|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2026/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ AN
SINH XÃ HỘI CHO NGƯỜI DÂN THỦ ĐÔ
(Thực hiện điểm a, b, c, đ, e khoản 1 Điều 17 Luật Thủ đô số
02/2026/QH16)
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số
02/2026/QH16;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số
89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y
tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ
sinh lao động số 84/2015/QH13;
Căn cứ Bộ luật Lao động
số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh số
15/2023/QH15;
Căn cứ Luật Phòng bệnh số 114/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
20/2021/NĐ-CP quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 76/2024/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
96/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh,
chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Phòng bệnh;
Căn cứ Nghị định số
168/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Dân số.
Căn cứ Thông tư số
32/2023/TT-BYT của
Bộ Y tế về việc
quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Xét Tờ trình số
170/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về
việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân Thủ đô; Báo cáo thẩm tra số 61/BC-BVHXH ngày 30 tháng 5 năm 2026 của
Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo tiếp thu, giải trình
số 196/BC-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội;
Báo cáo số 199/BC-UBND
ngày 02 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp thu, giải trình thảo luận Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành
phố về các nội dung trình kỳ họp thứ 3 Hội đồng nhân dân Thành phố khóa XVII; ý kiến thảo luận của
đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành
phố Hà Nội ban hành Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ an sinh xã hội cho
người dân Thủ đô.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định chính
sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân Thủ đô, bao gồm:
1. Quy định hỗ trợ từ ngân
sách Thành phố để chi trả cho các chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi
chi trả của quỹ bảo hiểm y tế (chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
2. Quy định các dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh lưu động, từ xa, ứng dụng công nghệ số (chi tiết tại Phụ lục
II kèm theo).
3. Quy định giá dịch vụ cấp
cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu
ngoại viện để làm cơ sở thực hiện việc hỗ trợ thanh toán (chi tiết tại Phụ lục
III kèm theo).
4. Quy định cơ chế hỗ trợ
công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí mỗi năm một lần cho
người dân trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi tiết tại Phụ lục IV kèm theo).
5. Quy định một số chính
sách thuộc lĩnh vực trợ giúp xã hội khẩn cấp của thành phố Hà Nội (chi tiết tại
Phụ lục V kèm theo).
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị
quyết đảm bảo quy định; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về chính sách hỗ
trợ an sinh xã hội cho người dân Thủ đô; quá trình triển khai tổ chức thực hiện
đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định, công khai, minh bạch, tránh các tiêu cực
có thể xảy ra.
b) Chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn và đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính
sách hỗ trợ an sinh xã hội cho người dân Thủ đô. Đảm bảo nguồn lực tài chính để
triển khai thực hiện Nghị quyết hiệu quả, khả thi.
c) Chỉ đạo tổ chức kiểm
tra, giám sát và kịp thời xử lý các vi phạm trong quá trình triển khai thực hiện
Nghị quyết.
d) Tổ chức đánh giá kết quả
thực hiện Nghị quyết. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết nếu có vấn
đề vướng mắc, phát sinh, Ủy ban nhân dân Thành phố cần kịp thời tổng hợp, báo
cáo Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung hoặc thay
thế các quy định cho phù hợp với tình hình thực tiễn.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu, các đại biểu Hội đồng
nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam các cấp của thành phố Hà Nội tuyên truyền, giám sát việc tổ chức
thực hiện Nghị quyết.
Điều
3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết số
61/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định
mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử
dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện của thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành.
Phụ lục 04 Nghị quyết số
03/2017/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân Thành phố về việc
quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành
phố, quy định nội dung, mức chi công tác tập trung người lang thang trên địa
bàn thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành.
3. Trường hợp văn bản được
dẫn chiếu tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng các văn bản
khác của cấp có thẩm quyền thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay
thế.
Nghị quyết được Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 02 tháng
6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường
vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Văn hóa- Xã hội của Quốc hội;
- Ủy ban công tác đại biểu của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Y tế, Tài chính, Tư pháp;
- Cục KTVB và Tổ chức THPL - Bộ Tư pháp;
- Cục PLHSHC và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN TP;
- Các Ban Đảng Thành ủy, Văn phòng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND TP; UBND TP;
- Các Sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Trung tâm TT, DL và CNS Thành phố;
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Phùng Thị Hồng Hà
|
PHỤ LỤC I
QUY ĐỊNH HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH
THÀNH PHỐ ĐỂ CHI TRẢ CHO CÁC CHI PHÍ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH NGOÀI PHẠM VI CHI TRẢ
CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Đối tượng áp dụng
1. Người dân thường trú hoặc
tạm trú từ 12 tháng trở lên, hiện đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội
có độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến đủ 35 tuổi và cận thị từ 3 đi ốp trở lên.
2. Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
3. Các tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
II. Nội
dung hỗ trợ và mức hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ
chi phí điều trị tật khúc xạ của mắt (dịch vụ phẫu thuật điều trị tật khúc xạ bằng
laser excimer (1 mắt)) khi thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà
nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
2. Mức hỗ trợ: Theo mức
giá dịch vụ do cơ quan có thẩm quyền quy định tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý x (nhân) số lượng dịch vụ thực tế phẫu thuật.
III.
Phương thức chi trả hỗ trợ
Các đối tượng được hỗ trợ
chi phí điều trị tật khúc xạ của mắt tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà
nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý không phải thanh toán phần kinh phí tương ứng
mức hỗ trợ quy định tại mục 2 phần II phụ lục này. Hàng năm,
theo nhiệm vụ chuyên môn được giao, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thanh quyết
toán phần kinh phí này từ nguồn ngân sách cấp Thành phố.
IV. Nguồn
kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách cấp Thành
phố và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)./.
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH CÁC DỊCH VỤ KHÁM BỆNH,
CHỮA BỆNH LƯU ĐỘNG, TỪ XA, ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
2. Người sử dụng dịch vụ
khám bệnh, chữa bệnh lưu động, từ xa, ứng dụng công nghệ số tại các cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý.
3. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cá nhân có liên quan.
II. Dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh từ xa, ứng dụng công nghệ số
|
STT
|
Tên dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
|
|
1
|
Khám
bệnh, kê đơn, theo dõi từ xa cho người bệnh
|
|
2
|
Hội
chẩn từ xa
|
|
3
|
Đọc
kết quả X-quang từ xa
|
|
4
|
Đọc
kết quả chụp cắt lớp vi tính từ xa
|
|
5
|
Đọc
kết quả cộng hưởng từ từ xa
|
|
6
|
Đọc
kết quả giải phẫu bệnh từ xa
|
III.
Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh lưu động
|
STT
|
Tên dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
|
|
1
|
Khám
bệnh, chỉ định các dịch vụ kỹ thuật và/hoặc kê đơn thuốc cho người bệnh
|
|
2
|
Tư
vấn cho người bệnh/người nhà người bệnh về tình trạng bệnh của người bệnh và
các nội dung liên quan
|
|
3
|
Ghi
điện tim thường
|
|
4
|
Holter
điện tâm đồ
|
|
5
|
Holter
huyết áp
|
|
6
|
Siêu
âm doppler tim
|
|
7
|
Siêu
âm doppler mạch máu
|
|
8
|
Siêu
âm màng phổi
|
|
9
|
Siêu
âm ổ bụng (gan mật, tụy, lách, thận, bàng quang)
|
|
10
|
Siêu
âm phần mềm (da, tổ chức dưới da, cơ....)
|
|
11
|
Cho
ăn qua ống thông dạ dày (một lần)
|
|
12
|
Thay
băng, cắt chỉ
|
|
13
|
Thay
băng
|
|
14
|
Thụt
tháo phân
|
|
15
|
Tiêm
bắp thịt
|
|
16
|
Tiêm
dưới da
|
|
17
|
Tiêm
tĩnh mạch
|
|
18
|
Truyền
tĩnh mạch
|
|
19
|
Đặt
ống thông hậu môn
|
|
20
|
Kỹ
thuật tập tay và bàn tay cho người bệnh liệt nửa người
|
|
21
|
Kỹ
thuật tập đứng và đi cho người bệnh liệt nửa người
|
|
22
|
Tập
ngồi thăng bằng tĩnh và động
|
|
23
|
Tập
vận động thụ động
|
|
24
|
Tập
vận động có trợ giúp
|
|
25
|
Tập
vận động có kháng trở
|
|
26
|
Tập
các kiểu thở
|
|
27
|
Tập
ho có trợ giúp
|
|
28
|
Kỹ
thuật kéo nắn trị liệu
|
|
29
|
Kỹ
thuật xoa bóp vùng
|
|
30
|
Tập
nuốt
|
|
31
|
Điều
trị bằng tia hồng ngoại
|
|
32
|
Điều
trị bằng các dòng điện xung
|
|
33
|
Điều
trị bằng siêu âm
|
|
34
|
Xoa
bóp bấm huyệt điều trị liệt nửa người do tai biến mạch máu não
|
|
35
|
Giác
hơi điều trị các chứng đau
|
|
36
|
Điện
châm
|
|
37
|
Thủy
châm
|
|
38
|
Ép
tim ngoài lồng ngực
|
|
39
|
Đặt
nội khí quản
|
|
40
|
Lấy
máu tĩnh mạch tại nhà (để gửi mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm tại Bệnh viện)
|
|
41
|
Lấy
nước tiểu tại nhà (để gửi mẫu bệnh phẩm làm xét nghiệm tại Bệnh viện)
|
PHỤ LỤC III
QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ CẤP CỨU NGOẠI
VIỆN VÀ TỶ LỆ ĐỒNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI BỆNH KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CẤP CỨU NGOẠI VIỆN
ĐỂ LÀM CƠ SỞ THỰC HIỆN VIỆC HỖ TRỢ THANH TOÁN
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ sở y tế công lập
của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý thực hiện dịch vụ cấp cứu ngoại viện.
