|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 373/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 30
tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
VỀ
CHUYỂN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÀNH DOANH NGHIỆP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số
07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15,
Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật
Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án
dân sự số 03/2022/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Doanh nghiệp số
76/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp số 68/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 133/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13;
Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước số 81/2015/QH13
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 55/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế
giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư
công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định về chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành doanh nghiệp.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định việc chuyển đơn vị sự nghiệp
công lập thành doanh nghiệp, gồm: chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công
ty cổ phần và chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý
của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi là UBND cấp tỉnh), gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các đơn vị thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là UBND cấp xã);
e) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp
xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc chuyển đơn vị
sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh
nghiệp là việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần hoặc
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi là đơn vị sự
nghiệp thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này thực hiện chuyển
đổi thành Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển
đổi là giá trị phần kinh phí ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách
nhà nước và các nguồn quỹ thuộc sở hữu nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
được xác định theo công thức quy định tại Nghị định này.
4. “Thời điểm quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập thành doanh nghiệp” là ngày cơ quan có thẩm quyền quy định tại Nghị định
này ban hành quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ
phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ.
5. “Thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi” là ngày cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phù hợp với phương
pháp xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
6. “Thời điểm công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập” là ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định công bố giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi.
7. “Thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần” là ngày đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được
cấp giấy chứng nhận đăng ký Công ty cổ phần lần đầu.
8. “Thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức
chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ” là ngày đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được cấp giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp hoạt động dưới hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
9. “Bán đấu giá cổ phần” là hình thức bán công khai
cổ phần của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi cho các nhà đầu tư có sự cạnh
tranh về giá.
10. “Tổ chức bán đấu giá cổ phần” là Sở Giao dịch
chứng khoán hoặc công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu
giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản được cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này lựa chọn.
11. “Giá khởi điểm” là mức giá ban đầu thấp nhất của
một cổ phần được chào bán ra bên ngoài do cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều
40 Nghị định này quyết định nhưng không thấp hơn mệnh giá một cổ phần (10.000 đồng
Việt Nam). Việc xác định giá khởi điểm được thực hiện thông qua tổ chức tư vấn
đảm bảo xác định đầy đủ giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi đã được xác định lại giá trị do cơ quan có thẩm quyền công
bố.
12. “Chi phí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập”
là các khoản chi liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển đơn vị sự nghiệp công
lập thành doanh nghiệp từ thời điểm quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công
lập thành doanh nghiệp đến thời điểm bàn giao giữa đơn vị sự nghiệp chuyển đổi
và doanh nghiệp.
13. “Người lao động” là người làm việc ở đơn vị sự
nghiệp công lập tại thời điểm chuyển đổi bao gồm viên chức quản lý, viên chức
chuyên môn, nghiệp vụ và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 4. Nguyên tắc chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
1. Phù hợp với chủ trương đường lối của Đảng, Chính
phủ về nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Không thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp đối
với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp giải thể, chuyển giao, tổ chức
lại theo quy định của Chính phủ về tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Không thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công
lập thành doanh nghiệp đối với các trường hợp: bệnh viện, đơn vị sự nghiệp công
lập cung cấp các dịch vụ công cơ bản, thiết yếu trong lĩnh vực y tế; cơ sở giáo
dục, đào tạo, trường chuyên biệt và cơ sở giáo dục khác theo quy định Luật Giáo
dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp; đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện nhiệm vụ chính trị, phục vụ chức năng quản lý nhà nước, thực hiện
công tác xã hội; trường hợp pháp luật chỉ quy định hoạt động dưới hình thức đơn
vị sự nghiệp công lập.
4. Không thực hiện chuyển đổi thành Công ty cổ phần
đối với các đơn vị sự nghiệp công lập đang độc quyền cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công. Việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập độc quyền được thực hiện theo
nguyên tắc sau:
a) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ,
cơ quan ngang bộ là tổ chức duy nhất cung ứng sản phẩm, dịch vụ này trong cả nước:
Bộ, cơ quan ngang bộ căn cứ tình hình thực tế để quyết định việc giữ hình thức
đơn vị sự nghiệp công lập hoặc thực hiện chuyển thành doanh nghiệp dưới hình thức
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh
là tổ chức duy nhất cung ứng sản phẩm, dịch vụ này trên địa bàn tỉnh: UBND cấp
tỉnh căn cứ tình hình thực tế để quyết định việc giữ hình thức đơn vị sự nghiệp
công lập hoặc thực hiện chuyển thành doanh nghiệp dưới hình thức Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
5. Khi thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thành Công ty cổ phần, tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp sau chuyển đổi
phải phù hợp với quy định pháp luật chuyên ngành và pháp luật về quản lý, đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trường hợp có quy định khác nhau về tỷ lệ vốn
nhà nước giữa pháp luật chuyên ngành và pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước
tại doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành). Trường
hợp pháp luật chuyên ngành và pháp luật về quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp không có quy định về tỷ lệ Nhà nước nắm giữ vốn tại doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thì các bộ,
cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định tỷ lệ vốn Nhà nước nắm giữ tại doanh
nghiệp phù hợp với tình hình của ngành, địa phương, đảm bảo tỷ lệ vốn nhà nước
sau chuyển đổi trên 35% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
6. Quá trình chuyển đổi không làm gián đoạn việc
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công.
7. Sau khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần hoặc
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ,
việc cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp
luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 5. Tiêu chí chuyển đổi đơn
vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được xem xét quyết định
chuyển đổi thành Công ty cổ phần khi đáp ứng đồng thời các nguyên tắc quy định
tại Điều 4 Nghị định này và các tiêu chí sau:
a) Không thuộc lĩnh vực ngành nghề quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và đầu tư hoặc tự bảo đảm được chi thường xuyên trong 02 năm gần nhất với
thời điểm xem xét quyết định chuyển đổi.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập được xem xét quyết định
chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong ngành,
lĩnh vực mà pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp hoặc lĩnh vực: xuất bản;
thông tin điện tử; thông tin cơ sở; thông tin đối ngoại hoặc đơn vị sự nghiệp
công lập đang độc quyền cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo quy định tại khoản
4 Điều 4 Nghị định này;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên và đầu tư hoặc tự bảo đảm được chi thường xuyên trong 02 năm gần nhất với
thời điểm xem xét quyết định chuyển đổi.
Chương II
CHUYỂN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Hình thức chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập
1. Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại đơn vị sự
nghiệp công lập, phát hành thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ.
2. Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại đơn vị sự
nghiệp công lập hoặc vừa kết hợp bán một phần vốn nhà nước vừa phát hành thêm cổ
phiếu để tăng vốn điều lệ.
Điều 7. Đối tượng và điều kiện
mua cổ phần
1. Nhà đầu tư trong nước được mua cổ phần của đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi với số lượng không hạn chế, trừ trường hợp quy định
tại khoản 4 Điều này.
2. Nhà đầu tư nước ngoài được quyền mua cổ phần của
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo quy định tại Nghị định này, pháp luật
đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
Nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu mua cổ phần phải mở
tài khoản tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam về ngoại hối.
3. Nhà đầu tư chiến lược:
a) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị
định này quyết định việc bán hoặc không bán cổ phần lần đầu cho nhà đầu tư chiến
lược đối với các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành Công ty cổ phần mà
Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
b) Nhà đầu tư chiến lược là các nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài có đủ các điều kiện sau:
b1) Có đủ tư cách pháp nhân theo quy định của pháp
luật;
b2) Có kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 02 năm
gần nhất tính đến thời điểm đăng ký mua cổ phần có lãi, không có lỗ lũy kế;
b3) Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với lĩnh vực
cung ứng dịch vụ sự nghiệp công của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
b4) Có cam kết bằng văn bản đăng ký trở thành nhà đầu
tư chiến lược của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi về:
Không được chuyển nhượng số cổ phần được mua trong
thời hạn 03 năm kể từ ngày Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
công ty cổ phần lần đầu hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Có cam kết và phương án hỗ trợ doanh nghiệp được
chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập nâng cao năng lực tài chính, quản trị
doanh nghiệp.
Khi vi phạm cam kết đã ký, nhà đầu tư chiến lược có
nghĩa vụ bồi thường với mức bồi thường xác định theo thiệt hại thực tế và quyền
định đoạt của nhà nước đối với toàn bộ số lượng cổ phần nhà đầu tư chiến lược đã
mua.
c) Căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, lĩnh vực hoạt động
và yêu cầu mở rộng phát triển của đơn vị, cơ quan phê duyệt phương án chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập quyết định tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược và
tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược.
d) Trình tự lựa chọn nhà đầu tư chiến lược tại đơn
vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải đảm bảo việc đăng ký mua cổ phần của nhà
đầu tư chiến lược được thực hiện trước thời điểm công bố thông tin bán cổ phần
lần đầu ra công chúng, như sau:
d1) Căn cứ vào quy mô vốn điều lệ, tính chất ngành
nghề kinh doanh và kế hoạch phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Chỉ đạo
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo Tổ giúp việc quy định tại Điều 40
Nghị định này phối hợp cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và tổ chức
tư vấn (nếu có) xây dựng tiêu chí lựa chọn phù hợp với quy định tại điểm b, c
khoản này, tỷ lệ cổ phần chào bán và mục tiêu chào bán cổ phần cho nhà đầu tư
chiến lược để đưa vào phương án chuyển đổi;
d2) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thẩm định phương án bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, báo cáo cơ quan phê
duyệt phương án chuyển đổi quy định tại Điều 40 Nghị định này;
d3) Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt phương án chuyển đổi, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển
đổi thực hiện công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng (bằng
cả tiếng Anh và tiếng Việt) các nội dung liên quan đến việc chào bán cổ phần
cho nhà đầu tư chiến lược của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, gồm: Thông
tin giới thiệu về doanh nghiệp; mục đích lựa chọn nhà đầu tư chiến lược; tiêu
chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược; tỷ lệ chào bán cổ phần cho các nhà đầu tư
chiến lược; các quyền lợi và nghĩa vụ khi trở thành nhà đầu tư chiến lược; hồ
sơ đăng ký làm nhà đầu tư chiến lược; thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký;
d4) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày đăng
thông báo, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện rà soát hồ sơ đăng ký
làm nhà đầu tư chiến lược và tổng hợp danh sách các nhà đầu tư chiến lược đủ điều
kiện tham gia mua cổ phần trình Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này.
Việc lựa chọn các nhà đầu tư chiến lược đủ điều kiện
tham gia mua cổ phần phải được thực hiện trước khi tổ chức bán đấu giá cổ phần
công khai ra công chúng;
d5) Trên cơ sở danh sách các nhà đầu tư chiến lược
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập tổ chức bán đấu giá cổ phần cho các nhà đầu tư chiến lược;
d6) Căn cứ kết quả tổng hợp bán cổ phần cho nhà đầu
tư chiến lược, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi tổng hợp báo cáo cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này xem xét, ký hợp đồng cam kết
chính thức với các nhà đầu tư chiến lược trúng đấu giá và chuyển tiền thu từ
bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.
đ) Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư chiến lược đáp ứng
tiêu chí khi đăng ký mua cổ phần và khối lượng đăng ký mua nhỏ hơn hoặc bằng số
cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án chuyển đổi đã được
duyệt, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm
quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này quyết định thực hiện bán cổ phần cho
nhà đầu tư chiến lược theo phương thức thỏa thuận trực tiếp với giá bán không
thấp hơn giá đấu thành công bình quân theo kết quả của cuộc đấu giá công khai
ra công chúng; trường hợp đấu giá công khai không thành công thì giá bán cho
nhà đầu tư chiến lược được xác định theo giá khởi điểm.
e) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược đáp ứng
tiêu chí lựa chọn thực hiện đăng ký mua cổ phần và tổng số cổ phần các nhà đầu
tư chiến lược đăng ký mua lớn hơn số cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến
lược theo phương án chuyển đổi đã được duyệt, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định
này quyết định tổ chức thực hiện đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến lược với
nhau trên Sở Giao dịch chứng khoán.
Việc tổ chức bán đấu giá giữa các nhà đầu tư chiến
lược được thực hiện sau khi bán đấu giá công khai ra công chúng với giá khởi điểm
là giá đấu thành công bình quân theo kết quả của cuộc đấu giá công khai ra công
chúng (trường hợp đấu giá công khai không thành công thì giá khởi điểm để tổ chức
bán đấu giá cho nhà đầu tư chiến lược được xác định theo giá khởi điểm quy định
tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này) và đảm bảo nguyên tắc lựa chọn nhà đầu tư có
giá đặt mua từ cao xuống thấp cho đủ số lượng cổ phần bán ra.
g) Trường hợp có từ 02 nhà đầu tư chiến lược đáp ứng
tiêu chí khi đăng ký mua cổ phần và tổng số cổ phần các nhà đầu tư chiến lược
đăng ký mua bằng hoặc nhỏ hơn số cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược theo
phương án chuyển đổi đã được duyệt, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập tiến hành thỏa thuận về số cổ phần bán ra và giá bán cổ phần cho từng
nhà đầu tư chiến lược theo giá bán không thấp hơn giá đấu thành công bình quân
theo kết quả của cuộc đấu giá công khai ra công chúng; trường hợp đấu giá công
khai không thành công thì giá bán cho nhà đầu tư chiến lược được xác định theo
giá khởi điểm.
Trường hợp nhà đầu tư chiến lược không thực hiện
đúng cam kết, vi phạm chuyển nhượng cổ phần theo quy định thì phải bồi thường
toàn bộ tổn thất xảy ra theo đúng hợp đồng cam kết và quy định của pháp luật hiện
hành.
h) Nhà đầu tư chiến lược phải đặt cọc, ký quỹ bằng
tiền hoặc có bảo lãnh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại
Việt Nam. Mức đặt cọc, ký quỹ bằng 20% giá trị cổ phần đăng ký mua theo giá khởi
điểm.
Trường hợp từ bỏ quyền mua, nhà đầu tư chiến lược
không được nhận lại tiền đặt cọc hoặc bị phạt số tiền tương đương khoản giá trị
đặt cọc trong trường hợp ký quỹ, bảo lãnh.
i) Việc tổ chức bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược
phải hoàn thành trước thời điểm Đại hội đồng cổ đông lần đầu để chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
Số cổ phần còn lại (chênh lệch giữa số cổ phần thực
tế bán cho nhà đầu tư chiến lược với tổng số cổ phần đăng ký mua của các nhà đầu
tư chiến lược theo phương án chuyển đổi được duyệt), Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn
vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định
này quyết định điều chỉnh vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ trước khi tổ chức Đại
hội đồng cổ đông lần đầu.
4. Các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát
hành lần đầu của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, bao gồm:
a) Thành viên Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập, Tổ giúp việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần
(trừ các thành viên là đại diện của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi);
b) Các tổ chức tài chính trung gian và các cá nhân
thuộc tổ chức này tham gia vào việc thực hiện tư vấn chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập thành Công ty cổ phần, đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính và cơ quan
có liên quan đến việc xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các tổ chức
bảo lãnh phát hành mua số cổ phần chưa phân phối hết theo hợp đồng bảo lãnh);
c) Tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần và các cá
nhân thuộc tổ chức này có liên quan đến cuộc đấu giá;
d) Người có liên quan đến tổ chức và cá nhân quy định
tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này theo quy định tại Luật Doanh nghiệp;
đ) Tổ chức và cá nhân có liên quan theo quy định tại
khoản 4 Điều 20 Luật Phòng chống tham nhũng.
Điều 8. Đồng tiền thanh toán và
phương thức bán cổ phần lần đầu
1. Các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài mua cổ
phần của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi bằng đồng Việt Nam.
2. Việc bán cổ phần lần đầu được thực hiện theo các
phương thức sau:
a) Đấu giá công khai
a1) Phương thức đấu giá được áp dụng trong trường hợp
bán đấu giá ra công chúng mà không có sự phân biệt nhà đầu tư là tổ chức, cá
nhân, trong nước và nước ngoài;
a2) Việc tổ chức đấu giá công khai thực hiện tại Sở
Giao dịch chứng khoán. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có khối
lượng cổ phần bán ra có mệnh giá dưới 10 tỷ đồng thì cơ quan có thẩm quyền theo
quy định tại Điều 40 Nghị định này có thể xem xét, quyết định tổ chức đấu giá tại
các công ty chứng khoán hoặc trung tâm dịch vụ, doanh nghiệp đấu giá tài sản
theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản (trừ trường hợp quy định về bán
đấu giá cho nhà đầu tư chiến lược quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này);
a3) Thông tin về đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
và việc tổ chức đấu giá phải được công bố tại nơi bán đấu giá, trên các phương
tiện thông tin đại chúng và công bố công khai trên Cổng Thông tin điện tử của bộ,
cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh tối thiểu 20 ngày làm việc trước khi tổ chức
bán đấu giá cổ phần;
a4) Giá bán theo phương thức đấu giá công khai là
giá đấu thành công của từng nhà đầu tư. Nhà đầu tư trúng ở mức giá nào thì mua
cổ phần ở mức giá đó nhưng không thấp hơn giá khởi điểm.
b) Phương thức bảo lãnh phát hành
b1) Phương thức bảo lãnh phát hành là phương thức
phát hành cổ phần với sự cam kết đảm bảo của tổ chức có chức năng bảo lãnh về
việc thực hiện phân phối hết số lượng cổ phần bán ra bên ngoài đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
b2) Trường hợp bảo lãnh phát hành cho các nhà đầu
tư nước ngoài phải bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về quyền mua, góp
vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại doanh nghiệp Việt Nam.
