|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 92/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ
TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn
cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/NQ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Căn
cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6
năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định
số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
Căn
cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2025 quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa
trên dữ liệu;
Căn
cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn
cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05 tháng 8
năm 2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp;
Căn
cứ Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng
07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng trong
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
Căn
cứ Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm
hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm
vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Bãi
bỏ nội dung công bố của các thủ tục hành chính số 1, 2, 3, 4, 5, 18, 24, 25,
26, 27, 28 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 2354/QĐ-BTC
ngày 03/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh
nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính và các thủ tục hành
chính số 2, 5 Phụ lục I kèm theo Quyết định số 4166/QĐ-BTC
ngày 15/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Văn phòng Bộ (để thực hiện theo dõi);
- Cục CNTT (để đăng tải Cổng TTĐT);
- Lưu: VT, DNTN (03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHẦN I: THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC
PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm
2026 của Bộ Tài chính)
1.
Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Bộ Tài chính
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên TTHC
|
Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay
thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan giải quyết
|
Số QĐ đã công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung
|
|
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
|
|
1.
|
2.001610
|
Đăng
ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 168/2025/NĐ-CP);
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP):
-
Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT- BTC ngày
05 tháng 8 năm 2019 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC);
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng
07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành biểu mẫu sử dụng
trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh (Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC ngày 03/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Quyết định số 2354/QĐ- BTC)
|
|
2.
|
2.001583
|
Đăng
ký thành lập công ty TNHH một thành viên
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
Quyết số 66.7/2025/NQ-CP:
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
3.
|
2.001199
|
Đăng
ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
4.
|
2.002043
|
Đăng
ký thành lập công ty cổ phần
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
5.
|
2.002042
|
Đăng
ký thành lập công ty hợp danh
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
Quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
6.
|
2.002011
|
Đăng
ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp
luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; đăng ký thay đổi chủ sở
hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay đổi chủ doanh
nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp
chết
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính (Quyết định số 4166/QĐ-BTC)
|
|
7.
|
2.002031
|
Cấp
đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương của doanh
nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chuyển sang hoạt động
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh,
Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025
quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu (Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP):
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
8.
|
2.002032
|
Chuyển
đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn,
công ty cổ phần
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP:
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
9.
|
2.002033
|
Chuyển
đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu
hạn hai thành viên trở lên và ngược lại
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
Quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 23 54/QĐ-BTC
|
|
10.
|
2.002034
|
Chuyển
đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại
|
Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
Quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
11.
|
2.002085
|
Đăng
ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty,
tách công ty, hợp nhất công ty
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh
nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
Quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông
tư số 64/2025/TT-BTC
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 4166/QĐ-BTC
|
|
12.
|
2.002060
|
Đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh)
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị Quyết số 66.7/2025/NQ-CP:
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
|
13.
|
2.002057
|
Đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Doanh nghiệp 2020;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
Quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
|
Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
|
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
|
Quyết
định số 2354/QĐ-BTC
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Quyết định số 92/QĐ-BTC ngày 19 tháng 01 năm
2026 của Bộ Tài chính)
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
Lĩnh
vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
1.
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân (Mã hồ sơ TTHC: 2.001610)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số
168/2025/NĐ-CP) nộp hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ
sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy
đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc
doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh
sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công
ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao
gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh,
ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(iii)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(Trường
hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
Tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh).
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, hồ sơ cần
có thêm các giấy tờ sau:
(iv)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường của chủ doanh nghiệp tư nhân có
chữ ký của chủ doanh nghiệp tư.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ
xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iv hồ sơ
cần có thêm các giấy tờ sau:
(v)
Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện;
(vi)
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(vii)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(viii)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước
khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không
bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22
Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu
tư đặc biệt.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 1, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01 tháng 07 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc ban hành biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh)
(Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong trường hợp đăng ký thành lập
doanh nghiệp xã hội (Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất số với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường
hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành
viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy
tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy
định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
* Các
trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cáp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 quy định về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP);
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
2.
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên (Mã hồ sơ TTHC: 2.001583)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ
sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy
đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về
việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và; hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
*
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh
sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công
ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv hồ
sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(v)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(Trường
hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh.
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư).
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv hồ
sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(vii)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên là
cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với
thành viên là tổ chức.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ
xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv,
vii hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(viii)
Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện;
(ix)
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(x)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(xi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i,
ii, iii, iv hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(xii)
Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước
khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không
bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22
Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu
tư đặc biệt.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính
công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu
số 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (Trong trường hợp đăng ký thành lập
doanh nghiệp xã hội - Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp mong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
* Các
trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP);
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
3.
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên (Mã hồ sơ TTHC:
2.001199)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ
được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy
đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được
cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy
đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc
doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ
không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
Trường
hợp đăng ký công ty TNHH một thành viên thì hồ sơ không bao gồm danh sách thành
viên quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp chủ sở hữu,
thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo
quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv hồ
sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(v)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(Trường
hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
Tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh)
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư).
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(vii)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của các thành viên là
cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với
thành viên là tổ chức.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ
xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv,
vii hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(viii)
Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện;
(ix)
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(x)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(xi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i,
ii, iii, iv hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(xii)
Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán. Trường hợp
nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước
khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không
bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22
Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu
tư đặc biệt.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: - Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại
Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm
1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được
thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả
phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên (Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
- Danh
sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6,
Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong trường hợp đăng ký thành lập
doanh nghiệp xã hội (Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất số với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người
nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ
chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước
ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
* Các
trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP);
-
Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
4.
Đăng ký thành lập công ty cổ phần (Mã hồ sơ TTHC: 2.002043)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được
cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy
đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc
doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tài văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện từ qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được
cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ
liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy
đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa
đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tai Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty
(iii)
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh
sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ
đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
Trường
hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại
diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh,
ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, hồ sơ cần có thêm các giấy tờ
sau:
(v)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(Trường
hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:
Tổ chức, cá nhân, doanh
nghiệp không phải nộp Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh)
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh có nhà đầu tư nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần
vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư).
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv hồ
sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(vii)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ ký của những người sau
đây: cổ đông sáng lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng
ý với nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ
đông sáng lập; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền
đối với cổ đông sáng lập là tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người đại
diện theo ủy quyền đối với cổ đông khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với
nội dung cam kết trên và mong muốn ký vào bản cam kết này cùng với cổ đông sáng
lập.
Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ
xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv,
vii, hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(viii)
Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội bằng văn bản của cơ
quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội,
quỹ từ thiện;
(ix)
Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ xã hội, giấy phép thành
lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(x)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(xi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu
tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i,
ii, iii, iv, hồ sơ cần có
thêm các giấy tờ sau:
(xii)
Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao văn bản chấp thuận của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
Trường
hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước
khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt theo quy định của pháp
luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp thực hiện dự án không
bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài
quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và điểm c khoản 4 Điều 22
Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp
pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông tin thực hiện thủ tục đầu
tư đặc biệt.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thi khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm
vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh
doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan
đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp Công ty cổ phần (Mẫu số 4, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường trong trường hợp đăng ký thành lập
doanh nghiệp xã hội (Mẫu số 34, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường
hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất số với thông tin được lưu
giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật,
điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu
dùng. Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở
dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp
nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê
khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các
thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp
hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh
doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các
điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối
cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký
doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định
của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ
tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu
trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp
thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp
về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ
trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố
tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một
hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến
khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc
cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Căn cứ Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
5. Đăng ký thành lập công ty hợp danh (Mã hồ sơ TTHC:
2.002042)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ
quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan
đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung
cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì
phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành
phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải
văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng
thông tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để
được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn
thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người
nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài
khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông
báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi
thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành
phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ
sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn
người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền
cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm
các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay
đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30
ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện
đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Điều lệ công ty.
(iii) Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp (nếu có).
(iv) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
(v) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư
nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP này thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không
bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi
từ hộ kinh doanh, ngoài các giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, v hồ sơ cần có
thêm các giấy tờ sau:
(vi) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp: Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp không phải nộp Bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh)
(vii) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về
việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh
doanh có nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham
gia góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thuộc trường hợp phải thực hiện thủ
tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu
tư).
Trường hợp đăng ký doanh nghiệp xã hội, ngoài các giấy tờ nêu
tại mục i, ii, iii, iv, v hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(viii) Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường có chữ
ký của các thành viên hợp danh.
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở
chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, ngoài các giấy tờ
nêu tại mục i, ii, iii, iv, v, viii hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(ix) Quyết định cho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp xã hội
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền đã cấp giấy phép thành lập cơ sở bảo trợ
xã hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện;
(x) Giấy chứng nhận đăng ký thành lập đối với cơ sở bảo trợ
xã hội, giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ đối với quỹ xã hội, quỹ từ
thiện;
(xi) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế;
(xii) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về
việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng
ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, ngoài các
giấy tờ nêu tại mục i, ii, iii, iv, v hồ sơ cần có thêm các giấy tờ sau:
(xiii) Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động hoặc bản sao
văn bản chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật
về chứng khoán.
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế thực
hiện dự án đầu tư trước khi đăng ký đầu tư để thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt
theo quy định của pháp luật về đầu tư thì hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp
thực hiện dự án không bao gồm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với
nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 5 Điều 20, điểm c khoản 4 Điều 21 và
điểm c khoản 4 Điều 22 Luật Doanh nghiệp. Trong trường hợp này, nhà đầu tư chịu
trách nhiệm về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc kê khai thông
tin thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng,
chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh
nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp:
(i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính
và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh
nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung
thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định
của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp
“Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy
cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện
xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn
cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các
giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công
nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên
địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ
đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài;
doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với
mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người
thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký
doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh (Mẫu số
5, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
- Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9, Phụ lục I
kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
- Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10,
Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
- Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (dùng trong
trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp xã hội - Mẫu số 34, Phụ lục I, Phụ lục
I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày,
tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ
thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin
kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với
thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có
trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy,
người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng
căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải
có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay
thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu
dùng. Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở
dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp
tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận
để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi
có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê
khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các
thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp
hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh
doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các
điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối
cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký
doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định
của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ
tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu
trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp
thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp
về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra,
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật
Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện
một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho
đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về
việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
6. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký thay đổi
thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;
đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký
thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp,
chủ doanh nghiệp chết (Mã hồ sơ TTHC: 2.002011)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
- Trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp danh, tiếp nhận
thành viên hợp danh mới theo quy định tại Điều 185 và Điều 186 Luật Doanh nghiệp;
trường đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; trường
hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp đăng ký thay
đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gửi hồ sơ đăng ký
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
nơi công ty đặt trụ sở chính.
- Trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân bán, tặng cho doanh
nghiệp hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân chết thì người mua, người được tặng cho,
người thừa kế phải nộp hồ sơ đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân đến Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp
hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ
sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành
phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để
được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn
thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người
nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài
khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông
báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi
thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành
phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ
sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn
người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền
cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm
các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh;
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay
đổi tương ứng phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30
ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp.
b) Cách thức thực hiện:
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện
đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký
doanh nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
(*) Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
- Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Danh sách thành viên công ty hợp danh quy định tại Điều
25 Luật Doanh nghiệp, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp
vốn.
(*) Đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên:
Thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau (các giấy tờ này được
yêu cầu tùy theo từng trường hợp cụ thể bên dưới):
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở
lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có
phần vốn góp thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn
góp không thay đổi;
(iii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội
đồng thành viên về việc thay đổi thành viên;
(iv) Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của
công ty;
(v) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử
người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. Đối với
thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy
tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(vi) Bản sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về
việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng
ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư;
(vii) Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc
hoàn tất chuyển nhượng;
(viii) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của
người thừa kế;
(ix) Danh sách thành viên còn lại của công ty. Danh sách
thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp thay đổi, không bắt
buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(x) Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
(xi) Bản sao hoặc bản chính văn bản thỏa thuận giữa thành
viên và người nhận thanh toán về việc sử dụng phần vốn góp để trả nợ;
(xii) Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở
lên. Danh sách thành viên phải bao gồm chữ ký của thành viên có phần vốn góp
thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không
thay đổi;
(xiii) Bản sao hoặc bản chính hợp đồng mua lại phần vốn góp;
(xiv) Các giấy tờ quy định tương ứng với trường hợp công ty
có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất:
- Trường hợp chia công ty: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp tách công ty: Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp sáp nhập công ty: Hợp đồng sáp nhập theo quy định
tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp hợp nhất công ty: Hợp đồng hợp nhất theo quy định
tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp.
Nghị quyết hoặc quyết định chia, tách, hợp đồng hợp nhất, hợp
đồng sáp nhập công ty phải thể hiện nội dung chuyển giao phần vốn góp trong
công ty sang thành viên mới.
Các trường hợp đăng ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm:
(1) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH 2 thành viên
trở lên do tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ công ty hoặc tiếp
nhận thành viên mới do Hội đồng thành viên bán phần vốn góp chưa góp theo quy định
tại điểm c khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm giấy tờ
(i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi).
(2) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên do chuyển nhượng phần vốn góp: thành phần hồ sơ bao gồm giấy tờ
(i), (ii), (vii), (v), (vi).
(3) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên do thừa kế: thành phần hồ sơ bao gồm giấy tờ (i), (ii), (v), (vi),
(viii).
(4) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên do có thành viên chưa góp vốn theo cam kết theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 47 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i),
(iii), (vi), (ix).
(5) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên do tặng cho phần vốn góp, bao gồm các trường hợp:
5.1. Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng
quy định tại điểm a khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm
các giấy tờ (i), (ii), (v), (vi), (x).
5.2. Trường hợp người được tặng cho phần vốn góp thuộc đối tượng
quy định tại điểm b khoản 6 Điều 53 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm
các giấy tờ (i), (ii), (iii), (v), (vi), (x).
(6) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên trong trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ, bao gồm
các trường hợp:
6.1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành
viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán được Hội đồng
thành viên chấp thuận trở thành thành viên công ty theo quy định tại điểm a khoản
7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm
các giấy tờ (i), (ii), (iii), (v), (vi), (xi).
6.2. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi thành viên do thành
viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ và người nhận thanh toán sử dụng phần vốn
góp đó để chào bán và chuyển nhượng cho người khác theo quy định tại điểm b khoản
7 Điều 53 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm
các giấy tờ (i), (ii), (v), (vi), (vii), (xi).
(7) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên do công ty mua lại phần vốn góp của thành viên theo quy định tại
Điều 51 Luật Doanh nghiệp: thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (vi),
(xii), (xiii).
(8) Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành
viên trở lên do công ty có thành viên là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất:
thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iii), (iv), (v), (vi), (xiv).
(*) Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của
công ty TNHH, công ty cổ phần:
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật;
(ii) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc
thay đổi người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty đối với công ty
TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành
viên trở lên; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần trong trường hợp
việc thay đổi người đại diện theo pháp luật làm thay đổi nội dung Điều lệ công
ty hoặc của Hội đồng quản trị trong trường hợp việc thay đổi người đại diện
theo pháp luật không làm thay đổi nội dung Điều lệ công ty ngoài nội dung thông
tin cá nhân và chữ ký của người đại diện theo pháp luật quy định tại Điều 24 Luật
Doanh nghiệp.
Người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo
pháp luật là một trong các cá nhân sau đây:
- Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với
công ty TNHH. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là
người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy đề nghị là Chủ tịch Hội đồng
thành viên hoặc Chủ tịch công ty mới được bổ nhiệm hoặc được bầu;
- Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần. Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì người ký giấy
đề nghị là Chủ tịch Hội đồng quản trị mới được bầu;
- Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng
quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình thì
người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người
được Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị ủy quyền. Trường
hợp không có thành viên được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch
Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù,
đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi
dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì người ký giấy đề nghị
đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là người được bầu tạm thời làm
Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản
4 Điều 56, khoản 3 Điều 80 và khoản 4 Điều 156 Luật Doanh nghiệp;
- Trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá
nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý
hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế
hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
thì người được ủy quyền hoặc người đại diện quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều
78 Luật Doanh nghiệp là người ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện
theo pháp luật.
Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật theo quy định
tại khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp
Hồ sơ đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật bao gồm
các giấy tờ tại mục (i) và (ii) đối với trường hợp đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần. Trong đó, bản sao hoặc bản
chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên được thay thế bằng bản
sao văn bản xác nhận việc người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất
tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt
tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ
sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành
vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm
chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định. Trong trường hợp này, người
có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật là
thành viên còn lại của công ty.
Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi người đại diện theo
pháp luật đồng thời với đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông
tin đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty
TNHH một thành viên, thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật, giấy đề nghị, thông báo thay đổi nội dung khác
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp là cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 43 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP (tương ứng với các cá nhân tại trường hợp đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần và trường hợp thay đổi
người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 6 Điều 12 Luật Doanh nghiệp).
(*) Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên:
Thành phần hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau (các giấy tờ này được
yêu cầu tùy theo từng trường hợp cụ thể bên dưới):
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một
thành viên do chủ sở hữu cũ là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của
chủ sở hữu là tổ chức và chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo
pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức ký;
(ii) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử
người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.
Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức
phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy
tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(iii) Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng
minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
(iv) Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về
việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng
ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(v) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi chủ
sở hữu công ty;
(vi) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một
thành viên do chủ sở hữu là cá nhân mới hoặc người đại diện theo pháp luật của
chủ sở hữu là tổ chức mới ký;
(vii) Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản
cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người thừa kế là tổ chức. Đối
với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy
tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(viii) Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của
người thừa kế;
(ix) Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;
(x) Các giấy tờ tương ứng với trường hợp chia, tách, sáp nhập,
hợp nhất công ty. Cụ thể:
- Trường hợp chia công ty:
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc
chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp tách công ty:
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc
tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp sáp nhập công ty
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp.
- Trường hợp hợp nhất công ty:
Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp.
(xi) Văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
và giấy đề nghị đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật, giấy đề nghị,
thông báo thay đổi nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là chủ sở hữu
mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới là tổ chức
Các trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, bao gồm:
(1) Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn
điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức, hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii),
(iii), (iv).
(2) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành
viên theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp
nhà nước, hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iv), (v).
(3) Trường hợp công ty TNHH một thành viên thay đổi chủ sở hữu
do thừa kế thì người thừa kế nộp hồ sơ bao gồm các giấy tờ (iv), (vi), (vii),
(viii).
(4) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành
viên thông qua hợp đồng tặng cho, hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iv),
(ix).
(5) Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành
viên do chủ sở hữu công ty là tổ chức chia, tách, sáp nhập, hợp nhất công ty, Hồ
sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ii), (iv), (x).
(6) Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một
thành viên đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật hoặc đăng
ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp, cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp, hiệu đính thông
tin đăng ký doanh nghiệp thì người có thẩm quyền ký giấy đề nghị, thông báo
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ bao gồm các giấy tờ (i), (ix).
Trường hợp chủ sở hữu là cá nhân chết thì người có thẩm quyền
ký giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do chủ
sở hữu là cá nhân mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ
chức mới ký.
(*) Trường hợp đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân
trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân;
(ii) Hợp đồng mua bán hoặc biên bản thanh lý hợp đồng mua bán
trong trường hợp bán doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng
cho doanh nghiệp tư nhân; bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của
người thừa kế trong trường hợp thừa kế.
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng,
chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh
nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp:
(i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính
và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức
đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung
thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định
của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp
“Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy
cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện
xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn
cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các
giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công
nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên
địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ
đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài;
doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với
mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp: Cơ quan đăng ký
kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý
do.
i) Phí, lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội
dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký
doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
* Trường hợp đăng ký thay đổi thành viên hợp danh; đăng ký
thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
(i) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12
Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ
sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin
đăng ký doanh nghiệp).
(ii) Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9 Phụ lục
I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC), (Dùng trong trường hợp đăng ký thay
đổi thành viên hợp danh);
(iii) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành
viên trở lên (Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC), (Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở
lên).
* Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi người
đại diện theo pháp luật (Mẫu số 13 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
* Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên: Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một
thành viên (Mẫu số 15 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
* Trường hợp đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong
trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết: Giấy đề nghị đăng
ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 14 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày,
tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ
thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin
kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với
thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có
trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy,
người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng
căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ
sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp
nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê
khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các
thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp
hồ sơ được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo giấy tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới
dạng văn bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh
doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các
Điều 37, 38, 39 và 41 Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối
cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký
doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định
của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ
tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu
trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp
thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp
về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra,
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật
Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện
một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho
đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về
việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
7. Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng
nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Mã hồ
sơ TTHC: 2.002031)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có
giá trị pháp lý tương đương chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp trong trường hợp sau đây:
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh. Trong trường
hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi
doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
đã thông báo, đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Trong trường hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư
cấp đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong trường hợp
này, doanh nghiệp nộp hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
- Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trước khi thực hiện thủ tục
đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh
doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối
với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành
phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng
nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn
bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông
tin điện tử và thanh toán phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên
Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để
được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn
thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người
nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài
khoản của người nộp hồ sơ.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông
báo cho doanh nghiệp về việc cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ
điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi
thông báo qua mạng thông tin điện tử cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
* Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành
phần hồ sơ được cắt giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông
tin đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được
trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư không đầy đủ, không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ
sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn
người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền
cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
b) Cách thức thực hiện:
Doanh nghiệp thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng
ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp.
c) Thành phần hồ sơ:
* Hồ sơ bao gồm:
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
(i) Văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh
nghiệp;
(ii) Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương;
(iii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
đã thông báo, đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính:
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng với nội dung đăng ký thay
đổi địa chỉ trụ sở chính, tên, thành viên hợp danh của doanh nghiệp; đăng ký
thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần; đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp; đăng
ký thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; đăng
ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; đăng ký thay
đổi chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ
doanh nghiệp chết; đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; thông báo thay đổi thông tin cổ đông
sáng lập của công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký
giao dịch chứng khoán; thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của
công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng
khoán; thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và
thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi; thông báo thay đổi nội
dung đăng ký thuế; thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài, thông báo cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thông báo thay đổi người đại diện
theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn là tổ chức,
cổ đông là tổ chức nước ngoài Mục 6, 7, 8, 10, 12, 13, 14, 15, 20 tại Quyết định
này và văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp; bản
sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; bản sao Giấy chứng
nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng với nội dung tạm ngừng
kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, địa điểm kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động
trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện tại Mục 32 Quyết định này
và văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp; bản sao Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký thuế của doanh nghiệp.
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng với nội dung đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh tại Mục
16 Quyết định này và văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh
nghiệp; bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; bản
sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
(Trường hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy
tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã đó).
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
(i) Văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh
nghiệp;
(ii) Bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng
thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương;
(iii) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp.
(iv) Văn bản đề nghị bổ sung cập nhật thông tin đăng ký hoạt
động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
(v) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với trường hợp chi nhánh, văn phòng
đại diện hoạt động theo giấy này.
(vi) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh, văn
phòng đại diện.
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo,
chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư
cấp đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ tương ứng với nội dung đăng ký thay
đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh, thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã
thông báo đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh; thông báo tạm ngừng hoạt động,
tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo đối với văn phòng đại diện, đăng
ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh Mục
19, 32, 34 tại Quyết định này và văn bản đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin
đăng ký doanh nghiệp; bản sao Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp, văn bản đề
nghị bổ sung cập nhật thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với trường hợp chi nhánh, văn
phòng đại diện hoạt động theo giấy này, bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế của
chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính (theo nội dung đối với trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp đổi sang Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh)
trước khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng
ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh:
Trong trường hợp này hồ sơ đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi
nội dung đăng ký hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời
hạn đã thông báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm, kinh doanh thực hiện theo các nội dung đối với trường hợp doanh nghiệp
đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh,
tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, đăng ký thành lập chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính; trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận
đăng ký địa điểm kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép
đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không
thay đổi nội dung đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt
trụ sở chính; trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động,
tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt
hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trên Giấy
phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp đối với
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, trong đó không bao gồm văn bản đề
nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp; bản sao Giấy phép đầu
tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc
các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thuế
của doanh nghiệp.
(Trường hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp của doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập
và hoạt động theo Luật Hợp tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy
tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
* Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân
khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
- Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan
đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng,
chứng thực.
- Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh
nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp:
(i) Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng
dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính
và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính
không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc
ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ
chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh
nghiệp.
- Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung
thực và chính xác của việc ủy quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải
xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện
tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được
cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy
quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Cụ thể: Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định
của Luật Doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp
“Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy
cần thiết; đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện
xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn
cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các
giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d) Số lượng hồ sơ:
01 bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp
lệ.
e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công
nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên
địa bàn cấp tỉnh;
- Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối
với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ
đặt trong khu công nghệ cao.
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài;
doanh nghiệp.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp.
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với
mỗi một bộ hồ sơ do doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ
sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo
yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp
hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người
thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
i) Lệ phí:
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số
64/2025/TT-BTC thì lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí,
lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo: Không được
quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số
47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp
(Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký
doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh
nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không
được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp đổi sang Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp mà không thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:
(i) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương (Mẫu số 22, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động
đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy
phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp (Mẫu
số 23, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký, thông báo thay đổi nội
dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
đã thông báo, đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính:
Mẫu đơn, mẫu tờ khai tương ứng với từng thủ tục được nêu tại
thành phần hồ sơ.
- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh thay thế nội dung đăng ký hoạt động trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ
có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh,
văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp mà không thay đổi nội dung
đăng ký hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
(i) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh
nghiệp đối với doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu
tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương (Mẫu số 22, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii) Giấy đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động
đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy
phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp (Mẫu
số 23, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
- Trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
hoạt động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo, chấm dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh trên Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư
cấp đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
Mẫu đơn, mẫu tờ khai tương ứng với từng thủ tục được nêu tại
thành phần hồ sơ.
- Trường hợp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 119 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP trước
khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt
động, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm
dứt hoạt động đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm
kinh doanh:
Mẫu đơn, mẫu tờ khai tương ứng với từng thủ tục được nêu tại
thành phần hồ sơ.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
* Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày,
tháng, năm sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ
thông tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan
đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ
công tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin
kê khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với
thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có
trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
* Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy,
người nộp hồ sơ xuất trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng
căn cước điện tử theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ
sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị
thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
* Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ
đông, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh,
văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của
doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên
thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu
dùng. Trước khi đăng ký đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp
tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở
dữ liệu quốc gia về sở hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu
công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên
xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực
tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp
nhận để nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số
168/2025/NĐ-CP;
(ii) Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký
doanh nghiệp;
(iii) Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải
bảo đảm các yêu cầu sau đây:
(i) Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê
khai đầy đủ theo quy định như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng
văn bản điện tử;
(ii) Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các
thông tin trong hồ sơ;
(iii) Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp
hồ sơ dược kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv) Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện từ phải
được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký
doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh
nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy
tờ quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn
bản điện tử quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
khi có đủ các điều kiện sau đây:
(i) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh
doanh;
(ii) Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các
điều 37, 38, 39 và 41 của Luật Doanh nghiệp;
(iii) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv) Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về phí và lệ phí.
* Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối
cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký
doanh nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(i) Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra
thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định
của doanh nghiệp;
(iii) Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ
tục đăng ký doanh nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i) Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu
trong thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp
thuận hoặc đã được khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp để phục vụ việc giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường
hợp này, hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp
về lý do đăng ký thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii) Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không
hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”.
- Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra,
Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật
Tố tụng hình sự yêu cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện
một hoặc một số thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho
đến khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về
việc cho phép tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
8. Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh,
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (Mã hồ sơ TTHC: 2.002032)
a) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính.
- Người nộp hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
- Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh trao Giấy biên nhận về việc nhận hồ sơ cho người nộp hồ
sơ. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc tên doanh nghiệp yêu cầu
đăng ký không đúng theo quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ thông
báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp
hoặc doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
sẽ thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng Thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp;
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi
về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
* Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công
ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
Hồ
sơ đăng ký chuyển đổi bao gồm các giấy tờ quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều
24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP tương ứng với loại hình doanh nghiệp sau chuyển
đổi.
Trường
hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
(v)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư.
(vi)
Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
-
Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về
việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản
nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Thỏa
thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với
các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và
tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
-
Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân
hoặc người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận
và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp
đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong
trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Bản
sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp chủ doanh nghiệp tư nhân kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản
1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao
gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân. Cụ thể:
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông
tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại Cơ
sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
Trường
hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh
sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ
đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
(v)
Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
-
Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về
việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản
nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Thỏa
thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với
các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và
tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
-
Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân
hoặc người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận
và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp
đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường
hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Bản
sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại
diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này. Cụ thể: Trường
hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp kê
khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định danh
cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá nhân
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được lưu
giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
Trường
hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH một thành viên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
(v)
Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
-
Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về
việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản
nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Thỏa
thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với
các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và
tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
-
Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc
người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử
dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp
đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong
trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Bản
sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Cụ thể: Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm
sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông
tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công
tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê
khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông
tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm
cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
Trường
hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH hai thành viên trở lên;
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách thành viên, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã. Liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
(v)
Kèm theo hồ sơ phải có các giấy tờ sau đây:
-
Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp về
việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản
nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
- Thỏa
thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người thừa kế hợp pháp với
các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và
tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
-
Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân
hoặc người thừa kế hợp pháp với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận
và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp
đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong
trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Bản
sao văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
Cụ thể: Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký
doanh nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm
sinh, số định danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê
khai thông tin cá nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông
tin cá nhân được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng
ký kinh doanh, cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công
tác quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê
khai được đối chiếu với các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư. Trường hợp thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông
tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm
cập nhật, điều chỉnh thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
- Người
ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
*
Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh (Mẫu số 5, Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9, Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC);
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
* Trường
hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 1 thành viên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
(Mẫu số 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
*
Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty TNHH 2 TV trở lên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên (Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số
6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
* Trường
hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty cổ phần:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (Mẫu số 4, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii)
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
I)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
* Trường
hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ
Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định
pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ
không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc
hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài
còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh
nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức,
cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp
được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký đặt tên,
người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công
nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
(i) Có
đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
* Doanh
nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
* Các
trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
- Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP):
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
9.
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại (Mã hồ sơ TTHC: 2.002033)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP: đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
* Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường
hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật điều
chỉnh dữ liệu.
*
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
- Trường
hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở
lên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên); danh sách
chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ
không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã đó).
(Trường
hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ
pháp lý của các cá nhân này.)
(v)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp;
(vi)
Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho phần vốn góp;
(vii)
Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường
hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
(viii)
Hợp đồng sáp nhập trong trường hợp sáp nhập công ty;
(ix)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty về việc
huy động thêm vốn góp của tổ chức, cá nhân khác và giấy tờ chứng minh việc góp
vốn của thành viên mới trong trường hợp huy động vốn góp của thành viên mới;
(x)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Trường
hợp chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành
viên do chỉ có một cổ đông, thành viên góp vốn theo cam kết:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(Trường
hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ
pháp lý của các cá nhân này.)
(v)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Trường
hợp chuyển đổi công ty TNHH 2 TV trở lên thành công ty TNHH 1 TV trừ trường hợp
chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành
viên do chỉ có một cổ đông, thành viên góp vốn theo cam kết:
(i) Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(Trường
hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ
pháp lý của các cá nhân này).
(v)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
(vi)
Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp;
(vii)
Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường
hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;
(viii)
Hợp đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công
ty;
(ix)
Hợp đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần, phần vốn góp;
(x)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu
số 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên (Mẫu số 3, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
Danh
sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6,
Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
Danh
sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
* Trường
hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất trình thẻ
Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử theo quy định
pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp người nộp hồ sơ
không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản sao hộ chiếu hoặc
hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài
còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
* Doanh
nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức,
cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp
được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký đặt tên,
người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn
địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở hữu công
nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp phải tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đăng
ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập thông tin
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện
sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng Thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
*
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
* Các
trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
-
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh
nghiệp với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP):
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
10.
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần và ngược lại (Mã
hồ sơ TTHC: 2.002034)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh
nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản
cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đất
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhập, điều chỉnh dữ liệu.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
*
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công
khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng Thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
-
Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên do chỉ
có một cổ đông, thành viên góp vốn theo cam kết hoặc chuyển đổi công ty cổ phần
thành công ty TNHH hai thành viên do chỉ có 02 cổ đông góp vốn theo cam kết
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách thành viên (không dùng trong trường hợp chuyển đổi thành công ty TNHH
1 thành viên); Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Trường
hợp đăng ký chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần
thành công ty TNHH một thành viên trừ trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần
thành công ty TNHH một thành viên do chỉ có một cổ đông, thành viên góp vốn
theo cam kết:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v) Hợp
đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong
trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
Hợp
đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;
Hợp
đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần, phần vốn góp;
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
-
Trường hợp đăng ký chuyển đổi công ty TNHH thành công ty cổ phần:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty
(iii)
Danh sách cổ đông sáng lập (không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập trong trường
hợp công ty được chuyển đổi là công ty cổ phần không có cổ đông sáng lập); danh
sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh
nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ
đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
Trường
hợp cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại
diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy
định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh
nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
Nghị
quyết hoặc quyết định chia, tách công ty trong trường hợp chia, tách công ty;
Hợp
đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;
Hợp
đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần;
Giấy
tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận
vốn góp của thành viên, cổ đông mới;
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
-
Trường hợp đăng ký chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 TV trừ trường
hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên do chỉ có một
cổ đông, thành viên góp vốn theo cam kết và trường hợp đăng ký chuyển đổi công
ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức.
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
Đối
với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
Nghị
quyết hoặc quyết định chia, tách công ty trong trường hợp chia, tách công ty;
Hợp
đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;
Hợp
đồng mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần;
Giấy
tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận
vốn góp của thành viên, cổ đông mới;
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
- Trường
hợp đăng ký chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 TV trở lên trừ trường
hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH hai thành viên do chỉ có 02 cổ
đông góp vốn theo cam kết:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
(ii)
Điều lệ công ty.
