Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 08/2026/TT-BNV Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Nội vụ Người ký: Nguyễn Mạnh Khương
Ngày ban hành: 15/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn chi tiết về hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026

Ngày 15/5/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn thực hiện Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử.

Hướng dẫn chi tiết về hợp đồng lao động điện tử từ 1/7/2026

Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID); cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; dữ liệu và cập nhật, khai thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Căn cứ Điều 4 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định về nguyên tắc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử như sau:

(1) Mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.

(2) ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.

(3) Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử đã được các bên giao kết.

(4) ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động) do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.

Đồng thời, Điều 5 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử như sau:

Cấu trúc của ID do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo thuật toán tự động, bao gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số, trong đó:

- Ký tự chữ là A hoặc B hoặc C, trong đó: chữ cái A là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết từ ngày 01/7/2026 thông qua các eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định 337/2025/NĐ-CP ; chữ cái B là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy; chữ cái C là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01/7/2026.

- 12 ký tự số được cấu thành như sau: 02 ký tự số đầu tiên là 02 số cuối của năm hợp đồng lao động điện tử được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID; 10 ký tự số sau là dãy số tự nhiên được cấp ngẫu nhiên.

Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

BỘ NỘI VỤ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 08/2026/TT-BNV

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2026

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 337/2025/NĐ-CP NGÀY 24 THÁNG 12 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Căn cứ Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;

Căn cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tiếp cận thông tin mạng số 104/2016/QH13;

Căn cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;

Căn cứ Luật Chuyển đổi số 148/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử;

Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn việc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử (ID); cấp, khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quản lý, sử dụng, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; dữ liệu và cập nhật, khai thác, lưu trữ, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động, người sử dụng lao động quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019 giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.

2. Nhà cung cấp eContract.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là tài khoản hoặc quyền sử dụng do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử công nhận để thực hiện tra cứu, gửi, nhận, khai thác, quản trị hoặc xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Quyền truy cập trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là quyền đăng nhập; sử dụng chức năng, giao diện lập trình ứng dụng tiêu chuẩn (API), dữ liệu hoặc nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; quyền này được xác lập độc lập với trạng thái pháp lý của tài khoản định danh điện tử quốc gia.

3. Tạm dừng kết nối eContract là việc ngừng có thời hạn kết nối kỹ thuật, đồng bộ dữ liệu, chia sẻ dữ liệu hoặc nghiệp vụ giữa eContract và Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

4. Chấm dứt kết nối eContract là việc ngắt kết nối, thu hồi khóa kỹ thuật, chấm dứt quyền kết nối giữa eContract và Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

5. Người dùng cuối là người sử dụng lao động và người lao động có quyền, lợi ích bị ảnh hưởng bởi việc xử lý tài khoản hoặc xử lý kết nối eContract.

6. Gói dữ liệu chuyển giao là tập hợp: các dữ liệu bằng chứng của dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu được quy định tại Thông tư số 53/2025/TT-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu đối với dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu; các dữ liệu được quy định tại Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử và khoản 1 Điều 6 Thông tư này; trạng thái nghiệp vụ cần thiết để tiếp nhận, duy trì hoặc thay thế kết nối eContract.

7. EContract, Nhà cung cấp eContract, ID là các cụm từ được hiểu theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 3 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.

Chương II

CẤP MÃ ĐỊNH DANH HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ; CẤP, KHÓA, MỞ KHÓA TÀI KHOẢN TRUY CẬP NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ; KẾT NỐI VỚI NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Điều 4. Nguyên tắc cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử

1. Mỗi hợp đồng lao động điện tử khi được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu đảm bảo quy định sẽ được cấp một ID duy nhất và không trùng lặp với bất kỳ hợp đồng lao động điện tử nào khác.

2. ID được cấp một lần, không thay đổi cả trong trường hợp hợp đồng lao động điện tử được sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn hoặc chấm dứt. Phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó.

3. Cơ quan nhà nước dùng ID làm mã quản lý dữ liệu số về hợp đồng lao động điện tử. Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử không làm thay đổi thời điểm giao kết, nội dung, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng lao động điện tử đã được các bên giao kết.

4. ID được liên kết với các mã hiển thị hoặc mã tra cứu (theo mã số đơn vị hành chính, mã định danh người lao động, mã số thuế của người sử dụng lao động) do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử xây dựng phục vụ nhu cầu khai thác dữ liệu nhưng các mã này không thay thế cho ID.

Điều 5. Cấu trúc mã định danh hợp đồng lao động điện tử

Cấu trúc của ID do Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện theo thuật toán tự động, bao gồm 01 ký tự chữ và 12 ký tự số, trong đó:

1. Ký tự chữ là A hoặc B hoặc C, trong đó: chữ cái A là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thông qua các eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP; chữ cái B là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy; chữ cái C là ký tự gán cho hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. 12 ký tự số được cấu thành như sau: 02 ký tự số đầu tiên là 02 số cuối của năm hợp đồng lao động điện tử được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID; 10 ký tự số sau là dãy số tự nhiên được cấp ngẫu nhiên.

Điều 6. Quy trình cấp mã định danh hợp đồng lao động điện tử

1. Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

a) Đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 thông qua eContract bảo đảm quy định tại Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP, Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với các dữ liệu quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP (không bao gồm thông tin về ID) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.

b) Đối với hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP, Nhà cung cấp eContract gửi hợp đồng lao động điện tử cùng với dữ liệu quy định tại điểm c khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP và thông tin về nhật ký chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sang hợp đồng lao động điện tử về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Thông tin về nhật ký chuyển đổi từ hợp đồng lao động bằng văn bản giấy sang hợp đồng lao động điện tử quy định tại điểm này gồm: tên của hệ thống hoặc phần mềm thực hiện việc chuyển đổi; họ tên, chức vụ của cá nhân hoặc tên tổ chức thực hiện việc chuyển đổi; ngày, tháng, năm và giờ hoàn thành việc chuyển đổi tài liệu hợp đồng lao động; định dạng tệp tin, dung lượng và số trang tài liệu được chuyển đổi; chữ ký số chuyên dùng hoặc chữ ký số công cộng của cơ quan, tổ chức thực hiện chuyển đổi kèm theo dấu thời gian đính kèm vào tệp tin tài liệu chuyển đổi nhằm niêm phong, xác nhận tính toàn vẹn của tệp tin kể từ thời điểm chuyển đổi xong; trạng thái hệ thống xác nhận nội dung bản chuyển đổi đã được kiểm tra, đối chiếu khớp hoàn toàn với bản giấy gốc.

c) Đối với hợp đồng lao động điện tử được giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm hỗ trợ người sử dụng lao động và người lao động rà soát bổ sung chữ ký số, dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract vào hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP. Sau khi các bên hoàn thành việc rà soát bổ sung, Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm gửi hợp đồng lao động điện tử và các dữ liệu quy định tại các điểm a, c và đ khoản 1 Điều 14 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP (không bao gồm thông tin về ID) về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử tiếp nhận, kiểm tra thông tin và thực hiện cấp ID cho hợp đồng lao động điện tử trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tiếp nhận. Việc cấp ID được thực hiện tự động thông qua hệ thống thông tin của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật trong quá trình đồng bộ, việc cấp ID được thực hiện ngay sau khi sự cố được khắc phục.

Thông tin được kiểm tra bởi Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quy định tại khoản này bao gồm: thông tin xác thực định danh của người lao động, người sử dụng lao động; dấu thời gian gắn kèm chữ ký số của các chủ thể giao kết và chứng thực thông điệp dữ liệu của Nhà cung cấp eContract.

3. Thông tin về ID được cấp sẽ đồng thời được gửi về hệ thống của Nhà cung cấp eContract để quản lý và lưu trữ cùng với hợp đồng lao động điện tử. Thời hạn lưu trữ hợp đồng lao động điện tử theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ giữa các bên nhưng tối thiểu bằng thời hạn lưu trữ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này.

4. Phụ lục, thông báo tạm hoãn và thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động điện tử được cấp cùng ID với hợp đồng lao động điện tử đó theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

5. Nền tảng hợp đồng lao động điện tử không cấp ID cho hợp đồng lao động điện tử và tự động gửi thông báo lý do không cấp ID về hệ thống của Nhà cung cấp eContract trong các trường hợp sau:

a) Hợp đồng lao động điện tử giao kết từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở về sau không bảo đảm quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP hoặc điểm a khoản 1 Điều này.

b) Hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ văn bản giấy không bảo đảm quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP hoặc điểm b khoản 1 Điều này.

c) Hợp đồng lao động điện tử giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 không bảo đảm theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này hoặc thông tin xác thực định danh không đúng.

