|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG
TƯ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG PHỤC VỤ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng
số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 207/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng;
Căn cứ Nghị định số 212/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, Hệ thống thông
tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước
về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định
chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi
tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng theo quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng với
cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động
xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều
2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo
các tiêu chí sau:
a) Mức độ quan trọng, quy mô công suất: Áp dụng cho từng công
trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm
nhiều hạng mục thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo các loại công trình
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Quy mô kết cấu: Áp dụng cho từng công trình độc lập thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình theo các loại kết cấu quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này.
2. Cấp công trình của một công trình độc lập là cấp cao nhất được
xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II Thông tư này. Trường hợp công trình độc lập
không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được xác định
theo quy định tại Phụ lục II Thông tư này và ngược lại.
3. Cấp công trình của một tổ hợp các công trình hoặc một dây
chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục được xác định như sau:
a) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm
nhiều hạng mục có quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình được
xác định theo Phụ lục I Thông tư này;
b) Trường hợp tổ hợp các công trình hoặc dây chuyền công nghệ gồm
nhiều hạng mục không quy định trong Phụ lục I Thông tư này thì cấp công trình
được xác định theo cấp của công trình chính (thuộc tổ hợp các công trình hoặc
dây chuyền công nghệ) có cấp cao nhất. Cấp của công trình chính xác định theo
quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Cấp công trình của công
trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều này) xác định như sau:
a) Trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi
tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công
trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định
theo quy định tại Điều này;
b) Trường hợp khác với quy định tại điểm a khoản này thì cấp
công trình của công trình trước và sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng
không thay đổi.
5. Cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư
xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công
trình hiện hữu được xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
6. Trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân
kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập)
thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này tương ứng với giai đoạn
kết thúc xây dựng của dự án đầu tư xây dựng để xác định cấp công trình.
7. Ví dụ về xác định cấp công trình của một số loại công trình
tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được áp dụng làm cơ
sở để quản lý các hoạt động xây dựng sau:
a) Xác định thẩm quyền khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả
thi; cho ý kiến đối với công trình có công nghệ mới, áp dụng lần đầu thuộc thẩm
quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình
xây dựng chuyên ngành; kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và
khi hoàn thành thi công xây dựng công trình;
b) Xác định thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
c) Xác định công trình được miễn giấy phép xây dựng;
d) Xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp
chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây
dựng; xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám
đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường;
đ) Xác định công trình phải
thi tuyển phương án kiến trúc theo quy định của pháp luật về kiến trúc;
e) Xác định công trình có yêu cầu phải lập chỉ dẫn kỹ thuật
riêng;
g) Xác định công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng
đồng;
h) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp;
i) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá định kỳ về an
toàn của công trình xây dựng trong quá trình khai thác, sử dụng;
k) Xác định công trình xây dựng mới yêu cầu áp dụng mô hình
thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng và các giải pháp công nghệ
số;
l) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
m) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;
n) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc lập quy trình bảo
trì riêng;
o) Phục vụ việc xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng
theo thiết kế;
p) Các hoạt động xây dựng khác theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
2. Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính
độc lập: Áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính
độc lập hoặc được xây dựng theo tuyến (gồm nhiều công trình bố trí liên tiếp
nhau thành tuyến): Áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định được
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có tổ hợp các công trình
chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: Áp dụng cấp công
trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
d) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có nhiều tổ hợp các công
trình chính, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: Áp dụng cấp của tổ
hợp các công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính có cấp cao nhất xác định
được theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
đ) Riêng đối với hoạt động
xây dựng được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trong trường hợp dự án có
nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì áp dụng cấp công
trình của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này.
3. Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động
xây dựng được quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều này như sau:
a) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình độc lập thì
áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này
đối với công trình đó;
b) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một số công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư này đối với từng công trình được xét;
c) Trường hợp phạm vi thực hiện cho toàn bộ một tổ hợp các công
trình hoặc toàn bộ một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì áp dụng cấp
công trình xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư
này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến thì thực hiện
theo quy định tại điểm d khoản này;
d) Trường hợp phạm vi thực hiện cho một công trình, một số công
trình hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến
thì áp dụng cấp công trình xác định theo khoản 2 Điều 2 Thông tư
này đối với từng công trình thuộc tuyến.
4. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc được
tách thành dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng
cấp công trình quy định tại khoản 6 Điều 2 Thông tư này để
áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng theo quy định tại
khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Riêng đối với các công việc sửa chữa, thay thế thiết bị công
trình, bảo dưỡng và sửa chữa công trình thuộc công tác bảo trì công trình xây dựng
hoặc dự án bảo trì công trình xây dựng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực
thì không áp dụng cấp công trình được xác định tại Thông tư này.
6. Ví dụ về áp dụng cấp công trình của một số loại công trình tại
Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm
2026.
2. Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng
trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Thông tư số 02/2025/TT-BXD hết hiệu lực kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ Điều 10 Thông tư số 09/2025/TT-BXD
ngày 13 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng liên quan đến
sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho
chính quyền địa phương.
Điều
5. Điều khoản chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định
đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định
của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư.
2. Trường hợp dự án đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh trước ngày Thông tư
này có hiệu lực thi hành và đủ điều kiện thẩm định nhưng chưa có thông báo kết
quả thẩm định thì việc xác định cấp công trình và áp dụng cấp công trình trong
quản lý các hoạt động xây dựng được xác định theo quy định của pháp luật tại thời
điểm trình thẩm định; trường hợp không đủ điều kiện thẩm định hoặc kết quả thẩm
định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt thì việc xác định cấp
công trình và áp dụng cấp công trình thực hiện theo quy định của Thông tư này.
3. Trường hợp công trình có điều chỉnh thiết kế xây dựng kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về mức
độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định
theo quy định của pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư;
b) Việc điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về mức độ
quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp công trình được xác định
theo quy định tại Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng
Trung ương Đảng;
- Văn phòng
Chủ tịch nước;
- Văn phòng
Quốc hội;
- Văn phòng
Chính phủ;
- Tòa án nhân
dân tối cao;
- Viện kiểm sát
nhân dân tối cao;
- Kiểm toán
nhà nước;
- Các Bộ, cơ
quan ngang Bộ;
- Cơ quan
Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Quy hoạch
- Kiến trúc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục Kiểm
tra VB&TCTHPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng
thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông
tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các
đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, Cục GĐ (05b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Hà
|
PHỤ LỤC I
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG HOẶC QUY MÔ CÔNG SUẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1.1 Phân
cấp công trình sử dụng cho mục đích dân dụng (công trình dân dụng)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí
phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1.1.1
|
Công trình giáo dục, đào tạo
|
|
1.1.1.1 Nhà trẻ, trường
mẫu giáo, trường mầm non
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp III với mọi quy mô
|
|
1.1.1.2 Trường tiểu học
|
Tổng số học sinh toàn trường
|
|
|
≥700
|
<700
|
|
|
1.1.1.3 Trường trung học
cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
|
Tổng số học sinh toàn trường
|
|
|
≥1.350
|
<1.350
|
|
|
1.1.1.4 Cơ sở giáo dục đại
học; trường cao đẳng, trường trung cấp, trường trung học nghề; trung tâm giáo
dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục thường xuyên
|
Tổng số sinh viên toàn trường
|
|
>8.000
|
5.000 ÷ 8.000
|
<5.000
|
|
|
1.1.2
|
Công trình y tế
|
|
1.1.2.1 Bệnh viện đa
khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung
ương không thấp hơn cấp I)
|
Tổng số giường bệnh lưu trú
|
>1.000
|
500 ÷ 1.000
|
250 ÷ <500
|
<250
|
|
|
1.1.2.2 Trung tâm thí
nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác
định theo quy định của ngành y
tế)
|
Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)
|
|
ATSH cấp độ 4
|
ATSH cấp độ 3
|
ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2
|
|
|
1.1.3
|
Công trình thể thao
|
|
1.1.3.1 Sân vận động,
sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động
quốc gia, sân thi đấu quốc gia
không thấp hơn cấp I)
|
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
|
>40
|
>20 ÷ 40
|
5 ÷ 20
|
<5
|
|
|
1.1.3.2 Nhà thi đấu, tập
luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thi đấu thể thao
quốc gia không thấp hơn cấp I)
|
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
|
>7,5
|
5 ÷ 7,5
|
2 ÷ <5
|
<2
|
|
|
1.1.3.3 Sân gôn
|
Số lỗ
|
|
|
≥18
|
<18
|
|
|
1.1.3.4 Bể bơi, sân thể
thao ngoài trời
|
Mức độ quan trọng
|
|
|
|
Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia
|
Hoạt động thể thao phong trào
|
|
1.1.4
|
Công trình văn hóa
|
|
1.1.4.1 Trung tâm hội
nghị, nhà văn hóa, câu lạc bộ, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung
đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia
không thấp hơn cấp I)
|
Tổng sức chứa (nghìn người)
|
>3
|
>1,2 ÷ 3
|
>0,3 ÷ 1,2
|
≤0,3
|
|
|
1.1.4.2 Nhà hát, rạp chiếu
phim, rạp xiếc
|
Tổng sức chứa khán giả (nghìn người)
|
>3
|
>1,2 ÷ 3
|
>0,3 ÷ 1,2
|
≤0,3
|
|
|
1.1.4.3 Bảo tàng, thư viện,
triển lãm, nhà trưng bày
|
Mức độ quan trọng
|
|
Quốc gia
|
Tỉnh, Ngành
|
Các trường hợp còn lại
|
|
|
1.1.5
|
Chợ
|
Số điểm kinh doanh
|
|
|
|
>400
|
≤400
|
|
1.1.6
|
Công trình tôn giáo
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp III với mọi quy mô
|
|
1.1.7
|
Trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội
|
Mức độ quan trọng
|
Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung
ương Đảng; các công trình đặc biệt quan trọng khác
|
Trụ sở làm việc của: Tỉnh ủy; HĐND, UBND cấp tỉnh; Bộ; Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
|
Trụ sở làm việc: cấp Cục, cấp Sở và cấp tương đương; Tòa
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, khu vực
|
Trụ sở làm việc của: Đảng ủy, HĐND, UBND cấp xã và cấp
tương đương
|
|
|
1.1.8
|
Cơ sở vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu
|
Công suất nhiệt thiết kế (MWt)
|
≥20
|
2 ÷ <20
|
<2
|
|
|
Ghi chú:
- Công trình dân dụng khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại
công trình nêu trong Bảng 1.1 thì sử dụng Bảng 1.1 để xác định cấp theo mức độ
quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong
Phụ lục III.
Bảng 1.2 Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất
công nghiệp (công trình công nghiệp)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân
cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1.2.1
|
Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm
xây dựng
|
|
1.2.1.1 Khai thác mỏ
khoáng sản làm vật liệu xây dựng (đá vôi xi măng, đất sét xi măng, phụ gia xi
măng, cao lanh, fenspat, đất sét chịu lửa, đất sét trắng, cát trắng, đôlômit,
đá làm ốp lát, đá vôi làm vôi, đá xây dựng, các loại khoáng sản làm vật liệu
xây dựng khác)
|
|
a) Công trình có sử dụng
vật liệu nổ
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp II với mọi quy mô
|
|
b) Công trình không sử dụng
vật liệu nổ
|
TCS (triệu m3 sản phẩm/năm)
|
|
|
≥1
|
<1
|
|
|
1.2.1.2 Nhà máy sản xuất
clinker, xi măng; trạm nghiền, trạm phân phối xi măng
|
TCS (triệu tấn/năm)
|
|
≥2
|
<2
|
|
|
|
1.2.1.3 Nhà máy sản xuất
sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch bê tông
|
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)
|
|
|
>150
|
≤150
|
|
|
1.2.1.4 Nhà máy sản xuất
cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước, tấm tường bê tông rỗng
đúc sẵn
|
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)
|
|
>150
|
30 ÷ 150
|
<30
|
|
|
1.2.1.5 Nhà máy sản xuất
gạch bê tông nhẹ, tấm tường sử dụng bê tông nhẹ
|
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)
|
|
>200
|
100 ÷ 200
|
<100
|
|
|
1.2.1.6 Nhà máy sản xuất
gạch, ngói đất sét nung
|
TCS (triệu viên gạch QTC/năm)
|
|
>40
|
20 ÷ 40
|
<20
|
|
|
1.2.1.7 Nhà máy sản xuất
sản phẩm ốp, lát
|
|
a) Nhà máy sản xuất gạch
gốm ốp lát
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
>5
|
3 ÷ 5
|
<3
|
|
|
b) Nhà máy sản xuất đá ốp
lát nhân tạo
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
>1
|
0,5 ÷ 1
|
<0,5
|
|
|
c) Nhà máy sản xuất đá ốp
lát tự nhiên
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
>0,3
|
0,1 ÷ 0,3
|
<0,1
|
|
|
1.2.1.8 Nhà máy sản xuất
sứ vệ sinh
|
TCS (triệu sản phẩm/năm)
|
|
>1
|
0,3 ÷ 1
|
<0,3
|
|
|
1.2.1.9 Nhà máy sản xuất
kính xây dựng
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
≥20
|
<20
|
|
|
|
1.2.1.10 Nhà máy sản xuất
sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...)
