|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 89/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH
GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04
THÁNG 9 NĂM 2020 VÀ QUY ĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20
THÁNG 7 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ
Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ
Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ
Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông;
Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định
đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày
04 tháng 9 năm 2020 và Quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học
sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20
tháng 7 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chương I
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ
SỐ 27/2020/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 2 như sau:
“4. Tổng hợp
đánh giá kết quả giáo dục là việc tổng hợp, ghi, cập nhật kết quả đánh giá giáo
dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp và Học bạ
số vào các thời điểm theo quy định.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
“Điều
8. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn
cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường
1. Nguyên tắc
đánh giá học sinh khuyết tật
a) Đánh giá học
sinh khuyết tật phải bảo đảm tính nhân văn, khách quan, công bằng trên cơ sở kế
hoạch giáo dục cá nhân của học sinh và bảo đảm khả năng tiếp cận phù hợp với dạng
tật và mức độ khuyết tật; vì sự tiến bộ của học sinh; động viên, khuyến khích kịp
thời sự cố gắng và nỗ lực vượt khó của học sinh.
b) Đánh giá dựa
trên sự tiến bộ của chính bản thân học sinh khuyết tật; không so sánh kết quả
đánh giá của học sinh khuyết tật với các học sinh khác.
2. Nội
dung và căn cứ đánh giá học sinh khuyết tật
a) Nội
dung đánh giá đối với học sinh khuyết tật là những nội dung giáo dục, học tập
được xây dựng trong kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh, bao gồm: đánh giá kết
quả học tập môn học, hoạt động giáo dục, sự hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực (hoặc kết quả rèn luyện) và kết quả thực hiện nội dung giáo dục kỹ
năng đặc thù (nếu có).
b) Đánh giá đối
với môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh có khả năng tham gia học tập, rèn
luyện với nội dung được xác định trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì thực hiện
theo quy định chung trên cơ sở nội dung giáo dục trong kế hoạch giáo dục cá
nhân. Đối với các môn học, hoạt động giáo dục mà học sinh khuyết tật được miễn
trong kế hoạch giáo dục cá nhân thì học sinh được miễn việc kiểm tra, đánh giá,
ghi “Miễn” trong Học bạ số.
c) Kết quả
thực hiện nội dung giáo dục kỹ năng đặc thù của học sinh khuyết tật (nếu có) được
đánh giá như một hoạt động giáo dục, kết quả đánh giá được thể hiện trong Học bạ
số tại mục “Hoạt động giáo dục kỹ năng đặc thù”.
3. Hình thức,
phương pháp và công cụ đánh giá học sinh khuyết tật
a) Thực hiện
kết hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ như quy định chung. Việc
đánh giá cần áp dụng các hình thức, phương pháp và công cụ được điều chỉnh linh
hoạt, phù hợp và bảo đảm việc tiếp cận của học sinh khuyết tật.
b) Giáo viên có
thể điều chỉnh số lượng câu hỏi, thời gian làm bài phù hợp với tình trạng
thực tế về thể lực và tình trạng khuyết tật của học sinh; tăng cường sử dụng
phương pháp quan sát, đánh giá qua sản phẩm học tập hoặc hồ sơ học tập của học
sinh.
c) Đối với
học sinh khuyết tật nhìn: trường hợp cần thiết, đề bài kiểm tra định kỳ và bài
làm của học sinh được chuyển đổi sang chữ nổi Braille, hoặc sử dụng công nghệ hỗ
trợ, file âm thanh, phần mềm đọc màn hình; có thể đánh giá qua vấn đáp, thực
hành hoặc hình thức phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh do người đứng
đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở đề xuất của tổ chuyên môn.
d) Đối với
học sinh khuyết tật nghe, nói: có thể thay thế các nội dung kiểm tra kỹ năng
nghe, nói hoặc vấn đáp bằng hình thức bài viết, bài trắc nghiệm, bài thực hành
thông qua sử dụng ngôn ngữ ký hiệu hoặc một hình thức phù hợp với tình trạng
khuyết tật của học sinh do người đứng đầu cơ sở giáo dục quyết định trên cơ sở
đề xuất của tổ chuyên môn.
