|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 315/QĐ-BNV
|
Hà Nội, ngày
04 tháng 04 năm 2025
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
BỘ
TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ
Căn cứ Nghị
định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm
2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm
2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP
ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát
thủ tục hành chính;
Theo đề nghị
của Cục trưởng Cục Việc làm và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ
(có phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay
thế các Quyết định sau: số 1872/QĐ-LĐTBXH ngày 22/12/2015, số 1499/QĐ-LĐTBXH
ngày 28/10/2016, số 572/QĐ-LĐTBXH ngày 17/5/2021, số 343/QĐ-LĐTBXH ngày 30/3/2023,
số 493/QĐ-LĐTBXH ngày 25/4/2023, số 1560/QĐ-LĐTBXH ngày 17/10/2023, số 351/QĐ-BLĐTBXH
ngày 29/3/2024 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Việc làm, Vụ trưởng Vụ
Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lãnh đạo Bộ;
- Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);
- UBND, SNV các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Trung tâm Công nghệ Thông tin (đăng tải website);
- Lưu: VT, Cục Việc làm, VP (VTLT&KSTTHC).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Vũ
Chiến Thắng
|
PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 315/QĐ-BNV ngày 04 tháng 04 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ)
PHẦN
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực việc làm thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Bộ Nội vụ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Tên VBQP quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
Quyết định đã công bố
|
|
A. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
|
|
1
|
2.000731
|
Cấp giấy phép
làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di - Lân
|
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
Quyết
định số 1872/QĐ- LĐTBXH ngày 22/12/2015
|
|
2
|
2.000725
|
Cấp lại Giấy
phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di - Lân
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
|
3
|
2.000907
|
Cấp giấy phép
lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
|
4
|
2.000902
|
Cấp lại giấy
phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
|
5
|
2.001940
|
Báo cáo
chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động làm
việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
|
6
|
2.001830
|
Cấp Giấy phép
làm việc cho công dân Ô-xtray-li-a tham gia Chương trình lao động kết hợp kỳ
nghỉ tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
Quyết
định số 1499/QĐ- LĐTBXH ngày 28/10/2016
|
|
7
|
1.004527
|
Cấp lại Giấy
phép làm việc cho công dân Ô-xtray-li-a tham gia Chương trình lao động kết
hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Cục
Việc làm
|
|
8
|
1.000124
|
Báo cáo giải
trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
|
Việc
làm
|
Bộ
Nội vụ
|
Quyết
định số 1560/QĐ- LĐTBXH ngày 17/10/2023
|
|
9
|
1.000121
|
Xác nhận
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
Việc
làm
|
Bộ
Nội vụ
|
|
10
|
2.000233
|
Cấp giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Bộ
Nội vụ
|
|
11
|
2.000227
|
Cấp lại giấy
phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Bộ
Nội vụ
|
|
12
|
1.009810
|
Gia hạn giấy
phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Bộ
Nội vụ
|
|
B. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
|
1
|
2.000888
|
Tham gia bảo
hiểm thất nghiệp
|
Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025
của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
|
Việc
làm
|
Cơ
quan bảo hiểm xã hội
|
Quyết
định số 351/QĐ-LĐTBXH ngày 29/3/2024
|
|
2
|
1.001978
|
Giải quyết
hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
Việc
làm
|
|
|
3
|
1.001973
|
Tạm dừng
hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ; Trung tâm Dịch vụ việc làm
|
|
4
|
1.001966
|
Tiếp tục
hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ; Trung tâm Dịch vụ việc làm
|
|
5
|
2.001953
|
Chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ; Trung tâm Dịch vụ việc làm
|
|
6
|
2.000178
|
Chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi)
|
Việc
làm
|
Trung
tâm Dịch vụ việc làm
|
|
7
|
1.000401
|
Chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến)
|
Việc
làm
|
Trung