Điều 7. Đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Việc đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử của người sử dụng lao động, người lao động được thực hiện như sau:

a) Đăng ký tài khoản định danh điện tử theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử, sử dụng tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia (VNeID) cấp theo quy định của pháp luật để đăng nhập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử: người lao động sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân; người sử dụng lao động là tổ chức sử dụng tài khoản định danh điện tử tổ chức, người sử dụng lao động là cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức không đăng ký được tài khoản định danh tổ chức theo quy định pháp luật về định danh và xác thực điện tử thì đề nghị Bộ Nội vụ cấp tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

b) Nền tảng hợp đồng lao động điện tử khai thác trạng thái hiệu lực của tài khoản định danh điện tử do Hệ thống định danh và xác thực điện tử quốc gia cung cấp.

c) Trường hợp tài khoản định danh điện tử của người sử dụng lao động, người lao động bị khóa hoặc thay đổi trạng thái theo quy định của pháp luật, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện việc điều chỉnh quyền truy cập, sử dụng tài khoản tương ứng trên cơ sở kết quả xác thực do Hệ thống định danh và xác thực điện tử cung cấp.

2. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam; Sở Nội vụ; Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất; các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ; công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan, đơn vị nêu trên được giao nhiệm vụ quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử sử dụng tài khoản do Bộ Nội vụ cấp.

3. Tổ chức, cá nhân khác thực hiện đăng ký tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 8. Khóa, mở khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bị khóa trong các trường hợp sau đây:

a) Theo đề nghị của chủ tài khoản.

b) Tài khoản định danh điện tử của chủ tài khoản bị khóa.

c) Sự kiện an toàn thông tin khẩn cấp gồm mọi trường hợp có nguy cơ gây mất bí mật, mất toàn vẹn, mất sẵn sàng của hệ thống, dịch vụ hoặc dữ liệu nếu không áp dụng biện pháp ngăn chặn ngay.

d) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

đ) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

2. Tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bị khóa được mở khóa trong các trường hợp sau:

a) Không còn căn cứ khóa tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

b) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Thông báo về việc khóa, mở khóa tài khoản truy cập được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi tự động cho chủ tài khoản theo địa chỉ thư điện tử hoặc số điện thoại do chủ tài khoản đăng ký khi truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Điều 9. Kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP thực hiện việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

1. Nhà cung cấp eContract nộp hồ sơ đề nghị kết nối tới Bộ Nội vụ (nộp trực tiếp tại Bộ Nội vụ hoặc gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia). Thành phần hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp (đối với trường hợp các thông tin này chưa được tích hợp và không thể kiểm tra trực tuyến trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp);

c) Phương án kỹ thuật kết nối và thuyết minh về khả năng kết nối theo tài liệu hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

2. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Nội vụ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, thực hiện kiểm thử kỹ thuật và thông báo cấp tài khoản kết nối cho Nhà cung cấp eContract. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc kiểm thử kỹ thuật không đạt, Bộ Nội vụ thông báo cho Nhà cung cấp eContract theo địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề nghị kết nối và nêu rõ lý do từ chối kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

3. Trường hợp Nhà cung cấp eContract có sự thay đổi một trong các nội dung trong hồ sơ đề nghị kết nối thì phải thông báo về việc thay đổi thông tin kèm theo bản sao các giấy tờ, tài liệu chứng minh sự thay đổi đó đến Bộ Nội vụ để xác minh, điều chỉnh thông tin.

Điều 10. Tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Bộ Nội vụ tạm dừng kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;

b) Nhà cung cấp eContract không thực hiện đúng phương án kỹ thuật đã đăng ký theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này;

c) Nhà cung cấp eContract không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 337/2025/NĐ-CPkhoản 1 Điều 19 Thông tư này;

d) Nhà cung cấp eContract không còn bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP;

đ) Nhà cung cấp eContract có từ 5% số hợp đồng lao động điện tử trở lên cộng dồn trong 01 tháng không được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cấp ID theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

2. Thời hạn tạm dừng kết nối eContract không quá 06 tháng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc sự kiện bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận.

3. Bộ Nội vụ chấm dứt kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trong các trường hợp sau:

a) Theo đề nghị của Nhà cung cấp eContract;

b) Nhà cung cấp eContract chấm dứt hoạt động;

c) Trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp tài khoản kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử mà Nhà cung cấp eContract không triển khai dịch vụ eContract và gửi hợp đồng lao động điện tử đã giao kết thông qua eContract do đơn vị cung cấp tới Nền tảng hợp đồng lao động điện tử;

d) Có hành vi giả mạo hồ sơ trong quá trình cấp tài khoản kết nối hoặc duy trì kết nối;

đ) Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm theo quy định tại Điều 6 Luật Giao dịch điện tử năm 2023;

e) Không khắc phục nguyên nhân bị tạm dừng kết nối trong thời hạn tạm dừng kết nối;

g) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Khi chấm dứt kết nối eContract, Nhà cung cấp eContract có nghĩa vụ phối hợp lập và chuyển giao đầy đủ gói dữ liệu chuyển giao cho Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, truy vết và khả năng tiếp tục khai thác hợp pháp của dữ liệu liên quan đến người dùng cuối.

5. Việc tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract không làm ảnh hưởng đến nội dung và hiệu lực pháp lý của hợp đồng lao động điện tử đã được giao kết hợp lệ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc có kết luận về giả mạo, gian lận, vô hiệu hoặc trái pháp luật của cơ quan có thẩm quyền trong việc giao kết hợp đồng lao động.

Điều 11. Thông báo tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract và quyền giải trình của Nhà cung cấp eContract

1. Bộ Nội vụ phải thông báo trước ít nhất 03 ngày làm việc cho Nhà cung cấp eContract về việc tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract. Trường hợp khẩn cấp, Bộ Nội vụ được tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối eContract ngay, sau đó thông báo cho Nhà cung cấp eContract trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối eContract.

2. Thông báo về việc tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract được gửi theo địa chỉ thư điện tử hoặc địa chỉ trụ sở chính ghi trong văn bản đề nghị kết nối của Nhà cung cấp eContract. Nội dung chủ yếu của thông báo gồm: hình thức xử lý, lý do áp dụng hình thức xử lý, thời điểm bắt đầu áp dụng hình thức xử lý, nội dung cần khắc phục.

3. Nhà cung cấp eContract bị áp dụng biện pháp tạm dừng, chấm dứt kết nối eContract có quyền giải trình, cung cấp chứng cứ và khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Khôi phục kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. EContract bị tạm dừng kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được khôi phục kết nối trong các trường hợp sau:

a) Nhà cung cấp eContract đã khắc phục đầy đủ nguyên nhân bị tạm dừng kết nối trong thời hạn tạm dừng kết nối;

b) Không còn căn cứ tạm dừng kết nối eContract;

c) Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Việc khôi phục kết nối được thực hiện trong thời hạn 24 giờ kể từ khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận đủ điều kiện khôi phục về pháp lý và kỹ thuật đồng thời được thông báo cho Nhà cung cấp eContract thông qua địa chỉ thư điện tử ghi trong văn bản đề nghị kết nối.

3. Nhà cung cấp eContract có eContract bị chấm dứt kết nối theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư này khi muốn tiếp tục kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

Điều 13. Kết nối từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Việc kết nối các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của cơ quan nhà nước đến Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thực hiện như sau:

1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu phải đảm bảo tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết nối, an ninh mạng, dữ liệu số do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm thực hiện.

2. Chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có văn bản đề nghị kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử gửi về Bộ Nội vụ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm:

a) Cung cấp tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu có đề nghị kết nối;

b) Phối hợp, hướng dẫn các chủ quản hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình kết nối, kiểm thử kỹ thuật;

c) Phối hợp với Bộ Công an và đơn vị có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh mạng hệ thống thông tin của cơ quan, tổ chức có đề nghị kết nối.

4. Việc kết nối được thực hiện theo nguyên tắc không can thiệp nội dung hợp đồng lao động điện tử, không sao chép dữ liệu gốc và tuân thủ quy định pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân.

5. Bộ Nội vụ từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP.

Điều 14. Kiểm tra an toàn thông tin

Việc kết nối, truy cập, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn thông tin như sau:

1. Việc bảo đảm an ninh mạng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng, dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Thông tin được bảo vệ nhằm bảo đảm không bị truy cập trái phép, không bị sửa đổi, mất mát và luôn sẵn sàng phục vụ hoạt động quản lý, khai thác theo thẩm quyền.

3. Các yêu cầu về an ninh mạng phải được tích hợp ngay trong quá trình thiết kế, xây dựng, nâng cấp Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và các hệ thống kết nối.

4. Việc truy cập, khai thác, sử dụng thông tin phải được kiểm soát chặt chẽ theo nguyên tắc đúng đối tượng, đúng thẩm quyền, đúng mục đích; mọi hoạt động truy cập phải được ghi nhật ký và có khả năng truy vết.

5. Không thực hiện sao chép, chuyển giao, chia sẻ thông tin, dữ liệu ngoài phạm vi, mục đích đã được Bộ Nội vụ cho phép; dữ liệu gốc được bảo vệ và lưu trữ tại hệ thống nguồn theo quy định.

6. Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống bên ngoài phải được thực hiện thông qua cơ chế, phương thức bảo đảm an ninh mạng.