Trường hợp không bán hết cổ phần, các tổ chức bảo
lãnh phát hành có trách nhiệm mua hết số cổ phần còn lại theo giá bảo lãnh đã
cam kết trong Hợp đồng bảo lãnh theo nguyên tắc không thấp hơn giá khởi điểm;
b3) Nghĩa vụ và quyền hạn của tổ chức bảo lãnh thực
hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và Hợp đồng bảo lãnh phát hành
cổ phiếu được ký kết giữa tổ chức bảo lãnh với đại diện có thẩm quyền của đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi.
c) Phương thức thỏa thuận trực tiếp
c1) Phương thức thỏa thuận trực tiếp là phương thức
bán cổ phần cho các nhà đầu tư theo kết quả thương thảo giữa Ban Chỉ đạo chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập ủy quyền với từng nhà đầu tư;
c2) Phương thức thỏa thuận trực tiếp chỉ được thực
hiện:
Bán cho nhà đầu tư chiến lược trong các trường hợp:
Các nhà đầu tư chiến lược đăng ký mua cổ phần với số lượng bằng hoặc nhỏ hơn số
lượng cổ phần dự kiến bán cho nhà đầu tư chiến lược theo phương án chuyển đổi
đã được phê duyệt hoặc chỉ có một nhà đầu tư chiến lược đăng ký mua cổ phần.
Bán cho các nhà đầu tư số cổ phần không bán hết
theo quy định tại Điều 33 Nghị định này.
Bán cho người lao động và tổ chức công đoàn.
3. Tùy theo đối tượng và điều kiện mua cổ phần lần
đầu, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này xác định phương
thức bán cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều này cho phù hợp.
Điều 9. Chi phí thực hiện chuyển
đổi và thẩm quyền phê duyệt
1. Thẩm quyền phê duyệt dự toán và quyết toán chi
phí chuyển đổi:
a) Bộ trưởng các bộ, người đứng đầu cơ quan ngang bộ
quyết định hoặc ủy quyền cho người đứng đầu các đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang
bộ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ quyết định phê duyệt dự
toán và quyết toán chi phí chuyển đổi theo quy định của pháp luật đối với:
a1) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan
ngang bộ;
a2) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các đơn vị thuộc
bộ, cơ quan ngang bộ;
a3) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ.
b) Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền
cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định phê duyệt dự toán
và quyết toán chi phí chuyển đổi theo quy định của pháp luật đối với:
b1) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
b2) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên
môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh;
b3) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc UBND cấp tỉnh;
b4) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định
mức chi cụ thể theo các nội dung chi đã được phê duyệt và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về quyết định của mình. Các khoản chi phí chuyển đổi phải đảm bảo có
đầy đủ chứng từ hợp lý, hợp lệ, tiết kiệm theo quy định hiện hành.
2. Chi phí thực hiện chuyển đổi bao gồm:
a) Các khoản chi phí trực tiếp tại đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi:
a1) Chi phí cho việc tập huấn nghiệp vụ về chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp;
a2) Chi phí kiểm kê, xác định giá trị tài sản;
a3) Chi phí lập phương án chuyển đổi, xây dựng Điều
lệ;
a4) Chi phí Hội nghị người lao động để triển khai
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;
a5) Chi phí hoạt động tuyên truyền, công bố thông
tin về đơn vị sự nghiệp công lập;
a6) Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời
điểm chính thức chuyển đổi;
a7) Chi phí cho việc tổ chức bán cổ phần;
a8) Chi phí tổ chức họp Đại hội cổ đông lần đầu.
b) Tiền thuê tổ chức kiểm toán, tư vấn chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần (tổ chức tư vấn để xác định giá
trị đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức tư vấn để xác định giá khởi điểm, tổ chức
tư vấn để xây dựng phương án chuyển đổi, tổ chức tư vấn bán cổ phần) do Bộ trưởng,
người đứng đầu cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập (nếu được ủy quyền) quyết định. Việc thanh toán
chi phí cho các tổ chức tư vấn căn cứ vào Hợp đồng ký kết giữa các bên liên
quan.
c) Thù lao cho Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập và Tổ giúp việc:
c1) Mức thù lao hằng tháng cho từng thành viên Ban
Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập và Tổ giúp việc tối đa không quá
hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ
trang do Chính phủ ban hành trong từng thời kỳ. Trường hợp nhà nước thay đổi
chính sách về tiền lương cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
theo hướng không còn quy định về mức lương cơ sở thì thực hiện theo hướng dẫn của
Bộ Nội vụ;
c2) Thời gian thanh toán thù lao cho từng thành
viên Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập và Tổ giúp việc theo thực
tế nhưng không quá 24 tháng kể từ thời điểm thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập và Tổ giúp việc.
d) Các chi phí khác có liên quan đến chuyển đổi đơn
vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
3. Chi phí thuê kiểm toán báo cáo tài chính tại thời
điểm xác định giá trị không xác định là chi phí chuyển đổi, đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi được tính vào chi phí hoạt động trong kỳ của đơn vị.
4. Chi phí chuyển đổi đơn vị sự nghiệp thành Công
ty cổ phần được lấy từ nguồn tiền thu từ bán cổ phần.
5. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập dừng thực
hiện chuyển thành Công ty cổ phần theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì
chi phí chuyển đổi đã thực hiện được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm quyết định dừng chuyển
đổi. Trường hợp việc tính chi phí này vào chi phí hoạt động dẫn tới kết quả hoạt
động trong năm của đơn vị sự nghiệp công lập bị thâm hụt thì được tính vào chi
phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các năm tiếp theo.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của
đơn vị sự nghiệp công lập sau khi chuyển thành Công ty cổ phần
1. Sau khi chuyển thành Công ty cổ phần, đơn vị hoạt
động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp, các Luật chuyên ngành và các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập sau khi chuyển thành
Công ty cổ phần có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện việc cung cấp các loại dịch vụ sự
nghiệp công trong thời gian tối thiểu 05 năm kể từ thời điểm chính thức chuyển
thành Công ty cổ phần.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách
nhiệm sắp xếp, sử dụng tối đa người quản lý và người lao động của đơn vị sự
nghiệp công lập tại thời điểm quyết định chuyển đổi và giải quyết chế độ cho
người lao động nghỉ việc, thôi việc theo quy định của pháp luật.
Công ty cổ phần có nghĩa vụ kế thừa toàn bộ trách
nhiệm đối với người lao động từ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển sang; có quyền
tuyển chọn, bố trí sử dụng lao động và phối hợp với các cơ quan liên quan giải
quyết chế độ cho người lao động theo quy định của pháp luật.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập sau khi chuyển thành
Công ty cổ phần được sử dụng toàn bộ tài sản, nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ
chức hoạt động có hiệu quả; kế thừa toàn bộ các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu
trách nhiệm về các khoản nợ (gồm cả nợ thuê, nợ vay lại vốn vay ODA), hợp đồng
lao động và các nghĩa vụ khác của đơn vị sự nghiệp công lập.
5. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan có liên quan kiểm tra, xử lý những vấn đề về tài chính để xác định
giá trị phần vốn nhà nước của đơn vị tại thời điểm chính thức chuyển thành Công
ty cổ phần.
6. Tài sản thừa hoặc thiếu phát hiện sau khi đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển thành Công ty cổ phần so với giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập đã công bố được xử lý như sau:
a) Đối với tài sản thừa:
a1) Xử lý tăng vốn nhà nước tại Công ty cổ phần đối
với trường hợp Công ty cổ phần có nhu cầu sử dụng và được Đại hội đồng cổ đông
thông qua bằng Nghị quyết; đồng thời thực hiện điều chỉnh quy mô vốn điều lệ và
tỷ lệ vốn nhà nước tại Công ty cổ phần;
a2) Trường hợp Công ty cổ phần không có nhu cầu sử
dụng: Thực hiện bàn giao tài sản cho bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh để xử
lý theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công.
b) Đối với tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường
của tổ chức, cá nhân (nếu có) được xử lý như sau:
Công ty cổ phần thực hiện giảm vốn nhà nước tại
Công ty cổ phần nếu Đại hội đồng cổ đông thông qua bằng Nghị quyết hoặc hạch
toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần trong trường hợp Đại hội
đồng cổ đông không thông qua bằng Nghị quyết việc giảm vốn nhà nước tại Công ty
cổ phần.
Mục 2. XỬ LÝ TÀI CHÍNH KHI
CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
Điều 11. Kiểm kê, phân loại
tài sản và xử lý tồn tại về tài chính
1. Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết
định thực hiện chuyển đổi của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm kê, phân loại tài sản, nguồn vốn và
các quỹ đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đang quản lý, sử dụng; trong đó,
nêu rõ: Tài sản công được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển
đổi; tài sản công không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển đổi;
tài sản không tiếp tục quản lý, sử dụng để bàn giao cho cơ quan quản lý cấp
trên của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc cơ
quan, đơn vị được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh
giao nhiệm vụ (nếu không có cơ quan quản lý cấp trên) có trách nhiệm quản lý, xử
lý theo quy định.
a1) Việc phân loại tài sản thực hiện theo quy định
pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công;
a2) Đối với một số tài sản chuyên ngành của các đơn
vị sự nghiệp công lập chuyển đổi mà việc tiếp cận tài sản để kiểm kê và đánh
giá hiện trạng thực tế của tài sản không đảm bảo tính khả thi và hiệu quả: Bộ,
cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi lập
phương án kiểm kê và đánh giá hiện trạng thực tế của tài sản này để gửi lấy ý
kiến của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, kỹ thuật có liên quan, trên cơ
sở đó quyết định phương án kiểm kê phù hợp và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm
kê.
b) Nhận bàn giao tài sản, các quyền lợi, nghĩa vụ
và trách nhiệm gắn với nhiệm vụ cung ứng dịch vụ sự nghiệp công từ các bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh (trong trường hợp chưa bàn giao).
c) Đối chiếu và xác nhận công nợ tại thời điểm xác
định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
d) Lập bảng kê xác định chủng loại, số lượng, chất
lượng và giá trị của tài sản hiện có của đơn vị (trong đó bao gồm bảng kê tài sản
không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý), xác định tài sản thừa thiếu so với sổ kế
toán, phân tích rõ nguyên nhân thừa thiếu và trách nhiệm của tập thể cá nhân có
liên quan theo quy định của pháp luật.
2. Toàn bộ tài sản tại đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi phải được xác định giá trị, trừ các tài sản sau đây:
a) Tài sản đơn vị thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận gia
công, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn, liên doanh, liên kết của các tổ
chức, cá nhân khác và tài sản khác không phải là của đơn vị;
b) Tài sản không cần dùng, tài sản tồn đọng, tài sản
chờ thanh lý;
c) Phần diện tích nhà, đất và tài sản công khác
không tiếp tục quản lý, sử dụng và được bàn giao cho cơ quan, đơn vị quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này;
d) Tài sản công không được đưa vào giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập.
3. Thông tin về các dự án, chương trình, đề tài khoa
học công nghệ đang được triển khai của đơn vị sự nghiệp công lập và hướng xử lý
đối với tài sản hình thành từ các chương trình, dự án, đề tài này phải được
công bố cụ thể tại Bản Công bố thông tin bán đấu giá cổ phần lần đầu của đơn vị
sự nghiệp công lập.
4. Khi chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập cấp
trên, các đơn vị sự nghiệp cấp dưới phải thực hiện xác định giá trị theo quy định
tại Nghị định này, doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập sở hữu 100% vốn điều
lệ phải thực hiện xác định giá trị theo quy định về chuyển đổi doanh nghiệp nhà
nước thành Công ty cổ phần. Thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp cấp dưới
và thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập sở hữu
100% vốn điều lệ phải trùng với thời điểm xác định đơn vị sự nghiệp cấp trên được
chuyển đổi.
Giá trị đơn vị sự nghiệp công lập cấp dưới và giá
trị doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp công lập sở hữu 100% vốn điều lệ đã xác định
lại được tính vào giá trị của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
5. Trước khi xác định giá trị để chuyển đổi, đơn vị
sự nghiệp công lập thực hiện:
a) Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo
quy định của chế độ kế toán mà đơn vị sự nghiệp công lập đang áp dụng và thực
hiện kiểm toán tại thời điểm xác định giá trị đơn vị theo chế độ nhà nước quy định
đối với đơn vị sự nghiệp công lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Có văn bản đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp
tỉnh thực hiện quyết toán hoặc kiểm tra, xác định các khoản kinh phí được cấp;
c) Có văn bản đề nghị cơ quan thuế thực hiện quyết
toán hoặc kiểm tra, xác định các khoản phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh và cơ quan thuế phải tiến hành kiểm tra, quyết toán theo quy định
của pháp luật về thuế, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan. Nếu quá thời
hạn này, các cơ quan chưa tiến hành kiểm tra, quyết toán thì đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi căn cứ vào số liệu đã báo cáo để thực hiện xác định giá trị
theo quy định.
6. Trên cơ sở kết quả kiểm kê, kiểm toán báo cáo
tài chính, quyết toán các khoản kinh phí, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý theo thẩm quyền những tồn
tại trước khi xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp có vướng mắc
vượt thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải kịp thời báo cáo với
cơ quan có thẩm quyền để xem xét, giải quyết. Trường hợp đã báo cáo với các cơ
quan có thẩm quyền nhưng chưa được giải quyết, đơn vị phải ghi rõ những tồn tại
này trong Biên bản xác định giá trị đơn vị chuyển đổi để có căn cứ tiếp tục giải
quyết trong giai đoạn từ khi xác định giá trị đơn vị đến thời điểm chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần.
Điều 12. Xử lý về đất đai
1. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao
quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất: Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển
đổi phải được phê duyệt phương án sử dụng đất trước khi cơ quan có thẩm quyền
quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Phương án sử dụng đất của
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, bao gồm các phần diện tích nhà, đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng
sau chuyển đổi để thực hiện việc cung ứng dịch vụ công (trong đó có các phần diện
tích nhà, đất đã được phê duyệt phương án giữ lại tiếp tục sử dụng theo quy định
của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công - nếu có).
2. Đơn vị sự nghiệp công lập phải xây dựng phương
án sử dụng đất phù hợp với:
a) Quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập
theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Lĩnh vực hoạt động cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
của đơn vị.
3. Về hình thức sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi:
a) Đối với diện tích đất đơn vị sự nghiệp công lập
đang thực hiện thuê đất trả tiền hằng năm thì tiếp tục được thực hiện thuê đất
trả tiền hằng năm;
b) Đối với diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê
đất trả tiền một lần, đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc có
thu tiền sử dụng đất, đất do đơn vị sự nghiệp công lập nhận chuyển nhượng thì
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển sang hình thức thuê đất trả tiền hằng năm.
Số tiền đơn vị sự nghiệp công lập đã nộp hoặc đã trả
nhưng chưa hạch toán vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tính đến thời điểm
xác định giá trị doanh nghiệp được xác định là khoản đã trả trước và được trừ
vào tiền thuê đất mà công ty cổ phần phải trả hằng năm theo quy định của pháp
luật về đất đai.
c) Việc thuê đất của doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn
vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Đối với diện tích đất đang thuê trả tiền hằng
năm phải xác định giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm
trong giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi. Việc xác định giá trị được
tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Chỉ thực hiện xác định giá trị được tạo bởi quyền
sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm đối với diện tích đất của đơn vị sự nghiệp
công lập đã và đang có văn bản thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối
với trường hợp không có văn bản cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc đã hết thời hạn thuê đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm
rà soát, thu hồi hoặc đấu giá quyền thuê đất hoặc cho thuê đất theo quy định của
pháp luật về đất đai;
b) Giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả
tiền hằng năm do tổ chức tư vấn xác định theo phương pháp phù hợp với các chuẩn
mực thẩm định giá. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập đang thực hiện hình thức
thuê đất, giá trị được tạo bởi quyền sử dụng đất thuê trả tiền hằng năm do tổ
chức tư vấn xác định theo phương pháp phù hợp với các chuẩn mực thẩm định giá
nhưng không thấp hơn giá trị được xác định theo thời hạn thuê đất còn lại và
chênh lệch dương (nếu có) giữa tiền thuê đất tính theo giá đất do tổ chức tư vấn
xác định tại thời điểm xác định giá khởi điểm trừ đi tiền thuê đất tính theo
giá đất mà đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đang thực hiện trả tiền thuê đất.
Trường hợp thời hạn thuê đất còn lại ít hơn 05 năm thì thời hạn thuê đất còn lại
được xác định là 05 năm;
c) Đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập
thuê đất và được miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai thì diện
tích đất thuê được miễn tiền thuê đất được loại trừ khi xác định giá trị đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi. Đối với diện tích đất đang được miễn tiền thuê đất
nhưng không còn đáp ứng điều kiện để được miễn tiền thuê đất thì đơn vị sự nghiệp
công lập phải tham gia đấu giá quyền thuê đất, nộp tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về đất đai.
5. Khi chuyển đổi, đơn vị sự nghiệp công lập không
được chuyển đổi mục đích sử dụng các diện tích đất đang quản lý, sử dụng so với
phương án sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đã được phê duyệt.
