Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 186/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Hồ Quốc Dũng
Ngày ban hành: 26/05/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp từ 15/7/2026

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 186/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp (đã được sửa đổi bổ sung).

Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp

Theo đó, phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp như sau: 

(1) Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định 99/2013.

(2) Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm sau đây:

- Hành vi vi phạm quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định 99/2013/NĐ-CP trong hoạt động sản xuất, buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước;

- Hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 11 và 14 Nghị định 99/2013 trong hoạt động buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước. Trong trường hợp xử lý hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều 15 Nghị định 99/2013 mà xác định được cơ sở sản xuất loại hàng hóa đó thì Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có thẩm quyền tiếp tục xử lý hành vi vi phạm tại cơ sở sản xuất.

(3) Hải quan, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định 99/2013 trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh, hoạt động vận chuyển hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan.

(4) Công an, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5, điểm e khoản 1 và khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8, các Điều 9, 12 và 13 Nghị định 99/2013.

(5) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a và Điều 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

(6) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định 99/2013 xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37a và Điều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Nghị định 186/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/7/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 186/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 99/2013/NĐ-CP NGÀY 29 THÁNG 8 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 126/2021/NĐ-CP NGÀY 30 THÁNG 12 NĂM 2021 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 46/2024/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Luật Thủy sản số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật Thanh tra số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số 42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 và Luật số 131/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15, Luật Viễn thông số 24/2023/QH15, Luật Công nghiệp công nghệ số 71/2025/QH15Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Luật Cạnh tranh số 23/2018/QH14;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15 và Luật số 76/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 46/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 3

“a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên hàng hóa, phương tiện kinh doanh; buộc hoàn trả tên miền; buộc thu hồi tên miền; ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp; buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh; loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh;”.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 18 Điều 14

c) Buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 13, khoản 15 Điều này; buộc hoàn trả tên miền; ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 16 Điều này;”.

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 15

“Điều 15. Phân định thẩm quyền xử phạt

1. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này.

2. Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm sau đây:

a) Hành vi vi phạm quy định tại Điều 12 và Điều 13 Nghị định này trong hoạt động sản xuất, buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước;

b) Hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 11 và 14 Nghị định này trong hoạt động buôn bán, chào hàng, vận chuyển, tàng trữ, trưng bày hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thương mại tại thị trường trong nước. Trong trường hợp xử lý hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 Điều này mà xác định được cơ sở sản xuất loại hàng hóa đó thì Quản lý thị trường, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có thẩm quyền tiếp tục xử lý hành vi vi phạm tại cơ sở sản xuất.

3. Hải quan, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại các Điều 6, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Nghị định này trong hoạt động nhập khẩu hàng hóa, quá cảnh, hoạt động vận chuyển hàng hóa trong địa bàn hoạt động hải quan.

4. Công an, Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập trong thời hạn kiểm tra và phạm vi nhiệm vụ được giao có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5, điểm e khoản 1khoản 4 Điều 7, khoản 4 Điều 8, các Điều 9, 12 và 13 Nghị định này.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thẩm quyền xử phạt hành vi vi phạm trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37aĐiều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

6. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm quy định tại Chương II Nghị định này xảy ra tại địa phương theo nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 37aĐiều 52 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 4. Bổ sung Điều 15a vào sau Điều 15

“Điều 15a. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành sở hữu công nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 5. Bãi bỏ Điều 16 và Điều 17

Điều 6. Sửa đổi, bổ sung Điều 18

“Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Quản lý thị trường

1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường thuộc Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường, Trưởng phòng Nghiệp vụ Quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 7. Sửa đổi, bổ sung Điều 19

“Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Hải quan

1. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu, Đội trưởng Đội Phúc tập và Kiểm tra sau thông quan, Đội trưởng Đội Thông quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vực, Đội trưởng Đội kiểm soát chống buôn lậu thuộc Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Đội trưởng Đội Kiểm tra sau thông quan khu vực thuộc Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Cục trưởng Cục Hải quan có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 8. Sửa đổi, bổ sung Điều 20

“Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này.