7. Việc giám sát an ninh mạng phải được thực hiện thường xuyên; khi xảy ra sự cố phải kịp thời phát hiện, khoanh vùng, xử lý và khắc phục hậu quả theo quy định.

8. Cơ quan quản lý, đơn vị vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và các tổ chức, cá nhân tham gia kết nối có trách nhiệm phối hợp trong việc bảo đảm an ninh mạng và chịu trách nhiệm đối với các hành vi vi phạm.

Điều 15. Bảo đảm liên tục dịch vụ và bảo vệ người dùng cuối

1. Khi áp dụng hình thức tạm dừng, khóa hoặc chấm dứt kết nối đối với eContract hoặc tài khoản truy cập Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, phải ưu tiên bảo vệ quyền tra cứu, tải xuống, chứng minh và tiếp cận dữ liệu hợp pháp của người dùng cuối.

2. Trường hợp tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối eContract, dữ liệu của các hợp đồng lao động điện tử đã giao kết hợp lệ phải được chuyển sang chế độ bảo toàn; không được sửa lịch sử giao dịch gốc trái pháp luật.

3. Các phụ lục, thông báo tạm hoãn, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động điện tử phát sinh sau khi thay đổi Nhà cung cấp eContract vẫn được gắn ID của hợp đồng lao động điện tử đó theo quy định.

4. Nhà cung cấp eContract bị tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và người sử dụng lao động để chuyển giao dữ liệu, hỗ trợ xuất hồ sơ, hỗ trợ gói dữ liệu chuyển giao, bảo đảm không làm mất khả năng chứng minh quyền và nghĩa vụ của người dùng cuối.

5. Không được chuyển chi phí và rủi ro do lỗi của Nhà cung cấp eContract sang người lao động hoặc người sử dụng lao động không có lỗi, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác phù hợp quy định pháp luật.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, KHAI THÁC NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Điều 16. Sử dụng tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Tài khoản của các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất do Bộ Nội vụ cấp là tài khoản quản trị của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Các đơn vị này được sử dụng tài khoản quản trị để trao quyền cho công chức, viên chức, người lao động của mình khai thác, xử lý nghiệp vụ trên các hợp phần của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; chịu trách nhiệm quản lý tài khoản quản trị và các tài khoản do đơn vị trao quyền đảm bảo an ninh mạng của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; thu hồi tài khoản trong trường hợp công chức, viên chức, người lao động chuyển công tác hoặc không tiếp tục tham gia thực hiện quản trị, xử lý nghiệp vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử hoặc vi phạm quy định pháp luật về quản lý, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng tài khoản để khai thác, chia sẻ các thông tin về hợp đồng lao động điện tử của mình trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; thực hiện các báo cáo về lao động theo quy định của pháp luật lao động thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; khai thác một số chức năng, dịch vụ được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép.

3. Người lao động được sử dụng tài khoản để khai thác, chia sẻ các thông tin về hợp đồng lao động điện tử của mình trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và khai thác một số chức năng, dịch vụ được Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho phép.

4. Công chức, viên chức, người lao động của Bộ Nội vụ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất được Bộ Nội vụ cấp tài khoản sử dụng tài khoản để thực hiện khai thác, xử lý nghiệp vụ trên các hợp phần của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo phạm vi quyền hạn được giao.

Điều 17. Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được quản lý, sử dụng như sau:

1. Dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung được quản lý, sử dụng theo các nguyên tắc, gồm:

a) Việc quản lý dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng và các quy định pháp luật có liên quan; bảo đảm thống nhất trong quản lý nhà nước, tránh trùng lặp, chồng chéo.

b) Mỗi loại dữ liệu phải được xác định rõ phạm vi sử dụng, mục đích khai thác, cơ quan chủ quản, đơn vị quản lý, đơn vị khai thác; bảo đảm dữ liệu được sử dụng đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.

c) Dữ liệu chủ phải là dữ liệu chính thức, có giá trị làm căn cứ dùng chung, được cập nhật kịp thời, đồng bộ và là nguồn tham chiếu thống nhất cho các hệ thống, nền tảng có liên quan.

d) Dữ liệu dùng chung được chia sẻ, khai thác thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; bảo đảm kiểm soát truy cập, phân quyền sử dụng và ghi nhận đầy đủ quá trình khai thác dữ liệu.

đ) Dữ liệu mở phải được công bố công khai, ở định dạng mở, dễ truy cập, dễ sử dụng; bảo đảm không chứa thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân hoặc thông tin hạn chế tiếp cận theo quy định pháp luật.

e) Việc quản lý, chia sẻ và khai thác dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung phải bảo đảm các yêu cầu về an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân; có biện pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro trong suốt vòng đời dữ liệu.

2. Dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được thu thập thông qua trách nhiệm báo cáo, cung cấp thông tin của Nhà cung cấp eContract, người sử dụng lao động, người lao động, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất theo quy định tại Thông tư này. Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu mở, dữ liệu dùng chung do Bộ Nội vụ công bố theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Lưu trữ, khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Dữ liệu mở trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được đồng bộ về Trung tâm Dữ liệu quốc gia. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu mở thực hiện đăng ký khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định về khai thác, sử dụng dữ liệu của Trung tâm Dữ liệu quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thuộc danh mục dữ liệu chủ, dữ liệu dùng chung trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thực hiện đăng ký bằng văn bản với Bộ Nội vụ theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thông tin dữ liệu được chia sẻ hoặc thông báo từ chối chia sẻ và lý do từ chối chia sẻ thông tin dữ liệu sẽ được gửi tới địa chỉ hòm thư điện tử của tổ chức, cá nhân ghi trong văn bản đăng ký.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu về hợp đồng lao động điện tử, phụ lục hợp đồng lao động điện tử và các văn bản điện tử khác liên quan trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử là 10 năm kể từ ngày hợp đồng lao động chấm dứt. Trường hợp người sử dụng lao động và người lao động giao kết nhiều hợp đồng lao động liên tục theo quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019 thì thời hạn 10 năm được tính từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.

4. Việc khai thác, chia sẻ dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

a) Mọi hoạt động xử lý dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải tuân thủ pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, lưu trữ và các quy định có liên quan.

b) Dữ liệu phải được xử lý theo nguyên tắc đúng mục đích, tối thiểu cần thiết, đúng thẩm quyền, đúng phạm vi, có thời hạn lưu trữ phù hợp và có biện pháp bảo vệ tính bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng.

c) Dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm, dữ liệu thuộc bí mật nhà nước, bí mật kinh doanh chỉ được khai thác, chia sẻ hoặc chuyển giao khi có căn cứ pháp lý phù hợp và bảo đảm đủ biện pháp bảo vệ.

d) Mọi truy cập, chia sẻ hoặc xuất dữ liệu vượt ngưỡng thông thường phải được ghi nhận, cảnh báo và rà soát.

Điều 19. Chế độ báo cáo

Người sử dụng lao động, Nhà cung cấp eContract, Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện trách nhiệm báo cáo thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử như sau:

1. Nhà cung cấp eContract có trách nhiệm báo cáo như sau:

a) Báo cáo định kỳ hằng quý (trước ngày 05 của tháng đầu quý sau) và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử khi có yêu cầu từ Bộ Nội vụ. Báo cáo định kỳ thực hiện theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Báo cáo kết quả kiểm toán kỹ thuật cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 19/2025/TT-BKHCN ngày 06 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định kiểm toán kỹ thuật đối với chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy (nộp bản sao có chứng thực chứng nhận kiểm toán kỹ thuật kèm theo báo cáo kiểm toán kỹ thuật cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu còn hiệu lực) cho Bộ Nội vụ trong vòng 01 năm kể từ ngày được cấp tài khoản hoặc khi chứng nhận kiểm toán kỹ thuật đã nộp trước đó hết hiệu lực.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động đã được sửa đổi năm 2025 thông qua Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

3. Sở Nội vụ, Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất thực hiện báo cáo về tình hình sử dụng lao động trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và các báo cáo khác theo yêu cầu của Bộ Nội vụ.

Điều 20. Xử lý sự cố

Trong quá trình quản lý, vận hành, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử nếu xảy ra sự cố thì việc xử lý sự cố được thực hiện theo quy trình như sau:

1. Phát hiện, tiếp nhận và ghi nhận sự cố: sự cố của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử được phát hiện thông qua hệ thống giám sát, cảnh báo kỹ thuật, kiểm tra định kỳ hoặc phản ánh của người sử dụng; mọi sự cố phải được ghi nhận đầy đủ về thời gian phát sinh, phạm vi ảnh hưởng và mức độ tác động. Trường hợp do người sử dụng phát hiện sự cố thì đề nghị xử lý sự cố, hỗ trợ, giải đáp vướng mắc trong quá trình thao tác, sử dụng các chức năng, thực hiện kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thông qua số điện thoại liên hệ, qua làm việc tại trụ sở đơn vị được Bộ Nội vụ giao quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử hoặc bằng văn bản đề nghị hỗ trợ, giải quyết vướng mắc.