Sau chuyển đổi, trường hợp doanh nghiệp thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực
hiện theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật có liên quan.
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm giám sát việc sử dụng
đất của các đơn vị sự nghiệp công lập sau chuyển đổi.
Điều 13. Xử lý tài sản thừa
thiếu, tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ thanh lý, tài sản thuê, mượn, nhận
giữ hộ, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên doanh, liên kết, tài sản kết
cấu hạ tầng
1. Đối với tài sản thừa, thiếu phát hiện qua kiểm
kê, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc kiểm kê, phân loại tài sản,
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải phân tích làm rõ nguyên nhân và xử lý
như sau:
a) Đối với tài sản thiếu, phải xác định trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân để xử lý, bồi thường vật chất theo quy định hiện hành. Trường
hợp tài sản thiếu được xác định do nguyên nhân khách quan (thiên tai, hỏa hoạn
và các nguyên nhân bất khả kháng khác), đơn vị báo cáo cơ quan, người có thẩm
quyền quyết định ghi giảm tài sản theo quy định của pháp luật. Số tiền bồi thường
cho tài sản thiếu phát hiện qua kiểm kê (nếu có) được bổ sung Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Đối với tài sản thừa, nếu không xác định được
nguyên nhân hoặc không tìm được chủ sở hữu thì ghi tăng tài sản, đưa vào phần
tài sản xác định giá trị và tăng phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi.
2. Đối với những tài sản không cần dùng, ứ đọng, chờ
thanh lý, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm xử lý theo quy định
của pháp luật hiện hành. Đến thời điểm xác định giá trị, đối với các tài sản
chưa xử lý, đơn vị có trách nhiệm tiếp tục bảo quản và báo cáo cơ quan có thẩm
quyền quyết định xử lý và giao nhiệm vụ tổ chức xử lý theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công.
3. Đối với tài sản do đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi thuê, mượn, nhận giữ hộ, nhận đại lý, nhận ký gửi, nhận góp vốn liên
doanh, liên kết của các tổ chức, cá nhân khác, tài sản kết cấu hạ tầng không
tính vào thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các tài sản khác không phải
của đơn vị thì không tính vào giá trị đơn vị để chuyển đổi.
Điều 14. Xử lý tài sản là chi
phí xây dựng cơ bản dở dang của các dự án của đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản
hình thành từ nguồn Quỹ phúc lợi, Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
1. Đối với các tài sản là chi phí xây dựng cơ bản dở
dang của các dự án đang thực hiện, công trình bị đình hoãn theo quyết định của
cấp có thẩm quyền, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm tiếp tục
kế thừa, theo dõi và xử lý theo quy định của pháp luật. Riêng các khoản chi phí
của các dự án không được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chưa hình thành hiện vật,
không có giá trị thu hồi như: Chi phí lập phương án tiền khả thi, chi phí khảo
sát, thiết kế công trình... đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải xác định
nguyên nhân, trách nhiệm bồi hoàn theo quy định của pháp luật hiện hành, phần tổn
thất được xử lý vào kết quả hoạt động theo quy định.
2. Đối với công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu
giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi thì
chuyển giao cho tổ chức công đoàn tại Công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục
vụ tập thể người lao động trong Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật về
đất đai và pháp luật có liên quan khác. Trường hợp tổ chức công đoàn và tập thể
người lao động trong Công ty cổ phần không có nhu cầu sử dụng các tài sản này
thì được ủy quyền cho Công ty cổ phần tổ chức thanh lý, nhượng bán theo quy định
của pháp luật có liên quan. Nguồn thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản sau khi
trừ các chi phí có liên quan và nghĩa vụ thuế (nếu có) hoàn trả cho Quỹ phúc lợi.
Đối với nhà ở cán bộ, viên chức, người lao động của đơn vị sự nghiệp công lập đầu
tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, kể cả nhà ở được đầu
tư bằng vốn ngân sách nhà nước cấp thì chuyển giao cho cơ quan quản lý nhà đất
của địa phương để quản lý.
3. Đối với tài sản dùng trong sản xuất, kinh doanh
được đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải
được đánh giá lại và tính vào giá trị đơn vị để Công ty cổ phần tiếp tục sử dụng
trong sản xuất, kinh doanh.
4. Đối với tài sản được đầu tư từ Quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp được tính vào giá trị phần vốn nhà nước khi xác định giá trị đơn
vị sự nghiệp công lập.
Điều 15. Xử lý số dư bằng tiền
của Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ bổ
sung thu nhập và các quỹ khác theo quy định của pháp luật
1. Số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi
tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được sử dụng
để bù đắp các khoản đã chi vượt chế độ cho người lao động (nếu có), chi cho người
lao động theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập, phần còn lại
chia cho người lao động đang làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập theo số tháng
làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi (Trường hợp chưa tròn tháng
và có ngày lẻ thì số ngày lẻ từ 15 ngày trở lên được tính tròn 1 tháng, dưới 15
ngày không được tính) Việc chi số dư bằng tiền của các Quỹ cho người lao động
được hoàn thành trước thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành Công
ty cổ phần.
2. Số dư bằng tiền của Quỹ bổ sung thu nhập được
chia cho người lao động đang làm việc ở đơn vị sự nghiệp công lập theo Quy chế
quản lý Quỹ của đơn vị sự nghiệp công lập tối đa không quá 6 tháng lương thực
hiện, phần còn lại được tính vào giá trị phần vốn nhà nước khi xác định giá trị
đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Số dư bằng tiền của Quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập được tính vào
giá trị phần vốn nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
4. Số dư các Quỹ đặc thù và Quỹ khác theo quy định
của pháp luật
a) Đối với phần kinh phí của Quỹ không hình thành từ
nguồn kinh phí ngân sách nhà nước hoặc chênh lệch thu chi của đơn vị sự nghiệp
công lập thì được chuyển giao cho doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp
công lập tiếp tục quản lý, sử dụng đúng mục đích của việc huy động và công khai
tại đơn vị về việc huy động, sử dụng Quỹ;
b) Đối với phần kinh phí của Quỹ được hình thành từ
nguồn ngân sách nhà nước cấp hoặc chênh lệch thu chi của đơn vị sự nghiệp công
lập thì được tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Trường hợp không tách được nguồn kinh phí hình
thành Quỹ thì số dư Quỹ đặc thù và Quỹ khác được tính vào giá trị phần vốn nhà
nước của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
Điều 16. Xử lý các khoản nợ phải
thu
1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách
nhiệm đối chiếu, xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải thu (bao gồm các khoản nợ đến
hạn, nợ chưa đến hạn, nợ đã quá hạn thanh toán); đồng thời, thực hiện thu hồi
các khoản nợ đến hạn trước khi xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển
đổi.
Đối với những khoản nợ không có đủ căn cứ để xác định
là khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định thì không được loại
trừ ra ngoài giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và đơn vị sự nghiệp công lập phải
làm rõ nguyên nhân để xử lý theo nguyên tắc sau:
a) Xác định trách nhiệm xử lý bồi thường của tập thể,
cá nhân có liên quan đến khoản nợ phải thu không xác định được khách nợ, phần tổn
thất còn lại được xử lý theo quy định của Nhà nước về xử lý nợ tồn đọng đối với
đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Hoàn thiện hồ sơ, tiếp tục theo dõi để xử lý thu
hồi đối với những khoản nợ không chứng minh được là không có khả năng thu hồi.
2. Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị đơn vị
sự nghiệp công lập còn một số khoản nợ phải thu có đầy đủ hồ sơ nhưng chưa được
đối chiếu, xác nhận thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập phải giải
trình rõ nội dung các khoản nợ, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân liên
quan; phải hoàn tất việc đối chiếu công nợ trước thời điểm đơn vị được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu và báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh theo giá trị đang theo dõi trên sổ sách kế toán; đồng thời phải
công bố công khai trong quyết định phê duyệt giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
và phương án chuyển đổi để làm cơ sở bán đấu giá cổ phần.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách
nhiệm bàn giao các khoản công nợ không tính vào giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi kèm theo đầy đủ hồ sơ, các tài liệu liên quan cho Công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật.
4. Đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ
(như tiền thuê nhà, tiền thuê đất, tiền mua hàng, tiền công phải trả...) mà đơn
vị sự nghiệp công lập đã thanh toán và hạch toán vào chi phí nhưng đến thời điểm
xác định giá trị chưa hoàn thành: Đơn vị sự nghiệp công lập đối chiếu với hợp đồng,
khối lượng hàng hóa dịch vụ cung cấp để hạch toán giảm chi phí và hạch toán
tăng chi phí trả trước khi xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
(tương ứng với phần hàng hóa, dịch vụ chưa được cung cấp hoặc thời gian thuê
chưa thực hiện).
Điều 17. Xử lý các khoản nợ phải
trả
1. Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm đối chiếu,
xác nhận toàn bộ các khoản nợ phải trả các tổ chức, cá nhân (bao gồm các khoản
nợ đến hạn và chưa đến hạn) trước khi xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập còn một số khoản nợ phải trả có đầy đủ hồ sơ nhưng chưa được đối
chiếu, xác nhận thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải giải
trình rõ nội dung các khoản nợ, xác định rõ trách nhiệm tập thể, cá nhân liên
quan; phải hoàn tất việc đối chiếu công nợ trước thời điểm đơn vị được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu và báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định theo giá trị đang theo dõi trên sổ sách kế
toán; đồng thời, phải công bố công khai trong quyết định phê duyệt giá trị đơn
vị sự nghiệp công lập và phương án chuyển đổi làm cơ sở bán đấu giá cổ phần.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập phải huy động các nguồn
vốn hợp pháp để thanh toán các khoản nợ đến hạn phải trả trước khi xác định giá
trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoặc thỏa thuận bằng văn bản với các
chủ nợ để xử lý (trong đó có việc chuyển nợ phải trả thành vốn góp cổ phần).
Việc chuyển nợ phải trả tại thời điểm xác định giá
trị đơn vị sự nghiệp thành vốn góp cổ phần phải được quy định trong phương án
chuyển đổi, công khai trong bản cáo bạch bán cổ phần lần đầu và được thực hiện
thông qua kết quả đấu giá thành công của chủ nợ; theo đó, chủ nợ tham gia mua cổ
phần tại cuộc bán đấu giá công khai cổ phần lần đầu ra công chúng và quy đổi số
lượng cổ phần tương ứng với số nợ theo kết quả đấu giá thành công của chủ nợ.
3. Nợ thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm nộp thuế
và các khoản nợ ngân sách nhà nước trước khi chuyển đổi;
b) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước,
Công ty cổ phần có trách nhiệm kế thừa toàn bộ các khoản nợ.
4. Trong quá trình thực hiện chuyển đổi, nếu đơn vị
sự nghiệp công lập có khó khăn về khả năng thanh toán các khoản nợ vay quá hạn
của các tổ chức tín dụng (bao gồm cả Ngân hàng Phát triển Việt Nam) thì xử lý nợ
theo quy định pháp luật hiện hành có liên quan về xử lý nợ của tổ chức tín dụng.
Điều 18. Xử lý các khoản đầu
tư tài chính
1. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
kế thừa các khoản đầu tư tài chính thì toàn bộ số vốn này được xác định theo
nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này.
2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
không kế thừa các khoản đầu tư tài chính thì báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, UBND
cấp tỉnh để xử lý như sau:
a) Chuyển giao khoản đầu tư tài chính cho đơn vị
khác;
b) Chuyển nhượng khoản đầu tư tài chính cho các nhà
đầu tư khác theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp đến thời điểm xác định giá trị mà đơn
vị sự nghiệp công lập không thể bán hoặc chuyển giao được khoản đầu tư cho đối
tác khác thì phải kế thừa theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với giá trị vốn đầu tư tại các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài trong Hợp đồng hoặc Giấy phép đầu tư góp vốn có điều
khoản cam kết khi kết thúc thời hạn hoạt động của các doanh nghiệp này, toàn bộ
tài sản của doanh nghiệp phải chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam mà
đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục kế thừa phải được tính vào giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập theo nguyên tắc quy định tại Điều 27 Nghị định này. Khi doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài kết thúc thời hạn hoạt động trong Hợp đồng hoặc
Giấy phép đầu tư, Công ty cổ phần phải chuyển giao tài sản không bồi hoàn cho
Nhà nước Việt Nam quản lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công. Đơn vị sự nghiệp công lập phải công bố công khai cho các nhà đầu tư biết
và quy định rõ trong biên bản bàn giao và điều lệ Công ty cổ phần nội dung này.
Điều 19. Xử lý một số nội dung
đặc thù khác của đơn vị sự nghiệp công lập
1. Đối với số dư nguồn cải cách tiền lương: Đến thời
điểm xác định giá trị, đơn vị sự nghiệp công lập có số dư nguồn cải cách tiền
lương thì được tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Tại thời điểm xác định giá trị, đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.
Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
(nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán hành chính sự nghiệp
hiện hành.
Thông tin về các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
và kết quả đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm xác
định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập là thông tin được công bố tại bản cáo bạch.
3. Đối với tài sản là kết quả của quá trình thực hiện
các chương trình, dự án nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng, đơn vị sự nghiệp
công lập bàn giao cho doanh nghiệp chuyển đổi để thực hiện hạch toán theo
nguyên giá tạm tính theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chế độ quản lý,
tính hao mòn tài sản cố định trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Giá trị tài sản công được bàn giao cho Công ty cổ
phần quản lý được tính vào giá trị phần vốn nhà nước của đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi.
4. Đối với tài sản được hình thành thông qua việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước: Thực
hiện theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo,
pháp luật có liên quan.
5. Đối với tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, tài sản kết cấu hạ tầng và các tài sản công
khác mà các đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng không tính vào
giá trị phần vốn nhà nước khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần:
a) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có tài sản
công giao cho Công ty cổ phần quản lý, sử dụng không tính vào thành phần vốn
nhà nước tại doanh nghiệp: Sau khi hoàn thành việc chuyển đổi, Công ty cổ phần
xây dựng hồ sơ đề nghị giao tài sản kết cấu hạ tầng trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật quản lý, sử dụng tài sản công. Bản Công bố
thông tin bán đấu giá cổ phần lần đầu của đơn vị sự nghiệp công lập phải bao gồm
thông tin về tài sản kết cấu hạ tầng dự kiến đề nghị giao cho Công ty cổ phần
quản lý, sử dụng sau khi chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Trường hợp xử lý theo hình thức khác thực hiện
theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên
ngành có liên quan;
c) Việc bàn giao, xử lý tài sản đặc biệt, tài sản
chuyên dùng là đất thuộc quy hoạch đất quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định
tại Điều 12 Nghị định này và quy định của pháp luật đất đai, pháp luật quản lý,
sử dụng tài sản công, pháp luật quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 20. Xử lý tài chính tại
thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển thành Công ty cổ phần
1. Trước thời điểm chính thức chuyển thành Công ty
cổ phần, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện các quy định về cơ chế
tài chính, phân phối kết quả tài chính, lập báo cáo tài chính theo quy định đối
với đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Quy định về xử lý tài chính tại thời điểm đơn vị
sự nghiệp công lập chính thức chuyển thành Công ty cổ phần:
a) Giá trị hao mòn tài sản cố định từ thời điểm xác
định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập đến thời điểm chính thức chuyển thành
Công ty cổ phần đã được ghi giảm nguồn kinh phí nhà nước tương ứng thì được điều
chỉnh tương ứng vào giá trị phần vốn nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần;
b) Đối với đầu tư tài sản cố định, đầu tư xây dựng
công trình còn dở dang khi xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập nhưng đến
thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần hoàn thành đầu tư và được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp có chênh lệch giữa giá trị được phê
duyệt và giá trị tại thời điểm xác định giá trị, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển
đổi điều chỉnh theo quyết toán đã được phê duyệt, phần chênh lệch được tính vào
giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện
đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần. Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được thực hiện theo quy định của pháp luật kế
toán hành chính sự nghiệp hiện hành;
d) Mức trích khấu hao tài sản cố định là mức đã
đăng ký với cơ quan thuế trước khi thực hiện xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập;
đ) Đối với các khoản nợ phải thu đã làm thủ tục đối
chiếu nhưng đến thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần chưa đối chiếu
được thì phải xem xét, xử lý trách nhiệm bồi thường đối với tập thể, cá nhân có
liên quan. Giá trị khoản nợ còn lại (sau khi bù trừ khoản bồi thường của các cá
nhân, tập thể) được hạch toán vào chi phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi và thực hiện chuyển giao hồ sơ cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên Mua bán nợ Việt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật;
e) Đối với khoản công nợ phải trả đã làm đủ thủ tục
đối chiếu nợ nhưng đến thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần không
xác nhận được chủ nợ thì được hạch toán ghi tăng vốn nhà nước giá trị nợ phải
trả nhưng không có chủ nợ xác nhận. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ đơn vị sự
nghiệp công lập có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tiếp tục kế thừa, theo dõi để thực
hiện nghĩa vụ trả nợ khi có yêu cầu của chủ nợ và hạch toán khoản chi trả nợ
vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
g) Đối với các khoản đầu tư tài chính: Đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện đánh giá lại theo quy định tại Điều 25 và
Điều 27 Nghị định này. Chênh lệch giá trị các khoản đầu tư tài chính tại thời
điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần và tại thời điểm xác định giá trị
được tính vào giá trị phần vốn nhà nước của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
h) Số dư quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ bổ
sung thu nhập, quỹ đặc thù và quỹ khác (được hình thành từ nguồn ngân sách nhà
nước cấp hoặc chênh lệch thu chi của đơn vị sự nghiệp công lập) được tính vào
giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi tại thời điểm
chính thức chuyển thành Công ty cổ phần;
i) Đối với các Chương trình, dự án, đề án, đề tài,
nhiệm vụ do Ngân sách nhà nước cấp đang thực hiện dở dang không hình thành tài
sản: Đơn vị sự nghiệp công lập được tiếp tục thực hiện đến thời điểm chính thức
chuyển sang Công ty cổ phần. Đến thời điểm chính thức chuyển sang Công ty cổ phần,
số kinh phí còn lại hoặc không sử dụng hết phải nộp vào ngân sách nhà nước. Khoản
kinh phí do ngân sách nhà nước cấp sẽ được quyết toán theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước;
k) Đối với các Chương trình, dự án, đề án, đề tài,
nhiệm vụ do Ngân sách nhà nước cấp đang thực hiện dở dang có hình thành tài sản:
k1) Trường hợp chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt có nội dung đơn vị sự nghiệp công lập có
trách nhiệm tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản hình thành sau giai đoạn nghiên
cứu, đầu tư hoặc đơn vị sau chuyển đổi có nhu cầu tiếp nhận (Phương án chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập phải ghi rõ nội dung này): Chênh lệch giữa kinh phí
hình thành tài sản tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển
thành Công ty cổ phần so với giá trị đã được tính vào vốn nhà nước khi xác định
giá trị được điều chỉnh vào phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tại
thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần.
