|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2026/TT-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 09 tháng 04 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định
số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
Căn cứ Nghị định
số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Theo đề
nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục;
Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên
đại học.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy
định về chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học, bao gồm: nhiệm vụ, chuẩn
nghề nghiệp của giảng viên đại học theo từng chức danh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này
áp dụng đối với giảng viên đại học, bao gồm: giảng viên, giảng viên
chính, giảng viên cao cấp trong cơ sở giáo dục đại học công lập và ngoài công lập
(sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục đại học), các tổ chức, cá nhân có liên
quan.
2. Thông tư này
không áp dụng đối với giảng viên trong cơ sở giáo dục đại học thuộc thẩm
quyền quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 3. Nhiệm vụ của giảng viên đại học
1. Nhiệm vụ
của giảng viên, bao gồm:
a) Giảng dạy,
hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ
đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và
hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo
quy định; hướng dẫn thảo luận, thực hành, thí nghiệm và thực tập; tham gia công
tác cố vấn học tập;
b) Tham gia xây dựng,
phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển chương trình đào tạo đối với
học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy;
c) Chủ trì
hoặc tham gia biên soạn giáo trình, sách tham khảo, sách chuyên khảo, sách hướng
dẫn, biên dịch sách và giáo trình (sau đây gọi chung là sách phục vụ đào tạo);
d) Tổ chức,
tham gia các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; viết và tham
gia báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia đánh giá các
đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các cấp có liên
quan, các đề tài sinh viên nghiên cứu khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác
quốc tế và bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
đ) Học tập,
bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động
thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
e) Chủ trì
hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;
g) Tham gia công
tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;
h) Thực hiện
các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền
phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng
viên và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Nhiệm vụ
của giảng viên chính, bao gồm:
a) Giảng dạy,
hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ
đại học; tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ và
hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theo
quy định; hướng dẫn sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (sau đây gọi chung là
người học) phương pháp học tập, nghiên cứu có hiệu quả; tham gia công tác cố vấn
học tập;
b) Chủ trì
hoặc tham gia xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; chủ trì phát triển
chương trình đào tạo đối với học phần do giảng viên phụ trách giảng dạy; đề xuất
chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngành hoặc chuyên ngành được
giao đảm nhiệm; chủ động đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy,
phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học;
c) Chủ trì
hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia thực hiện
các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hướng dẫn hoạt động khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cho người học;
d) Chủ
trì, tham gia đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và
công nghệ các cấp có liên quan; viết và tham gia báo cáo khoa học tại các hội
nghị, hội thảo khoa học; tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo đảm chất
lượng giáo dục đại học;
đ) Tham gia bồi
dưỡng đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn, nghiệp vụ;
e) Học tập,
bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động
thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
g) Chủ trì
hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;
h) Tham gia công
tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;
i) Thực hiện
các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền
phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng
viên chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Nhiệm vụ
của giảng viên cao cấp, bao gồm:
a) Giảng dạy,
hướng dẫn và đánh giá đồ án, khóa luận tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ
đại học trở lên; hướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; chủ trì
hoặc tham gia các hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ; tổ chức
hướng dẫn người học nghiên cứu khoa học; hướng dẫn người học phương pháp học tập,
nghiên cứu có hiệu quả; phát hiện năng lực sở trường của người học để tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng tài năng;
b) Chủ trì
xây dựng, phát triển chương trình đào tạo của chuyên ngành; phát triển chương
trình đào tạo các học phần do giảng viên đảm nhiệm và tư vấn hỗ trợ đồng nghiệp
trong phát triển chương trình đào tạo; đề xuất phương hướng, biện pháp phát triển
của ngành hoặc chuyên ngành; chủ động cập nhật thường xuyên những thành tựu
khoa học vào việc xây dựng, phát triển chương trình đào tạo; đổi mới phương
pháp giảng dạy và phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của
người học;
c) Chủ trì
hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo; chủ trì hoặc tham gia thực hiện
hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; định hướng hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo cho khoa, nhóm chuyên môn;
d) Chủ trì
đánh giá các đề án hoặc đề tài hoặc hợp đồng dịch vụ khoa học và công nghệ các
cấp có liên quan; tổ chức và trình bày báo cáo khoa học tại các hội nghị, hội
thảo khoa học. Chủ trì hoặc tham gia nghiệm thu và công bố các báo cáo khoa học,
các công trình nghiên cứu, trao đổi kinh nghiệm đóng góp vào sự phát triển của
khoa và chuyên ngành; chủ trì hoặc tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và bảo
đảm chất lượng giáo dục đại học;
đ) Chủ trì
bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên theo yêu cầu phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ;
e) Học tập,
bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; tham gia hoạt động
thực tiễn để nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học;
g) Chủ trì
hoặc tham gia phát triển nghề nghiệp và phục vụ cộng đồng;
h) Tham gia công
tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể theo phân công;
i) Thực hiện
các nhiệm vụ khác do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu
đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền
phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giảng
viên cao cấp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 4. Tiêu chuẩn về đạo đức của giảng viên đại học
1. Giữ gìn
phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp
tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử
công bằng, đúng mực với người học, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng
của người học, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng,
lãng phí.