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
|
≥0,2
|
<0,2
|
|
|
1.2.1.11 Nhà máy sản xuất
vôi công nghiệp và các sản phẩm sau vôi
|
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
|
≥60
|
<60
|
|
|
1.2.1.12 Nhà máy sản xuất
vật liệu chịu lửa
|
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm
|
|
>10
|
5 ÷ 10
|
<5
|
|
|
1.2.1.13 Nhà máy sản xuất
tấm lợp xi măng cốt sợi
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
|
≥0,3
|
<0,3
|
|
|
1.2.1.14 Nhà máy sản xuất
vữa khô
|
TCS (triệu tấn sản phẩm/năm)
|
|
|
≥0,3
|
<0,3
|
|
|
1.2.1.15 Nhà máy sản xuất
tấm thạch cao
|
TCS (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
>20
|
10 ÷ 20
|
<10
|
|
|
1.2.2
|
Công trình luyện kim và cơ khí chế
tạo
|
|
1.2.2.1 Nhà máy luyện kim
|
|
a) Nhà máy luyện kim mầu
|
TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)
|
|
>0,5
|
0,1 ÷ 0,5
|
<0,1
|
|
|
b) Nhà máy luyện, cán
thép
|
TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)
|
|
>1
|
0,5 ÷ 1
|
<0,5
|
|
|
1.2.2.2 Khu liên hợp
gang thép
|
Dung tích lò cao (nghìn m3)
|
>1
|
≤1
|
|
|
|
|
1.2.2.3 Nhà máy chế tạo
máy động lực và máy nông nghiệp
|
TSL (nghìn sản phẩm/năm)
|
|
>5
|
2,5 ÷ 5
|
<2,5
|
|
|
1.2.2.4 Nhà máy chế tạo
máy công cụ và thiết bị công nghiệp
|
TSL (nghìn sản phẩm/năm)
|
|
>1
|
0,5 ÷ 1
|
<0,5
|
|
|
1.2.2.5 Nhà máy chế tạo thiết
bị nâng hạ
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>200
|
≤200
|
|
|
|
1.2.2.6 Nhà máy chế tạo
máy xây dựng
|
|
a) Nhà máy sản xuất, lắp
ráp máy ủi, máy đào, máy xúc
|
TSL (sản phẩm/năm)
|
|
>250
|
≤250
|
|
|
|
b) Nhà máy sản xuất, lắp
ráp xe lu tĩnh và lu rung
|
TSL (sản phẩm/năm)
|
|
>130
|
≤130
|
|
|
|
c) Nhà máy sản xuất, lắp
ráp cẩu tự hành
|
TSL (sản phẩm/năm)
|
|
>40
|
≤40
|
|
|
|
1.2.2.7 Nhà máy chế tạo
thiết bị toàn bộ
|
TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)
|
|
>10
|
5 ÷ 10
|
<5
|
|
|
1.2.2.8 Nhà máy sản xuất,
lắp ráp phương tiện giao thông
|
|
a) Nhà máy sản xuất, lắp
ráp ô tô
|
TSL (nghìn xe/năm)
|
|
>10
|
5 ÷ 10
|
<5
|
|
|
b) Nhà máy sản xuất, lắp
ráp xe máy
|
TSL (nghìn xe/năm)
|
|
>500
|
≤500
|
|
|
|
c) Nhà máy sản xuất, lắp
ráp đầu máy tàu hỏa
|
TSL (nghìn đầu máy/năm)
|
|
>1
|
0,5 ÷ 1
|
<0,5
|
|
|
d) Cơ sở đóng mới phương
tiện thủy nội địa
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
|
>30
|
10 ÷ 30
|
5 ÷ <10
|
<5
|
|
đ) Cơ sở đóng mới tàu biển
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
>70
|
>40 ÷ 70
|
>20 ÷ 40
|
>5 ÷ 20
|
≤5
|
|
1.2.3
|
Công trình khai thác mỏ và chế
biến khoáng sản
|
|
1.2.3.1 Mỏ than hầm lò
|
TSL (triệu tấn than/năm)
|
|
>1
|
0,3 ÷ 1
|
<0,3
|
|
|
1.2.3.2 Mỏ quặng hầm lò
|
TSL (triệu tấn quặng/năm)
|
|
>3
|
1 ÷ 3
|
<1
|
|
|
1.2.3.3 Mỏ than lộ thiên
|
TSL (triệu tấn than/năm)
|
|
|
≥2
|
<2
|
|
|
1.2.3.4 Mỏ quặng lộ thiên
|
TSL (triệu tấn quặng/năm)
|
|
|
≥2
|
<2
|
|
|
1.2.3.5 Nhà máy sàng tuyển
than
|
TSL (triệu tấn/năm)
|
|
>5
|
2 ÷ 5
|
<2
|
|
|
1.2.3.6 Nhà máy tuyển/làm
giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít)
|
TSL (triệu tấn/năm)
|
|
>7
|
3 ÷ 7
|
<3
|
|
|
1.2.3.7 Công trình sản
xuất alumin
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
1.2.4
|
Công trình dầu khí
|
|
1.2.4.1 Công trình khai
thác trên biển (giàn khai thác)
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
1.2.4.2 Công trình lọc, hóa
dầu (không bao gồm các công trình quy định tại điểm b mục 1.2.6.2 của Bảng
này)
|
TCS (triệu tấn/năm)
|
≥5
|
<5
|
|
|
|
|
1.2.4.3 Công trình chế
biến khí
|
TCS (triệu m3 khí/ngày)
|
≥10
|
<10
|
|
|
|
|
1.2.4.4 Công trình sản
xuất nhiên liệu sinh học
|
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
>500
|
200 ÷ 500
|
<200
|
|
|
|
1.2.4.5 Kho xăng dầu
|
Tổng dung tích chứa (nghìn m3)
|
>100
|
5 ÷ 100
|
0,21 ÷ <5
|
<0,21
|
|
|
1.2.4.6 Kho chứa khí hóa
lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng
|
Tổng dung tích chứa (nghìn m3)
|
>100
|
5 ÷ 100
|
<5
|
|
|
|
1.2.4.7 Công trình sản
xuất nhiên liệu mới (hydrogen và dẫn xuất hydrogen, SAF)
|
Tổng công suất sản phẩm (nghìn tấn/năm)
|
≥300
|
<300
|
|
|
|
|
1.2.5
|
Công trình năng lượng
|
|
1.2.5.1 Công trình nhiệt
điện
|
|
a) Công trình nhiệt điện
đốt than
|
Công suất tổ máy (MW)
|
≥600
|
300 ÷ <600
|
50 ÷ <300
|
<50
|
|
|
b) Công trình nhiệt điện
đốt khí
|
Công suất tổ máy (MW)
|
≥750
|
450 ÷ <750
|
50 ÷ <450
|
<50
|
|
|
1.2.5.2 Nhà máy điện hạt
nhân
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp đặc biệt với mọi quy
mô
|
|
1.2.5.3 Công trình thủy
điện
|
|
a) Nhà máy
|
Tổng công suất lắp máy (MW)
|
>1.000
|
>50 ÷ 1.000
|
>30 ÷ 50
|
≤30
|
|
|
b) Hồ chứa
|
Dung tích hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường
(triệu m3)
|
>1.000
|
>200 ÷ 1.000
|
>20 ÷ 200
|
≥3 ÷ 20
|
<3
|
|
c) Công trình đập (đập
dâng nước, đập tràn)
|
(Quy mô và đặc điểm của đập)
|
|
|
|
|
|
|
Đập vật liệu đất, đất -
đá có chiều cao lớn nhất (m)
|
A
|
>100
|
>70 ÷ 100
|
>25 ÷ 70
|
>10 ÷ 25
|
≤10
|
|
B
|
|
>35 ÷ 75
|
>15 ÷ 35
|
>8 ÷ 15
|
≤8
|
|
C
|
|
|
>15 ÷ 25
|
>5 ÷ 15
|
≤5
|
|
Đập bê tông, bê tông cốt
thép có chiều cao lớn nhất (m)
|
A
|
>100
|
>60 ÷ 100
|
>25 ÷ 60
|
>10 ÷ 25
|
≤10
|
|
B
|
|
>25 ÷ 50
|
>10 ÷ 25
|
>5 ÷ 10
|
≤5
|
|
C
|
|
|
>10 ÷ 20
|
>5 ÷ 10
|
≤5
|
|
d) Đường dẫn nước có áp
(đường hầm, đường ống,… thuộc tuyến năng lượng)
|
Chiều cao cột nước (m)
|
>700
|
500 ÷ 700
|
100 ÷ <500
|
<100
|
|
|
Ghi chú:
1. Cấp của công trình thủy điện là cấp
cao nhất xác định được theo các tiêu chí
phân cấp Nhà máy, Hồ chứa nước, Công trình
đập (trong đó A, B, C là nhóm địa
chất nền điển hình: Nhóm A nền là đá; Nhóm B
nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở
trạng thái cứng và nửa cứng; Nhóm C nền là đất
sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo) và Đường
dẫn nước có áp.
Cách xác định chiều cao của công trình
đập quy định tại điểm c mục 1.2.5.3 thực hiện theo
quy định tại điểm g mục 3 phần Ghi chú của
Bảng 2 Phụ lục II Thông tư này.
Chiều cao cột nước tại điểm d mục 1.2.5.3 là giá
trị chênh lệch giữa cao trình mực nước dâng bình
thường của hồ chứa tới cao trình lắp máy.
2. Cấp công trình của
công trình khác trên “Tuyến năng lượng” như Kênh
vào, Cửa nhận nước, Kênh xả hoặc Hầm xả nước, … được
xác định theo cấp của Nhà máy thủy điện quy định
tại điểm a mục 1.2.5.3.
3. Cấp công trình của
công trình khác trên “Tuyến đầu mối” như, Cống xả
cát, công trình lấy nước khác, … được xác
định theo cấp của Công trình đập quy định tại
điểm c mục 1.2.5.3.
4. Các công trình
liên quan khác như Nhà quản lý vận
hành, Tường rào, Đường giao thông,… trong dự
án xây dựng công trình thủy điện được xác định
cấp công trình tương ứng với loại công trình theo
hướng dẫn trong Thông tư này.
|
|
1.2.5.4 Công trình điện
gió
Đối với công trình điện gió ngoài khơi: Sau
khi xác định cấp theo mục này thì tăng
lên một cấp và không thấp hơn cấp II.
|
TCS (MW)
|
|
≥50
|
>15 ÷ <50
|
>3 ÷ 15
|
≤3
|
|
1.2.5.5 Công trình điện
mặt trời
|
TCS (MW)
|
|
≥50
|
>15 ÷ <50
|
>3 ÷ 15
|
≤3
|
|
1.2.5.6 Công trình điện
địa nhiệt
|
TCS (MW)
|
|
>10
|
5 ÷ 10
|
<5
|
|
|
1.2.5.7 Công trình điện
thủy triều, sóng biển
|
TCS (MW)
|
|
>50
|
30 ÷ 50
|
<30
|
|
|
1.2.5.8 Công trình điện
rác
|
TCS (MW)
|
|
>15
|
5 ÷ 15
|
<5
|
|
|
1.2.5.9 Công trình điện
sinh khối
|
TCS (MW)
|
|
>30
|
10 ÷ 30
|
<10
|
|
|
1.2.5.10 Công trình điện
khí biogas
|
TCS (MW)
|
|
>15
|
5 ÷ 15
|
<5
|
|
|
1.2.5.11 Đường dây và trạm
biến áp
|
Điện áp (kV)
|
≥500
|
220
|
110
|
>35 ÷ <110
|
≤35
|
|
1.2.5.12 Cửa hàng/Trạm
bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp/sạc điện, pin điện.
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp III với mọi quy mô
|
|
1.2.6
|
Công trình hóa chất
|
|
1.2.6.1 Công trình sản
xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
|
|
a) Công trình sản xuất
phân bón đơn, phức hợp (có phản ứng hóa học, bao gồm: Urê, DAP, MAP, SA, NPK phức
hợp, supe lân,…)
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
≥50
|
10 ÷ <50
|
<10
|
|
|
b) Công trình sản xuất
phân bón khác (trộn, hỗn hợp, phương pháp nhiệt, vi sinh… - không phát sinh
các phản ứng hóa học)
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
≥300
|
100 ÷ <300
|
<100
|
|
|
c) Công trình sản xuất,
trạm chiết nạp, san chiết đóng gói sản phẩm hóa chất bảo vệ thực vật
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>15
|
10 ÷ 15
|
<10
|
|
|
1.2.6.2 Công trình sản
xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác
|
|
a) Công trình sản xuất
hóa chất cơ bản (axít, kiềm, clo…), hóa chất nguy hiểm, hóa chất vô cơ, hữu
cơ, hóa chất công nghiệp khác (bao gồm hóa chất tinh khiết, muối, thuốc tuyển
quặng apatit…)
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
≥10
|
<10
|
|
|
|
b) Công trình sản xuất,
kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu (nguyên liệu nhựa PP, PE, PVC, PS, ABS,
PET, SV, sợi, DOP, SM, VCM, Polystyren, PTA, MEG, BTX, cao su tổng hợp và các
sản phẩm khác)
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
≥50
|
<50
|
|
|
|
c) Công trình sản xuất sản
phẩm hóa dược (chiết xuất, tinh chế hoạt chất thiên nhiên và tổng hợp từ hóa
chất)
Ghi chú:
- Không bao gồm
công trình sản xuất thuốc và vật tư y tế; sơ chế,
bào chế, sản xuất thuốc đông y.
- Công trình sản
xuất sản phẩm tinh dầu chiết xuất từ thực vật chỉ xác định cấp
công trình theo quy mô kết cấu quy định
tại Phụ lục II Thông tư này.
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
d) Công trình sản xuất
các sản phẩm tẩy rửa, hóa mỹ phẩm (kem giặt, bột giặt, nước cọ rửa, xà phòng giặt;
dầu gội đầu, sữa tắm, kem đánh răng, xà phòng tắm,…)
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
≥15
|
10 ÷ <15
|
<10
|
|
|
1.2.6.3 Công trình sản
xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
|
|
a) Công trình sản xuất
pin hóa học
|
TSL (triệu viên/năm)
|
|
>250
|
150 ÷ 250
|
<150
|
|
|
b) Công trình sản xuất,
tái chế ắc quy
|
TSL (nghìn kWh/năm)
|
|
>300
|
100 ÷ 300
|
<100
|
|
|
c) Công trình sản xuất
que hàn
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
|
|
≥3
|
<3
|
|
1.2.6.4 Công trình sản
xuất, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp (O2, N2, Ar,
CO, CO2, He, H2, Xe, CH4, C2H2
và các khí công nghiệp khác)
|
|
a) Công trình sản xuất
khí công nghiệp
|
TSL (nghìn m3 khí/h)
|
|
>15
|
8,5 ÷ 15
|
<8,5
|
|
|
b) Kho trạm chiết nạp
khí công nghiệp
|
Sức chứa lớn nhất (tấn)
|
|
≥100
|
<100
|
|
|
|
1.2.6.5 Công trình sản
xuất sản phẩm cao su
|
|
a) Công trình sản xuất
săm, lốp ô tô, máy kéo
|
TSL (triệu chiếc/năm)
|
|
>1
|
0,5 ÷ 1
|
<0,5
|
|
|
b) Công trình sản xuất
săm, lốp xe mô tô, xe đạp
|
TSL (triệu chiếc/năm)
|
|
|
>5
|
1 ÷ 5
|
<1
|
|
c) Công trình sản xuất
băng tải
|
TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)
|
|
|
>500
|
200 ÷ 500
|
<200
|
|
d) Công trình sản xuất
cao su kỹ thuật
|
TSL (triệu sản phẩm/năm)
|
|
|
>1,5
|
0,5 ÷ 1,5
|
<0,5
|
|
1.2.6.6 Công trình sản
xuất sơn, mực in
|
|
a) Công trình sản xuất
sơn
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>100
|
>20 ÷ 100
|
10 ÷ 20
|
<10
|
|
b) Công trình sản xuất mực
in
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
|
>20
|
5 ÷ 20
|
<5
|
|
1.2.6.7 Công trình tuyển
quặng apatit
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
≥100
|
<100
|
|
|
|
1.2.6.8 Công trình sản
xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
|
|
a) Công trình sản xuất vật
liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
|
|
b) Kho chứa vật liệu nổ
công nghiệp
|
|
|
Kho hầm lò, kho ngầm
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
Kho cố định nổi và nửa
ngầm
|
Sức chứa (tấn)
|
|
>10
|
≤10
|
|
|
|
Kho lưu động
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp II với mọi quy mô
|
|
c) Kho chứa tiền chất
thuốc nổ
|
|
|
Kho hầm lò, kho ngầm
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
Kho cố định nổi và nửa
ngầm
|
Sức chứa (tấn)
|
|
>50
|
≤50
|
|
|
|
Kho lưu động
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp II với mọi quy mô
|
|
1.2.6.9 Kho chứa hóa chất
nguy hiểm (không bao gồm kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ)
|
Sức chứa lớn nhất (tấn)
|
|
≥1.000
|
500 ÷ <1.000
|
100 ÷ <500
|
<100
|
|
1.2.7
|
Công trình công nghiệp nhẹ
|
|
1.2.7.1 Công nghiệp thực
phẩm
|
|
a) Nhà máy sữa
|
TSL (triệu lít/năm)
|
|
>100
|
30 ÷ 100
|
<30
|
|
|
b) Nhà máy sản xuất bánh
kẹo, mỳ ăn liền
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>25
|
5 ÷ 25
|
<5
|
|
|
c) Nhà máy sản xuất dầu ăn,
hương liệu
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>150
|
50 ÷ 150
|
<50
|
|
|
d) Nhà máy sản xuất rượu,
bia, nước giải khát
|
TSL (triệu lít/năm)
|
|
>100
|
25 ÷ 100
|
<25
|
|
|
1.2.7.2 Công nghiệp tiêu
dùng
|
|
a) Nhà máy xơ sợi
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>75
|
30 ÷ 75
|
<30
|
|
|
b) Nhà máy dệt
|
TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
>25
|
5 ÷ 25
|
<5
|
|
|
c) Nhà máy in, nhuộm
(ngành dệt, may)
|
TSL (triệu m2 sản phẩm/năm)
|
|
>35
|
10 ÷ 35
|
<10
|
|
|
d) Nhà máy sản xuất các
sản phẩm may
|
TSL (triệu sản phẩm/năm)
|
|
>10
|
2 ÷ 10
|
<2
|
|
|
đ) Nhà máy thuộc da và sản
xuất các sản phẩm từ da
|
TSL (triệu sản phẩm/năm)
|
|
>12
|
1 ÷ 12
|
<1
|
|
|
e) Nhà máy sản xuất các
sản phẩm nhựa
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>15
|
2 ÷ 15
|
<2
|
|
|
g) Nhà máy sản xuất đồ
sành sứ, thủy tinh
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>25
|
3 ÷ 25
|
<3
|
|
|
h) Nhà máy bột giấy và
giấy
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>100
|
60 ÷ 100
|
<60
|
|
|
i) Nhà máy sản xuất thuốc
lá
|
TSL (triệu bao thuốc lá/năm)
|
|
>200
|
50 ÷ 200
|
<50
|
|
|
k) Nhà máy sản xuất /lắp
ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ
lạnh và sản phẩm tương đương)
|
TSL (nghìn sản phẩm/năm)
|
|
>300
|
100 ÷ 300
|
<100
|
|
|
l) Nhà máy chế tạo linh
kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương
đương)
|
TSL (triệu sản phẩm/năm)
|
|
>400
|
300 ÷ 400
|
<300
|
|
|
m) Nhà máy in tiền
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
|
|
1.2.7.3 Công nghiệp chế
biến nông, thủy và hải sản
|
|
a) Nhà máy chế biến thủy,
hải sản
|
TSL (tấn nguyên liệu/ngày)
|
|
>300
|
100 ÷ 300
|
<100
|
|
|
b) Nhà máy chế biến đồ hộp
|
TSL (tấn nguyên liệu/ngày)
|
|
|
≥100
|
<100
|
|
|
c) Nhà máy xay xát, lau
bóng gạo
|
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
|
|
>200
|
100 ÷ 200
|
1 ÷ <100
|
<1
|
|
1.2.8
|
Cơ sở chuyển hoá, làm giàu urani; cơ sở chế tạo,
tái chế nhiên liệu hạt nhân; cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn
cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử
dụng
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
|
Ghi
chú:
- Công trình công nghiệp khác có mục
đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.2 thì sử dụng Bảng
1.2 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2:
QTC là quy tiêu chuẩn; TCS là Tổng công suất, TSL là Tổng sản lượng, Tổng công
suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc
dự án.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp
công trình công nghiệp trong Phụ lục III.
