|
BỘ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2026/TT-BGDĐT
|
Hà
Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ THI TỐT NGHIỆP
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 24/2024/TT-BGDĐT NGÀY 24
THÁNG 12 NĂM 2024 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo
dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục
Quản lý chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung
học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 24/2024/TT-BGDĐT
ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1.
Bãi bỏ cụm từ “thanh tra” tại khoản
1 Điều 1 của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2024/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 12 năm 2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế thi).
Điều 2.
Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 8 của Quy chế
thi như sau:
“c) Các ủy viên là lãnh đạo các
phòng của sở GDĐT, lãnh đạo các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan; lãnh đạo
UBND cấp xã/phường/đặc khu thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã), nơi đặt điểm
thi;”
Điều 3.
Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 7 Điều 14 của Quy chế
thi như sau:
“d) Yêu cầu Giám thị lập biên bản
thí sinh vi phạm Quy chế thi; phối hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra trong
việc xử lý vi phạm.”
Điều 4.
Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 4 điểm c khoản 7 Điều
20 của Quy chế thi như sau:
“- Tổ chức xét duyệt hồ sơ ĐKDT và
thông báo công khai những trường hợp không đủ điều kiện dự thi quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy chế này chậm nhất trước ngày thi 05 ngày;
quản lý hồ sơ ĐKDT và chuyển dữ liệu ĐKDT cho sở GDĐT;”
Điều 5.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản Điều 21 của Quy
chế thi như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ
chiếu và giấy báo dự thi;”
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Ngồi đúng vị trí có ghi số báo
danh của mình; xuất trình Thẻ Căn cước/CCCD/Hộ chiếu, giấy báo dự thi khi có
yêu cầu của Giám thị hoặc người làm nhiệm vụ tại Điểm thi;”
Điều 6.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 của Quy chế thi như
sau:
“1. Căn cứ dữ liệu thí sinh ĐKDT,
Ban Thư ký hoàn thành danh sách thí sinh (kể cả danh sách ảnh của thí sinh) của
từng phòng thi.”
Điều 7.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 31 của Quy chế thi như
sau:
“1. Khu vực chấm thi phải bảo đảm
an ninh, an toàn, có đủ phương tiện phòng cháy, chữa cháy và có công an bảo vệ
liên tục 24 giờ/ngày; nơi chấm thi, chấm kiểm tra bài thi tự luận và nơi bảo
quản bài thi tự luận được bố trí gần nhau. Bài thi trắc nghiệm được lưu trữ tại
phòng xử lý và chấm bài thi trắc nghiệm hoặc được lưu trữ tại phòng chứa bài
thi riêng biệt, tùy theo điều kiện thực tế của đơn vị.”
Điều 8.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 34 của
Quy chế thi như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Tiếp nhận mã khóa Phần mềm từ
Bộ GDĐT, danh sách thí sinh và danh sách các Điểm thi trong các tệp tin Excel
từ Hội đồng thi, lưu tất cả vào USB/đĩa CD/đĩa DVD (gọi chung là đĩa CD) để
mang vào khu vực chấm thi trắc nghiệm;”
2. Sửa đổi, bổ
sung khoản 6 như sau:
“6. Các bộ đĩa CD xuất ra tại mỗi
bước tại khoản 3, 4, 5 Điều này phải được đóng gói niêm
phong dưới sự giám sát của Tổ Giám sát, công an và lập biên bản. Theo đó, 01 bộ
đĩa gửi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) trong đó đĩa CDO gửi qua đường chuyển phát
nhanh, đĩa CD1 và CD2 bàn giao cho Ban Thư ký để gửi về Bộ GDĐT qua hệ thống
Quản lý thi. 01 bộ đĩa gửi Chủ tịch Hội đồng thi để lưu trữ (khi sử dụng CD0,
CD1, CD2 này phải nhận được sự đồng ý của Ban Chỉ đạo thi cấp quốc gia). Sau
khi tiến hành gửi đĩa CD và được lãnh đạo Ban Chấm thi cho phép thì mới được
tiến hành bước tiếp theo.”
Điều 9.