(iii)
Danh sách thành viên; Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật;
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức.
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
Đối
với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải
được hợp pháp hóa lãnh sự;
Trường
hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh
cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này.
(v)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp;
Hợp
đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho cổ phần, phần vốn góp;
Bản
sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp
thừa kế theo quy định của pháp luật;
Nghị
quyết hoặc quyết định chia, tách công ty trong trường hợp chia, tách công ty;
Hợp
đồng sáp nhập, hợp đồng hợp nhất trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất công ty;
Hợp đồng
mua lại trong trường hợp công ty mua lại cổ phần;
Giấy
tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới trong trường hợp tiếp nhận
vốn góp của thành viên, cổ đông mới;
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
- Trường
hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính vá người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông báo về việc
sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ
sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT- BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp, tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Trường
hợp chuyển đổi thành công ty cổ phần:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (Mẫu số 4, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
- Danh
sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC)
Trường
hợp chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu
số 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC)
Trường
hợp chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên:
- Giấy
đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên (Mẫu số 2, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên ((Mẫu số
6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
-
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10, Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan
đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
* Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
*
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
* Các
trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP:
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông
tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
11.
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công
ty, tách công ty, hợp nhất công ty (Mã hồ sơ TTHC: 2.002085)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có
trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký
doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải
thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp.
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người
thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
*
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
- Đăng
ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
-
Đăng ký trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
Đăng
ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia công ty,
tách công ty, hợp nhất một số công ty thành một công ty mới
Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần của công ty mới
(khoản 3 Điều 24, khoản 4 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Cụ thể:
Đối
với công ty TNHH một thành viên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Điều lệ công ty;
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật (Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật,
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định
danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá
nhân này);
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
(v)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy
định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công ty được thành lập trên
cơ sở chia công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc
tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công
ty được thành lập trên cơ sở tách công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị
hợp nhất (trường hợp hợp nhất một số công ty thành công ty mới).
(vi)
Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp (trường hợp hợp
nhất một số công ty thành công ty mới).
Đối
với công ty TNHH hai thành viên trở lên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Điều lệ công ty;
(iii)
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp
luật (Trường hợp chủ sở hữu, thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật,
người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định
danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá
nhân này);
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của thành viên là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao
giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
(v)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy
định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công ty được thành lập trên
cơ sở chia công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc
tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công
ty được thành lập trên cơ sở tách công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị
hợp nhất (trường hợp hợp nhất một số công ty thành công ty mới).
(vi)
Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp (trường hợp hợp
nhất một số công ty thành công ty mới).
Đối
với công ty cổ phần:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Điều lệ công ty;
(iii)
Danh sách cổ đông sáng lập (không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công
ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty không có cổ đông sáng lập); danh sách
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
(nếu có);
(iv)
Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy
tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật (Trường hợp chủ sở hữu, thành
viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của
chủ sở hữu, thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân theo quy định tại
khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này);
- Giấy
tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện
theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền
của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức. Đối với cổ
đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
- Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật
Đầu tư.
(v)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy
định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công ty được thành lập trên
cơ sở chia công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc
tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp (trường hợp các công
ty được thành lập trên cơ sở tách công ty); Bản sao hoặc bản chính nghị quyết
hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị
hợp nhất (trường hợp hợp nhất một số công ty thành công ty mới).
(vi)
Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp (trường hợp hợp
nhất một số công ty thành công ty mới).
Trường
hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới:
Hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp ngoài đối với công ty TNHH, công ty cổ phần của công ty
mới thì còn có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp danh của công ty
mới (khoản 2 Điều 24 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP). Hồ sơ đăng ký công ty hợp
danh bao gồm:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Điều lệ công ty;
(iii)
Danh sách thành viên; danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có);
(iv)
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên (Trường hợp thành viên
là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định
danh cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá
nhân này);
(v)
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định
của Luật Đầu tư;
(vi)
Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp;
(vii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp
nhất công ty của các công ty bị hợp nhất.
Trường
hợp thành lập doanh nghiệp xã hội mới trên cơ sở chia doanh nghiệp, tách doanh
nghiệp thì hồ sơ phải có thêm Cam kết
thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Tương
tự với trường hợp đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được thành lập trên
cơ sở chia công ty, tách công ty: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty
TNHH, công ty cổ phần của công ty mới (khoản 3 Điều 24, khoản 4 Điều 24 Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP). Kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty TNHH một
thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần của công ty mới
phải có thêm Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường quy định tại khoản 1
Điều 28 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i) Bản
sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh
nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công
nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho
doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
*
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
(Mẫu số 2 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (bổ sung trong trường hợp thành lập
doanh nghiệp xã hội mới trên cơ sở chia doanh nghiệp Mẫu số 34 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
*
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên (Mẫu số 3 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số
6 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (bổ sung trong trường hợp thành lập
doanh nghiệp xã hội mới trên cơ sở chia doanh nghiệp, Mẫu số 34 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
*
Đăng ký thành lập công ty cổ phần:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần (Mẫu số 4 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(iii)
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8 Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
(v)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (trường hợp thành lập doanh nghiệp
xã hội mới trên cơ sở chia doanh nghiệp, Biểu mẫu số 34 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
*Đăng
ký thành lập công ty hợp danh:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh (Mẫu số 5 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(ii)
Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC);
(iii)
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10 Phụ lục I kèm theo
Thông tư số 68/2025/TT-BTC);
(iv)
Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường (dùng trong trường hợp đăng ký
thành lập doanh nghiệp xã hội - Mẫu số 34 Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan
đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
*
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các Điều 37, 38, 39 và 41
Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
*
Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh
nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông
tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
12.
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty nhận sáp nhập (đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh) (Mã hồ
sơ TTHC: 2.002060)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Sau
khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác
nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp; trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập
vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản
hồi về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
*
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo
công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí
theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
-
Trường hợp công ty nhận sáp nhập đăng ký thay đổi thành viên hợp danh
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách thành viên công ty hợp danh quy định tại Điều 25 Luật Doanh nghiệp,
trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn;
(iii)
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
(iv)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;
(v)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
-
Trường hợp công ty nhận sáp nhập (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp
danh) đăng ký thay đổi vốn điều lệ:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với
công ty TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành
viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần
về việc thay đổi vốn điều lệ;
(iii)
Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty
TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ;
(iv)
Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được
thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng trong trường hợp công ty
đăng ký tăng vốn điều lệ;
(v)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vi)
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
(vii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;
(viii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
-
Trường hợp công ty nhận sáp nhập đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn
góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh
công ty hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; danh sách thành viên
công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn.
Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi,
không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(iii)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp
tặng cho phần vốn góp;
(iv)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(v)
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
(vi)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;
(vii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
-
Trường hợp thay đổi thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên do công
ty có thành viên là tổ chức sáp nhập công ty:
(i) Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên
phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi,
không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(iii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc
thay đổi thành viên;
(iv)
Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
(v)
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy
quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức
nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh
sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vii)
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
(viii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty trách TNHH hai thành viên trở lên, công
ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua
hợp đồng sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;
(ix)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
-
Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công
ty là tổ chức sáp nhập công ty:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do chủ sở
hữu cũ là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức
và chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu
là tổ chức ký;
(ii)
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy
quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức. Đối với chủ sở hữu
là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(iii)
Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển
nhượng;
(iv)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(v)
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
(vi)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;
(vii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
-
Trường hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quyết định sáp nhập
công ty:
(i)
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi. Danh sách cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần
thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không
thay đổi;
(iii)
Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong
trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ;
(iv)
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy
quyền trong trường hợp cổ đông mới là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước
ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(v)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vi)
Hợp đồng sáp nhập theo quy định tại Điều 201 Luật Doanh nghiệp;
(vii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty nhận sáp nhập;
(viii)
Bản sao hoặc bản chính các giấy tờ sau đây: nghị quyết hoặc quyết định của chủ
sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; nghị quyết hoặc quyết định
của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp
danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thông qua hợp đồng
sáp nhập của công ty bị sáp nhập.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
- Trường
hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i)
Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính
công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm
quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
- Trường
hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công
ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công
dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp cho doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời
điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được
hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Trường
hợp công ty nhận sáp nhập đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
(ii)
Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9, Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp công ty nhận sáp nhập (công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)
đăng ký thay đổi vốn điều lệ:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
Trường
hợp công ty nhận sáp nhập đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của
thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh công ty
hợp danh mà không thay đổi thành viên công ty:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
(ii)
Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9, Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
(iii)
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số
6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp thay đổi thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên do công ty có
thành viên là tổ chức sáp nhập công ty:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
(ii)
Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9, Phụ lục I kèm theo Thông tư số
68/2025/TT-BTC).
(iii)
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số
6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do chủ sở hữu công ty là tổ
chức sáp nhập công ty:
Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Mẫu số 15, Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quyết định sáp nhập công ty:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
(ii)
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
*
Trường hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải
kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ
chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn
hiệu lực của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan
đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
*
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
*
Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh
nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
- Thông
tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
13.
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với công ty bị tách (đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) (Mã hồ sơ TTHC: 2.002057)
a)
Trình tự thực hiện:
*
Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:
Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP nộp
hồ sơ tại Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính.
Sau
khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem
xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác
nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp; trường hợp
hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
68/2025/NĐ-CP; đồng thời hướng dẫn cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
*
Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:
Người
nộp hồ sơ sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, kê khai thông tin, tải văn bản điện tử, ký số hoặc
ký xác thực hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và thanh toán
phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Người
ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh
nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực
hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Sau
khi hoàn thành việc gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, người nộp hồ sơ sẽ nhận được
giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản của người nộp hồ
sơ.
Trường
hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh thực hiện cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo cho doanh nghiệp về việc cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp đăng ký doanh nghiệp,
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo qua mạng thông tin điện tử
cho doanh nghiệp để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào
Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để nhận thông tin phản hồi
về kết quả xử lý hồ sơ.
*
Quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính có thành phần hồ sơ được cắt
giảm, thay thế dựa trên dữ liệu:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh khai thác, sử dụng thông tin đã có trong Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để
thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính.
-
Trường hợp không khai thác được hoặc thông tin khai thác được trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng ký doanh nghiệp/Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư không đầy đủ,
không chính xác: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc sửa đổi,
bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh
nghiệp trong thời hạn quy định tại Luật Doanh nghiệp và Nghị định số
168/2025/NĐ-CP. Thông báo được gửi đến tài khoản của người nộp hồ sơ trên Cổng
thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đồng thời hướng dẫn người thành lập
doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp liên hệ với cơ quan có thẩm quyền cập nhật, điều
chỉnh dữ liệu.
*
Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
Doanh
nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công
khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo
quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
-
Ngành, nghề kinh doanh;
-
Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với
công ty cổ phần (nếu có).
Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đổi tương ứng phải được
thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Thời
hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được
công khai.
Thông
tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc
đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
b)
Cách thức thực hiện:
Người
thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp
với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:
-
Đăng ký trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;
-
Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực
tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
* Hồ
sơ bao gồm:
-
Trường hợp tách công ty TNHH, công ty cổ phần mà công ty bị tách thay đổi vốn
điều lệ:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với
công ty TNHH một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai
thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần về việc thay đổi vốn điều lệ;
(iii)
Bản sao hoặc bản chính biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty
TNHH hai thành viên trở lên về việc thay đổi vốn điều lệ;
(iv)
Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh
toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng trong trường hợp công ty đăng
ký tăng vốn điều lệ;
(v)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vi)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy
định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
-
Trường hợp công ty bị tách đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của
thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên; danh sách thành viên
công ty hợp danh, trong đó không bao gồm nội dung kê khai về thành viên góp vốn.
Các danh sách phải bao gồm chữ ký của các thành viên có phần vốn góp thay đổi,
không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(iii)
Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng phần vốn góp; hợp đồng tặng cho trong trường hợp
tặng cho phần vốn góp;
(iv)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy
định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
-
Trường hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức tách:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên. Danh sách thành viên
phải bao gồm chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi,
không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên có phần vốn góp không thay đổi;
(iii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên về việc
thay đổi thành viên;
(iv)
Giấy tờ chứng minh việc góp vốn của thành viên mới của công ty;
(v)
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy
quyền trong trường hợp thành viên mới là tổ chức. Đối với thành viên là tổ chức
nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh
sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(vi)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vii)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy
định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
-
Trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên theo quyết định tách
công ty:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do chủ sở
hữu cũ là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu là tổ chức
và chủ sở hữu mới là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu
là tổ chức ký;
(ii)
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy
quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức. Đối với chủ sở hữu
là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp
pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(iii)
Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển
nhượng;
(iv)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(v)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy
định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
-
Trường hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quyết định tách công
ty:
(i)
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi. Danh sách cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần
thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không
thay đổi;
(iii)
Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng
trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong
trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ;
(iv)
Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy
quyền trong trường hợp cổ đông mới là tổ chức. Đối với cổ đông là tổ chức nước
ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
(Trường
hợp khai thác được thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh
nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp
tác xã của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp
tác xã trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu về
đăng ký hợp tác xã thì hồ sơ không bao gồm bản sao giấy tờ pháo lý của doanh
nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó).
(v)
Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ
phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần,
mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.
(vi)
Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy
định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp.
*
Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục: Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị
đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
-
Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
-
Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân
viên bưu chính phải nộp:
(i) Bản
sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công
ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền
ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu
chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện
theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP, cụ thể:
(i)
Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký
doanh nghiệp;
(ii)
Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực
tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
-
Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy
quyền. Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp
đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy
quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường
hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP. Cụ thể:
Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo về việc tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp “Yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo về việc tuân thủ quy định của Luật này khi xét thấy cần thiết; đôn đốc
việc thực hiện nghĩa vụ báo cáo của doanh nghiệp”.
Trường
hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ
đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân
hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
d)
Số lượng hồ sơ:
01 bộ
hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết:
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
e)
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong
phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký
kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ
quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
-
Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp,
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu
công nghệ cao.
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và Ban quản lý khu công nghệ cao gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh.
g)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ
chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
-
Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc hoặc thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp không thống nhất:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ
sung cho người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh ghi toàn bộ yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với mỗi một bộ hồ sơ do
doanh nghiệp nộp trong một thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
Thời
hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ
ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung
hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung
thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
-
Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp:
Cơ
quan đăng ký kinh doanh thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp
và nêu rõ lý do.
i)
Phí, lệ phí:
- Lệ
phí đăng ký doanh nghiệp: Theo quy định tại Thông tư số 64/2025/TT-BTC thì lệ
phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại điểm 1 Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
-
Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Miễn
lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Người
nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho
doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
-
Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được
hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Trường
hợp tách công ty TNHH, công ty cổ phần mà công ty bị tách thay đổi vốn điều lệ:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).
Trường
hợp công ty bị tách đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành
viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).
(ii)
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số
6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp thay đổi thành viên do công ty có thành viên là tổ chức tách:
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp).
(ii)
Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số
6, Phụ lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên theo quyết định tách công
ty.
Giấy
đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên (Mẫu số 15, Phụ
lục I kèm theo Thông tư số 68/2025/TT-BTC).
Trường
hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài theo quyết định tách công ty
(i)
Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC);
(Dùng
trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông
báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng
ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
(ii)
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8, Phụ lục I kèm theo Thông
tư số 68/2025/TT-BTC).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
*
Trường hợp đã có số định danh cá nhân, người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp kê khai các thông tin về họ, chữ đệm và tên, ngày, tháng, năm sinh, số định
danh cá nhân, giới tính của mình và của cá nhân có yêu cầu kê khai thông tin cá
nhân trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và đồng ý chia sẻ thông tin cá nhân được
lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư cho Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ
quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh để phục vụ công tác quản lý nhà nước
về đăng ký doanh nghiệp theo quy định. Các thông tin kê khai được đối chiếu với
các thông tin được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp
thông tin cá nhân được kê khai không thống nhất so với thông tin được lưu giữ tại
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cá nhân đó có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh
thông tin để đảm bảo chính xác, thống nhất.
*
Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy, người nộp hồ sơ xuất
trình thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng căn cước điện tử
theo quy định pháp luật để thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp
người nộp hồ sơ không có số định danh cá nhân thì kèm theo hồ sơ phải có bản
sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó theo quy định.
*
Trường hợp không có số định danh cá nhân thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có yêu
cầu kê khai thông tin cá nhân của chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu,
thành viên, cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa
điểm kinh doanh phải kèm theo bản sao hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc
các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của cá nhân đó
theo quy định.
* Trường
hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm
theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu
nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực
của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông, người đại diện theo pháp
luật của doanh nghiệp, người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu, thành viên,
cổ đông là tổ chức, người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh theo quy định.
*
Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ
chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường
hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đó và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. Trước khi đăng ký
đặt tên, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tham khảo các nhãn hiệu,
chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về sở
hữu công nghiệp của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp. Doanh nghiệp
phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên xâm phạm quyền sở hữu công
nghiệp.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan
đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính được tiếp nhận để nhập
thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các
điều kiện sau đây:
(i)
Có đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
(ii)
Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
(iii)
Có số điện thoại của người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Đã nộp đủ phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
*
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
(i)
Có đầy đủ các giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định
như hồ sơ bằng bản giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử;
(ii)
Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ;
(iii)
Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ được kê khai
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
(iv)
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký
xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc
người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền
thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo giấy tờ quy định
tại Điều 12 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
*
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
(i)
Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
(ii)
Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật Doanh nghiệp;
(iii)
Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
(iv)
Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ
phí.