2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 02 lần mức tiền phạt được quy định tại điểm b khoản này;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, hi khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh kinh tế, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Công an cấp tỉnh bao gồm: Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường, Trưởng phòng An ninh kinh tế, Trưởng phòng An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Trưởng phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, hi khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, hi khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Chánh Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, hi khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

7. Trưởng đoàn kiểm tra chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Công an thành lập có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, d, g, hi khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 21

“Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm a, b, d, đ, g, hi khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

d) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm có thời hạn;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định này.”.

Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 21a

“Điều 21a. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp gồm:

1. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

2. Người thuộc lực lượng Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ; công chức, viên chức trong các cơ quan quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này đang thi hành công vụ, nhiệm vụ đối với hành vi vi phạm hành chính theo thẩm quyền quy định tại Điều 15 Nghị định này và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thanh tra viên, thành viên đoàn thanh tra, công chức thuộc cơ quan thanh tra khi thực hiện thanh tra trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.”.

Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 23

“3. Văn bản ủy quyền nộp kèm theo đơn yêu cầu xử lý xâm phạm phải là bản chính hoặc bản sao có chứng thực từ bản chính. Văn bản ủy quyền làm bằng tiếng nước ngoài thì phải nộp kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực của chính quyền địa phương hoặc có cam kết và xác nhận của đại diện sở hữu công nghiệp là bên nhận ủy quyền.

Trường hợp văn bản ủy quyền là bản sao của bản chính văn bản ủy quyền đã nộp trong hồ sơ trước đó cho cùng cơ quan xử lý xâm phạm thì cũng được coi là hợp lệ, với điều kiện người nộp đơn phải chỉ rõ số hồ sơ đã nộp và bản gốc văn bản ủy quyền được chỉ dẫn vẫn đang có hiệu lực và đúng nội dung ủy quyền.”.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Điều 30

“Điều 30. Nguyên tắc xử phạt và thủ tục xử phạt

1. Khi phát hiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, người có thẩm quyền xử phạt quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này và công chức, viên chức đang thi hành công vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

2. Mỗi hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi tổ chức, cá nhân vi phạm đều bị xử phạt đối với hành vi đó. Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần theo quy định của Nghị định này thì bị xử phạt đối với từng hành vi vi phạm.

3. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP.

4. Việc xử lý vi phạm hành chính về sở hữu công nghiệp trên môi trường điện tử được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin và các yêu cầu theo quy định tại Điều 18a Luật Xử lý vi phạm hành chính.

5. Trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương III của Luật Xử lý vi phạm hành chính.”.

Điều 13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 và bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 31

“2. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh

a) Trường hợp người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong đó có áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh hoặc buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh thì cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm gửi quyết định cho các bên liên quan và cơ quan đăng ký kinh doanh để biết. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp vi phạm có trách nhiệm tiến hành thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh và báo cáo kết quả thực hiện cho người ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc việc thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh;

b) Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh vi phạm không tiến hành thủ tục thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh, loại bỏ yếu tố vi phạm trong tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh thì bị cưỡng chế thi hành. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn thi hành quyết định nêu tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh để phối hợp xử lý.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm, cơ quan đăng ký kinh doanh ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh báo cáo giải trình và xử lý theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 216 Luật Doanh nghiệp;

c) Trách nhiệm, phối hợp xử lý tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp:

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu theo quy định và phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình xử lý tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đặt trụ sở chính có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý yêu cầu thay đổi tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hoặc chủ thể quyền sở hữu công nghiệp; yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh báo cáo giải trình theo quy định của Luật Doanh nghiệp, pháp luật đối với hộ kinh doanh khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả buộc hoàn trả tên miền

a) Trong trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc hoàn trả tên miền thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tiến hành thủ tục hoàn trả tên miền tại Nhà đăng ký quản lý tên miền trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả có hiệu lực thi hành;

b) Sau thời hạn nêu trên nếu tổ chức, cá nhân vi phạm không tiến hành thủ tục hoàn trả tên miền thì bị cưỡng chế buộc thu hồi tên miền;

c) Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) phối hợp với Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” có trách nhiệm thu hồi tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam có trách nhiệm thu hồi tên miền quốc tế để thi hành quyết định cưỡng chế nêu tại điểm b khoản này.

Nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam có trách nhiệm thông báo việc thu hồi tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền, thực hiện nghiệp vụ thu hồi tên miền và gửi văn bản báo cáo cho người ra quyết định xử phạt và Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc thu hồi tên miền.”

3a. Biện pháp khắc phục hậu quả ngăn chặn truy cập tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp

Trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định này ban hành quyết định áp dụng biện pháp ngăn chặn truy cập đối với tên miền xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp, trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm áp dụng biện pháp kỹ thuật cần thiết để ngăn chặn truy cập đến tên miền trên mạng Internet tại Việt Nam và gửi văn bản báo cáo kết quả cho cơ quan ban hành quyết định xử phạt trong vòng 10 ngày sau khi hoàn tất việc ngăn chặn truy cập tên miền. Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định khôi phục truy cập đối với tên miền, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm khôi phục truy cập đến tên miền trên mạng Internet tại Việt Nam trong vòng 3 ngày kể từ khi nhận được quyết định khôi phục truy cập tên miền và gửi văn bản báo cáo cho người ban hành quyết định trong vòng 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc khôi phục truy cập.”.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung Điều 32

“Điều 32. Sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính

1. Việc sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ, ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Trường hợp ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, đính chính, hủy bỏ hoặc ban hành quyết định mới về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều này, người có thẩm quyền xử phạt trong phạm vi thẩm quyền của mình, căn cứ tính chất, tình trạng thi hành quyết định và quy định pháp luật, có liên quan, quyết định áp dụng một hoặc một số biện pháp sau đây:

a) Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã được tổ chức, cá nhân thi hành, người có thẩm quyền xử phạt đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi đã thu tiền phạt hoàn trả một phần hoặc toàn bộ tiền phạt đã nộp theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ hoặc quyết định mới trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định sửa đổi, hủy bỏ, ban hành mới;

b) Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính:

Trường hợp hàng hóa, vật phẩm, phương tiện kinh doanh đang bị tạm giữ và chưa bị xử lý thì trả lại cho tổ chức, cá nhân theo quyết định sửa đổi, hủy bỏ hoặc quyết định mới.

Trường hợp hàng hóa, vật phẩm, phương tiện kinh doanh đã bị xử lý thì tổ chức, cá nhân yêu cầu xử lý vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị xử lý theo cam kết đã thực hiện khi yêu cầu xử lý vi phạm, nếu có.”.

Điều 15. Bãi bỏ khoản 2 và 3 Điều 35

Điều 16. Thay thế một số cụm từ của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 126/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 và Nghị định số 46/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ

1. Thay thế cụm từ “được quy định tại các Điều từ 16 đến 21 của Nghị định này” bằng cụm từ “được quy định từ Điều 15a đến Điều 21 Nghị định này” tại khoản 2 Điều 2.

2. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3a.

3. Thay thế cụm từ “giữ nguyên hiện trạng tên miền” bằng cụm từ “giữ nguyên hiện trạng đăng ký, sử dụng tên miền” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3a.

4. Thay thế cụm từ “nhà đăng ký tên miền” bằng cụm từ “nhà đăng ký tên miền, Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD Registry) tại Việt Nam” tại khoản 3, khoản 4 Điều 3a.

5. Thay thế cụm từ “tên doanh nghiệp” bằng cụm từ “tên doanh nghiệp, tên hộ kinh doanh” tại điểm d khoản 17 Điều 11.

Điều 17. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này.

Điều 18. Điều khoản thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 7 năm 2026.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Hồ Quốc Dũng

 

GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No: 186/2026/ND-CP

Hanoi, May 26, 2026

 

DECREE

AMENDING DECREE NO. 99/2013/ND-CP DATED AUGUST 29, 2013 OF THE GOVERNMENT, ON PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON INDUSTRIAL PROPERTY AMENDED BY DECREE NO. 126/2021/ND-CP DATED DECEMBER 30, 2021 AND DECREE NO. 46/2024/ND-CP DATED MAY 4, 2024 OF THE GOVERNMENT

