|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 62/2025/TT-BCT
|
Hà Nội,
ngày 10 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
QUY
ĐỊNH HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN VÀ
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG;
NỘI DUNG CHÍNH CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Căn cứ Luật Điện lực số 61/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Theo đề nghị của Cục trưởng
Cục Điện lực;
Bộ trưởng Bộ Công Thương
ban hành Thông tư quy định hồ sơ, trình tự, phương pháp xác định, phê duyệt khung
giá phát điện và phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của loại hình hệ thống
pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn chi tiết một số
điều của Luật Điện lực số 61/2024/QH15, bao
gồm:
a) Khoản 3 Điều 51 quy
định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định khung giá phát điện; phê duyệt
khung giá phát điện của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do đơn vị điện lực xây dựng
và trình;
b) Khoản 3 Điều 12, khoản
5 Điều 44, điểm g khoản 1 và điểm b khoản 8 Điều 51 về nguyên tắc tính giá
điện để thực hiện dự án điện lực; phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
2. Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng
sau đây:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu hệ
thống pin lưu trữ năng lượng đấu nối vào hệ thống điện quốc gia từ cấp điện áp 110
kV trở lên và có công suất từ 10 MW trở lên, phục vụ nhu cầu hệ thống điện quốc
gia, phù hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
b) Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện;
c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
d) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Nội dung về phương pháp xác định khung
giá phát điện, giá dịch vụ phát điện và nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này không áp
dụng đối với loại hình:
a) Hệ thống pin lưu trữ năng lượng kết hợp
với nhà máy điện năng lượng tái tạo và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực
hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
b) Hệ thống pin lưu trữ năng lượng do Tổng
công ty Điện lực đầu tư và thực hiện theo quy định tại Thông tư số 17/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
phương pháp lập và trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá bán buôn điện; phương pháp
xác định giá bán buôn điện; nội dung chính của hợp đồng bán buôn điện.
Điều 2. Giải
thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được
hiểu như sau:
1. Bên bán điện là đơn vị phát
điện sở hữu hệ thống pin lưu trữ năng lượng.
2. Bên mua điện là Tập đoàn Điện
lực Việt Nam (hoặc đơn vị đại diện theo phân cấp, ủy quyền), Tổng công ty Điện lực
miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện lực miền Nam, Tổng
công ty Điện lực Thành phố Hà Nội, Tổng công ty Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh,
các đơn vị mua buôn điện khác theo quy định của thị trường điện cạnh tranh.
3. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ
chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn
để thực hiện hoạt động đầu tư dự án hệ thống pin lưu trữ năng lượng.
4. Điện năng giao nhận là toàn bộ điện
năng bên bán điện giao cho bên mua điện.
5. Đơn vị phát điện là đơn vị điện
lực sở hữu một hoặc nhiều hệ thống pin lưu trữ năng lượng.
6. Đơn vị vận hành hệ thống
điện và thị trường điện là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Vận
hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia hoặc tên gọi khác tùy thuộc theo
cấp độ phát triển thị trường điện cạnh tranh.
7. Hệ thống pin lưu trữ năng
lượng (viết tắt theo tiếng Anh: BESS - Battery Energy Storage System) là hệ thống bao
gồm pin, bộ sạc, hệ thống điều khiển và các thiết bị khác đấu nối vào lưới điện
để lưu trữ điện năng trong pin trong quá trình sạc và xả điện năng lưu trữ để phát
điện khi cần thiết.
8. Năm cơ sở là năm tổng mức
đầu tư được phê duyệt sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng.
9. Tổng công ty Điện lực là các tổng
công ty điện lực thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, bao gồm Tổng công ty
Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Nam, Tổng công ty Điện lực Miền Trung,
Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội và Tổng công ty Điện lực thành phố Hồ Chí
Minh.
10. Tổng mức đầu tư là toàn bộ chi
phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định theo quy định của pháp luật có liên
quan, phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của báo cáo nghiên cứu khả
thi đầu tư xây dựng.
Chương II
HỒ
SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN CỦA
HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG
Điều 3.
Nguyên tắc xác định khung giá phát điện
1. Khung giá phát điện có phạm vi giữa mức
giá tối thiểu (0 đồng/kWh) và mức giá tối đa.
2. Mức giá tối đa là giá phát điện được xác
định theo phương pháp quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều
7 Thông tư này.
Điều 4.
Phương pháp xác định giá phát điện
Giá phát điện PC (đồng/kWh) được
xác định theo công thức sau:
Pc
= PCĐ + FOMC + PBĐ
Trong đó:
|
PCĐ:
|
Giá cố định bình quân
được xác định theo quy định tại Điều 5 Thông tư này (đồng/kWh);
|
|
FOMC:
|
Giá vận hành và bảo
dưỡng cố định được xác định theo quy định tại Điều 7 Thông tư
này (đồng/kWh);
|
|
PBĐ:
|
Giá biến đổi được xác
định theo phương pháp quy định tại Điều 6 Thông tư này
(đồng/kWh).
|
Điều 5.
Phương pháp xác định giá cố định bình quân
1. Giá cố định bình quân PCĐ (đồng/kWh)
là thành phần để thu hồi chi phí đầu tư, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
TC:
|
Chi phí vốn đầu tư
xây dựng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy đổi đều hằng năm được
xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng);
|
|
Ebq:
|
Điện năng giao nhận
bình quân nhiều năm được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều này (kWh).
|
2. Chi phí vốn đầu tư được quy đổi đều hằng
năm TC theo công thức sau:

Trong đó:
|
SĐT:
|
Suất đầu tư tính toán
được xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này (đồng/kW);
|
|
PB:
|
Công suất lắp đặt của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng (kW) quy định tại khoản 3 Điều này;
|
|
n:
|
Đời sống kinh tế của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng (năm) được quy định tại Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
|
|
i:
|
Tỷ suất chiết khấu
tài chính của hệ thống pin lưu trữ năng lượng tại khoản 5 Điều này (%).
|
3. Công suất lắp đặt của hệ thống pin lưu
trữ năng lượng (PB) được xác định trên cơ sở Kế hoạch thực hiện Quy hoạch
phát triển điện lực quốc gia.
4. Suất đầu tư tính toán là chi phí đầu tư
cho 01 kW công suất của hệ thống pin lưu trữ năng lượng, trong đó tổng mức đầu tư
có hiệu lực tại thời điểm tính toán khung giá phát điện, cập nhật tỷ giá ngoại tệ
tại thời điểm tính toán, được xác định theo một trong các cơ sở sau:
a) Suất đầu tư bình quân trên cơ sở báo cáo
nghiên cứu khả thi của các hệ thống pin lưu trữ năng lượng được phê duyệt.
b) Trường hợp suất đầu tư tính toán không
xác định theo quy định tại điểm a khoản này, suất đầu tư tính toán được lựa chọn
trên cơ sở tham khảo số liệu của các tổ chức tư vấn.
5. Tỷ suất chiết khấu tài chính i (%) áp
dụng chi phí sử dụng vốn bình quân gia quyền danh định trước thuế được xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
|
D:
|
Tỷ lệ vốn vay trong
tổng mức đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này (%);
|
|
E:
|
Tỷ lệ vốn góp chủ sở
hữu trong tổng mức đầu tư quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này (%);
|
|
n:
|
Đời sống kinh tế của
nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều này (năm);
|
|
nD:
|
Thời gian trả nợ vay
bình quân được xác định theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này;
|
|
rd:
|
Lãi suất vốn vay được
xác định theo quy định tại điểm a khoản này (%);
|
|
re:
|
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu được xác định theo quy định tại điểm b khoản
này (%).
|
a) Lãi suất vốn vay rd (%) được
tính bằng lãi suất bình quân gia quyền các nguồn vốn vay nội tệ và ngoại tệ, được
xác định theo công thức sau:
rd
= DF × rd,F + DD × rd,D
Trong đó:
|
DF:
|
Tỷ lệ vốn vay ngoại
tệ trong tổng vốn vay quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này (%);
|
|
DD:
|
Tỷ lệ vốn vay nội tệ
trong tổng vốn vay quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này (%);
|
|
rd,F:
|
Lãi suất vốn vay ngoại
tệ được xác định bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing
Rate) kỳ hạn bình quân 180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề
tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12
gần nhất của năm đàm phán được công bố bởi Fed (Website: www.newyorkfed.org)
cộng với tỷ lệ bình quân năm các khoản phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là
3%/năm;
|
|
rd,D:
|
Lãi suất vốn vay nội
tệ được xác định bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ
hạn 12 tháng trả sau dành cho khách hàng cá nhân của ngày đầu tiên của 60
tháng trước liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên của tháng 3, tháng 6,
tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm xây dựng khung giá của 04 (bốn) ngân
hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân
hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Việt Nam hoặc đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ bình
quân năm dịch vụ phí của các ngân hàng là 3%/năm.
|
b) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên phần
vốn góp chủ sở hữu re (%) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
re,pt:
|
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên phần vốn góp chủ sở hữu (%), được xác định là 12%;
|
|
t:
|
Thuế suất thuế thu
nhập doanh nghiệp bình quân trong đời sống kinh tế của hệ thống pin lưu trữ
năng lượng được xác định theo quy định hiện hành của Nhà nước (%), đảm bảo dự
án được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có).
|
6. Điện năng
giao nhận bình quân năm Ebq (kWh) được xác định như sau:

Trong đó:
|
PB:
|
Công suất lắp đặt của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng quy định tại khoản 3 Điều này;
|
|
tx:
|
Số giờ xả trong một
chu kỳ của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
|
|
Tsx:
|
Số chu kỳ sạc - xả
tối thiểu trong toàn bộ đời sống kinh tế của hệ thống pin lưu trữ năng lượng,
được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Thông tư này;
|
|
kv:
|
Tỷ lệ suy hao dung
lượng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được tính bình quân theo năm cho
toàn bộ đời sống kinh tế (%/năm) được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
|
|
ηRT:
|
Hiệu suất chu kỳ sạc
- xả (%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
|
|
ttt:
|
Tỷ lệ điện tự dùng và
tổn thất máy biến áp tăng áp của hệ thống pin lưu trữ năng lượng, tổn thất
đường dây đến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (nếu có) được
xác định trên cơ sở báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt hoặc tài liệu
kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị (%);
|
|
n:
|
Đời sống kinh tế của
nhà máy điện quy định tại khoản 2 Điều này (năm).
|
Điều 6.
Phương pháp xác định giá biến đổi
Giá biến đổi PBĐ (đồng/kWh) là
thành phần để thu hồi chi phí sạc điện, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
ηRT:
|
Hiệu suất chu kỳ sạc
- xả (%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này;
|
|
ttt:
|
Tỷ lệ điện tự dùng và
tổn thất máy biến áp tăng áp của hệ thống pin lưu trữ, tổn thất đường dây đến
điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (%) được quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này;
|
|
Pmua:
|
Đơn giá bán lẻ điện
giờ thấp điểm áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết định quy định
về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành (đồng/kWh).
|
Điều 7.
Phương pháp xác định giá vận hành bảo dưỡng cố định
1. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định FOMC
(đồng/kWh) là thành phần để thu hồi chi phí sửa chữa lớn, nhân công và các chi phí
khác hằng năm, được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
TCFOMC:
|
Tổng chi phí vận
hành và bảo dưỡng cố định của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều này (đồng);
|
|
Ebq:
|
Điện năng giao nhận
bình quân nhiều năm của nhà máy điện được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư này (kWh).
|
2. Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cố
định TCFOMC (đồng) của nhà máy điện được xác định theo
công thức sau:
TCFOMC
= SĐT x PB x kO&M
Trong đó:
|
SĐT:
|
Suất đầu tư của hệ
thống pin lưu trữ năng lượng được xác định theo quy định tại khoản
4 Điều 5 Thông tư này (đồng/kW);
|
|
PB:
|
Công suất lắp đặt của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng (kW) quy định tại khoản 3 Điều
5 Thông tư này;
|
|
kO&M:
|
Tỷ lệ chi phí vận
hành và bảo dưỡng cố định trong suất đầu tư được xác định trên cơ sở báo cáo
nghiên cứu khả thi được phê duyệt hoặc tham khảo số liệu của các tổ chức tư
vấn (%).
|
Điều 8.
Trình tự, thủ tục phê duyệt khung giá phát điện
1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi báo cáo
nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được phê
duyệt, thiết kế cơ sở được thẩm định, chủ đầu tư các dự án này có trách nhiệm cung
cấp báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế cơ sở cho Tập đoàn Điện
lực Việt Nam.
2. Trước ngày 01 tháng 11 hằng năm, Tập đoàn
Điện lực Việt Nam có trách nhiệm:
a) Lựa chọn thông số tính toán khung giá
phát điện cho hệ thống pin lưu trữ năng lượng;
b) Tính toán hoặc có thể thuê tư vấn tính
toán mức giá tối đa của khung giá phát điện cho hệ thống pin lưu trữ năng lượng
theo quy định tại Điều 3 Thông tư này;
c) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá
phát điện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này, trình Cục Điện
lực thẩm định.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
khi nhận được hồ sơ tính toán khung giá phát điện nêu tại khoản 2 Điều này, Cục
Điện lực có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ trình duyệt. Trường
hợp cần thiết, Cục Điện lực có văn bản yêu cầu Tập đoàn Điện lực Việt Nam sửa đổi,
bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong hồ sơ. Chậm nhất 15 ngày kể từ
ngày nhận được yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc giải trình làm rõ các nội dung trong
hồ sơ của Cục Điện lực, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi văn bản báo
cáo giải trình về nội dung trong hồ sơ theo yêu cầu.
4. Trong thời hạn 25 ngày kể từ ngày nhận
được hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện hợp lệ, Cục Điện lực có trách nhiệm
thẩm định khung giá phát điện, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt khung
giá phát điện. Trường hợp khung giá phát điện của năm tiếp theo chưa được công bố,
cho phép tạm thời áp dụng khung giá phát điện của năm liền kề trước đó.
Điều 9. Hồ
sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát điện
1. Hồ sơ đề nghị phê duyệt khung giá phát
điện bao gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt
khung giá phát điện;
b) Bảng thông số và các tài liệu tính toán
khung giá phát điện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều
7 Thông tư này;
c) Các tài liệu liên quan đến các thông
số tính toán mức giá tối đa của khung giá phát điện.
2. Hồ sơ được lập bằng văn bản giấy, hình
thức thông điệp dữ liệu có giá trị như văn bản theo quy định của pháp luật. Tập
đoàn Điện lực Việt Nam có trách nhiệm gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ theo hình thức thông
điệp dữ liệu và gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ bằng văn bản giấy (nếu cần) tới Cục Điện
lực.
Chương III
NGUYÊN
TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG
LƯỢNG
Điều 10.
Nguyên tắc xác định giá dịch vụ phát điện
1. Giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng được xây dựng trên cơ sở:
a) Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ của chủ
đầu tư trong toàn bộ đời sống kinh tế dự án;
b) Tỷ suất sinh lợi nội tại về tài chính
(IRR) không vượt quá 12%.
2. Giá dịch vụ phát điện của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng bao gồm các thành phần sau:
a) Giá công suất bao gồm giá cố định bình
quân, giá vận hành và bảo dưỡng cố định, được xây dựng theo phương pháp quy định
tại Điều 11 Thông tư này (đồng/kW);
b) Giá điện năng được tính toán theo chi
phí mua điện thông qua hoạt động tiêu thụ điện năng để sạc hệ thống pin lưu trữ
năng lượng và phát điện, thực hiện các yêu cầu khác nhằm nâng cao chất lượng điện
năng (nếu có), được xây dựng theo phương pháp quy định tại Điều
11 Thông tư này (đồng/kWh).
3. Giá dịch vụ phát điện chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng và các khoản thuế, phí, các khoản thu bằng tiền khác theo
quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (trừ các khoản thuế, phí đã
được tính trong phương án giá dịch vụ phát điện).
4. Giá dịch vụ phát điện để so với khung
giá phát điện năm cơ sở
a) Giá dịch vụ phát điện để so với khung
giá phát điện năm cơ sở (PC) (đồng/kWh) không vượt quá khung giá phát
điện loại hình hệ thống pin lưu trữ năng lượng do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành
tại năm cơ sở, trong đó giá dịch vụ phát điện để so với khung giá phát điện năm
cơ sở được tính toán trên cơ sở các thành phần chi phí tương ứng với thành phần
chi phí tính toán khung giá phát điện, như sau:

Trong đó:
|
PCS:
|
Giá công suất quy định
tại khoản 1 Điều 11 Thông tư này (đồng/kW);
|
|
Tmax:
|
Số giờ vận hành công suất
cực đại quy đổi từ thông số thiết kế được xác định theo công thức sau:

|
Trong đó:
|
|
tx:
|
Số giờ xả trong một
chu kỳ của hệ thống pin lưu trữ năng lượng quy định tại khoản
6 Điều 5 Thông tư này;
|
|
TBESS:
|
Số chu kỳ sạc - xả tối
thiểu trong toàn bộ đời sống kinh tế của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do
bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận hoặc áp dụng theo văn bản của cơ quan
có thẩm quyền (nếu có). Trường hợp do hai bên thỏa thuận thì căn cứ theo thiết
kế cơ sở được duyệt hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại
thời điểm đàm phán (nếu có);
|
|
kVB:
|
Tỷ lệ suy hao dung lượng
của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được tính bình quân theo năm cho toàn bộ
đời sống kinh tế (%/năm) do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ
sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc thiết kế cơ sở được
thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm
đàm phán (nếu có) nhưng không cao hơn 2%/năm;
|
|
ηRTB:
|
Hiệu suất chu kỳ sạc
- xả của hệ thống pin tích trữ năng lượng (%) quy định tại khoản
2 Điều 11 Thông tư này;
|
|
ttd:
|
Tỷ lệ điện tự dùng và
tổn thất máy biến áp tăng áp của hệ thống pin lưu trữ, tổn thất đường dây đến
điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (nếu có) quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này;
|
|
n:
|
Đời sống kinh tế của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng được quy định tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
|
|
|
PĐNb:
|
Giá điện năng năm cơ sở
quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này (đồng/kWh).
|
b) Trường hợp năm cơ sở không có khung giá
phát điện, giá dịch vụ phát điện được tính toán quy đổi các thành phần chi phí tương
ứng để so với khung giá phát điện gần nhất sau năm cơ sở.
Điều 11.
Phương pháp xác định giá công suất, giá điện năng năm cơ sở
1. Giá công suất năm cơ sở PCS
(đồng/kW), được xác định theo công thức như sau:
PCS
= FC + FOMCb
Trong đó:
|
FC:
|
Giá cố định bình quân
được xác định theo quy định tại Điều 12 Thông tư này
(đồng/kW);
|
|
FOMCb:
|
Giá vận hành và bảo
dưỡng cố định năm cơ sở được xác định theo quy định tại Điều
13 Thông tư này (đồng/kW).
|
2. Giá điện năng năm cơ sở PĐNb
(đồng/kWh), được xác định theo công thức như sau:

Trong đó:
|
ηRTB:
|
Hiệu suất chu kỳ sạc
- xả của hệ thống pin tích trữ năng lượng (%) do bên bán điện và bên mua điện
thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc
thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo
thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có) nhưng không được thấp hơn 85%;
|
|
ttd:
|
Tỷ lệ điện tự dùng và
tổn thất máy biến áp tăng áp của hệ thống pin lưu trữ, tổn thất đường dây đến
điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (nếu có) do bên bán điện và
bên mua điện thỏa thuận hoặc áp dụng theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền
(nếu có) (%). Trường hợp do hai bên thỏa thuận thì căn cứ theo thiết kế cơ sở
được duyệt hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo thiết bị tại thời điểm
đàm phán (nếu có) nhưng không vượt quá giá trị tại thiết kế cơ sở được duyệt;
|
|
Pmua:
|
Đơn giá bán lẻ điện
giờ thấp điểm áp dụng cho các ngành sản xuất quy định tại Điều
6 Thông tư này (đồng/kWh).
|
3. Chi phí thí nghiệm, chạy thử, nghiệm thu
của hệ thống pin lưu trữ năng lượng: Việc thanh toán chi phí thí nghiệm, chạy thử,
nghiệm thu phát sinh trước ngày vận hành thương mại do bên bán điện và bên mua điện
thỏa thuận bảo đảm không tính trùng trong tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt.
Điều 12.
Phương pháp xây dựng giá cố định bình quân
1. Giá cố định bình quân của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng (FC) được xác định theo phân tích tài chính của dự án theo Biểu mẫu 1 và Biểu mẫu 2
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Các thông số đầu vào
để xây dựng FC được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Thông số đầu vào chính được sử dụng trong
tính toán FC
a) Chi phí đầu tư: Chi phí đầu tư được xác
định trên cơ sở tổng mức đầu tư có hiệu lực tại thời điểm đàm phán giá dịch vụ phát
điện được sử dụng để tính toán giá dịch vụ phát điện, bao gồm toàn bộ chi phí thuộc
trách nhiệm đầu tư của bên bán điện tính đến điểm đấu nối của hệ thống pin lưu trữ
năng lượng nhằm phục vụ nhu cầu hệ thống điện, nâng cao độ tin cậy và sự ổn định
của hệ thống điện gồm các hạng mục: hệ thống pin lưu trữ năng lượng; cơ sở hạ tầng,
chi phí đầu tư lưới điện từ hệ thống pin lưu trữ năng lượng đến điểm đấu nối, các
chi phí liên quan khác;
b) Đời sống kinh tế: quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường
hợp có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đời sống kinh tế của
dự án khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo văn bản đó (năm);
c) Công suất lắp đặt của hệ thống pin lưu
trữ năng lượng (PBESS) theo thiết kế được duyệt (kW);
d) Thời gian trích khấu hao từng nhóm tài
sản cố định chính (năm): Xác định trên cơ sở thời gian trích khấu hao của từng
nhóm tài sản cố định chính theo khung thời gian trích khấu hao theo quy định của
pháp luật có liên quan trong từng thời kỳ hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép trích khấu hao khác (nếu có);
đ) Tỷ lệ vốn chủ sở hữu, vốn vay và
phân kỳ vốn đầu tư trong tổng mức đầu tư được xác định theo quyết định phê duyệt
dự án đầu tư, thực tế huy động vốn cho hệ thống pin lưu trữ năng lượng tại thời
điểm đàm phán, phù hợp với quy định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tối thiểu là 15% tổng mức đầu tư hệ thống pin lưu trữ năng
lượng;
e) Lãi suất vay vốn và thời gian trả nợ vay
trong thời gian vận hành: được xác định trên cơ sở hợp đồng vay vốn, các văn bản,
tài liệu giữa chủ đầu tư và các tổ chức tín dụng, ngân hàng cho vay.
Trường hợp tổng vốn vay tại các hợp đồng
vay vốn hoặc các văn bản tài liệu có tính pháp lý giữa chủ đầu tư và các tổ
chức tín dụng thấp hơn tổng vốn vay trong phương án tính toán giá điện, phần
vốn vay còn thiếu được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trên cơ sở nguyên
tắc: Thời gian trả nợ vay tối thiểu là 10 năm và quy định về lãi suất vốn vay như
sau:
e1) Lãi suất vốn vay ngoại tệ được xác định
bằng lãi suất bình quân SOFR (Secured Overnight Financing Rate) kỳ hạn bình quân
180 ngày (180 Days - Average) của 36 tháng liền kề tính từ thời điểm ngày đầu tiên
của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán được công
bố bởi Fed (Trang thông tin điện tử: www.newyorkfed.org) cộng với tỷ lệ các khoản
phí thu xếp khoản vay của ngân hàng là 3%/năm.
e2) Lãi suất vốn vay nội tệ được xác định
bằng trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam kỳ hạn 12 tháng trả sau
dành cho khách hàng cá nhân của 60 tháng trước liền kề tính từ thời điểm ngày đầu
tiên của tháng 3, tháng 6, tháng 9 hoặc tháng 12 gần nhất của năm đàm phán của bốn
ngân hàng thương mại (Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam hoặc
đơn vị kế thừa hợp pháp của các ngân hàng này) cộng với tỷ lệ dịch vụ phí của các
ngân hàng là 3%/năm;
g) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp,
các loại thuế, phí khác: Xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 13.
Phương pháp xây dựng giá vận hành và bảo dưỡng cố định
Giá vận hành và bảo dưỡng cố định năm cơ
sở FOMCb (đồng/kW) được xác định như sau:

Trong đó:
|

|
:
|
Giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở, được xác định
theo quy định tại khoản 1 Điều này (đồng/kW);
|
|

|
:
|
Giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí nhân công năm cơ sở, được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều
này (đồng/kW).
|
1. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí
sửa chữa lớn và các chi phí khác năm cơ sở
(đồng/kW) được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
PBESS:
|
Công suất lắp đặt của
hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo thiết kế được duyệt (kW);
|
|
TCscl:
|
Tổng chi phí sửa chữa
lớn và các chi phí khác (đồng) tại năm cơ sở được xác định như sau:
|

Trong đó:
|
VĐTXD+TB:
|
Tổng chi phí xây dựng
và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này (đồng);
|
|
kscl:
|
Tỷ lệ chi phí sửa
chữa lớn và chi phí khác(%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do bên bán
điện và bên mua điện thỏa thuận.
|
2. Giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí
nhân công năm cơ sở
(đồng/kW)
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
TCnc:
|
Tổng chi phí nhân
công (đồng) tại năm cơ sở được xác định như sau:
|
TCnc = VĐTXD+TB
x
knc
Trong đó:
|
VĐTXD+TB:
|
Tổng chi phí xây dựng
và chi phí thiết bị được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này (đồng);
|
|
knc:
|
Tỷ lệ chi phí nhân
công (%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng do bên bán điện và bên mua điện
thỏa thuận.
|
Chương IV
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN THEO TỪNG NĂM CỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Điều 14.
Nguyên tắc xác định giá cố định từng năm của hợp đồng mua bán điện
1. Bên bán điện và bên mua điện có quyền
thỏa thuận áp dụng FC cho từng năm trong thời hạn hợp đồng. Trường hợp bên bán điện
và bên mua điện thống nhất quy đổi FC đã thỏa thuận thành giá cố định từng năm thì
việc xác định các mức giá cố định này phải tuân thủ các nguyên tắc quy định tại
khoản 2 Điều này.
2. Trên cơ sở các điều kiện vay vốn thực
tế và khả năng tài chính, bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận FC của hệ thống
pin lưu trữ năng lượng thành giá cố định từng năm (FCj - Giá cố định
năm j) với điều kiện bảo đảm giá cố định bình quân không thay đổi so với mức giá
đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và tuân thủ theo các nguyên tắc
sau:
a) Tỷ suất chiết khấu tài chính khi tính
toán giá cố định từng năm (do bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận) bằng tỷ suất
sinh lợi nội tại về tài chính (IRR) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng;
b) Chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ hoàn trả
các khoản vay cho đầu tư xây dựng hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo thời hạn
hoàn trả vốn vay.
Điều 15.
Nguyên tắc điều chỉnh giá dịch vụ phát điện từng năm trong hợp đồng mua bán điện
1. Các thành phần giá vận hành và bảo dưỡng
của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được điều chỉnh theo nguyên tắc sau:
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo
chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác được điều chỉnh theo tỷ lệ trượt chi phí
bình quân quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này. Bên bán điện và bên mua điện xem xét thỏa thuận, thống nhất cơ chế
điều chỉnh thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và
chi phí khác đối với các hạng mục có nguồn gốc ngoại tệ (nếu có);
b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí nhân công được điều chỉnh theo chỉ số CPI do cơ quan thống kê quốc
gia công bố nhưng không vượt quá 2,5%/năm.
2. Hàng năm, căn cứ tổng vốn vay ngoại tệ,
kế hoạch trả nợ vốn vay ngoại tệ, số liệu trả nợ gốc vay thực tế, tỷ giá quy đổi
đã được bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận trong phương án giá dịch vụ phát
điện, tỷ giá quy đổi thực hiện năm liền kề trước, bên bán điện và bên mua điện
thực hiện tính toán và thỏa thuận phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá. Chênh
lệch tỷ giá FED (đồng) được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
|
m:
|
Số loại ngoại tệ
trong phương án giá dịch vụ phát điện bên bán điện và bên mua điện thống nhất
(loại);
|
|
n:
|
Số lần trả gốc ngoại
tệ i trong năm tính toán (lần);
|
|
Di,j:
|
Số nợ gốc ngoại tệ
trả thực tế lần j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;
|
|
λi,j:
|
Tỷ giá quy đổi lần
thanh toán j của loại ngoại tệ i trong năm tính toán;
|
|
λi,b:
|
Tỷ giá quy đổi cơ sở
loại ngoại tệ i bên bán điện và bên mua điện thống nhất trong phương án giá
dịch vụ phát điện (.../đồng).
|
Điều 16.
Phương pháp xác định giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm thanh toán
1. Giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm
thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá cố định PCS,j,t
(đồng/kW) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được quy
định như sau:
a) Giá công suất tháng t, năm j được xác
định theo công thức sau:
PCS,j,t
= FCj + FOMCj,t
Trong đó:
|
FCj:
|
Giá cố định năm j
được xác định theo quy định tại Điều 14 Thông tư này
(đồng/kW);
|
|
FOMCj,t:
|
Giá vận hành và bảo
dưỡng cố định tháng t, năm j được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này
(đồng/kW).
|
b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
|
ηRTB:
|
Hiệu suất chu kỳ sạc
- xả (%) của hệ thống pin lưu trữ năng lượng quy định tại điểm khoản
2 Điều 11 Thông tư này (%);
|
|
ttd:
|
Tỷ lệ điện tự dùng và
tổn thất máy biến áp tăng áp hệ thống pin lưu trữ năng lượng, tổn thất đường
dây đến điểm giao nhận điện với hệ thống điện quốc gia (nếu có) theo quy định
tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này (%);
|
|
Pmua,j,t:
|
Đơn giá mua điện
(được xác định theo giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết
định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành) trong các
giờ sạc hệ thống pin lưu trữ năng lượng của tháng t năm j theo yêu cầu của
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (đồng/kWh).
|
2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định tháng
t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|

|
:
|
Giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo
quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW);
|
|

|
:
|
Giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm b
khoản này (đồng/kW).
|
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng theo
chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|
:
|
Giá vận hành và bảo
dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở được xác định
theo phương pháp quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư này;
|
|
i:
|
Tỷ lệ trượt giá thành
phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này;
|
|
l:
|
Số thứ tự năm thanh
toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l=1).
|
b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí nhân công tháng t, năm j
được xác định như sau:

Trong đó:
|
:
|
Giá vận hành và bảo
dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở được xác định theo phương pháp quy
định tại khoản 2 Điều 13 Thông tư này;
|
|

|
Tỷ lệ trượt giá thành
phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công, xác định theo tỷ lệ
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm (j-1) so với năm (j-2) do cơ quan thống kê
quốc gia ban hành trong tháng 12 năm (j-1) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
|
|
l:
|
Số thứ tự năm thanh
toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i1
= 0).
|
Chương V
HỢP
ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
Điều 17. Nội
dung chính hợp đồng mua bán điện
1. Nội dung chính hợp đồng mua bán điện quy
định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này
là cơ sở cho bên bán điện và bên mua điện thỏa thuận và ký kết. Bên bán điện và
bên mua điện có quyền thỏa thuận, thống nhất bổ sung các điều khoản được quy định
cụ thể trong hợp đồng mua bán điện phù hợp quy định pháp luật của Việt Nam.
2. Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt. Trường
hợp bên bán điện có nhà đầu tư nước ngoài, bên bán điện và bên mua điện có thể thỏa
thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.
Điều 18. Tài
liệu phục vụ đàm phán hợp đồng mua bán điện giữa bên bán điện và bên mua điện
1. Dự thảo hợp đồng mua bán điện theo các
nội dung chính quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
2. Chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết
định chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án;
3. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây
dựng công trình kèm theo thuyết minh và báo cáo thẩm định dự án đầu tư hệ thống
pin lưu trữ năng lượng của tư vấn độc lập, các tài liệu kèm theo;
4. Thỏa thuận đấu nối hệ thống pin lưu trữ
năng lượng vào hệ thống điện quốc gia kèm theo phương án đấu nối của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng;
5. Hợp đồng vay vốn hoặc các văn bản, tài
liệu giữa chủ đầu tư và các bên cho vay, kế hoạch hoặc thực tế giải ngân các nguồn
vốn vay;
6. Tài liệu tính toán tổn thất công suất
và điện năng của máy biến áp, đường dây từ máy biến áp tăng áp đến điểm đấu nối
với hệ thống điện quốc gia và tài liệu tính toán điện tự dùng trong hệ thống pin
lưu trữ năng lượng;
7. Phương án giá bán điện được xác định theo
phương pháp quy định tại Chương III và Chương IV Thông tư này;
8. Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
Chương VI
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 19.
Trách nhiệm của Cục Điện lực
Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện quy
định tại Thông tư này. Trong trường hợp cần thiết đề xuất việc sửa đổi, bổ sung
Thông tư để phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đồng bộ với quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 20.
Trách nhiệm của Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện
1. Tính toán xác định nhu cầu lắp đặt, quy
mô công suất của hệ thống pin lưu trữ năng lượng theo miền và đánh giá định hướng
khu vực ưu tiên đầu tư trên cơ sở đánh giá khả năng cung cấp điện trung hạn phù
hợp Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia, nhu cầu hệ thống điện báo cáo Bộ Công
Thương xem xét, bổ sung Kế hoạch thực hiện Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.
2. Lập kế hoạch và lập lịch huy động công
suất hệ thống pin lưu trữ năng lượng phục vụ yêu cầu vận hành hệ thống điện quốc
gia; xác định và thông báo kế hoạch vận hành, thời điểm sạc, thời điểm xả và các
yêu cầu khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia từ hệ thống
pin lưu trữ năng lượng phù hợp với tình hình phụ tải và cân bằng hệ thống điện.
3. Phối hợp với bên bán điện, bên mua điện
và các bên liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán điện, bảo đảm việc
thực hiện các yêu cầu khác nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc
gia đúng quy định kỹ thuật và phù hợp với các quy định của pháp luật về vận hành
hệ thống điện và thị trường điện.
4. Vận hành tối ưu hệ thống điện khi thực
hiện điều độ, huy động công suất và thực hiện các chức năng khác của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng.
Điều 21.
Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
1. Có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị phê
duyệt khung giá phát điện hằng năm theo quy định tại Điều 9 Thông
tư này.
2. Chủ trì, phối hợp với bên mua điện, bên
bán điện tính toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực
hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 22.
Trách nhiệm của bên mua điện
1. Chủ trì, phối hợp với bên bán điện tính
toán, thống nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng
mua bán điện theo quy định tại Thông tư này (nếu có).
2. Đàm phán hợp đồng mua bán điện với bên
bán điện theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác,
hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho cơ quan liên quan trong quá trình
kiểm tra (nếu có).
3. Phối hợp với bên bán điện tính toán, thống
nhất chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện theo quy định tại Thông
tư này, cung cấp cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam để xem xét phương án thanh toán.
Điều 23.
Trách nhiệm của bên bán điện
1. Đàm phán với bên mua điện về hợp đồng
mua bán điện theo quy định; chịu trách nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp
lệ của số liệu, tài liệu cung cấp.
2. Cung cấp đầy đủ các thông tin, chịu trách
nhiệm, bảo đảm tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của số liệu, tài liệu cung cấp cho
các đơn vị, cơ quan liên quan trong quá trình đàm phán.
3. Cung cấp thông tin cho bên mua điện và
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện về các chức năng khác của hệ thống
pin lưu trữ năng lượng nhằm nâng cao chất lượng điện năng hệ thống điện quốc gia
mà hệ thống pin lưu trữ năng lượng đã được đầu tư, xây dựng.
4. Phối hợp với bên mua điện tính toán, thống
nhất phương án thanh toán chênh lệch tỷ giá trong thực hiện hợp đồng mua bán điện
hằng năm theo quy định tại Thông tư này (nếu có).
5. Bồi thường cho bên mua điện khoản chi
phí do thiệt hại thực tế khi bên bán điện không đáp ứng yêu cầu về công suất khả
dụng tại thời điểm hệ thống cần huy động theo nguyên tắc quy định tại phụ lục hợp
đồng mua bán điện và được bên bán điện, bên mua điện thỏa thuận trong quá trình
ký kết hợp đồng mua bán điện.
Điều 24. Điều
chỉnh giá dịch vụ phát điện
Bên bán điện và bên mua điện thực hiện đàm
phán lại giá dịch vụ phát điện tại hợp đồng mua bán điện đã ký theo quy định tại
khoản 4 Điều 52 của Luật Điện lực số 61/2024/QH15.
Điều 25.
Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày
26 tháng 01 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
-
Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Lãnh đạo Bộ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;
- UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Sở Công Thương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương;
- Công báo;
- Lưu: VT, ĐL (10b).
|
KT. BỘ
TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Nguyễn
Hoàng Long
|
PHỤ
LỤC I
CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH TOÁN KHUNG GIÁ PHÁT ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2025/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Hạng mục
|
Ký hiệu
|
Thông số
|
|
I
|
Đời sống kinh tế
|
n
|
15 năm
|
|
II
|
Thông số kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Thời gian xả thiết kế
trong một chu kỳ
|
tx
|
2 giờ
|
|
2
|
Số chu kỳ xạc xả tối
thiểu trong toàn bộ đời sống kinh tế
|
Tsx
|
8000
|
|
3
|
Tỷ lệ suy hao dung
lượng của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được tính bình quân theo năm cho
toàn bộ đời sống kinh tế
|
kv
|
2%/năm
|
|
4
|
Hiệu suất chu trình
sạc - xả
|
ƞRT
|
85%
|
|
III
|
Tỷ lệ các nguồn vốn
trong tổng vốn đầu tư
|
|
|
|
1
|
Tỷ lệ vốn vay
|
D
|
70%
|
|
2
|
Tỷ lệ vốn góp chủ sở
hữu
|
E
|
30%
|
|
3
|
Tỷ lệ vốn vay ngoại
tệ
|
DF
|
80%
|
|
4
|
Tỷ lệ vốn vay nội tệ
|
DD
|
20%
|
|
IV
|
Thời gian trả nợ bình
quân
|
nD
|
10 năm
|
PHỤ
LỤC II
CÁC THÔNG SỐ ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ TÍNH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT
ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2025/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
TT
|
Hạng mục
|
Thông số
|
|
I
|
Đời sống kinh tế
|
15 năm
|
|
II
|
Tỷ lệ trượt thành phần
giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác (%/năm)
|
2,5%/năm
|
PHỤ
LỤC III
CÁC MẪU BIỂU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ
NĂNG LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2025/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Biểu 1 - Dự toán kết
quả kinh doanh
Đơn vị
tính:……………….
|
STT
|
Nội dung
|
Năm N
|
Năm N+1
|
Năm N+2
|
…
|
Tổng cộng
|
|
I
|
Tổng thu nhập
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Doanh thu từ bán điện
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lợi ích khác thu được
từ hệ thống pin lưu trữ năng lượng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trợ giá (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Tổng chi phí
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí khấu hao tài
sản cố định
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí vận hành và
bảo dưỡng
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Lợi nhuận trước thuế
(I)-(II)
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Lợi nhuận sau thuế
(III)-(IV)
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Doanh thu từ
bán điện chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các loại thuế phí khác (nếu có).
Biểu 01 lập từ năm bắt đầu có thu nhập.
Biểu 2 - Dòng tích lũy
tài chính và các chỉ tiêu tài chính
Đơn vị tính:
…………………..
|
STT
|
Nội dung
|
…
|
Năm N-1
|
Năm N
|
Năm N+1
|
…
|
Tổng cộng
|
|
I
|
Nguồn
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Doanh thu từ bán điện
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Lợi ích khác thu được
từ hệ thống pin lưu trữ năng lượng (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trợ giá (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Giá trị còn lại của
Tài sản cố định (tính vào năm cuối của hệ thống pin lưu trữ năng lượng)
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Giá trị thu hồi vốn
lưu động (tính vào năm cuối của hệ thống pin lưu trữ năng lượng)
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Sử dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Vốn chủ sở hữu, vốn
vay (phân bổ theo tiến độ hệ thống pin lưu trữ năng lượng)
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí khác (nếu có)
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Trả gốc vay
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chi phí lãi vay
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Thuế thu nhập doanh
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Tích lũy tài chính
(I)-(II)
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Tích lũy tài chính
chiết khấu
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Tích lũy tài chính
chiết khấu lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Doanh thu từ
bán điện chưa bao gồm thành phần vận hành và bảo dưỡng, thuế giá trị gia tăng
và các loại thuế phí khác (nếu có). Biểu 02 lập từ năm bắt đầu xây dựng.
PHỤ
LỤC IV