Bảng 1.3 Phân
cấp công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ
thuật)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí
phân cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1.3.1
|
Công trình cấp nước
|
|
1.3.1.1 Nhà máy nước,
công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn)
|
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
|
≥150
|
30 ÷ <150
|
10 ÷ <30
|
<10
|
|
|
1.3.1.2 Trạm bơm nước
thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
|
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
|
≥180
|
40 ÷ <180
|
12 ÷ <40
|
<12
|
|
|
1.3.2
|
Công trình thoát nước
|
|
1.3.2.1 Hồ điều hòa
|
Diện tích (ha)
|
|
≥20
|
15 ÷ <20
|
1 ÷ <15
|
<1
|
|
1.3.2.2 Trạm bơm nước
mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
|
TCS (m3/s)
|
|
≥25
|
10 ÷ <25
|
<10
|
|
|
1.3.2.3 Công trình, nhà
máy xử lý nước thải (bao gồm các công trình trong cùng hệ thống xử lý nước thải)
|
TCS (nghìn m3/ngày đêm)
|
≥100
|
20 ÷ <100
|
10 ÷ <20
|
<10
|
|
|
1.3.2.4 Trạm bơm nước thải
(bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
|
TCS (m3/h)
|
≥4.000
|
1.200 ÷ <4.000
|
700 ÷ <1.200
|
<700
|
|
|
1.3.2.5 Công trình xử lý
bùn
|
TCS (m3/ngày đêm)
|
|
≥1.000
|
200 ÷ <1.000
|
<200
|
|
|
1.3.3
|
Công trình xử lý chất thải rắn (CTR)
|
|
1.3.3.1 Cơ sở xử lý CTR
thông thường
|
|
|
|
|
|
|
|
a) Trạm trung chuyển
|
TCS (tấn/ngày đêm)
|
|
≥500
|
200 ÷ <500
|
100 ÷ <200
|
<100
|
|
b) Cơ sở xử lý CTR
|
TCS (tấn/ngày đêm)
|
≥500
|
200 ÷ <500
|
50 ÷ <200
|
<50
|
|
|
1.3.3.2 Cơ sở xử lý CTR
nguy hại
|
TCS (tấn/ngày đêm)
|
|
>100
|
20 ÷ 100
|
<20
|
|
|
1.3.4
|
Công viên
|
Diện tích (ha)
|
|
>20
|
10 ÷ 20
|
5 ÷ <10
|
<5
|
|
1.3.5
|
Nghĩa trang Nghĩa trang Quốc
gia: Cấp I với mọi quy mô.
|
Diện tích (ha)
|
|
>60
|
30 ÷ 60
|
10 ÷ <30
|
<10
|
|
1.3.6
|
Nhà tang lễ
|
Mức độ quan trọng
|
Nhà tang lễ Quốc gia: Cấp
I; các trường hợp khác: Cấp II
|
|
1.3.7
|
Cơ sở hỏa táng
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp II với mọi quy mô
|
|
1.3.8
|
Nhà để xe ô tô; sân bãi để
xe, máy móc, thiết bị
|
|
|
1.3.8.1 Nhà để xe ô tô
ngầm*
|
Số chỗ để xe ô tô
|
|
≥500
|
300 ÷ <500
|
<300
|
|
|
1.3.8.2 Nhà để xe ô tô nổi*
|
|
≥1.000
|
500 ÷ <1.000
|
100 ÷ <500
|
<100
|
|
1.3.8.3 Sân bãi để xe,
máy móc, thiết bị (không có mái che)
|
Tổng diện tích (ha)
|
|
|
|
>2,5
|
≤2,5
|
|
1.3.9
|
Đường cáp truyền tín hiệu viễn thông
|
Mức độ quan trọng
|
Liên quốc gia
|
Liên tỉnh
|
Nội tỉnh
|
|
|
|
1.3.10
|
Công trình lấn biển
|
Diện tích (ha)
|
|
|
≥300
|
<300
|
|
Ghi chú:
- Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp
với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp
theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Các chữ viết tắt trong Bảng
1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự
án.
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho
ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn
hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe
gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật
trong Phụ lục III.
Bảng 1.4 Phân cấp công trình phục vụ giao thông vận tải
(công trình giao thông)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân
cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1.4.1
|
Công trình đường bộ
|
|
1.4.1.1 Đường ô tô, đường
ô tô cao tốc
- Đường ô tô cao tốc không
thấp hơn cấp II.
- Đối với đường ô tô, đường
ô tô cao tốc trên cao (dạng cầu
cạn) xét theo tiêu chí tại mục này và
quy mô kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng
2 Phụ lục II.
|
Tốc độ thiết kế (km/h)
|
>100
|
100
|
80
|
60
|
≤40
|
|
1.4.1.2 Đường đô thị:
- Xác định cấp công trình
theo tất cả các tiêu chí phân cấp,
lấy cấp cao nhất xác định được làm cấp
công trình.
- Đối với đường đô thị có
tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác
định cấp công trình theo mục này thì
hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn
cấp IV.
- Đường đô thị trên cao xét theo
các tiêu chí tại mục này và quy mô
kết cấu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ
lục II.
- Đối với đường tương tự (trừ đường quốc lộ qua đô
thị) được thiết kế với công năng và các tiêu chí kỹ
thuật theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị thì áp dụng
các quy định tại mục này để xác định cấp công
trình.
|
a) Số làn xe
|
|
≥8
|
6
|
2; 4
|
1
|
|
b) Tốc độ thiết kế (km/h)
|
>80
|
80
|
60; 50
|
40
|
20 ÷ 30
|
|
1.4.1.3 Nút giao thông
(đồng mức, khác mức)
|
Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm)
|
≥30
|
10 ÷ <30
|
3 ÷ <10
|
<3
|
|
|
1.4.1.4 Các loại đường khác (không bao gồm mục 1.4.1.1 và 1.4.1.2):
a) Đường nông thôn
b) Đường chuyên dùng để phục vụ vận chuyển, đi lại của một hoặc
một số tổ chức, cá nhân (ví dụ: đường lâm nghiệp, đường khai thác
mỏ, đường tạm phục vụ thi công, đường trong khu vui
chơi, nghỉ dưỡng,…)
Ghi chú: Đường thử nghiệm xe ô tô
xác định cấp theo mục 1.4.1.1.
c) Đường xe đạp; đường đi bộ
|
Mức độ quan trọng
|
|
|
|
|
Mọi quy mô
|
|
1.4.2
|
Công trình đường sắt
|
|
1.4.2.1 Đường sắt đô thị
|
|
a) Đường tàu điện ngầm
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp đặc biệt với mọi quy
mô
|
|
b) Đường tàu điện đi
trên mặt đất, đường tàu điện trên cao, đường sắt một ray tự động dẫn hướng và
đường xe điện bánh sắt
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
1.4.2.2 Đường sắt quốc
gia, đường sắt địa phương (không bao gồm mục 1.4.2.1), khổ đường 1.435 mm
|
Tốc độ thiết kế (km/h)
|
≥200
|
120 ÷ <200
|
80 ÷ <120
|
<80
|
|
|
1.4.2.3 Đường sắt quốc
gia, đường sắt địa phương (không bao gồm mục 1.4.2.1), khổ đường 1.000 mm; đường
lồng, khổ đường (1.435 - 1.000) mm
|
Tốc độ thiết kế (km/h)
|
|
100 ÷ 120
|
60 ÷ <100
|
<60
|
|
|
1.4.2.4 Đường sắt chuyên
dùng
|
|
a) Có nối ray với đường
sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương
|
Tốc độ thiết kế (km/h)
|
- Trường hợp nối ray với
đường sắt khổ đường 1.435 mm: Xác định cấp theo mục 1.4.2.2
- Trường hợp nối ray với
đường sắt khổ đường 1.000 mm; đường lồng, khổ đường (1.435 - 1.000) mm: Xác định
cấp theo mục 1.4.2.3
|
|
b) Không nối ray với đường
sắt quốc gia hoặc đường sắt địa phương
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp III với mọi quy mô
|
|
1.4.3
|
Công trình cầu
|
|
1.4.3.1 Cầu phao
|
Lưu lượng quy đổi (xe/ngày đêm)
|
|
>3.000
|
1.000 ÷ 3.000
|
700 ÷ <1.000
|
500 ÷ <700
|
|
1.4.4
|
Công trình đường thủy nội địa
|
|
1.4.4.1 Công trình sửa
chữa phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà…)
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
|
>30
|
10 ÷ 30
|
5 ÷ <10
|
<5
|
|
1.4.4.2 Cảng, bến thủy nội
địa
|
|
a) Cảng, bến hàng hóa
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
>5
|
3 ÷ 5
|
1,5 ÷ <3
|
0,75 ÷ <1,5
|
<0,75
|
|
b) Cảng, bến hành khách
|
Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế)
|
>500
|
300 ÷ 500
|
100 ÷ <300
|
50 ÷ <100
|
<50
|
|
1.4.4.3 Bến phà
|
Lưu lượng (xe quy đổi/ngày đêm)
|
>1.500
|
700 ÷ 1.500
|
400 ÷ <700
|
200 ÷ <400
|
<200
|
|
1.4.4.4 Âu tàu
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
>3
|
1,5 ÷ 3
|
0,75 ÷ <1,5
|
0,2 ÷ <0,75
|
<0,2
|
|
1.4.4.5 Đường thủy có bề
rộng (B) hoặc độ sâu (H) nước chạy tàu:
|
|
a) Trên sông, hồ, vịnh
và đường ra đảo
|
Bề rộng B (m) hoặc độ sâu H (m) nước chạy tàu
|
B >120 hoặc H >5
|
B = 90 ÷ <120 hoặc H = 4 ÷ 5
|
B = 70 ÷ <90 hoặc H = 3 ÷ <4
|
B = 50 ÷ <70 hoặc H = 2 ÷ <3
|
B <50 hoặc H <2
|
|
b) Trên kênh đào
|
Bề rộng B (m) hoặc độ sâu H (m) nước chạy tàu
|
B >70 hoặc H >5
|
B = 50 ÷ <70 hoặc H = 4 ÷ 5
|
B = 40 ÷ <50 hoặc H = 3 ÷ <4
|
B = 30 ÷ <40 hoặc H = 2 ÷ <3
|
B <30 hoặc H <2
|
|
1.4.5
|
Công trình hàng hải
|
|
1.4.5.1 Công trình bến cảng
biển; khu chuyển tải; khu neo đậu; khu tránh, trú bão
|
|
a) Bến cảng hàng hóa,
công vụ
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
>70
|
>40 ÷ 70
|
>20 ÷ 40
|
>5 ÷ 20
|
≤5
|
|
b) Bến cảng hành khách
|
Tổng dung tích của tàu (nghìn GT)
|
>150
|
>100 ÷ 150
|
>50 ÷ 100
|
>30 ÷ 50
|
≤30
|
|
c) Khu chuyển tải; khu
neo đậu; khu tránh, trú bão
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
>70
|
>40 ÷ 70
|
>20 ÷ 40
|
>5 ÷ 20
|
≤5
|
|
1.4.5.2 Cơ sở sửa chữa
tàu biển, phương tiện thủy; âu tàu biển, ụ tàu biển và các công trình nâng hạ
tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng…)
|
Tải trọng của tàu (nghìn DWT)
|
>70
|
>40 ÷ 70
|
>20 ÷ 40
|
>5 ÷ 20
|
≤5
|
|
1.4.5.3 Luồng hàng hải
|
Bề rộng luồng một làn B (m) hoặc Chiều sâu chạy tàu Hct
(m)
|
B >190 hoặc Hct ≥16
|
140< B ≤190 hoặc 14≤ Hct <16
|
80< B ≤140 hoặc 8≤ Hct <14
|
50< B ≤80 hoặc 5≤ Hct <8
|
B ≤50 hoặc Hct <5
|
|
1.4.5.4 Các công trình
hàng hải khác:
|
|
a) Phao báo hiệu hàng hải
|
Đường kính phao D (m)
|
D ≥10
|
5≤ D <10
|
3≤ D <5
|
2≤ D <3
|
D <2
|
|
b) Công trình chỉnh trị,
đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ
|
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
|
>16
|
>12 ÷ 16
|
>8 ÷ 12
|
>5 ÷ 8
|
≤5
|
|
1.4.6
|
Công trình hàng không
|
|
1.4.6.1 Nhà ga hàng
không (Nhà ga chính)
|
Lượt hành khách (triệu khách/năm)
|
≥10
|
<10
|
|
|
|
|
1.4.6.2 Đường cất hạ
cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay và các công trình tại khu vực phục vụ cho tàu
bay cất, hạ cánh và lăn đến sân đỗ
|
Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng
quốc tế (ICAO)
|
Sân bay cấp từ 4E trở lên
|
Sân bay cấp thấp hơn 4E
|
|
|
|
|
1.4.6.3 Các công trình bảo
đảm hoạt động bay
|
|
a) Trung tâm kiểm soát
không lưu/ Trung tâm kiểm soát đường dài
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
|
b) Đài kiểm soát không
lưu
|
Cảng hàng không quốc tế
|
Cảng hàng không, sân bay nội địa
|
|
|
|
|
1.4.6.4 Hăng ga máy bay
|
Mức độ quan trọng
|
Cấp I với mọi quy mô
|
Ghi chú:
- Công trình giao thông khác có mục đích sử dụng phù hợp với
loại công trình nêu trong Bảng 1.4 thì sử dụng Bảng 1.4 để xác định cấp theo mức
độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong
Phụ lục III.
Bảng 1.5 Phân cấp công trình phục vụ nông nghiệp và
môi trường (công trình nông nghiệp và môi trường)
|
STT
|
Loại công trình
|
Tiêu chí phân
cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
1.5.1
|
Công trình thủy lợi
|
|
1.5.1.1 Công trình cấp
nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu
tiêu)
|
Diện tích (nghìn ha)
|
|
>50
|
>10 ÷ 50
|
>2 ÷ 10
|
≤2
|
|
1.5.1.2 Hồ chứa nước ứng
với mực nước dâng bình thường
|
Dung tích (triệu m3)
|
>1.000
|
>200 ÷ 1.000
|
>20 ÷ 200
|
≥3 ÷ 20
|
<3
|
|
1.5.1.3 Công trình cấp
nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác
|
Lưu lượng (m3/s)
|
>20
|
>10 ÷ 20
|
>2 ÷ 10
|
≤2
|
|
|
1.5.1.4 Trạm bơm
|
|
a) Trạm bơm tiêu, trạm
bơm tưới tiêu kết hợp
|
Tổng lưu lượng (nghìn m3/h)
|
≥360
|
180 ÷ <360
|
72 ÷ <180
|
3,6 ÷ <72
|
<3,6
|
|
b) Trạm bơm tưới
|
Tổng lưu lượng (nghìn m3/h)
|
|
|
≥12
|
2 ÷ <12
|
<2
|
|
1.5.1.5 Cống đồng bằng
Đối với các cống qua đập hoặc
tràn xả lũ lấy theo cấp của đập hoặc
tràn xả lũ tương ứng.
|
|
a) Đối với vùng đồng bằng
Sông Cửu Long
|
Chiều rộng thông nước (m)
|
|
>30
|
20 ÷ 30
|
3 ÷ <20
|
<3
|
|
b) Đối với các vùng còn
lại
|
Chiều rộng thông nước (m)
|
|
>20
|
10 ÷ 20
|
1,5 ÷ <10
|
<1,5
|
|
1.5.1.6 Hệ thống dẫn,
chuyển nước
|
|
1.5.1.6.1 Hệ thống tiêu,
thoát nước, tưới tiêu kết hợp (Kênh, mương, rạch, xi phông, cầu máng)
|
|
a) Đối với vùng đồng bằng
Sông Cửu Long
|
Lưu lượng (m3/s)
|
|
≥100
|
50 ÷ <100
|
3 ÷ <50
|
<3
|
|
b) Đối với các vùng còn
lại
|
Lưu lượng (m3/s)
|
|
≥50
|
20 ÷ <50
|
1,5 ÷ <20
|
<1,5
|
|
1.5.1.6.2 Hệ thống cấp,
tưới nước (Kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, cầu máng)
|
|
a) Đối với vùng đồng bằng
Sông Cửu Long
|
Lưu lượng (m3/s)
|
|
≥40
|
20 ÷ <40
|
1 ÷ <20
|
<1
|
|
b) Đối với các vùng còn
lại
|
Lưu lượng (m3/s)
|
|
≥20
|
10 ÷ <20
|
0,5 ÷ <10
|
<0,5
|
|
1.5.1.6.3 Tuynel
|
|
a) Đối với vùng đồng bằng
Sông Cửu Long
|
Lưu lượng (m3/s)
|
|
≥100
|
50 ÷ <100
|
3 ÷ <50
|
<3
|
|
b) Đối với các vùng còn
lại
|
Lưu lượng (m3/s)
|
|
≥50
|
20 ÷ <50
|
1,5 ÷ <20
|
<1,5
|
|
1.5.1.7 Bờ bao
|
Diện tích khu vực bảo vệ (nghìn ha)
|
|
|
≥10
|
0,5 ÷ <10
|
<0,5
|
|
1.5.2
|
Công trình đê điều: Xác định cấp theo Quyết định
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều
2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Đê điều được sửa đổi, bổ sung theo Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP
ngày 05/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
|
Ghi chú:
- Công trình nông nghiệp và môi trường khác có mục đích sử dụng
phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.5 thì sử dụng Bảng 1.5 để xác định
cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất.