4. Đánh giá học
sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học
ở trường
Giáo viên căn cứ
vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả
đánh giá định kỳ môn Toán, môn Tiếng Việt để đánh giá học sinh; việc đánh giá định
kỳ được thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy định này.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 9 như sau:
“b) Cập nhật
nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được
khen thưởng trong năm học vào Học bạ số.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Hồ sơ
đánh giá từng năm học của mỗi học sinh gồm Học bạ số và Bảng tổng hợp kết quả
đánh giá giáo dục của lớp.
a) Học bạ
số phản ánh đầy đủ nội dung đánh giá học sinh theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Quy định này; việc quản lý và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong các cơ sở
giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.
b) Bảng tổng
hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp được lập theo Phụ lục 2 ban hành kèm theo
Quy định này và được lưu trữ tại nhà trường theo quy định”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Xét hoàn
thành chương trình tiểu học:
Học sinh
hoàn thành chương trình lớp 5 được xác nhận trong Học bạ số với nội dung “Hoàn
thành chương trình tiểu học”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 và khoản 3 Điều 12 như sau:
“2. Hiệu
trưởng tổ chức nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học
sinh và dữ liệu Học bạ số; bảo đảm kết quả đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác,
kịp thời, thống nhất giữa hồ sơ đánh giá học sinh, Học bạ số và dữ liệu quản lý
của nhà trường, cụ thể như sau:
a) Đối với
học sinh lớp 1, lớp 2, lớp 3, lớp 4: giáo viên chủ nhiệm trao đổi với giáo viên
sẽ nhận học sinh vào năm học tiếp theo về những nét nổi bật hoặc hạn chế của học
sinh; bàn giao kết quả giáo dục học sinh, hồ sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học
bạ số để tiếp tục theo dõi, đánh giá, hỗ trợ học sinh trong năm học tiếp theo.
b) Đối với
học sinh lớp 5: Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ cuối năm học; chấm,
nhận xét và tổng hợp kết quả theo quy định; giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện hồ
sơ đánh giá học sinh và dữ liệu Học bạ số; nhà trường tổ chức nghiệm thu, xác
nhận kết quả đánh giá học sinh, xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học và
bàn giao hồ sơ, dữ liệu Học bạ số theo quy định để phục vụ chuyển cấp, chuyển
trường, lưu trữ, khai thác và sử dụng. Việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục
học sinh khi chuyển cấp là hoạt động chuyển giao dữ liệu quản lý giữa nhà trường
và cơ quan quản lý giáo dục địa phương; không tổ chức khảo sát, kiểm tra, đánh
giá lại kết quả học tập đối với học sinh đã được công nhận hoàn thành chương
trình tiểu học khi chuyển cấp; việc tuyển sinh vào lớp 6 thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Sở Giáo
dục và Đào tạo trực tiếp hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra việc nghiệm
thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh hoàn thành chương trình tiểu học lên lớp
6 và việc kế thừa, chuyển giao, đồng bộ, khai thác và sử dụng dữ liệu Học bạ số
khi học sinh chuyển lớp, chuyển cấp, chuyển trường tại các cơ sở giáo dục có cấp
tiểu học trên địa bàn theo quy định.
Ủy ban nhân dân cấp xã bảo đảm
các điều kiện để các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý thực
hiện việc nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh và cập nhật, quản lý dữ
liệu Học bạ số theo quy định; phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc kiểm
tra theo thẩm quyền.”.
Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều 14.
Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Sở Giáo
dục và Đào tạo có trách nhiệm:
a) Trực tiếp
quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện đánh giá học
sinh tiểu học tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn theo Quy định
này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản
2 Điều này.
b) Hướng dẫn
việc sử dụng hồ sơ đánh giá học sinh theo quy định.
c) Hướng dẫn,
kiểm tra các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn thực hiện nghiệm thu,
bàn giao kết quả giáo dục học sinh tiểu học; cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng
Học bạ số theo quy định.
d) Theo dõi, kiểm
tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết
khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này tại địa phương.
đ) Tổng hợp,
báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo kết quả thực hiện đánh giá học sinh tiểu học, việc
quản lý, sử dụng Học bạ số theo quy định.
e) Chủ trì
xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối năm học
chung cho các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học trên địa bàn đối với một số môn học
đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 5 do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn và
thông báo cho các cơ sở giáo dục trước khi tổ chức thực hiện, bảo đảm nội dung,
hình thức, mức độ đề kiểm tra phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo
dục phổ thông và thống nhất giữa các cơ sở giáo dục cùng cấp học; hướng dẫn, kiểm
tra việc tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ tại các cơ sở giáo dục bảo đảm
khách quan, công bằng, thực chất.
2. Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
a) Tổ chức
phổ biến, triển khai Quy định này đến các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc
phạm vi quản lý; bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, hạ
tầng công nghệ thông tin để các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá học sinh tiểu
học, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.
b) Kiểm
tra việc tuân thủ pháp luật về đánh giá học sinh tiểu học, quản lý hồ sơ đánh
giá học sinh tại các cơ sở giáo dục có cấp tiểu học thuộc phạm vi quản lý; phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Theo dõi, kiểm
tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu Học bạ số của các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
d) Giải
quyết theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc về điều kiện bảo đảm thực hiện
Quy định này tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị Sở Giáo dục
và Đào tạo giải quyết những vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ.
đ) Báo cáo Sở
Giáo dục và Đào tạo việc bảo đảm điều kiện thực hiện đánh giá học sinh tiểu học,
quản lý, sử dụng Học bạ số tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo
quy định.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 3 Điều 15 như sau:
1. Sửa đổi,
bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Tổ chức
thực hiện đánh giá học sinh theo Quy định này; bảo đảm chất lượng đánh giá; báo
cáo kết quả thực hiện với Sở Giáo dục và Đào tạo, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân
cấp xã theo quy định.”.
2. Sửa đổi,
bổ sung khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Tổ chức
kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I, cuối năm học đối với học sinh lớp 5 theo đề
chung do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp ở các môn học được Sở Giáo dục và Đào
tạo ra đề chung; tổ chức ra đề kiểm tra định kỳ đối với các môn học, thời điểm
kiểm tra và khối lớp còn lại; tổ chức coi, chấm, nhận xét, tổng hợp kết quả kiểm
tra định kỳ bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất và chịu trách nhiệm về kết
quả kiểm tra, đánh giá học sinh của nhà trường; xây dựng và thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng, giúp đỡ học sinh; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh;
xác nhận kết quả đánh giá học sinh cuối năm học; xét lên lớp; quản lý hồ sơ
đánh giá học sinh; cập nhật, xác nhận, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.”.
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều
16 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:
“a) Đánh giá, tổng
hợp kết quả giáo dục học sinh trong lớp; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; cập
nhật nhận xét, kết quả tổng hợp chung của lớp để lập Học bạ số; thực hiện ký số
xác nhận Học bạ số của lớp chủ nhiệm sau khi giáo viên bộ môn đã hoàn thành ký
số môn học; nghiệm thu, bàn giao kết quả giáo dục học sinh cho lớp học sau; bảo
đảm dữ liệu đánh giá học sinh đầy đủ, chính xác, kịp thời, thống nhất với hồ sơ
quản lý của nhà trường.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 16 như sau:
“b) Phối hợp
với giáo viên chủ nhiệm, giáo viên cùng lớp, cha mẹ học sinh trong đánh giá học
sinh; hoàn thành hồ sơ đánh giá học sinh; chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính
chính xác, đầy đủ của dữ liệu kết quả học tập thuộc môn học, hoạt động giáo dục
được phân công và trực tiếp ký số xác nhận kết quả môn học đó trên Học bạ số;
nghiệm thu kết quả giáo dục học sinh theo quy định.”.
Điều 10. Sửa đổi tên Phụ lục 2
Sửa đổi
tên Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định đánh giá học sinh tiểu học thành “Bảng
tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp”.
Điều 11. Thay thế cụm từ
Thay thế cụm
từ “Điều lệ trường tiểu học” tại khoản 3 Điều 17 bằng cụm từ “Điều lệ trường tiểu
học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có
nhiều cấp học”.
Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ HỌC SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 22/2021/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 7 NĂM
2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Thông tư này
áp dụng đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường
phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục khác thực hiện
Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình giáo dục nâng cao dành cho các
môn chuyên trong trường chuyên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, cơ
quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như sau:
“Điều
3. Mục đích đánh giá
Đánh giá nhằm
xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh theo yêu
cầu cần đạt được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình
giáo dục nâng cao dành cho các môn chuyên trong trường chuyên; cung cấp thông
tin chính xác, kịp thời để học sinh điều chỉnh hoạt động rèn luyện và học tập,
cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học.”.