2. Phân loại và đánh giá mức độ sự cố: đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử có trách nhiệm phân loại sự cố theo mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, an ninh mạng, dữ liệu và quyền lợi của các bên liên quan để xác định biện pháp xử lý phù hợp.

3. Thực hiện biện pháp khắc phục và ứng phó sự cố: căn cứ mức độ sự cố, đơn vị vận hành, quản lý Nền tảng hợp đồng lao động điện tử triển khai các biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ cần thiết nhằm cô lập, hạn chế tác động, khắc phục sự cố và bảo đảm an ninh mạng, tính toàn vẹn và khả năng sẵn sàng của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

4. Thông báo và phối hợp xử lý: trường hợp sự cố ảnh hưởng đến hoạt động cung cấp dịch vụ hoặc quyền lợi của các bên tham gia, đơn vị vận hành phải kịp thời thông báo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định.

5. Khôi phục hoạt động và kiểm tra sau sự cố: sau khi khắc phục, Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được kiểm tra, đánh giá lại nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn trước khi đưa vào vận hành bình thường; dữ liệu bị ảnh hưởng (nếu có) phải được khôi phục theo quy định.

6. Báo cáo, lưu trữ và rút kinh nghiệm: việc xử lý sự cố phải được lập báo cáo, lưu trữ hồ sơ và nhật ký liên quan; kết quả xử lý là căn cứ để rà soát, hoàn thiện quy trình, biện pháp phòng ngừa sự cố trong quá trình vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Điều 21. Công bố danh sách Nhà cung cấp eContract

1. Bộ Nội vụ công bố danh sách các Nhà cung cấp eContract có eContract đang kết nối, đang tạm dừng, đã chấm dứt kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trên trang giới thiệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

2. Việc công bố quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm eContract kết nối thành công hoặc tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Điều 22. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng các chức năng, dịch vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

1. Khai thác, sử dụng chức năng, dịch vụ cung cấp trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử phù hợp với mức độ an toàn theo hình thức xác thực khi đăng nhập.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin kê khai, đăng ký tài khoản trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, chỉ sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử cho các mục đích hợp pháp và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động được thực hiện bằng tài khoản của mình.

3. Quản lý tài khoản, giữ bí mật thông tin tài khoản, mật khẩu của mình. Trường hợp phát hiện mật khẩu bị mất hoặc bị đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản của mình phải thông báo ngay cho đơn vị quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

4. Chịu trách nhiệm đối với tất cả các nội dung do mình gửi, đăng ký, cung cấp khi sử dụng các chức năng, dữ liệu, dịch vụ trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử và phải có trách nhiệm đối với các bên liên quan khác trước pháp luật.

5. Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân, Bộ Nội vụ xem xét cung cấp các dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo mật thông tin.

6. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, có trách nhiệm: quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; ban hành quy chế hoạt động, các tài liệu hướng dẫn việc truy cập, kết nối, khai thác, sử dụng Nền tảng hợp đồng lao động điện tử; phân công đơn vị chủ trì thực hiện quản lý, vận hành Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, quản trị dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp

1. Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, hợp đồng lao động điện tử sau khi giao kết phải được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để thực hiện cấp ID theo quy định tại Thông tư này.

2. Trường hợp Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP đã gửi hồ sơ đề nghị kết nối tới Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này nhưng tới thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì:

a) Được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử trong thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm 2026, Nhà cung cấp eContract phải hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

b) Hợp đồng lao động điện tử được giao kết bởi các eContract trong thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật và được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để cấp ID ngay sau khi Nhà cung cấp eContract hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

c) Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này thực hiện như đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo quy định tại Thông tư này./.

 


Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- Cục Kiểm tra văn bản và tổ chức thi hành pháp luật-BTP;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
- Lưu: Văn thư, Cục TL&BHXH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Mạnh Khương

 

Phụ lục I

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Mẫu số 01

TÊN NHÀ CUNG CẤP
ECONTRACT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......., ngày ...... tháng ...... năm ........

 

ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI
NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Kính gửi: Bộ Nội vụ

1. Tên tổ chức, doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: .....................(1)........................

2. Mã số doanh nghiệp, tổ chức: ........................(2)................................................

3. Địa chỉ trụ sở chính: ............................................................................................

Điện thoại:........................................; E-mail: .........................................................

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, tổ chức

Họ và tên: .................................................................................................................

Số định danh cá nhân: ..............................................................................................

Chức danh(3): ...........................................................................................................

5. Số hiệu giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy (4).......................... Cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy .......................................................................................................

6. Thông tin tra cứu chứng thư chữ ký số cho dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu: ......................................................................................................................................

Đề nghị được kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để phục vụ hoạt động giao kết hợp đồng lao động điện tử theo quy định của pháp luật.

... {Tên doanh nghiệp, tổ chức}... cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo, tuân thủ các quy định pháp luật về giao kết hợp đồng lao động điện tử và pháp luật liên quan.

Tài liệu kèm theo gồm: .............................................................................................

 


Nơi nhận:
- ............;
- ............;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Tên tổ chức, doanh nghiệp đề nghị kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

(2) Mã số doanh nghiệp theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập tổ chức.

(3) Chức danh người đại diện theo pháp luật trong doanh nghiệp, tổ chức.

(4) Số hiệu của Giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy còn hiệu lực trong đó nêu rõ được phép kinh doanh dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.

 

Mẫu số 02

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......., ngày ...... tháng ...... năm ........

 

ĐỀ NGHỊ KẾT NỐI
NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Kính gửi: Bộ Nội vụ

1. Tên cơ quan, tổ chức viết bằng tiếng Việt: ......................................................................

2. Địa chỉ trụ sở chính: ........................................................................................................

Điện thoại: ..................................................; E-mail:...........................................................

3. Người đại diện của cơ quan, tổ chức

Họ và tên: ...........................................................................................................................

Số định danh cá nhân: .......................................................................................................

Chức danh: ..........................................................................................................................

Đề nghị được kết nối Nền tảng hợp đồng lao động điện tử ................(1).............................

 ...{Tên cơ quan, tổ chức}.... cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của các thông tin cung cấp nêu trên cùng các tài liệu kèm theo, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan việc kết nối, chia sẻ, khai thác Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Tài liệu kèm theo gồm: ..........................................................................................................

 


Nơi nhận:
- ............;
- ............;

NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỦA CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Ghi chú:

(1) Mục đích kết nối

 

Phụ lục II

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Danh mục dữ liệu trên Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

STT

Trường dữ liệu

I

Thông tin người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã...)

1

Tên người sử dụng lao động

2

Địa chỉ

3

Điện thoại

4

Email

5

Website

6

Họ và tên người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

7

Số định danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

8

Chức danh của người đại diện giao kết hợp đồng lao động điện tử

II

Thông tin người lao động

1

Số định danh người lao động

2

Họ và tên

3

Địa chỉ nơi cư trú (nơi ở hiện tại)

4

Số điện thoại

5

Ngày tháng năm sinh

6

Giới tính

7

Email

III

Thông tin chủ yếu của hợp đồng lao động điện tử

1

Mã định danh hợp đồng lao động điện tử

2

Mã số hợp đồng lao động điện tử

3

Thời hạn hợp đồng lao động điện tử

4

Thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động điện tử

5

Thời điểm chấm dứt thực hiện hợp đồng lao động điện tử

6

Bảo hiểm xã hội/bảo hiểm y tế/bảo hiểm thất nghiệp

7

Công việc (vị trí việc làm)

8

Mức lương

9

Phụ cấp lương

10

Các khoản bổ sung

11

Chế độ nâng bậc/ nâng lương

12

Kỳ hạn trả lương

13

Hình thức trả lương

14

Chế độ và phúc lợi khác

IV

Thông tin tổng hợp (theo thời kỳ, thời điểm)

1

Tổng số doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử

2

Tổng số hợp đồng lao động điện tử được giao kết

3

Tổng số hợp đồng lao động được giao kết

4

Số hợp đồng lao động xác định thời hạn

5

Số hợp đồng lao động không xác định thời hạn

6

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

7

Tổng số lao động làm việc trong các doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ quan, tổ chức

8

Số lao động nữ

9

Số lao động trên 35 tuổi

10

Số lao động có vị trí việc làm là nhà quản lý

11

Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc cao

12

Số lao động có vị trí việc làm chuyên môn kỹ thuật bậc trung

13

Số lao động có vị trí việc làm khác

 

Phụ lục III

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

......, ngày...... tháng...... năm ......

ĐỀ NGHỊ KHAI THÁC, CHIA SẺ DỮ LIỆU
TRÊN NỀN TẢNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Kính gửi: Bộ Nội vụ

I. Thông tin cá nhân, tổ chức đề nghị

1. Tên tổ chức, cá nhân đề nghị (viết bằng tiếng Việt): ........................................................

2. Tên người đại diện (đối với tổ chức): .................................................................................