2. Cơ sở y tế công lập
khác (ngoài các cơ sở y tế công lập của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản
lý), cơ sở y tế tư nhân thực hiện dịch vụ cấp cứu ngoại viện.
3. Người bệnh có nhu cầu sử
dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện theo đúng quy định trên địa bàn Thành phố.
4. Các cơ quan, tổ chức,
đơn vị và cá nhân có liên quan.
II. Mức
giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện
|
STT
|
TÊN DỊCH VỤ
|
Đơn vị tính
|
Mức giá (đồng)
|
|
1
|
Hoạt
động thường trực cấp cứu tại các địa điểm tổ chức các sự kiện, hội nghị (Khi
được yêu cầu)
|
Chuyến/ngày
|
1.862.000
|
|
2
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách < 5km
|
Chuyến
|
978.000
|
|
3
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách 5 - <10km
|
Chuyến
|
1.025.000
|
|
4
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách 10 - <20km
|
Chuyến
|
1.120.000
|
|
5
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách 20 - <30km
|
Chuyến
|
1.215.000
|
|
6
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách 30 - <50km
|
Chuyến
|
1.404.000
|
|
7
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách 50 - <100km
|
Chuyến
|
1.878.000
|
|
8
|
Cấp
cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách 100 - ≤ 150km
|
Chuyến
|
2.352.000
|
|
9
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách dưới < 5km
|
Chuyến
|
978.000
|
|
10
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách 5 - < 10km
|
Chuyến
|
1.025.000
|
|
11
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách 10 - < 20km
|
Chuyến
|
1.120.000
|
|
12
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách 20 - < 30km
|
Chuyến
|
1.215.000
|
|
13
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách 30 - < 50km
|
Chuyến
|
1.404.000
|
|
14
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách 50 - < 100km
|
Chuyến
|
1.878.000
|
|
15
|
Cấp
cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng cách 100 - ≤ 150km
|
Chuyến
|
2.352.000
|
|
16
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách dưới < 5km
|
Chuyến
|
885.000
|
|
17
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách 5 - < 10km
|
Chuyến
|
932.000
|
|
18
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách 10 - < 20km
|
Chuyến
|
1.027.000
|
|
19
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách 20 - < 30km
|
Chuyến
|
1.122.000
|
|
20
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách 30 - < 50km
|
Chuyến
|
1.311.000
|
|
21
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách 50 - < 100km
|
Chuyến
|
1.785.000
|
|
22
|
Xe
cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách 100 - ≤ 150km
|
Chuyến
|
2.259.000
|
Ghi chú: Mức giá hoạt động
thường trực cấp cứu tại các địa điểm tổ chức
các sự kiện, hội nghị (khi được yêu cầu) quy định tại Nghị quyết này là mức giá
tính theo chuyến/ngày (8 giờ). Trường hợp, đơn vị thực hiện hoạt động thường trực
cấp cứu tại các địa điểm tổ chức các sự kiện, hội nghị (khi được yêu cầu) theo
giờ thì mức giá được tính theo số giờ thực hiện thực tế, cụ thể, bằng ((mức giá hoạt động thường
trực cấp cứu tại các địa điểm tổ chức các sự kiện, hội nghị (khi được yêu cầu) quy
định tại Nghị quyết này)/8 giờ)) x số giờ thực tế thực hiện.
III. Mức hỗ trợ và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng
dịch vụ cấp cứu ngoại viện
1. Đối với 8 dịch vụ bao gồm:
01 dịch vụ hoạt động thường trực cấp cứu tại các địa điểm tổ chức các sự kiện,
hội nghị (khi được yêu cầu) và 07 dịch vụ xe cấp cứu đến hiện trường không đón
được người bệnh[1]: Ngân sách nhà
nước hỗ trợ 100% theo mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện tương ứng ban hành tại
Nghị quyết này.