*
Các trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh
nghiệp:
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp nếu thuộc một
trong các trường hợp sau đây:
(i)
Doanh nghiệp đã bị Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi
phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp đang trong quá trình giải thể theo quyết định của doanh nghiệp;
(iii)
Doanh nghiệp đang trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký”.
- Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh tiếp tục giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp
với các trường hợp nêu trên khi:
(i)
Doanh nghiệp đã có biện pháp khắc phục vi phạm theo yêu cầu trong thông báo về
việc vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận hoặc đã được
khôi phục Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi bị ra quyết định thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
(ii)
Doanh nghiệp phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp để phục vụ việc
giải thể của doanh nghiệp theo quy định. Trong trường hợp này, hồ sơ đăng ký
thay đổi phải kèm theo văn bản giải trình của doanh nghiệp về lý do đăng ký
thay đổi và được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chấp thuận;
(iii)
Doanh nghiệp không còn trong tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã
đăng ký”.
-
Trường hợp Tòa án; Cơ quan thi hành án; Cơ quan điều tra, Thủ trưởng, Phó Thủ
trưởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự yêu
cầu bằng văn bản về việc doanh nghiệp không được thực hiện một hoặc một số thủ
tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh từ chối cấp
đăng ký doanh nghiệp khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục đó cho đến khi có ý kiến
chấp thuận bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân nêu trên về việc cho phép tiếp
tục thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật
Doanh nghiệp năm 2020;
- Luật
Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
-
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP;
-
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;
-
Thông tư số 47/2019/TT-BTC;
-
Thông tư số 68/2025/TT-BTC;
-
Thông tư số 64/2025/TT-BTC.
Ghi
chú: Các nội dung quy định về cắt giảm, đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu được
cập nhật, bổ sung so với Quyết định số 2354/QĐ-BTC ngày 03/7/2025 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ
trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Tài chính và Quyết định số 4166/QĐ-BTC ngày 15/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực thành lập và hoạt động của
doanh nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính được viết bằng chữ
in nghiêng có gạch chân.
CÁC BIỂU MẪU KÈM THEO THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH TẠI LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh) .......................
Tôi là1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa):
.............................................................................
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân:
.................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định danh cá
nhân): …………………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
|
Đăng ký doanh nghiệp tư nhân do tôi làm chủ với các nội
dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện2
|
□
|
- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp
thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có):
…………………………..
Ngày cấp: ……/………../ ……….. Nơi cấp: …………………………………………
Mã số thuế của hộ kinh doanh: ……………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: …………………………………………………………
Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………………………..
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh
doanh):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
……………..
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ
cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng
chữ in hoa): ……
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ
xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ
từ thiện): ……… Ngày cấp: … /… /…… Nơi cấp:
Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ
kê khai mã số thuế 10 số):
………………………………………………………………………………………….
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………………
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:
…………………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã
hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý
của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện): …………….
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư
theo thủ tục đầu tư đặc biệt □
□ Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh
nghiệp xã hội và kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường)
2. Tên doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
…………………..
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………
Tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có):
…………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ………………………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………………….
Điện thoại: …………………………..…. Số fax (nếu có):
…………………………..
Thư điện tử (nếu có): …………………. Website (nếu
có): …………………………
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu
X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu
công nghệ cao):
|
Khu công nghiệp
|
□
|
|
Khu chế xuất
|
□
|
|
Khu kinh tế
|
□
|
|
Khu công nghệ cao
|
□
|
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
5. Vốn đầu tư:
Vốn đầu tư (bằng số; VNĐ): …………………………………………..
Vốn đầu tư (bằng chữ; VNĐ): …………………………………………
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng
số, loại ngoại tệ):……
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền
tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
Tài sản góp vốn:
|
STT
|
Tài sản góp vốn
|
Giá trị vốn của từng tài sản trong
vốn đầu tư
(bằng số, VNĐ)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đồng Việt Nam
|
|
|
|
2
|
Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền
được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
|
|
|
|
3
|
Vàng
|
|
|
|
4
|
Quyền sử dụng đất
|
|
|
|
5
|
Quyền sở hữu trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá
trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp)
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
6. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
6.1
|
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:...........................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ……………
Số định danh cá nhân:
................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
|
|
6.2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:..................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: …………….
Số định danh cá nhân:
................................................................................
Điện thoại:....................................................................................................
|
|
6.3
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận
thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): …………… Số fax (nếu có):
…………………….
Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………
|
|
6.4
|
Ngày bắt đầu hoạt động3 (trường hợp doanh
nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
6.5
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch
toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập”
mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có
thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
|
|
6.6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..4
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
6.7
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
6.8
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
|
|
6.9
|
Phương pháp tính thuế GTGT5:
|
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
7. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội6:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3 phương
thức):
|
□ Hàng tháng
|
□ 3 tháng một lần
|
□ 06 tháng một lần
|
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán:
có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03
tháng một lần, 06 tháng một lần.
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác:
đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ
quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Tôi cam kết:
- Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý doanh
nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, không đồng thời là chủ doanh nghiệp
tư nhân khác, không là chủ hộ kinh doanh, không là thành viên công ty hợp danh;
- Trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tôi và
được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
|
|
CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
(Ký và ghi họ tên)7
|
____________________
1 Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần này.
2
Trường hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở
bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp
hồ sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) trong
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và nộp bản chính Giấy này
tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
3 Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động
là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ
ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm
tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là
ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của
quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến
ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
5 Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp
căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá
trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác
vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các
phương pháp khác (nếu có).
6 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên
cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
7 - Chủ doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh) .......................
Tôi là1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa):
………………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc (chỉ kê khai nếu người đăng ký doanh nghiệp
là người đại diện theo pháp luật):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………………
|
Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội
đồng thành viên2 với các nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện3
|
□
|
- Lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: (Quyết định của …/Thành viên không
góp vốn/Tiếp nhận thành viên/cổ đông mới/…) ………………
- Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất,
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………..
Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh
nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.
- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp
thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có):
………………...
Ngày cấp: ……./………../……… Nơi cấp: ……………………………….
Mã số thuế của hộ kinh doanh: ……………………………………………
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ………………………………………………
Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………….…
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh
doanh):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp lý
của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
……………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ
cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng
chữ in hoa): …………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ
xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ
từ thiện): ……… Ngày cấp: … /… /…… Nơi cấp: ………………………………………………
Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ
kê khai mã số thuế 10 số): ………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: ……………………………………………………………..
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:
………….
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ
xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã
hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện): ……………….
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư
theo thủ tục đầu tư đặc biệt □
□ Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh nghiệp
xã hội và kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường)
□ Công ty chứng khoán/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán/Công ty đầu tư chứng khoán: (Đánh dấu X nếu là Công ty chứng khoán/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán/Công ty đầu tư chứng khoán và kê khai thêm các thông tin
sau đây)
Giấy phép thành lập và hoạt động số: …… do Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp ngày: …./…./….. (nếu có)
2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
………………………
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………….
Tên công ty viết tắt (nếu có): ……………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………..
Điện thoại: ……………………………… Số fax (nếu có): ………………..
Thư điện tử (nếu có): …………………. Website (nếu
có): ………………
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu
X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu
công nghệ cao):
|
Khu công nghiệp
|
□
|
|
Khu chế xuất
|
□
|
|
Khu kinh tế
|
□
|
|
Khu công nghệ cao
|
□
|
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh4: Có □
Không □
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành
cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
5. Chủ sở hữu:
a) Đối với chủ sở hữu là cá nhân:
- Thông tin về chủ sở hữu:
Họ, chữ đệm và tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):
………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………../………./………
Giới tính: …………………………………………………………..
Số định danh cá nhân: …………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ……………………………………………………………….
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
…………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ……………………………………………………………….
|
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ
kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):
Mã số dự án: ………………………………………………………….
Ngày cấp: ……/……./………. Cơ quan cấp: ………………………
b) Đối với chủ sở hữu là tổ chức:
- Thông tin về chủ sở hữu:
Tên tổ chức (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập: ……………………………………
Ngày cấp: ………/………/…….. Nơi cấp: ………….………………………………
Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………………….
Quốc gia: ……………………………………………………………………………….
Điện thoại (nếu có): …………………………. Số fax (nếu có):
…………………….
Thư điện tử (nếu có): ……………………….. Website (nếu
có): …………..………
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật/người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu:
|
STT
|
Tên người đại diện theo pháp luật/người
đại diện theo ủy quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ
pháp lý của cá nhân5
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền6
|
Chữ ký của người đại diện theo pháp
luật/người đại diện theo ủy quyền8
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại diện (bằng
số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ7 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ
kê khai nếu chủ sở hữu là nhà đầu tư nước ngoài):
Mã số dự án: ………………………………………………………….
Ngày cấp: ……/……./………. Cơ quan cấp: ………………………
- Mô hình tổ chức công ty:
|
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
|
□
|
|
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
|
□
|
6. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ):
…………………………………………………….
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ):
……………………………………………………
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu
có, bằng số, loại ngoại tệ):
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn
vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?
Có □ Không □
7. Nguồn vốn điều lệ:
|
Loại nguồn vốn
|
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị
tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Vốn tư nhân
|
|
|
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
Vốn khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
8. Tài sản góp vốn:
|
STT
|
Tài sản góp vốn
|
Giá trị vốn của từng tài sản trong
vốn điều lệ (bằng số, VNĐ)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đồng Việt Nam
|
|
|
|
2
|
Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền
được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
|
|
|
|
3
|
Vàng
|
|
|
|
4
|
Quyền sử dụng đất
|
|
|
|
5
|
Quyền sở hữu trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá
trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ
sơ đăng ký doanh nghiệp)
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
9. Người đại diện theo pháp luật9:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……..……..……..
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Chức danh: …………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
10. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
10.1
|
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
10.2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:.............................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
10.3
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận
thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
……
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax (nếu có):
……………..……
Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………
|
|
10.4
|
Ngày bắt đầu hoạt động10 (trường hợp doanh
nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
10.5
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch
toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập”
mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có
thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
|
|
10.6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..11
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
10.7
|
Tổng số lao động (dự kiến): ……………………………………………
|
|
10.8
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
|
|
10.9
|
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)12:
|
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
11. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội13:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3
phương thức):
|
□ Hàng tháng
|
□ 03 tháng một lần
|
□ 06 tháng một lần
|
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán:
có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03
tháng một lần, 06 tháng một lần.
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác:
đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
12. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp14:
Doanh nghiệp có chủ sở hữu hưởng lợi không?
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ
quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Tôi cam kết:
- Là người có đầy đủ quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
- Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được
sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH CÔNG TY/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ
tên)15
|
____________________
1 Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần này.
2
Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi
người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên
của công ty sau chuyển đổi kê khai thông tin vào phần này.
3 Trường
hợp đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở
bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp
hồ sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) trong
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và nộp bản chính Giấy này
tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
4
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5 Nếu
cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
6 Không
phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
7 Tỷ
lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành
viên đó tại doanh nghiệp.
8 Người
được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
9
Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty
có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
10 Trường
hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu
hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
11 -
Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày
31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương
lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý;
ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế
toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
12
Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của
pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ
tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý có thể
chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).
13 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên
cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
14 Trường hợp doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
15 - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực
tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng
thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch
Hội đồng thành viên của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh) .......................
Tôi là1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa):
………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc (chỉ kê khai nếu người đăng ký doanh nghiệp
là người đại diện theo pháp luật):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên do tôi là người đại diện theo pháp luật/Chủ tịch Hội đồng thành
viên2 với nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện3
|
□
|
- Lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: (Quyết định của …/Thành viên
không góp vốn/Tiếp nhận thành viên/cổ đông mới/…) …………………….
- Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất,
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………..
Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp
bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.
- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp
thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có):
…………………………
Ngày cấp: ………../……../…….. Nơi cấp: ……………………………………….
Mã số thuế của hộ kinh doanh: …………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ……………………………………………………..
Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………….………..
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh
doanh):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
…………………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ
cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng
chữ in hoa): ……….
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ
xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ
từ thiện): ……… Ngày cấp: … /… /…… Nơi cấp: ………………………………………………………
Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ
kê khai mã số thuế 10 số): ……………………………………………………....
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………..
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:
……….
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ
xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã
hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện): …………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư
theo thủ tục đầu tư đặc biệt □
□ Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh
nghiệp xã hội và kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường)
□ Công ty chứng khoán/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán/Công ty đầu tư chứng khoán: (Đánh dấu X nếu là Công ty chứng khoán/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán/Công ty đầu tư chứng khoán và kê khai thêm các thông tin
sau đây)
Giấy phép thành lập và hoạt động số: … do Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp ngày: …./…./….. (nếu có)
2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
………………………
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………….
Tên công ty viết tắt (nếu có): ……………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………..
Điện thoại: ……………………………… Số fax (nếu có): ………………..
Thư điện tử (nếu có): …………………. Website (nếu
có): ………………
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu
X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu
công nghệ cao):
|
Khu công nghiệp
|
□
|
|
Khu chế xuất
|
□
|
|
Khu kinh tế
|
□
|
|
Khu công nghệ cao
|
□
|
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh4: Có □ Không □
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4
trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ………………………………………………………
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ……………………………………………………..
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng
số, loại ngoại tệ):….
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền
tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
6. Nguồn vốn điều lệ:
|
Loại nguồn vốn
|
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị
tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Vốn tư nhân
|
|
|
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
Vốn khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Thành viên công ty: (kê khai theo Mẫu số 6 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này) Gửi kèm.
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (chỉ
kê khai trong trường hợp thành viên là nhà đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư):
Mã số dự án: ………………………………………………………….
Ngày cấp: ……/……./………. Cơ quan cấp: ………………………
8. Người đại diện theo pháp luật5:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………………………
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Chức danh: …………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ……………
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
9. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
9.1
|
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ……………….
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
9.2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:..............................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
9.3
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận
thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………………………………………………………
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………….Số fax (nếu có):………………..
Thư điện tử (nếu có):……………………………………………………
|
|
9.4
|
Ngày bắt đầu hoạt động6 (trường hợp doanh
nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
9.5
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch
toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập”
mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có
thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
|
|
9.6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..7
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
9.7
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
9.8
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
|
|
9.9
|
|
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)8:
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
|
10. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội9:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3
phương thức):
|
□ Hàng tháng
|
□ 03 tháng một lần
|
□ 06 tháng một lần
|
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp,
lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có
thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một
lần, 06 tháng một lần.
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác:
đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
11. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp10:
Doanh nghiệp có chủ sở hữu hưởng lợi không?
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ
quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Tôi cam kết:
- Là người có đầy đủ quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
- Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được
sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ
tên)11
|
_____________________
1 Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần
này.
2 Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng
thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng thành
viên của công ty sau chuyển đổi kê khai thông tin vào phần này.
3 Trường
hợp đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên trên cơ sở
chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin
điện tử thì người nộp hồ sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ
sở bảo trợ xã hội)/Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã
hội/quỹ từ thiện) trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
và nộp bản chính Giấy này tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
4 Kê
khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5
Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty
có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
6
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày
bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
7 -
Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày
31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm
dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của
quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế
toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
8
Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của
pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ
tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý có thể
chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).
9 Không
kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
10 Trường hợp doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
11 - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực
tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng
thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng thành
viên của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……, ngày ……tháng …… năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY CỔ PHẦN
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh) .......................
Tôi là1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa):
……………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc (chỉ kê khai nếu người đăng ký doanh nghiệp
là người đại diện theo pháp luật):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
Đăng ký công ty cổ phần do tôi là người
đại diện theo pháp luật/Chủ tịch Hội đồng quản trị với các nội dung sau2:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện3
|
□
|
- Lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: (Quyết định của …/Thành viên
không góp vốn/Tiếp nhận thành viên/cổ đông mới/…) ………………………………
- Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất,
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………..
Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh
nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.
- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp
thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có):
…………………………
Ngày cấp: ………../……../…….. Nơi cấp: ……………………………………….
Mã số thuế của hộ kinh doanh: …………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ……………………………………………………..
Tên chủ hộ kinh doanh: ………………………………………………….………..
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
……………………………………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ
cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng
chữ in hoa): ……
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ
xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ
từ thiện): ……… Ngày cấp: … /… /…… Nơi cấp: ………………………………………………………
Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ
kê khai mã số thuế 10 số): ……………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………..
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ
xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện): ………..
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư
theo thủ tục đầu tư đặc biệt □
□ Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh
nghiệp xã hội và kèm theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường)
□ Công ty chứng khoán/Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng
khoán/Công ty đầu tư chứng khoán: (Đánh dấu X nếu là Công ty chứng khoán/Công ty quản lý
quỹ đầu tư chứng khoán/Công ty đầu tư chứng khoán và kê khai thêm các thông tin
sau đây)
Giấy phép thành lập và hoạt động số: … do Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước cấp ngày: …./…./….. (nếu có)
2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
………………………
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………….
Tên công ty viết tắt (nếu có): ……………………………………………………..