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Penalties for Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by the Customs Law No. 54/2014/QH13, the Fisheries Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, the Inspection Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15, and Law No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Intellectual Property No. 50/2005/QH11 amended by Law No. 36/2009/QH12, Law No. 42/2019/QH14, Law No. 07/2022/QH15, the Law on Science, Technology and Innovation No. 93/2025/QH15 and Law No. 131/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Information Technology No. 67/2006/QH11 amended by the Law on Planning No. 21/2017/QH14, the Law on Electronic Transactions No. 20/2023/QH15, the Law on Telecommunications No. 24/2023/QH15, the Law on Technology Industry No. 71/2025/QH15, and the Law on Inspection No. 84/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Competition No. 23/2018/QH14;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Inspection No. 84/2025/QH15;

At the request of the Ministry of Science and Technology;

The Government hereby issues a Decree amending Decree No. 99/2013/ND-CP dated August 29, 2013 of the Government on penalties for administrative violations against regulations on industrial property amended by Decree No. 126/2021/ND-CP dated December 30, 2021 and Decree No. 46/2024/ND-CP dated May 4, 2024 of the Government.

Article 1. Amendment to point a of clause 3 of Article 3

“a) Enforced removal of violating elements from goods and means of trading; enforced return of domain names; enforced revocation of domain names; blocking access to domain names infringing industrial property rights; enforced change of enterprise names and business household names; enforced removal of violating elements from enterprise names and business household names;”.

Article 2. Amendment to point c of clause 18 of Article 14

"c) Enforced change of the name of the enterprise or business household to remove the violating elements in such name for violations specified in Point a of Clause 13, and Clause 15 of this Article; enforced return of the domain name; blocking access to a domain name infringing industrial property rights for violations specified in specified in Point a of Clause 16 of this Article;".

Article 3. Amendment to Article 15

“Article 15. Distinction of powers to impose penalties

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Market Surveillance officers, and the Heads of Specialized inspection delegations established by the Minister of Industry and Trade, during the inspection period and within their jurisdiction, shall have the authority to impose penalties for the following violations:

a) Violations specified in Articles 12 and 13 of this Decree in the manufacturing, trading, offering, transporting, storing, or displaying goods or in the providing commercial services in the domestic market;

b) Violations specified in Articles 6, 9, 11, and 14 of this Decree in the manufacturing, trading, offering, transporting, storing, or displaying goods or in the providing commercial services in the domestic market. In the case of imposing penalties for violations specified in Point b of this Clause where the manufacturer of that type of goods can be identified, Market Surveillance officers and the Head of a Specialized inspection delegation established by the Minister of Industry and Trade shall have the authority to impose penalties for the violation at the manufacturing establishment.

3. Customs officers, and the Head of a Specialized inspection delegation established by the Minister of Finance, during the inspection period and within their jurisdiction, shall have the authority to impose penalties for violations specified in Articles 6, 9, 10, 11, 12, 13, and 14 of this Decree in the importation of goods, transit, and the transportation of goods within the customs operational area.

4. Police officers, and the Head of a Specialized inspection delegation established by the Minister of Public Security, during the inspection period and within their jurisdiction, shall have the authority to impose penalties for violations specified in Clause 1 of Article 5; Point e of Clause 1, and Clause 4 of Article 7; Clause 4 of Article 8; and Articles 9, 12, and 13 of this Decree.

5. The Presidents of provincial and commune-level People's Committees shall have the authority to impose penalties for violations against regulations on industrial property occurring within their areas in accordance with the principles for determining and distinguishing power to impose administrative penalties specified in Articles 37a and 52 of the Law on Penalties for Administrative Violations.

6. Directors of Departments of Science and Technology have the authority to impose penalties for violations specified in Chapter II of this Decree occurring within their areas, in accordance with the principles for determining and determining and distinguishing power to impose administrative penalties specified in Articles 37a and 52 of the Law on Penalties for Administrative Violations.".

Article 4. Addition of Article 15a after Article 15

“Article 15a.  Authority to impose penalties of title holders under the Ministry of Science and Technology

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 200.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

2. The Director-General of the Intellectual Property Office shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.

3. The Head of the Industrial property inspection delegation established by the Minister of Science and Technology shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.”.