2. Đối với 14 dịch vụ[2] còn lại:
a) Ngân sách nhà nước hỗ
trợ 100% theo mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện tương ứng ban hành tại Nghị
quyết này; tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh là 0% đối với các trường hợp:
Trường hợp người bệnh tai
nạn, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền nhiễm nhóm A;
Trẻ em dưới 6 tuổi (ngoài trường hợp người bệnh tai nạn, thiên tai thảm họa, dịch
bệnh truyền nhiễm nhóm A);
Bệnh nhân tâm thần lang
thang (ngoài trường hợp người bệnh tai nạn thiên tai, thảm họa, dịch bệnh truyền
nhiễm nhóm A).
Hộ nghèo, cận nghèo, người
khuyết tật nặng, người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa.
b) Đối với người bệnh còn
lại ngoài các trường hợp quy định tại mục 1 và điểm a mục 2 phần
III Phụ lục này: ngân sách nhà nước hỗ trợ 80%, người bệnh đồng chi trả 20%
theo mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện tương ứng ban hành tại Nghị quyết này.
IV.
Trường hợp các cơ sở y tế công lập của Nhà nước khác
(ngoài Trung tâm cấp cứu 115 Hà Nội) thuộc thành phố Hà Nội quản lý, các cơ sở
y tế công lập khác (ngoài các cơ sở y tế công lập của Nhà nước thuộc thành phố
Hà Nội quản lý), cơ sở y tế tư nhân đáp ứng đủ yêu cầu chuyên môn về cấp cứu
ngoại viện theo quy định thì được áp dụng mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện tại
Nghị quyết này.
V. Cơ sở y tế công lập của Nhà nước thuộc
thành phố Hà Nội quản lý; các cơ sở y tế công lập khác (ngoài các cơ sở y tế
công lập của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội quản lý), cơ sở y tế tư nhân được
thực hiện thanh toán các dịch vụ cấp cứu ngoại viện từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phương thức đặt hàng với mức giá quy định tại Nghị quyết này.
VI. Cơ sở y tế công lập của Nhà nước được
giao nhiệm vụ điều phối hệ thống cấp cứu ngoại viện được đặt hàng các cơ sở y tế
công lập khác (ngoài các cơ sở y tế công lập của Nhà nước thuộc thành phố Hà Nội
quản lý), cơ sở y tế tư nhân thực hiện dịch vụ cấp cứu ngoại viện với mức giá quy
định tại Nghị quyết này.
VII.
Phương thức chi trả, hỗ trợ
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ
kinh phí thông qua hình thức đặt hàng đối với các cơ sở y tế để thực hiện dịch
vụ cấp cứu ngoại viện cho người bệnh theo quy định. Việc thanh quyết toán kinh
phí hỗ trợ để thực hiện dịch vụ cấp cứu ngoại viện cho người bệnh theo quy định
của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành trên cơ sở số lượng (số
chuyến) và danh mục dịch vụ thực tế thực hiện của cơ sở y tế.
VIII.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách Nhà nước
theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật
(nếu có)./.
PHỤ LỤC IV
QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ CÔNG TÁC
KHÁM SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ HOẶC KHÁM SÀNG LỌC MIỄN PHÍ MỖI NĂM MỘT LẦN CHO NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Đối
tượng áp dụng
1. Người dân thường trú hoặc
tạm trú từ 12 tháng trở lên, hiện đang sinh sống trên địa bàn thành phố Hà Nội
chưa có các quy định hỗ trợ kinh phí khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
miễn phí mỗi năm một lần.
2. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
II. Nội dung và mức hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ
1. Đối tượng trẻ em dưới
06 tuổi
a) Nội dung khám: Thực hiện
theo quy định tại Quyết định số 1284/QĐ-BYT ngày 07/5/2026 của Bộ Y tế về Hướng
dẫn nội dung chuyên môn khám sức khỏe định kỳ cho trẻ em dưới 06 tuổi. Đối với
học sinh trong trường học thực hiện theo Thông tư liên tịch số
13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học.
b) Mức hỗ trợ: Bằng mức
giá khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) không thuộc danh mục
do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu do cấp có thẩm quyền quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng từ đủ 06 tuổi
đến dưới 18 tuổi
a) Nội dung khám: Khám đầy
đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng theo mẫu số 2, phụ lục số XXIV, Thông tư số
32/2023/TT-BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế. Đối với học sinh trong trường học
thực hiện theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của
Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế
trường học.