Điều 14. Bổ sung khoản 4 vào Điều 6 như sau:
“4. Đối với
nội dung giáo dục quy định tại Chương trình giáo dục phổ thông và Chương trình
giáo dục nâng cao dành cho môn chuyên trong lớp chuyên của trường trung học phổ
thông chuyên, việc đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ được thực hiện
theo kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và kế hoạch giáo dục của nhà trường, bảo
đảm không làm tăng số lần đánh giá định kỳ so với quy định chung tại Thông tư
này.”.
Điều 15. Bổ sung khoản 6 vào Điều 7 như sau:
“6. Tổ chức
kiểm tra, đánh giá định kỳ bằng hình thức bài kiểm tra trên máy tính
a) Nhà trường
tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ trên máy tính khi đáp ứng đủ các điều kiện về
cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin, phần mềm kiểm tra, đánh giá và vận
hành theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhà trường thông báo hình thức
kiểm tra và yêu cầu kỹ thuật đến học sinh và cha mẹ học sinh trước khi tổ chức
thực hiện.
b) Bài làm và kết
quả kiểm tra trên máy tính được lưu trữ dưới dạng dữ liệu điện tử, có giá trị
pháp lý tương đương bài làm trên giấy khi đáp ứng yêu cầu về tính toàn vẹn, xác
thực, bảo mật, lưu trữ, khả năng truy cập, truy xuất theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử.
c) Nhà trường
có phương án dự phòng được chuẩn bị trước và thông báo cho học sinh trước khi tổ
chức kiểm tra. Trường hợp sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến kết quả làm bài của học
sinh, nhà trường tổ chức kiểm tra lại cho học sinh bị ảnh hưởng hoặc chuyển
sang hình thức kiểm tra trên giấy trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc
kể từ ngày xảy ra sự cố, bảo đảm đề kiểm tra tương đương về nội dung, mức độ
yêu cầu; bảo đảm quyền lợi của học sinh và tính khách quan, trung thực của kết
quả kiểm tra.
d) Đối với
học sinh khuyết tật tham gia bài kiểm tra định kỳ trên máy tính, nhà trường thực
hiện điều chỉnh hợp lý phù hợp với đặc điểm, mức độ khuyết tật của học sinh
theo quy định tại Điều 11 Thông tư này. Trường hợp học sinh khuyết tật không có
khả năng tham gia bài kiểm tra trên máy tính kể cả khi đã áp dụng đầy đủ các biện
pháp điều chỉnh, nhà trường tổ chức cho học sinh thực hiện kiểm tra trên giấy
hoặc theo hình thức khác phù hợp với tình trạng khuyết tật của học sinh theo
quy định tại Thông tư này; kết quả kiểm tra có giá trị pháp lý tương đương.”.
Điều 16. Bổ sung khoản 3 vào Điều 8 như sau:
“3. Đối với
học sinh trong thời hạn chấp hành kỷ luật: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với gia
đình động viên, giúp đỡ học sinh rèn luyện. Sau khi hoàn thành việc chấp hành
quyết định kỷ luật và được nhà trường công nhận hoàn thành, giáo viên chủ nhiệm
có trách nhiệm đánh giá lại kết quả rèn luyện của học sinh trên cơ sở mức độ
đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và sự tiến bộ của học sinh theo quy định tại
Điều này, làm căn cứ xếp loại kết quả rèn luyện học kỳ hoặc cả năm học, ghi nhận
sự cố gắng, tiến bộ của học sinh trong học kỳ hoặc năm học.”.
Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều
11. Đánh giá học sinh khuyết tật và học sinh học tại lớp dành cho trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học ở trường cấp trung học cơ sở
1. Việc
đánh giá học sinh khuyết tật được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2
và khoản 3 Điều 8 của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT, phù hợp với chương trình, nội dung giáo dục và
hình thức đánh giá của cấp học.
2. Đánh giá học
sinh học tại lớp dành cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn không có điều kiện đi học
ở trường cấp trung học cơ sở
Giáo viên căn cứ
vào nhận xét, đánh giá thường xuyên qua các buổi học tại lớp học và kết quả
đánh giá định kỳ môn Ngữ văn, môn Toán và các môn học khác mà học sinh có khả
năng tham gia học tập để đánh giá học sinh; việc đánh giá định kỳ được thực hiện
theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.”.