3. Địa chỉ nơi cư trú (đối với cá nhân), địa chỉ trụ sở chính (đối với tổ chức):

…………………………………………………………………………….....…………...…………..

Điện thoại: ...........................................; E-mail:.....................................................................

4. Số định danh cá nhân (đối với tổ chức là số định danh cá nhân của người đại diện): ………………………………………………………………………………………...…………..

5. Chức danh của người đại diện (đối với tổ chức): ..............................................................

II. Nội dung đề nghị

1. Phạm vi thông tin đề nghị khai thác, chia sẻ ....................................................................

2. Mục đích yêu cầu khai thác, chia sẻ .................................................................................

3. Địa chỉ hòm thư điện tử nhận kết quả: ..............................................................................

 


Nơi nhận:
- ............;
- ............;

TM. TỔ CHỨC
(hoặc người gửi hồ sơ)
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

 

Phụ lục IV

(Kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BNV ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

TÊN NHÀ CUNG CẤP
ECONTRACT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

......., ngày ...... tháng ...... năm ........

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG ĐIỆN TỬ

Kính gửi: Bộ Nội vụ

... {Tên nhà cung cấp eContract}... báo cáo tình hình cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử động quý ... năm ... như sau:

Chỉ tiêu

Đầu kỳ

Tăng trong kỳ

Giảm trong kỳ

Cuối kỳ

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

1. Tổng số người sử dụng lao động sử dụng dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử trên eContract của nhà cung cấp

 

 

 

 

 

2. Số hợp đồng lao động đã giao kết theo quy định tại Nghị định số 337/2025/NĐ-CP

 

 

 

 

 

3. Số phụ lục hợp đồng lao động đã giao kết

 

 

 

 

 

4. Số hợp đồng lao động đã chấm dứt, trong đó:

 

 

 

 

 

5. Số hợp đồng lao động điện tử được chuyển đổi từ văn bản giấy

 

 

 

 

 

6. Số hợp đồng lao động điện tử giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 được rà soát, bổ sung và gửi tới Nền tảng hợp đồng lao động điện tử

 

 

 

 

 

7. Số hợp đồng lao động điện tử gửi tới Nền tảng hợp đồng lao động điện tử không được cấp ID do không bảo đảm quy định

 

 

 

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN CỦA NHÀ CUNG CẤP ECONTRACT
(Ghi đầy đủ họ tên, ký, đóng dấu)

 

MINISTRY OF HOME AFFAIRS OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.08/2026/TT-BNV

Hanoi, May 15, 2026

 

CIRCULAR

ON ELABORATION OF AND GUIDELINES FOR CERTAIN ARTICLES OF DECREE No. 337/2025/ND-CP DATED DECEMBER 24, 2025 OF THE GOVERNMENT ON ELECTRONIC LABOR CONTRACTS

Pursuant to the Labor Code No. 45/2019/QH14;

Pursuant to the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15;

Pursuant to the Law on Data No. 60/2024/QH15;

Pursuant to the Law on Personal Data Protection No. 91/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Network Information Access No. 104/2016/QH13;

Pursuant to the Law on Cybersecurity No. 116/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Digital Transformation No. 148/2025/QH15;

Pursuant to Decree No. 337/2025/ND-CP dated December 24, 2025 of the Government on electronic labor contracts;

Pursuant to Decree No. 25/2025/ND-CP dated February 21, 2025 of the Government on the functions, duties, powers and organizational structure of the Ministry of Home Affairs;

At the proposal of the Director of the Department of Wages and Social Insurance;

The Minister of Home Affairs hereby issues a Circular on elaboration of and guidelines for certain articles of Decree No. 337/2025/ND-CP dated December 24, 2025 of the Government on electronic labor contracts.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Circular provides for elaboration of and guidelines on the assignment of electronic labor contract identifiers (ID); the issuance, locking and unlocking of access accounts for the Electronic Labor Contract Platform (hereinafter referred to as the Platform); connection to the Platform; management, use and operation of the Platform; data and the updating, utilization, storage and sharing of data on the Platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Employees and employers as prescribed in clauses 1 and 2 Article 3 of the Labor Code 2019 who conclude and perform electronic labor contracts.

2. EContract Providers.

3. Other agencies, organizations and individuals involved in the implementation of the provisions of this Circular.

Article 3. Definitions

For the purpose of this Circular, these terms below shall be construed as follows:

1. A Platform access account means an account or user right recognized by the Platform to perform searches, sending, receiving, operation, administration or processing of operationson the Platform.

2. Access rights on the Platform means the right to log in; use functions, standard application programming interfaces (APIs), data or operations on the Platform; these rights are established independently of the legal status of the national electronic identity account.

3. Suspension of eContract connection means the temporary cessation, for a definite period, of technical connection, data synchronization, data sharing or operations between eContract and the Platform.

4. Termination of eContract connection means the disconnection, revocation of technical keys and termination of the right of connection between eContract and the Platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Data handover package means the collection of:evidence data of the data message authentication service as prescribed in Circular No. 53/2025/TT-BKHCN dated December 31, 2025 of the Ministry of Science and Technology issuing national technical regulations on requirements for data message authentication services; data as prescribed in Article 14 of Decree No. 337/2025/ND-CP dated December 24, 2025 of the Government on electronic labor contracts and clause 1 Article 6 of this Circular; and the operational status necessary to receive, maintain or replace eContract connections.

7. EContract, eContract Provider and ID shall be construed as defined in clauses 3, 4 and 5 Article 3 of Decree No. 337/2025/ND-CP.

Chapter II

ASSIGNMENT OF ELECTRONIC LABOR CONTRACT IDENTIFIERS; ISSUANCE, LOCKING AND UNLOCKING OF PLATFORM ACCESS ACCOUNTS; CONNECTION TO THE PLATFORM

Article 4. Principles for assigning electronic labor contract identifiers

1. Each electronic labor contract submitted to the Platform that meets the prescribed requirements shall be assigned a unique ID that does not duplicate any other electronic labor contract.

2. An ID is assigned once and remains unchanged even where the electronic labor contract is amended, supplemented, suspended or terminated.Annexes to, notices of suspension of and termination notices for electronic labor contracts shall carry the ID of the relevant electronic labor contract.

3. Regulatory agencies shall use the ID as the digital data management identifier for electronic labor contracts.The assignment of an ID to an electronic labor contract shall not alter the time of conclusion, the content or the effective date of the electronic labor contract as agreed upon by the parties.

4. An ID shall be linked to display codes or search codes (based on administrative division codes, employee identifiers or employer tax codes) developed by the Platform to serve data utilization needs, but such codes shall not replace the ID.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The structure of an ID shall be generated by the Platform through an automated algorithm, comprising 1 alphabetic character and 12 numeric characters, where:

1. The alphabetic character is A, B or C, where:the letter A is assigned to electronic labor contracts concluded on or after July 1, 2026 through eContracts that meet the requirements prescribed in Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP; the letter B is assigned to electronic labor contracts converted from paper-based labor contracts; and the letter C is assigned to electronic labor contracts concluded before July 1, 2026.

2. The 12 numeric characters are structured as follows:the first 2 numeric characters are the last 2 digits of the year in which the Platform assigns the ID; the remaining 10 numeric characters are arandomly generated numeric sequence.

Article 6. Process for assigning electronic labor contract identifiers

1. EContract Providers shall submit electronic labor contracts to the Platform as follows:

a) For electronic labor contracts concluded on or after July 1, 2026 through eContracts that meet the requirements prescribed in Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP, the eContract Provider shall submit the electronic labor contract together with the data prescribed in points a, c and dd clause 1 Article 14 of Decree No. 337/2025/ND-CP (excluding ID information) to the Platform in accordance with clause 4 Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP.

b) For electronic labor contracts converted from paper-based labor contracts in accordance with clause 1 Article 8 of Decree No. 337/2025/ND-CP, the eContract Provider shall submit the electronic labor contract together with the data prescribed in point c clause 1 Article 14 of Decree No. 337/2025/ND-CP and the conversion log from the paper-based labor contract into the electronic labor contract to the Platform.

The conversion log from a paper-based labor contract into an electronic labor contract as prescribed in this point shall include:the name of the system or software used to perform the conversion; the full name and title of the individual or the name of the organization performing the conversion; the day, month, year and time at which the conversion of the labor contract document was completed; the file format, size and number of pages of the converted document; the specialized digital signature or public digital signature of the agency or organization performing the conversion, together with the timestamp attached to the converted document file to seal and confirm the integrity of the file from the time of conversion; and the system status confirming that the content of the converted copy has been checked and verified to match the original paper copy completely.

c) For electronic labor contracts concluded before July 1, 2026, the eContract Provider shall be responsible for assisting employers and employees in reviewing and supplementing digital signatures, timestamps attached to the digital signatures of the contracting parties and the eContract Provider's authentication of data messages on the electronic labor contract on eContract in accordance with clause 4 Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP.Upon completion of the review and supplementation by the parties, the eContract Provider shall be responsible for submitting the electronic labor contract and the data prescribed in points a, c and dd clause 1 Article 14 of Decree No. 337/2025/ND-CP (excluding ID information) to the Platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The information verified by the Platform under this clause shall include:identity authentication information of the employee and employer; timestamps attached to the digital signatures of the contracting parties and authentication of data messages of the eContract Provider.