Sửa đổi, bổ sung Điều 36 của Quy chế thi như sau:
“Điều 36. Quản lý điểm bài thi
1. Sau khi chấm thi xong tất cả các
môn, Chủ tịch Hội đồng thi gửi dữ liệu kết quả thi về Bộ GDĐT (qua Cục QLCL) để
lưu trữ và đối chiếu. Dữ liệu kết quả thi phải lưu vào 02 đĩa CD giống nhau,
được niêm phong và lập biên bản niêm phong dưới sự chứng kiến của công an; 01
đĩa giao cho Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ, 01 đĩa bàn giao cho Ban Thư ký để
gửi về Bộ GDĐT qua hệ thống Quản lý thi.
2. Để bảo đảm sự chính xác của dữ
liệu kết quả thi, Bộ GDĐT sử dụng dữ liệu các Hội đồng thi gửi về để cập nhật
vào hệ thống Quản lý thi; Chủ tịch Hội đồng thi chỉ đạo Ban Thư ký Hội đồng thi
sử dụng đĩa CD do Chủ tịch Hội đồng thi lưu trữ để đối sánh với dữ liệu trên hệ
thống Quản lý thi; sau khi tất cả các Hội đồng thi hoàn thành việc đối sánh dữ
liệu và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết thì mới công bố kết quả thi
theo quy định.
3. Sau khi công bố kết quả thi và
xét công nhận tốt nghiệp THPT, các trường phổ thông in và cấp Giấy chứng nhận
kết quả thi cho thí sinh. Mỗi thí sinh được cấp một Giấy chứng nhận kết quả thi
với mã số xác định duy nhất.
4. Tất cả các tài liệu liên quan
đến điểm bài thi đều phải niêm phong và do Chủ tịch Hội đồng thi tổ chức thực
hiện bảo quản theo quy định.”
Điều 10.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 37 của
Quy chế thi như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung khoản 2 như sau:
“2. Nơi thí sinh ĐKDT nhận đơn phúc
khảo của thí sinh trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày công bố điểm thi và chuyển
dữ liệu thí sinh có đơn phúc khảo bài thi đến Hội đồng thi. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng thi phải công bố và thông
báo kết quả phúc khảo cho thí sinh.”
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 5 như sau:
“d) Bài thi có điểm phúc khảo lệch
so với điểm chấm đã công bố từ 0,25 điểm trở lên thì được điều chỉnh điểm, kể
cả trường hợp tăng hoặc giảm điểm. Tất cả các trường hợp điều chỉnh điểm đều
phải tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các Giám khảo chấm phúc khảo và các Giám
khảo chấm trước đây (có ghi biên bản). Nếu thấy có biểu hiện tiêu cực phải báo
cáo lãnh đạo Ban Phúc khảo để xử lý theo quy định.”
3. Sửa đổi, bổ
sung gạch đầu dòng thứ 3 điểm b khoản 6 như sau:
“- Dữ liệu chấm phúc khảo được xuất
ra từ phần mềm, ghi vào 02 đĩa CD giống nhau, được niêm phong dưới sự giám sát
của Tổ Giám sát, công an và lập biên bản, có chữ ký của lãnh đạo Ban Phúc khảo.
Trong đó, 01 đĩa bàn giao cho Ban Thư ký để gửi về Bộ GDĐT qua hệ thống Quản lý
thi để quản lý; 01 đĩa bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng thi để cập nhật kết quả
vào cơ sở dữ liệu của hệ thống Quản lý thi và lưu trữ;”
4. Sửa đổi, bổ
sung khoản 7 như sau:
“7. Điểm các bài thi được điều
chỉnh sau phúc khảo do Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch Hội đồng thi quyết
định. Chủ tịch Hội đồng thi cập nhật điểm của thí sinh sau phúc khảo vào hệ
thống Quản lý thi theo quy định của Bộ GDĐT; gửi dữ liệu về Bộ GDĐT qua hệ
thống Quản lý thi.”
Điều 11.
Thay các cụm từ “do bệnh viện từ cấp huyện trở lên
cấp” tại khoản 1, 2 Điều 40 của Quy chế thi bằng cụm từ “do cơ sở y tế có thẩm
quyền cấp”.
