|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
98/2025/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 03
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ
CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số
57/2025/TT-BTC ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Tài chính thành phố Huế.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thành phố Huế.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2025 và thay thế Quyết
định số 17/2025/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố
Huế ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Tài chính thành phố Huế.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đảng ủy UBND thành phố;
- UBND thành phố: CT và các PCT;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- Công an thành phố; Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố;
- VP UBND thành phố: LĐ và các CV;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Công báo thành phố;
- Lưu: VT, NV.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Phương
|
QUY ĐỊNH
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2025 Ủy ban
nhân dân thành phố Huế)
Chương I
VỊ TRÍ, CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở
Tài chính (viết tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý
nhà nước về: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch; đầu tư phát triển,
đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài;
tài chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong
nước và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt
Nam cho nước ngoài; phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước không do cơ
quan quản lý thuế quản lý thu thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân
thành phố; tài sản công; tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài
ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại
địa phương theo quy định của pháp luật; đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể,
hộ kinh doanh.
2. Sở
Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của
pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy
ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về
chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1.
Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự
thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, dự thảo quyết định của Ủy ban
nhân dân thành phố liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tài
chính và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
b) Dự
thảo kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của thành phố; các
cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của thành phố; dự thảo kế hoạch 05 năm, hằng
năm, các chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về
phát triển kinh tế - xã hội, tài chính - ngân sách, kế hoạch - đầu tư và các
nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;
c) Dự
thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực
tài chính cho Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân cấp xã;
d) Dự
thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Tài chính; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc Sở Tài chính (nếu có) và dự thảo quyết định
thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài
chính theo quy định của pháp luật;
đ) Dự
thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp
công theo ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.
2.
Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền
ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công về lĩnh vực quản
lý nhà nước của Sở Tài chính:
a) Dự
thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tài chính thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định pháp luật;
b) Dự
thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân thành phố về lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở Tài chính.
3. Về
quản lý quy hoạch:
a)
Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện văn bản quy phạm
pháp luật về quy hoạch; tổ chức lập, trình thẩm định, trình phê duyệt, công bố
quy hoạch thành phố; tổ chức lập điều chỉnh, trình thẩm định, trình phê duyệt
điều chỉnh quy hoạch thành phố; tổ chức lập điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt điều
chỉnh quy hoạch thành phố theo trình tự, thủ tục rút gọn;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch thành phố; nghiên cứu
xây dựng chính sách, giải pháp, bố trí nguồn lực thực hiện và đánh giá thực hiện
quy hoạch thành phố; cung cấp dữ liệu có liên quan thuộc phạm vi quản lý của địa
phương để cập nhật vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch;
báo cáo về hoạt động quy hoạch trên địa bàn thành phố hằng năm;
c)
Xây dựng, đánh giá, quản lý, lưu trữ, công bố, cung cấp, khai thác và sử dụng
thông tin, cơ sở dữ liệu về quy hoạch theo quy định;
d) Tổng
hợp và trình Ủy ban nhân dân thành phố phân bổ kinh phí cho hoạt động quy hoạch
trên địa bàn thành phố;
đ) Chủ
trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã thuộc thành phố,
giám sát quá trình triển khai thực hiện quy hoạch thành phố, kế hoạch thực hiện
quy hoạch thành phố đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Về
quản lý ngân sách nhà nước:
a)
Xây dựng, tổng hợp, lập, trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm
quyền kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, dự toán thu ngân sách nhà nước trên
địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách
thành phố hằng năm, điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phương án phân bổ
ngân sách thành phố trong trường hợp cần thiết;
b)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương án bổ sung dự toán
số tăng thu của ngân sách địa phương, phương án phân bổ, sử dụng số tăng thu và
tiết kiệm chi của ngân sách địa phương và phương án điều chỉnh dự toán ngân
sách địa phương; phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi
tiết đầu năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước;
c)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền quy định
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách
thành phố và ngân sách cấp xã đối với các khoản thu phân chia và mức bổ sung từ
ngân sách thành phố cho ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước;
d)
Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định sử dụng dự phòng ngân sách thành phố,
sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương và các nguồn dự trữ tài chính khác
theo quy định của pháp luật; sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa
phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn
thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa phương khác đầu
tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia,
liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và
nhiệm vụ quan trọng khác;
đ) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố quyết định một số chế độ, chính sách cấp bách để phòng, chống,
khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nghiêm trọng và báo cáo Hội đồng
nhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất;
e) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xây dựng, trình Ủy ban
nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền quy định các định mức phân bổ và
các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách của địa phương theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước;
g)
Tham mưu, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách địa phương, điều hành ngân sách địa