3. Information on the assigned ID shall be simultaneously transmitted to the eContract Provider's system for management and storage together with the electronic labor contract.The storage period of the electronic labor contract under the service provision agreement between the parties shall be at least equal to the storage period on the Platform as prescribed in clause 3 Article 18 of this Circular.

4. Annexes to, notices of suspension of and termination notices for electronic labor contracts arising during the performance of an electronic labor contract shall be assigned the same ID as that electronic labor contract in accordance with clauses 1, 2 and 3 of this Article.

5. The Platform shall not assign an ID to an electronic labor contract and shall automatically send a notification of the reasons for failure to assign an ID to the eContract Provider's system in the following cases:

a) An electronic labor contract concluded on or after July 1, 2026 that does not meet the requirements prescribed in clause 4 Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP or point a clause 1 of this Article.

b) An electronic labor contract converted from a paper-based contract that does not meet the requirements prescribed in clause 1 Article 8 of Decree No. 337/2025/ND-CP or point b clause 1 of this Article.

c) An electronic labor contract concluded before July 1, 2026 that does not meet the requirements prescribed in point c clause 1 of this Article, or where the identity authentication information is incorrect.

Article 7. Registration of Platform access accounts

1. The registration of Platform access accounts by employers and employees shall be carried out as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The Platform shall retrieve the validity status of electronic identity accounts provided by the VNeID.

c) Where the electronic identity account of an employer or employee is locked or its status changes in accordance with the law, the Platform shall adjust the corresponding access rights and account usage based on the authentication results provided by the VNeID.

2. The Vietnam General Confederation of Labor (VGCL); Provincial Departments of Home Affairs; Management Boards of Industrial Zones, Economic Zones, and Export Processing Zones; units under the Ministry of Home Affairs; and cadres, civil servants, public employees and employees of the foregoing agencies and units assigned the duty of managing, operating and utilizing the Platform shall use accounts issued by the Ministry of Home Affairs.

3. Other organizations and individuals shall register Platform access accounts in accordance with clause 1 of this Article.

Article 8. Locking and unlocking of Platform access accounts

1. A Platform access account shall be locked in the following cases:

a) At the request of the account holder.

b) The electronic identity account of the account holder is locked.

c) A critical information security incident, comprising any case involving a risk of loss of confidentiality, integrity or availability of the system, service or data if preventive measures are not immediately applied.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Other cases as prescribed by law.

2. A locked the Platform access account shall be unlocked in the following cases:

a) The grounds for locking the Platform access account no longer exist.

b) By decision of a competent authority.

3. Notifications of the locking or unlocking of Platform access accounts shall be automatically sent by the Platform to the account holder at the email address or phone number registered by the account holder upon accessing the Platform.

Article 9. Connection of eContract to the Platform

EContract Providers that meet the conditions prescribed in clause 3 Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP shall connect eContract to the Platform as follows:

1. The eContract Provider shall submit a connection application to the Ministry of Home Affairs (submitted in person at the Ministry of Home Affairs, sent by postal service or submitted online through the National Public Service Portal).The application shall include:

a) A written application for connection to the Platform in accordance with Form No. 01 in Appendix I issued together with this Circular;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A technical connection plan and a description of connection capability in accordance with the guidance documents of the Ministry of Home Affairs.

2. Within 20 working days from the date of receipt of a complete connection application as prescribed in clause 1 of this Article, the Ministry of Home Affairs shall verify the validity of the application, conduct technical testing and notify the eContract Provider of the issuance of a Platform integration account.Where the application is invalid or the technical testing is unsuccessful, the Ministry of Home Affairs shall notify the eContract Provider at the email address or registered office address stated in the connection application, clearly stating the reasons for refusing connection to the Platform.

3. Where an eContract Provider changes any of the particulars in its connection application, it shall notify the Ministry of Home Affairs of the change together with copies of the documents and materials evidencing such change for verification and updating of information.

Article 10. Suspension and termination of eContract connection to the Platform

1. The Ministry of Home Affairs shall suspend an eContract connection to the Platform in the following cases:

a) At the request of the eContract Provider;

b) The eContract Provider fails to comply with the technical connection plan registered in accordance with point c clause 1 Article 9 of this Circular;

c) The eContract Provider fails to fulfill its reporting obligations as prescribed in clause 6 Article 21 of Decree No. 337/2025/ND-CP and clause 1 Article 19 of this Circular;

d) The eContract Provider no longer meets the conditions prescribed in clause 3 Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The suspension period of an eContract connection shall not exceed 6 months, unless otherwise prescribed by law or where a force majeure event is accepted by the competent authority.

3. The Ministry of Home Affairs shall terminate an eContract connection to the Platform in the following cases:

a) At the request of the eContract Provider;

b) The eContract Provider ceases operations;

c) Within 1 year from the date on which the Platform integration account is issued, the eContract Provider fails to deploy the eContract service and submit electronic labor contracts concluded through its eContract to the Platform;

d) The eContract Provider engages in falsification of documents during the process of issuing the Platform integration account or maintaining the connection;

dd) The eContract Provider engages in prohibited conduct as prescribed in Article 6 of the Law on Electronic Transactions 2023;

e) The eContract Provider fails to remedy the grounds for the suspension of the connection within the suspension period;

g) Other cases as decided by the competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The suspension or termination of an eContract connection shall not affect the content and legal validity of electronic labor contracts that have been validly concluded, unless otherwise prescribed by law or where a competent authority has issued a conclusion of forgery, fraud, invalidity or illegality in the conclusion of the labor contract.

Article 11. Notification of suspension or termination of eContract connection and the right of eContract Providers to provide explanations

1. The Ministry of Home Affairs shall notify the eContract Provider at least 3 working days in advance of the suspension or termination of the eContract connection.In urgent cases, the Ministry of Home Affairs may immediately suspend or terminate the eContract connection and then notify the eContract Provider within 24 hours from the time of suspension or termination of the eContract connection.

2. Notifications of suspension or termination of eContract connections shall be sent to the email address or registered office address stated in the eContract Provider's connection application.The principal content of the notification shall include:the action taken, the grounds for the action, the effective date of the action, and the matters requiring remediation.

3. EContract Providers subject to suspension or termination of eContract connection measures shall have the right to provide explanations, submit evidence and lodge complaints in accordance with the law.

Article 12. Restoration of eContract connection to the Platform

1. An eContract whose connection to the Platform has been suspended shall have its connection restored in the following cases:

a) The eContract provider has fully remedied the grounds for the suspension of the connection within the suspension period;

b) The grounds for the suspension of the eContract connection no longer exist;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The restoration of the connection shall be carried out within 24 hours from the time the competent agency or unit confirms that the legal and technical conditions for restoration have been met, and shall be notified to the eContract Provider at the email address stated in the connection application.

3. An eContract Provider whose eContract connection has been terminated in accordance with clause 3 Article 10 of this Circular that wishes to continue connecting to the Platform shall follow the procedures prescribed in Article 9 of this Circular.

Article 13. Connection from other information systems and databases to the Platform

The connection of other information systems and databases of regulatory agencies to the Platform shall be carried out as follows:

1. The information system or database shall comply with the National Digital Architecture Framework and the technical standards and regulations on connection, cybersecurity and digital data issued by the competent authority at the time of implementation.

2. The information system owner shall submit a written application for connection to the Platform to the Ministry of Home Affairs in accordance with Form No. 02 in Appendix I issued together with this Circular.

3. The Ministry of Home Affairs shall be responsible for:

a) Providing technical documentation for connection, sharing and utilization of data on the Platform to information system owners and database owners that have applied for connection;

b) Cooperating with and providing guidance to information system owners and database owners during the connection and technical testing process;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The connection shall be implemented on the principle of non-interference with the content of electronic labor contracts, non-copying of original data and compliance with the law on data and personal data protection.

5. The Ministry of Home Affairs shall refuse or suspend the connection and sharing of data on the Platform in accordance with clause 4 Article 16 of Decree No. 337/2025/ND-CP.

Article 14. Information security inspection

The connection, access, utilization and sharing of data on the Platform shall be strictly controlled to ensure information security as follows:

1. Cybersecurity shall comply with the law on cybersecurity, data and personal data protection and relevant legal provisions.

2. Information shall be protected to ensure it is not subject to unauthorized access, modification or loss, and remains continuously available for management and utilization within the prescribed authority.

3. Cybersecurity requirements shall be integrated from the outset in the design, development and upgrading of the Platform and connected systems.

4. Access, utilization and use of information shall be strictly controlled in accordance with the principles of proper entities, proper authority and proper purposes; all access activities shall be logged and traceable.