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình nông nghiệp và
môi trường trong Phụ lục III.
PHỤ LỤC II
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO
QUY MÔ KẾT CẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô
kết cấu
|
STT
|
Loại kết cấu
|
Tiêu chí phân
cấp
|
Cấp công trình
|
|
Đặc biệt
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
|
2.1
|
2.1.1 Nhà, Kết cấu
dạng nhà
Cấp công trình của nhà ở riêng lẻ, nhà
ở riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác được
xác định theo quy mô kết cấu quy định tại
mục này. Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
2.1.2 Công trình nhiều
tầng có sàn (không bao gồm kết cấu mục 2.2)
2.1.3 Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không bao gồm kết cấu mục 2.3 và 2.5)
Ví dụ: Cổng chào,
nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao
thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các
tuyến giao thông và các kết cấu nhịp lớn tương
tự khác.
|
a) Chiều cao (m)
|
>H*
|
>75 ÷ H*
|
>28 ÷ 75
|
>6 ÷ 28
|
≤6
|
|
b) Số tầng cao
|
>50
|
25 ÷ 50
|
8 ÷ 24
|
2 ÷ 7
|
1
|
|
c) Tổng diện tích sàn
(nghìn m2)
|
|
>30
|
>10 ÷ 30
|
1 ÷ 10
|
<1
|
|
d) Nhịp kết cấu lớn nhất
(m)
|
>200
|
100 ÷ 200
|
50 ÷ <100
|
15 ÷ <50
|
<15
|
|
đ) Độ sâu ngầm (m)
|
|
>18
|
6 ÷ 18
|
<6
|
|
|
e) Số tầng ngầm
|
|
≥5
|
2 ÷ 4
|
1
|
|
|
|
Ghi chú:
1. Đối với các nhà
thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp
quy định tại mục 1.1.3 QCVN 06:2022/BXD: H*
= 150 m; với H* là chiều cao phòng cháy chữa cháy quy định tại QCVN 06:2022/BXD.
2. Đối với các trường
hợp khác mục 1 của ghi chú này: H* =
200 m; với H* là chiều cao của công
trình/kết cấu được xác định theo điểm a mục 3 phần
Ghi chú của Bảng 2.
|
|
2.2
|
2.2.1 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
(không bao gồm mục 2.2.3)
Ví dụ: Tượng đài, cột/tháp
quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu
giao thông và các kết cấu tương tự khác.
|
Chiều cao của kết cấu (m)
|
>200
|
>75 ÷ 200
|
>28 ÷ 75
|
>6 ÷ 28
|
≤6
|
|
2.2.2 Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công
trình hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten,
tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình;
cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu
sáng…
|
Chiều cao của kết cấu (m)
|
≥300
|
150 ÷ <300
|
75 ÷ <150
|
>45 ÷ <75
|
≤45
|
|
2.2.3 Đèn biển, đăng tiêu
|
Chiều cao của kết cấu (m)
|
|
≥58
|
26,5 ÷ <58
|
7,5 ÷ <26,5
|
<7,5
|
|
2.3
|
Tuyến cáp treo
|
a) Chiều cao trụ đỡ (m)
hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)
|
>200
|
>75 ÷ 200
|
>28 ÷ 75
|
>6 ÷ 28
|
≤6
|
|
b) Khoảng cách lớn nhất
(m) giữa hai trụ cáp
|
≥1.000
|
500 ÷ <1.000
|
200 ÷ <500
|
50 ÷ <200
|
<50
|
|
2.4
|
Kết cấu dạng bể chứa, si lô
(Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu rời; các loại bể kỹ
thuật lắp đặt máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự
khác)
Đối với kết cấu chứa các hóa
chất nguy hiểm, chất độc theo quy
định của pháp luật về hóa chất: Sau
khi xác định cấp công trình theo
mục này thì tăng lên một cấp,
nhưng không thấp hơn cấp II và
không có cấp đặc biệt.
|
a) Dung tích chứa (nghìn
m3)
|
|
>15
|
5 ÷ 15
|
1 ÷ <5
|
<1
|
|
b) Chiều cao kết cấu chứa
(m)
|
|
≥75
|
>28 ÷ <75
|
6 ÷ 28
|
<6
|
|
c) Độ sâu ngầm (m)
|
|
>18
|
>6 ÷ 18
|
>3 ÷ 6
|
≤3
|
|
2.5
|
Cầu (trong công trình giao thông)
|
|
2.5.1 Cầu đường bộ: Xét theo các tiêu chí a, b
2.5.2 Cầu đường sắt: Xét theo các tiêu chí b, c
|
a) Nhịp kết cấu lớn nhất
(m)
|
>150
|
>100 ÷ 150
|
>42 ÷ 100
|
>25 ÷ 42
|
≤25
|
|
b) Chiều cao trụ cầu (m)
|
>75
|
30 ÷ 75
|
15 ÷ <30
|
6 ÷ <15
|
<6
|
|
c) Nhịp kết cấu lớn nhất
(m)
|
>100
|
50 ÷ 100
|
25 ÷ <50
|
<25
|
|
|
2.5.3 Cầu vượt dành cho
người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp,
xe mô tô/ gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường
giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)
|
a) Nhịp kết cấu lớn nhất
(m)
|
|
|
>50
|
25 ÷ 50
|
<25
|
|
b) Chiều cao trụ cầu hoặc
Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu tới mặt đất/nước bên dưới (m)
|
|
|
>30
|
15 ÷ 30
|
<15
|
|
2.6
|
2.6.1. Hầm (hầm giao
thông đường bộ, đường sắt…)
- Mục này không bao gồm các loại
hầm sau: hầm tàu điện ngầm, hầm dạng tuy nen kỹ
thuật trong các nhà máy (điểm b mục
2.10.4) và hầm mỏ khai thác tài nguyên,
khoáng sản, hầm thủy lợi.
- Đối với đường hầm dẫn nước của công trình thủy điện (không thuộc tuyến năng
lượng): Sau khi xác định cấp công trình theo
mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp
III.
- Đối với hầm
ngầm dưới sông, biển: Sau khi xác
định cấp công trình theo mục này
thì tăng lên một cấp và không
thấp hơn cấp II.
|
a) Tổng chiều dài (m)
|
>1.500
|
500 ÷ 1.500
|
100 ÷ <500
|
<100
|
|
|
b) Diện tích mặt cắt
ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)
|
|
≥100
|
30 ÷ <100
|
<30
|
|
|
c) Kết cấu vỏ hầm
|
|
|
Có kết cấu vỏ hầm
|
Không có kết cấu vỏ hầm
|
|
|
2.6.2 Bán hầm phục vụ
cho giao thông đường bộ, đường sắt và để chống đất, đá rơi
|
Tổng chiều dài (m)
|
|
>1.500
|
500 ÷ 1.500
|
100 ÷ <500
|
<100
|
|
2.7
|
Tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ
Đối với tường chắn,
kè, kết cấu bảo vệ bờ có tổng
chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp
công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp
nhưng không thấp hơn cấp IV.
|
|
2.7.1 Tường chắn (Tường
chắn đất, đá, trên cạn, không bao gồm kết cấu mục 2.9)
Tường chắn sử dụng
trong công trình chỉnh
trị thuộc mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm
các tiêu chí của kết cấu tại các mục này.
|
|
a) Nền là đá
|
Chiều cao tường (m)
|
|
>25 ÷ 40
|
>15 ÷ 25
|
>8 ÷ 15
|
≤8
|
|
b) Nền là đất cát, đất
hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng
|
|
|
>12 ÷ 20
|
>5 ÷ 12
|
≤5
|
|
c) Nền là đất sét bão
hòa nước ở trạng thái dẻo
|
|
|
>10 ÷ 15
|
>4 ÷ 10
|
≤4
|
|
2.7.2 Kè, kết cấu bảo vệ
bờ sử dụng trong các loại dự án đầu tư xây dựng (không bao gồm các kết cấu mục
2.9 và 2.11.2)
|
|
a) Kè, kết cấu bảo vệ bờ
sông, hồ
|
Chiều cao lớn nhất của
công trình (m)
|
|
>8
|
>5 ÷ 8
|
>3 ÷ 5
|
≤3
|
|
b) Kè, kết cấu bảo vệ bờ
biển
|
Chiều cao lớn nhất của công
trình (m)
|
>16
|
>12 ÷ 16
|
>8 ÷ 12
|
>5 ÷ 8
|
≤5
|
|
2.8
|
Đập và các công trình thủy lợi, thủy điện
chịu áp khác
|
|
2.8.1 Đập đất, đập đất -
đá các loại
|
|
a) Nền là đá
|
Chiều cao đập (m)
|
>100
|
>70 ÷ 100
|
>25 ÷ 70
|
>10 ÷ 25
|
≤10
|
|
b) Nền là đất cát, đất hòn
thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng
|
|
>35 ÷ 75
|
>15 ÷ 35
|
>8 ÷ 15
|
≤8
|
|
c) Nền là đất sét bão
hòa nước ở trạng thái dẻo
|
|
|
>15 ÷ 25
|
>5 ÷ 15
|
≤5
|
|
2.8.2 Đập bê tông, bê
tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
|
|
a) Nền là đá
|
Chiều cao đập (m)
|
>100
|
>60 ÷ 100
|
>25 ÷ 60
|
>10 ÷ 25
|
≤10
|
|
b) Nền là đất cát, đất
hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng
|
|
>25 ÷ 50
|
>10 ÷ 25
|
>5 ÷ 10
|
≤5
|
|
c) Nền là đất sét bão
hòa nước ở trạng thái dẻo
|
|
|
>10 ÷ 20
|
>5 ÷ 10
|
≤5
|
|
2.9
|
Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc
(không bao gồm mục 2.7): xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hoặc các giải pháp khác
|
Chiều cao tính từ chân tới
đỉnh mái dốc (m)
|
|
|
|
>30
|
≤30
|
|
2.10
|
Đường ống/cống
Đối với đường ống/cống
có tổng chiều dài ≤1.000 m:
Sau khi xác định cấp công trình theo
mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp
IV.
|
|
2.10.1 Đường ống cấp nước
(nước thô hoặc nước sạch)
Không áp dụng đối với công trình thủy lợi
|
Đường kính trong của ống
(mm) hoặc Diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m2)
|
|
≥800 hoặc ≥0,51
|
400 ÷ <800 hoặc 0,13 ÷ <0,51
|
150 ÷ <400 hoặc 0,02 ÷ <0,13
|
<150 hoặc <0,02
|
|
2.10.2 Đường ống/cống
thoát nước mưa, cống chung
|
|
≥2.000 hoặc ≥3,14
|
1.500 ÷ <2.000 hoặc 1,77 ÷ <3,14
|
600 ÷ <1.500 hoặc 0,28 ÷ <1,77
|
<600 hoặc <0,28
|
|
2.10.3 Đường ống/cống
thoát nước thải
|
|
≥1.000 hoặc ≥0,79
|
600 ÷ <1.000 hoặc 0,28 ÷ <0,79
|
200 ÷ <600 hoặc 0,03 ÷ <0,28
|
<200 hoặc <0,03
|
|
2.10.4 Cống cáp, hào,
tuy nen (sử dụng trong: công trình thông tin, truyền thông; hầm dạng tuy nen
kỹ thuật trong các nhà máy)
Đối với cống cáp, hào, tuy nen tổng chiều dài ≤1.000
m: Sau khi xác định cấp công trình theo
mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp
IV.
|
|
a) Hào kỹ thuật, cống cáp
|
Bề rộng thông thủy (m)
|
|
|
|
>0,7
|
≤0,7
|
|
b) Tuy nen kỹ thuật
Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy
không lớn hơn cấp I
|
Bề rộng thông thủy (m)
|
>7
|
>3 ÷ 7
|
≤3
|
|
|
|
2.10.5 Đường ống dẫn dầu,
dẫn khí đốt
|
a) Đường kính trong của ống
(mm)
|
|
≥300
|
<300
|
|
|
|
b) Vị trí xây dựng
|
|
Dưới biển
|
Dưới sông
|
Trên đất liền
|
|
|
2.11
|
Cảng biển
|
|
2.11.1 Công trình ven biển:
Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển.
|
a) Chiều cao bến (m)
|
>20
|
>15 ÷ 20
|
>10 ÷ 15
|
>5 ÷ 10
|
≤5
|
|
b) Diện tích mặt bến cảng
(nghìn m2)
|
|
≥20
|
>10 ÷ <20
|
1 ÷ 10
|
<1
|
|
2.11.2 Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê
chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)
2.11.3 Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng,
công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)
|
Chiều cao lớn nhất của
công trình (m)
|
>16
|
>12 ÷ 16
|
>8 ÷ 12
|
>5 ÷ 8
|
≤5
|
|
2.12
|
Cảng đường thủy nội địa
|
|
2.12.1 Cảng, bến hàng
hóa, bến hành khách, cầu cảng đường thủy nội địa
|
a) Chiều cao bến (m) hoặc
chiều cao công trình (m)
|
|
>8
|
>5 ÷ 8
|
>3 ÷ 5
|
≤3
|
|
b) Diện tích mặt bến
(nghìn m2)
|
|
≥10
|
5 ÷ <10
|
1 ÷ <5
|
<1
|
|
2.12.2 Các kết cấu chỉnh
trị trong sông
|
Chiều cao lớn nhất của công trình (m)
|
|
>8
|
>5 ÷ 8
|
>3 ÷ 5
|
≤3
|
|
2.13
|
Âu tàu
|
Độ sâu mực nước (m)
|
>20
|
>15 ÷ 20
|
>10 ÷ 15
|
>5 ÷ 10
|
≤5
|
|
2.14
|
Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác
|
|
2.14.1 Phục vụ cho lắp đặt
các trò chơi mạo hiểm có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng (tàu lượn, tháp, trụ
thép, máng trượt nước, kết cấu thép đỡ thiết bị trò chơi,...)
|
Tổng chiều cao bao gồm
công trình và phần thiết bị công nghệ gắn vào công trình (m)
|
|
|
>15
|
≤15
|
|
|
2.14.2 Hàng rào, tường
rào; Lan can bảo vệ và kết cấu tương tự khác
|
Chiều cao (m)
|
|
|
|
>6
|
≤6
|
|
2.14.3 Khối xây gạch/đá/bê
tông hoặc tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc
quan trắc (trên đất liền)… và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.
|
Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết
cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc điểm của công trình, xác định loại kết cấu
theo các mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp
quy định cho loại kết cấu đã xác định tại điểm a (nêu trên). Lấy cấp cao nhất
xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2
được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà:
Công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết
cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cao độ mặt đất hoặc
cao độ mặt đất đặt công trình: Cao độ lấy theo quy hoạch được
duyệt (tại những khu vực chưa có quy hoạch, lấy theo cao độ thiết kế hoặc cao độ
mặt đất hiện trạng với công trình hiện hữu).
c) Tầng trên mặt đất:
Tầng mà cao độ mặt sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình.
d) Tầng hầm (hoặc tầng
ngầm): Tầng mà hơn một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt
công trình.