2. Tâm huyết
với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh
giá đúng thực chất năng lực của người học.
3. Tuân thủ
các quy định về đạo đức học thuật và bảo đảm liêm chính khoa học, thực hiện
trung thực, minh bạch trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học, công bố kết quả
nghiên cứu và các hoạt động chuyên môn khác.
4. Thực hiện
đúng quy tắc ứng xử của nhà giáo, tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục
đại học và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
Chương II
CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC
Điều 5. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên
1. Tiêu chuẩn
về đạo đức
Giảng viên
phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của Thông
tư này.
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng
thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy
trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Giảng
viên dạy tiếng dân tộc thiểu số trong cơ sở giáo dục đại học đáp ứng trình độ
chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số
93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà
giáo;
c) Có chứng
chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến
thức cơ bản của học phần được phân công giảng dạy; có kiến thức tổng quát về một
số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và
thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần được
phân công thuộc chuyên ngành đào tạo. Nắm bắt được thực tiễn và xu thế phát triển
đào tạo, nghiên cứu của chuyên ngành ở trong và ngoài nước;
c) Sử dụng
có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học, có
phương pháp dạy học hiệu quả, phù hợp với nội dung học phần; giảng dạy đạt yêu
cầu trở lên;
d) Thực hiện
được các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
đ) Ứng dụng
được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ
của chức danh giảng viên.
Điều 6. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên chính
1. Tiêu chuẩn
về đạo đức
Giảng viên
chính phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của
Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng
thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng
chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến
thức vững vàng về các học phần được phân công giảng dạy và kiến thức cơ bản của
một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;
b) Hiểu và
thực hiện có hiệu quả mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các học phần
được phân công đảm nhiệm. Nắm bắt kịp thời yêu cầu thực tiễn đối với chuyên
ngành đào tạo;
c) Chủ trì
thực hiện ít nhất 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp
cơ sở hoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Chủ trì
hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng
khoa học (do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt thành lập) thẩm định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng
từ trình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào
tạo của giảng viên và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
đ) Tác giả
của ít nhất 03 (ba) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp
với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí
khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
e) Ứng dụng
được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ
của chức danh giảng viên chính.
Điều 7. Chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao cấp
1. Tiêu chuẩn
về đạo đức
Giảng viên
cao cấp phải đáp ứng tiêu chuẩn về đạo đức quy định tại Điều 4 của
Thông tư này.
2. Tiêu chuẩn
về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
a) Có bằng
tiến sĩ phù hợp với vị trí việc làm, ngành hoặc chuyên ngành giảng dạy;
b) Có chứng
chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Tiêu chuẩn
về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
a) Có kiến
thức chuyên sâu về các học phần được phân công giảng dạy và có kiến thức vững
vàng của một số học phần có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm
nhiệm;
b) Nắm vững
thực tế và xu thế phát triển của công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học của
chuyên ngành;
c) Chủ trì
thực hiện ít nhất 02 (hai) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp
cơ sở hoặc 01 (một) hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp cao
hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;
d) Hướng dẫn
ít nhất 02 (hai) học viên được cấp bằng thạc sĩ hoặc hướng dẫn chính, phụ hoặc
độc lập ít nhất 01 (một) nghiên cứu sinh được cấp bằng tiến sĩ;
Đối với giảng
viên giảng dạy các ngành thuộc nhóm ngành khoa học sức khỏe, hướng dẫn 01 (một)
học viên bảo vệ thành công luận văn chuyên khoa hoặc bác sĩ nội trú được tính
như hướng dẫn 01 (một) học viên được cấp bằng thạc sĩ.
