|
VĂN BẢN HỢP NHẤT
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
25/2026/VBHN-NĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 8 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026
của Chính phủ Quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh, có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 3 năm 2026, được sửa
đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số 141/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng
01 năm 2026.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính
sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh[1].
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về chính sách thuế: thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác; khai thuế, tính thuế,
nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức
trong các trường hợp: hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh,
ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với
xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; sử dụng hóa đơn điện tử; trách nhiệm của tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh.
2. Cơ quan thuế các cấp và công chức thuế.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan
đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chương II
CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Điều 3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản
xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng[2] trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia
tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản
xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng[3] thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng
phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ
% và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng
số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh
doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các
thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi
là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng[4] trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức
doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều
7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.
3. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá
nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức
thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì
cá nhân được áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng[5]
trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh
doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất,
nhưng tổng mức trừ không vượt quá 01 tỷ đồng[6] trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động
kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc
địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng[7], cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của
một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến
khi tổng mức trừ đủ 01 tỷ đồng[8].
4. Đối với cá nhân cho thuê bất động sản nộp thuế
thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho
thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 01 tỷ đồng[9] trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một
số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức được trừ
không quá 01 tỷ đồng[10] một năm
đối với tất cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất
động sản được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng[11], cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất
động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng[12];
b) Trường hợp cá nhân có nhiều bất động sản cho
thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay
thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng mức được trừ khi
tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và bên đi thuê phải
quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai thay, nộp thay
thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp hợp đồng
cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01
tỷ đồng[13] thì cá nhân được tiếp
tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến
khi trừ đủ 01 tỷ đồng[14].
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế
suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh
thu năm trên 01 tỷ đồng [15] đến
03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3
Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu
nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh
thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên
01 tỷ đồng[16] đến 03 tỷ đồng lựa
chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng
hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định
tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có
doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng[17] đến 03 tỷ đồng đang áp dụng
phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất
thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuê trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu
tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm
trên 01 tỷ đồng[18] đến 03 tỷ đồng
đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x)
doanh thu tính thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng
thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá
nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Điều 5. Doanh thu để xác định
thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được
tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt
doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền
hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác
liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được
nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định
cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu
về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật
liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo
phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần,
không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng
số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy
định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền
bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho
nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả
tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;
e) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà
khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một
lần;
g) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận
chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
h) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị
công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây
dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị;
trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị.
3. Thời điểm xác định doanh thu
a) Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển
giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm
hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ
cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.
Điều 6. Các khoản chi được trừ
và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực
tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá
trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể
như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng
lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các
khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có
đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản
phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt
động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi
phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố
định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết
giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được
trích khấu hao;
d) Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện
thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng
từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh
doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn
sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt
quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập
tính thuế:
a) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
b) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo
quy định của pháp luật;
c) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có
tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành
viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền
lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí
nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
d) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định
hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất,
kinh doanh;
đ) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi
phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
e) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất,
xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ
xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh
doanh vận tải, du lịch;
g) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia
đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động
kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Điều 7. Các khoản thuế khác
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật
thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật
về từng loại thuế tương ứng.
Chương III
KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP
THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP,
TIỀN PHẠT NỘP THỪA
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế,
tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự
xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ từ 01 tỷ đồng[19] trở xuống
thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh
trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp
theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát
sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng[20]
trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên
01 tỷ đồng[21]. Số thuế giá trị
gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự
xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ trên 01 tỷ đồng[22] bao gồm cả
doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì tính thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều
3, Điều 4 Nghị định này. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện theo quy định tại
Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng
hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo
lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai
thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa
đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ
quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ
trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm khai thuế và xác định số thuế
phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của hồ sơ
khai thuế.
2. Khai thuế, tính thuế đối với các loại thuế khác
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định số
thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và thực hiện khai thuế, nộp
thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh
thu thực tế phát sinh.
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ
sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp
hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh
nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1
Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm
dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với
hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần
trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế. Trường hợp khai
thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm
nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31
tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp khai thuế một lần
theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01
của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân
mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế
thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá
nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động
sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản
thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của
thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn
nộp thuế lả thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
4. Địa điểm khai thuế, nộp thuế
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai
thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh
đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã
hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử
thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả
kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động
trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai
thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp
cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ
kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp
thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế
thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế
thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực
hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập
cá nhân tại trụ sở chính;
c) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có
hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có
địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa
bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở hiện tại; nơi tạm trú
hoặc nơi thường trú;
d) Cá nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực
hiện khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế
cho cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động sản cho thuê trên cùng địa
bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp
chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế và lựa chọn 01 cơ quan thuế
nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế trừ trường hợp tổ chức đi
thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện kê khai doanh thu, thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp thuế theo từng địa điểm
nơi có bất động sản cho thuê;
đ) Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh
doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong
thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động theo
mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi
thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực
hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi thông tin,
tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. [23]Sử
dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu
năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế,
hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều
địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa
đơn.