Điều 12.
Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản tại Điều 42 của
Quy chế thi như sau:
1. Sửa đổi, bổ
sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Người Kinh, người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới,
xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính
phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và
xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo
quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;”
2. Sửa đổi, bổ
sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Người dân tộc thiểu số học ở
các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc
diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính
phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã
đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và
xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;”
Điều 13.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 47 của Quy chế thi như
sau:
“2. Trình tự duyệt công nhận tốt
nghiệp THPT:
a) Trong vòng 05 ngày kể từ ngày
công bố kết quả thi, Giám đốc sở GDĐT duyệt công nhận tốt nghiệp THPT đối với
các thí sinh đủ điều kiện và chịu trách nhiệm trước Bộ GDĐT về kết quả công
nhận tốt nghiệp THPT của tỉnh mình;
b) Các sở GDĐT gửi Danh sách thí
sinh được công nhận tốt nghiệp THPT về Bộ GDĐT ngay sau khi kết thúc kỳ thi
(xét công nhận tốt nghiệp cho các thí sinh sau phúc khảo) để quản lý, theo
dõi.”
Điều 14.
Bãi bỏ cụm từ “Thanh tra” tại tên Chương IX của Quy
chế thi.
Điều 15.
Sửa đổi, bổ sung Điều 52 của Quy chế thi như sau:
“Điều 52. Kiểm tra thi
1. Công tác kiểm tra các khâu của
Kỳ thi thực hiện theo hướng dẫn công tác kiểm tra thi của Bộ GDĐT.
2. Bộ GDĐT tổ chức thực hiện công
tác kiểm tra các khâu của kỳ thi tại địa phương; Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định
thành lập các đoàn kiểm tra các khâu của kỳ thi hoặc giao Chánh Văn phòng Bộ
GDĐT quyết định.
3. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo thực
hiện công tác kiểm tra thi tốt nghiệp THPT tại địa phương theo hướng dẫn công
tác kiểm tra thi của Bộ GDĐT.
4. Giám đốc Sở GDĐT quyết định
thành lập các đoàn kiểm tra công tác chuẩn bị thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo
và xét công nhận tốt nghiệp THPT tại địa phương.
5. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng
Bộ GDĐT đề nghị Thanh tra Chính phủ tổ chức thanh tra các khâu của Kỳ thi theo
quy định của Luật Thanh tra và pháp luật có
liên quan; Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức thanh tra các khâu của Kỳ thi
theo đề nghị của Bộ GDĐT hoặc Ban chỉ đạo thi cấp tỉnh.”
Điều 16.
Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 55 của Quy chế thi.
Điều 17.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 59 của Quy chế thi như
sau:
“4. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức
kiểm tra kỳ thi theo quy định của pháp luật.”
Điều 18.
Sửa đổi, bổ sung Điều 60 của Quy chế thi như sau:
“Điều 60. Trách nhiệm của UBND
cấp tỉnh
1. Chịu trách nhiệm toàn bộ về chỉ
đạo tổ chức kỳ thi tại địa phương.
2. Thành lập Ban Chỉ đạo thi cấp
tỉnh; duyệt phương án, kế hoạch và kinh phí tổ chức kỳ thi do sở GDĐT trình;
chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho sở GDĐT và các sở ban, ngành có liên quan của tỉnh,
UBND cấp xã/phường về tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT bảo đảm thực hiện đầy đủ,
nghiêm túc Quy chế thi và các văn bản hướng dẫn về kỳ thi do Bộ GDĐT ban hành.
3. Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm
tra kỳ thi theo thẩm quyền tại địa phương theo quy định.”
Điều 19.
Sửa đổi, bổ sung một số khoản 5, 6 Điều 61 của Quy
chế thi như sau:
“5. Chủ trì thành lập, chỉ đạo và
tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi; quyết
định số lượng Ban In sao đề thi, Ban Làm phách, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo
(phải xây dựng phương án để bảo đảm chất lượng, hiệu quả và đồng đều giữa các
Ban nếu hình thành nhiều hơn một Ban In sao đề thi, Ban Làm phách, Ban Chấm
thi, Ban Phúc khảo; mỗi Ban làm việc tại một khu vực); tổ chức tập huấn nghiệp
vụ tổ chức thi; chỉ đạo các cơ sở giáo dục chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất
cho kỳ thi.