Điều 18. Bổ sung khoản 4 vào Điều 13 như sau:
“4. Đối với
học sinh lớp 9, lớp 12, việc kiểm tra, đánh giá lại kết quả rèn luyện, học tập
trong kỳ nghỉ hè được bố trí linh hoạt về thời gian, bảo đảm quyền học tập của
học sinh ở cấp học tiếp theo. Việc kiểm tra, đánh giá lại trong kỳ nghỉ hè
không ảnh hưởng đến tiến độ tuyển sinh. Sở Giáo dục và Đào tạo căn cứ kế hoạch
thời gian năm học và công tác tuyển sinh của địa phương để hướng dẫn cụ thể thời
gian hoàn thành việc kiểm tra, đánh giá lại, bảo đảm hoàn thành trước thời điểm
xác nhận hoàn thành chương trình trung học cơ sở (đối với học sinh lớp 9) hoặc
xét công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (đối với học sinh lớp 12) và thời
điểm tiếp nhận học sinh vào đầu cấp học.”.
Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 như sau:
“Điều
14. Kiểm tra, đánh giá lại các môn học trong kỳ nghỉ hè
1. Đối với
những học sinh chưa đủ điều kiện được lên lớp nhưng có kết quả rèn luyện cả năm
học được đánh giá từ mức Đạt trở lên (bao gồm cả kết quả rèn luyện trong kỳ nghỉ
hè), kết quả học tập cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt thì được đánh giá lại
kết quả học tập các môn học được đánh giá mức Chưa đạt (đối với môn học đánh
giá bằng nhận xét) và các môn học có ĐTBmcn dưới 5,0 điểm (đối với môn học đánh
giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số).
2. Trường
hợp học sinh có kết quả rèn luyện cả năm học được đánh giá mức Chưa đạt nhưng
sau khi hoàn thành rèn luyện trong kỳ nghỉ hè được đánh giá từ mức Đạt trở lên
thì được ghi nhận có kết quả rèn luyện cả năm học từ mức Đạt trở lên và thuộc đối
tượng được đánh giá lại kết quả học tập theo quy định tại Điều này. Học sinh có
kết quả học tập cả năm học và kết quả rèn luyện cả năm học đều được đánh giá mức
Chưa đạt mà chưa hoàn thành việc rèn luyện trong kỳ nghỉ hè hoặc có kết quả rèn
luyện trong kỳ nghỉ hè chưa được đánh giá từ mức Đạt trở lên thì không thuộc đối
tượng được đánh giá lại kết quả học tập theo quy định tại Điều này.
3. Kết quả
đánh giá lại của từng môn học được sử dụng thay thế kết quả học tập cả năm học
của môn học đó để xét lên lớp theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.”.
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, bổ sung khoản 5 vào
Điều 16 và sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 Điều 16 như sau:
“1. Trực
tiếp quản lý, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện đánh
giá học sinh tại các cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở, cấp trung học phổ
thông trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 17 Thông tư này.
2. Hướng dẫn
các cơ sở giáo dục sử dụng sổ theo dõi và đánh giá học sinh (theo lớp học), sổ
theo dõi và đánh giá học sinh (của giáo viên) theo mẫu quy định tại Phụ lục kèm
theo Thông tư này và Học bạ số theo quy định. Trường hợp sử dụng dạng hồ sơ điện
tử, Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện theo lộ trình phù hợp với điều
kiện của địa phương, nhà trường, khả năng thực hiện của giáo viên và bảo đảm
tính hợp pháp của hồ sơ điện tử.”.
2. Bổ sung khoản 5 vào Điều 16 như
sau:
“5. Chủ
trì xây dựng, thẩm định, cung cấp đề kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I và cuối học
kỳ II chung cho các cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông
trên địa bàn đối với một số môn học đánh giá bằng điểm số của học sinh lớp 9, lớp
12 do Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn và thông báo cho các cơ sở giáo dục trước
khi tổ chức thực hiện, bảo đảm nội dung, hình thức, mức độ đề kiểm tra phù hợp
với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông và thống nhất giữa các
cơ sở giáo dục cùng cấp học; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức kiểm tra, đánh
giá định kỳ tại các cơ sở giáo dục bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất.”.