k2) Trường hợp chương trình, dự án, đề án, đề tài,
nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt không có nội dung quy định đơn vị
sự nghiệp công lập tiếp nhận, quản lý, sử dụng tài sản hình thành sau giai đoạn
nghiên cứu, đầu tư và đơn vị sau chuyển đổi không có nhu cầu sử dụng tài sản
hình thành từ dự án, chương trình, đề tài: Kinh phí đã cấp cho đơn vị sự nghiệp
công lập không ghi tăng giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần. Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét xử lý
theo quy định tại văn bản của cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình, dự án,
đề án, đề tài, nhiệm vụ này.
k3) Trường hợp cơ quan quản lý cấp trên có văn bản
dừng thực hiện thì đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm nộp lại ngân sách
nhà nước hoặc hủy dự toán tại kho bạc nhà nước hoặc xử lý theo cơ chế tài chính
của chương trình do cơ quan có thẩm quyền ban hành (nếu có). Tài sản dở dang do
dừng thực hiện theo quyết định của cơ quan quản lý được bàn giao cho cơ quan quản
lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có cơ quan quản lý cấp trên) hoặc
cơ quan, đơn vị được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp
tỉnh giao nhiệm vụ (nếu không có cơ quan quản lý cấp trên) có trách nhiệm quản
lý, xử lý theo quy định;
l) Khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần để chuyển giao từ đơn vị sự nghiệp công lập sang
Công ty cổ phần, đơn vị sự nghiệp công lập không phải thực hiện trích nguồn thực
hiện cải cách tiền lương. Trường hợp khi lập báo cáo tài chính tại thời điểm
chính thức chuyển thành Công ty cổ phần, nếu còn số dư nguồn cải cách tiền
lương thì được tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập;
m) Khoản chênh lệch vốn nhà nước tăng từ thời điểm
xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập đến khi chính thức chuyển thành Công
ty cổ phần sau khi trừ các khoản chi theo quy định được nộp về ngân sách nhà nước
theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn
nhà nước doanh nghiệp, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm giá trị phần vốn
nhà nước thì đơn vị có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định
chuyển đổi để phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra, làm rõ
nguyên nhân, xác định trách nhiệm tập thể, cá nhân và xử lý như sau:
m1) Nếu do nguyên nhân khách quan (do thiên tai, địch
họa; do Nhà nước thay đổi chính sách; do tính hao mòn từ thời điểm xác định giá
trị đến thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần hoặc các nguyên nhân
bất khả kháng khác) đơn vị báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi
xem xét, quyết định việc sử dụng tiền thu từ bán cổ phần để bù đắp tổn thất sau
khi trừ đi bồi thường của bảo hiểm (nếu có). Trường hợp tiền thu từ bán cổ phần
không đủ bù đắp thì cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển đổi xem xét thông
qua tại Đại hội đồng cổ đông để điều chỉnh quy mô, cơ cấu vốn điều lệ của đơn vị.
m2) Nếu do nguyên nhân chủ quan:
Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm do không xử lý
dứt điểm các tồn tại về tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước khi xác
định giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập thì phải xác định
rõ trách nhiệm của các cơ quan có liên quan (Tổ chức tư vấn xác định giá và cơ
quan quyết định xác định giá trị đơn vị sự nghiệp chuyển đổi) để xử lý bồi thường
vật chất.
Trường hợp phát sinh chênh lệch giảm do điều hành
thì các cán bộ quản lý của đơn vị đó có trách nhiệm bồi thường toàn bộ tổn thất
do chủ quan gây ra theo quy định hiện hành.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng người có trách
nhiệm bồi thường không có khả năng thực hiện việc bồi thường theo quyết định của
cơ quan có thẩm quyền thì phần tổn thất còn lại được xử lý như trường hợp do
nguyên nhân khách quan.
3. Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu, đơn vị sự nghiệp công lập phải hoàn
thành các công việc sau:
a) Căn cứ giá trị đơn vị sự nghiệp công lập đã được
cơ quan có thẩm quyền quyết định; báo cáo tình hình tài chính tại thời điểm xác
định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và căn cứ quy định về xử lý
tài chính tại thời điểm chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần quy định tại
khoản 2 Điều này, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi lập báo cáo tài chính
theo mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm
đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu làm căn cứ bàn giao sang Công ty cổ phần;
b) Thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính;
c) Quyết toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách
với cơ quan thuế;
d) Quyết toán các khoản kinh phí ngân sách nhà nước,
các khoản viện trợ, vay nợ nước ngoài, các khoản phí được khấu trừ và để lại
theo quy định của pháp luật;
đ) Sau khi hoàn thành các quy định tại điểm a, b, c
và d khoản này, đơn vị sự nghiệp công lập đề nghị cơ quan quyết định chuyển đổi
phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành Công
ty cổ phần và quyết toán: Tiền thu về chuyển đổi, chi trả chế độ cho người lao
động dôi dư, chi phí chuyển đổi theo quy định.
4. Trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhận được đề
nghị phê duyệt giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm chính thức chuyển thành
Công ty cổ phần, cơ quan quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập có
trách nhiệm phối hợp với cơ quan liên quan thực hiện: Kiểm tra, xử lý các tồn tại
tài chính; Ban hành quyết định phê duyệt quyết toán tài chính, quyết toán số tiền
thu từ cổ phần hóa, quyết toán chi phí chuyển đổi, quyết toán kinh phí hỗ trợ
cho người lao động dôi dư; quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước
tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển thành Công ty cổ phần;
xác định số phải nộp bổ sung theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn
thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước doanh nghiệp, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập thành Công ty cổ phần (nếu có).
Điều 21. Xử lý tài chính đối với
các tài sản được hình thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp cho các dự án,
chương trình, đề án và quyết toán sau thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính
thức chuyển thành Công ty cổ phần
Đối với các dự án, chương trình, đề tài do ngân
sách nhà nước cấp mà Công ty cổ phần tiếp tục thực hiện sau chuyển đổi thì được
quyết toán theo quy định của pháp luật hiện hành. Tài sản hình thành được bàn
giao cho Công ty cổ phần được đánh giá và điều chỉnh vào giá trị phần vốn nhà
nước tại Công ty cổ phần đối với phần chênh lệch giữa giá trị được đánh giá lại
và giá trị tài sản được ghi nhận tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty
cổ phần. Trên cơ sở phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần được xác định lại, Đại
hội đồng cổ đông quyết định điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn điều lệ theo quy định
của pháp luật.
Mục 3. XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHUYỂN ĐỔI
Điều 22. Tư vấn xác định giá
trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được thuê tổ chức tư vấn
để xác định giá trị đơn vị, xác định giá khởi điểm, xây dựng phương án chuyển đổi
và bán cổ phần lần đầu.
2. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn có đủ các tiêu chuẩn
quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều này để xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi do Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
UBND cấp tỉnh quyết định tổ chức lựa chọn tổ chức tư vấn để xác định giá trị
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Tổ chức tư vấn xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập được lựa chọn các phương pháp xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
thích hợp, bảo đảm các nguyên tắc quy định tại Nghị định này, quy định của pháp
luật về giá, thẩm định giá, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (nếu
có). Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, trung
thực các thông tin liên quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi cho tổ chức
tư vấn để sử dụng trong quá trình xác định giá trị.
4. Các tổ chức tư vấn trong nước cung cấp dịch vụ
tư vấn để xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải có đủ các
tiêu chuẩn sau:
a) Các công ty kiểm toán, công ty chứng khoán,
doanh nghiệp thẩm định giá được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo quy định
của pháp luật và được Bộ Tài chính cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá;
b) Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm (60 tháng hoạt động
liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ tư vấn xác định
giá trị doanh nghiệp) về một trong các lĩnh vực: Thẩm định giá, kiểm toán, kế
toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp;
c) Không nằm trong diện giải thể, phá sản, tổ chức
lại hoặc kiểm soát đặc biệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Đáp ứng các tiêu chí về số lượng, chất lượng của
đội ngũ nhân viên làm việc trong các lĩnh vực, ngành nghề mà tổ chức đang hoạt
động;
đ) Không vi phạm các quy định của pháp luật trong
lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh từ hình thức bị xử lý phạt vi phạm hành chính
trở lên trong 05 năm liền trước năm đăng ký thực hiện;
e) Có quy trình nghiệp vụ xác định giá trị doanh
nghiệp phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật về việc chuyển doanh
nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần và các Chuẩn mực thẩm định giá.
5. Các tổ chức tư vấn nước ngoài được cung cấp dịch
vụ tư vấn để xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập khi có đủ các tiêu chuẩn
sau:
a) Là tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực thẩm định
giá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp
theo pháp luật tại nước đặt trụ sở chính;
b) Có uy tín, năng lực, thương hiệu và có ít nhất
05 năm kinh nghiệm (60 tháng hoạt động liên tục tính đến thời điểm nộp hồ sơ
đăng ký cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp) về một trong các
lĩnh vực: Thẩm định giá, kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, tư vấn chuyển đổi
sở hữu doanh nghiệp.
6. Trách nhiệm của tổ chức tư vấn để xác định giá
trị đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Tuân thủ các quy định của pháp luật liên quan
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi và thực hiện hợp đồng đã ký kết với khách hàng;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác
định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Phải bồi thường thiệt hại do vi phạm các quy định
của pháp luật trong quá trình thực hiện dịch vụ tư vấn xác định giá hoặc bị xử
lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
d) Giải trình hoặc cung cấp các thông tin, số liệu
liên quan đến kết quả xác định giá trị doanh nghiệp khi có khiếu nại hoặc theo
yêu cầu bằng văn bản của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, Kiểm toán nhà nước,
Bộ Tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan;
đ) Bảo mật thông tin về khách hàng; lưu trữ hồ sơ,
tài liệu về đơn vị sự nghiệp công lập đã thực hiện xác định giá trị;
e) Không được tham gia cung cấp dịch vụ tư vấn xác
định giá trong các trường hợp sau: Người quản lý doanh nghiệp (theo quy định tại
Luật Doanh nghiệp), kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán), thẩm định
viên về giá của tổ chức tư vấn xác định giá là người có liên quan (theo quy định
tại Luật Doanh nghiệp) với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
g) Hoàn thành theo đúng thời hạn, đúng các cam kết
trong hợp đồng đã ký.
Điều 23. Phương pháp áp dụng,
căn cứ và thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
1. Căn cứ tình hình, đặc điểm của đơn vị sự nghiệp
công lập, tổ chức tư vấn xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn
các phương pháp xác định giá trị phù hợp theo quy định của Nghị định này và quy
định của pháp luật về giá, thẩm định giá (bao gồm Chuẩn mực thẩm định giá) để
xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
Giá trị đơn vị sự nghiệp công lập và giá trị vốn
nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập được xác định và công bố không được thấp
hơn giá trị được xác định theo phương pháp tài sản quy định tại Nghị định này.
Việc xác định giá trị của đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi phải được áp dụng tối thiểu 02 phương pháp xác định giá trị (trong
đó bao gồm phương pháp tài sản quy định tại Nghị định này) trình cơ quan có thẩm
quyền theo quy định tại Điều 40 Nghị định này xem xét, quyết định. Trường hợp
chỉ sử dụng 01 phương pháp xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức
tư vấn phải báo cáo lý do không đủ cơ sở áp dụng các phương pháp khác để cơ
quan có thẩm quyền quyết định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết
định.
2. Căn cứ để xác định giá trị theo phương pháp tài
sản gồm:
a) Quyết định và biên bản bàn giao tài sản của chủ
sở hữu cho đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi (trường hợp có thực
hiện bàn giao theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 Nghị định này), báo cáo
tài chính đã được kiểm toán, số liệu theo sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công
lập tại thời điểm xác định giá trị;
b) Tài liệu kiểm kê, phân loại và đánh giá chất lượng
tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm xác định giá trị;
c) Giá thị trường của tài sản tại thời điểm xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển thành Công ty cổ phần do cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phù hợp với
phương pháp tài sản là ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính quý hoặc năm
gần nhất sau thời điểm quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 24. Giá trị của đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi theo phương pháp tài sản
1. Giá trị thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi là tổng giá trị toàn bộ tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời
điểm xác định giá trị đơn vị sau khi đánh giá lại; trong đó, bao gồm giá trị
thương hiệu của đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có). Việc xác định giá trị
thương hiệu được thực hiện theo tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam, pháp luật về
sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan.
2. Giá trị thực tế vốn nhà nước tại đơn vị sự nghiệp
công lập bằng giá trị thực tế của đơn vị trừ (-) các khoản nợ thực tế phải trả,
quỹ khen thưởng, phúc lợi, số dư quỹ bổ sung thu nhập chia cho người lao động của
đơn vị sự nghiệp công lập, các khoản vốn góp của các tổ chức, cá nhân. Trong
đó, nợ thực tế phải trả là tổng giá trị các khoản nợ phải trả trừ (-) các khoản
nợ không phải thanh toán.
Điều 25. Nguyên tắc xác định
giá trị tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Đối với tài sản vô hình, đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi có nhu cầu tiếp tục sử dụng phải xác định lại giá trị tài sản vô
hình để tính vào giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Việc xác định lại giá trị
tài sản vô hình phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về thẩm định giá.
2. Các tài sản khác được xác định trên cơ sở nguyên
giá phù hợp với giá trị thị trường của tài sản cùng loại hoặc có tiêu chuẩn kỹ
thuật, chất lượng, xuất xứ tương đương nhân với tỷ lệ chất lượng còn lại tại thời
điểm xác định giá trị, nhưng không thấp hơn 20% giá trị tài sản mua mới.
3. Giá trị các khoản đầu tư tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi tại thời điểm xác định giá trị được xác định theo
quy định tại Điều 27 Nghị định này gồm cổ phần hiện có và cổ phần sẽ nhận mà
không phải trả tiền đã được chốt quyền được hưởng trước và tại thời điểm xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
4. Giá trị tài sản công được đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi giao cho Công ty cổ phần quản lý phải được tính vào phần vốn nhà
nước tại doanh nghiệp, trừ trường hợp các tài sản công giao Công ty cổ quản lý
không tính vào phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp (được quản lý, sử dụng theo
quy định tại pháp luật về quản lý sử dụng tài sản công).
Điều 26. Các khoản sau đây
không tính vào giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Tài sản quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định
này.
2. Các khoản nợ phải thu có đủ căn cứ xác định là
khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi theo quy định.
3. Tài sản công tiếp tục giao đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi quản lý không tính vào giá trị phần vốn nhà nước tại đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi.
Điều 27. Xác định giá trị các
khoản đầu tư tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Giá trị khoản đầu tư của đơn vị sự nghiệp công lập
vào Công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trường chứng khoán được xác định theo
giá tham chiếu của cổ phiếu giao dịch trên thị trường chứng khoán tại thời điểm
xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp tại thời điểm xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập không có giao dịch thì xác định theo giá tham
chiếu phiên giao dịch ngày trước liền kề gần nhất với thời điểm xác định giá trị.
Giá trị khoản đầu tư của đơn vị sự nghiệp công lập
vào Công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công
ty đại chúng chưa niêm yết (UPCOM) được xác định là giá giao dịch bình quân
trên hệ thống tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Trường
hợp không có giao dịch thì xác định theo giá giao dịch bình quân trên hệ thống
của ngày trước liền kề gần nhất với thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập. Trường hợp cổ phiếu của Công ty cổ phần đã đăng ký giao dịch trên thị
trường UPCOM mà không có giao dịch trong vòng 30 ngày trước thời điểm xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập thì được xác định theo quy định tại điểm a,
điểm b và điểm c khoản 2 Điều này.