6. Tổ chức xét công nhận tốt nghiệp
THPT cho thí sinh; chỉ đạo tổ chức cấp Bằng tốt nghiệp THPT, Giấy chứng nhận
hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; chỉ đạo tổ chức cấp Giấy chứng nhận
kết quả thi cho thí sinh; công bố công khai phổ điểm các môn thi, đối sánh điểm
thi trung bình các bài thi, môn thi với điểm trung bình môn học tương ứng của
năm học lớp 12 của các trường phổ thông trong tỉnh.”
Điều 20.
Sửa đổi, bổ sung khoản 4, 5 Điều 63 của Quy chế thi
như sau:
“4. Tiếp nhận đơn, lập danh sách
thí sinh có đơn phúc khảo bài thi và chuyển đến sở GDĐT.
5. Cấp Giấy chứng nhận kết quả thi
và Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông.”
Điều 21.
Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 64 của Quy chế thi như
sau:
“2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến công tác tổ chức kỳ thi, công tác kiểm tra thi theo yêu cầu của
Bộ trưởng Bộ GDĐT./.”
Điều 22.
Thay thế các Phụ lục I, II, III của Quy chế thi bằng các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 23.
Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2026
2. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục
Quản lý chất lượng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các
đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học; Hiệu trưởng các trường phổ
thông chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Hội đồng QGGD và PTNL;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận TƯ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Như Điều 23;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
|
TT
|
Môn
Ngoại ngữ
|
Chứng
chỉ đạt yêu cầu tối thiểu
|
Đơn
vị cấp chứng chỉ
|
|
1
|
Tiếng
Anh
|
- TOEFL ITP 450 điểm
- TOEFL iBT 45 điểm
- TOEIC (4 kỹ năng) Nghe: 275;
Đọc: 275; Nói: 120; Viết: 120
|
Educational Testing Service (ETS)
|
|
IELTS 4.0 điểm
|
British Council (BC);
International Development Program
(IDP)
|
|
- B1 Preliminary
- B1 Business Preliminary
- B1 Linguaskill
|
Cambridge Assessment English;
Cambridge University Press &
Assessment
|
|
Aptis ESOL B1
|
British Council (BC)
|
|
- Pearson English International
Certificate (PEIC) Level 2
- Pearson Test of English
Academic (PTE Academic) 43 điểm
- Versant English Placement Test
(VEPT) 43 điểm
|
Pearson
|
|
Chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung
năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam đạt từ Bậc 3
|
Các đơn vị tổ chức thi theo quy
chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng
cho Việt Nam hiện hành
|
|
2
|
Tiếng
Nga
|

|
Trung tâm Khoa học và Văn hóa Nga
tại Hà Nội (The Russian centre of science and culture in Hanoi)
|
|
3
|
Tiếng
Pháp
|
- TCF 300 điểm
- DELF B1
|
Trung tâm Nghiên cứu Sư phạm quốc
tế (Centre International d’Etudes Pédagogiques - CIEP); Cơ quan Giáo dục Quốc
tế Pháp (France Education International - FEI)
|
|
4
|
Tiếng
Trung Quốc
|
- HSK cấp độ 3
|
Văn phòng Hán ngữ đối ngoại Trung
Quốc (Han ban); Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia (The National
Committee for the Test of Proficiency in Chinese); Tổng bộ Viện Khổng tử
(Trung Quốc); Trung tâm hợp tác giao lưu ngôn ngữ giữa Trung Quốc và nước
ngoài (Center for Language Education and Cooperation”)
|
|
- TOCFL cấp độ 3
|
Ủy ban công tác thúc đẩy Kỳ thi
đánh giá năng lực Hoa ngữ quốc gia (Steering Committee for the Test of
Proficiency - Huayu)
|
|
5
|
Tiếng
Đức
|
- Goethe-Zertifikat B1
|
Viện Goethe (Goethe-Institut)
|
|
- DSD cấp độ B1
|
Ủy ban giáo dục phổ thông Đức tại
nước ngoài (ZfA)
|
|
6
|
Tiếng
Nhật
|
JLPT cấp độ N3
|
Quỹ Giao lưu quốc tế Nhật Bản
(Japan Foundation)
|
|
J.TEST cấp độ D
|
Công ty TNHH Gobun Kenkyusya
(Gobun Kenkyusya Co., Ltd)
|
|
7
|
Tiếng
Hàn
|
TOPIK cấp độ 3
|
Viện Giáo dục Quốc tế Quốc gia
Hàn Quốc
|
PHỤ LỤC II
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
NHỮNG
ĐIỂM CẦN LƯU Ý
- Trước khi khai phiếu đăng ký dự
thi (ĐKDT), thí sinh phải đọc kỹ các mục và bản HƯỚNG DẪN GHI PHIẾU, những
điểm nào chưa rõ thí sinh phải hỏi người tiếp nhận ĐKDT để được hướng dẫn đầy
đủ. Thí sinh phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về thông tin khai trong Phiếu
ĐKDT.