5. Copying, transferring or sharing information or data beyond the scope and purposes permitted by the Ministry of Home Affairs shall not be performed; original data shall be protected and stored in the source system in accordance with regulations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. Cybersecurity monitoring shall be conducted on a regular basis; where an incident occurs, it shall be promptly detected, contained, handled and remediated in accordance with regulations.

8. The managing authority and operating unit of the Platform and organizations and individuals participating in the connection shall cooperate in ensuring cybersecurity and shall be liable for violations.

Article 15. Service continuity and end user protection

1. Where suspension, locking or termination of connection measures are applied to an eContract or to a Platform access account, priority shall be given to protecting the rights of end users to search, download, prove and access lawful data.

2. Where an eContract connection is suspended or terminated, data on electronic labor contracts that have been validly concluded shall be placed in preservation mode; the original transaction history shall not be unlawfully altered.

3. Annexes to, notices of suspension of and termination notices for electronic labor contracts arising after a change of eContract Provider shall continue to carry the ID of the relevant electronic labor contract in accordance with the regulations.

4. An eContract Provider whose connection has been suspended or terminated shall be responsible for cooperating with the managing and operating authority of the Platform and employers to transfer data, support the export of records and support the data handover package, ensuring that end users' ability to prove their rights and obligations is not impaired.

5. Costs and risks arising from the fault of the eContract Provider shall not be transferred to employees or employers who are not at fault, unless the parties have agreed otherwise in accordance with the law.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 16. Use of accounts on the Platform

1. Accounts of units under the Ministry of Home Affairs, the Vietnam General Confederation of Labor (VGCL), Provincial Departments of Home Affairs, and Management Boards of Industrial Zones, Economic Zones, and Export Processing Zones issued by the Ministry of Home Affairs shall be administrative accounts for the Platform.These units may use their administrative accounts to grant rights to their cadres, civil servants, public employees and employees to utilize and process operations on the components of the Platform; shall be responsible for managing the administrative accounts and accounts granted by the unit to ensure cybersecurity of the Platform; and shall revoke accounts where cadres, civil servants, public employees or employees transfer to other positions or no longer participate in administering or processing operations on the Platform, or where they violate the law on management, operationand use of the Platform.

2. Employers may use their accounts to access and share information on their electronic labor contracts on the Platform; submit labor reports as required by labor law through the Platform; and utilize certain functions and services permitted by the Platform.

3. Employees may use their accounts to access and share information on their electronic labor contracts on the Platform and utilize certain functions and services permitted by the Platform.

4. Cadres, civil servants, public employees and employees of the Ministry of Home Affairs, the Vietnam General Confederation of Labor (VGCL), Provincial Departments of Home Affairs, and Management Boards of Industrial Zones, Economic Zones, and Export Processing Zones who have been issued accounts by the Ministry of Home Affairs shall use their accounts to utilize and process operations on the components of the Platform within the scope of their assigned authority.

Article 17. Master data, open data and shared data on the Platform

Master data, open data and shared data on the Platform shall be managed and used as follows:

1. Master data, open data and shared data shall be managed and used in accordance with the following principles:

a) The management of master data, open data and shared data shall comply with the law on data, personal data protection, cybersecurity and relevant legal provisions; and ensure consistency in state management, avoiding duplication and overlap.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Master data shall be official data serving as a common reference basis, updated in a timely and synchronized manner, and serving as a unified reference source for relevant systems and platforms.

d) Shared data shall be shared and utilized through the Platform and connection and data sharing infrastructure in accordance with regulations; ensuring access control, permission allocation and full recording of the data utilization process.

dd) Open data shall be publicly disclosed in an open format that is easily accessible and usable; ensuring it does not contain information classified as state secrets, personal data or information with restricted access as prescribed by law.

e) The management, sharing and utilization of master data, open data and shared data shall meet cybersecurity and personal data protection requirements; and measures shall be in place to prevent, detect and address risks throughout the data lifecycle.

2. Data on the Platform shall be collected through the reporting and information provision obligations of eContract Providers, employers, employees, Provincial Departments of Home Affairs, and Management Boards of Industrial Zones, Economic Zones, and Export Processing Zones as prescribed in this Circular.The list of data on the Platform is set out in detail in Appendix II issued together with this Circular.The list of master data, open data and shared data shall be published by the Ministry of Home Affairs in accordance with the law.

Article 18. Storage, utilization and sharing of data on the Platform

1. Open data on the Platform shall be synchronized to the National Data Center.Organizations and individuals involved in the conclusion and performance of electronic labor contracts that wish to utilize and use data in the open data category shall register for data utilization and use in accordance with the regulations on data utilization and use of the National Data Center.

2. Organizations and individuals involved in the conclusion and performance of electronic labor contracts that wish to utilize and use data in the master data and shared data categories on the Platform shall register in writing with the Ministry of Home Affairs in accordance with the form in Appendix III issued together with this Circular.Data information to be shared, or a notification of refusal to share together with the reasons for refusal, shall be sent to the email address of the organization or individual stated in the registration document.

3. The storage period of data on electronic labor contracts, annexes to electronic labor contracts and other related electronic documents on the Platform shall be 10 years from the date of termination of the labor contract.Where an employer and an employee conclude multiple consecutive labor contracts in accordance with Article 20 of the Labor Code 2019, the 10-year period shall be calculated from the date of termination of the last labor contract.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) All data processing activities on the Platform shall comply with the law on data, personal data protection, cybersecurity, archives and relevant regulations.

b) Data shall be processed in accordance with the principles of proper purpose, minimum necessity, proper authority, proper scope, appropriate storage period and measures to protect confidentiality, integrity and availability.

c) Personal data, sensitive data, state secret data and trade secret data shall only be utilized, shared or transferred where there is an appropriate legal basis and sufficient protective measures are in place.

d) All access, sharing or export of data exceeding normal thresholds shall be recorded, flagged and reviewed.

Article 19. Reporting obligations

Employers, eContract Providers, Provincial Departments of Home Affairs, and Management Boards of Industrial Zones, Economic Zones, and Export Processing Zones shall fulfill their reporting obligations through the Platform as follows:

1. EContract Providers shall fulfill the following reporting obligations:

a) Submit periodic reports on a quarterly basis (before the 5th of the first month of the following quarter) and ad hoc reports on the provision of electronic labor contract conclusion services upon request from the Ministry of Home Affairs.Periodic reports shall be submitted in accordance with the form in Appendix IV issued together with this Circular.

b) Submit technical audit results for the data message authentication service in accordance with Circular No. 19/2025/TT-BKHCN dated October 6, 2025 of the Ministry of Science and Technology on technical audits of electronic signatures and trust services (submit a certified copy of the valid technical audit certificate together with the technical audit report for the data message authentication service) to the Ministry of Home Affairs within 1 year from the date on which the Platform integration account is issued or when the previously submitted technical audit certificate expires.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Provincial Departments of Home Affairs and Management Boards of Industrial Zones, Economic Zones, and Export Processing Zones shall report on the employment situation in their local areas in accordance with clause 3 Article 4 of Decree No. 145/2020/ND-CP and other reports as required by the Ministry of Home Affairs.

Article 20. Incident handling

Where an incident occurs during the management, operation and operation of the Platform, the incident shall be handled in accordance with the following process:

1. Detection, receipt and recording of incidents:incidents on the Platform shall be detected through technical monitoring systems, alerts, periodic inspections or user reports; all incidents shall be fully recorded in terms of the time of occurrence, scope of impact and level of impact.Where an incident is detected by a user, the user shall request incident handling, support and resolution of issues encountered during the operation and use of functions, connection, data sharing and utilization on the Platform through the contact phone number, in person at the office of the unit assigned by the Ministry of Home Affairs to manage and operate the Platform, or by written request for support and resolution.

2. Classification and assessment of incident severity:the managing and operating unit of the Platform shall be responsible for classifying incidents according to their level of impact on the operations of the Platform, cybersecurity, data and the interests of the parties involved to determine appropriate handling measures.

3. Implementation of remediation and incident response measures:based on the severity of the incident, the managing and operating unit of the Platform shall deploy the necessary technical and operational measures to isolate, limit the impact, remediate the incident and ensure the cybersecurity, integrity and availability of the Platform.

4. Notification and coordination of handling:where an incident affects service provision or the interests of the parties involved, the operating unit shall promptly notify the relevant agencies, organizations and individuals and cooperate with the competent authority to handle the incident in accordance with regulations.

5. Restoration of operations and post-incident inspection:after remediation, the Platform shall be inspected and re-assessed to ensure stable and safe operations before resuming normal operations; affected data (if any) shall be restored in accordance with regulations.

6. Reporting, archiving and lessons learned:incident handling shall be documented in a report, with relevant records and logs archived; the handling results shall serve as a basis for reviewing and improving incident prevention processes and measures during the operation of the Platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The Ministry of Home Affairs shall publish the list of eContract Providers whose eContracts are currently connected, currently suspended or have terminated connection to the Platform on the introduction page of the Platform.