NỘI DUNG CHÍNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 62/2025/TT-BCT ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
HỢP ĐỒNG MUA
BÁN ĐIỆN
HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG
……………………………….
Giữa
CÔNG TY [tên
công ty]
(BÊN BÁN
ĐIỆN)
- và -
(tên công
ty)
(BÊN MUA
ĐIỆN)
HỢP ĐỒNG
SỐ: ………/20……./HĐ-NMĐ-[tên hệ thống pin lưu trữ năng lượng]
(Địa danh) ..., tháng
.../20…
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG MUA
BÁN ĐIỆN
Căn cứ Luật
Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật
Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Bộ luật
Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số .../2025/TT-BCT của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện
của hệ thống pin lưu trữ; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện; 1
Căn cứ nhu cầu mua, bán điện của Bên bán
điện và Bên mua điện,
Hôm nay, ngày ……. tháng ………….. năm …….,
tại ……………….
Chúng tôi gồm:
Bên bán điện: __________________________________________________________
Địa chỉ: ________________________________________________________________
Điện thoại:
______________________________ Fax: ___________________________
Mã số thuế:
_____________________________________________________________
Tài khoản: _________________________
Ngân hàng _________________
________________________________________________________________
Đại diện:
__________________________________________________________
Chức vụ: ______________________ được sự
ủy quyền của ___________________ theo văn bản ủy quyền số _________ , ngày
_____ tháng _________ năm ________
Bên mua điện:(tên công
ty)
Địa chỉ:
________________________________________________________________
Điện thoại:
______________________________ Fax: ___________________________
Mã số thuế: _____________________________________________________________
Tài khoản: _________________________
Ngân hàng _________________
________________________________________________________________
Đại diện:
__________________________________________________________
Chức vụ: ______________________ được sự
ủy quyền của ___________________ theo văn bản ủy quyền số _________ , ngày
_____ tháng _________ năm ________
Cùng nhau thống nhất Hợp đồng mua bán
điện cho hệ thống pin lưu trữ năng lượng... (Tên hệ thống) theo các nội
dung sau:
Điều 1. Định nghĩa
Trong Hợp đồng này, các thuật ngữ dưới
đây được hiểu như sau:
1. Bên bán điện là Công ty (....)
sở hữu hệ thống pin lưu trữ năng lượng.
2. Bên mua điện là (...).
3. Điểm đấu nối (...).
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 2. Hiệu lực và
thời hạn Hợp đồng
1. Hiệu lực Hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày được đại
diện có thẩm quyền của Bên bán điện và Bên mua điện ký chính thức, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Thời hạn Hợp đồng
Trừ trường hợp gia hạn hoặc chấm dứt Hợp
đồng trước thời hạn, thời hạn hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực
đến hết [...] năm kể từ Ngày vận hành thương mại hệ thống pin lưu trữ năng
lượng.
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 3. Mua bán điện
năng
1. Giá Hợp đồng: Theo Phụ lục V của Hợp
đồng.
2. Công suất khả dụng thực hiện: Theo Phụ
lục V của Hợp đồng.
3. Sản lượng hợp đồng: Theo Phụ lục V
của Hợp đồng.
4. Tiền điện thanh toán: Hàng tháng, Bên
mua điện có nghĩa vụ thanh toán cho Bên bán điện các khoản tiền theo quy định
tại Phụ lục V Hợp đồng.
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 4. Cam kết thực
hiện
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 5. Nghĩa vụ của
Bên bán điện trước ngày vận hành thương mại
1. Yêu cầu về các loại giấy phép và văn
bản phê duyệt
…
2. Báo cáo các mốc thời gian thực hiện
dự án
…
3. Đấu nối, thử nghiệm và vận hành
…
4. Ngày vận hành thương mại
…
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản của Điều này phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 6. Trách nhiệm đấu
nối và hệ thống đo đếm
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 7. Điều độ và vận
hành hệ thống pin lưu trữ năng lượng
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 8. Lập hóa đơn và
thanh toán
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 9. Sự kiện ảnh
hưởng việc thực hiện Hợp đồng và chế tài áp dụng
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 10. Chấm dứt Hợp
đồng
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 11. Bồi thường
thiệt hại
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 12. Các trường hợp
miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 13. Giải quyết
tranh chấp
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với pháp luật Việt Nam]
Điều 14. Tái cơ cấu
ngành điện và chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Tái cơ cấu ngành điện và chuyển giao
quyền và nghĩa vụ tại Bên mua điện
Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất
chấp nhận trường hợp Bên mua điện có thể phải tổ chức lại, tái cơ cấu hoặc giải
thể hoặc bị loại bỏ dần chức năng mua điện để thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô
hình hoạt động của ngành điện trong các cấp độ thị trường điện cạnh tranh theo
lộ trình đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc các văn bản thay thế sau
này. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyết định về việc tổ chức lại, tái
cơ cấu hoặc giải thể, Bên mua điện có quyền chuyển giao toàn bộ hay một phần
các quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng mà không cần có sự chấp thuận của
Bên bán điện cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quyết định và các đơn vị này có trách nhiệm thực hiện các quyền, nghĩa vụ
pháp lý của Bên mua điện theo quy định của pháp luật.
Bên bán điện phải có văn bản chấp thuận
mọi sự chuyển giao hoặc ủy quyền thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo Hợp đồng
này của Bên mua điện.
2. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ của Bên
bán điện
Bên bán điện chỉ có quyền chuyển giao
quyền và nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng cho một hoặc nhiều đơn vị kế thừa khi
có sự thỏa thuận trước bằng văn bản của Bên mua điện. Văn bản thỏa thuận của
Bên mua điện không được từ chối không có lý do việc thực hiện chuyển giao hoặc
ủy quyền này của Bên bán điện, trừ trường hợp Bên bán điện có thể ủy quyền hay
chuyển nhượng mà không cần có thỏa thuận với Bên mua điện về một số hoặc tất cả
các quyền và nghĩa vụ theo Hợp đồng của Bên bán điện liên quan đến cấp vốn hoặc
các thu xếp tài chính khác cho hệ thống pin tích trữ năng lượng. Hợp đồng này
tiếp tục có hiệu lực để mang lại lợi ích và việc thực hiện các nghĩa vụ của các
đơn vị kế thừa hoặc đơn vị được ủy thác hoặc đơn vị được chuyển giao của Bên
bán điện.
Điều 15. Lưu giữ hồ sơ
và cung cấp thông tin
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Điều 16. Các chi phí
khác
Mỗi bên có trách nhiệm nộp các khoản
thuế và phí hoặc thanh toán các khoản nợ phát sinh của mình khi thực hiện Hợp
đồng. Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất Hợp đồng này không bao gồm chi
phí truyền tải điện, chi phí phân phối điện hoặc các chi phí tương tự khác và
mỗi bên phải có trách nhiệm thanh toán các loại chi phí đó theo quy định của
pháp luật.
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Điều 17. Đại diện có
thẩm quyền và trao đổi thông tin
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Điều 18. Bảo mật thông
tin
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Điều 19. Luật áp dụng
và ngôn ngữ hợp đồng mua bán điện
Việc giải thích và thực hiện Hợp đồng
này được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng là tiếng Việt.
Bên bán điện và Bên mua điện có thể thỏa thuận sử dụng thêm hợp đồng với ngôn
ngữ sử dụng bằng tiếng Anh.
Điều 20. Các thỏa thuận
khác
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Hợp đồng được lập thành 09 bản có giá
trị như nhau, mỗi bên giữ 04 bản. Bên mua điện có trách nhiệm gửi 01 (một) bản
tới Cục Điện lực (Bộ Công Thương)./.
|
ĐẠI DIỆN
BÊN MUA ĐIỆN
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ)
|
ĐẠI DIỆN
BÊN BÁN ĐIỆN
(Chức danh)
(Đóng dấu và chữ ký)
(Họ tên đầy đủ)
|
____________________
1 Đối với các
luật, văn bản là căn cứ đã nêu, các bên hiệu chỉnh theo tên văn bản có hiệu lực
tại thời điểm ký Hợp đồng
Phụ lục I
CÁC THÔNG SỐ
CHÍNH CỦA HỆ THỐNG PIN LƯU TRỮ NĂNG LƯỢNG
(Kèm theo
Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
Bao gồm các
mô tả, biểu đồ và đặc điểm kỹ thuật của Hệ thống pin lưu trữ năng lượng
(Thông số chính của Hệ
thống pin lưu trữ năng lượng sẽ được chuẩn xác lại sau khi ký kết hợp đồng mua
sắm thiết bị chính của Hệ thống pin lưu trữ năng lượng.)
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam)
Phụ lục II
HỆ THỐNG ĐO
ĐẾM VÀ THU THẬP SỐ LIỆU
(Kèm theo
Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
I. VỊ TRÍ LẮP ĐẶT VÀ
TÍNH NĂNG CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM
1. Vị trí lắp đặt hệ thống đo đếm:
2. Tính năng của hệ thống đo đếm phải
phù hợp với quy định về đo đếm điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
II. YÊU CẦU
KỸ THUẬT CỦA HỆ THỐNG ĐO ĐẾM
Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị đo
đếm, yêu cầu kỹ thuật mạch đo đếm, biện pháp niêm phong kẹp chì và yêu cầu về
hệ thống thu thập và đọc số liệu công tơ phải phù hợp với quy định về đo đếm
điện năng do Bộ Công Thương ban hành.
III. VỊ TRÍ
ĐO ĐẾM
Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất
sử dụng các vị trí đo đếm hiện tại của hệ thống pin lưu trữ năng lượng như sau:
Vị trí đo đếm chính:
Vị trí đo đếm dự phòng 1:
Vị trí đo đếm dự phòng 2:
Vị trí đo đếm phục vụ vận hành và đối
soát số liệu thị trường điện:
IV. PHƯƠNG
THỨC XÁC ĐỊNH SẢN LƯỢNG ĐIỆN NĂNG GIAO NHẬN
1. Sản lượng điện giao nhận
a) Sản lượng điện Bên bán điện trong
tháng thanh toán được tính theo công thức:
AG =
AG: Lượng điện năng Bên mua
điện thanh toán cho Bên bán điện trong tháng thanh toán (kWh).
b) Sản lượng điện Bên bán điện nhận từ
hệ thống điện quốc gia trong tháng thanh toán được tính theo công thức:
AN =
Trong đó:
AN: Lượng điện năng nhận từ
lưới của các điểm đo trong tháng (kWh).
2. Trong giai đoạn thị trường điện cạnh
tranh, phương thức giao nhận điện năng hàng tháng phải phù hợp với quy định về
thị trường điện cạnh tranh do Bộ Công Thương ban hành.
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các khoản phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục III
THỎA THUẬN
CÁC ĐẶC TÍNH VẬN HÀNH
(Kèm theo Hợp
đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục IV
THỎA THUẬN
HỆ THỐNG SCADA/EMS, THÔNG TIN LIÊN LẠC, RƠ LE BẢO VỆ VÀ TỰ ĐỘNG
(Kèm theo
Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục V
GIÁ DỊCH VỤ
PHÁT ĐIỆN, THANH TOÁN DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
(Kèm theo
Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
I. GIÁ DỊCH VỤ PHÁT
ĐIỆN
1. Giá hợp đồng mua bán điện tại thời điểm
thanh toán tiền điện tháng t, năm j bao gồm thành phần giá công suất PCS,j,t
(đồng/kW) và thành phần giá điện năng PĐN,j,t (đồng/kWh) được
quy định như sau:
a) Giá công suất tháng t, năm j được xác
định theo công thức sau:
PCS,j,t
= FCj + FOMCj,t
Trong đó:
FCj: Giá cố định năm j (đồng/kW);
FOMCj,t : Giá vận hành và bảo
dưỡng cố định tháng t, năm j (đồng/kW).
b) Giá điện năng tháng t, năm j được xác
định theo công thức sau:

Trong đó:
|
ƞRTB:
|
Hiệu suất chu kỳ sạc
- xả của hệ thống pin lưu trữ năng lượng (%) do bên bán điện và bên mua điện
thỏa thuận trên cơ sở hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt (hoặc
thiết kế cơ sở được thẩm định) hoặc theo tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo
thiết bị tại thời điểm đàm phán (nếu có) nhưng không được thấp hơn 85%;
|
|
ttd:
|
Tỷ lệ điện tự dùng và
tổn thất máy biến áp tăng áp của hệ thống pin lưu trữ, tổn thất đường dây đến
điểm giao nhận điện(%);
|
|
Pmua,j,t:
|
Đơn giá mua điện
(được xác định theo giá bán lẻ điện cho các ngành sản xuất quy định tại Quyết
định quy định về giá bán điện do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành) trong các
giờ sạc hệ thống pin lưu trữ năng lượng trong tháng t năm j theo yêu cầu của
Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia (đồng/kWh).
|
2. Giá vận hành và bảo dưỡng cố định
tháng t, năm j được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|

|
Giá vận hành và bảo
dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và các chi phí khác năm j, được xác định theo
quy định tại điểm a khoản này (đồng/kW);
|
|

|
Giá vận hành và bảo
dưỡng theo chi phí nhân công tháng t, năm j, được xác định theo quy định tại điểm
b khoản này (đồng/kW).
|
a) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác
được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
|

|
Giá vận hành và bảo
dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác năm cơ sở (đồng/kW);
|
|
i:
|
Tỷ lệ trượt giá thành
phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí sửa chữa lớn và chi phí khác,
được xác định là 2,5%/năm;
|
|
l:
|
Số thứ tự năm thanh
toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l=1).
|
b) Thành phần giá vận hành và bảo dưỡng
theo chi phí nhân công tháng t, năm j
được xác định như sau:
Trường hợp tổng chi phí nhân công TCnc
được tính toán theo tỷ lệ vốn đầu tư xây lắp và thiết bị thì thành phần giá vận
hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công được xác định theo công thức sau (đồng/kW):