phương theo thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc việc tổ chức thực hiện dự toán ngân
sách thành phố và cấp xã;
h) Kiểm
tra việc phân bổ dự toán ngân sách được giao; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ
thống Tabmis theo quy định của Bộ Tài chính; hướng dẫn việc quản lý, điều hành
ngân sách; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách của các
cơ quan, đơn vị cùng cấp và ngân sách của cấp xã;
i) Hướng
dẫn việc hạch toán, quyết toán ngân sách địa phương và định kỳ báo cáo việc thực
hiện dự toán thu, chi ngân sách và tổ chức thực hiện chế độ công khai tài chính
ngân sách của nhà nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc quản
lý tài chính, ngân sách của cấp xã;
k) Tổng
hợp, lập quyết toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân thành phố để
trình cấp có thẩm quyền quyết toán ngân sách địa phương theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước;
I)
Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định chi ứng trước dự toán ngân sách, thu
hồi các khoản chi ứng trước của ngân sách thành phố theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;
m) Phối
hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực lập báo cáo tài chính theo quy định của pháp
luật.
5. Về
quản lý đầu tư phát triển:
a) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, thẩm định trình phê duyệt và tham
mưu điều hành kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, các chương trình đầu
tư công khác của địa phương;
b) Thực
hiện kiểm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước chi đầu tư công của các
đơn vị dự toán cấp I; nhập và phê duyệt dự toán trên hệ thống Tabmis theo quy định
của Bộ Tài chính;
c) Hướng
dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện phân bổ, quản lý, thanh toán, quyết toán dự
án sử dụng vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý về lĩnh vực Tài chính - Kế hoạch
và vốn từ các nguồn thu hợp pháp khác của đơn vị sự nghiệp; tình hình kiểm
soát, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước khu vực;
d) Chủ
trì tổ chức thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành đối với các dự án
thuộc ngân sách do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý; hướng dẫn, kiểm tra các
chủ đầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành thuộc
phạm vi quản lý;
đ) Tổng
hợp, báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công;
e) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện chính sách và quy định của pháp luật về đầu
tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, việc tuân thủ kế
hoạch đầu tư công; đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công của các chương
trình, dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
g) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan theo dõi, tổng hợp, báo cáo, đánh giá tình hình
thực hiện giải ngân các chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công của địa
phương; tổng hợp, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
h)
Làm đầu mối ứng dụng và triển khai Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia
về đầu tư công trong hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư công tại địa phương;
i) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
vốn đối với chương trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền quyết
định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố;
k) Tiếp
nhận hồ sơ đề xuất dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư của nhà đầu tư
theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ trì thẩm định báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi
của các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc phạm vi quản lý của
địa phương trong trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố giao làm đơn vị thẩm
định;
l) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định gia hạn
thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước, kéo dài thời gian thực hiện và giải
ngân vốn ngân sách nhà nước theo thẩm quyền quy định tại pháp luật về đầu tư
công;
m)
Làm đầu mối đăng tải thông tin dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
trong trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố giao; thẩm định hồ sơ mời thầu,
kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp các nội dung này được Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt;
n) Chủ
trì tham mưu xử lý tình huống trong lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố;
tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp địa phương theo quy định của
pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
o) Phối
hợp với Kho bạc Nhà nước khu vực theo dõi và đôn đốc các chủ đầu tư, đơn vị quản
lý dự án thu hồi số vốn đã thanh toán thừa khi dự án hoàn thành được phê duyệt
quyết toán có số vốn được quyết toán thấp hơn số vốn đã thanh toán cho dự án
khi được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
6. Về
quản lý đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước
ngoài:
a) Cấp,
điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài
khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao,
khu kinh tế; dự án đầu tư được thực hiện đồng thời ở trong và ngoài khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao, khu kinh tế
và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
b)
Làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận, điều chỉnh chủ
trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư đối với dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu kinh tế theo
quy định của pháp luật về đầu tư; làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ về kiểm tra,
giám sát, đánh giá đầu tư của thành phố; thực hiện và hướng dẫn thực hiện kiểm
tra, giám sát, đánh giá đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý
theo quy định pháp luật về đầu tư;
c) Quản
lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài vào địa bàn thành phố,
thành phố theo quy định của pháp luật; giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp
có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư tại địa phương; làm
đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về công tác xúc tiến đầu
tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền;
d) Sử
dụng hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư đối với việc đăng ký đầu tư; thu thập,
lưu trữ, quản lý thông tin về đăng ký đầu tư; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu,
cập nhật dữ liệu về đăng ký đầu tư vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư; hướng
dẫn tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia
về đầu tư; báo cáo Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình tiếp
nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động
của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức, giám sát và đánh giá thực
hiện chế độ báo cáo đầu tư tại địa phương;
đ) Chủ
trì đánh giá đề nghị hỗ trợ chi phí đối với doanh nghiệp có dự án đang hoạt động
sản xuất kinh doanh ngoài khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định;
e) Là
đầu mối tiếp nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) và tổng hợp, phân tích tình hình tài chính, tình hình xuất nhập khẩu,
các khoản nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp FDI theo chế độ quy định phục
vụ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, thu hút vốn đầu tư nước ngoài trên địa
bàn theo quy định của pháp luật và gửi Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có
thẩm quyền.