Trường hợp giá trên thị trường chứng khoán hoặc giá
trên thị trường UPCOM thấp hơn mệnh giá (10.000 đồng) nhưng Công ty cổ phần có
vốn góp của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi hoạt động kinh doanh có lãi và
không có lỗ lũy kế thì giá trị vốn góp của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
vào Công ty cổ phần này được xác định theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2
Điều này.
2. Giá trị đầu tư của đơn vị sự nghiệp công lập tại
các doanh nghiệp khác (ngoài các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều này)
được xác định trên cơ sở tỷ lệ vốn thực góp nhân (x) với giá trị vốn chủ sở hữu
của doanh nghiệp khác:
a) Tỷ lệ vốn thực góp của đơn vị sự nghiệp công lập
là tỷ lệ % của vốn thực tế đã góp của đơn vị sự nghiệp công lập so với tổng số
vốn thực góp (vốn góp của các chủ sở hữu) của doanh nghiệp khác;
b) Giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp khác được
xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán cùng với thời điểm xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp đơn vị có vốn góp của đơn vị sự
nghiệp công lập chưa kiểm toán báo cáo tài chính thì căn cứ vào giá trị vốn chủ
sở hữu theo báo cáo tài chính chưa được kiểm toán cùng thời điểm xác định giá
trị đơn vị sự nghiệp công lập.
Trường hợp đơn vị có vốn góp của đơn vị sự nghiệp
công lập không lập báo cáo tài chính cùng thời điểm xác định giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập thì căn cứ theo báo cáo tài chính gần nhất trước thời điểm xác
định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập để tính toán. Người đại diện phần vốn của
đơn vị sự nghiệp công lập tại đơn vị có vốn góp báo cáo Ban Chỉ đạo chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập về sự biến động vốn chủ sở hữu của đơn vị có vốn góp
từ thời điểm lập báo cáo tài chính của đơn vị có vốn góp đến thời điểm xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập để Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập xem xét, quyết định;
c) Trường hợp giá trị vốn đầu tư của đơn vị sự nghiệp
công lập tại doanh nghiệp khác khi đánh giá, xác định lại có giá trị thực tế thấp
hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thì được xác
định theo giá trị thực tế xác định lại nhưng không thấp hơn không (0) đồng;
d) Việc chuyển đổi giá trị vốn góp của đơn vị sự
nghiệp công lập tại Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên đang hoạt động tại nước ngoài được thực hiện theo tỷ giá mua ngoại tệ của
ngân hàng thương mại nơi đơn vị sự nghiệp công lập thường xuyên có giao dịch tại
thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 28. Công bố giá trị đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Căn cứ hồ sơ xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi do tổ chức tư vấn xác định giá xây dựng, kết quả kiểm toán
về định giá đơn vị sự nghiệp công lập của Kiểm toán nhà nước (nếu có), Ban Chỉ
đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thẩm tra về trình tự, thủ tục xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo quy định, báo cáo cơ quan có
thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này để ban hành quyết định công bố
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
Thời gian thực hiện xử lý tài chính và tổ chức tư vấn
xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi (từ thời điểm xác định
giá trị đến thời điểm công bố giá trị đơn vị) phải đảm bảo không quá 12 tháng;
đối với các đơn vị phải thực hiện kiểm toán nhà nước, thời gian không quá 15
tháng.
Trường hợp quá thời hạn trên chưa công bố được giá
trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, cơ quan có thẩm quyền nêu trên quyết
định điều chỉnh thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
để tổ chức xử lý tài chính và xác định lại giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định; đồng thời tiến hành kiểm điểm, xử lý trách nhiệm và bồi thường vật
chất các chi phí phát sinh do các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc kéo
dài thời gian công bố giá trị.
2. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét,
quyết định và công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi trong thời hạn
không quá 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đủ hồ sơ (bao gồm cả kết luận của
Kiểm toán nhà nước quy định tại Điều 31 Nghị định này).
3. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày công bố
quyết định giá trị, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm bảo quản
và bàn giao các khoản nợ đã loại trừ khi xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi theo quy định cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Mua
bán nợ Việt Nam.
Điều 29. Sử dụng kết quả xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
của cơ quan có thẩm quyền là cơ sở để quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi, xây dựng phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
(bao gồm phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 đến 05 năm sau chuyển
đổi theo giá trị đơn vị sự nghiệp công lập được xác định lại và theo cơ chế tài
chính doanh nghiệp) và xác định giá khởi điểm để thực hiện đấu giá bán cổ phần.
a) Trường hợp sau khi xác định lại giá trị, đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi không còn vốn nhà nước hoặc việc xử lý tài chính
dẫn tới không còn vốn nhà nước để thực hiện chuyển đổi thì bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành
Công ty cổ phần;
b) Trường hợp phương án hoạt động sản xuất kinh
doanh trong thời gian từ 03 đến 05 năm sau chuyển đổi không đảm bảo khả năng tiếp
tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do doanh thu không đủ bù đắp chi phí (chi
phí được tính đúng tính đủ theo nguyên tắc thị trường) thì bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành
Công ty cổ phần.
2. Căn cứ giá trị đơn vị sự nghiệp công lập đã được
công bố, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi lập báo cáo tình hình tài chính của
đơn vị theo mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời
điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập. Báo cáo tình hình tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập là một trong các tài liệu được công bố kèm theo bản cáo bạch.
3. Căn cứ báo cáo tình hình tài chính của đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi tại thời điểm xác định giá trị, kết quả xử lý tài
chính tại thời điểm chính thức chuyển thành Công ty cổ phần, đơn vị sự nghiệp
công lập lập báo cáo tình hình tài chính theo mẫu biểu quy định tại chế độ kế
toán doanh nghiệp hiện hành tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp cổ phần lần đầu
theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định này để làm căn cứ bàn giao
cho Công ty cổ phần.
Điều 30. Điều chỉnh lại giá trị
đơn vị sự nghiệp công lập
1. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giá trị đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi xem xét, quyết định điều chỉnh lại giá trị đơn vị
đã công bố theo quy định trong trường hợp sau:
a) Có những nguyên nhân khách quan (thiên tai, địch
họa, chính sách Nhà nước thay đổi hoặc do các nguyên nhân bất khả kháng khác)
làm ảnh hưởng đến giá trị những tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
b) Phát hiện những sai lệch trong quá trình xác định
giá trị đơn vị của tổ chức tư vấn hoặc đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
2. Việc điều chỉnh lại giá trị đơn vị đã công bố
quy định tại khoản 1 Điều này chỉ áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi chưa thực hiện bán đấu giá công khai ra công chúng.
3. Sau 09 tháng kể từ thời điểm công bố giá trị đơn
vị mà đơn vị sự nghiệp công lập chưa thực hiện việc bán đấu giá công khai ra
công chúng thì phải tổ chức xác định lại giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 31. Kiểm toán nhà nước đối
với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định thực hiện
kiểm toán kết quả định giá đơn vị sự nghiệp công lập và xử lý các vấn đề về tài
chính trước khi định giá theo đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh
hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kiểm toán
nhà nước.
2. Trường hợp bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh đề
nghị thực hiện kiểm toán đơn vị sự nghiệp công lập, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND
cấp tỉnh gửi đề nghị kèm theo danh sách thông báo thời gian (lộ trình) thực hiện
chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập để cơ quan Kiểm toán nhà nước xem xét
xây dựng kế hoạch kiểm toán kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
của tổ chức tư vấn xác định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính
thức công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu thực hiện
kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước, trong vòng 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thực hiện kiểm toán, các bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND cấp tỉnh gửi kèm danh sách thông báo thời gian (lộ trình) thực
hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập để cơ quan Kiểm toán nhà nước xây
dựng kế hoạch kiểm toán kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập của
tổ chức tư vấn xác định giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức
công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
3. Trách nhiệm của Kiểm toán nhà nước và các cơ
quan liên quan:
a) Sau khi có kết quả tư vấn xác định giá, bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị
Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán;
b) Sau khi nhận được đề nghị của cơ quan có thẩm
quyền, Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xem xét, quyết định việc kiểm toán kết
quả tư vấn xác định giá và xử lý tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển
đổi. Thời gian hoàn thành, công bố kết quả kiểm toán thực hiện theo quy định của
pháp luật về kiểm toán nhà nước. Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm về kết quả
kiểm toán theo quy định của pháp luật. Trường hợp không thực hiện kiểm toán
theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này, Kiểm toán nhà nước có
trách nhiệm thông báo rõ lý do cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã đề nghị;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và tổ chức
tư vấn xác định giá có trách nhiệm giải trình, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu
có liên quan đến công tác xác định giá trị đơn vị và xử lý các vấn đề tài chính
trước khi định giá theo yêu cầu của Kiểm toán nhà nước.
4. Xử lý kết quả kiểm toán:
Căn cứ kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước (nếu
có), các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định công bố giá trị
đơn vị sự nghiệp công lập và triển khai các bước tiếp theo của quá trình chuyển
đổi theo quy định.
Mục 4. BÁN CỔ PHẦN LẦN ĐẦU, QUẢN
LÝ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ CHUYỂN ĐỔI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, BÀN GIAO GIỮA ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHUYỂN ĐỔI VÀ CÔNG TY CỔ PHẦN
Điều 32. Xác định vốn điều lệ
và cơ cấu vốn điều lệ
1. Căn cứ kết quả công bố giá trị phần vốn nhà nước
tại đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của
các năm sau khi chuyển thành Công ty cổ phần, cơ quan có thẩm quyền theo quy định
tại Điều 40 Nghị định này quyết định phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công
lập quyết định quy mô và cơ cấu vốn điều lệ:
a) Trường hợp giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại
đơn vị lớn hơn mức vốn điều lệ cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp mà doanh
nghiệp không thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì cơ quan có thẩm
quyền quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi xác định điều chỉnh vốn điều lệ
theo nhu cầu thực tế. Phần chênh lệch giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại
đơn vị với mức vốn điều lệ được nộp theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng
nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập;
b) Trường hợp phát hành thêm cổ phiếu, vốn điều lệ
được xác định bằng giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại đơn vị và giá trị cổ
phần phát hành thêm tính theo mệnh giá cổ phiếu.
2. Trên cơ sở vốn điều lệ đã được xác định, cơ quan
quyết định chuyển đổi quyết định cơ cấu vốn cổ phần lần đầu bao gồm:
a) Cổ phần Nhà nước nắm giữ theo quyết định chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần trong từng thời kỳ do bộ,
cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh phê duyệt;
b) Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn cơ sở tại đơn
vị sự nghiệp công lập chuyển đổi (nếu có):
Công đoàn cơ sở được sử dụng nguồn quỹ công đoàn để
mua cổ phần nhưng không quá 3% vốn điều lệ. Số cổ phần này do tổ chức công đoàn
nắm giữ nhưng không được chuyển nhượng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển thành Công ty cổ phần; giá bán cổ phần ưu đãi cho tổ
chức công đoàn bằng mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần);
c) Cổ phần bán cho người lao động trong đơn vị sự
nghiệp công lập theo quy định tại Điều 38 Nghị định này;
d) Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược (nếu có)
theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này;
đ) Cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng, tối
thiểu bằng 20% vốn điều lệ.
3. Trường hợp số lượng cổ phần bán ưu đãi cho người
lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi (tính theo mức ưu đãi tối
đa) lớn hơn số lượng cổ phần dự kiến phát hành còn lại (sau khi đã trừ đi số cổ
phần Nhà nước nắm giữ và số cổ phần bán cho các nhà đầu tư, tổ chức Công đoàn
theo quy định tại các điểm a, b, d, đ khoản 2 Điều này) và đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi không thuộc diện Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối thì cơ
quan phê duyệt phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập xem xét, quyết định
điều chỉnh giảm số lượng cổ phần Nhà nước nắm giữ để đủ số lượng cổ phần ưu đãi
cho người lao động. Tỷ lệ vốn nhà nước sau chuyển đổi đảm bảo đúng nguyên tắc
quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Điều 33. Xử lý số lượng cổ phần
không bán hết và điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo kết quả
bán cổ phần
1. Căn cứ phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện bán cổ phần cho người lao động và tổ chức công đoàn
trong đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi (nếu có). Đối với số lượng cổ phần
người lao động và tổ chức công đoàn từ chối mua theo phương án chuyển đổi, Ban
Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt phương án chuyển đổi quy định tại Điều 40 Nghị định này bổ sung vào số lượng
cổ phần bán đấu giá công khai ra công chúng.
2. Căn cứ kết quả bán đấu giá cổ phần, Ban Chỉ đạo
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 40 Nghị định này điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ bảo đảm
nguyên tắc:
a) Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
theo hình thức bán một phần vốn nhà nước kết hợp phát hành thêm cổ phiếu mà cổ
phiếu phát hành ra không được bán hết thì xác định số cổ phần bán được là số cổ
phần phát hành thêm theo phương án chuyển đổi được phê duyệt. Trường hợp tổng số
cổ phần bán được theo các hình thức quy định (bao gồm cả số cổ phần bán cho nhà
đầu tư chiến lược) lớn hơn số cổ phần phát hành thêm theo phương án chuyển đổi
thì phần chênh lệch tăng được xác định là cổ phần bán phần vốn nhà nước;
b) Số cổ phần bán ưu đãi cho người lao động được
xác định là số cổ phần bán phần vốn nhà nước.
3. Trường hợp không có nhà đầu tư nào đăng ký mua cổ
phần, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện bán cổ phần
cho người lao động và tổ chức công đoàn trong đơn vị sự nghiệp (nếu có) theo
phương án chuyển đổi đã duyệt, đồng thời thực hiện các thủ tục để chuyển đơn vị
sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần, số lượng cổ phần chưa bán hết là căn
cứ thực hiện điều chỉnh lại vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ theo quy định tại
khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chỉ có 01 nhà đầu tư đăng ký mua cổ
phần, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện thỏa thuận bán
cổ phần cho nhà đầu tư đã đăng ký mua cổ phần với giá bán không thấp hơn giá khởi
điểm với khối lượng đã đăng ký mua hợp lệ. Nếu nhà đầu tư không mua, đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp sau khi bán đấu giá công khai, tất cả
các nhà đầu tư trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai đều từ chối mua, đơn
vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
6. Trường hợp đã bán được một phần số cổ phần chào
bán trong cuộc đấu giá công khai, số lượng cổ phần còn lại chưa bán được trong
cuộc đấu giá công khai (bao gồm cả số lượng cổ phần các nhà đầu tư đã trúng giá
nhưng từ chối mua) được thực hiện theo trình tự sau:
a) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
tiếp tục thông báo đến các nhà đầu tư đã tham gia đấu giá hợp lệ (không bao gồm
các nhà đầu tư đã trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai) để bán thỏa thuận
cho các nhà đầu tư này theo đúng khối lượng đã đăng ký và mức giá đã đặt mua tại
phiên đấu giá theo nguyên tắc lựa chọn giá thỏa thuận từ mức giá đã trả cao nhất
xuống mức thấp của cuộc đấu giá đã công bố trở xuống cho đủ số lượng cổ phần
còn phải bán;
b) Nếu không bán hết cổ phần cho các nhà đầu tư sau
khi đã thỏa thuận, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục
thông báo đến các nhà đầu tư đã trúng đấu giá trong cuộc đấu giá công khai
(không bao gồm các nhà đầu tư đã trúng đấu giá nhưng từ chối mua) để thỏa thuận
bán cho các nhà đầu tư này với giá bán là mức giá đã đặt mua tại phiên đấu giá
của từng nhà đầu tư theo nguyên tắc lựa chọn giá thỏa thuận từ mức giá đã trả
cao nhất xuống mức thấp của cuộc đấu giá đã công bố trở xuống cho đủ số lượng cổ
phần còn phải bán;
c) Trường hợp số lượng cổ phiếu không bán hết theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản này, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 34. Thời hạn hoàn thành
việc bán cổ phần
Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày quyết định phê
duyệt phương án chuyển đổi, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải hoàn
thành việc bán cổ phần (kể cả bán cổ phần theo phương thức bảo lãnh phát hành
và bán thỏa thuận trực tiếp).