b) Mức hỗ trợ: Bằng mức
giá khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) không thuộc danh mục
do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo
yêu cầu do cấp có thẩm quyền quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của
Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
3. Đối tượng từ đủ 18 tuổi
trở lên
a) Nội dung khám: Khám đầy
đủ các nội dung chuyên khoa lâm sàng theo mẫu số 03, phụ lục số XXIV ban hành
kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế và các xét nghiệm cận lâm sàng
theo mẫu số 01, phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT của
Bộ Y tế.
b) Mức hỗ trợ
Khám lâm sàng: Bằng mức
giá khám sức khỏe định kỳ (không kể xét nghiệm, X-quang) không thuộc danh mục
do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh
theo yêu cầu do cấp có thẩm quyền quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Các xét nghiệm cận lâm
sàng: Bằng mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán
do cấp có thẩm quyền quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
III. Nội dung và mức hỗ trợ khám sàng lọc
1. Nội dung khám: Nội dung
khám sàng lọc miễn phí thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3756/QĐ-BYT
ngày 21/6/2018 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn hoạt động dự phòng, phát
hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý một số bệnh không lây nhiễm phổ biến
cho tuyến y tế cơ sở, gồm:
Khám sàng lọc Tăng Huyết
áp: Khám bệnh, đo huyết áp.
Khám sàng lọc Đái tháo đường
tuýp 2: Khám bệnh, Xét nghiệm đường máu mao mạch hoặc Định lượng Glucose [Máu].
Khám sàng lọc Hen phế quản:
Khám bệnh, Đo chức năng hô hấp.
Khám sàng lọc Phổi tắc nghẽn
mạn tính: Khám bệnh, Đo chức năng hô hấp.
Khám sàng lọc ung thư vú:
Khám bệnh, Siêu âm tuyến vú hai bên hoặc Chụp Xquang tuyến vú.
Khám sàng lọc ung thư cổ tử
cung: Soi cổ tử cung, làm Nghiệm pháp Acid Acetic (VIA) hoặc xét nghiệm tế bào
cổ tử cung (Nhuộm phiến đồ tế bào theo Papanicolaou).
Khám sàng lọc Ung thư khoang miệng: Khám bệnh.
Khám sàng lọc Ung thư đại trực tràng: Test
nhanh tìm hồng cầu ẩn trong phân.
Khám sàng lọc Ung thư tiền
liệt tuyến: Định lượng PSA toàn phần (Total prostate-Specific Antigen) [Máu].
Khám sàng lọc Rối loạn trầm
cảm: Khám bệnh, Thang đánh giá trầm cảm Beck (BDI).
Khám sàng lọc Rối loạn lo
âu: Khám bệnh, Thang đánh giá lo âu - Zung.
Khám sàng lọc rối loạn tâm
thần do rượu: Khám bệnh, Thang đánh giá mức độ sử dụng rượu (Audit).
2. Mức hỗ trợ
a) Khám bệnh: Bằng mức giá
khám bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà
nước thanh toán do cấp có thẩm quyền quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh của Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.
b) Các xét nghiệm cận lâm
sàng: Bằng mức giá dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm
y tế thanh toán, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán
do cấp có thẩm quyền quy định đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn
thành phố Hà Nội.
IV. Nội
dung và mức chi hỗ trợ các hoạt động tổ chức khám sức khỏe, khám sàng lọc; nhập
dữ liệu vào hồ sơ sức khỏe điện tử.
1. Chi tổ chức chiến dịch
truyền thông, truyền thông lồng ghép
a) Người vận động và tư vấn,
lập danh sách người dân đi khám tại hộ gia đình (ngoài chế độ công tác phí hiện
hành): 40.000 đồng/người/ngày/50 hộ gia đình.
b) Phát thanh viên:
100.000 đồng/người/ngày.
c) Chi phí trang trí, ảnh
tư liệu và các chi phí hợp lý khác. Thủ trưởng đơn vị được giao nhiệm vụ quyết
định các nội dung chi phù hợp. Mức chi theo hợp đồng và chứng từ chi tiêu hợp
pháp khác, trong phạm vi dự toán được duyệt.
2. Chi thuê địa điểm, bàn,
ghế, phông, bạt (nếu có), thanh toán tiền nhiên liệu, điện, nước, vật tư y tế
(chưa được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh) phục vụ công tác khám sức
khoẻ định kỳ, khám sàng lọc: Mức chi theo thực tế phát sinh trên cơ sở hóa đơn
và chứng từ chi tiêu hợp pháp.