2. The publication prescribed in clause 1 of this Article shall be carried out within 24 hours from the time an eContract successfully connects to, is suspended from or terminates its connection to the Platform.

Article 22. Rights and responsibilities of organizations and individuals in the management, operation and use of functions and services on the Platform

1. Utilize and use functions and services provided on the Platform in a manner consistent with the security level of the login authentication method.

2. Bear legal responsibility for information declared and accounts registered on the Platform, use the Platform only for lawful purposes and bear responsibility for all activities performed using their accounts.

3. Manage accounts and maintain the confidentiality of their account information and passwords.Where a password is discovered to be lost or stolen, or where unauthorized use of their account is detected, they shall immediately notify the managing and operating unit of the Platform.

4. Bear responsibility for all content submitted, registered or provided when using the functions, data and services on the Platform, and bear responsibility toward other relevant parties before the law.

5. At the request of organizations and individuals, the Ministry of Home Affairs shall consider providing data on the Platform in accordance with the law on information provision, personal data protection and information security.

6. The Ministry of Home Affairs is the supervisory authority of the Platform and shall be responsible for:managing and operating the Platform; issuing operational regulations and guidance documents on access, connection, operation and use of the Platform; and assigning the lead unit responsible for managing and operating the Platform and administering data on the Platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 23. Entry into force

1. This Circular comes into force from July 1, 2026.

2. Where legislative documents cited in this Circular are amended or replaced, the amended or replaced legislative documents shall apply.

Article 24. Transitional provisions

1. From July 1, 2026, electronic labor contracts, upon conclusion, shall be submitted to the Platform for assignment of an ID in accordance with this Circular.

2. Where an eContract Provider that meets the conditions prescribed in clause 3 Article 6 of Decree No. 337/2025/ND-CP has submitted a connection application to the Ministry of Home Affairs in accordance with clause 1 Article 9 of this Circular but has not completed the eContract connection to the Platform by July 1, 2026:

a) The eContract Provider may continue to provide electronic labor contract conclusion services during the period pending connection to the Platform.By July 20, 2026 at the latest, the eContract Provider shall complete the eContract connection to the Platform.

b) Electronic labor contracts concluded through eContract systems during the period pending connection to the Platform shall have legal validity in accordance with the law and shall be submitted to the Platform for assignment of an ID immediately after the eContract Provider completes the eContract connection to the Platform.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 



PP.PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Manh Khuong

 

Appendix I

(Issued together with Circular No. 08/2026/TT-BNV dated May 15, 2026 of the Minister of Home Affairs)

Form No. 01

NAME OF ECONTRACT PROVIDER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



......., [Location]......., [date]..................

 

APPLICATION FOR CONNECTION TO THE ELECTRONIC LABOR CONTRACT PLATFORM

To:Ministry of Home Affairs

1. Name of organization/enterprise in Vietnamese: .....................(1)........................

2. Enterprise/organization registration number: ........................(2)................................................

3. Head office address: ............................................................................................

Phone number: ........................................; Email: .........................................................

4. Legal representative of the enterprise/organization

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Personal identification number: ..............................................................................................

Title(3): ...........................................................................................................

5. Trust service business license number(4).......................... Issuing authority of the trust service business license .......................................................................................................

6. Digital certificate lookup information for the data message authentication service: ......................................................................................................................................

Application for connection to the Platform to serve electronic labor contract conclusion activities in accordance with the law.

... {Name of enterprise/organization}... commits to bear full responsibility for the accuracy and legality of the information provided above and the attached documents, and to comply with the law on concluding electronic labor contracts and relevant laws.

Attached documents include: .............................................................................................

 


Recipients:
- ............;
- ............;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Notes:

(1) Name of the organization/enterprise applying for connection to the Platform.

(2) Enterprise registration number on the Business Registration Certificate or the establishment decision number of the organization.

(3) Title of the legal representative of the enterprise/organization.

(4) The number of the valid Trust Service Business License that clearly states the permission to provide data message authentication services.

 

Form No. 02

NAME OF AGENCY/ORGANIZATION
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



......., [Location]......., [date]..................

 

APPLICATION FOR CONNECTION TO THE ELECTRONIC LABOR CONTRACT PLATFORM

To:Ministry of Home Affairs

1. Name of agency/organization in Vietnamese: ......................................................................

2. Head office address: ........................................................................................................

Phone number: ..................................................; E-mail:...........................................................

3. Representative of the agency/organization

Full name: ...........................................................................................................................

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Title: ..........................................................................................................................

Application for connection to the Platform ................(1).............................

 ......{Name of agency/organization}.... commits to bear full responsibility for the accuracy and legality of the information provided above and the attached documents, and to comply with relevant legal provisions on connection, sharing and operation of the Platform.

Attached documents include: ..........................................................................................................

 


Recipients:
- ............;
- ............;

REPRESENTATIVE OF THE AGENCY/ORGANIZATION
(Signature, full name, title and seal)

Notes:

(1) Purpose of connection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix II

(Issued together with Circular No. 08/2026/TT-BNV dated May 15, 2026 of the Minister of Home Affairs)

List of data on the Electronic Labor Contract Platform

No.

Data field

I

Employer information (enterprises, agencies, organizations, cooperatives, etc.)

1

Name of employer

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Address

3

Phone number

4

Email

5

Website

6

Full name of the representative concluding the electronic labor contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Identification number of the representative concluding the electronic labor contract

8

Title of the representative concluding the electronic labor contract

II

Employee information

1

Employee identification number

2

Full name

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Residential address (current place of residence)

4

Phone number

5

Date of birth

6

Gender

7

Email

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Key information of the electronic labor contract

1

Electronic labor contract identifier

2

Electronic labor contract number

3

Term of the electronic labor contract

4

Commencement date of the electronic labor contract

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Termination date of the electronic labor contract

6

Social insurance/health insurance/unemployment insurance

7

Job (job position)

8

Salary

9

Salary allowances

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Additional payments

11

Salary grade/salary promotion entitlement

12

Salary payment cycle

13

Salary payment method

14

Other entitlements and benefits

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Aggregate information (by period and point in time)

1

Total number of enterprises concluding electronic labor contracts

2

Total number of electronic labor contracts concluded

3

Total number of electronic labor contracts concluded

4

Number of fixed-term labor contracts

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of indefinite-term labor contracts

6

Number of employees participating in compulsory social insurance

7

Total number of employees working in enterprises, cooperatives, agencies and organizations

8

Number of female employees

9

Number of employees over 35 years of age

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Number of employees in managerial positions

11

Number of employees in senior professional and technical positions

12

Number of employees in intermediate professional and technical positions

13

Number of employees in other positions

 

Appendix III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

......, [Location]......., [date]..................

APPLICATION FOR DATA UTILIZATION AND SHARING ON THE ELECTRONIC LABOR CONTRACT PLATFORM

To:Ministry of Home Affairs

I. Information of the applicant organization/individual

1. Name of applicant organization/individual (in Vietnamese): ........................................................

2. Name of representative (for organizations): .................................................................................

3. Residential address (for individuals), registered office address (for organizations):

…………………………………………………………………………….....…………...…………..

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Personal identification number (for organizations: personal identification number of the representative): ………………………………………………………………………………………...…………..

5. Title of the representative (for organizations): ..............................................................

II.Request details

1. Scope of information requested for utilization and sharing ....................................................................

2. Purpose of the request for utilization and sharing ................................................................................

3. Email address for receiving results: ..............................................................................

 


Recipients:
- ............;
- ............;

ON BEHALF OFTHE ORGANIZATION
(or the person submitting the application)
(Signature, full name, title and seal)

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Appendix IV

(Issued together with Circular No. 08/2026/TT-BNV dated May 15, 2026 of the Minister of Home Affairs)

NAME OF ECONTRACT PROVIDER
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

 

......., [Location]......., [date]..................

 

REPORT ON THE PROVISION OF ELECTRONIC LABOR CONTRACT CONCLUSION SERVICES

To:Ministry of Home Affairs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Indicator

Beginning of period

Increase during period

Decrease during period

End of period

Notes

1

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

1. Total number of employers using the eContract Provider's electronic labor contract conclusion service

 

 

 

 

 

2. Number of labor contracts concluded in accordance with Decree No. 337/2025/ND-CP

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

3. Number of labor contract annexes concluded

 

 

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. Number of labor contracts terminated, of which:

 

 

 

 

 

5. Number of electronic labor contracts converted from paper-based contracts

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

6. Number of electronic labor contracts concluded before July 1, 2026 that have been reviewed, supplemented and submitted to the Platform

 

 

 

 

 

7. Number of electronic labor contracts submitted to the Platform that were not assigned an ID due to non-compliance with the prescribed requirements

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

 

 

 

 

 

REPRESENTATIVE OF THE ECONTRACT PROVIDER
(Full name, signature and seal)

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 08/2026/TT-BNV ngày 15/05/2026 hướng dẫn Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 25/12/2025

Ban hành: 11/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 23/12/2025

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/12/2025

Ban hành: 26/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2025

10.718

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:412::1