Điều 35. Quản lý và sử dụng tiền
thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
1. Xác định số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc đấu giá công khai, Tổ chức thực hiện bán
đấu giá có trách nhiệm chuyển tiền thu từ bán cổ phần lần đầu cho đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi để xử lý lao động dôi dư và thanh toán chi phí chuyển
đổi theo dự toán chi phí đã xác định trong phương án chuyển đổi được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp theo quy định tại Nghị định của Chính phủ
về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo hoàn tất việc tổ chức bán cổ phần cho người
lao động và tổ chức công đoàn theo quy định tại Nghị định này và phương án chuyển
đổi đã được phê duyệt. Đối với số tiền thu từ bán cổ phần cho người lao động và
tổ chức công đoàn, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo đơn
vị sự nghiệp công lập nộp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp
tiền theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ
phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo hoàn tất việc bán số cổ phần theo quy định
tại khoản 6 Điều 33 Nghị định này. Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày hết
hạn nộp tiền, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo chuyển
tiền thu từ việc bán cổ phần này nộp theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng
nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập;
d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo hoàn tất việc bán cổ phần theo phương thức
thỏa thuận cho các nhà đầu tư chiến lược theo quy định tại Nghị định này. Trong
thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nộp tiền, Ban Chỉ đạo chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập nộp số tiền thu được từ bán cổ phần này theo quy định
của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;
đ) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
nộp tiền của nhà đầu tư tham gia cuộc bán đấu giá công khai, Ban Chỉ đạo chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo phối hợp cùng tổ chức bán đấu giá hoàn tất
việc bán đấu giá cho các nhà đầu tư chiến lược. Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày hết hạn nộp tiền, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập nộp
tiền thu từ việc bán cổ phần này theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng
nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập;
e) Trường hợp tổng số tiền thu từ bán cổ phần lần đầu
quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này thấp hơn dự toán chi phí xử lý
lao động dôi dư và dự toán chi phí chuyển đổi theo phương án chuyển đổi được
phê duyệt, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi được giữ lại toàn bộ khoản tiền
thu này để thực hiện chi trả các khoản chi theo dự toán đã được duyệt và thực
hiện quyết toán chính thức tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký công ty cổ phần lần đầu. Trường hợp còn thiếu thì xử lý theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều này.
2. Xác định số tiền thu từ cổ phần tại thời điểm
đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển thành Công ty cổ phần:
a) Trong thời hạn 90 ngày làm việc kể từ thời điểm
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu, căn cứ báo cáo tài
chính theo mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại thời
điểm đăng ký công ty cổ phần lần đầu và hướng dẫn xử lý tài chính tại thời điểm
doanh nghiệp chính thức chuyển thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 20
Nghị định này, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định khoản phải nộp theo quy
định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước
và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó các khoản được để lại doanh
nghiệp gồm:
a1) Giá trị tương ứng với số cổ phần phát hành thêm
tính theo mệnh giá.
a2) Phần thặng dư vốn của số cổ phần phát hành thêm
được sử dụng để thanh toán chi phí chuyển đổi và giải quyết chính sách đối với
lao động dôi dư (nếu thiếu thì được xử lý theo quy định tại điểm d khoản này; số
tiền còn lại (nếu có) để lại cho Công ty cổ phần theo tỷ lệ tương ứng với cổ phần
phát hành thêm trong cơ cấu vốn điều lệ, trong đó:
|
Phần thặng dư của
số cổ phần phát hành thêm
|
=
|
Số lượng cổ phần
phát hành thêm
|
x
|
Giá trúng đấu giá
|
-
|
Giá khởi điểm
|
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có
quyết định của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung quy định tại khoản 4 Điều
20 Nghị định này, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi có trách nhiệm nộp tiếp
khoản chênh lệch tăng thêm so với số đã nộp xác định tại điểm a khoản 2 Điều
này theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Trường hợp số tiền phải nộp về theo quyết toán của
bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thấp hơn số đơn vị tự xác định và đã nộp
theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thì đơn vị thực hiện thủ tục yêu cầu
hoàn trả số tiền nộp thừa theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu
từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Trường hợp số tiền được thu từ bán cổ phần ưu
đãi cho người lao động, tổ chức công đoàn, nhà đầu tư chiến lược và các nhà đầu
tư khác theo kết quả bán đấu giá cổ phần không đảm bảo đủ bù đắp được các chi
phí liên quan (gồm chi phí chuyển đổi, chi phí hỗ trợ lao động dôi dư, chi phí
ưu đãi cho người lao động) theo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì
bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định thông qua Đại hội đồng cổ
đông để điều chỉnh giảm vốn nhà nước góp trong Công ty cổ phần (nếu Công ty cổ
phần còn vốn nhà nước), vốn điều lệ và cơ cấu vốn điều lệ của Công ty cổ phần
cho phù hợp với thực tế. Trường hợp sau khi điều chỉnh không còn vốn nhà nước
thì doanh nghiệp báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thực hiện thủ tục
yêu cầu hoàn trả doanh nghiệp phần còn thiếu theo quy định của Chính phủ về
thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị
sự nghiệp công lập;
đ) Trường hợp thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập theo hình thức kết hợp bán một phần vốn nhà nước hiện có tại đơn vị sự
nghiệp công lập hoặc vừa kết hợp bán bớt một phần vốn nhà nước vừa phát hành
thêm cổ phiếu để tăng vốn điều lệ mà số cổ phần chào bán không được bán hết thì
xử lý như sau:
Xác định số cổ phần bán được là số cổ phần phát
hành thêm theo phương án chuyển đổi đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp tổng số cổ phần bán được lớn hơn số cổ phần phát hành thêm thì phần
chênh lệch tăng được xác định là cổ phần bán phần vốn nhà nước.
Số tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
được xác định và thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Sau thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, nếu tổ chức thực hiện bán đấu giá và doanh nghiệp chưa nộp tiền về ngân
sách nhà nước thì tổ chức thực hiện bán đấu giá và Công ty cổ phần thì sẽ bị xử
lý phạt chậm nộp theo quy định của Chính phủ về thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước và chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm
chỉ đạo Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập và Công ty cổ phần báo
cáo đầy đủ, kịp thời việc quản lý và sử dụng các khoản thu từ cổ phần hóa gửi về
Bộ Tài chính.
Điều 36. Bàn giao giữa đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi và Công ty cổ phần
1. Căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán tài
chính, quyết toán số tiền thu từ chuyển đổi, quyết toán chi phí chuyển đổi, quyết
toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư và quyết định công bố giá trị thực
tế phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính thức chuyển
thành Công ty cổ phần, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi lập hồ sơ bàn giao và tổ chức bàn giao; thời
gian hoàn thành bàn giao không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định
phê duyệt quyết toán tài chính tại thời điểm đơn vị chính thức chuyển sang Công
ty cổ phần.
2. Hồ sơ bàn giao bao gồm:
a) Hồ sơ xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi và quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
b) Báo cáo tài chính tại thời điểm đơn vị chính thức
chuyển thành Công ty cổ phần đã được kiểm toán và phê duyệt của cơ quan có thẩm
quyền;
c) Quyết định xác định giá trị phần vốn nhà nước tại
thời điểm chuyển thành Công ty cổ phần của cơ quan có thẩm quyền;
d) Biên bản bàn giao tài sản, tiền vốn được lập tại
thời điểm bàn giao (có bảng chi tiết công nợ bàn giao cho Công ty cổ phần tiếp
tục kế thừa và các tồn tại về tài chính cần tiếp tục xử lý - nếu có);
đ) Các báo cáo về tình hình lao động và sử dụng đất;
e) Các tài liệu khác.
3. Thành phần bàn giao gồm:
a) Đại diện bên giao: Bộ trưởng, người đứng đầu cơ
quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc cá nhân được Bộ trưởng, người đứng đầu
cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh ủy quyền; người đứng đầu đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi; kế toán trưởng;
b) Đại diện bên nhận: Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Giám đốc, Kế toán trưởng và đại diện tổ chức công đoàn Công ty cổ phần.
4. Biên bản bàn giao phải có đầy đủ chữ ký của
thành phần bàn giao và phải ghi rõ: Tình hình tài sản, tiền vốn, lao động có tại
thời điểm bàn giao; quyền lợi và nghĩa vụ Công ty cổ phần tiếp tục kế thừa; những
tồn tại Công ty cổ phần có trách nhiệm tiếp tục giải quyết.
5. Công ty cổ phần được sử dụng toàn bộ tài sản,
nguồn vốn đã nhận bàn giao để tổ chức hoạt động; kế thừa mọi quyền lợi, nghĩa vụ,
trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập đã bàn giao và các quyền, nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật.
6. Các nghĩa vụ và trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp
công lập được xác định bổ sung sau khi đã quyết toán, bàn giao cho Công ty cổ
phần không thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần. Trường hợp do bàn giao thiếu
các khoản nợ phải trả, dẫn đến việc Công ty cổ phần không chịu trách nhiệm kế
thừa nghĩa vụ trả nợ của đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thì cơ quan quyết
định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần, người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, Kế toán trưởng và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ.
7. Sau thời gian 60 ngày làm việc kể từ ngày ký
biên bản bàn giao, Công ty cổ phần phải hoàn thành các hồ sơ về tài sản, đất
đai và gửi đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định để thực hiện chuyển quyền
sở hữu, quản lý, sử dụng tài sản từ đơn vị sự nghiệp công lập sang Công ty cổ
phần; thực hiện giao đất, nộp tiền sử dụng đất, cấp hoặc cấp đổi giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Đất đai.
Mục 5. CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐƠN
VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CHUYỂN ĐỔI VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG
Điều 37. Chính sách ưu đãi cho
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công
lập được hưởng các chính sách ưu đãi như doanh nghiệp thành lập mới.
2. Được hưởng các ưu đãi về lệ phí trước bạ theo
quy định của Luật phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn.
3. Được tiếp tục kế thừa quyền và nghĩa vụ đối với
diện tích đất có nhu cầu tiếp tục sử dụng theo phương án sử dụng đất đã được
phê duyệt.
4. Được tham gia cung cấp dịch vụ công khi đáp ứng
các điều kiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về đặt hàng, đấu thầu cung cấp
sản phẩm, dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí
chi thường xuyên.
5. Đối với công trình phúc lợi là nhà trẻ, nhà mẫu
giáo, bệnh xá và các tài sản phúc lợi khác đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi thì
chuyển giao cho tổ chức công đoàn tại Công ty cổ phần quản lý, sử dụng để phục
vụ tập thể người lao động trong Công ty cổ phần.
Đối với nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng
nguồn Quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập thì chuyển giao cho cơ quan quản
lý nhà đất của địa phương để quản lý.
6. Doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công
lập được áp dụng các ưu đãi về hoạt động khoa học, công nghệ, chính sách khuyến
khích xã hội hóa theo quy định.
Điều 38. Chính sách đối với
người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Chính sách bán cổ phần cho người lao động tại
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi:
a) Đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi: Người lao
động trong đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi;
b) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều
này được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước
(bao gồm toàn bộ thời gian đã làm việc tại các đơn vị/tổ chức thuộc khu vực nhà
nước) với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ
phần);
c) Khoản chênh lệch giữa giá bán cho người lao động
so với mệnh giá cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều này được trừ vào giá trị
phần vốn nhà nước khi quyết toán tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính
thức chuyển thành Công ty cổ phần;
d) Người lao động phải nắm giữ và không được chuyển
nhượng trong vòng 03 năm kể từ thời điểm nộp tiền mua cổ phần theo quy định tại
khoản này;
đ) Tổng giá trị của số cổ phần bán với giá ưu đãi
cho người lao động tính theo mệnh giá tối đa không vượt quá giá trị phần vốn
nhà nước theo sổ sách kế toán tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập.
2. Người lao động của đơn vị sự nghiệp công lập tại
thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, thuộc đối tượng
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi cần sử dụng và có cam kết làm việc lâu dài
cho Công ty cổ phần trong thời hạn ít nhất là 03 năm (kể từ ngày doanh nghiệp
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu) sẽ được mua thêm cổ
phần theo quy định sau:
a) Mua thêm theo mức 200 cổ phần/01 năm cam kết làm
việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 2.000 cổ phần cho một người
lao động.
Riêng người lao động là các chuyên gia giỏi, có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao được mua thêm theo mức 800 cổ phần/01 năm cam
kết làm việc tiếp trong doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 8.000 cổ phần cho một
người lao động. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi căn cứ đặc thù ngành nghề,
lĩnh vực kinh doanh của mình xây dựng các tiêu chí để xác định chuyên gia giỏi,
có trình độ nghiệp vụ cao; thông qua tại Hội nghị người lao động của đơn vị sự
nghiệp công lập trước khi chuyển đổi thành Công ty cổ phần và trình cơ quan phê
duyệt phương án chuyển đổi quyết định;
b) Giá bán cổ phần cho người lao động mua thêm quy
định tại điểm a khoản này là giá khởi điểm được cơ quan có thẩm quyền quy định
tại Điều 40 Nghị định này phê duyệt trong phương án cổ phần hóa;
c) Mỗi một người lao động chỉ được hưởng quyền mua
thêm cổ phần theo một mức xác định tại điểm a khoản này;
d) Số cổ phần người lao động được mua thêm quy định
tại điểm a khoản 2 Điều này được xác định theo thời gian cam kết tiếp tục làm
việc tối đa đến đủ tuổi nghỉ hưu đối với lao động trong điều kiện lao động bình
thường theo quy định tại Bộ luật Lao động hiện hành;
đ) Số cổ phiếu người lao động mua thêm quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này được chuyển đổi thành cổ phần phổ thông sau khi kết thúc
thời gian cam kết.
Trường hợp Công ty cổ phần thực hiện thay đổi cơ cấu,
công nghệ, di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn tới người lao động phải chấm dứt hợp đồng
lao động, thôi việc, mất việc theo quy định của Bộ luật Lao động trước thời hạn
đã cam kết thì số cổ phần đã được mua thêm sẽ được chuyển đổi thành cổ phần phổ
thông. Trường hợp người lao động có nhu cầu bán lại cho doanh nghiệp số cổ phần
này thì Công ty cổ phần có trách nhiệm mua lại với giá giao dịch trên thị trường.
Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động
trước thời hạn đã cam kết thì phải bán lại cho Công ty cổ phần toàn bộ số cổ phần
đã được mua thêm với giá giao dịch trên thị trường nhưng không vượt quá giá đã
được mua tại thời điểm cổ phần hóa.
3. Người lao động có nhu cầu mua thêm cổ phần ngoài
số cổ phần được mua theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện
đăng ký mua đấu giá.
4. Được chia số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi, Quỹ bổ sung thu nhập theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
5. Người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi được tiếp tục tham gia và hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế và các chế độ khác theo quy định hiện hành khi chuyển sang Công ty cổ phần.
6. Người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi được hưởng chế độ hưu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu
đã có đủ điều kiện tại thời điểm công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 39. Chính sách đối với
người lao động dôi dư
1. Đối với viên chức quản lý, viên chức chuyên môn
nghiệp vụ, người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn
đang làm việc tại thời điểm xác định giá trị đơn vị mà trong phương án sử dụng
lao động không bố trí được việc làm tại Công ty cổ phần thì được hưởng chính
sách về tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao
động có xác định thời hạn đang làm việc tại thời điểm xác định giá trị đơn vị
mà trong phương án sử dụng lao động không bố trí được việc làm tại Công ty cổ
phần thì được hưởng chính sách theo quy định tại hợp đồng lao động.
Điều 40. Quyền hạn và trách
nhiệm trong tổ chức thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công
ty cổ phần
1. Căn cứ đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại Điều 2 Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:
a) Căn cứ nguyên tắc và tiêu chí chuyển đổi đơn vị
sự nghiệp công lập quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và tình hình thực
tế, xem xét, quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ
phần;
b) Thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này và các quy
định của pháp luật liên quan;
d) Quyết định, phân cấp hoặc ủy quyền cho đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ,
Ban Chỉ đạo quyết định: Chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, chọn tổ chức bán đấu
giá cổ phần, chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của
đơn vị sự nghiệp công lập (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản
lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);
e) Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi;
g) Xem xét, quyết định dừng chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty cổ phần và chuyển sang hình thức sắp xếp khác đối
với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này;
h) Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi kèm
theo dự thảo Điều lệ Công ty cổ phần phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp,
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các quy định của pháp luật
có liên quan; quyết định việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, tiêu chí lựa
chọn và tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược đối với đơn vị sự nghiệp
công lập mà tại phương án chuyển đổi Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ;
i) Quyết định điều chỉnh vốn nhà nước tại Công ty cổ
phần theo quy định; quyết định bàn giao cho bộ, cơ quan ngang bộ đối với tài sản
thừa (nếu có);
k) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết
lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
l) Phê duyệt tiêu chí người lao động là chuyên gia
giỏi, có trình độ cao, phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư
đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
m) Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán,
quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiền thu từ
chuyển đổi; công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự
nghiệp công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu;
n) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật;
o) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
trong trường hợp đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng
khoán phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trong thời hạn tối đa 90 ngày kể
từ ngày chính thức chuyển thành công ty cổ phần; việc đăng ký cổ phiếu tại Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, đăng ký giao dịch trên hệ thống
giao dịch UPCOM, đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật chứng
khoán.
2. Căn cứ đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại Điều 2 Nghị định này, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Căn cứ nguyên tắc và tiêu chí chuyển đổi đơn vị
sự nghiệp công lập quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và tình hình thực
tế, xem xét, quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ
phần;
b) Thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập;
c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này và các quy
định của pháp luật liên quan;
d) Quyết định, phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh,
UBND cấp xã, Ban Chỉ đạo quyết định: Chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, chọn tổ
chức bán đấu giá cổ phần, chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
đ) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của
đơn vị sự nghiệp công lập (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản
lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);
e) Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi;
g) Xem xét, quyết định dừng chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty cổ phần và chuyển sang hình thức sắp xếp khác đối
với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định này;
h) Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi kèm
theo dự thảo Điều lệ Công ty cổ phần phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp,
các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) và các quy định của pháp luật
có liên quan; quyết định việc bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược, tiêu chí lựa
chọn và tỷ lệ cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược đối với đơn vị sự nghiệp
công lập mà tại phương án chuyển đổi Nhà nước tiếp tục nắm giữ trên 50% vốn điều
lệ;
i) Quyết định điều chỉnh vốn nhà nước tại Công ty cổ
phần theo quy định; quyết định bàn giao cho UBND cấp tỉnh đối với tài sản thừa
(nếu có);
k) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết
lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
l) Phê duyệt tiêu chí người lao động là chuyên gia
giỏi, có trình độ cao, phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư
đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
m) Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán,
quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, quyết toán số tiền thu từ
chuyển đổi; công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự
nghiệp công lập được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu;
n) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật;
o) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
trong trường hợp đáp ứng điều kiện công ty đại chúng theo quy định của Luật Chứng
khoán phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trong thời hạn tối đa 90 ngày kể
từ ngày chính thức chuyển thành Công ty cổ phần; việc đăng ký cổ phiếu tại Tổng
công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam, đăng ký giao dịch trên hệ thống
giao dịch UPCOM, đăng ký niêm yết thực hiện theo quy định của pháp luật chứng
khoán.