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………………..
Điện thoại: ……………………………… Số fax (nếu có): ………………..
Thư điện tử (nếu có): …………………. Website (nếu
có): ………………
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu
X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu
công nghệ cao):
|
Khu công nghiệp
|
□
|
|
Khu chế xuất
|
□
|
|
Khu kinh tế
|
□
|
|
Khu công nghệ cao
|
□
|
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh4:
Có □
Không □
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4
trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ……………………………………………………….
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ……………………………………………………..
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng
số, loại ngoại tệ):……..
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền
tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
6. Nguồn vốn điều lệ:
|
Loại nguồn vốn
|
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị
tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Vốn tư nhân
|
|
|
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
Vốn khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Thông tin về cổ phần:
Mệnh giá cổ phần (VNĐ): ……………………………………………………..
|
STT
|
Loại cổ phần
|
Số lượng
|
Giá trị (bằng số, VNĐ)
|
Tỉ lệ so với vốn điều lệ (%)
|
|
1
|
Cổ phần phổ thông
|
|
|
|
|
2
|
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
|
|
|
|
|
3
|
Cổ phần ưu đãi cổ tức
|
|
|
|
|
4
|
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
|
|
|
|
|
5
|
Các cổ phần ưu đãi khác
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Thông tin về cổ phần được quyền chào bán:
|
STT
|
Loại cổ phần được quyền chào bán
|
Số lượng
|
|
1
|
Cổ phần phổ thông
|
|
|
2
|
Cổ phần ưu đãi biểu quyết
|
|
|
3
|
Cổ phần ưu đãi cổ tức
|
|
|
4
|
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
|
|
|
5
|
Cổ phần ưu đãi khác
|
|
|
Tổng số
|
|
8. Cổ đông sáng lập (kê khai theo Mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này): Gửi kèm (nếu có).
9. Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (kê khai theo Mẫu số 8 Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm (nếu có).
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (kê
khai trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư):
Mã số dự án: ………………………………………………………….
Ngày cấp: ……/……./………. Cơ quan cấp: ………………………
10. Người đại diện theo pháp luật5:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): …………………….
Ngày, tháng, năm sinh: ………./………/……..
Giới tính: ………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Chức danh: …………………………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có):
……………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ……………
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định
danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ
chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
11. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
11.1
|
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:.....................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………….
Số định danh cá
nhân:............................................................................
Điện thoại:..............................................................................................
|
|
11.2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:............................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ……………
Số định danh cá
nhân:.............................................................................
Điện thoại:..............................................................................................
|
|
11.3
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận
thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
…
Xã/Phường/Đặc khu: ………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………….Số fax (nếu có):………………..
Thư điện tử (nếu có):…………………………………………………..
|
|
11.4
|
Ngày bắt đầu hoạt động6 (trường hợp doanh
nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
11.5
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch
toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập”
mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có
thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
|
|
1.6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..7
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
11.7
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
11.8
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
|
|
11.9
|
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)8:
|
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
12. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội9:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3
phương thức):
|
□ Hàng tháng
|
□ 03 tháng một lần
|
□ 06 tháng một lần
|
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là nông
nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm, theo khoán:
có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03
tháng một lần, 06 tháng một lần.
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính khác:
đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
13. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp10:
Doanh nghiệp có chủ sở hữu hưởng lợi không?
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ
quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp.
Tôi cam kết:
- Là người có đầy đủ quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng
ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
- Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được
sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính
xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)11
|
____________________
1 Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần
này.
2 Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng
thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản
trị của công ty sau chuyển đổi kê khai thông tin vào phần này.
3
Trường hợp đăng ký thành lập công ty cổ phần trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo
trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp hồ
sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) trong
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và nộp bản chính Giấy này
tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
4
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5 Ghi
thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có
nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
6
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày
bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
7 - Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ
ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm
tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là
ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của
quý.
8 Chỉ kê khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp
căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá
trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác
vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các
phương pháp khác (nếu có).
9 Không kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên
cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
10 Trường hợp doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi
của doanh nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP thì kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
11 - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp
vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì
Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần
này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện
thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm ……
GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY HỢP DANH
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh) .......................
Chúng tôi1 là các thành viên hợp danh
Đăng ký công ty hợp danh với
các nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp):
|
Thành lập mới
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh
|
□
|
|
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ
xã hội/quỹ từ thiện2
|
□
|
- Lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp: (Quyết định của …/Thành viên không
góp vốn/Tiếp nhận thành viên/cổ đông mới/…) …………………
- Thông tin về các doanh nghiệp bị hợp nhất, được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp
thành lập công ty trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
………………………………………
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ………………………………………………..
Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh
nghiệp bị hợp nhất và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của
doanh nghiệp bị hợp nhất.
- Thông tin về hộ kinh doanh được chuyển đổi (phải kê khai trong trường hợp
thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh):
Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………..
Số Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có):
………………
Ngày cấp: …….. / ……… / ……… Nơi cấp: ……………………………
Mã số thuế của hộ kinh doanh: …………………………………………..
Địa chỉ trụ sở hộ kinh doanh: ………………………………………..……
Tên chủ hộ kinh doanh: ……………………………………………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh
doanh):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của hộ kinh doanh):
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Thông tin về cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện
được chuyển đổi (phải
kê khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp xã hội trên cơ sở chuyển đổi từ
cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
Tên cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (ghi bằng
chữ in hoa): …………….
Số Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (Đối với cơ sở bảo trợ
xã hội)/Số Giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (Đối với quỹ xã hội/quỹ
từ thiện): ………… Ngày cấp: … /… /…… Nơi cấp:……………………
Mã số thuế của cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện (chỉ
kê khai mã số thuế 10 số):
………………………………………………………………………………………………………
Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………..
Tên người đại diện cơ sở bảo trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện:………………………
Loại giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ
pháp lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ
xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện):
|
□ Chứng minh nhân dân
|
□ Căn cước công dân
|
|
□ Hộ chiếu
|
□ Loại khác (ghi rõ):…………
|
Số giấy tờ pháp lý của cá nhân (kê khai theo giấy tờ pháp
lý của cá nhân được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký thuế của cơ sở bảo trợ xã
hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện): ………………
Ngày cấp: …./…./….Nơi cấp: ………..Ngày hết hạn (nếu có):
…/…/…
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được đăng ký đầu tư theo
thủ tục đầu tư đặc biệt □
□
Doanh nghiệp xã hội (Đánh dấu X vào ô vuông nếu là doanh nghiệp xã hội và kèm
theo hồ sơ phải có Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường)
2. Tên công ty:
Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
…………………………..
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
…………………………………
Tên công ty viết tắt (nếu có): ………………………….………...
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại: ………………………………... Số fax (nếu có): ……………………
Thư điện tử (nếu có): ……………………. Website (nếu
có): ………….………
- Doanh nghiệp nằm trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu
X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu
công nghệ cao):
|
Khu công nghiệp
|
□
|
|
Khu chế xuất
|
□
|
|
Khu kinh tế
|
□
|
|
Khu công nghệ cao
|
□
|
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh3:
Có □
Không □
4. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4
trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh
dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
5. Vốn điều lệ:
Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ): ……………………………………….
Vốn điều lệ (bằng chữ; VNĐ): ………………………………………
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng
số, loại ngoại tệ):
………………………………………………….......................................................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền
tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
____________________
1
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì người được chỉ định kê khai thông tin vào phần này.
2
Trường hợp đăng ký thành lập công ty hợp danh trên cơ sở chuyển đổi từ cơ sở bảo
trợ xã hội/quỹ xã hội/quỹ từ thiện qua mạng thông tin điện tử thì người nộp hồ
sơ scan Giấy chứng nhận đăng ký thành lập (đối với cơ sở bảo trợ xã hội)/Giấy
phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ (đối với quỹ xã hội/quỹ từ thiện) trong
hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử và nộp bản chính Giấy này
tới Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 28 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày
30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
3
Kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
6. Nguồn vốn điều lệ:
|
Loại nguồn vốn
|
Số tiền (bằng số;
VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Vốn tư nhân
|
|
|
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
Vốn khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Thành viên công ty (kê khai theo Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm Thông
tư này): Gửi kèm.
- Thông tin về Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (kê
khai trong trường hợp thành viên là nhà đầu tư nước ngoài được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư):
Mã số dự án:
...............................................................................................
Ngày cấp: ........./ ....../ .......Cơ quan cấp:
...................................................
8. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
8.1
|
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ……………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
8.2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu
có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:...............................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: …………….
Số định danh cá nhân:
................................................................................
Điện thoại:..................................................................................................
|
|
8.3
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa
chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………….Số fax (nếu
có):………………..
Thư điện tử (nếu có):……………………………………………………
|
|
8.4
|
Ngày bắt đầu hoạt động4 (trường hợp
doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….
|
|
8.5
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai
ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch
toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất
cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính
hợp nhất”):
|
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất
|
□
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
|
8.6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../….5
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế
toán)
|
|
8.7
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
8.8
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL,
O&M:
|
|
Có □
|
Không □
|
|
8.9
|
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương
pháp)6:
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
9. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội7:
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3
phương thức):
|
□ Hàng tháng
|
□ 03 tháng một lần
|
□ 06 tháng một lần
|
Lưu ý:
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính là
nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và trả lương theo sản phẩm,
theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức đóng bảo hiểm xã hội: hàng
tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
- Doanh nghiệp đăng ký ngành, nghề kinh doanh chính
khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng.
10. Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp8:
Doanh nghiệp có chủ sở hữu hưởng lợi không?
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị
Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Các thành viên hợp danh cam kết:
- Bản thân không thuộc diện cấm thành lập và quản lý
doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp; không là chủ doanh nghiệp tư nhân;
không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác (trừ trường
hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại);
- Trụ sở chính thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công
ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.
CÁC THÀNH VIÊN HỢP DANH
(Ký và ghi họ tên từng thành viên)9
____________________
4 Trường hợp
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt
động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5 - Trường
hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác
năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của
quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên
độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
6 Chỉ kê
khai trong trường hợp thành lập mới. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp
luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu
này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý có thể chọn
thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).
7 Không kê
khai trong trường hợp thành lập doanh nghiệp trên cơ sở chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
8 Trường hợp
doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp quy định tại
khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thì kê khai theo Mẫu số 10
Phụ lục I Thông tư này.
9 - Các
thành viên hợp danh của công ty ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 6
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
I. Thành viên là cá nhân
|
STT
|
Tên thành viên
|
Ngày, tháng, năm sinh đối
với thành viên là cá nhân
|
Giới tính
|
Loại giấy tờ, số, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân1
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn góp
|
Thời hạn góp vốn4
|
Chữ ký của thành viên5
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Phần vốn góp2 (bằng
số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài: bằng số,
loại ngoại tệ, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn3
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thành viên là tổ chức
1. Thông tin thành viên
|
STT
|
Tên thành viên
|
Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Vốn góp
|
Thời hạn góp vốn8
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Phần vốn góp6 (bằng
số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài: bằng số, loại ngoại
tệ, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn7
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của
thành viên
|
STT
|
Tên thành viên
|
Tên người đại diện theo
pháp luật/người đại diện theo ủy quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân9
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền10
|
Chữ ký của người đại diện
theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền12
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại
diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu
có)
|
Tỷ lệ11 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)13
|
____________________
1 Nếu cột số
5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
2 Ghi phần
vốn góp của từng thành viên. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị
tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, ghi bằng số, loại ngoại tệ (nếu có).
3 Loại tài
sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại
tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số
lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).
Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
4 - Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn thành viên dự
kiến hoàn thành việc góp vốn.
- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời hạn góp vốn
là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.
- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên,
thành viên không kê khai thời hạn góp vốn.
5 - Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thành viên có phần vốn góp không
thay đổi không bắt buộc phải ký vào phần này.
- Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký
tại phần này.
6, 7, 8 Kê
khai tương tự thành viên là cá nhân.
9 Nếu cột
số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
10 Không
phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
11 Tỷ lệ %
của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó
tại doanh nghiệp.
12 Người
được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
13 - Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng
thành viên của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 7
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP
CÔNG TY CỔ PHẦN
I. Cổ đông sáng lập là cá nhân
|
STT
|
Tên cổ đông sáng lập
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Loại giấy tờ, số, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân1
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn góp2
|
Thời hạn góp vốn4
|
Chữ ký của cổ đông sáng lập5
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng số cổ phần
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại cổ phần
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn3
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Phổ thông
|
……..
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Số lượng
|
Giá trị
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
19
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Cổ đông sáng lập là tổ chức
1. Thông tin cổ đông
|
STT
|
Tên cổ đông sáng lập
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương
|
Vốn góp6
|
Thời hạn góp vốn8
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng số cổ phần
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại cổ phần
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn7
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Phổ thông
|
……..
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Số lượng
|
Giá trị
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của
cổ đông
|
STT
|
Tên cổ đông sáng lập
|
Tên người đại diện theo
pháp luật/người đại diện theo ủy quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân9
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền10
|
Chữ ký của người đại diện theo
pháp luật/người đại diện theo ủy quyền12
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại
diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu
có)
|
Tỷ lệ11 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)13
|
_____________________
1 Nếu cột
số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
2 Ghi giá
trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành giá trị vốn cổ phần
của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ
phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại
tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá
trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước
ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.
3 Loại tài
sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại
tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số
lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).
Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
4 Khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến
hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không kê khai thời hạn góp vốn.
5 Trường hợp
đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của
Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.
6, 7, 8 Kê
khai tương tự các cổ đông sáng lập là cá nhân.
9 Nếu cột
số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
10 Không
phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
11 Tỷ lệ %
của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của cổ đông đó tại
doanh nghiệp.
12 Người
được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
13 - Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng
quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 8
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
I. Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân
|
STT
|
Tên cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Loại giấy tờ, số, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân1
|
Quốc tịch
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn góp2
|
Thời hạn góp vốn4
|
Chữ ký của cổ đông5
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng số cổ phần
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại cổ phần
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn3
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Phổ thông
|
……..
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Số lượng
|
Giá trị
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
1. Thông tin cổ đông
|
STT
|
Tên cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương
|
Vốn góp6
|
Thời hạn góp vốn8
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng số cổ phần
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại cổ phần
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn7
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Phổ thông
|
……..
|
|
Số lượng
|
Giá trị
|
Số lượng
|
Giá trị
|
|
1
|
2
|
7
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
15
|
16
|
17
|
18
|
20
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của
cổ đông
|
STT
|
Tên cổ đông là nhà đầu tư nước
ngoài
|
Tên người đại diện theo
pháp luật/người đại diện theo ủy quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân9
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền10
|
Chữ ký của người đại diện theo
pháp luật/người đại diện theo ủy quyền12
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại
diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu
có)
|
Tỷ lệ11 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/CHỦ
TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)13
|
____________________
1 Nếu cột
số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai cột số 6.
2 Ghi giá trị
vốn cổ phần của từng cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài. Tài sản hình thành giá
trị vốn cổ phần của từng cổ đông cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp
vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng
loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản.
Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước
ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.
3 Loại tài
sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại
tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số
lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).
Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
4 Khi đăng
ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến
hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không kê khai thời hạn góp vốn.
5 Trường hợp
đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của
Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.
6, 7, 8 Kê
khai tương tự các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân.
9 Nếu cột
số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
10 Không
phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
11 Tỷ lệ %
của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của cổ đông đó tại
doanh nghiệp.
12 Người
được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
13 - Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng
quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 9
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
CÔNG TY HỢP DANH
I. Thành viên là cá nhân
|
STT
|
Tên thành viên
|
Ngày, tháng, năm sinh đối
với thành viên là cá nhân
|
Giới tính
|
Loại giấy tờ, số, ngày cấp,
cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân1
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn góp
|
Thời hạn góp vốn4
|
Chữ ký của thành viên5
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Phần vốn góp2 (bằng
số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài: bằng số, loại
ngoại tệ, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn3
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
A. Thành viên hợp danh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Thành viên góp vốn (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Thành viên góp vốn là tổ chức (nếu có)
1. Thông tin thành viên
|
STT
|
Tên thành viên
|
Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị
pháp lý tương đương
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Vốn góp
|
Thời hạn góp vốn8
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Phần vốn góp6 (bằng
số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài: bằng số, loại
ngoại tệ, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
Loại tài sản, số lượng,
giá trị tài sản góp vốn7
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của
thành viên
|
STT
|
Tên thành viên
|
Tên người đại diện theo
pháp luật/người đại diện theo ủy quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân9
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền10
|
Chữ ký của người đại diện
theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền12
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại
diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu
có)
|
Tỷ lệ11 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Nếu cột
số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
2 Ghi phần
vốn góp của từng thành viên. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương
đương theo đơn vị tiền nước ngoài, ghi bằng số, loại ngoại tệ (nếu có).
3 Loại tài
sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại
tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số
lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).
Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp.
4 - Trường
hợp đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn thành viên dự
kiến hoàn thành việc góp vốn.
- Trường hợp đăng ký tăng vốn điều lệ, thời hạn góp vốn
là thời điểm thành viên hoàn thành việc góp vốn.
- Các trường hợp khác ngoài các trường hợp nêu trên,
thành viên không kê khai thời hạn góp vốn.