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như
sau:
“Điều 17.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức
phổ biến, triển khai Thông tư này đến các cơ sở giáo dục có cấp trung học cơ sở
thuộc phạm vi quản lý; bảo đảm các điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết
bị, hạ tầng công nghệ thông tin để các cơ sở giáo dục thực hiện đánh giá học
sinh, quản lý và sử dụng Học bạ số theo quy định.
2. Kiểm
tra việc tuân thủ pháp luật về đánh giá học sinh, quản lý hồ sơ đánh giá học
sinh tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Giáo dục và
Đào tạo trong hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ.
3. Theo dõi, kiểm
tra việc cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu Học bạ số của các cơ sở
giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Giải
quyết theo thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc về điều kiện bảo đảm thực hiện
Thông tư này tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý; kiến nghị Sở Giáo dục
và Đào tạo giải quyết những vướng mắc về chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Báo cáo Sở
Giáo dục và Đào tạo việc bảo đảm điều kiện thực hiện đánh giá học sinh, quản
lý, sử dụng Học bạ số tại các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý theo quy định.”.
Điều 21. Bổ sung khoản 7 vào Điều 18 như sau:
“7. Tổ chức
kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I, cuối học kỳ II đối với học sinh lớp 9, lớp 12
theo đề chung do Sở Giáo dục và Đào tạo cung cấp đối với các môn học được Sở
Giáo dục và Đào tạo ra đề chung; tổ chức ra đề kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với
các môn học, thời điểm kiểm tra và khối lớp còn lại; tổ chức coi, chấm, tổng hợp
kết quả kiểm tra định kỳ bảo đảm khách quan, công bằng, thực chất và chịu trách
nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh của nhà trường.”.
Điều 22. Bổ sung cuối phần “HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỌC BẠ” tại Phụ
lục Học bạ trung học cơ sở và Phụ lục Học bạ trung học phổ thông ban hành kèm
theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021 nội dung sau:
“Đối với Học
bạ số, các trường thông tin và nội dung đánh giá tại mẫu Học bạ là căn cứ xác định
nội dung chuyên môn của Học bạ số. Các hướng dẫn về giao, nhận Học bạ; ghi bằng
bút; sửa chữa bằng bút mực đỏ; ký, đóng dấu trực tiếp; quản lý, bảo quản Học bạ
chỉ áp dụng đối với Học bạ giấy được tiếp tục sử dụng trong thời gian chuyển tiếp.
Việc cập nhật, chỉnh sửa, xử lý sai sót dữ liệu, ký số, phát hành, quản lý, lưu
trữ, khai thác và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ
thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.”.
Điều 23. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ
1. Thay thế
cụm từ “Học bạ học sinh” bằng cụm từ “Học bạ số theo quy định” tại khoản 3 và
khoản 5 Điều 18, khoản 2 Điều 19, khoản 2 và khoản 4 Điều 20 của Thông tư số
22/2021/TT-BGDĐT ngày 20/7/2021.
2. Bãi bỏ
cụm từ “chỉ đạo,” tại khoản 2 Điều 18 của Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ngày
20/7/2021.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 24. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2026.
Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp
1. Việc sử
dụng Học bạ giấy, việc tạo lập, quản lý và sử dụng Học bạ số thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong
các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường xuyên.
2. Cơ sở
giáo dục thực hiện tạo lập Học bạ số đối với học sinh đang theo học và học sinh
mới được tuyển theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý và
sử dụng Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục thường
xuyên.
3. Việc số
hóa, chuẩn hóa và cập nhật dữ liệu Học bạ giấy, dữ liệu học tập hiện có để tạo
lập Học bạ số được thực hiện theo lộ trình quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo về quản lý và sử dụng Học bạ số trong các cơ sở giáo dục phổ thông
và cơ sở giáo dục thường xuyên.
Điều 26. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Phổ thông,
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan,
tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Hội đồng Quốc gia giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Như Điều 26 (để thực hiện);
- Cục Kiểm tra VB và Tổ chức thi hành PL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Công báo;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Thông tin và Truyền thông Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ GDĐT;
- Lưu VT, Vụ PC, Vụ GDPT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|