7. Về
vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước và nước ngoài); viện trợ của
nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài:
a)
Xây dựng kế hoạch vay, trả nợ 05 năm, hằng năm của chính quyền địa phương để
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định hoặc trình cấp có thẩm
quyền quyết định theo quy định của pháp luật về quản lý nợ của chính quyền địa
phương;
b)
Xây dựng phương án phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, các khoản vay
khác trong nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định;
c)
Làm đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố phối hợp với Bộ Tài chính, các bộ,
ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch vận
động, thu hút, điều phối quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các
nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài; hướng dẫn các Sở, ban,
ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn
vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài trình
Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và đề xuất với Bộ Tài chính;
d) Phối
hợp với Kho bạc nhà nước khu vực theo dõi, hạch toán, quyết toán các khoản rút
vốn vay, nhận nợ, trả nợ thuộc nghĩa vụ nợ của ngân sách thành phố;
đ)
Căn cứ dự toán chi ngân sách địa phương và nguồn tài chính của địa phương đã được
cấp có thẩm quyền quyết định, thực hiện thanh toán nợ gốc, lãi, phí và các chi
phí khác liên quan đến khoản vay của chính quyền địa phương đầy đủ, đúng hạn;
e) Chủ
trì thẩm định theo phân công hoặc có ý kiến trong quá trình thẩm định các dự án
sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, khoản viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố;
g) Kiểm
tra, giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, nguồn
vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không
thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước
ngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
xử lý những vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện
các dự án ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ
không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,
cá nhân nước ngoài có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành và cấp xã; định kỳ tổng
hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài;
h) Thực
hiện cập nhật số liệu theo dõi nợ vay trên phần mềm cơ sở dữ liệu nợ chính quyền
địa phương của Bộ Tài chính;
i) Thống
nhất quản lý về tài chính đối với các khoản viện trợ thuộc nguồn thu ngân sách
địa phương theo quy định của pháp luật.
8. Về
quản lý tài chính đối với đất đai:
a)
Tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể, thực
hiện và chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ theo quy định của Luật đất đai hiện
hành;
b) Chủ
trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để
xác định đơn giá thuê đất hằng năm, mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất
xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất
đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước theo quy định;
c) Chủ
trì xây dựng trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành mức thu tiền bảo vệ, phát
triển đất trồng lúa theo quy định.