- Thí sinh ĐKDT trực tuyến theo quy
định và nộp hồ sơ minh chứng hưởng ưu tiên cho điểm tiếp nhận hồ sơ. Sau khi
hoàn thành rà soát, điểm tiếp nhận hồ sơ in Phiếu ĐKDT và ký tên, đóng dấu và
trả 01 bản cho thí sinh.
- Trường hợp thí sinh nộp hồ sơ
trực tiếp phải khai thông tin giống nhau ở trên bì đựng Phiếu ĐKDT và Phiếu
ĐKDT (bản giao lại cho thí sinh) rồi nộp cho nơi tiếp nhận đăng hồ sơ kèm theo
2 ảnh cỡ 4x6 kiểu Thẻ Căn cước/Căn cước công dân (có ghi rõ họ và tên, ngày,
tháng, năm sinh, vào mặt sau tấm ảnh, 2 ảnh này đựng trong một phong bì nhỏ).
Riêng đối với thí sinh thuộc điểm b, c, d khoản 1 Điều 19 của
Quy chế thi phải nộp bổ sung bản sao (photocopy) 2 mặt Thẻ Căn cước/Căn
cước công dân trên 1 mặt của tờ giấy A4. Bên ngoài bì đựng Phiếu ĐKDT phải được
Công an xã/phường nơi thí sinh đang cư trú ký tên và đóng một dấu để xác nhận
nhân thân thí sinh.
- Thí sinh lưu giữ Phiếu ĐKDT được
bàn giao lại để nhận Giấy báo thi, Giấy chứng nhận kết quả thi. Trong trường
hợp có những sai sót thông tin đăng ký dự thi hoặc bị thất lạc Giấy báo thi thí
sinh đem Phiếu ĐKDT này trực tiếp tới Điểm thi vào buổi tập trung phổ biến quy
chế để đề nghị sửa chữa sai sót và làm thủ tục dự thi.

HƯỚNG
DẪN GHI PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT
Mục SỞ GDĐT...........MÃ SỞ: Thí
sinh đăng ký tại đơn vị đăng ký dự thi thuộc Sở GDĐT nào thì ghi tên Sở GDĐT
vào vị trí trống, sau đó điền 2 chữ số biểu thị mã Sở GDĐT vào 2 ô trống tiếp
theo, mã Sở GDĐT do Bộ GDĐT quy định.
Mục Số phiếu: Nơi tiếp nhận
đăng ký dự thi ghi, thí sinh không ghi mục này.
Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn
trên Phiếu đăng ký dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT (sau đây gọi tắt là Phiếu
ĐKDT).
Mục 3: Dân tộc ghi đúng theo
giấy khai sinh; Quốc tịch nước ngoài thì đánh dấu (X) vào ô bên cạnh.
Mục 4: Số Thẻ Căn cước, Căn
cước công dân, mã số định danh cá nhân và số Hộ chiếu được viết chung là Số Thẻ
Căn cước/Căn cước công dân tại mục này.