Đối với giảng
viên giảng dạy các ngành nghệ thuật có thể thay thế việc hướng dẫn chính, phụ
hoặc độc lập 01 (một) nghiên cứu sinh bằng 01 (một) công trình nghiên cứu, sáng
tác được giải thưởng cấp quốc gia hoặc quốc tế do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
trao tặng.
Đối với giảng
viên không tham gia hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ thì số lượng hoạt
động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đã được nghiệm thu phải gấp 02
(hai) lần số lượng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy định tại
điểm c khoản này;
đ) Chủ trì
biên soạn ít nhất 01 (một) sách phục vụ đào tạo được hội đồng khoa học (do người
đứng đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt thành lập) thẩm
định, nghiệm thu và đưa vào sử dụng trong đào tạo, bồi dưỡng từ trình độ đại học
trở lên phù hợp với ngành, chuyên ngành giảng dạy hoặc đào tạo của giảng viên
và có mã số chuẩn quốc tế ISBN;
e) Tác giả
của ít nhất 06 (sáu) bài báo khoa học là công trình nghiên cứu khoa học phù hợp
với ngành, chuyên ngành giảng dạy của giảng viên đã được công bố trên tạp chí
khoa học có mã số chuẩn quốc tế ISSN;
g) Ứng dụng
được công nghệ thông tin và sử dụng được ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ
của chức danh giảng viên cao cấp.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chứng
chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp các hạng của giảng viên đại
học hoặc chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng viên đại
học theo quy định của pháp luật được cấp trước ngày 31 tháng 12 năm 2026 được
xác định tương đương với chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học
quy định tại Thông tư này.
2. Giảng
viên trong cơ sở giáo dục đại học được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị
trí việc làm sang vị trí việc làm giảng viên đại học trước ngày Thông tư này có
hiệu lực thi hành thì không yêu cầu đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng
chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
3. Người
được tuyển dụng, tiếp nhận hoặc thay đổi vị trí việc làm sang vị trí việc làm
giảng viên đại học kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Trường
hợp đã có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì được xác định
đáp ứng tiêu chuẩn có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học;
b) Trường
hợp chưa có chứng chỉ bồi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều này thì phải hoàn thiện
đáp ứng yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học
trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng
viên đại học có hiệu lực thi hành;
c) Sau 12 tháng kể
từ ngày chương trình bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học có hiệu lực
thi hành thì phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp
giảng viên đại học theo quy định.
4. Các trường
hợp thuộc đối tượng tuyển dụng, tiếp nhận, xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
giảng viên đại học trong cơ sở giáo dục đại học công lập theo đề án, kế hoạch của
cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 30 tháng 6 năm 2026 thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng
3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Nhà giáo.
Điều 9. Trách nhiệm thực hiện
1. Cục Nhà
giáo và Cán bộ quản lý giáo dục chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
các quy định của Thông tư này; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ giảng viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học.
2. Người đứng
đầu cơ sở giáo dục đại học hoặc người đứng đầu đơn vị thuộc, trực thuộc cơ sở
giáo dục đại học được phân cấp theo thẩm quyền căn cứ vào chuẩn nghề nghiệp giảng
viên đại học:
a) Bố trí,
phân công, giao nhiệm vụ cho giảng viên đại học và đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ theo vị trí việc làm tương ứng với chức danh giảng viên đại học;
b) Xây dựng
và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên đại học
theo thẩm quyền;
c) Tham mưu với
cơ quan quản lý cấp trên, chính quyền địa phương về công tác quản lý, bồi dưỡng
nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên đại học.
Điều 10. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 4 năm 2026.
2. Điều
3, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức
giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập; Điều 2 của
Thông tư số 04/2022/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2020/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp, bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức giảng dạy trong các
trường cao đẳng sư phạm công lập và Thông tư số 40/2020/TT-BGDĐT
hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ sở giáo dục đại học và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư
này.
4. Trường
hợp các văn bản dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo các văn bản mới.
5. Trong quá
trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào
tạo để được hướng dẫn hoặc xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban VH&XH của Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL (Bộ Tư pháp);
- Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng Bộ GDĐT;
- Như khoản 3 Điều 10 (để thực hiện);
- Công báo; cổng PLQG; CSDLQG về VBQPPL; Cổng TTĐT Chính phủ; Cổng
TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, PC, NGCBQLGD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|