3. Chi hỗ trợ công tác nhập
dữ liệu khám sức khỏe, khám sàng lọc vào hồ sơ sức khỏe điện tử đối với các đối
tượng không thuộc đối tượng áp dụng tại mục 1 phần I Phụ lục này,
đã được khám nhưng chưa được nhập dữ liệu vào hồ sơ sức khỏe điện tử trước thời
điểm Nghị quyết này có hiệu lực: Mức chi nhập dữ liệu: 4.500 đồng/phiếu/người
dân và không quá 238.500 đồng/ngày/người nhập liệu.
V.
Phương thức hỗ trợ
Mỗi năm, người dân sẽ được
hỗ trợ khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí một lần.
VI.
Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn ngân sách Nhà nước
theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Ủy ban nhân dân các phường,
xã có trách nhiệm đảm bảo kinh phí để quản lý, tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn. Trường hợp ngân sách cấp xã không đảm
bảo được thì ngân sách Thành phố bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã. Ủy
ban nhân dân các phường, xã có trách nhiệm rà soát, đề xuất kinh phí bổ sung có
mục tiêu từ ngân sách Thành phố (nếu có) gửi cơ quan tài chính tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bố trí kinh phí theo quy định./.
PHỤ LỤC V
QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THUỘC
LĨNH VỰC TRỢ GIÚP XÃ HỘI KHẨN CẤP CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Giải
thích từ ngữ
1. Đối với quy định trợ
giúp xã hội khẩn cấp tại cộng đồng trong Nghị quyết này như sau:
a) Người bị thương nặng
là người bị thương dẫn đến phải cấp cứu và điều trị tại cơ sở y tế từ 3 ngày trở
lên.
b) Sự kiện bất khả
kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan, không thể lường trước được và
không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp và khả năng cần thiết.
c) Hậu quả nghiêm trọng
do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả kháng khác là hậu
quả có người bị chết hoặc bị thương nặng.
d) Hậu quả đặc biệt
nghiêm trọng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc sự kiện bất khả
kháng khác là hậu quả nghiêm trọng trong các vụ việc xảy ra trên diện rộng, quy
mô lớn, mức độ phức tạp, gây nên những bức xúc, dư luận trong xã hội và có đề
xuất của Sở Y tế.
2. Đối với quy định chính
sách đặc thù hỗ trợ đột xuất đối với người lao động bị tai nạn lao động trong
các vụ tai nạn lao động chết người xảy ra trên địa bàn thành phố Hà Nội.
a) Tai nạn lao động
là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây
tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc
thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.
b) Tai nạn lao động làm
người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là
tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II Nghị định
số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ.
c) Vụ tai nạn lao động
đặc biệt nghiêm trọng là vụ tai nạn lao động làm chết từ 02 (hai) người trở
lên; hoặc vụ tai nạn lao động khác gây tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến trật tự,
an toàn xã hội và do Ủy ban nhân dân Thành phố trực tiếp chỉ đạo hỗ trợ.
d) Tai nạn lao động làm
chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai
nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Chết tại nơi xảy ra tai nạn.
Chết trên đường đi cấp cứu
hoặc trong thời gian cấp cứu.
II. Đối
tượng áp dụng, nội dung, mức chi
1. Quy
định chính sách hỗ trợ thêm trong trợ giúp xã hội khẩn cấp tại cộng đồng
a) Đối tượng áp dụng
Người bị thương nặng, hộ
gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc
do các lý do bất khả kháng khác trong các vụ việc khẩn cấp, đặc biệt nghiêm trọng
được xem xét hỗ trợ (do Sở Y tế đề xuất).
b) Nội dung, mức chi
Người bị thương nặng, hộ
gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc
do các lý do bất khả kháng khác trong các vụ việc khẩn cấp, đặc biệt nghiêm trọng
được xem xét hỗ trợ (chi phí điều trị người bị thương nặng, hỗ trợ chi phí mai
táng) thêm mức bằng 01 lần Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính
phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
c) Nguyên tắc hỗ trợ
Đây là chính sách hỗ trợ
thêm ngoài chính sách quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ đối
với người bị thương nặng, hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa
hoạn, tai nạn giao thông hoặc do các lý do bất khả kháng khác nên chỉ xem xét hỗ
trợ đối với các vụ việc khẩn cấp, đặc biệt nghiêm trọng (do Sở Y tế đề xuất).
Trình tự xác nhận, cơ chế
chi trả và trách nhiệm của các cơ quan liên quan được thực hiện theo thủ tục,
quy trình của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ về việc quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội về trợ giúp xã
hội khẩn cấp.