5 - Trường
hợp thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thành viên có phần vốn góp không
thay đổi không bắt buộc phải ký vào phần này.
- Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký
doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại
phần này.
6, 7, 8 Kê
khai tương tự thành viên là cá nhân.
9 Nếu cột
số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
10 Không
phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
11 Tỷ lệ %
của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó
tại doanh nghiệp.
12 Người
được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 10
DANH SÁCH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG
LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
|
STT
|
Họ và tên
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân1
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp2
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ
|
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có
quyền biểu quyết3
|
Quyền chi phối4
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)5
|
____________________
1 Nếu cột
số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
2 Trường hợp
CSHHL thông qua sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được
xác định như sau:
- Cá nhân là cổ đông sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có
quyền biểu quyết trở lên;
- Cá nhân là thành viên sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở
lên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
- Cá nhân là chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên;
- Cá nhân là thành viên hợp danh công ty hợp danh.
3 Tỷ lệ sở
hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết của chủ sở hữu
hưởng lợi/tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần.
4 Nếu
doanh nghiệp xác định được chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP thông qua quyền chi phối,
doanh nghiệp ghi rõ một trong các quyền chi phối sau: bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc
bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản
trị, chủ tịch hội đồng thành viên; người đại diện theo pháp luật, giám đốc hoặc
tổng giám đốc của doanh nghiệp; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay
đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty; tổ chức lại, giải thể công ty.
5 - Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng
quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 11
DANH SÁCH ĐỂ XÁC ĐỊNH CHỦ
SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP
(Dành cho Công ty cổ phần
kê khai cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở
lên)
|
STT
|
Tên tổ chức
|
Mã số doanh nghiệp/ số QĐ thành lập
|
Ngày cấp
|
Nơi cấp
|
Địa chỉ trụ sở chính
|
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có
quyền biểu quyết1
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm……
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY
(Ký và ghi họ tên)2
|
____________________
1 Tỷ lệ sở
hữu cổ phần có quyền biểu quyết = Số cổ phần có quyền biểu quyết của tổ chức/tổng
số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty cổ phần.
2 - Người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng
quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 12
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội
dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
(Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp;
Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp)
Kính gửi: (Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .................................................................
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI
DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP/ THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
(Doanh nghiệp chọn và kê khai vào
trang tương ứng với nội dung đăng ký/ thông báo thay đổi và gửi kèm)
Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê
khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp
hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp □
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp □
Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai
trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh
nghiệp):
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
.................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan thực hiện chấm dứt tồn tại đối với
doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh1: Có
□ Không □
____________________
1 Kê khai
trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH
NGHIỆP
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi
(ghi bằng chữ in hoa):
........................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài sau khi
thay đổi (nếu có):
.................................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt sau khi thay đổi (nếu có):
................................................
.................................................................................................................................
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ,
PHẦN VỐN GÓP, TỶ LỆ PHẦN VỐN GÓP
1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ đã đăng ký (bằng số, bằng chữ, VNĐ):
....................................
Vốn điều lệ sau khi thay đổi (bằng số, bằng chữ,
VNĐ): ............................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu
có, ghi bằng số, loại ngoại tệ):
.................................................................................................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn
vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không ? Có
□ Không □
Thời điểm thay đổi vốn:
...............................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn:
............................................................................
Nguồn vốn điều lệ sau khi thay đổi vốn điều lệ:
|
Loại nguồn vốn
|
Số tiền (bằng số; VNĐ
và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Vốn ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Vốn tư nhân
|
|
|
|
Vốn nước ngoài
|
|
|
|
Vốn khác
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn điều lệ:
|
STT
|
Tài sản góp vốn
|
Giá trị vốn của từng tài
sản trong vốn điều lệ (bằng số, VNĐ)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Đồng Việt Nam
|
|
|
|
2
|
Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ,
số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
|
|
|
|
3
|
Vàng
|
|
|
|
4
|
Quyền sử dụng đất
|
|
|
|
5
|
Quyền sở hữu trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng
và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục
riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
Thông tin về cổ phần (chỉ kê khai đối với công ty cổ
phần):
Mệnh giá cổ phần: ........................................................................................
|
STT
|
Loại cổ phần
|
Số lượng
|
Giá trị (bằng số, VNĐ)
|
Tỉ lệ so với vốn điều lệ
(%)
|
|
1
|
Cổ phần phổ thông
|
|
|
|
|
2
|
Cổ phần ưu đã biểu quyết
|
|
|
|
|
3
|
Cổ phần ưu đã cổ tức
|
|
|
|
|
4
|
Cổ phần ưu đãi hoàn lại
|
|
|
|
|
5
|
Các cổ phần ưu đãi khác
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
2. Đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp
công ty TNHH, công ty hợp danh: Gửi
kèm.
Kê khai phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mới của thành
viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/thành viên hợp danh công ty hợp danh
theo mẫu tương ứng tại Mẫu số 6, Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
(Đối với thành viên có phần vốn góp không
thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành
viên đó).
Doanh nghiệp cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (doanh nghiệp chỉ ghi cam kết
trong trường hợp đăng ký giảm vốn điều lệ).
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH,
NGHỀ KINH DOANH1
1. Bổ sung ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bổ
sung ngành, nghề kinh doanh vào danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh):
|
STT
|
Tên ngành, nghề kinh
doanh được bổ sung
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh
chính (Trường hợp ngành, nghề kinh doanh được bổ sung là ngành, nghề kinh
doanh chính thì đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
2. Bỏ ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo bỏ
ngành, nghề kinh doanh khỏi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ
quan đăng ký kinh doanh):
|
STT
|
Tên ngành, nghề kinh
doanh được bỏ khỏi danh sách đã đăng ký
|
Mã ngành
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
3. Sửa đổi chi tiết ngành, nghề kinh doanh sau (kê khai trong trường hợp doanh nghiệp thông báo
thay đổi nội dung chi tiết của ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký với cơ quan
đăng ký kinh doanh):
|
STT
|
Tên ngành, nghề kinh
doanh được sửa đổi chi tiết
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh
chính (Trường hợp ngành, nghề kinh doanh được sửa đổi là ngành, nghề kinh
doanh chính thì đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
Doanh nghiệp cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị
trường đối với các ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Lưu ý:
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh
doanh từ ngành này sang ngành khác, doanh nghiệp kê khai đồng thời tại mục 1, 2
nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai
ngành, nghề kinh doanh cũ tại mục 2.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh
doanh chính từ ngành này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành,
nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin
đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
- Trường hợp chỉ bỏ ngành, nghề kinh doanh chính mà
không bổ sung thêm ngành, nghề kinh doanh mới và chọn một ngành, nghề kinh
doanh khác trong số các ngành, nghề kinh doanh còn lại đã đăng ký làm ngành,
nghề kinh doanh chính thì đồng thời kê khai tại mục 2, 3 nêu trên, cụ thể như
sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh bị bỏ tại mục 2; kê khai ngành, nghề kinh
doanh chính mới tại mục 3.
____________________
1 - Doanh
nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại
Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều
kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh
doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
Doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ
CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Vốn đầu tư đã đăng ký (bằng số; bằng chữ; VNĐ):
.....................................
Vốn đầu tư sau khi thay đổi (bằng số; bằng chữ; VNĐ):
.............................
Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu
có, bằng số, loại ngoại tệ):............................................................................................................................
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn
vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có
□ Không □
Thời điểm thay đổi vốn:
...............................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn:
............................................................................
Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn đầu tư:
|
STT
|
Tài sản góp vốn
|
Giá trị vốn của từng tài
sản trong vốn đầu tư (bằng số, VNĐ)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Đồng Việt Nam
|
|
|
|
2
|
Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ,
số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ)
|
|
|
|
3
|
Vàng
|
|
|
|
4
|
Quyền sử dụng đất
|
|
|
|
5
|
Quyền sở hữu trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Các tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và
giá trị còn lại của mỗi loại tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm
theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI
DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU/THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÀ TỔ CHỨC/CỔ
ĐÔNG LÀ TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI1
Thông tin về người đại diện theo ủy quyền sau khi thay
đổi:
|
STT
|
Chủ sở hữu/Thành viên công
ty TNHH/Cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức
|
Tên người đại diện theo ủy
quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân2
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền
|
Chữ ký của người đại diện
theo ủy quyền4
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại
diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu
có)
|
Tỷ lệ3 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
_____________________________
1 Dùng
trong trường hợp thay đổi từ người đại diện theo ủy quyền này sang người đại diện
theo ủy quyền khác. Trường hợp thay đổi thông tin của người đại diện theo ủy
quyền hiện có mà không thay đổi người đại diện theo ủy quyền thì thực hiện bổ
sung, cập nhật thông tin tại Mục B của Biểu mẫu này.
2 Nếu cột
số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
3 Tỷ lệ %
của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó
tại doanh nghiệp.
4 Người được
kê khai thông tin ký vào phần này. Người đại diện theo ủy quyền không thay đổi
không bắt buộc phải ký vào phần này.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG
SÁNG LẬP/
THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CỔ PHẦN1
Trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập (kê khai theo
Mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm (Đối với cổ
đông sáng lập có phần vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông sáng lập
không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông sáng lập đó).
Trường hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (kê
khai theo Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm (Đối
với cổ đông có phần vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông đó).
Doanh nghiệp cam kết đáp ứng điều kiện tiếp cận thị
trường đối với các ngành nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị
trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.
____________________
1 Dùng
trong trường hợp (i) thay đổi từ cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài này sang cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài khác và (ii) thay đổi cổ đông sáng lập trong trường
hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại
Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập/cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài hiện có mà không thay đổi cổ đông sáng lập/cổ
đông là nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin tại Mục
B của Biểu mẫu này.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG
TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin
đăng ký thuế
|
|
1
|
Thông tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ, chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc:.......................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: …………………
Số định danh cá nhân:
..............................................................................
Điện thoại:................................................................................................
|
|
2
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu
có)1:
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
.................................................................................
Điện thoại:...................................................................................................
|
|
3
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………….Số fax (nếu
có):………………..
Thư điện tử (nếu có):……………………………………………………
|
|
4
|
Ngày bắt đầu hoạt động2: …../…../…….
|
|
5
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai
ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán
độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ
quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất
|
□
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
6
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…./.……. đến ngày …..…/..…….3
(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế
toán)
|
|
7
|
Tổng số lao động:
......................................................................
|
|
8
|
Có hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL,
O&M không?
|
|
Có □
|
Không □
|
|
9
|
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương
pháp)4:
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
|
|
|
|
|
|
____________________
1 Trường hợp
doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5
thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ
tiêu 2.
2 Trường hợp
doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt
động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3 - Trường
hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác
năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của
quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc
niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
4 Doanh
nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế
giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác
vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các
phương pháp khác (nếu có).
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG
TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP/THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐỂ
XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI
a) Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi chủ sở hữu
hưởng lợi của doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (kê
khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi
kèm.
b) Trường hợp công ty cổ phần có sự thay đổi cổ đông
là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc thay đổi
tỷ lệ sở hữu tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại khoản 2 Điều
52 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (kê khai theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
c) Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày
01/7/2025, trường hợp doanh nghiệp có thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của
doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày
17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu
số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
d) Đối với công ty cổ phần được đăng ký thành lập trước
ngày 01/7/2025, trường hợp công ty cổ phần có thông tin để xác định chủ sở hữu
hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP, công ty cổ phần bổ sung thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng
lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày
17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu
số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
B. BỔ SUNG, CẬP NHẬT
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP1
.......................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
____________________
1 Trường hợp
cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh sử dụng Mẫu số 19 Phụ lục I Thông tư này, không sử dụng mẫu
này.
C. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH
THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
- Thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cấp ngày .../.../...
là: .......................
.................................................................................................................................
- Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
nộp ngày .../.../... là:
.............................................................................................................................
.................................................................................................................................
Do vậy, đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trên Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp theo đúng thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà doanh
nghiệp đã đăng ký.
□ Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy xác nhận thay đổi nội
dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu
trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác
nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị
Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền
và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/
CHỦ TỊCH CÔNG TY/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi họ tên)1
|
____________________
1 - Trường
hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời đăng ký, thông báo
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành
viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/người được ủy quyền, người đại diện của chủ sở
hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều
78 Luật Doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 13
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...............
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi người đại
diện theo pháp luật1
Kính gửi: (Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
.................................................................
Số định danh cá nhân của Chủ tịch hội đồng thành
viên/Chủ tịch công ty/Chủ tịch hội đồng quản trị (Chỉ kê khai trong trường hợp
ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp):
..............................................................................
Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật với các
nội dung sau:
Người đại diện theo pháp luật sau khi thay đổi2:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
.......................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../ ....../...........
Giới tính: ...........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Chức danh:
......................................................................................................
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): …………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số
định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị
Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị
này.
|
|
CHỦ TỊCH CÔNG TY/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/
NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN/NGƯỜI ĐẠI DIỆN
(Ký và ghi họ tên)3
|
____________________
1 Dùng
trong trường hợp thay đổi từ người đại diện theo pháp luật này sang người đại
diện theo pháp luật khác. Trường hợp thay đổi thông tin của người đại diện theo
pháp luật hiện có mà không thay đổi người đại diện theo pháp luật thì thực hiện
bổ sung, cập nhật thông tin tại Mục B của Mẫu số 12 Phụ lục I Thông tư này.
2 Ghi
thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật trong trường hợp sau khi
thay đổi công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
3 - Chủ tịch
công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/người được ủy
quyền, người đại diện của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân quy
định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần
này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực
hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần
này.
Mẫu số 14
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi chủ doanh
nghiệp tư nhân
Kính gửi: (Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
.................................................................
Đăng ký thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân với các nội
dung sau:
Trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp (đánh dấu X
vào ô thích hợp):
|
Tặng cho doanh nghiệp tư nhân
|
□
|
|
Chủ doanh nghiệp chết
|
□
|
|
Bán doanh nghiệp tư nhân
|
□
|
1. Người tặng cho/Người chết/Người bán
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
.......................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../ ....../...........
Giới tính: .........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc (không kê khai trong trường hợp chủ
doanh nghiệp cũ chết):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): …………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn
thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định
danh cá nhân): ……………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
|
2. Người được tặng cho/Người thừa kế/Người mua
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
.......................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../ ....../...........
Giới tính: .........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): …………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì
đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định
danh cá nhân): ………………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
|
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý
Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị
này.
|
NGƯỜI ĐƯỢC TẶNG CHO/
NGƯỜI THỪA KẾ/NGƯỜI MUA
(Ký và ghi họ tên)1
|
CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
(Ký và ghi họ tên)2
|
____________________
1 Người được
tặng cho/Người thừa kế/Người mua ký trực tiếp vào phần này.
2 Không có
phần này trong trường hợp thay đổi chủ doanh nghiệp tư nhân do thừa kế. Trong
các trường hợp tặng cho, bán doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân ký
trực tiếp vào phần này.
1, 2 Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 15
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên
Kính gửi: (Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
.................................................................
- Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại
đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến
quốc phòng, an ninh1: Có
□
Không □
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu
công ty TNHH một thành viên với thông tin sau khi thay đổi như sau:
1. Đối với chủ sở hữu là cá nhân
Họ, chữ đệm và tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):
.........
Ngày, tháng, năm sinh: ..../ ....../...........
Giới tính: .........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): …………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số
định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
|
2. Đối với chủ sở hữu là tổ chức
- Thông tin về tổ chức:
Tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):
........................................................
Mã số doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập:
............................................
Ngày cấp: …/…/… Nơi cấp: .......................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………
Điện thoại:
.....................................................Số fax (nếu có):
................
Thư điện tử (nếu có):
...............................Website (nếu có): .......................
- Mô hình tổ chức công ty:
|
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
|
□
|
|
Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc
|
□
|
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật/người đại
diện theo ủy quyền của chủ sở hữu:
|
STT
|
Tên người đại diện theo pháp
luật/ người đại diện theo ủy quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp
Giấy tờ pháp lý của cá nhân2
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền3
|
Chữ ký của người đại diện
theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền5
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại
diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu
có)
|
Tỷ lệ4 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trường hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị
Quý Cơ quan đăng công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị
này.
Người ký tại Giấy đề nghị này cam kết là người có quyền
và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
và Điều lệ công ty.
|
CHỦ SỞ HỮU MỚI
(Ký và ghi họ tên)6
|
CHỦ SỞ HỮU CŨ
(Ký và ghi họ tên)7
|
____________________
1 Kê khai
trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
2 Nếu cột số
5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
3 Không phải
kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
4 Tỷ lệ %
của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó
tại doanh nghiệp.
5 Người được
kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
6 Nếu chủ
sở hữu mới là cá nhân: cá nhân ký trực tiếp vào phần này; nếu chủ sở hữu mới là
tổ chức: người đại diện theo pháp luật của tổ chức ký trực tiếp vào phần này.
7 Không có
phần này trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên do thừa
kế. Trong các trường hợp khác: Nếu chủ sở hữu mới là cá nhân: cá nhân ký trực
tiếp vào phần này; nếu chủ sở hữu mới là tổ chức: người đại diện theo pháp luật
của tổ chức ký trực tiếp vào phần này.