3. UBND cấp xã chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc thực hiện kế hoạch chuyển đổi theo quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt
theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh và các nội dung công việc do Chủ tịch và UBND cấp
tỉnh ủy quyền;
4. Đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên của đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi: Căn cứ kế hoạch chuyển đổi đã được bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND cấp tỉnh phê duyệt chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc thực hiện.
5. Quyền hạn, trách nhiệm và thành phần Ban Chỉ đạo:
a) Ban Chỉ đạo có quyền hạn, trách nhiệm sau:
a1) Giúp cơ quan quyết định chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ
phần theo quy định tại Nghị định này;
a2) Được sử dụng con dấu của bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh trong khi thực hiện nhiệm vụ;
a3) Thành lập Tổ giúp việc triển khai công tác chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập;
a4) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thực
hiện:
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu pháp lý về tài sản của đơn
vị (bao gồm cả nhà cửa, đất đai); phương án sử dụng đất sau cổ phần hóa; kiểm
kê tài sản, đối chiếu công nợ tại thời điểm lập báo cáo tài chính theo quy định
của pháp luật;
Xây dựng kế hoạch, lộ trình chuyển đổi thành Công
ty cổ phần;
Xử lý các vấn đề về tài chính, lao động;
Tổ chức xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định tại Nghị định này;
Xây dựng phương án chuyển đổi theo quy định tại điểm
g khoản 1 Điều 41 Nghị định này;
a5) Thẩm tra và trình bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp
tỉnh lựa chọn tổ chức tư vấn cổ phần hóa, lựa chọn tổ chức bán đấu giá cổ phần,
lựa chọn nhà đầu tư chiến lược, quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập, lựa chọn phương thức bán cổ phần lần đầu, quyết định phê duyệt phương
án chuyển đổi đảm bảo hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập sau chuyển
đổi;
a6) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phối
hợp với các tổ chức đấu giá bán cổ phần theo quy định;
a7) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
xác định số tiền thu về cổ phần hóa phù hợp với hình thức chuyển đổi thành Công
ty cổ phần, lập báo cáo quyết toán (quyết toán tài chính thời điểm chính thức
chuyển sang Công ty cổ phần, quyết toán chi phí chuyển đổi, chi phí giải quyết
chế độ cho người lao động dôi dư, chi phí ưu đãi cho người lao động và tổ chức
công đoàn) báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
a8) Tổng hợp báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp
tỉnh kết quả bán cổ phần;
a9) Tổng hợp và trình bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp
tỉnh quyết định điều chỉnh phương án chuyển đổi thành Công ty cổ phần, quyết định
điều chỉnh giá trị doanh nghiệp sau khi chuyển thành Công ty cổ phần;
a10) Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm tra và
trình bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định phê duyệt báo cáo tài
chính, báo cáo quyết toán; quyết toán chi phí chuyển đổi; quyết toán kinh phí hỗ
trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số tiền thu từ chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập và công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm Công
ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu;
a11) Xem xét và đề xuất với bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh cử người đại diện phần vốn nhà nước, đại diện chủ sở hữu vốn góp
tại Công ty cổ phần chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập;
a12) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
thực hiện công bố công khai kịp thời, đầy đủ quá trình chuyển đổi trên Cổng
thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh và gửi về Bộ Tài
chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo về đổi mới
cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp để theo dõi.
b) Thành phần Ban Chỉ đạo do bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh quyết định.
6. Trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị
sự nghiệp công lập:
a) Phải cam kết tiếp tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công với chất lượng tốt;
b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản 7 Điều này để giám sát tình hình cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sau khi chuyển đổi.
7. Trách nhiệm trong việc giám sát sau khi đơn vị sự
nghiệp công lập hoàn thành chuyển đổi thành Công ty cổ phần:
a) Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh:
a1) Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều
48 Nghị định này;
a2) Ban hành sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cơ chế,
chính sách và tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy
chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý;
a3) Thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của Chính phủ.
b) Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
b1) Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng
Chính phủ tình hình chuyển đổi và kết quả chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thành Công ty cổ phần theo quy định tại Điều 48 Nghị định này;
b2) Rà soát tình hình thực hiện chính sách chuyển
đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần, báo cáo Chính phủ điều chỉnh
cho phù hợp.
Điều 41. Quy trình chuyển đơn
vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần
1. Xây dựng phương án chuyển đổi
a) Thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập và Tổ giúp việc.
a1) Căn cứ Quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập thành Công ty cổ phần bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định
thành lập Ban Chỉ đạo và kế hoạch, lộ trình triển khai công tác chuyển đổi;
a2) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày có
quyết định thành lập Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập, Trưởng
Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn và quyết định thành lập
Tổ giúp việc chuyển đổi đơn vị sự nghiệp thành Công ty cổ phần.
b) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.
Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ
đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi chuẩn bị
hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:
b1) Các Hồ sơ pháp lý về thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập;
b2) Các Hồ sơ pháp lý về tài sản, nguồn vốn, công nợ
của đơn vị sự nghiệp công lập;
b3) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đến thời điểm xác định giá trị đơn vị;
b4) Lập dự toán chi phí chuyển đổi theo chế độ quy
định;
b5) Lập phương án sử dụng đất (trường hợp đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);
b6) Lập danh sách và phương án sử dụng lao động
đang quản lý;
b7) Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định giá trị
đơn vị, lựa chọn thời điểm xác định giá trị đơn vị phù hợp với điều kiện của
đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
c) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuẩn bị hồ
sơ, tài liệu liên quan trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định
này phê duyệt dự toán chi phí chuyển đổi, quyết định lựa chọn tư vấn chuyển đổi
theo chế độ quy định;
d) Tổ chức kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính
và tổ chức xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
d1) Đơn vị sự nghiệp công lập phối hợp với tổ chức
tư vấn tiến hành:
Kiểm kê, phân loại tài sản và quyết toán tài chính,
quyết toán thuế, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về
tài chính đến thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
Tổ chức xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi;
d2) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và
tổ chức tư vấn tổ chức xác định giá trị đơn vị theo quy định. Trường hợp Tổ chức
tư vấn có chức năng định giá thì có thể thuê trọn gói về lập phương án chuyển đổi,
xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, tổ chức bán cổ phần;
đ) Quyết định Phê duyệt phương án sử dụng đất (trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở
nhà, đất);
e) Quyết định và công bố giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi.
Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thẩm
tra về trình tự, thủ tục xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi,
báo cáo cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này quyết định
công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện
kiểm toán theo đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh hoặc yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh gửi văn bản và hồ
sơ đề nghị cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xác định
giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi.
Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi phải ghi rõ các khoản công nợ bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam và tài sản bàn giao cho bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND cấp tỉnh;
g) Hoàn tất phương án chuyển đổi trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
g1) Căn cứ quyết định công bố giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập và tình hình thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Chỉ đạo
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo Tổ giúp việc phối hợp cùng với đơn
vị sự nghiệp công lập chuyển đổi, tổ chức tư vấn xây dựng phương án chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập. Phương án chuyển đổi phải bao gồm các nội dung cơ bản
như:
Thực trạng của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm
xác định giá trị đơn vị;
Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi và những vấn đề cần tiếp tục xử lý;
Hình thức chuyển đổi và vốn điều lệ theo yêu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần;
Cơ cấu vốn điều lệ, giá khởi điểm và phương thức
phát hành cổ phiếu theo quy định;
Dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty cổ
phần theo các quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện
hành;
Phương án sắp xếp lại lao động đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 đến
05 năm tiếp theo (bao gồm phương án quản lý, khai thác các tài sản công được
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính vào thành phần vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp).
Phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản
công là cơ sở nhà, đất).
g2) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo Tổ giúp việc cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phối hợp với
tổ chức tư vấn tổ chức công khai phương án chuyển đổi và gửi tới từng bộ phận
trong đơn vị để nghiên cứu trước khi tổ chức Hội nghị người lao động.
Sau Hội nghị người lao động, Tổ giúp việc, đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi phối hợp với tổ chức tư vấn hoàn thiện phương án
chuyển đổi để trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 40 Nghị định này
phê duyệt.
g3) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thẩm định phương án chuyển đổi báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp sau khi xác định lại giá trị, đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi không còn vốn nhà nước hoặc việc xử lý tài chính dẫn
tới không còn vốn nhà nước để thực hiện chuyển đổi thì bộ, cơ quan ngang bộ,
UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp công lập
thành Công ty cổ phần.
Trường hợp phương án hoạt động sản xuất kinh doanh
trong thời gian từ 03 đến 05 năm sau chuyển đổi theo giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập được xác định lại và theo cơ chế tài chính doanh nghiệp không đảm bảo
khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do doanh thu không đủ bù đắp
chi phí (chi phí được tính đúng tính đủ theo nguyên tắc thị trường) thì bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng thực hiện chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
2. Tổ chức thực hiện phương án chuyển đổi
a) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập phối hợp với các tổ chức tư vấn bán cổ phần
theo phương án chuyển đổi đã được duyệt và quy định tại Nghị định này;
b) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập bán cổ phần ưu đãi cho người lao động và tổ
chức công đoàn tại đơn vị (nếu có) theo phương án đã duyệt;
c) Căn cứ kết quả tổng hợp bán cổ phần cho các đối
tượng theo quy định trong phương án chuyển đổi, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi nộp thu từ chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.
Trường hợp không bán hết cổ phần cho các đối tượng
theo đúng phương án chuyển đổi được duyệt, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập báo cáo cơ quan quyết định phê duyệt phương án cổ phần hóa ra
quyết định điều chỉnh quy mô, cơ cấu cổ phần của đơn vị;
d) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định cử người làm đại diện phần
vốn tại các Công ty cổ phần có vốn nhà nước tiếp tục tham gia trong Công ty cổ
phần và chịu trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu phần
vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Hoàn tất việc chuyển đơn vị sự nghiệp công lập
thành Công ty cổ phần
a) Tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu và đăng ký
doanh nghiệp.
a1) Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
chỉ đạo Tổ giúp việc, người đại diện phần vốn nhà nước (nếu có) và doanh nghiệp
tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần đầu để thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động,
phương án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và bộ máy
điều hành Công ty cổ phần.
a2) Căn cứ kết quả Đại hội đồng cổ đông lần đầu, Hội
đồng quản trị Công ty cổ phần thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy
định.
b) Tổ chức quyết toán, bàn giao giữa đơn vị sự nghiệp
công lập và Công ty cổ phần.
b1) Trong thời gian 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần đầu, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh nghiệp lập báo cáo tài chính tại
thời điểm Công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần lần
đầu, thực hiện quyết toán thuế, kiểm toán báo cáo tài chính, quyết toán chi phí
cổ phần hóa, báo cáo bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh.
b2) Căn cứ kết quả xác định lại giá trị phần vốn
nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan đại diện chủ sở hữu,
Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập chỉ đạo Tổ giúp việc và doanh
nghiệp tổ chức bàn giao giữa đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và Công ty cổ
phần.
b3) Tổ chức ra mắt Công ty cổ phần và thực hiện
công bố thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, cơ quan quyết định chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập, Ban Chỉ đạo chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập,
Tổ giúp việc và đơn vị sự nghiệp công lập có thể tiến hành đồng thời nhiều bước
để đẩy nhanh tiến độ chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
Chương III
CHUYỂN ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP THÀNH CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ
100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 42. Xử lý tài chính, xác
định giá trị, kiểm toán nhà nước và chi phí thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp
công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ
1. Đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng quy định tại Mục
2, Mục 3 Chương II Nghị định này để thực hiện xử lý tài chính, xác định giá trị
đơn vị sự nghiệp công lập và thực hiện kiểm toán khi chuyển đổi thành Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Chi phí thực hiện chuyển đổi: Bộ trưởng các bộ,
người đứng đầu cơ quan ngang bộ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc ủy quyền
cho người đứng đầu các đơn vị trực thuộc quyết định phê duyệt dự toán và quyết
toán chi phí chuyển đổi theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.
3. Chi phí chuyển đổi, chi phí thuê kiểm toán báo
cáo tài chính tại thời điểm xác định giá trị được tính vào chi phí hoạt động
trong kỳ của đơn vị. Trường hợp việc tính chi phí này vào chi phí hoạt động dẫn
tới kết quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập bị thâm hụt thì phần thiếu
được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các năm tiếp
theo.
4. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập dừng thực
hiện chuyển thành doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thì
chi phí chuyển đổi đã thực hiện được tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời điểm quyết định dừng chuyển
đổi. Trường hợp việc tính chi phí này vào chi phí hoạt động dẫn tới kết quả hoạt
động của đơn vị sự nghiệp công lập bị thâm hụt thì phần thiếu được tính vào chi
phí hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ của các năm tiếp theo.
Điều 43. Sử dụng kết quả xác định
giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
1. Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
của cơ quan có thẩm quyền là cơ sở để quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi, xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị
sự nghiệp công lập và xây dựng phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
(bao gồm phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 đến 05 năm sau chuyển
đổi theo giá trị đơn vị sự nghiệp công lập được xác định lại và theo cơ chế tài
chính doanh nghiệp).
a) Trường hợp sau khi xử lý tài chính và xác định lại
giá trị, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi không còn vốn nhà nước thì bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng thực hiện chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ;
b) Trường hợp phương án hoạt động sản xuất kinh
doanh trong thời gian từ 03 đến 05 năm sau chuyển đổi theo giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập được xác định lại và theo cơ chế tài chính doanh nghiệp không đảm
bảo khả năng tiếp tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do doanh thu không đủ bù
đắp chi phí (chi phí được tính đúng tính đủ theo nguyên tắc thị trường) thì bộ,
cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng thực hiện chuyển đơn vị
sự nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ.
2. Căn cứ giá trị đơn vị sự nghiệp công lập đã được
cơ quan có thẩm quyền công bố, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi lập báo cáo
tình hình tài chính của đơn vị tại thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập theo mẫu biểu quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ báo cáo tình
hình tài chính của đơn vị tại thời điểm xác định giá trị để bàn giao cho doanh
nghiệp.
Điều 44. Chính sách đối với
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và người lao động
1. Chính sách ưu đãi cho đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập được hưởng
các chính sách ưu đãi theo quy định tại Điều 37 Nghị định này.
2. Chính sách đối với người lao động trong đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi
a) Được chia số dư bằng tiền của Quỹ khen thưởng,
Quỹ phúc lợi, Quỹ bổ sung thu nhập theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
b) Người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi được tiếp tục tham gia và hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế và các chế độ khác theo quy định hiện hành khi chuyển sang doanh nghiệp;
c) Người lao động trong đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi được hưởng chế độ hưu trí và các quyền lợi theo chế độ hiện hành nếu
đã có đủ điều kiện tại thời điểm công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chính sách đối với người lao động dôi dư
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập giải quyết
chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Điều 39 Nghị định
này.
Điều 45. Quyền hạn và trách
nhiệm trong tổ chức thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công
ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà Nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Căn cứ đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại Điều 2 Nghị định này, bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm:
a) Căn cứ nguyên tắc và tiêu chí chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và tình hình thực tế,
xem xét, quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này và các quy
định của pháp luật liên quan;
c) Quyết định, phân cấp hoặc ủy quyền cho đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ
quyết định: Chọn tổ chức tư vấn xác định giá trị đơn vị, tổ chức tư vấn xây dựng
phương án chuyển đổi, chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
d) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của
đơn vị sự nghiệp công lập (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản
lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);
đ) Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi;
e) Xem xét, quyết định dừng chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ và chuyển sang hình thức sắp xếp khác đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
g) Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi kèm
theo dự thảo Điều lệ doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và
các quy định của pháp luật có liên quan;
h) Quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
i) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết
lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
k) Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán,
quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, công bố giá trị thực tế
phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
l) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
2. Căn cứ đối tượng đơn vị sự nghiệp công lập quy định
tại Điều 2 Nghị định này, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Căn cứ nguyên tắc và tiêu chí chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này và tình hình thực tế,
xem xét, quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát quá trình
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định này và các quy
định của pháp luật liên quan;
c) Quyết định, phân cấp hoặc ủy quyền cho cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh,
UBND cấp xã quyết định: Chọn tổ chức tư vấn xác định giá trị đơn vị, tổ chức tư
vấn xây dựng phương án chuyển đổi, chọn tổ chức kiểm toán theo quy định của
pháp luật;
d) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất của
đơn vị sự nghiệp công lập (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản
lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất);
đ) Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi;
e) Xem xét, quyết định dừng chuyển đổi đơn vị sự
nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm
giữ 100% vốn điều lệ và chuyển sang hình thức sắp xếp khác đối với các trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định này;
g) Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi kèm
theo dự thảo Điều lệ doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và
các quy định của pháp luật có liên quan;
h) Quyết định thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn
một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
i) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết
lao động dôi dư đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
k) Phê duyệt báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán,
quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư, công bố giá trị thực tế
phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu;
l) Giải quyết vướng mắc, khiếu nại, tố cáo liên
quan đến đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi theo thẩm quyền và quy định của
pháp luật.