2. Quy
định chính sách hỗ trợ đột xuất đối với người lao động bị tai nạn lao động xảy ra
trên địa bàn thành phố Hà Nội
a) Đối tượng áp dụng
Người lao động làm việc
theo hợp đồng lao động; người thử việc; người học nghề, tập nghề để làm việc
cho người sử dụng lao động; cán bộ, công chức, viên chức; người lao động làm việc
không theo hợp đồng lao động; cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến
công tác an toàn, vệ sinh lao động.
b) Nội dung, mức chi
Đối với hộ gia đình có người
chết do tai nạn lao động được hỗ trợ một lần bằng tiền với mức bằng 30 (ba
mươi) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động;
Người bị thương nặng do
tai nạn lao động (trong cùng vụ tai nạn lao động có người chết) được hỗ trợ một
lần bằng tiền với mức bằng 20 (hai mươi) lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy
định tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động;
Đối với các vụ tai nạn lao
động có hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, căn cứ vào tình hình thực tế, trên cơ sở
đề xuất của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định mức hỗ trợ
tối đa không quá 1,5 lần mức quy định nêu trên.
c) Nguyên tắc hỗ trợ
Đối với nội dung hỗ trợ đột
xuất đối với người lao động bị tai nạn lao động trong các vụ tai nạn lao động
chết người xảy ra trên địa bàn thành phố Hà Nội (không phân biệt nơi cư trú của
người lao động bị tai nạn lao động):
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi xảy ra tai nạn lao động có thẩm quyền quyết định hỗ trợ kịp thời theo định
mức quy định tại Nghị quyết. Các trường hợp đã được Ủy ban nhân dân Thành phố hỗ
trợ thì UBND cấp xã không hỗ trợ theo chính sách.
Mỗi người chỉ được hỗ trợ
một lần cho mỗi vụ việc theo chính sách hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước quy
định tại Nghị quyết.
Việc hỗ trợ được thực hiện
kịp thời, công khai, minh bạch, đúng đối tượng, đúng mức hỗ trợ theo quy định tại
Nghị quyết.
Chính sách hỗ trợ quy định
tại Nghị quyết là chính sách an sinh đặc thù của thành phố Hà Nội. Khoản hỗ trợ
này không thay thế và không được khấu trừ vào các chế độ, chính sách mà người
lao động được hưởng theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc các chế độ bồi thường dân sự khác
có liên quan.
3. Quy
định thực hiện hỗ trợ tập trung người lang thang trên địa bàn Thành phố
a) Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân phường, xã
trên địa bàn Thành phố.
Các loại hình cơ sở trợ
giúp xã hội (hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc được giao nhiệm vụ) trên địa
bàn Thành phố
Cơ sở y tế của Thành phố
được giao nhiệm vụ thực hiện công tác tiếp nhận, tập trung người lang thang
trên địa bàn Thành phố
Người lang thang cần được
tập trung và bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quy định đối tượng cụ thể).
b) Nội dung, mức chi
|
STT
|
NỘI DUNG
|
Mức hỗ trợ
(đồng/đối tượng)
|
|
I
|
Hỗ trợ công tác tập trung người lang thang do Ủy ban nhân
dân phường, xã thực hiện, mức hỗ trợ đối với 01 đối tượng
|
|
|
|
Cán
bộ thực hiện kiểm tra, tập trung người lang thang: 3 người x 150.000 đồng/người
|
450.000
|
|
|
Lập
hồ sơ, biên bản
|
10.000
|
|
|
Điện
thoại liên lạc
|
10.000
|
|
|
Hỗ
trợ suất ăn cho đối tượng trong thời gian lưu trú
|
50.000
|
|
|
Vệ
sinh địa điểm lưu trú
|
20.000
|
|
II
|
Hỗ trợ công tác tập trung, lập hồ sơ, tiếp nhận bàn giao
người lang thang do cơ sở trợ giúp xã hội (hoặc cơ sở cung cấp dịch vụ chăm
sóc được giao nhiệm vụ) thực hiện, mức hỗ trợ đối với 01 đối tượng
|
|
|
1
|
Công
tác kiểm tra, tập trung người lang thang: 3 nhân viên x 150.000 đồng/người
|
450.000
|
|
2
|
Công
tác tiếp nhận bàn giao, lập hồ sơ người lang thang
|
|
|
|
Chi
hỗ trợ nhân viên tiếp nhận bàn giao, lập hồ sơ người lang thang: 3 người x
120.000 đồng/người
|
360.000
|
|
|
Thuốc
thông thường
|
15.000
|
|
|
Lập
biên bản, phiếu lưu, chụp ảnh
|
30.000
|
|
|
Tem
thư, giấy báo
|
15.000
|
|
|
Điện
thoại liên lạc
|
20.000
|
|
|
Vệ
sinh xe chở đối tượng, người lang thang
|
20.000
|
|
3
|
Chi
phí xăng xe đưa đối tượng, người lang thang về cơ sở trợ giúp xã hội mức tối
đa
|
14 lít/lượt vận chuyển (được
tính theo giá xăng thực tế và khoảng cách thực tế).