Article 5. Annulment of Article 16 and Article 17

Article 6. Amendment to Article 18

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. On-duty market controllers have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 25.000.000;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Leaders of Market Surveillance Teams affiliated to Market Surveillance Sub-Departments under the control of the Department of Industry and Trade have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 75.000.000;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 125.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

4. Director-General of the Agency for Domestic Market Surveillance and Development has the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

5. The Head of the Industrial property inspection delegation established by the Minister of Industry and Trade shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.”.

Article 7. Amendment to Article 19

“Article 19. Authority to impose penalties of Customs authorities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Warning;

b) Fines of up to VND 12.500.000;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Head of border/out-of-border checkpoint customs office; Head of the Customs Procedure inspection and Post-customs clearance inspection team, Head of Customs Clearance Team, Head of Customs Control Team under the Regional Customs Sub-Department; Head of the Anti-Smuggling Control Team under the Anti-Smuggling Investigation Sub-Department; the Head of the Regional Post-Clearance Inspection Team under the Post-Clearance Inspection Sub-Department have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 75.000.000;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause;

d) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Heads of the Anti-Smuggling Investigation Sub-Departments, Heads of the Post-Clearance Inspection Sub-Departments, and Heads of Regional Customs Sub-Departments have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 125.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

4. Director-General of Department of Vietnam Customs has the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The Head of the Industrial property inspection delegation established by the Minister of Finance shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.”.

Article 8. Amendment to Article 20

“Article 20. Authority to impose penalties of People’s Police forces

1. Police officers on duty have the power to impose:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 25.000.000;

c) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

2. Heads of police stations, heads of stations; leaders have the right to impose the following forms of penalties:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 75.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of the exhibits and/or instrumentalities with a value not exceeding twice the amount of the fine prescribed at Point b of this Clause.

dd) Remedial measures as prescribed in point d of Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Heads of commune-level police authorities have the power to impose the following forms of penalty:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Fines of up to VND 125.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points b, d, g, h and i of Clause 3 of Article 3 hereof.

4. Heads of professional divisions under the Bureau of Economic Security, Heads of professional divisions under the Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control, and Heads of provincial-level Police authorities, including: Head of Police Division of Corruption, Financial Crimes, and Smuggling Investigation, Head of Economic Security Division, Head of Division of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control, Head of Police Division for Administrative Management of Social Order, Chief of Office of the Investigation Police Agency of the provincial-level Police authority, have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 200.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Directors of the provincial police authorities have the power to impose the following forms of penalty:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points b, d, g, h and i of Clause 3 of Article 3 hereof.

6. Head of Police Bureau of Corruption, Financial Crimes, and Smuggling Investigation, Head of Economic Security Bureau, Head of Bureau of Cybersecurity and Cybercrime Prevention and Control, Head of Police Bureau for Administrative Management of Social Order, Chief of Office of the Investigation Police Agency of the Ministry of Public Security, have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points b, d, g, h and i of Clause 3 of Article 3 hereof.

7. The Head of the Industrial property inspection delegation established by the Minister of Public Security shall have the authority to impose:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points b, d, g, h and i of Clause 3 of Article 3 hereof.”.

Article 9. Amendment to Article 21

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Presidents of commune-level People's Committees have the authority to:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 125.000.000;

c) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

2. The Director of the Department of Science and Technology shall have the right to impose the following penalties:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 200.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities used to commit administrative violations;

dd) Remedial measures as prescribed in Points a, b, c, d, dd, g, and h of Clause 3 of Article 3 hereof.

3. Presidents of Provincial People's Committees have the authority to:

a) Warning;

b) Fines of up to VND 250.000.000;

c) Confiscation of exhibits and/or instrumentalities;

d) Suspension of practicing licenses/certificates or operation; or suspension of the business operation of the violating goods or services;

dd) Remedial measures as prescribed in Clause 3 of Article 3 hereof.”.