9. Về
quản lý tài sản công tại địa phương
a)
Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản quy định chi tiết, hướng
dẫn về quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân công của
Chính phủ);
b) Chủ
trì xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành
phố quy định hoặc phân cấp thẩm quyền quy định trong việc quản lý, sử dụng tài
sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương (trừ
tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà
nước của Bộ quản lý chuyên ngành theo quy định của pháp luật và phân công của
Chính phủ);
c) Đầu
mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố thống nhất quản lý tài sản công thuộc phạm
vi quản lý của địa phương; tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đối với tài sản công (trừ tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước
đầu tư, quản lý thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ quản lý chuyên ngành
theo quy định của pháp luật và phân công của Chính phủ), ban hành danh mục mua
sắm tập trung thành phố (trừ thuốc chữa bệnh, vật tư y tế và các tài sản chuyên
dùng) theo quy định của pháp luật; quản lý cơ sở dữ liệu về tài sản công thuộc
phạm vi quản lý của địa phương; báo cáo kê khai tài sản công và tình hình quản
lý, sử dụng tài sản công theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân cấp tình;
d) Chủ
trì hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng, trình Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành hoặc phân cấp thẩm quyền ban hành theo quy định đối với tiêu
chuẩn, định mức sử dụng diện tích trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
xe ô tô; máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của
pháp luật;
đ)
Quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản lý, sử dụng tài sản công theo
phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; tổ
chức thực hiện các quyết định về quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công do cơ
quan, người có thẩm quyền thuộc cấp thành phố giao theo quy định của pháp luật
về quản lý, sử dụng tài sản công;
e) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan lập phương án sắp xếp
lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa
phương trình Ủy ban nhân dân thành phố hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo
nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố giao. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân
thành phố có ý kiến với các bộ, cơ quan trung ương đối với phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý và nhà, đất thuộc các địa phương khác
trên địa bàn thành phố;
g)
Làm chủ tài khoản tạm giữ quản lý số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập
quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc cấp
thành phố quyết định phê duyệt phương án xử lý, trừ trường hợp nơi xử lý tài sản
không thuộc địa bàn nơi Sở Tài chính đóng trụ sở;
h)
Tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố hoặc người có thẩm quyền quyết
định xác lập sở hữu toàn dân về tài sản, phê duyệt phương án xử lý tài sản được
xác lập sở hữu toàn dân theo thẩm quyền quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật quy định về trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và
xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
10. Về
quản lý đấu thầu:
a) Đối
với hoạt động lựa chọn nhà thầu: Thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển,
hồ sơ mời thầu (nếu có), danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật đối với đấu
thầu hai túi hồ sơ, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả đánh giá hồ sơ dự
sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu có) đối với các gói thầu thuộc dự án
do Ủy ban nhân dân thành phố là chủ đầu tư; cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu;
b) Đối
với hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh: Đăng tải
quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án hoặc thông tin dự án dự kiến tổ
chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, là bên mời quan tâm đối với các dự án cần
xác định số lượng nhà đầu tư quan tâm trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố
giao nhiệm vụ; thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong trường
hợp các nội dung này được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;
c) Chủ
trì tham mưu xử lý tình huống trong đấu thầu đối với gói thầu, dự án thuộc thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân thành phố; chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát, theo
dõi việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu đối với các dự án, dự
toán trên địa bàn thành phố; chủ trì, tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo
tình hình thực hiện công tác đấu thầu trên địa bàn thành phố; thành lập Hội đồng
giải quyết kiến nghị cấp địa phương, đại diện có thẩm quyền của Sở Tài chính là
Chủ tịch hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Ủy ban nhân
dân thành phố giao.
11. Về
quản lý giá và thẩm định giá:
a)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về việc phân công, phân cấp, tổ chức thực
hiện công tác quản lý nhà nước về giá và thẩm định giá trên địa bàn theo thẩm
quyền quy định của pháp luật về giá đối với từng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân thành phố theo ngành, lĩnh vực, cơ quan hành chính cấp dưới;
b)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành văn bản quy phạm pháp luật về
giá thuộc phạm vi quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố ; tham
mưu công tác phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật về giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của Ủy ban nhân
dân thành phố;
c) Tổng
hợp đề xuất của Sở quản lý ngành, lĩnh vực để trình Ủy ban nhân dân thành phố
xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp, thời hạn bình ổn giá theo quy định của
pháp luật về giá;
d)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực
thuộc theo chức năng, nhiệm vụ về quản lý ngành, lĩnh vực của hàng hóa, dịch vụ
hoặc cơ quan hành chính cấp dưới theo địa bàn quản lý thực hiện việc thẩm định
và trình phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá, đảm bảo
phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá tại địa phương và quy định
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương;
đ)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố phân công, phân cấp việc tiếp nhận kê
khai giá trên địa bàn thành phố, tổ chức triển khai hoạt động tổng hợp, phân
tích, dự báo giá thị trường, thực hiện cập nhật thông tin, dữ liệu về giá vào
Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá, quyết định việc xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu
về giá tại địa phương và kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về giá theo quy định
của Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
e)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất với Bộ Tài chính, các bộ, cơ
quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực về việc trình Chính phủ để trình Ủy ban
Thường vụ Quốc hội xem xét, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá
và Danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thuộc lĩnh vực quản lý;
g)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đề xuất với Bộ Tài chính về việc trình
Chính phủ ban hành, điều chỉnh Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá
thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Tổ
chức hiệp thương giá hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý theo quy
định của pháp luật về giá và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
i)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc phân công và tổ chức hoạt động
thẩm định giá của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
k) Kiểm
tra chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm pháp luật về giá, thẩm định giá theo
chức năng, ngành, lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá theo
phân công của Ủy ban nhân dân thành phố;
l)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết khiếu nại, tố cáo về giá, thẩm
định giá thuộc lĩnh vực quản lý theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
m)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ định giá tài sản
trong tố tụng hình sự theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;
n) Tham
mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
giá khác theo quy định của pháp luật.