Trong đó:
|

|
Giá vận hành và bảo
dưỡng theo chi phí nhân công năm cơ sở là (đồng/kW);
|
|
i1
|
Tỷ lệ trượt giá thành
phần giá vận hành và bảo dưỡng theo chi phí nhân công, xác định theo tỷ lệ
chỉ số giá tiêu dùng (CPI) năm (j-1) so với năm (j-2) do cơ quan thống kê
quốc gia ban hành trong tháng 12 năm (j-1) nhưng không vượt quá 2,5%/năm;
|
|
l:
|
Số thứ tự năm thanh
toán tính từ năm cơ sở (đối với năm cơ sở l = 1, i1 = 0).
|
II. SẢN
LƯỢNG ĐIỆN NĂNG THEO HỢP ĐỒNG
III. THANH
TOÁN TIỀN ĐIỆN THEO HỢP ĐỒNG
1. Giai đoạn trước ngày
vận hành thương mại
Đối với chi phí chạy thử, nghiệm thu
trước giai đoạn hệ thống pin lưu trữ năng lượng vận hành thương mại: bên bán
điện và bên mua điện thỏa thuận theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều
11 Thông tư số 62/2025/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ,
trình tự, phương pháp xác định và phê duyệt khung giá phát điện; phương pháp
xác định giá dịch vụ phát điện của loại hình hệ thống pin lưu trữ năng lượng;
nội dung chính của hợp đồng mua bán điện.
2. Giai
đoạn sau ngày vận hành thương mại
2.1. Tiền điện thanh toán (Rtt)
của hệ thống pin lưu trữ năng lượng được tính toán cụ thể như sau:
Rtt
= Rt x (1 + VAT)
Trong đó:
VAT: Thuế suất thuế giá trị gia tăng
theo quy định của Nhà nước (%);
Rt : Tiền điện thanh toán cho
tháng t năm j, chưa bao gồm thuế VAT (đồng) được xác định như sau:
Rt
= Tcđ,t + (PĐN,j,t x Ett,j,t) + Rk
+ RTh
Trong đó:
|
Ett,j,t:
|
Sản lượng điện phát
thực tế trong tháng t, năm j (kWh);
|
|
Rk:
|
Các chi phí khác là
chi phí thanh toán cho việc thử nghiệm hệ thống pin lưu trữ năng lượng (đồng)
phù hợp với lịch thử nghiệm đã được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị
trường điện phê duyệt;
|
|
RTh:
|
Tổng các khoản thuế,
phí, các khoản tiền phải nộp trong tháng theo quy định pháp luật có liên quan
được Bên bán điện và Bên mua điện thống nhất (kèm theo các chứng từ hợp lệ)
(đồng);
|
|
PĐN,j,t:
|
Giá điện năng quy
định tại điểm b khoản 1 mục I Phụ lục V đính kèm Hợp đồng này (đồng/kWh);
|
|
Tcđ,t:
|
Tổng chi phí cố định
tháng t (đồng) được xác định như sau:
|

Trong đó:
PCS,j,t : Giá công suất quy
định tại điểm a khoản 1 mục I Phụ lục V đính kèm Hợp đồng này (đồng/kW);
:Công suất khả dụng thực hiện của hệ thống
pin lưu trữ năng lượng i tại giờ thứ h (kW);
H: Số giờ trong tháng t (giờ);
n: Số lượng hệ thống pin lưu trữ năng
lượng.
Công suất khả dụng thực hiện của hệ
thống pin lưu trữ năng lượng i tại giờ thứ h trong tháng t được xác định bằng:
+ Đối với hệ thống pin lưu trữ năng
lượng có công suất lắp đặt dưới 100MW
Công suất khả dụng công bố (hoặc công
suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình
quân của hệ thống pin lưu trữ năng lượng i tại giờ thứ h lớn hơn hoặc bằng 95%
công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện.
Công suất phát thực tế của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng i tại giờ thứ h (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp
lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của hệ thống pin lưu trữ năng
lượng i nhỏ hơn 95% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện.
+ Đối với hệ thống pin lưu trữ năng
lượng có công suất lắp đặt từ 100MW trở lên
Công suất khả dụng công bố (hoặc công
suất khả dụng công bố sửa đổi hợp lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình
quân của hệ thống pin lưu trữ năng lượng i tại giờ thứ h lớn hơn hoặc bằng 97%
công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận hành hệ thống điện
và thị trường điện.
Công suất phát thực tế của hệ thống pin
lưu trữ năng lượng i tại giờ thứ h (hoặc công suất khả dụng công bố sửa đổi hợp
lệ nếu có) nếu công suất phát thực tế bình quân của hệ thống pin lưu trữ năng
lượng i nhỏ hơn 97% công suất được huy động thực tế theo yêu cầu của Đơn vị vận
hành hệ thống điện và thị trường điện.
Trường hợp hệ thống pin lưu trữ năng
lượng sửa chữa theo kế hoạch được Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường
điện duyệt, công suất khả dụng công bố trong giai đoạn đó được tính bằng công
suất lắp đặt của hệ thống pin lưu trữ năng lượng đó.
2.2. Sau khi kết thúc năm tài chính, bên
bán điện và bên mua điện thực hiện đối chiếu tiền điện thanh toán của năm.
Trường hợp hệ thống pin lưu trữ năng lượng không đáp ứng yêu cầu về công suất
khả dụng công bố (trừ trường hợp bất khả kháng), bên bán điện sẽ phải hoàn trả
cho bên mua điện khoản tiền được xác định bằng khoản chênh lệch giữa tổng điện
năng ngừng thực tế (bao gồm điện năng ngừng hoạt động bắt buộc, điện năng ngừng
hoạt động bảo dưỡng, điện năng ngừng hoạt động theo kế hoạch) và điện năng
ngừng hệ thống cho phép (công suất lắp đặt nhân với số giờ ngừng hoạt động cho
phép trong năm) nhân với phí bồi thường công suất do hai bên thỏa thuận.
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục VI
CÁC THÔNG SỐ
CHÍNH TRONG TÍNH TOÁN GIÁ DỊCH VỤ PHÁT ĐIỆN
(Kèm theo
Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]
Phụ lục VII
CÁC MỐC TIẾN
ĐỘ DỰ ÁN
(Kèm theo
Hợp đồng số ... ngày ... tháng ... năm...)
I. CÁC MỐC TIẾN ĐỘ DỰ
ÁN
II. CÁC TÀI LIỆU BÊN
BÁN ĐIỆN PHẢI CUNG CẤP CHO BÊN MUA ĐIỆN
Bên bán điện có nghĩa vụ cung cấp cho
bên mua điện bản sao hợp lệ các tài liệu để công nhận Ngày vận hành thương mại
như sau: [...]
[Các bên đàm phán thống
nhất sửa đổi, bổ sung các nội dung phù hợp với Pháp luật Việt Nam]