Article 10. Amendment to Article 21a

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Authority for preparation of records of administrative violations against regulations on industrial property:

1. Persons competent to impose penalties for administrative violations against regulations on industrial property specified in Articles 15a to 21 hereof  on duty shall have the power to prepare records for administrative violations within their jurisdiction as prescribed in Article 15 hereof Decree and their assigned functions, tasks, and powers;

2. "Persons in the People's Public Security Force on duty; civil servants and public employees in the agencies specified from Article 15a to Article 21 of this Decree on duty, in respect of administrative violations within the scope of authority specified in Article 15 of this Decree and their assigned functions, duties, and powers; and inspectors, members of inspection delegations, and civil servants of inspection agencies when conducting inspections in the field of industrial property.".

Article 11. Amendment to clause 3 of Article 23

"3. The letter of attorney submitted together with the application for handling of infringement must be an original or a certified true copy of the original. A letter of attorney made in a foreign language must be submitted together with a Vietnamese translation certified by the local government, or accompanied by a commitment and confirmation from the industrial property representative acting as the authorized party.

If the letter of attorney is a copy of the original letter of attorney previously submitted in an earlier dossier to the same infringement-handling agency, it shall also be deemed valid, provided that the applicant clearly indicates the application number previously submitted, and that the referenced original power of attorney remains valid and consistent with the content of the authorization.".

Article 12. Amendment to Article 30

“Article 30. Rules and procedures for imposing penalties

1. Upon discovering an administrative violation against regulations on industrial property, the competent person specified from Article 15a to Article 21 of this Decree and civil servants and public employees on duty shall have the authority to prepare an administrative violation record.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The determination of an administrative violation that has ended/an on-going administrative violation for the purpose of calculating the statute of limitations for imposing administrative penalties shall comply with Clause 1 of Article 8 of Decree No. 118/2021/ND-CP dated December 23, 2021, of the Government, on elaboration and measures for implementation of the Law on Penalties for Administrative Violations amended by Decree No. 68/2025/ND-CP and Decree No. 190/2025/ND-CP.

4. Penalties for administrative violations against regulations on industrial property in the electronic environment shall be imposed when the conditions on infrastructure, technology, and information, and the requirements specified in Article 18a of the Law on Handling of Administrative Violations, are satisfied.

5. The procedures for imposing administrative penalties shall be carried out in accordance with Section 1 of Chapter III of the Law on Penalties for Administrative Violations.".

Article 13. Amendments to clauses 2 and 3, addition of clause 3a after clause 3 of Article 31

“2. Remedial measure of enforced re change of enterprise names and business household names; enforced removal of violating elements from enterprise names and business household names

a) If the competent person issues the decision on the administrative penalty or the decision applying the remedial measure that include the remedial measure of enforced change of enterprise names and business household names; enforced removal of violating elements from enterprise names and business household names, the imposing authority shall send such decision to the relevant parties and to the business registration agency for information. Within 60 days from the effective date of such decision, the violating enterprise shall change its enterprise name or business household name, or remove the violating elements in its name, and report the results of implementation to the person who issued that decision within 10 days from the date the change or the removal is completed;

b) Where the violating enterprise or business household fails to carry out the procedures to change its name or remove the violating elements, enforcement shall be carried out. Within 10 days from the expiration of the enforcement period for the decision specified in Point a of this Clause, the imposing authority shall notify the business registration agency for cooperation in handling

Within 5 days from the date of receiving the notification from the imposing agency, the business registration agency shall issue a Notice requesting the enterprise or business household to submit an explanatory report and handle the matter in accordance with Point c of Clause 1 of Article 216 of the Law on Enterprises;

c) Responsibility for and cooperation in handling enterprise names or business household names that infringe industrial property:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The business registration agency of the area where the enterprise or business household placed its head office shall receive and resolve applications for change of the enterprise name or business household name at the request of the imposing agency or the industrial property holder; and request the enterprise or business household to submit an explanatory report in accordance with the Law on Enterprises, or the law applicable to business households, upon receiving the notification from the imposing agency.