12. Về
quản lý vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp; phát triển và quản lý tài chính
doanh nghiệp nhà nước:
a) Tổ
chức triển khai thực hiện các chính sách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp
của các loại hình doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan đại diện
chủ sở hữu; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh
nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước do
địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn theo quy định của pháp luật;
chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần, chế độ quản lý, bảo
toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b)
Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố theo phân công việc việc quản lý và đầu
tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn
nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên do Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan đại diện chủ sở hữu;
c) Kiểm
tra việc quản lý sử dụng vốn, việc phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng
các quỹ, thực hiện chức năng giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả giám sát tài
chính, đánh giá hiệu quả hoạt động, kiến nghị, đề xuất giải pháp với Ủy ban
nhân dân thành phố về hoạt động đầu tư, quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại các
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và doanh nghiệp có vốn nhà nước
do địa phương thành lập, được giao quản lý hoặc góp vốn. Tham mưu cho Ủy ban
nhân dân thành phố khi thấy có dấu hiệu mất an toàn tài chính của doanh nghiệp
do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
d)
Phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ vốn điều
lệ 100% và các doanh nghiệp có vốn nhà nước do địa phương thành lập, được giao
quản lý hoặc góp vốn; tổng hợp báo cáo tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại
doanh nghiệp nhà nước (báo cáo tình hình sắp xếp, cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước
đầu tư tại doanh nghiệp) và các báo cáo khác để báo cáo cơ quan có thẩm quyền
theo quy định;
đ) Kiểm
tra, giám sát cơ chế tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm
soát và Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân thành phố là cơ quan đại diện chủ sở
hữu;
e) Đầu
mối theo dõi, chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan tham mưu cho Ủy
ban nhân dân thành phố về việc thành lập, sắp xếp lại, chuyển đổi sở hữu của
doanh nghiệp nhà nước.
13. Về
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh:
a) Chủ
trì tổng hợp, đề xuất và tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch,
đề án phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh, xây dựng
và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với doanh nghiệp tư
nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá
tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố;
xây dựng, tổng kết và nhân rộng mô hình kinh tế tập thể hoạt động hiệu quả,
liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm;
b) Chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc về cơ chế,
chính sách phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh có
tính chất liên ngành;
c) Đầu
mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết
kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn
lực phục vụ phát triển doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh
trên địa bàn thành phố;
d) Định
kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính gửi Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ
Tài chính và các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan về tình hình phát triển
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố;
đ) Tổng
hợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển
doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể, hộ kinh doanh trên địa bàn theo quy định
của pháp luật;
e) Tổ
chức việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký Quỹ hỗ trợ
phát triển hợp tác xã địa phương; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập
doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; tư vấn, hướng dẫn
miễn phí cho hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký chuyển đổi thành
doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao);
g) Hướng
dẫn, đào tạo, tập huấn cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã về hồ sơ, trình tự,
thủ tục đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh;
theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trong
việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã, hộ kinh doanh;
h) Chỉ
đạo cơ quan đăng ký kinh doanh trực tiếp hoặc phối hợp với các Sở, ngành thực
hiện công tác kiểm tra, giám sát nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định; xử
lý các vi phạm về đăng ký doanh nghiệp; tổng hợp tình hình quản lý doanh nghiệp,
tổ hợp tác, hợp tác xã, hộ kinh doanh sau thành lập tại địa phương và định kỳ
báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tài chính theo quy định;
i) Phối
hợp xây dựng, quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp trong phạm vi địa phương; thu thập, lưu trữ, rà soát và quản lý thông
tin về đăng ký doanh nghiệp; thực hiện việc chuẩn hóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu
đăng ký doanh nghiệp tại địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh
nghiệp;
k)
Cung cấp thông tin về đăng ký doanh nghiệp lưu trữ tại cơ sở dữ liệu quốc gia
trong phạm vi địa phương quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của
pháp luật và theo quy định về phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố.