3. UBND cấp xã chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc thực hiện kế hoạch chuyển đổi theo quyết định chuyển đổi đã được phê duyệt
theo chỉ đạo của UBND cấp tỉnh và các nội dung công việc do Chủ tịch và UBND cấp
tỉnh ủy quyền.
4. Đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên của đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi: Căn cứ kế hoạch chuyển đổi đã được bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND cấp tỉnh phê duyệt chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
thực hiện.
5. Trách nhiệm của doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị
sự nghiệp công lập:
a) Phải cam kết tiếp tục cung cấp dịch vụ sự nghiệp
công với chất lượng tốt;
b) Báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại
điểm a khoản 6 Điều này để thực hiện giám sát tình hình cung cấp dịch vụ sự
nghiệp công sau khi chuyển đổi.
6. Trách nhiệm trong việc giám sát sau khi đơn vị sự
nghiệp công lập hoàn thành chuyển đổi:
a) Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh:
a1) Định kỳ hằng năm, báo cáo kết quả thực hiện
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Điều 48 Nghị
định này;
a2) Ban hành sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cơ chế,
chính sách và tổ chức thực hiện giám sát, đánh giá kiểm định chất lượng và quy
chế kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý;
a3) Thực hiện giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp có vốn nhà nước chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của Chính phủ.
b) Trách nhiệm của Bộ Tài chính
b1) Định kỳ hằng năm, tổng hợp báo cáo Thủ tướng
Chính phủ về tình hình chuyển đổi và kết quả chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn
điều lệ theo quy định tại Điều 48 Nghị định này;
b2) Rà soát tình hình thực hiện chính sách về chuyển
đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, báo cáo Chính phủ điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 46. Quy trình chuyển đơn
vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà
nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Xây dựng phương án chuyển đổi
a) Căn cứ quyết định chuyển đổi đơn vị sự nghiệp
công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xây dựng kế hoạch, lộ
trình triển khai công tác chuyển đổi.
b) Chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu.
Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh phối hợp cùng với
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan bao gồm:
b1) Các Hồ sơ pháp lý về thành lập đơn vị sự nghiệp
công lập.
b2) Các Hồ sơ pháp lý về tài sản, nguồn vốn, công nợ
của đơn vị sự nghiệp công lập.
b3) Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế của
đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đến thời điểm xác định giá trị đơn vị.
b4) Lập dự toán chi phí chuyển đổi theo quy định.
b5) Lập phương án sử dụng đất (trường hợp đơn vị sự
nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở nhà, đất).
b6) Lập danh sách và phương án sử dụng lao động
đang quản lý.
b7) Lựa chọn phương pháp, hình thức xác định giá trị
đơn vị, lựa chọn thời điểm xác định giá trị đơn vị phù hợp với điều kiện của
đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản hướng dẫn có liên quan đến chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt dự toán chi phí chuyển đổi, quyết định lựa chọn tư vấn xác định giá
trị đơn vị theo chế độ quy định.
d) Tổ chức kiểm kê, xử lý những vấn đề về tài chính
và tổ chức xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
d1) Đơn vị sự nghiệp công lập phối hợp với tổ chức
tư vấn tiến hành kiểm kê, phân loại tài sản và quyết toán tài chính, quyết toán
thuế, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý những vấn đề về tài chính đến
thời điểm xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi;
d2) Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh phối hợp
cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi và tổ chức tư vấn tổ chức xác định
giá trị đơn vị theo quy định. Trường hợp Tổ chức tư vấn có chức năng định giá
thì có thể thuê trọn gói về lập phương án chuyển đổi, xác định giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi.
đ) Quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất (trường
hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản công là cơ sở
nhà, đất).
e) Quyết định và công bố giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi.
Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thẩm tra kết quả
kiểm kê, phân loại tài sản, kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi và quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập phải thực hiện
kiểm toán theo đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh hoặc yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh gửi văn bản và hồ
sơ đề nghị cơ quan kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán kết quả tư vấn xác định
giá và xử lý các vấn đề tài chính trước khi chính thức công bố giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi.
Quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi phải ghi rõ các khoản công nợ bàn giao sang Công ty trách nhiệm hữu
hạn một thành viên Mua bán nợ Việt Nam và tài sản bàn giao cho bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND cấp tỉnh.
g) Hoàn tất phương án chuyển đổi trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt
g1) Căn cứ quyết định công bố giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập và tình hình thực tế của đơn vị sự nghiệp công lập, bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND cấp tỉnh phối hợp cùng với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi,
tổ chức tư vấn xây dựng phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. phương
án chuyển đổi phải bao gồm các nội dung cơ bản như:
Thực trạng của đơn vị sự nghiệp công lập tại thời
điểm xác định giá trị đơn vị;
Kết quả xác định giá trị đơn vị sự nghiệp công lập
chuyển đổi và những vấn đề cần tiếp tục xử lý;
Tên gọi, mô hình tổ chức quản lý và vốn điều lệ của
doanh nghiệp. Vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định tương ứng giá trị vốn
nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập theo Quyết định công bố giá trị đơn vị sự
nghiệp công lập.
Dự thảo Điều lệ của doanh nghiệp theo các quy định
của Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật hiện hành;
Phương án sắp xếp lại lao động đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
Phương án hoạt động sản xuất kinh doanh trong 03 đến
05 năm tiếp theo (bao gồm phương án quản lý, khai thác các tài sản công được
giao cho doanh nghiệp quản lý không tính vào thành phần vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp);
Phương án sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt (trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được giao quản lý, sử dụng tài sản
công là cơ sở nhà, đất);
g2) Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh, đơn vị sự
nghiệp công lập chuyển đổi phối hợp với tổ chức tư vấn tổ chức công khai phương
án chuyển đổi và gửi tới từng bộ phận trong đơn vị để nghiên cứu trước khi tổ
chức Hội nghị người lao động.
Sau Hội nghị người lao động, đơn vị sự nghiệp công
lập chuyển đổi phối hợp với tổ chức tư vấn hoàn thiện phương án chuyển đổi để
trình cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 45 Nghị định này phê duyệt.
g3) Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh thẩm định
và phê duyệt phương án chuyển đổi:
Trường hợp sau khi xử lý tài chính và xác định lại
giá trị, đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi không còn vốn nhà nước thì bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng thực hiện chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành doanh nghiệp.
Trường hợp phương án hoạt động sản xuất kinh doanh
trong thời gian từ 03 đến 05 năm sau chuyển đổi theo giá trị đơn vị sự nghiệp
công lập được xác định lại và theo cơ chế tài chính doanh nghiệp (chi phí được
tính đúng tính đủ theo nguyên tắc thị trường) không đảm bảo khả năng tiếp tục
cung cấp dịch vụ sự nghiệp công do doanh thu không đủ bù đắp chi phí thì bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định dừng thực hiện chuyển đơn vị sự
nghiệp công lập thành doanh nghiệp.
2. Tổ chức thực hiện phương án chuyển đổi
a) Bộ, cơ quan ngang bộ quyết định cử người làm đại
diện phần vốn tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ
100% vốn điều lệ và chịu trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện
chủ sở hữu phần vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Căn cứ Quyết định phê duyệt phương án chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện đăng ký
thành lập doanh nghiệp theo quy định.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 47. Quy định về chủ sở hữu
phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập
1. Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan đại diện chủ sở
hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị của bộ,
cơ quan ngang bộ.
2. UBND cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu phần
vốn nhà nước tại doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn của UBND cấp
tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp xã.
3. Đơn vị sự nghiệp công lập cấp trên là chủ sở hữu
phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp được chuyển đổi từ đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc.
Điều 48. Chế độ báo cáo
1. Bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh có trách nhiệm
thực hiện báo cáo hằng năm về tình hình và kết quả thực hiện chuyển đổi đơn vị
sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định
này.
a) Thời gian chốt số liệu tính từ ngày 01 tháng 01
đến ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo;
b) Báo cáo bằng văn bản được gửi tới Bộ Tài chính,
Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp, Ban Chỉ đạo về đổi mới cơ chế
hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập trước ngày 31 tháng 3 năm sau;
2. Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang bộ, Chủ
tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp xã và tổ chức, cá nhân liên quan có trách
nhiệm:
a) Báo cáo kịp thời về Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát
triển doanh nghiệp, Bộ Tài chính các nội dung có liên quan trong quá trình chuyển
đổi đơn vị sự nghiệp công lập như: Kết quả xử lý các tồn tại về tài chính, kết
quả định giá, quyết định công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
và điều chỉnh giá trị đơn vị, phương án chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
sang doanh nghiệp, kết quả bán cổ phần (nếu có), quyết toán chi phí chuyển đổi
đơn vị sự nghiệp công lập, quyết toán bàn giao sang doanh nghiệp, các hành vi
vi phạm của tổ chức tư vấn trong quá trình chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập
thành doanh nghiệp;
b) Chỉ đạo đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công
bố đầy đủ, kịp thời các nội dung quy định tại Điều 49 Nghị định này.
3. Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ
về tình hình và kết quả thực hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành
doanh nghiệp trước ngày 30 tháng 5 năm sau.
Điều 49. Thực hiện công khai,
minh bạch thông tin và đăng ký, niêm yết trên thị trường chứng khoán
1. Đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi phải thực
hiện công khai trên Cổng thông tin điện tử của bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh;
đồng thời, gửi về Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp,
Ban Chỉ đạo về đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập để theo
dõi: Lộ trình và tiến độ triển khai chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập, các
thông tin về đơn vị (trong đó có phương án sử dụng đất - nếu có), các vấn đề về
xử lý tài chính trong quá trình chuyển đổi, phương pháp định giá và kết quả xác
định giá trị đơn vị, phương án chuyển đổi, tình hình và kết quả triển khai
phương án chuyển đổi, tình hình quản lý và sử dụng đất đai, phương án sắp xếp
và mua cổ phần của người lao động (nếu có), dự thảo điều lệ của doanh nghiệp
theo đúng quy định tại Luật Doanh nghiệp.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
thành Công ty cổ phần: Trong thời hạn tối đa 90 ngày kể từ ngày chính thức chuyển
thành Công ty cổ phần, trường hợp Công ty cổ phần được chuyển đổi từ đơn vị sự
nghiệp công lập đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng phải nộp hồ sơ đăng ký
công ty đại chúng; thực hiện đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom,
đăng ký niêm yết theo quy định của pháp luật chứng khoán.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký
ban hành và bãi bỏ:
a) Nghị định số 150/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ về chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành Công ty cổ phần;
b) Điều 41 Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của
Bộ Tài chính.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu để áp dụng tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng
theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 51. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Danh mục đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành Công ty
cổ phần nhưng chưa được phê duyệt phương án chuyển đổi trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành thì các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh được lựa chọn
tiếp tục thực hiện theo Danh mục đã được phê duyệt hoặc quyết định đơn vị sự nghiệp
công lập chuyển đổi thành Công ty cổ phần hoặc Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Nghị định
này.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã được phê duyệt
phương án chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo quy định của pháp luật trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án
được phê duyệt. Việc xử lý các vấn đề về tài chính và quyết toán số tiền thu từ
cổ phần hóa tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công
ty cổ phần lần đầu thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Các đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi đã chuyển
sang hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành nhưng chưa phê duyệt quyết toán cổ phần hóa tại thời điểm chính thức
chuyển thành công ty cổ phần thì thực hiện theo quy định sau:
a) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2028, căn cứ quy định
của pháp luật ở thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công
ty cổ phần lần đầu (bao gồm cả các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có), bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan
liên quan xử lý các vấn đề về tài chính để quyết định phê duyệt báo cáo tài
chính tại thời điểm chính thức chuyển thành công ty cổ phần; quyết toán chi phí
cổ phần hóa; quyết toán kinh phí hỗ trợ cho người lao động dôi dư; quyết toán số
tiền thu từ cổ phần hóa và quyết định công bố giá trị thực tế phần vốn nhà nước
tại thời điểm công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty cổ phần
lần đầu và chỉ đạo tổ chức bàn giao cho công ty cổ phần;
b) Sau thời hạn quy định tại điểm a khoản 3 Điều
này, bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước Chính phủ, cơ
quan đại diện chủ sở hữu về việc chưa hoàn thành việc quyết toán, bàn giao sang
công ty cổ phần, việc chậm hoàn thành việc quyết toán, bàn giao sang công ty cổ
phần của các doanh nghiệp đã cổ phần hóa được xem xét là một căn cứ để đánh giá
và phân loại cán bộ, công chức, người quản lý doanh nghiệp theo quy định;
4. Các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Danh mục đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi thành Công ty
cổ phần kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định
tại Nghị định này.
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
và tổ chức thực hiện
1. Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường có
trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
2. Tổ chức chính trị, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các tổ chức thành viên được áp dụng quy định tại Nghị định này để thực hiện
chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức thành doanh nghiệp; chủ động xây
dựng, ban hành quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục để tổ chức thực hiện
việc chuyển đổi để thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức thành
doanh nghiệp và tổ chức giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định đã ban
hành, đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện thực tiễn, công khai, minh bạch,
hiệu quả, chống thất thoát, lãng phí.
3. Doanh nghiệp nhà nước, Công ty cổ phần chuyển đổi
từ doanh nghiệp nhà nước được áp dụng quy định tại Nghị định này để tổ chức, thực
hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp được giao quản lý (đã tính vào thành vốn
nhà nước tại doanh nghiệp). Ngân sách nhà nước không cấp kinh phí cho việc thực
hiện chuyển đổi đơn vị sự nghiệp này.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu đơn vị
sự nghiệp công lập chuyển đổi và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực
hiện các quy định tại Nghị định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
- Ban Chỉ đạo về đổi mới cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Văn Thắng
|
PHỤ LỤC
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THÀNH DOANH NGHIỆP
(NĂM ….)
(Kèm theo Nghị định số 373/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
I. Tổng quan và tình hình thực hiện chuyển đơn vị
sự nghiệp thành doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý:
1. Tổng quan:
- Số lượng đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý
theo quy định tại Điều 2 Nghị định này tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm báo
cáo: …………….. đơn vị.
- Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập tiếp tục thực
hiện chuyển đổi thành Công ty cổ phần theo Danh mục đã được phê duyệt giai đoạn
2021 - 2025 (có danh sách đơn vị kèm theo): ……………….. đơn vị.
2. Tình hình thực hiện chuyển đơn vị sự nghiệp
thành doanh nghiệp
|
STT
|
Nội dung báo
cáo
|
Lũy kế từ năm
2026 đến năm báo cáo
|
Phát sinh trong
năm báo cáo
|
|
1
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập đã được bộ, cơ
quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh quyết định chuyển đổi
|
|
|
|
1.1.
|
Quyết định chuyển đổi thành Công ty cổ phần
|
|
|
|
1.2.
|
Quyết định chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
|
|
|
|
2
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập đã có quyết định
công bố giá trị đơn vị sự nghiệp công lập chuyển đổi
|
|
|
|
3
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập đã được phê
duyệt phương án chuyển đổi
|
|
|
|
4
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thành việc
bán cổ phần lần đầu
|
|
|
|
5
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp đã chính thức chuyển
thành doanh nghiệp
|
|
|
|
5.1
|
Chuyển thành Công ty cổ phần
|
|
|
|
5.2
|
Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ
|
|
|
|
6
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp đã có quyết định công bố
giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm đơn vị sự nghiệp công lập chính
thức chuyển thành Công ty cổ phần
|
|
|
|
7
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập dừng chuyển đổi
|
|
|
(Đề nghị liệt kê tên đơn vị sự nghiệp công lập đối
với từng nội dung báo cáo nêu trên).
II. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp sau chuyển đổi:
|
STT
|
Tên doanh nghiệp
|
Tỷ lệ vốn nhà
nước (năm báo cáo
|
Tiếp tục cung ứng
dịch vụ công
|
Doanh thu (triệu
đồng)
|
Lợi nhuận (triệu
đồng)
|
|
Có
|
Không
|
Năm trước
|
Thực hiện/ Ước
thực hiện năm báo cáo
|
Năm trước
|
Thực hiện/ Ước
thực hiện năm báo cáo
|
|
Chuyển đổi thành Công ty cổ phần
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV do nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. Đánh giá kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế,
nguyên nhân của việc chuyển đơn vị sự nghiệp thành doanh nghiệp
1. Kết quả đạt được.
2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
IV. Đề xuất, kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác chuyển đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp
|
|
...... ngày...
tháng.....năm....
CƠ QUAN CHỦ QUẢN
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|