6, 7 Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 16
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
THÔNG BÁO
Về việc cho thuê doanh
nghiệp tư nhân
Kính gửi: (Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
.................................................................
Thông báo về việc cho thuê doanh nghiệp tư nhân với
các nội dung sau:
1. Chủ doanh nghiệp tư nhân
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
.......................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../ ....../...........
Giới tính: .........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định
danh cá nhân): ………………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): ………………
|
2. Người thuê doanh nghiệp tư nhân
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
.......................
Ngày, tháng, năm sinh: ..../ ....../...........
Giới tính: .........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân không có số định
danh cá nhân): ………………
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): ………………
|
Chúng tôi cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
|
NGƯỜI THUÊ
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
(Ký và ghi họ tên)1
|
CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
(Ký và ghi họ tên)2
|
____________________
1 Người
thuê doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này.
2 Chủ
doanh nghiệp tư nhân ký trực tiếp vào phần này.
1, 2 Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 17
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ................
|
.............,ngày…….tháng…….năm……..
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/
Thông báo lập địa điểm kinh doanh
Kính gửi: (Cơ quan đăng
ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
..................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế:
...............................................................
Đăng ký hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/
Thông báo lập địa điểm kinh doanh với các nội dung sau:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
........................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
.............................................................................................................................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết
tắt (nếu có):
.............................................................................................................................
2. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có):
.........................................Số fax (nếu có):
................
Thư điện tử (nếu có): .......................................Website
(nếu có): .............
- Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh nằm
trong (Doanh nghiệp phải đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ
cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu công nghệ cao):
|
Khu công nghiệp
|
□
|
|
Khu chế xuất
|
□
|
|
Khu kinh tế
|
□
|
|
Khu công nghệ cao
|
□
|
3. Ngành, nghề kinh doanh, nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (chỉ kê khai đối với chi
nhánh, địa điểm kinh doanh)1:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh
chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
b) Nội dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn
phòng đại diện): ..............
4. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm
kinh doanh:
Họ, chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa): .....................
Ngày, tháng, năm sinh: ....../ ....../...........
Giới tính: ...........................
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Địa chỉ liên lạc:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………………………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu
có): ………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết
nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………...
Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số
định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): …………………..
Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...….
Nơi thường trú:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: ……
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Quốc gia: ………………………………………………………………
|
5. Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa
điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh: ............................................................................................
Mã số chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:
..............................................
6. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin
đăng ký thuế
|
|
1
|
Thông tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu
có):
Họ, chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế
toán:................................
Ngày, tháng, năm sinh: ……/……/……
Giới tính: ………………
Số định danh cá nhân:
................................................................................
Điện thoại:..................................................................................................
|
|
2
|
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa
chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh):
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ,
tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………
Xã/Phường/Đặc khu: …………………………………………………
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax (nếu có):
………………..…
Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………………
|
|
3
|
Ngày bắt đầu hoạt động2 (trường hợp
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội
dung này): …../…../…….
|
|
4
|
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai
ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch
toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất
cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính
hợp nhất”):
|
|
Hạch toán độc lập
|
□
|
Có báo cáo tài chính hợp nhất
|
□
|
|
Hạch toán phụ thuộc
|
□
|
|
|
|
5
|
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….3
(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế
toán)
|
|
6
|
Tổng số lao động (dự kiến): …………………………………
|
|
7
|
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL,
O&M:
|
|
Có □
|
Không □
|
|
8
|
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương
pháp):
|
|
Khấu trừ
|
□
|
|
Trực tiếp trên GTGT
|
□
|
|
Trực tiếp trên doanh số
|
□
|
|
Không phải nộp thuế GTGT
|
□
|
|
|
|
|
|
|
|
7. Thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội (chỉ kê khai đối với chi nhánh/văn phòng đại
diện):
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội (chọn 1 trong 3
phương thức):
|
□ Hàng tháng
|
□ 03 tháng một lần
|
□ 06 tháng một lần
|
Lưu ý:
- Chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng ký
ngành, nghề kinh doanh chính là nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp
và trả lương theo sản phẩm, theo khoán: có thể lựa chọn 1 trong 3 phương thức
đóng bảo hiểm xã hội: hàng tháng, 03 tháng một lần, 06 tháng một lần.
- Chi nhánh/văn phòng đại diện của doanh nghiệp đăng
ký ngành, nghề kinh doanh chính khác: đánh dấu vào phương thức đóng bảo hiểm xã
hội hàng tháng.
____________________
1 Việc ghi
ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp thực
hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 7 Nghị định số
168/2025/NĐ-CP.
2 Trường hợp
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng
ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu
hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.
3 Trường hợp
niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường
hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng
bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ
kế toán là ngày cuối cùng của quý; tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết
thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
8.
Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/Chi nhánh công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam:
□ Đánh
dấu X nếu là chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài/chi nhánh công ty quản lý
quỹ nước ngoài tại Việt Nam và kê khai thêm các thông tin sau đây:
Giấy
phép thành lập và hoạt động số: ... do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày:
…/…/….. (nếu có)
Doanh
nghiệp cam kết:
- Trụ
sở chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh thuộc quyền sử dụng hợp
pháp của doanh nghiệp và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;
-
Hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung
thực của nội dung Giấy đề nghị này.
Người
ký tại Giấy đề nghị này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)4
|
____________________
4 Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
-
Trường hợp thông báo lập địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào
phần này.
-
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 19
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………..
|
….., ngày … tháng …. năm ….
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh/
văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
………..
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
..................................................................................
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của chi
nhánh/ văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau:
Tên
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):.................
Mã số
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoặc mã số thuế của chi nhánh/văn
phòng đại diện:
Chi
nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc
chi nhánh):
Tên
chi nhánh:
............................................................................................................
Địa chỉ
chi nhánh:
........................................................................................................
Mã số
chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:
..................................................................
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI
NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
(Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với
nội dung thông báo thay đổi và gửi kèm)
ĐĂNG
KÝ THAY ĐỔI TÊN CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
Tên
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt sau khi
thay đổi (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Tên
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài sau
khi thay đổi (nếu có):
Tên
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt sau khi thay đổi (nếu
có):
...................................................................................................................................
ĐĂNG
KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH:
Địa
chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau khi thay đổi:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
.........................
Xã/Phường/Đặc
khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
........................................................................
Điện
thoại (nếu có): ……………………………… Số fax (nếu có):
....................................
Thư
điện tử (nếu có): …………………………….. Website (nếu có):
................................
-
Chi nhánh/Văn phòng đại diện/Địa điểm kinh doanh nằm trong (Doanh nghiệp phải
đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản
lý khu công nghệ cao):
Khu công nghiệp
□
Khu chế xuất
□
Khu kinh tế
□
Khu công nghệ cao
□
ĐĂNG
KÝ THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH/NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Ngành,
nghề kinh doanh sau khi thay đổi (chỉ kê khai đối với chi nhánh, địa điểm
kinh doanh)1:
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn
một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
Nội
dung hoạt động sau khi thay đổi (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện):..................
ĐĂNG
KÝ THAY ĐỔI NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH2
Người
đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sau khi thay đổi:
Họ,
chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: …../…../……
Giới
tính:
.....................................................................................................................
Số định
đanh cá nhân:
.................................................................................................
Địa
chỉ liên lạc:.............................................................................................................
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
.........................
Xã/Phường/Đặc
khu:
...................................................................................................
Tinh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
........................................................................
Quốc
gia:
....................................................................................................................
Điện
thoại (nếu có): ……………………….. Thư điện tử (nếu có):
....................................
Trường
hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề
nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân
tộc: …………………………… Quốc tịch: ……………………………………………………
Số
Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối
với cá nhân là người nước ngoài):
Ngày
cấp: ..../..../.... Nơi cấp: …………………………………………………………………………
Nơi
thường trú:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………
Xã/Phường/Đặc
khu: ……………………………………………………………………………….…
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: …………………………………………………………….
Quốc
gia: …………………………………………………………………………………………..…...
|
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI CHI NHÁNH CHỦ QUẢN
(Chỉ kê khai đối với trường hợp đăng ký hoạt động địa
điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh)
Thông
tin chi nhánh chủ quản sau khi thay đổi:
Tên chi
nhánh:
............................................................................................................
Địa
chỉ chi nhánh:
........................................................................................................
Mã số
chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:
..................................................................
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
1
|
Thông
tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có):
Họ
chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: …………………………….
Ngày,
tháng, năm sinh: ……./………/……….
Giới
tính: …………………………………………………………………………………
Số
định danh cá nhân: …………………………………………………………………
Điện
thoại: ………………………………………………………………………..………
|
|
2
|
Địa
chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh):
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …………
Xã/Phường/Đặc
khu: ……………………………………………….……………………
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: …………………………………………….…
Điện
thoại (nếu có): ……………………… Số fax (nếu có): ………….………………
Thư
điện tử (nếu có): ……………………………………………………………………
|
|
3
|
Ngày
bắt đầu hoạt động3 (trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh được dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…..
|
|
4
|
Hình
thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch
toán phụ thuộc Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải
lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định
thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất"):
Hạch
toán độc lập
□
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
Hạch
toán phụ thuộc □
|
|
5
|
Năm
tài chính:
Áp
dụng từ ngày ………/……. đến ngày ………/……. 4
(ghi
ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
6
|
Tổng
số lao động: .………………………………………………………………………..
|
|
7
|
Hoạt
động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
Có
□
Không
□
|
B. BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI
NHÁNH/ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
C.
ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH/VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/ĐỊA
ĐIỂM KINH DOANH
- Thông
tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/Giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh/Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp cấp ngày …../…../…… là:
-
Thông tin đã đăng ký trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp ngày …../…../……
là:
...............................................................................................................................
...................................................................................................................................
Do vậy,
đề nghị Quý Cơ quan hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, Giấy
xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo đúng thông tin
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp đã đăng ký.
Doanh
nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
Người
ký tại Giấy đề nghị này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)5
|
____________________
1 Việc ghi ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh, địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4,
5, 6 và 7 Điều 7 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP.
2 Dùng trong trường hợp thay đổi từ người đứng đầu này
sang người đúng đầu khác. Trường hợp thay đổi thông tin của người đứng đầu hiện
có mà không thay đổi người đứng đầu thì thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin tại
Mục B của Mẫu này.
3 Trường hợp chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh
doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động
là ngày chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận.
4 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi
từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính
khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu
tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; tổng
thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc
4 quý liên tiếp.
5 - Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp, người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
-
Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc
chi nhánh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu
chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
-
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 22
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
……, ngày … tháng …. năm ….
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp đối với
doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời
là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý
tương đương
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
………………………..
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế: ..................................................................................
Số
Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh) hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương: ... Ngày cấp:
.../.../... Nơi cấp: ............................................
...................................................................................................................................
Đề
nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp, cụ thể như sau (đánh dấu X vào ô thích hợp):
|
Loại hình doanh nghiệp:
|
|
|
-
Công ty TNHH một thành viên
|
□
|
|
-
Công ty TNHH hai thành viên trở lên
|
□
|
|
-
Công ty cổ phần
|
□
|
|
-
Công ty hợp danh
|
□
|
1.
Tên công ty:
Tên
công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
..................................................
Tên
công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
Tên
công ty viết tắt (nếu có):
........................................................................................
2.
Địa chỉ trụ sở chính:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:..........................
Xã/Phường/Đặc
khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:.........................................................................
Điện
thoại: …………………………………..……. Số fax (nếu có):
....................................
Thư
điện tử (nếu có): ……………………….……. Website (nếu có):
................................
3.
Ngành, nghề kinh doanh1 (ghi
tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn
một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
4.
Vốn điều lệ:
Vốn
điều lệ (bằng số; VNĐ): .........................................................................................
Vốn
điều lệ (bằng chữ; VNĐ):
.......................................................................................
Giá
trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có, bằng số, loại ngoại tệ):
...........
Có
hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không? Có □ Không □
5.
Nguồn vốn điều lệ:
|
Loại nguồn vốn
|
Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo
đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
Vốn
ngân sách nhà nước
|
|
|
|
Vốn
tư nhân
|
|
|
|
Vốn
nước ngoài
|
|
|
|
Vốn
khác
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
Tài
sản góp vốn (chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên)
|
STT
|
Tài sản góp vốn
|
Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ (bằng
số, VNĐ)
|
Tỷ lệ (%)
|
|
1
|
Đồng
Việt Nam
|
|
|
|
2
|
Ngoại
tệ tự do chuyển đổi
|
|
|
|
3
|
Vàng
|
|
|
|
4
|
Quyền
sử dụng đất
|
|
|
|
5
|
Quyền
sở hữu trí tuệ
|
|
|
|
6
|
Các
tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại
tài sản, có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp)
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
Thông
tin về cổ phần (chỉ kê khai đối với công ty cổ phần):
Mệnh
giá cổ phần (VNĐ):
|
STT
|
Loại cổ phần
|
Số lượng
|
Giá trị (bằng số, VNĐ)
|
Tỷ lệ so với vốn điều lệ (%)
|
|
1
|
Cổ
phần phổ thông
|
|
|
|
|
2
|
Cổ
phần ưu đãi biểu quyết
|
|
|
|
|
3
|
Cổ
phần ưu đãi cổ tức
|
|
|
|
|
4
|
Cổ
phần ưu đãi hoàn lại
|
|
|
|
|
5
|
Các
cổ phần ưu đãi khác
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
Thông
tin về cổ phần được quyền chào bán (nếu có):
|
STT
|
Loại cổ phần được quyền chào bán
|
Số lượng
|
|
1
|
Cổ
phần phổ thông
|
|
|
2
|
Cổ
phần ưu đãi biểu quyết
|
|
|
3
|
Cổ
phần ưu đãi cổ tức
|
|
|
4
|
Cổ
phần ưu đãi hoàn lại
|
|
|
5
|
Cổ
phần ưu đãi khác
|
|
|
Tổng
số:
|
|
6.
Chủ sở hữu (chỉ kê khai đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên):
a)
Đối với chủ sở hữu là cá nhân
Họ,
chữ đệm và tên chủ sở hữu (ghi bằng chữ in hoa):
..................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: …./…../…..
Giới
tính:
.....................................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.................................................................................................
Địa
chỉ liên lạc:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
.........................
Xã/Phường/Đặc
khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
........................................................................
Quốc
gia:
....................................................................................................................
Điện
thoại (nếu có): …………………………. Thư điện tử (nếu có):
.................................
Trường
hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề
nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân
tộc: ……………………………….. Quốc tịch: ………………………………………………….
Số
Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối
với cá nhân là người nước ngoài):
Ngày
cấp: …../…./….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………..
Nơi
thường trú:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………
Xã/Phường/Đặc
khu: …………………………………………………………………………………
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: ………………………………………..……………………
Quốc
gia: ………………………………………………………………………………..………………
|
b)
Đối với chủ sở hữu là tổ chức
-
Thông tin về chủ sở hữu:
Tên
tổ chức (ghi bằng chữ in hoa):
...............................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Số Quyết định thành lập:
..............................................................
Ngày
cấp: …./…./….. Nơi cấp:
.....................................................................................
Địa
chỉ trụ sở chính:
Số nhà/phòng,
ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
.........................
Xã/Phường/Đặc
khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: ........................................................................
Quốc
gia:
....................................................................................................................
Điện
thoại: ……………………………………….… Số fax (nếu có): ...................................
Thư
điện tử (nếu có): …………………………….. Website (nếu có):
................................
Thông
tin về người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền của chủ sở hữu:
|
STT
|
Tên người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo
uỷ quyền
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Giới tính
|
Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân2
|
Quốc tịch
|
Dân tộc
|
Địa chỉ liên lạc
|
Vốn được ủy quyền3
|
Chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện
theo ủy quyền5
|
Ghi chú (nếu có)
|
|
Tổng giá trị vốn được đại diện (bằng số; VNĐ và
giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)
|
Tỷ lệ4 (%)
|
Thời điểm đại diện phần vốn
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mô
hình tổ chức công ty trách nhiệm hữu hạn (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hội
đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc □
Chủ
tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc □
7.
Danh sách thành viên công ty6
(chỉ kê khai đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên/công
ty hợp danh, kê khai theo Mẫu số 6, Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư này): Gửi kèm.
8.
Danh sách cổ đông sáng lập7
(kê khai theo Mẫu số 7 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi
kèm.
9.
Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài8 (chỉ kê khai đối với công ty cổ phần chưa niêm yết,
kê khai theo Mẫu số 8 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này): Gửi kèm.
10.
Người đại diện theo pháp luật9:
Họ,
chữ đệm và tên (ghi bằng chữ in hoa):
...................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: …./…../…….
Giới
tính:
.....................................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.................................................................................................
Chức
danh:
.................................................................................................................
Địa
chỉ liên lạc:.............................................................................................................
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
.........................
Xã/Phường/Đặc
khu: ...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
........................................................................
Quốc
gia: ....................................................................................................................
Điện
thoại (nếu có): ……………………………….. Thư điện tử (nếu có):
..........................
Trường
hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề
nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân
tộc: ……………………………….. Quốc tịch: ………………………………………………….
Số
Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối
với cá nhân là người nước ngoài):
Ngày
cấp: …../…./….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………..