14. Về
quản lý nhà nước về tài chính đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách:
a) Phối
hợp cơ quan quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách của địa phương tổng
hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm sau
và quyết toán thu, chi quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân để trình Hội đồng nhân dân
thành phố cùng với báo cáo dự toán và quyết toán ngân sách địa phương; phối hợp
giải trình Hội đồng nhân dân cùng cấp khi có yêu cầu;
b) Thực
hiện nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của
các Quỹ và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố phân công.
15.
Tham mưu triển khai việc thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự
nghiệp công lập và chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành
chính đối với các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật; tham
gia ý kiến đối với phương án tự chủ tài chính năm đầu thời kỳ ổn định của các
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố
theo quy định; phối hợp với các cơ quan chuyên ngành ở địa phương kiểm tra việc
thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương.
16.
Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc thực hiện công tác quản lý thu
phí, lệ phí và các khoản thu khác trên địa bàn.
17.
Hướng dẫn nhiệm vụ về lĩnh vực tài chính đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân cấp xã; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức thực hiện đúng chế độ kê
khai, cấp, đăng ký, sử dụng mã số đơn vị quan hệ ngân sách và triển khai các công
việc khác được phân công theo quy định của pháp luật.
18.
Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực theo quy định pháp luật.
19.
Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.
20. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
xây dựng, quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, lưu trữ phục vụ công tác
quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý; tổng hợp các
chỉ tiêu thống kê trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tài chính và chế độ
báo cáo thống kê ngành Tài chính theo quy định; chủ trì công bố số liệu tài
chính, cung cấp thông tin thống kê tài chính trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
21. Kiểm
tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân
trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu
nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp
luật.
22.
Thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp
luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài chính; chủ trì,
phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các nhiệm vụ về giám định tư pháp thuộc lĩnh
vực chuyên môn quản lý ở địa phương theo quy định của pháp luật về giám định tư
pháp.
23.
Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng và phòng chuyên
môn nghiệp vụ, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài chính.
24.
Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, ngạch công chức, số
lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ
đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và các công tác cán bộ khác đối
với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định
của pháp luật.
25.
Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của
pháp luật.
26.
Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện
nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố, các bộ, cơ quan ngang bộ.
27.
Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo
phân cấp, ủy quyền, quy định thẩm quyền theo quy định của pháp luật và do Ủy
ban nhân dân thành phố giao.
Chương II
CƠ CẤU TỔ CHỨC
VÀ BIÊN CHẾ
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1.
Lãnh đạo Sở:
a) Sở
Tài chính có Giám đốc và các Phó Giám đốc.
Số lượng
Phó Giám đốc do Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
b)
Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về
thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo Quy chế làm việc và phân
công của Ủy ban nhân dân thành phố;
c)
Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám
đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực
hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được
Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám
đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
d) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cho từ
chức, miễn nhiệm, điều động, tạm đình chỉ, cách chức, luân chuyển, biệt phái,
khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó
Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của
pháp luật.
2. Cơ
cấu tổ chức:
a)
Văn phòng;
b)
Phòng Quản lý ngân sách;
c)
Phòng Tài chính Hành chính sự nghiệp;
d)
Phòng Quản lý Đầu tư công;
đ)
Phòng Quản lý Giá và Công sản;
e)
Phòng Tổng hợp, Quy hoạch;
g)
Phòng Đăng ký kinh doanh;
h)
Phòng Tài chính - Kinh tế ngành;
i)
Phòng Khoa giáo, Văn xã và Đối ngoại;
k)
Phòng Quản lý đầu tư của Doanh nghiệp và tập thể.
3. Việc
quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, các đơn vị sự
nghiệp trực thuộc Sở; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động, biệt
phái, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính
sách khác thực hiện theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân
thành phố.
Điều 4. Biên chế
1.
Biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao trên cơ sở vị trí việc
làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên
chế của thành phố được cấp có thẩm quyền giao.
2.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm được cấp
có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Tài chính xây dựng kế hoạch biên chế trình
Ủy ban nhân dân thành phố để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo
quy định của pháp luật./.