đ) Tầng nửa/bán hầm (hoặc
tầng nửa/bán ngầm): Tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc bằng cao
độ mặt đất đặt công trình.
e) Tầng lửng: Tầng trung
gian giữa các tầng mà sàn của nó (sàn lửng) nằm giữa sàn của hai tầng có công
năng sử dụng chính hoặc nằm giữa mái công trình và sàn tầng có công năng sử dụng
chính ngay bên dưới; tầng lửng có diện tích sàn nhỏ hơn diện tích sàn xây dựng
tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
g) Tầng áp mái: Tầng
nằm bên trong không gian của mái dốc mà toàn bộ hoặc một phần mặt đứng của nó
được tạo bởi bề mặt mái nghiêng hoặc mái gấp, trong đó tường đứng (nếu có)
không cao quá mặt sàn 1,5 m.
h) Tầng tum hoặc tầng
mái tum: Tầng trên cùng của tòa nhà sử dụng cho các mục đích bao che
lồng cầu thang, giếng thang máy, các thiết bị công trình (nếu có) và phục vụ mục
đích lên sàn mái và cứu nạn cứu hộ.
i) Tầng kỹ thuật: Tầng sử dụng
để bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà (có thể kết hợp bố trí gian lánh nạn
trong tầng kỹ thuật).
k) Độ sâu ngầm: Chiều
sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình tới mặt trên của sàn tầng hầm sâu nhất.
l) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột,
tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn
mái, giàn cầu, cáp treo…). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng
50% giá trị quy định trong Bảng 2.
m) Tổng diện tích sàn
của nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm
cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng
tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả
tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia,
ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói.
3. Cách xác định Chiều cao của công trình/kết cấu:
a) Đối với công trình/kết cấu thuộc mục 2.1: Chiều cao được
tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng
tum hoặc mái dốc). Đối với công trình/kết cấu đặt trên mặt đất có các cao độ mặt
đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh
công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng
năng lượng mặt trời, bể nước kim loại,… thì chiều cao của các thiết bị này
không tính vào chiều cao công trình.
b) Đối với kết cấu thuộc mục 2.2: Chiều cao của kết cấu
được tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình. Đối với công
trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu
trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:
+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột
đỡ các thiết bị thuộc mục 2.2.1: Chiều cao của kết cấu được tính
bằng tổng chiều cao của trụ/tháp/cột đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp/cột
đỡ.
+ Đối với các kết cấu được
lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc mục 2.2.2: Chiều cao của kết
cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (ví dụ: cột BTS chiều
dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được
tính là 12m).
c) Đối với kết cấu thuộc mục 2.3:
- Chiều cao trụ đỡ:
Khoảng cách từ mặt trên của bệ đỡ (móng đỡ) trụ đến đỉnh trụ.
- Độ cao so với
mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực
nước trung bình năm) bên dưới.
d) Đối với kết cấu chứa thuộc mục 2.4: Chiều cao kết
cấu chứa xác định tương tự với mục 2.1.
đ) Đối với kết cấu thuộc mục
2.5: Chiều cao trụ cầu là khoảng cách từ điểm thấp nhất của trụ
hoặc điểm thấp nhất của bệ trụ (nếu có) đến đỉnh trụ hoặc đỉnh xà mũ (nếu có);
trường hợp kết hợp sử dụng móng cọc sâu làm trụ cầu thì chiều cao trụ cầu được
tính từ cao độ mặt đất tự nhiên tại vị trí đặt trụ đến đỉnh trụ. Tùy theo thiết
kế mà kết cấu trụ cầu có thể nằm dưới bản mặt cầu hoặc kéo dài vượt trên bản mặt
cầu (như cầu dây văng, cầu treo).
e) Đối với kết cấu tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ thuộc mục
2.7:
- Chiều cao tường: Tính
từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường chắn.
- Chiều cao kè, kết
cấu bảo vệ bờ: Tính bằng tổng của phần kết cấu bên dưới và bên trên mặt nước.
g) Đối với kết cấu đập thuộc mục 2.8:
- Kết cấu đập thuộc mục
2.8.1: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn
móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
- Kết cấu đập thuộc mục 2.8.2: Chiều cao đập tính
từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh đập.
h) Đối với kết cấu thuộc mục 2.14.2: Chiều cao tính từ mặt đất
tới đỉnh công trình/kết cấu.
4. Cách xác định Số tầng cao của công trình thuộc mục
2.1:
Số tầng cao của công
trình: Tổng của tất cả các tầng trên mặt đất và tầng nửa/bán hầm nhưng không
bao gồm tầng áp mái. Một số trường hợp riêng sau đây, tầng tum và các tầng lửng
không tính vào Số tầng cao:
- Tầng tum không tính vào số tầng cao của công trình khi sàn mái
tum có diện tích không vượt quá 30% diện tích của sàn mái.
- Tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình trong
các trường hợp sau:
+ Nhà ở riêng lẻ, nhà ở
riêng lẻ kết hợp các mục đích dân dụng khác: Tầng lửng có diện tích sàn không vượt
quá 65% diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới
và chỉ cho phép có một tầng lửng không tính vào số tầng cao của nhà.
+ Nhà chung cư, nhà chung
cư hỗn hợp: Duy nhất 01 tầng lửng không tính vào số tầng cao của công trình khi
tầng lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật (ví dụ: sàn kỹ thuật đáy bể bơi,
sàn đặt máy phát điện, hoặc các thiết bị công trình khác), có diện tích sàn xây
dựng không vượt quá 10% diện tích sàn xây dựng của tầng ngay bên dưới và không
vượt quá 300m2.
+ Các công trình khác: Tầng
lửng chỉ bố trí sử dụng làm khu kỹ thuật, có diện tích sàn không vượt quá 10%
diện tích sàn xây dựng của tầng có công năng sử dụng chính ngay bên dưới.
5. Đối với kênh, mương dẫn nước, thoát nước hở (trong công
trình thủy điện, hạ tầng kỹ thuật): Xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố
của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9 trong Bảng
2).
6. Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy
mô kết cấu trong Phụ lục III.
PHỤ LỤC III
VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH VÀ
ÁP DỤNG CẤP CÔNG TRÌNH TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BXD ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
3.1
Ví dụ 1: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông
A
Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông
A” (sau đây viết tắt là Trường THPT A) được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới đồng
bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật Trường THPT A nhằm đáp ứng
quy mô học tập cho 1.500 học sinh, đảm bảo các điều kiện về an toàn, đạt chuẩn
quốc gia theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Dự án Trường THPT A bao gồm
các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5. Các công trình này tạo thành tổ hợp
công trình có công năng chung sử dụng cho mục đích giáo dục và các hoạt động phụ
trợ sinh hoạt học đường (công trình dân dụng), quyết định trực tiếp đến mục
tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
- Nhà A1 (Nhà hiệu bộ): Cao 8 tầng, chiều cao công trình 36 m,
tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A2 (Nhà học): Cao 6 tầng, chiều cao công trình 28 m, tổng
diện tích sàn 4.650 m2;
- Nhà A3 (Nhà học): Cao 4 tầng, chiều cao công trình 20 m, tổng
diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A4 (Nhà học): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng
diện tích sàn 5.000 m2;
- Nhà A5 (Nhà thể chất): Sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn
thể thao trong nhà, có khán đài; ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi
hội họp, tập trung đông người trong các sự kiện của trường; quy mô: Cao 2 tầng,
chiều cao công trình 18 m, có khán đài 200 chỗ, tổng diện tích sàn 2.400 m2,
nhịp kết cấu lớn nhất 30 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 750 người.
Ngoài tổ hợp công trình
chính nêu trên, Dự án Trường THPT A còn bao gồm các công trình phụ trợ và hệ thống
hạ tầng kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành trường học, cụ thể:
- Nhà A6 (Ký túc xá): Cao 5 tầng, chiều cao công trình 24 m, tổng
diện tích sàn 3.000 m2;
- Nhà A7 (Căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng
diện tích sàn 600 m2;
- Sân vườn: Diện tích 2 ha;
- Hệ thống đường nội bộ trong trường học: 1 làn xe, cho đi bộ,
xe đạp, xe mô tô và xe ô tô;
- Hàng rào bảo vệ: Cao 3 m;
- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Trường
THPT A:
Tổ hợp các công trình của
Trường THPT A (gồm các công trình chính từ Nhà A1 đến Nhà A5) được sử dụng cho
mục đích giáo dục, có quy mô công suất quy định trong Bảng 1.1 Phụ lục I; cấp
công trình của tổ hợp các công trình này được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư này: Tương ứng với mục 1.1.1.3
Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình trường trung học phổ thông) và quy mô 1.500
học sinh, Trường THPT A có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Trường THPT A:
- Nhà A1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A1 không thuộc trường hợp quy định
tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy
sử dụng chiều cao công
trình để xác định cấp): Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III; theo số tầng cao:
Cấp II. Cấp công trình Nhà A1 là cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà A2: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp
công trình Nhà A2 xác định được: Cấp III.
- Nhà A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp
công trình Nhà A3 xác định được: Cấp III.
- Nhà A4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp
công trình Nhà A4 xác định được: Cấp III.
- Nhà A5: Công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp
công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô
công suất: Tương ứng với mục 1.1.3.2 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình thể
thao): Cấp III; tương ứng với mục 1.1.4.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình tập
trung đông người): Cấp II. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy
mô công suất: Cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô
kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao
(Nhà A5 không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ
lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số
tầng cao: Cấp III; theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn nhất:
Cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III;
Như vậy cấp công trình của
Nhà A5 là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy
mô kết cấu).
- Nhà A6: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà A6 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo
công năng F1.2 (Ký túc xá, nhà ở tập thể) tại Bảng 6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp
quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình
≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều
cao công trình để xác định cấp): Cấp III; theo số tầng cao: Cấp III; theo tổng
diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Nhà A6 xác định được: Cấp III (cấp
cao nhất xác định được).
- Nhà A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp
công trình Nhà A7 xác định được: Cấp III.
- Sân vườn: Có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình
nêu trong Bảng 1.3 Phụ lục I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo
quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được
xác định theo quy mô công suất; tương ứng với mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp
công trình xác định được theo tổng diện tích sàn là cấp IV.
- Hệ thống đường nội bộ
trong trường học: Là đường chuyên dùng quy định tại mục 1.4.1.4 Bảng 1.4 Phụ lục
I và không có trong Bảng 2 Phụ lục II, vì vậy theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo mức độ quan trọng;
cấp công trình xác định được: Cấp IV.
- Hàng rào bảo vệ: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công
trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với mục 2.14.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao
là cấp IV.
- Nhà bảo vệ: Cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp
công trình Nhà bảo vệ xác định được: Cấp IV.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A
có tổ hợp các công trình chính, theo điểm c khoản 2 Điều 3
Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại
mục a Ví dụ này) là cấp II.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trường THPT A
có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm
đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất
thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này (đã xác định tại mục b Ví dụ này) là cấp II (cấp công trình của
Nhà A1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để cấp chứng chỉ
hành nghề khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng; xác
định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân để hành nghề giám đốc quản
lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường tại Dự án Trường THPT A
như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho toàn bộ tổ hợp các công trình: Theo điểm c khoản 3 Điều
3 Thông tư này, áp dụng cấp của tổ hợp các công trình chính (đã xác định tại
mục a Ví dụ này) là cấp II;
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình: Theo điểm b khoản 3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp công trình (đã
xác định tại mục b Ví dụ này) đối với từng công trình được xét; ví dụ: Nhà A1 lấy
cấp công trình là cấp II để áp dụng; Nhà A3 lấy cấp III để áp dụng;
Sân vườn lấy cấp IV để áp dụng;
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một công trình độc lập: Theo điểm a khoản 3 Điều 3
Thông tư này, áp dụng cấp của công trình thực hiện (đã xác định tại mục b
Ví dụ này); ví dụ: Nhà A2 lấy cấp III để áp dụng; tương tự, nếu tổ chức,
cá nhân chỉ tham gia thực hiện hàng rào bảo vệ hoặc nhà bảo vệ thì lấy cấp công
trình là cấp IV để áp dụng.
3.2
Ví dụ 2: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q
Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh
viện đa khoa Q” (sau đây viết tắt là Bệnh viện Q) được đầu tư với mục tiêu xây
dựng mới đồng bộ, hoàn chỉnh cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật Bệnh viện Q, đảm
bảo các điều kiện của bệnh viện đa khoa cấp tỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu khám, chữa
bệnh của người dân với quy mô 450 giường bệnh lưu trú.
Dự án Bệnh viện Q bao gồm
các công trình chính gồm Nhà Q1, Nhà Q2, Nhà Q3, Nhà Q4, và Nhà Q7. Các công
trình này tạo thành tổ hợp công trình có công năng chung sử dụng cho mục đích
khám, chữa bệnh và các hoạt động phụ trợ y tế khác (công trình dân dụng), quyết
định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án; thông số cụ thể như sau:
- Nhà Q1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của
bệnh viện): Cao 9 tầng, chiều cao công trình 41 m, tổng diện tích sàn 8.000 m2;
- Nhà Q2 (Trung tâm khám bệnh
và xét nghiệm): Cao 3 tầng, chiều cao công trình 15,8 m, tổng diện tích sàn
2.500 m2;
- Nhà Q3 (Cấp cứu và phẫu thuật): Cao 2 tầng, chiều cao công
trình 12,6 m, tổng diện tích sàn 2.000 m2;
- Nhà Q4 (cho các khoa và khu điều trị sau phẫu thuật): Cao 22
tầng, chiều cao công trình 75 m, tổng diện tích sàn 22.000 m2;
- Nhà Q7 (Nhà xác): Cao 1 tầng, diện tích sàn 500 m2;
Ngoài tổ hợp công trình chính
nêu trên, Dự án Bệnh viện Q còn bao gồm các công trình phụ trợ và hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đồng bộ phục vụ vận hành bệnh viện, cụ thể:
- Nhà Q5 (Khu chế biến thức
ăn): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích sàn 1.000 m2;
- Nhà Q6 (Nhà căng tin): Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11
m, tổng diện tích sàn 600 m2;
- Nhà Q8 (Nhà tang lễ): Cao 1 tầng, diện tích sàn 600 m2;
- Trạm xử lý nước thải: 1.500 m3/ngày đêm;
- Trạm xử lý chất thải rắn: Công suất đốt rác 5 tấn/ngày đêm;
- Hệ thống sân vườn cây cảnh;
- Sân bãi đậu xe ngoài trời: 5.000 m2;
- Hệ thống đường nội bộ trong bệnh viện: 1 làn xe, cho xe máy,
xe ô tô;
- Tường rào: Cao 4,5 m;
- Nhà bảo vệ (4 nhà): Mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích
12 m2;
- Hệ thống điện động lực: Đường dây và trạm biến áp, cấp điện
áp <35 kV;
- Hệ thống cấp nước (Bể nước và Trạm bơm): Công suất 1.500 m3/ngày
đêm;
- Hệ thống cống thoát nước thải: Ống có đường kính trong D =
450 mm, dài 900 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Bệnh
viện Q:
Tổ hợp các công trình của
Bệnh viện Q (gồm các công trình chính: Nhà Q1, Nhà Q2, Nhà Q3, Nhà Q4, và Nhà
Q7) được sử dụng cho mục đích khám, chữa bệnh và y tế khác, có quy mô công suất
quy định trong Bảng 1.1 Phụ lục I; cấp công trình của tổ hợp các công trình này
được xác định theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Thông tư
này: Tương ứng với mục 1.1.2.1 Bảng 1.1 Phụ lục I (loại công trình bệnh viện
đa khoa) và quy mô 450 giường bệnh lưu trú, Bệnh viện Q có cấp công trình theo
quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Bệnh viện Q:
- Nhà Q1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao (Nhà Q1 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo
công năng F4.3 (Văn phòng làm việc) tại Bảng 6 QCVN
06:2022/BXD nhưng không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục
2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao
phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp):
Cấp II; theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công
trình Nhà Q1 xác định được: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Nhà Q2: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định
tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.1.1; cấp công trình Q2 xác định được là cấp III.
- Nhà Q3: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp
công trình Nhà Q3 xác định được: Cấp III.
- Nhà Q4: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp
công trình Nhà Q4 xác định được: Cấp II.
- Nhà Q5: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp
công trình Nhà Q5 xác định được: Cấp III.