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có
doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng
hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc
hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh
doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng
ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có
doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ
quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy
kế trên 01 tỷ đồng.
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối tượng phải đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện thủ tục
tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải đăng ký kinh doanh theo
quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã đăng ký thuế với cơ
quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản lý thuế quản lý trực
tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài
chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng
không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu
khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm
dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông
báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ
sơ chấm dứt hoạt động.
7. Tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp
đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp
thuế thay; tổ chức hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ
chức ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá
đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế
thay cho cá nhân khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Hồ sơ khai thuế thay, nộp
thuế thay thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 9. Khai thuế, nộp thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới
ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động
sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng[24] trở xuống thì thực hiện thông
báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh
doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là
ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối
năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế
từ 01 tỷ đồng[25] trở xuống thì
thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của
năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt
động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng[26] thì thực hiện khai thuế theo
quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát
sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng[27].
3. Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 01 tỷ đồng[28] trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại
Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu thực tế phát
sinh trên 01 tỷ đồng[29] thì thực
hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều 10. Khai thuế, nộp thuế
giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng[30]
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống
thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực
hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp
thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế
thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế
giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng
nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất
thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ
khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất
nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã
khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền
châm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp
khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại
Điều 12 Nghị định này.
Điều 11. Khai thuế, khấu trừ
thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng
thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã
khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên
nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân cư trú có hoạt động kinh
doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt
hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế
theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ
có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số hoặc vừa
có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố định vừa có kinh doanh trên
nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03
tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng[31] và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp
thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực
hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Số
thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
4. Cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh
trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng
trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy
định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy
định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số của hộ, cá nhân và không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh
trong năm với cơ quan thuế, không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá
nhân theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định này.
5. Hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh tại khoản 2, khoản 3 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
Điều 12. Xử lý tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã
được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này hoặc
tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia
tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng
có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng[32] trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn
trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với
số thuế nộp thừa.
2. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã
nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh
nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng[33] trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả
kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số
thuế nộp thừa.
3. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có
số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã
khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì
thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định
của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
4. Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền
phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục
thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp
hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng
thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có
hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế
thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản
lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC
THI HÀNH
Điều 13. Quyền và trách nhiệm
của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu
cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp
thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của
người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy
đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định
số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước
pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện
thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở
tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm
sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng
Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm
cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan
theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
7. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt
động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp
thuế tiêu thụ đặc biệt, thuê bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi
trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản
lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp
luật khác có liên quan.
8. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ,
chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số
định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định
danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và
thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các
thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại
điện tử.
Điều 14. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế
1. Kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn doanh
thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi chậm
kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định theo
quy định của Luật Quản lý thuế.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp
thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định của
pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử lý theo quy định của Luật
Quản lý thuế.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh, quản lý hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế theo quy
định;
b) Chỉ đạo Sở Tài chính, các cơ quan cấp phép
chuyên ngành và các đơn vị liên quan thiết lập, cập nhật và chia sẻ cơ sở dữ liệu
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh với cơ quan thuế; bảo đảm kết nối đồng bộ,
chính xác giữa dữ liệu đăng ký kinh doanh và cơ sở dữ liệu thuế;
c) Chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường, công an, tài
chính, thông tin và truyền thông, nội vụ và các cơ quan chuyên môn trực thuộc
phối hợp với cơ quan thuế trong kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh; phòng,
chống thất thu thuế; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hoạt động
kinh doanh;
d) Bảo đảm nguồn lực, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để triển
khai hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh trên địa bàn; chỉ đạo cơ quan chuyên môn hỗ trợ, hướng dẫn người nộp thuế
sử dụng hóa đơn điện tử;
đ) Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện rà
soát, nắm chắc tình hình hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa
bàn; bảo đảm việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, đúng thực tế cho cơ quan
thuế.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Phối hợp với cơ quan thuế để rà soát, thu thập
và cập nhật danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động trên địa
bàn; phát hiện và thông báo kịp thời cho cơ quan thuế các trường hợp: bắt đầu
kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động, thay đổi ngành nghề, địa điểm kinh
doanh trên địa bàn, kinh doanh không đăng ký, kinh doanh trái phép, ngoài địa
điểm được cấp phép;
b) Phối hợp với cơ quan thuế trong việc tổ chức
tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế đến người dân, hộ kinh
doanh và cá nhân kinh doanh. Hỗ trợ công tác tuyên truyền lưu động, niêm yết
thông tin, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định.
Phản ánh các khó khăn, vướng mắc của người dân liên quan đến chính sách thuế đến
cơ quan thuế để cùng phối hợp giải quyết;
c) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan có liên
quan trên địa bàn phối hợp và hỗ trợ cơ quan thuế theo thẩm quyền trong việc
phát hiện, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan thuế; bao gồm việc xác
minh thông tin người nộp thuế, địa chỉ kinh doanh, quy mô hoạt động kinh doanh,
số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh thu, phối hợp lập biên bản vi
phạm và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan trên địa bàn theo quy định của pháp
luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan;
d) Phối hợp với cơ quan thuế, quản lý thị trường,
công an và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử
lý hành vi không đăng ký kinh doanh, kinh doanh không khai thuế, trốn thuế;
đ) Kiểm tra, giám sát và xử lý đối với các hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động kinh doanh tại các địa điểm kinh doanh trái
phép, hoạt động tại địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật;
e) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông
qua đầu mối do tỉnh quy định về tình hình hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
trên địa bàn; đề xuất biện pháp tăng cường quản lý, xử lý vướng mắc phát sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật để hỗ trợ công tác quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ
quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều
kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn
chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
b) Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê
khai, nộp thuế điện tử;
c) Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường
dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
d) Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ,
biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ
theo dõi và thực hiện;
đ) Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản
ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
e) Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan
thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông
tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của
pháp luật.
3. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát
việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn
chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không
đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại
thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Điều 17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ căn cứ chức
nàng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Công Thương có trách nhiệm triển khai các giải
pháp để quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và phối hợp với
Bộ Tài chính triển khai các giải pháp hỗ trợ chủ quản nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức
triển khai các giải pháp hỗ trợ chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
số khác thuộc đối tượng khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay theo quy định tại
Nghị định này.
4. Cơ quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp
thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức
doanh thu trên 01 tỷ đồng[34] thực
hiện kê khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10
Nghị định này;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế
theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ
01 tỷ đồng[35] trở xuống thực hiện
thông báo doanh thu của năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản
1 Điều 8 Nghị định này.
5. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp
thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước và đã được xác định mức
thuế khoán (bao gồm cả trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thay đổi
về quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến doanh thu khoán thuế thay đổi từ 50% trở
lên) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn
thi hành, khi chuyển sang thực hiện kê khai thuế kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2026, cơ quan thuế không sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại
nghĩa vụ thuế các năm trước, không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa
vụ thuế đã thực hiện theo phương pháp khoán, trừ trường hợp cơ quan thuế, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hành
vi che giấu doanh thu dẫn đến thiếu số thuế phải nộp.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[36]
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp khai thuế theo tháng thì hồ sơ khai
thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp
chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026; các quy định về khai bổ sung hồ sơ khai
thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, trường hợp tổ chức, cá
nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội dung quản lý thuế
khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14,
Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện
cho đến khi có văn bản thay thế.
2. Tờ khai khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt
động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, Bảng kê chi tiết số thuế đã
khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện
tử, Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện tử,
chứng từ khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng
thương mại điện tử tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số
117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối
với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ,
cá nhân.
3. Đối với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát
sinh trước thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng
trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều
chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá
nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp
mức doanh thu còn lại trên 01 tỷ đồng[37]
thì thực hiện nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và được xử lý tiền thuế
đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).
4. Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong
năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh
thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân
theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết
bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12
năm 2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân
cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn
kho, máy móc, thiết bị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 đối với trường
hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026 đối với trường
hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin để phục vụ công tác
quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý
trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm
pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 19. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
ban hành.
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
----------
|
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công
báo);
- Bộ Tư pháp (để đăng trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về pháp luật);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính (để đăng tải);
- Cục Thuế (để đăng tải trên Cổng TTĐT
của Cục Thuế);
- Lưu: VT, CT(PC) (5b).
|
XÁC THỰC VĂN BẢN
HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
[1] Nghị
định số 141/2026/NĐ-CP có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số
48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số
149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 116/2025/QH15, Luật số
127/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, Luật số 141/2025/QH15 và Luật số
143/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 được sửa
đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 09/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp.”
[2] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[3] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[4] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[5] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[6] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[7] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy dinh tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[8] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[9] Cụm
từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại khoản
1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01
năm 2026.
[10]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[11]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[12]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[13]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[14]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[15]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[16]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[17]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[18]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[19]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[20]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[21]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[22]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[23]
Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2, Điều 1 của Nghị định
số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
[24]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[25]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[26]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[27]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[28]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[29]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[30]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[31]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[32]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[33]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[34]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[35]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
[36]
Các điều 3, 4 và 5 của Nghị định 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01
tháng 01 năm 2026
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị
gia tăng theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP thì được xử lý tiền thuế
đã nộp theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp quý I năm 2026 mà doanh nghiệp dự kiến tổng doanh thu trong kỳ
tính thuế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải tạm nộp thuê thu nhập các quý
tiếp theo, được bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 có thời điểm
kết thúc sau ngày 01 tháng 01 năm 2026 mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định
tại Điều 2 Nghị định này thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian
tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết kỳ tính thuế năm 2025. Số thuế thu nhập
doanh nghiệp được miễn thuế của kỳ tính thuế năm 2025 quy định tại khoản này bằng
tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của năm 2025 chia cho 12 tháng (hoặc
số tháng thực hoạt động của kỳ tính thuế năm 2025 đối với trường hợp doanh nghiệp
thành lập mới trong năm 2025) và nhân với số tháng của kỳ tính thuế năm 2025
thuộc năm dương lịch 2026. Từ kỳ tính thuế năm 2026 thực hiện theo quy định tại
Điều 2 Nghị định này.”
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.”
[37]
Cụm từ “500 triệu đồng” được thay thế bởi cụm từ “01 tỷ đồng” theo quy định tại
khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 141/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.