3. The remedial measure of enforced return of domain names

a) If the organization or individual is subject to enforced return of a domain name, they shall carry out the procedures to return the domain name at the domain name registrar within 30 days from the effective date of the administrative penalty decision or the decision on applying the remedial measure;

b) After the above time limit, if the violating organization or individual fails to carry out such procedures, they shall be subject to enforced revocation of the domain name;

c) The Ministry of Science and Technology (Vietnam Internet Network Information Center) shall cooperate with Vietnamese national ".vn" domain name registrars in revoking ".vn" Vietnamese national domain names; cooperate with international domain name registrars in Vietnam and New gTLD Registry organizations in Vietnam in revoking international domain names to execute  the enforcement decision specified in Point b of this Clause.

Domain name registrars and New gTLD Registry organizations in Vietnam shall notify the domain name registrant of the revocation, carry out the domain name revocation operations, and send a written report to the person who issued the penalty decision and to the Ministry of Science and Technology (Vietnam Internet Network Information Center) within 10 days from the date the domain name revocation is completed."

3a. The remedial measure of blocking access to a domain name infringing industrial property

If the state authority competent to impose administrative penalties in accordance with  this Decree issues a decision on applying the measure of blocking access to a domain name infringing industrial property, within 5 days from the date of receiving the decision, the telecommunications enterprise shall apply the necessary technical measures to block access to the domain name on the Internet in Vietnam, and shall send a written report on the results to the issuing authority within 10 days after completion. If the competent authority issues a decision to restore access to the domain name, the telecommunications enterprise shall restore access to the domain name on the Internet in Vietnam within 3 days from receiving such decision and send a written report to the issuing person within 10 days from the date the restoration is completed.".

Article 14. Amendment to Article 32

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The amendment, correction, cancellation, or new issuance of decisions on administrative penalties shall comply with laws on penalties for administrative violations.

2. Upon issuance of amending, correcting, or cancelling decisions or new decisions on administrative penalties in accordance with Clause 1 of this Article, the competent shall, within their authority and based on the nature and status of execution of the decision and the relevant laws, decide the application of one or more of the following measures:

a) If the administrative penalty decision has already been executed by the competent entity, they shall request the State Treasury office where the fine was collected to refund part or all of the fine paid, in accordance with the amending, cancelling or new decision, within 15 days from the date of issuance of such decision;

b) For exhibits and/or instrumentalities used in the commission of administrative violations;

If the goods, items, or means of trading are being confiscated and have not yet been disposed of, they shall be returned to the organization or individual in accordance with the amending, cancelling, or new decision.

If the goods, items, or means of trading have already been disposed of, the organization or individual that requested the imposition of penalties shall be responsible for compensating the organization or individual that was subject to such penalties in accordance with the commitment made when requesting the imposition of penalties, if any.".

Article 15. Annulment of clauses 2 and 3 of Article 35

Article 16. Replacement of certain phrases in Decree No. 99/2013/ND-CP dated August 29, 2013, of the Government, on penalties for administrative violations against regulations on industrial property amended by Decree No. 126/2021/ND-CP dated December 30, 2021, and Decree No. 46/2024/ND-CP dated May 4, 2024, of the Government

1. The phrase "specified in Articles 16 to 21 of this Decree” is replaced with the phrase "specified from Article 15a to Article 21 of this Decree" in Clause 2, Article 2.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. The phrase "maintaining the current status of the domain name" is replaced with the phrase "maintaining the current status of registration and use of the domain name" in Clauses 3 and 4 of Article 3a.

4. The phrase "domain name registrar" is replaced with the phrase "domain name registrar, New gTLD Registry organization in Vietnam" in Clauses 3 and 4 of Article 3a.

5. The phrase "enterprise name" is replaced with the phrase "enterprise name, business household name" in Point d of Clause 17 of Article 11.

Article 17. Responsibilities for implementation

Ministers, Heads of ministerial agencies, Presidents of provincial People's Committees, and relevant agencies are responsible for organizing the implementation of this Decree.

Article 18. Effect

This Decree comes into force from July 15, 2026.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



ON THE BEHALF OF  THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Ho Quoc Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 186/2026/NĐ-CP ngày 26/05/2026 sửa đổi Nghị định 99/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp đã được sửa đổi theo Nghị định 126/2021/NĐ-CP và Nghị định 46/2024/NĐ-CP

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 11/06/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/06/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 08/01/2026

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

5.222

DMCA.com Protection Status
IP: 9.129.46.13