- Nhà Q6: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp
công trình Nhà Q6 xác định được: Cấp III.
- Nhà Q7: Cách xác định cấp tương tự như đối với nhà Q2. Cấp
công trình Nhà Q7 xác định được: Cấp IV.
- Nhà Q8: Nhà tang lễ là công trình có trong Bảng 1.3 Phụ lục
I và được quy định xác định cấp công trình theo mức độ quan trọng. Trong trường
hợp này, cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều
2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo mức độ
quan trọng: Tương ứng với mục 1.3.6 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định
được là cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô
kết cấu: Tương ứng mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là
cấp IV;
Như vậy cấp công trình Nhà
Q8 xác định được là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ mức độ quan trọng
và quy mô kết cấu).
- Trạm xử lý nước thải: Tương ứng với mục 1.3.2.3 Bảng 1.3 Phụ
lục I, cấp công trình xác định được là cấp III.
- Trạm xử lý chất thải rắn:
Tương ứng với điểm b mục 1.3.3.1 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được
là cấp III.
- Sân bãi đậu xe ngoài trời: Tương ứng với mục 1.3.8.3 Bảng
1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp IV.
- Hệ thống cấp nước (bể nước và trạm bơm): Tương ứng với mục
1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ lục I; cấp công trình xác định được: Cấp III.
- Hệ thống cống thoát nước thải: Không có trong Bảng 1.3 Phụ lục
I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này, cấp
công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II,
công trình này tương ứng với mục 2.10.3; cấp công trình xác định được theo đường
kính ống là cấp III nhưng tổng chiều dài cống <1.000 m nên cấp công trình được
hạ xuống một cấp thành cấp IV.
- Hệ thống điện động lực: Tương ứng với mục 1.2.5.11 Bảng 1.2
Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp IV.
- Cách xác định cấp các
công trình Cây xanh sân vườn, Hệ thống đường nội bộ, Tường rào, Nhà bảo vệ xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1
của Phụ lục này.
3.3
Ví dụ 3: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Khu phức hợp X
Dự án đầu tư xây dựng “Khu
phức hợp X” trên Lô đất A thuộc một khu đô thị đã có hệ thống hạ tầng kỹ thuật
hoàn chỉnh, được đầu tư với mục tiêu xây dựng mới một quần thể không gian kiến
trúc hiện đại, cung cấp quỹ nhà ở chung cư, khách sạn, văn phòng làm việc và
không gian thương mại dịch vụ tiện ích, được khai thác và kết nối hiệu quả với
hệ thống hạ tầng kỹ thuật sẵn có của khu đô thị.
Dự án Khu phức hợp X có
các công trình chính độc lập là các Tòa nhà X1, X2, X3, X4 với thông số cụ thể
như sau:
- Tòa nhà X1 (Tòa nhà hỗn hợp khách sạn, văn phòng, thương mại
dịch vụ): Cao 45 tầng, chiều cao công trình 190 m, chiều cao phòng cháy chữa
cháy theo QCVN 06:2022/BXD 184 m, tổng diện
tích sàn 65.000 m2;
- Tòa nhà X2 (Nhà chung
cư): Cao 15 tầng, chiều cao công trình 60 m, tổng diện tích sàn 12.000 m2;
- Tòa nhà X3 (Tòa nhà văn phòng): Cao 18 tầng, chiều cao công
trình 72 m, tổng diện tích sàn 15.000 m2;
- Tòa nhà X4 (Tòa nhà hỗn hợp chung cư, căn hộ dịch vụ): Cao
25 tầng, chiều cao công trình 100 m, chiều cao phòng cháy chữa cháy theo QCVN 06:2022/BXD 94 m, tổng diện tích sàn
22.000 m2;
Các công trình phụ trợ của
Dự án Khu phức hợp X bao gồm:
- Sân vườn giữa các tòa nhà: Diện tích 2.500 m2;
- Hệ thống đường xe đạp, đường đi bộ nội khu;
- Nhà bảo vệ (2 nhà): Mỗi nhà có quy mô cao 1 tầng, diện tích
14 m2.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp các công trình chính thuộc Dự án Khu phức hợp X:
Các công trình chính thuộc
Dự án Khu phức hợp X là các công trình độc lập, gồm Tòa nhà X1, X2, X3 và X4; cấp
công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông
tư này như sau:
- Tòa nhà X1: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này,
vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao
(Tòa nhà X1 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2 (Khách sạn), F4.3
(Văn phòng làm việc) hoặc là dạng công trình nhà hỗn hợp có chiều cao phòng
cháy chữa cháy >150 m theo quy định tại mục 1.1.3 của QCVN 06:2022/BXD nên thuộc trường hợp xét theo
chiều cao phòng cháy H* quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục
II): Cấp đặc biệt; theo số tầng cao: Cấp I; theo tổng diện tích sàn: Cấp I. Cấp
công trình Tòa nhà X1 xác định được: Cấp đặc biệt (cấp cao nhất xác định
được).
- Tòa nhà X2: Không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này,
vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao
(Tòa nhà X2 thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.3 (Nhà chung cư) tại Bảng
6 QCVN 06:2022/BXD nhưng không thuộc trường
hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục II (chiều cao công
trình ≤75 m thì không xét đến chiều cao phòng cháy chữa cháy H*), vì vậy sử dụng
chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II; theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng
diện tích sàn: Cấp II. Cấp công trình Tòa nhà X2 xác định được: Cấp II
(cấp cao nhất xác định được).
- Tòa nhà X3: Cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà
X2. Cấp công trình Tòa nhà X3 xác định được: Cấp II.
- Tòa nhà X4: Cách xác định cấp tương tự như đối với Tòa nhà
X1. Cấp công trình Tòa nhà X3 xác định được: Cấp I.
- Cách xác định cấp công trình Sân vườn xem Ví
dụ 1 của Phụ lục này.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Khu phức hợp X:
- Các công trình Tòa nhà X1, X2, X3 và X4 đã xác định cấp tại
mục a Ví dụ này;
- Cách xác định cấp các
công trình Sân vườn, Hệ thống đường xe đạp, đường đi bộ nội khu, Nhà bảo vệ xem
Ví dụ 1 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Khu phức hợp
X có một số công trình chính độc lập, theo điểm b khoản 2 Điều
3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (Tòa nhà X1,
đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Khu phức hợp
X có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm
đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất
thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này (đã xác định tại mục a và mục b Ví dụ này) là cấp đặc biệt (cấp
công trình của Tòa nhà X1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.4
Ví dụ 4: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Nhà máy xi măng A
Dự án xây dựng “Nhà máy xi
măng A” công suất thiết kế 2 triệu tấn xi măng/năm. Các nguồn vật liệu đầu vào:
sét, đá vôi, than, phụ gia được cung cấp bởi các công ty khác. Dự án có các
công trình sau:
- Các công trình thuộc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng
mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung (dây
chuyền sản xuất xi măng) quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của
dự án, gồm: Nhà nghiền than, Nhà nghiền liệu thô, Si lô bột liệu, Vận chuyển từ
si lô bột liệu đến tháp trao đổi nhiệt, Tháp trao đổi nhiệt, các Trụ lò quay,
Nhà làm lạnh clinker, Si lô clinker, Vận chuyển từ Si lô clinker đến Nhà nghiền
xi măng, Nhà nghiền xi măng, Si lô xi măng…
- Các công trình độc lập khác là các công trình phụ trợ phục vụ
vận hành dự án: Kho vật tư; Xưởng cơ khí; Nhà điều hành; Trạm Y tế; Kênh thoát
nước; Hầm cáp; Trạm cân và các công trình khác.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của dây chuyền công nghệ chính thuộc Dự án Nhà
máy xi măng A:
Dự án Nhà máy xi măng A có
dây chuyền công nghệ chính, xác định cấp công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này. Dây chuyền công nghệ này xác định
cấp theo quy mô công suất, tương ứng với mục 1.2.1.2 Bảng 1.2 Phụ lục I cho nhà
máy xi măng, cấp của dây chuyền công nghệ chính là cấp I.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Nhà máy xi măng A:
Các công trình công nghiệp
thuộc nhà máy được xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều
2 Thông tư này. Ngoại trừ Nhà nghiền xi măng là công trình có trong Bảng
1.2 Phụ lục I được xác định cấp công trình theo quy mô công suất và quy mô kết
cấu, tương ứng với mục 1.2.1.2 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định được
là cấp I; các công trình còn lại không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I, vì vậy
cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu bằng cách sử dụng Bảng
2 Phụ lục II Thông tư này. Sau đây trình bày một số ví dụ:
- Kho than (dạng kho tròn,
mái kín, đường kính 120 m): Công trình tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục
II; xác định cấp theo tổng diện tích sàn 11.300 m2: Cấp II, theo nhịp
kết cấu lớn nhất 120 m: Cấp I, theo chiều cao 20 m: Cấp III. Cấp công trình Kho
than: Cấp I (cấp cao nhất xác định được).
- Băng tải CC (chuyển than từ Kho than tới Nhà nghiền than: Dạng
dàn hộp đặt trên các trụ đỡ; kích thước tiết diện dàn hộp: 3 m x 3 m; chiều cao
của trụ đỡ so với mặt đất: từ 9 m đến 24 m; nhịp vượt lớn nhất giữa 2 tim trụ đỡ:
30 m): Công trình tương ứng với mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo
chiều cao H = 12 ÷ 27 m (tổng chiều cao trụ đỡ và băng tải): Cấp III, theo nhịp
L = 30 m: Cấp III. Cấp công trình Băng tải than: Cấp III (cấp cao nhất
xác định được).
- Si lô Xi măng 1 (Dung tích chứa V = 10.000 m3;
chiều cao H = 45 m; đường kính D = 20 m): Công trình tương ứng với nhóm 2.4 Bảng
2 Phụ lục II; xác định cấp theo dung tích chứa: Cấp II, theo chiều cao: Cấp II.
Cấp công trình Si lô xi măng 1: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Tháp trao đổi nhiệt (cao 8 tầng; chiều cao 82 m; tổng diện
tích sàn 5.400 m2): Công trình tương ứng với mục 2.1.2 Bảng 2 Phụ lục
II; xác định cấp theo chiều cao: Cấp I, theo số tầng cao: Cấp II, theo tổng diện
tích sàn: Cấp III. Cấp công trình Tháp trao đổi nhiệt: Cấp I (cấp
cao nhất xác định được).
- Trụ đỡ lò quay (Trụ bê tông cốt thép dưới móng cọc, đỡ hệ thống
lò quay đường kính 5 m. Chiều cao bản thân trụ: H1 = 9 m; chiều cao kể cả thiết
bị: H = 9 m + 5 m = 14 m): Công trình tương ứng mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp
công trình xác định được theo chiều cao của kết cấu là cấp III.
- Ống khói (ống khói bê
tông cốt thép cao 120 m): Công trình tương ứng với mục 2.2.1 Bảng 2 Phụ lục II,
cấp công trình xác định được theo chiều cao là cấp I.
- Trạm cân (cân xe ô tô): Cấu tạo dạng bể bê tông cốt thép đặt
ngầm, thiết bị cân đặt trong lòng bể; kích thước thông thủy bể (Dài x Rộng x
Sâu) = (5 m x 14 m x 4,5 m). Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình tương ứng với mục
2.4; xác định cấp theo độ sâu ngầm: Cấp III, theo dung tích chứa (V = 315 m3):
Cấp IV. Cấp công trình Trạm cân: Cấp III (cấp cao nhất xác định
được).
- Cách xác định cấp các công trình loại dân dụng như Nhà điều
hành, Trạm Y tế và các công trình khác xem Ví dụ 1 của Phụ lục
này.
- Cách xác định cấp các công trình loại hạ tầng kỹ thuật như
Sân bãi để máy móc thiết bị, Trạm xử lý nước thải, Hệ thống cấp nước và các
công trình khác xem Ví dụ 2 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Nhà máy xi
măng A có dây chuyền công nghệ chính, theo điểm c khoản 2 Điều
3 Thông tư này, áp dụng cấp của dây chuyền công nghệ chính (đã xác định tại
mục a Ví dụ này) là cấp I.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Nhà máy xi
măng A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công
trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư này (đã xác định tại mục b Ví dụ này) là cấp I
(cấp công trình của Nhà nghiền xi măng, Kho than, Tháp trao đổi nhiệt, Ống
khói).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
Ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân hành nghề giám đốc
quản lý dự án đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường tại Dự án Nhà máy
xi măng A như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho toàn bộ dây chuyền công nghệ chính: Theo điểm c khoản
3 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của dây chuyền công nghệ chính (đã xác định
tại mục a Ví dụ này) là cấp I;
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một công trình độc lập (thuộc dây chuyền chính hoặc công trình độc lập
khác thuộc dự án) hoặc cho một số công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.5
Ví dụ 5: Dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp - Thủy điện B
Dự án đầu tư xây dựng “Thủy
điện B” có công suất thiết kế 30MW. Dự án có các công trình sau:
- Hồ chứa nước: Dung tích 10 triệu m3;
- Cụm công trình “Tuyến đầu mối” gồm các công trình: Công
trình đập (gồm đập chính dâng nước cao 30 m và đập phụ cao 25m, kết cấu bê tông
đặt trên nền đá), Tràn xả mặt, Cống xả cát,...;
- Cụm công trình “Tuyến năng lượng” gồm các công trình: Nhà
máy thủy điện (công suất 30MW), Đường hầm dẫn nước có áp (chiều cao cột nước
300 m), Kênh vào, Cửa nhận nước, Kênh xả,...;
- Các công trình khác phục vụ vận hành, khai thác dự án: Đường
dây và trạm biến áp (cấp điện áp 110 kV), Đường giao thông trong công trình,
nhà quản lý điều hành (cao 4 tầng, không có tầng hầm), nhà hành chính, nhà bảo
vệ, cổng, hàng rào,...;
- Các công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công gồm có: Đê quây
(cao 7 m, kết cấu đất đắp), Kênh dẫn dòng, Cống dẫn dòng, các Đường tạm phục vụ
thi công,...
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Thủy
điện B:
Dự án Thủy điện B thuộc loại
dự án có tổ hợp các công trình chính (gồm Hồ chứa nước, Đập chính dâng nước,
Nhà máy thủy điện, Đường hầm dẫn nước có áp thuộc tuyến năng lượng). Cấp của tổ
hợp các công trình chính xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
2 Thông tư này. Theo quy định tại mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp của tổ
hợp các công trình được xác định như sau:
- Hồ chứa nước: Tương ứng với điểm b mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ
lục I, cấp công trình xác định theo dung tích là cấp III;
- Công trình đập: Tương ứng với điểm c mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ
lục I, cấp công trình xác định theo chiều cao đập chính dâng nước, kết cấu bê
tông trên nền đá là cấp II;
- Nhà máy thủy điện: Tương ứng với điểm a mục 1.2.5.3 Bảng 1.2
Phụ lục I, cấp công trình xác định theo công suất là cấp III.
- Đường hầm dẫn nước có
áp: Tương ứng với điểm d mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định
theo chiều cao cột nước là cấp II.
Như vậy, cấp của tổ hợp
các công trình chính của thủy điện B là cấp II (lấy theo cấp của Công
trình đập chính dâng nước và Đường hầm dẫn nước có áp).
b) Xác định cấp các công trình thuộc Thủy điện B:
- Các công trình hồ chứa
nước, công trình đập, nhà máy và đường hầm dẫn nước có áp đã xác định cấp tại mục
a Ví dụ này;
- Các công trình khác trên “Tuyến đầu mối” như Tràn xả mặt, Cống
xả cát xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Ghi chú của mục 1.2.5.3; cấp công
trình của các công trình này được xác định theo cấp của Công trình đập quy định
tại điểm c mục 1.2.5.3 là cấp II (cấp của Công trình đập đã xác định tại mục a
ví dụ này).
- Các công trình khác thuộc
Dự án Thủy điện B xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này. Sau đây trình bày một số ví dụ:
+ Đường dây và trạm biến
áp: Tương ứng với Mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 Phụ lục I, cấp công trình xác định theo
điện áp là cấp II;
+ Đường giao thông trong
công trình: Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này;
+ Nhà quản lý điều hành:
Công trình này không có trong Bảng 1.1 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy cấp công
trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình xác định được là cấp III.
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ 1
của Phụ lục này.