Mục 5: Mã tỉnh/thành phố và
mã xã/phường theo Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam do Thủ
tướng Chính phủ ban hành. Thí sinh cần tra cứu tại nơi đăng ký dự thi để ghi
đúng mã tỉnh/thành phố, mã xã/phường nơi thí sinh có nơi thường trú hiện tại
vào các ô tương ứng ở bên phải. Sau khi điền đủ các mã đơn vị hành chính vào
các ô, thí sinh ghi rõ tên xã/phường, tỉnh/thành phố vào dòng trống.
Mục 6: Ghi tên trường và xã/phường,
tỉnh/thành phố của trường vào dòng kẻ chấm. Ghi mã tỉnh nơi trường đóng vào 2 ô
đầu, ghi mã trường vào 3 ô tiếp theo (mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT,
nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0, nếu mã trường có 2 chữ số
thì ô đầu tiên ghi số 0). Đối với thí sinh là công an, quân nhân được cử tham
gia dự thi để xét tuyển ĐH, CĐSP thì ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với tỉnh
nơi đóng quân và mã trường THPT là 900. Đối với thí sinh có thời gian học ở
nước ngoài thì những năm học ở nước ngoài ghi mã tỉnh/thành phố tương ứng với
tỉnh/thành phố theo nơi thường trú tại Việt Nam và mã trường THPT là 800. Mục tên
lớp: ghi rõ tên lớp 12 nơi học sinh đang học (ví dụ 12A1, 12A2,...), đối với
thí sinh tự do ghi “TDO”.
Mục 7: Ghi rõ điện thoại,
email.
Mục 8: Thí sinh phải ghi rõ
thông tin của người liên hệ: họ tên; số điện thoại; địa chỉ xóm (số nhà), thôn
(đường phố, ngõ ngách), xã/phường, tỉnh/thành phố.
Mục 9: Thí sinh bắt buộc
phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để biểu thị rõ thí sinh học theo chương
trình GDPT hay chương trình GDTX cấp THPT.
Mục 10: Đối với thí sinh tự
do phải đánh dấu (X) vào một trong 2 ô để phân biệt rõ là thí sinh tự do chưa
tốt nghiệp THPT hay đã tốt nghiệp THPT (tính đến thời điểm dự thi).
Mục 11: Thí sinh đăng ký dự
thi tại Hội đồng thi nào thì ghi tên Hội đồng thi và mã Hội đồng thi do Bộ GDĐT
quy định vào vị trí tương ứng.
Mục 12: Học sinh đang học
lớp 12 THPT tại trường nào thì nộp ĐKDT tại trường đó. Các đối tượng khác nộp
ĐKDT tại các địa điểm do Sở GDĐT quy định. Mã đơn vị ĐKDT ghi theo hướng dẫn
của nơi nhận ĐKDT.
Mục 13: Đối với thí sinh
hiện đang là học sinh lớp 12 (chưa tốt nghiệp THPT) phải dự thi Toán, Ngữ văn
và 02 môn thi đã được học ở lớp 12 trong số các môn: Vật lí, Hóa học, Sinh học,
Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ Công nghiệp,
Công nghệ Nông nghiệp, Ngoại ngữ. Trường hợp thí sinh tự do chưa tốt nghiệp
THPT có những môn thi (để xét công nhận tốt nghiệp THPT) năm trước đủ điều kiện
bảo lưu, nếu muốn bảo lưu môn thi nào thì phải ghi điểm môn thi đó ở Mục 16.
Mục 14: Đối với thí sinh có
nguyện vọng miễn thi môn Ngoại ngữ, cần ghi rõ loại chứng chỉ đủ điều kiện miễn
thi hoặc ghi rõ là thành viên đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn
Ngoại ngữ theo quy định của Bộ GDĐT Đối với loại chứng chỉ có ghi điểm thi (điểm
toàn bài thi), thí sinh phải ghi điểm vào ô “Điểm thi”.
|
Ví dụ: 14. Đăng ký miễn thi
môn Ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT : (Thí sinh ghi loại
chứng chỉ ngoại ngữ đủ điều kiện theo quy định hoặc ghi rõ là thành viên đội
tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế môn Ngoại ngữ để được miễn thi):
TOEFL ITP Điểm thi
|
Mục 15: Đối với thí sinh là
người nước ngoài có nguyện vọng miễn thi môn Ngữ văn, cần ghi rõ mức điểm toàn
bài đạt được, bậc đạt được (nếu có).