Nơi
thường trú:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………
Xã/Phường/Đặc
khu: …………………………………………………………………………………
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: ………………………………………..……………………
Quốc
gia: ………………………………………………………………………………..………………
|
11.
Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
11.1
|
Thông
tin về Giám đốc/Tổng giám đốc (nếu có):
Họ,
chữ đệm và tên Giám đốc/Tổng giám đốc: ……………………………………
Ngày,
tháng, năm sinh: …../……./……
Giới
tính: ………………………………………………………………..………………
Số
định danh cá nhân: …………………………………….………….………………
Điện
thoại: ……………………………………………………………………………..
|
|
11.2
|
Thông
tin về Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán (nếu có)10:
Họ,
chữ đệm và tên Kế toán trưởng/Phụ trách kế toán: ………………………….
Ngày,
tháng, năm sinh: …../……./……
Giới
tính: ………………………………………………………………..………………
Số
định danh cá nhân: …………………………………….………….………………
Điện
thoại: ……………………………………………………………………………..
|
|
11.3
|
Địa
chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ trụ sở chính):
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …….
Xã/Phường/Đặc
khu: ………………………………………….………………….…
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: ……………….……………………….…
Điện
thoại (nếu có): ………..…….. Số fax (nếu có): ………………………….…
Thư
điện tử (nếu có): …………………………………………………….……….…
|
|
11.4
|
Hình
thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch
toán phụ thuộc” Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải
lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định
thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
Hạch
toán độc lập
□
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
Hạch
toán phụ thuộc □
|
|
11.5
|
Năm
tài chính:
Áp
dụng từ ngày ……./…… đến ngày ……./……11
(ghi
ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
11.6
|
Tổng
số lao động: …………………………………………………………………..
|
|
11.7
|
Hoạt
động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M
Có
□
Không
□
|
|
11.8
|
Phương
pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp)12:
Khấu
trừ
□
Trực
tiếp trên
GTGT
□
Trực
tiếp trên doanh số
□
Không
phải nộp thuế GTGT
□
|
Đề
nghị Quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
Doanh
nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
Người
ký tại Giấy đề nghị này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký và ghi họ tên)13
|
____________________
1 - Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những
ngành, nghề mà luật không cấm;
-
Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối
với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn
bản quy phạm pháp luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Doanh nghiệp chỉ được kinh
doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
2 Nếu cột số 5 kê khai số định danh cá nhân thì không
phải kê khai các cột số 6, 7.
3 Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê
khai người đại diện theo pháp luật
4 Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng
số vốn góp của thành viên đó tại doanh nghiệp.
5 Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần
này.
6,7,8 Thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư
nước ngoài không bắt buộc phải ký vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông
sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
9 Ghi thông tin của tất cả người đại diện theo pháp luật
trong trường hợp công ty có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
10 Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán
là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 11.4 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế
toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 11.2.
11 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì
ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính
khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu
tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng
thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc
4 quý liên tiếp.
12
Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của
pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ
tiêu này.
13 Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực
tiếp vào phần này.
Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 23
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ………
|
….., ngày … tháng … năm ….
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư
hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
………………………………………
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
..................................................................................
Đề
nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh với các nội dung cụ thể như sau:
I.
Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
1.
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Tên
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng
chữ in hoa):
...................................................................................................................................
Tên
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu
có):
...................................................................................................................................
Tên chi
nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có):
........................
2.
Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh/Mã số thuế:
...................................................................................................................................
3.
Thông tin về Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhân đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh/văn phòng đại diện/giấy tờ có giá trị tương đương khác/Giấy
chứng nhận hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp:
Số
Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/giấy
tờ có giá trị tương đương khác do cơ quan đầu tư cấp:
................................................................................................
Ngày
cấp: ……/……/….. Nơi cấp:
................................................................................
4.
Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: .........................
Xã/Phường/Đặc
khu:
...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
........................................................................
Điện
thoại: …………………………………….. Số fax (nếu có):
........................................
Thư
điện tử (nếu có): ………………………… Website (nếu có):
.....................................
5.
Ngành, nghề kinh doanh/nội dung hoạt động:
a)
Ngành, nghề kinh doanh (chỉ kê khai đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):
|
STT
|
Tên ngành
|
Mã ngành
|
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn
một trong các ngành, nghề đã kê khai)
|
|
|
|
|
|
b) Nội
dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện):
......................................
6.
Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Họ,
chữ đệm và tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa):
..........................................
Ngày,
tháng, năm sinh: ……/……/…..
Giới
tính:
.....................................................................................................................
Số định
danh cá nhân:
.................................................................................................
Điện
thoại (nếu có): …………………………. Thư điện tử (nếu có):
.................................
Trường
hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề
nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân
tộc: ……………………………….. Quốc tịch: ………………………………………………….
Số
Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ
chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối
với cá nhân là người nước ngoài):
Ngày
cấp: …../…./….. Nơi cấp: ……………………………………………………………………..
Nơi
thường trú:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………
Xã/Phường/Đặc
khu: …………………………………………………………………………………
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: ………………………………………..……………………
|
7.
Thông tin đăng ký thuế:
|
STT
|
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
|
|
1
|
Địa
chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ trụ sở chính):
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: …….
Xã/Phường/Đặc
khu: ………………………………………….………………….…
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương: ……………….……………………….…
Điện
thoại (nếu có): ………..…….. Số fax (nếu có): ………………………….…
Thư
điện tử (nếu có): …………………………………………………….……….…
|
|
2
|
Hình
thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch
toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải
lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định
thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
Hạch
toán độc lập
□
Có báo cáo tài chính hợp nhất □
Hạch
toán phụ thuộc □
|
|
3
|
Năm
tài chính:
Áp
dụng từ ngày ………/…….. đến ngày ………/…….. 1
(ghi
ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
|
|
4
|
Tổng
số lao động: …………………………………………………………………………..
|
|
5
|
Hoạt
động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
Có
□
Không
□
|
|
6
|
Phương
pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp):
Khấu
trừ
□
Trực
tiếp trên
GTGT
□
Trực
tiếp trên doanh số
□
Không
phải nộp thuế
GTGT
□
|
□ Đề
nghị Quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại
diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Đánh dấu X vào ô vuông nếu
doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).
II.
Thông tin về chi nhánh chủ quản (chỉ
kê khai trong trường hợp đăng ký địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên
chi nhánh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
..............................................
Tên
chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
......................................................
Tên
chi nhánh viết tắt (nếu có):
....................................................................................
Đề
nghị Quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
Doanh
nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
Người
ký tại Giấy đề nghị này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)2
|
____________________
1 Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì
ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính
khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu
tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng
thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc
4 quý liên tiếp.
2 Người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào
phần này.
Trường
hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 27
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
|
……, ngày … tháng … năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước
thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp/chi nhánh/địa điểm kinh doanh/ về việc tạm
ngừng hoạt động/tiếp tục hoạt động trước thời hạn đã thông báo của văn phòng đại
diện
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
……………..
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
..................................................................................
1.
Trường hợp tạm ngừng kinh doanh/hoạt động1:
a)
Đối với doanh nghiệp:
Thông
báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày.... tháng....năm…… đến hết ngày....
tháng....năm…….
Lý
do tạm ngừng:
........................................................................................................
Sau
khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, đề nghị Quý Cơ quan chuyển tình trạng của
tất cả các chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng “Tạm ngừng
kinh doanh, hoạt động”.
Thông
tin người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp2:
1. Họ,
chữ đệm và tên: ................................................................................................
Ngày,
tháng, năm sinh: ……/……/…….
Giới
tính:
.....................................................................................................................
Số định
đanh cá nhân:
.................................................................................................
Số
điện thoại3:
.............................................................................................................
Địa
chỉ liên hệ: ............................................................................................................
2. Họ,
chữ đệm và tên:
................................................................................................
…
b)
Đối với chi nhánh/địa điểm kinh doanh:
Thông
báo tạm ngừng kinh doanh kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ...
tháng ... năm ... đối với chi nhánh/địa điểm kinh doanh sau:
Tên
chi nhánh/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa)
..............................................
Mã số
chi nhánh/địa điểm kinh doanh hoặc mã số thuế chi nhánh:
.................................
Chi
nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp thông báo tạm ngừng kinh
doanh địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi
nhánh:
............................................................................................................
Mã số
chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:
..................................................................
Lý
do tạm ngừng: ........................................................................................................
c)
Đối với văn phòng đại diện:
Thông
báo tạm ngừng hoạt động kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến hết ngày ... tháng
... năm ... đối với văn phòng đại diện sau:
Tên
văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa)
...............................................................
Mã số
văn phòng đại diện/Mã số thuế của văn phòng đại diện:
......................................
Lý do
tạm ngừng:
........................................................................................................
2.
Trường hợp tiếp tục kinh doanh/hoạt động trước thời hạn đã thông báo4:
a)
Đối với doanh nghiệp:
Thông
báo tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.... tháng....năm …….
Lý
do tiếp tục kinh doanh:
............................................................................................
b)
Đối với chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Thông
báo tiếp tục kinh doanh kể từ ngày.... tháng .... năm…… đối với chi nhánh/địa
điểm kinh doanh sau:
Tên
chi nhánh/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa):
.............................................
Mã số
chi nhánh/địa điểm kinh doanh/Mã số thuế của chi nhánh:
...................................
Chi
nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối với trường hợp thông báo tiếp tục kinh doanh
trước thời hạn đã thông báo của địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên
chi nhánh:
............................................................................................................
Mã số
chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:
..................................................................
Lý
do tiếp tục kinh doanh:
............................................................................................
c)
Đối với văn phòng đại diện:
Thông
báo tiếp tục hoạt động kể từ ngày ... tháng ... năm ... đối với văn phòng đại
diện sau:
Tên
văn phòng đại diện (ghi bằng chữ in hoa)
...............................................................
Mã số
văn phòng đại diện/Mã số thuế của văn phòng đại diện:
......................................
Lý
do tiếp tục hoạt động:
.............................................................................................
Doanh
nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người
ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)5
|
____________________
1 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa
điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh
doanh/hoạt động
2 Kê khai thông tin của tất cả người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
3 Số điện thoại của người đại diện theo
pháp luật phải trùng với số điện thoại đã kê khai trong Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư.
4 Doanh nghiệp gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh đã
đăng ký chậm nhất 03 ngày làm việc trước khi tiếp tục kinh doanh/hoạt động trước
thời hạn đã thông báo.
5 - Trường
hợp tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với
doanh nghiệp, chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh
nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần
này.
-
Trường hợp tạm ngừng kinh doanh tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo
đối với địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại diện theo pháp luật
cửa doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
-
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 28
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
….., ngày …. tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/
địa điểm kinh doanh
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
……………..
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
..................................................................................
Số
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh
nghiệp/mã số thuế): ………………. Ngày cấp …../……/……. Nơi cấp:
................................................................................
Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại
diện/ địa điểm kinh doanh sau:
1.
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ......
...................................................................................................................................
Mã số
chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh hoặc mã số thuế chi nhánh/văn
phòng đại diện:
2.
Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số
nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
.........................
Xã/Phường/Đặc
khu: ...................................................................................................
Tỉnh/Thành
phố trực thuộc trung ương:
........................................................................
Điện
thoại (nếu có): ………………………………… Số fax (nếu có): ................................
Thư
điện tử (nếu có): ………………………………. Website (nếu có):
..............................
3.
Chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai đối
với trường hợp đăng ký chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh trực thuộc
chi nhánh):
Tên chi
nhánh:
............................................................................................................
Địa
chỉ chi nhánh:
........................................................................................................
Mã số
chi nhánh/Mã số thuế của chi nhánh:
..................................................................
4.
Lý do chấm dứt hoạt động: ...................................................................................
Doanh
nghiệp cam kết:
- Chịu
trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản
khác, tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người
lao động đã làm việc tại chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh;
- Hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực
của nội dung Thông báo này.
Người
ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI
ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH
(Ký và ghi họ tên)1
|
____________________
1 - Trường
hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh trực
thuộc doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp
vào phần này.
-
Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh, người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp
vào phần này.
-
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Mẫu số 29
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
….., ngày …. tháng …. năm ….
|
THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện
ở nước ngoài
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
……………..
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế:
..................................................................................
Thông
báo chấm dứt hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện sau:
1.
Tên chi nhánh/ văn phòng đại diện
Tên
chi nhánh/ văn phòng đại diện bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
.......................
Tên
chi nhánh/ văn phòng đại diện viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
........................
Tên
chi nhánh/ văn phòng đại diện viết tắt (nếu có):.......................................................
2.
Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện:
...................................................................................................................................
Điện
thoại (nếu có): ………………………….... Số fax (nếu có):
.......................................
Thư
điện tử (nếu có): ………………………….. Website (nếu có):
...................................
3.
Số Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện hoặc giấy tờ tương
đương khác:
Ngày
cấp: ……./……../……… Nơi cấp:
.........................................................................
Doanh
nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.
Người
ký tại Thông báo này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục
đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký và ghi họ tên)1
|
____________________
1 Người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định
người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp
vào phần này.
Mẫu số 34
|
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………..
|
….., ngày …. tháng …. năm ….
|
CAM KẾT THỰC HIỆN MỤC TIÊU XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh)
……………
Tên
doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):
......................................................................
Mã số
doanh nghiệp/Mã số thuế1:
................................................................................
Tôi/Chúng
tôi, những người ký tên dưới đây đã đọc và nhận thức được các quyền và nghĩa vụ
đối với chủ doanh nghiệp, chủ sở hữu, thành viên, cổ đông và doanh nghiệp xã hội
theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các nghị định hướng dẫn thi hành; và thực
hiện đúng và đầy đủ các hoạt động vì Mục tiêu xã hội, môi trường như cam kết
sau đây:
1.
Mục tiêu xã hội, môi trường và phương thức giải quyết:
(Doanh
nghiệp có thể điền nội dung trong Bản cam kết này hoặc viết thành văn bản riêng
rồi đính kèm Bản cam kết này)
|
Các vấn đề xã hội, môi trường mà doanh nghiệp nhằm
giải quyết
|
Phương thức, cách thức kinh doanh của doanh nghiệp
|
|
(Miêu
tả các vấn đề bất cập về xã hội, môi trường mà doanh nghiệp mong muốn giải
quyết thông qua các hoạt động kinh doanh)
|
(Miêu
tả cách thức, phương thức kinh doanh mà doanh nghiệp dự kiến tiến hành, như:
sản phẩm, dịch vụ là gì, doanh thu đến từ đâu? Có thể nêu các chỉ số kinh tế,
xã hội, môi trường (định tính/định lượng) dự kiến đạt được? Nêu nhóm đối tượng
hưởng lợi. Lý giải tại sao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lại góp phần
giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường như miêu tả tại cột bên.)
|
2.
Thời hạn thực hiện các hoạt động nhằm Mục tiêu giải quyết các vấn đề xã hội,
môi trường:
(Doanh
nghiệp đánh dấu vào 1 trong 2 lựa chọn)
Không
thời hạn.
………………..
năm kể từ [ngày/tháng/năm] ……./……./………
3.
Mức lợi nhuận hằng năm doanh nghiệp giữ lại để tái đầu tư cho các Mục tiêu xã hội,
môi trường đã đăng ký:
(Theo
điểm c khoản 1 Điều 10 Luật Doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải giữ lại ít nhất
51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực
hiện mục tiêu đã đăng ký).
Doanh
nghiệp giữ lại: …………… % tổng lợi nhuận (trong trường hợp doanh nghiệp có lợi
nhuận).
4.
Nguyên tắc và phương thức xử lý số dư tài trợ, viện trợ khi doanh nghiệp giải
thể hoặc hết hạn cam kết thực hiện Mục tiêu xã hội, môi trường trong trường hợp
doanh nghiệp có nhận viện trợ, tài trợ:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Trường
hợp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ, đề nghị Quý Cơ quan đăng tải Cam kết này
trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Doanh
nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp,
chính xác và trung thực của nội dung Cam kết này.
|
|
NGƯỜI CAM KẾT
(Ký và ghi họ tên)2
|
____________________
1 Trường hợp bản Cam kết này nộp cùng hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp mới thì không điền thông tin này.
2 1. Trường
hợp bản Cam kết này nộp cùng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới thì những người ký
bản Cam kết là:
a. Đối
với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân.
b. Đối
với công ty hợp danh: Các thành viên hợp danh.
c. Đối
với công ty trách nhiệm hữu hạn
-
Các thành viên là cá nhân
-
Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với thành
viên là tổ chức.
d. Đối
với công ty cổ phần:
- Cổ
đông sáng lập là cá nhân, cổ đông khác là cá nhân, nếu cổ đông này đồng ý với nội
dung bản Cam kết trên và mong muốn ký vào bản Cam kết này cùng với cổ đông sáng
lập;
-
Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông
sáng lập là tổ chức;
-
Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông
khác là tổ chức, nếu cổ đông này đồng ý với nội dung cam kết trên và mong muốn
ký vào bản Cam kết này cùng với cổ đông sáng lập.
2.
Trường hợp bản Cam kết này nộp sau khi doanh nghiệp đã được đăng ký và thành lập,
thì người sau đây ký và ghi họ tên:
- Đối
với doanh nghiệp tư nhân: Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Đối
với công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần: Người đại diện
theo pháp luật.
3.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.