Dự án đầu tư xây dựng “Nhà
máy cơ khí C” với mục đích chế tạo các sản phẩm cơ khí nhỏ lẻ theo đặt hàng của
các doanh nghiệp khác. Sản phẩm của nhà máy này khá đa dạng và tùy thuộc yêu cầu
khách hàng nên tại thời điểm lập dự án không xác định cụ thể được loại sản phẩm
và sản lượng sản xuất. Dự án có các công trình sau:
- Kho hàng: Cao 1 tầng, nhịp
kết cấu lớn nhất 24 m, tổng diện tích sàn 6.000 m2, chiều cao
tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh mái 12 m;
- Nhà sản xuất chính (đặt các thiết bị và dây chuyền máy: tiện,
dập, hàn…), quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án: Dạng
nhà công nghiệp cao 1 tầng, 3 nhịp, nhịp kết cấu lớn nhất 60 m, tổng diện tích
nhà 10.000 m2, chiều cao nhà 18 m (tính từ mặt đất ngoài nhà tới đỉnh
mái);
- Tòa nhà văn phòng (sử dụng làm văn phòng, nhà ăn, chỗ nghỉ
ca của công nhân…);
- Sân bãi (sân bê tông, để
vật tư máy móc): diện tích 1 ha; và các công trình khác như Nhà bảo vệ,
Hàng rào, Trạm biến áp…
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp công trình chính thuộc Dự án Nhà máy cơ khí C:
Dự án Nhà máy cơ khí C có
một công trình chính là Nhà sản xuất chính. Cấp của công trình chính xác định
theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này là cấp II
(cấp của Nhà sản xuất chính được xác định tại mục b của Ví dụ này).
b) Xác định cấp các công trình thuộc Nhà máy cơ khí C:
- Các công trình Kho hàng, Nhà sản xuất chính thuộc Dự án nhà
máy cơ khí C được xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Thông tư này. Các công trình này đều không có mức độ quan trọng hoặc quy mô
công suất và không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I Thông tư này, vì vậy các công
trình này được xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu.
+ Kho hàng: Theo Bảng 2 Phụ
lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo chiều cao: Cấp
III, theo số tầng cao: Cấp IV, theo tổng diện tích sàn: Cấp III, theo nhịp kết
cấu lớn nhất: Cấp III. Cấp công trình Kho hàng: Cấp III (cấp cao nhất
xác định được).
+ Nhà sản xuất chính: Theo
Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; xác định cấp theo
chiều cao: Cấp III, theo số tầng cao: Cấp IV, theo tổng diện tích sàn: Cấp III,
theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp II. Cấp công trình Nhà sản xuất chính: Cấp
II (cấp cao nhất xác định được).
- Cách xác định cấp cho các công trình Tòa nhà văn phòng, Sân
bãi, Nhà bảo vệ, Hàng rào, Trạm biến áp xem các Ví dụ 1 đến Ví
dụ 4 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Nhà máy cơ khí C có
một công trình chính là Nhà sản xuất chính, theo điểm a khoản 2
Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính (đã xác định tại mục
a Ví dụ này) là cấp II.
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm b đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này.
3.7 Ví
dụ 7: Dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT) - Tháp truyền
hình HN
Dự án xây dựng “Tháp tuyền
hình HN” cao 600 m. Dự án có các công trình sau:
- Tháp chính: Chiều cao 600 m;
- Nhà bảo vệ: Cao 1 tầng, diện tích 14 m2.
- P1 (Sân làm bãi đỗ xe ngoài trời): Diện tích 1 ha;
- P2 (Sân vườn cây xanh): Diện tích 5 ha.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp công trình chính thuộc Dự án Tháp truyền hình
HN:
Dự án “Tháp truyền hình
HN” có một công trình chính là Tháp chính và các công trình phụ trợ. Xác định cấp
của công trình chính theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này. Tháp chính không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất, vì vậy cấp
công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Cấp công trình xác định
được là cấp đặc biệt (cấp của Tháp chính được xác định tại mục b của Ví
dụ này).
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Tháp tuyền hình HN:
- Tháp chính: Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng
với mục 2.2.2; cấp công trình xác định được theo chiều cao là cấp đặc biệt.
- Nhà bảo vệ: Cấp IV (cách xác định cấp công trình xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).
- Công trình P1: Cấp IV (cách xác định cấp công trình
xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).
- Công trình P2: Cấp III (cách xác định cấp công trình
xem Ví dụ 1 của Phụ lục này).
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ
6 của Phụ lục này.
3.8
Ví dụ 8: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà máy nước A
Dự án đầu tư xây dựng “Nhà
máy nước A” có công suất 50.000 m3/ngày đêm để cấp nước sinh hoạt cho một khu
đô thị. Dự án có dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan
hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung để khai thác, sản xuất và cung cấp
nước với công suất 50.000 m3/ngày đêm, cụ thể gồm:
- A1 (Đường ống dẫn nước
thô từ nguồn về): Đường kính trong D = 1.000 mm, dài 5.000 m;
- A2 (Bể chứa và xử lý nước): Dung tích 12.000 m3,
đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm 5 m, chiều cao 3 m;
- A3 (Bể chứa nước sạch dự
phòng): Dung tích 3.000 m3, đặt nửa nổi nửa ngầm, độ sâu ngầm 5 m,
chiều cao 3 m;
- A4 (Trạm bơm nước sạch): Công suất 70.000 m3/ngày
đêm đặt trong Nhà cao 1 tầng, chiều cao 8 m, tổng diện tích sàn 1.000 m2;
- A5 (Đường ống cấp nước chính): Đường kính trong D = 800 mm,
dài 10.000 m;
- A6 (Tuyến ống cấp nước nhánh): Đường kính trong D = 600 mm,
dài 15.000 m;
- A7 (Tuyến ống phân phối nước): Đường kính D = 125 mm;
và các công trình phụ trợ
khác phục vụ vận hành dự án như nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân vườn, tường rào
của nhà máy.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của dây chuyền công nghệ chính thuộc Dự án Nhà
máy nước A:
Dự án Nhà máy nước A có một
dây chuyền công nghệ chính phục vụ trực tiếp cho việc khai thác, sản xuất và
cung cấp nước (gồm các công trình từ A1 đến A7). Cấp công trình theo quy mô
công suất được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông
tư này: Tương ứng với mục 1.3.1.1 Bảng 1.3 Phụ lục I và với công suất cung
cấp nước sạch 50.000 m3/ngày đêm, Nhà máy nước A có cấp công trình
theo quy mô công suất là cấp I.
b) Xác định cấp các công trình thuộc dự án Nhà máy nước A:
Các công trình thuộc nhà
máy nước A xác định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông
tư này như sau:
- Công trình A1: Không có quy mô công suất (không có trong Bảng
1.3 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu.
Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.10.1; cấp công trình
A1 xác định được là cấp I.
- Công trình A2: Không có quy mô công suất (không có trong Bảng
1.3 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu.
Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với nhóm 2.4; xác định cấp
công trình theo dung tích chứa: Cấp II, theo độ sâu ngầm: Cấp III, theo chiều
cao: Cấp IV. Cấp công trình A2: Cấp II (cấp cao nhất xác định được).
- Công trình A3: Cách xác định cấp tương tự như đối với công
trình A2. Cấp công trình A3 xác định được: Cấp III.
- Công trình A4: Công trình này có quy mô công suất, xác định
cấp như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô
công suất: Tương ứng với mục 1.3.1.2 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định
được là cấp I;
+ Xác định cấp theo quy mô
kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, xác định cấp công trình
theo số tầng cao: Cấp IV, theo chiều cao: Cấp III, theo tổng diện tích sàn: Cấp
III. Cấp cao nhất xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp III.
Như vậy cấp công trình A4
là cấp I (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).
- Công trình A5: Cách xác định cấp tương tự như đối với công
trình A1. Cấp công trình A5 xác định được: Cấp I.
- Công trình A6: Cách xác định cấp tương tự như đối với công
trình A1. Cấp công trình A6 xác định được: Cấp II.
- Công trình A7: Cách xác định cấp tương tự như đối với công
trình A1. Cấp công trình A7 xác định được: Cấp IV.
- Cách xác định cấp cho
các công trình phụ trợ khác phục vụ vận hành dự án xem các Ví
dụ 1 đến Ví dụ 4 của Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ
4 của Phụ lục này.
3.9
Ví dụ 9: Dự án đầu tư xây dựng công trình HTKT - Nhà để xe ô tô, Bãi đỗ xe ô tô
a) Dự án đầu tư xây dựng Nhà để xe A (nhà để xe ngầm, không có tầng nổi):
Dự án Nhà để xe A có một
công trình độc lập là Nhà để xe A có 3 tầng ngầm, độ sâu 18 m (từ mặt đất đến mặt
sàn tầng ngầm 3), tổng diện tích sàn 5.000 m2, số chỗ để xe: 400 xe
ô tô. Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều
2 Thông tư này như sau:
- Xác định cấp theo quy mô
công suất: Tương ứng với mục 1.3.8.1 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp công trình được
xác định theo số chỗ để xe là cấp II;
- Xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu: Tương ứng với mục
2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, xác định cấp công trình theo số tầng ngầm: Cấp II,
theo độ sâu ngầm: Cấp II, theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp công trình cao
nhất xác định được theo quy mô kết cấu là cấp II;
Như vậy, cấp công trình
Nhà để xe A là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và
quy mô kết cấu).
b) Dự án đầu tư xây dựng Nhà để xe B (có tầng nổi và tầng ngầm):
Dự án Nhà để xe B có một
công trình độc lập là Nhà để xe B có 3 tầng cao và 2 tầng ngầm với tổng diện
tích sàn là 12.000 m2 (diện tích tầng ngầm: 4.500 m2, diện
tích tầng nổi: 7.500 m2), số chỗ để xe: 400 xe (150 chỗ để xe dưới hầm
và 250 chỗ để xe phần nổi). Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
- Xác định cấp theo quy mô
công suất: Tương ứng với các mục 1.3.8.1 và 1.3.8.2 Bảng 1.3 Phụ lục I, cấp
công trình xác định được theo số chỗ để xe cho phần ngầm: Cấp III, theo số chỗ
để xe cho phần nổi: Cấp III. Cấp công trình cao nhất xác định được theo quy mô
công suất là cấp III;
- Xác định cấp theo loại
và quy mô kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II, cấp công trình
xác định được là cấp II;
Như vậy, cấp công trình
Nhà để xe B là cấp II (cấp cao nhất xác định được được từ quy mô công suất
và quy mô kết cấu).
c) Dự án đầu tư xây dựng Bãi đỗ xe C không có nhà để xe:
Dự án Bãi đỗ xe C được đầu
tư xây dựng mới Sân bê tông cốt thép diện tích 10.000 m2 và không có
nhà để xe. Cấp công trình này xác định theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư này như sau: Công trình tương ứng với mục 1.3.8.3 Bảng
1.3 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tổng diện tích là cấp IV.
3.10
Ví dụ 10: Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông - Tuyến đường ô tô cao tốc
A
Dự án đầu tư xây dựng “Tuyến
đường ô tô cao tốc A” dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h. Trên tuyến đường
này có các công trình:
- A1 (Đường ô tô cao tốc): Tốc độ thiết kế 120 km/h;
- A2 (Cầu đường bộ): 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ
cầu 20 m;
- A3 (Hầm giao thông đường
bộ): Hầm qua núi, có vỏ hầm bằng bê tông cốt thép, chiều dài 300 m, diện tích mặt
cắt ngang hầm 200 m2;
- A4 (Trạm thu phí): Kết cấu
khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình: 15 m, chiều dài nhịp kết cấu lớn
nhất: 40 m; và các kết cấu nhỏ lẻ khác: Cột biển báo, khung biển báo, hầm
chui dân sinh, lan can đường.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án Tuyến đường ô tô cao
tốc A được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính phục vụ trực tiếp cho
giao thông vận tải (gồm các công trình A1, A2 và A3) và công trình phụ trợ (A4
và kết cấu nhỏ lẻ khác). Cấp của các công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
a) Xác định cấp của các công trình chính thuộc Dự án Tuyến đường
ô tô cao tốc A:
- Công trình A1: Công trình có quy mô công suất và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được theo tốc độ chạy xe
thiết kế là cấp đặc biệt.
- Công trình A2: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công
suất (không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.5.1, xác định cấp công trình theo nhịp kết cấu lớn nhất: Cấp III, theo
chiều cao trụ cầu: Cấp II. Cấp công trình A2: Cấp II (cấp cao nhất xác định
được).
- Công trình A3: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công
suất (không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
nhóm 2.6.1, xác định cấp công trình theo tổng chiều dài: Cấp II, theo diện tích
mặt cắt ngang: Cấp I, theo kết cấu vỏ hầm: Cấp II. Cấp công trình A3: Cấp I
(cấp cao nhất xác định được).
b) Xác định cấp của các công trình phụ trợ thuộc Dự án Tuyến đường
ô tô cao tốc A:
- Công trình A4: Không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công
suất (không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I), vì vậy cấp công trình được xác định
theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với
mục 2.1.3, xác định cấp công trình theo chiều cao: Cấp III, theo nhịp kết cấu lớn
nhất: Cấp III. Cấp công trình A4: Cấp III (cấp cao nhất xác định được).
- Các kết cấu nhỏ lẻ khác (cột biển báo, khung biển báo, hầm
chui dân sinh, lan can đường…): Xác định theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư này. Nếu công trình không có (hoặc không có loại phù hợp)
trong Bảng 1.4 Phụ lục I thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (sử dụng
Bảng 2 Phụ lục II).
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Tuyến đường ô
tô cao tốc A được xây dựng theo tuyến có một số công trình chính, theo điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của công trình
chính có cấp cao nhất là cấp đặc biệt (cấp của công trình A1 - đã xác định
tại mục a Ví dụ này) để thực hiện.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Tuyến đường ô
tô cao tốc A có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công
trình có cấp cao nhất thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản
2 Điều 2 Thông tư này (cấp của công trình A1 - đã xác định tại mục a Ví dụ
này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
Ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp liên quan đến chứng chỉ hành
nghề của cá nhân tham gia thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng cho một,
một số hoặc toàn bộ các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo
tuyến được thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 3
Thông tư này như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một công trình, ví dụ Công trình A1, áp dụng cấp công trình (đã xác định
tại mục a Ví dụ này) của Công trình A1 là cấp đặc biệt;
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một số công trình, ví dụ Công trình A2 và A3, áp dụng cấp công trình
(đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình A2 là cấp II (đối
với cầu đường bộ) và của Công trình A3 là cấp I (đối với hầm giao
thông đường bộ);
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho toàn bộ các công trình, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a
và mục b Ví dụ này) của các công trình thuộc tuyến.
“Hải đăng M” xây dựng trên
đảo, cao 50 m so với mặt đất ngoài công trình. Cấp công trình của “Hải đăng M”
được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này
như sau:
Công trình “Hải đăng M”
không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại
và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục
2.2.3; cấp công trình xác định được theo chiều cao của kết cấu là cấp II.
Dự án đầu tư xây dựng
“Trang trại A” được đầu tư xây dựng trên diện tích 30 ha để phát triển một số
loại cây trồng đặc sản của địa phương B và kết hợp giới thiệu sản phẩm nông
nghiệp của dự án, cung cấp một số tiện ích cho các đoàn khách du lịch tới địa
phương.
Dự án Trang trại A bao gồm
các công trình chính, quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự
án như sau:
- A1: Hệ thống cấp nước tưới cho diện tích tưới 25 ha;
- A2: Hệ thống tiêu thoát nước cho diện tích 29,5 ha;
- A3, A4, A5, A6 (04 nhà vườn ươm cây giống) có quy mô mỗi nhà
như sau: Cao 1 tầng, chiều cao công trình 6 m, diện tích 900 m2.
Ngoài các công trình chính
nêu trên, Dự án Trang trại A còn bao gồm các công trình phụ trợ để vận hành dự
án, giới thiệu sản phẩm và cung cấp tiện ích cho khách du lịch như sau:
- Nhà làm việc, điều hành
và giới thiệu sản phẩm: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng diện tích
sàn 800 m2;
- Nhà ở cho người lao động: Cao 1 tầng, chiều cao công trình 5
m, diện tích sàn 100 m2;
- Các công trình khác: Chòi nghỉ, nhà vệ sinh công cộng cao 01
tầng; Hệ thống đường nội bộ; Trạm biến áp và đường dây; Hệ thống cấp nước sinh
hoạt (Bể nước và đường ống); Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt; các Kho hàng;
Sân bãi, Tường rào.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án Trang trại A có một
số công trình chính phục vụ trực tiếp cho các công tác thủy lợi, trồng trọt (gồm
các công trình A1, A2, A3, A4, A5, A6) và công trình phụ trợ khác. Cấp của các
công trình này xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông
tư này như sau:
a) Xác định cấp của các công trình chính thuộc Dự án Trang trại
A:
- Công trình A1: Công trình có quy mô công suất và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục I, cấp công trình được xác định theo diện tích tưới là
cấp IV.