|
|
4
|
Hỗ
trợ người lang thang trở về địa phương, nơi cư trú
|
Theo thực tế giá vé phương tiện
vận tải công cộng (đường bộ, đường sắt, đường thủy).
|
|
III
|
Chi tiếp nhận, vận chuyển, hỗ trợ, điều trị cho đối tượng
tại các cơ sở y tế, mức hỗ trợ đối với 01 đối tượng
|
|
|
1
|
Chi
phí vận chuyển bệnh nhân
|
300.000
|
|
2
|
Chi
lập bệnh án
|
45.000
|
|
3
|
Chi
phí điều trị bệnh nhân (trung bình 10 ngày/đợt)
|
|
|
|
Thuốc
|
825.000
|
|
|
Dịch
truyền
|
75.000
|
|
|
Vật
tư tiêu hao
|
225.000
|
|
|
Tiền
ăn cho bệnh nhân
|
600.000
|
|
|
Tiền
giường bệnh
|
2.250.000
|
|
4
|
Chi
phí liên lạc tìm người thân
|
30.000
|
|
5
|
Chi
phí khác (đối với trường hợp bệnh nhân tử vong, không tìm được thân nhân
trong vòng 24 giờ)
|
|
|
|
-
Trưng cầu giám định pháp y (thực hiện theo phiếu thu thực tế của cơ quan giám
định pháp y đối với từng trường hợp cụ thể)
|
|
|
|
-
Mai táng phí (Người lang thang chết tại bệnh viện không có thân nhân hoặc
thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, áp dụng mức thu thấp nhất theo quy định
của Ban phục vụ lễ tang Hà Nội tại thời điểm tử vong).
|
|
c) Nguyên tắc hỗ trợ
Trường hợp Ủy ban nhân dân
Thành phố ban hành Quyết định đơn giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực
trợ giúp xã hội và bảo vệ chăm sóc trẻ
em trên địa bàn thành phố Hà Nội thì mức chi
công tác tập trung người lang thang của cơ sở
trợ giúp xã hội được thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.
III.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn ngân sách Nhà nước
theo phân cấp và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có)./.
[1] - Xe cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh khoảng cách
< 5km
- Xe cấp cứu đến hiện trường
không đón được người bệnh khoảng cách 5 - < 10km.
- Xe cấp cứu đến hiện trường không đón được
người bệnh khoảng cách 10 - < 20km.
- Xe cấp cứu đến hiện trường
không đón được người bệnh khoảng cách 20 - < 30km.
- Xe cấp cứu đến hiện trường
không đón được người bệnh khoảng cách 30 - < 50km.
- Xe cấp cứu đến hiện trường
không đón được người bệnh khoảng cách 50 - < 100km.
- Xe cấp cứu đến hiện trường không đón được người bệnh
khoảng cách 100 - ≤ 150km.
[2] - Cấp cứu, xử trí tại nhà không vận chuyển người bệnh khoảng cách dưới < 5km.
- Cấp cứu, xử trí tại nhà
không vận chuyển người bệnh khoảng cách 5 - < 10km.
- Cấp cứu, xử trí tại nhà
không vận chuyển người bệnh khoảng cách 10 - < 20km.
- Cấp cứu, xử trí tại nhà
không vận chuyển người bệnh khoảng cách 20 - < 30km.
- Cấp cứu, xử trí tại nhà
không vận chuyển người bệnh khoảng cách 30 - < 50km.
- Cấp cứu, xử trí tại nhà
không vận chuyển
người bệnh khoảng cách 50 - < 100km.
- Cấp cứu, xử trí tại nhà
không vận chuyển
người bệnh khoảng cách 100 - < 150km.
- Cấp cứu ngoại viện và vận
chuyển người bệnh khoảng cách dưới < 5km
- Cấp cứu ngoại viện và vận
chuyển người bệnh khoảng cách 5 - < 10km.
- Cấp cứu ngoại viện và vận
chuyển người bệnh khoảng cách 10 - < 20km.
- Cấp cứu ngoại viện và vận
chuyển người bệnh khoảng cách 20 - < 30km.
- Cấp cứu ngoại viện và vận
chuyển người bệnh
khoảng cách 30 - < 50km.
- Cấp cứu ngoại viện và vận
chuyển người bệnh khoảng cách 50 - < 100km.
- Cấp cứu ngoại viện và vận chuyển người bệnh khoảng
cách 100 - ≤ 150km.