Mục 16: Thí sinh đã dự thi
THPT năm trước, nếu có những môn thi đủ điều kiện bảo lưu theo quy định, thí
sinh muốn bảo lưu điểm của môn thi nào thì ghi điểm môn thi đó vào ô tương ứng./.
PHỤ LỤC III
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP THPT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2026/TT-BGDĐT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

HƯỚNG
DẪN GHI PHIẾU XÉT CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
I. DIỆN ƯU TIÊN XÉT TỐT
NGHIỆP THPT
Thí sinh thuộc một trong các
diện:
1. Diện 1: Không được
cộng điểm ưu tiên.
Còn gọi là diện bình thường. Ký
hiệu: D1
2. Diện 2: Cộng 0,25 điểm
đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
|
- Thương binh, bệnh binh, người
được hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%
(chỉ với GDTX); Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách
như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng lao động.
|
Ký hiệu: D2-TB2
|
|
- Con Anh hùng lực lượng vũ
trang, con Anh hùng lao động, con Bà mẹ VN anh hùng.
|
Ký hiệu: D2-CAH
|
|
- Người dân tộc thiểu số.
|
Ký hiệu: D2-TS2
|
|
- Người Kinh, người nước ngoài cư
trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên
giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định
số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ
tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở
về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu
vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp
THPT;
|
Ký hiệu: D2-VS2
|
|
- Người bị nhiễm chất độc hóa
học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận
bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do
hậu quả của chất độc hóa học.
|
Ký hiệu: D2-CHH
|
|
- Có tuổi đời từ 35 tuổi trở lên,
tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).
|
Ký hiệu: D2-T35
|
3. Diện 3: Cộng 0,5 điểm
đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
|
- Người dân tộc thiểu số học ở
các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc
diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng
Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về
trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực
I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp
THPT;
|
Ký hiệu: D3-TS3
|
|
- Thương binh, bệnh binh, người
hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị suy giảm khả năng lao động từ
81 % trở lên (đối với GDTX).
|
Ký hiệu: D3-TB3
|
|
- Con của liệt sĩ; con của thương
binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị
suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.
|
Ký hiệu: D3-CLS
|
* Thí sinh có nhiều tiêu
chuẩn ưu tiên thì chỉ hưởng theo tiêu chuẩn cao nhất.
II. ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH
1. Đoạt giải cá nhân kỳ thi
học sinh giỏi bộ môn văn hóa lớp 12:
- Giải nhất, nhì, ba cấp quốc gia
hoặc giải nhất cấp tỉnh: 2,0 điểm.
- Giải khuyến khích cấp quốc gia
hoặc giải nhì cấp tỉnh: 1,5 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh: 1,0 điểm.
2. Đoạt giải cá nhân và đồng
đội trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Hóa học, Sinh học; thi
văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ
thuật; viết thư quốc tế do ngành Giáo dục tổ chức hoặc phối hợp với các ngành
chuyên môn từ cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp THPT:
- Giải nhất, nhì, ba quốc gia hoặc
giải nhất cấp tỉnh hoặc Huy chương Vàng: 2,0 điểm.
- Giải khuyến khích quốc gia hoặc
giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy
chương Bạc: 1,5 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương
Đồng: 1,0 điểm.
* Giải đồng đội chỉ tính
cho giải quốc gia, mức điểm cộng thêm giống như giải cá nhân.
* Học sinh đoạt nhiều
giải khác nhau trong nhiều cuộc thi/kỳ thi chỉ được hưởng một mức cộng điểm của
loại giải cao nhất.
III. LƯU Ý:
- Mục 5: Thí sinh tự do là thí sinh
thuộc điểm b khoản 1 Điều 19 Quy chế thi.