- Công trình A2: Công trình có quy mô công suất và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.5.1.1 Bảng 1.5 Phụ lục I, cấp công trình được xác định theo diện tích tiêu
thoát là cấp IV.
- Công trình A3, A4, A5, A6 (có quy mô giống nhau): Không có mức
độ quan trọng hoặc quy mô công suất (không có trong Bảng 1.5 Phụ lục I), vì vậy
cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục
II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình xác định được là cấp
IV.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Dự án Trang trại A:
- Các công trình chính A1, A2, A3, A4, A5, A6 đã xác định cấp
tại mục a Ví dụ này;
- Nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm: Không có
trong Bảng 1.1 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại khoản 2 Điều
2 Thông tư này, cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu.
Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1; cấp công trình Q2
xác định được là cấp III (cấp cáo nhất xác định được theo chiều cao công
trình và số tầng cao).
- Cách xác định cấp cho công trình khác xem các Ví dụ đã trình
bày ở Phụ lục này.
c) Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trang trại A
có một số công trình chính độc lập, theo điểm b khoản 2 Điều 3
Thông tư này, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất là cấp IV
(cấp của các công trình A1, A2, A3, A4, A5, A6 đã xác định tại mục a Ví dụ này).
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Trang trại A
có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm
đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất
thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này (đã xác định tại mục b Ví dụ này) là cấp III (cấp công
trình của Nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này:
Cách xác định xem Ví dụ 1 của Phụ lục này
Dự án đầu tư xây dựng Ga
hành khách đường sắt C thuộc hệ thống đường sắt quốc gia được đầu tư xây dựng mới
với các công trình:
- A1: Đường sắt trong ga, khổ đường 1.000 mm và đường lồng, khổ
đường (1.435 - 1.000) mm; tốc độ thiết kế 100 Km/h;
- A2: Nhà ga 02 tầng, tổng diện tích sàn 500 m2;
- A3: Nhà kho chứa hàng, diện tích 2.000 m2, vì kèo
khẩu độ 12 m, chiều cao 8 m;
- A4: Cầu vượt dành cho
người đi bộ trong ga, chiều rộng mặt cầu 3,5 m, nhịp lớn nhất dài 40 m;
- A5: Mái che phục vụ hành
khách lên xuống tầu, diện tích Sm=1.000 m2, vì kèo khẩu độ
9 m, chiều cao mái 4,5 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án Ga hành khách đường
sắt C có tổ hợp các công trình chính gồm công trình A1 và A2 phục vụ giao thông
vận tải bằng đường sắt và các công trình phụ trợ gồm công trình A3, A4 và A5.
a) Xác định cấp của tổ hợp các công trình chính thuộc Dự án Ga
hành khách đường sắt C:
Tổ hợp các công trình
chính của nhà ga này không có trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy theo quy định tại
điểm b khoản 3 Điều 2 Thông tư này, cấp công trình được xác
định theo cấp của công trình chính có cấp cao nhất như sau:
- Công trình A1 tương ứng với mục 1.4.2.3 Bảng 1.4 Phụ lục I;
cấp công trình xác định được là cấp I (theo tốc độ thiết kế);
- Công trình A2 không có
trong Bảng 1.4 Phụ lục I, vì vậy cấp công trình được xác định theo loại và quy
mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công trình này tương ứng với mục 2.1.1
(Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định được là cấp III
(cấp cao nhất xác định được theo số tầng cao).
Như vậy, cấp của tổ hợp
các công trình chính thuộc Dự án Ga hành khách đường sắt C là cấp I
(lấy theo cấp của công trình A1).
b) Xác định cấp của các công trình trong khu ga
- Các công trình A1, A2 đã xác định cấp tại mục a Ví dụ này;
- Công trình A3 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công
trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với mục 2.1.1 (Nhà, Kết cấu dạng nhà); cấp công trình xác định
được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo chiều cao và tổng
diện tích sàn);
- Công trình A4 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công
trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với mục 2.5.3; cấp công trình xác định được là cấp III
(theo nhịp kết cấu lớn nhất);
- Công trình A5 không có trong Phụ lục I, vì vậy cấp công
trình được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục II, công
trình này tương ứng với mục 2.1.3 (Kết cấu nhịp lớn dạng khung); cấp công trình
xác định được là cấp III (cấp cao nhất xác định được theo tổng diện
tích sàn).
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ
1 của Phụ lục này.
Dự án đầu tư xây dựng Các
công trình thuộc Cảng hàng không quốc tế A (sân bay cấp 4E) có các công trình
như sau:
- A1: Đường cất hạ cánh (CHC), kích thước 3.000x45 (m); lề đường
CHC mỗi bên rộng 7 m;
- A2: Đường lăn E1, kích thước 150x30 (m); lề đường lăn mỗi
bên rộng 5 m;
- A3: Đường lăn E2, kích thước 150x45 (m); lề đường lăn mỗi
bên rộng 5 m;
- A4: Dải bảo hiểm dầu (RESA) hai đầu đường CHC, kích thước
240x90 (m);
- A5: Xây dựng dải bay theo quy định;
- A6: Các công trình phụ trợ khác:
+ Hệ thống cống thoát nước
mưa: Xây dựng hệ thống cống tròn đường kính D1000, dài 2.000 m;
+ Hệ thống mương (kênh)
thoát nước: Xây dựng mương M1 bằng đá hộc xây vữa xi măng, kích thước Bđ =1 m,
Bm =4 m, Htb =1,5 m; mương M2 bằng kết cấu BTXM kích thước Bđ =1 m,
Bm =4 m, Htb =1,5 m;
+ Đường công vụ: Xây dựng
hệ thống đường công vụ trong cảng hàng không có chiều dài 7.000 m, rộng 3,5 m;
+ Hàng rào an ninh hàng
không: Xây dựng hàng rào an ninh hàng không bằng kết cấu gạch xây cao 2,45 m, tổng
chiều dài 2.500 m.
Cấp công trình được xác định như sau:
Dự án đầu tư xây dựng Các
công trình thuộc Cảng hàng không quốc tế A có một số công trình chính (gồm các
công trình A1, A2, A3, A4, A5) phục vụ trực tiếp cho giao thông vận tải và các
công trình phụ trợ (trong mục A6 nêu trên). Cấp của các công trình này được xác
định cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như
sau:
a) Xác định cấp của các công trình chính:
- Công trình A1: Công trình có mức độ quan trọng và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc
biệt.
- Công trình A2: Công trình có mức độ quan trọng và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc
biệt.
- Công trình A3: Công trình có mức độ quan trọng và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc
biệt.
- Công trình A4: Công trình có mức độ quan trọng và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc
biệt.
- Công trình A5: Công trình có mức độ quan trọng và không có
quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo quy định tại mục
1.4.6.2 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp đặc
biệt.
b) Xác định cấp của các công trình phụ trợ (A6):
- Đường công vụ: Công trình không thuộc mục 1.4.6.2 Bảng 1.4
Phụ lục 1 và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo
quy định tại mục 1.4.1.4 Bảng 1.4 Phụ lục I, cấp công trình xác định được là cấp
IV.
- Hệ thống cống thoát nước mưa: Công trình không có trong Phụ
lục I (không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình
được xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo mục 2.10.2 Bảng 2 Phụ lục II, cấp
công trình xác định được là cấp III.
- Hệ thống mương thoát nước: Công trình không có trong Phụ lục
I (không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được
xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo mục 5 phần Ghi chú tại Bảng 2 Phụ lục
II, xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ, tương ứng với mục 2.9 Bảng
2 Phụ lục II, cấp công trình xác định được là cấp IV.
- Hàng rào an ninh hàng không: Công trình không có trong Phụ lục
I (không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất), vì vậy cấp công trình được
xác định theo loại và quy mô kết cấu. Theo mục 2.14.2 Bảng 2 Phụ lục II, cấp
công trình xác định là cấp IV.
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ
3 của Phụ lục này.
Theo quyết định chủ trương
đầu tư được phê duyệt, dự án đầu tư xây dựng Tuyến đường ô tô cao tốc B (sau
đây viết tắt là Đường cao tốc B) dài 200 km, tốc độ thiết kế 120 km/h, được
phân kỳ đầu tư theo 02 giai đoạn với tổng thời gian thực hiện dự án là 60 tháng.
Dự án Đường cao tốc B là dự
án đầu tư xây dựng công trình theo tuyến gồm các công trình chính như sau:
- Đường ô tô cao tốc B1: Tốc độ thiết kế 120 km/h; bề rộng nền
32,25 m;
- Cầu đường bộ B2.1: 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ
cầu 20 m;
- Cầu đường bộ B2.2: 4 nhịp, nhịp lớn nhất 40 m, chiều cao trụ
cầu 25 m;
- Hầm giao thông đường bộ B3.1 và B3.2: Hầm qua núi, có vỏ hầm
bằng BTCT, mỗi ống hầm có chiều dài 300 m và diện tích mặt cắt ngang hầm 200 m2;
Ngoài các công trình chính
nêu trên, Dự án Đường cao tốc B còn bao gồm các công trình phụ trợ phục vụ vận
hành dự án, cụ thể:
- Trạm thu phí B4: Kết cấu
khung, có mái, chiều cao đến đỉnh công trình 15 m, chiều dài nhịp kết cấu lớn
nhất 40 m;
- Nhà điều hành B5: Cao 2 tầng, chiều cao công trình 11 m, tổng
diện tích sàn 400 m2.
Dự án Đường cao tốc B được
phân kỳ đầu tư theo các giai đoạn như sau:
- Giai đoạn 1 dự án đầu tư xây dựng Đường cao tốc B (36 tháng)
gồm:
+ Đường ô tô cao tốc B1
giai đoạn 1 (giai đoạn phân kỳ đầu tư): Tốc độ thiết kế 80 km/h; bề rộng nền
17m; đưa vào khai thác sử dụng trước;
+ Cầu đường bộ B2.1;
+ Hầm giao thông đường bộ
B3.1;
- Giai đoạn 2 dự án đầu tư xây dựng Đường cao tốc B (24 tháng)
gồm:
+ Đường ô tô cao tốc B1
giai đoạn 2 (giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án): Tốc độ thiết kế 120 km/h;
bề rộng nền 32,25m;
+ Cầu đường bộ B2.2;
+ Hầm giao thông đường bộ
B3.2;
+ Trạm thu phí B4;
+ Nhà điều hành B5.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Xác định cấp của công trình chính thuộc Dự án Đường cao tốc
B:
Dự án Đường cao tốc B được
xây dựng theo tuyến có một số công trình chính được phân kỳ đầu tư theo 02 giai
đoạn, cấp công trình được xác định theo quy định tại khoản 2 và
khoản 6 Điều 2 Thông tư này như sau:
- Đường ô tô cao tốc B1
(giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án): Cấp đặc biệt
(theo tốc độ thiết kế tại mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 Phụ lục I).
- Cầu đường bộ B2.1 và B2.2: Cấp II (cấp cao nhất
xác định được theo chiều cao trụ cầu tại mục 2.5.1 Bảng 2 Phụ lục II).
- Hầm giao thông đường bộ
B3.1 và B3.2: Cấp I (cấp cao nhất xác định được theo diện tích mặt cắt
ngang theo kích thước thông thủy của hầm tại mục 2.6.1 Bảng 2 Phụ lục II).
b) Xác định cấp của công trình phụ trợ thuộc dự án Đường cao tốc
B:
- Trạm thu phí B4: Cấp III (cấp cao nhất xác định được
theo chiều cao và nhịp kết cấu lớn nhất tại mục 2.1.3 Bảng 2 Phụ lục II).
- Nhà điều hành B5: Cấp III (cấp cao nhất xác định được
theo chiều cao và số tầng tại mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II).
c) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B.
Dự án Đường cao tốc B được
phân kỳ đầu tư theo 02 giai đoạn, vì vậy áp dụng cấp công trình như sau:
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Giai đoạn 1 dự án
Đường cao tốc B xây dựng theo tuyến có một số công trình chính, theo quy định tại
điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp
của công trình chính có cấp cao nhất (Công trình B1 giai đoạn kết thúc xây dựng
của dự án, đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt.
- Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền được quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư này: Dự án Đường cao tốc
B có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, theo điểm
đ khoản 2 Điều 3 Thông tư này, áp dụng cấp của của công trình có cấp cao nhất
thuộc dự án xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư
này (đã xác định tại mục a và mục b Ví dụ này) là cấp đặc biệt (cấp
công trình của Công trình B1).
- Áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng được
quy định từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 Thông tư này;
ví dụ xác định điều kiện kinh nghiệm nghề nghiệp của cá nhân hành nghề khảo sát
xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, giám đốc quản lý dự án
đầu tư xây dựng và chỉ huy trưởng công trường cho một, một số hoặc toàn bộ các
công trình thuộc Giai đoạn 1 dự án Đường cao tốc B được thực hiện theo quy định
tại điểm d khoản 3 và khoản 4 Điều 3 Thông tư này như sau:
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một công trình, ví dụ Công trình Đường ô tô cao tốc B1 giai đoạn 1
(phân kỳ đầu tư), áp dụng cấp công trình B1 giai đoạn kết thúc xây dựng của dự
án (đã xác định tại mục a Ví dụ này) là cấp đặc biệt;
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho một số công trình, ví dụ Công trình B2.1 và B3.1, áp dụng cấp công
trình (đã xác định tại mục a Ví dụ này) của Công trình B2.1 là cấp II (đối với
cầu đường bộ) và của Công trình B3.1 là cấp I (đối với hầm giao thông đường bộ);
+ Trường hợp phạm vi thực
hiện cho toàn bộ các công trình, áp dụng cấp công trình (đã xác định tại mục a
và mục b Ví dụ này) đối với từng công trình thuộc tuyến.
d) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng Giai đoạn 2 dự án Đường cao tốc B (giai đoạn
kết thúc xây dựng của dự án): Tương tự như mục c.
3.16
Ví dụ 16: Dự án đầu tư xây dựng công trình dân dụng - Công trình khoa khám bệnh và điều trị theo yêu cầu D thuộc Bệnh viện đa
khoa Q hiện hữu
Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh
viện đa khoa Q” đã hoàn thành thi công xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng.
Sau 8 năm, nhằm đáp ứng nhu cầu khám bệnh và điều trị của một bộ phận người
dân, Dự án đầu tư xây dựng Công trình khoa khám bệnh và điều trị theo yêu cầu D
(sau đây viết tắt là Công trình khám và điều trị D) được đầu tư xây dựng với mục
tiêu xây dựng công trình khám và điều trị mới có quy mô 100 giường bệnh lưu trú
tại một phần khu đất được sử dụng làm sân bãi đậu xe ngoài trời thuộc Bệnh viện
đa khoa Q hiện hữu.
Công trình khám và điều trị
D là công trình chính của dự án đầu xây dựng mới, có kết cấu độc lập với các
công trình hiện hữu; thông số cụ thể của công trình như sau: Cao 8 tầng, chiều
cao công trình 38 m, tổng diện tích sàn 8.000 m2.
Ngoài công trình khám và
điều trị chính nêu trên còn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật của công trình (hệ thống
đường ống cấp, thoát nước; hệ thống điện) được đấu nối đồng bộ với hệ thống hiện
hữu của bệnh viện Q.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Dự án Công trình khám và điều trị D có một công trình chính
có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự
án bệnh viện Q, cấp của công trình này được xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 2 Thông tư này; Công trình khám và điều trị D có
quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô
công suất: Tương ứng với mục 1.1.2.1 Bảng 1.1 Phụ lục I và quy mô 100 giường bệnh
lưu trú, Công trình khám và điều trị D có cấp công trình theo quy mô công suất
là cấp III;
+ Xác định cấp theo quy mô
kết cấu: Tương ứng với mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II; xác định cấp theo chiều cao
(công trình không thuộc trường hợp quy định tại mục 1 Ghi chú của mục 2.1 Bảng
2 Phụ lục II, vì vậy sử dụng chiều cao công trình để xác định cấp): Cấp II;
theo số tầng cao: Cấp II; theo tổng diện tích sàn: Cấp III. Cấp cao nhất của
công trình xác định được theo quy mô kết cấu: Cấp II;
Như vậy cấp công trình của
Công trình khám và điều trị D là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ
quy mô công suất và quy mô kết cấu).
b) Áp dụng cấp công trình
trong quản lý các hoạt động xây dựng: Cách xác định xem Ví dụ
6 của Phụ lục này./.