tâm Dịch vụ việc làm
|
|
8
|
2.000839
|
Giải quyết hỗ
trợ học nghề
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ, Trung tâm Dịch vụ việc làm
|
|
9
|
2.000148
|
Hỗ trợ tư
vấn, giới thiệu việc làm
|
Việc
làm
|
Trung
tâm Dịch vụ việc làm
|
|
10
|
1.000362
|
Thông báo về
việc tìm kiếm việc làm hằng tháng
|
Việc
làm
|
Trung
tâm Dịch vụ việc làm
|
|
11
|
1.001881
|
Giải quyết hỗ
trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc làm cho người lao động
|
Việc
làm
|
Ủy
ban Nhân dân tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, Sở Nội vụ
|
Quyết
định số 1872/QĐ- LĐTBXH ngày 22/12/2015
|
|
12
|
1.001865
|
Cấp giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ, Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
|
Quyết
định số 572/QĐ- LĐTBXH ngày 17/5/2021
|
|
13
|
1.001853
|
Cấp lại giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ, Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
|
|
14
|
1.001823
|
Gia hạn giấy
phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ, Ủy ban Nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương
|
|
|
15
|
1.000105
|
Báo cáo giải
trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ
|
Quyết
định số 1560/QĐ- LĐTBXH ngày 17/10/2023
|
|
16
|
2.000219
|
Đề nghị tuyển
người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động
nước ngoài của nhà thầu
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ
|
|
17
|
1.000459
|
Xác nhận
người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ
|
|
18
|
2.000205
|
Cấp giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ
|
|
19
|
2.000192
|
Cấp lại giấy
phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ
|
|
20
|
1.009874
|
Rút tiền ký
quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc
làm
|
Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ
|
Quyết
định số 572/QĐ- LĐTBXH ngày 17/5/2021
|
|
21
|
1.009873
|
Thu hồi Giấy
pháp hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
|
Việc
làm
|
Ủy
ban nhân dân cấp Tỉnh; Sở Nội vụ
|
|
22
|
1.009811
|
Gia hạn giấy
phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (cấp Tỉnh).
|
Việc
làm
|
Sở
Nội vụ
|
Quyết
định số 1560/QĐ- LĐTBXH ngày 17/10/2023
|
|
23
|
1.011546
|
Vay vốn hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối
với người lao động
|
Việc
làm
|
Ngân
hàng Chính sách xã hội
|
Quyết
định số 343/QĐ- LĐTBXH ngày 30/3/2023
|
|
24
|
1.011547
|
Vay vốn hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh
|
Việc
làm
|
Ngân
hàng Chính sách xã hội
|
|
C. THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
|
|
1
|
1.011548
|
Vay vốn hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối
với người lao động.
|
Căn cứ Nghị
định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của
Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
|
Việc
làm
|
Ngân
hàng Chính sách xã hội
|
Quyết
định số 343/QĐ- LĐTBXH ngày 30/3/2023
|
|
2
|
1.011550
|
Vay vốn hỗ
trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm đối
với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
|
Việc
làm
|
Ngân
hàng Chính sách xã hội
|
PHẦN
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC
VIỆC LÀM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NỘI VỤ
A. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1.
Tên thủ tục hành chính “Cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân
Niu-Di-Lân” (Giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ sau đây được viết tắt là giấy
phép):
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trước thời hạn
ít nhất 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày dự kiến nhập cảnh vào Việt Nam, công dân
Niu Di-lân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đề nghị cấp giấy
phép cho Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân;
- Bước 2: Trong vòng 05
(năm) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép của công dân Niu Di-lân, Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân chuyển hồ sơ
đề nghị cấp giấy phép cho Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) bằng hình thức fax hoặc thư
điện tử;
- Bước 3: Trong thời hạn
10 (mười) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép hợp lệ, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) thông báo kết quả cấp giấy phép cho
Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân và Đại sứ quán Niu Di-lân tại Việt Nam bằng
văn bản.
- Bước 4: Trong thời hạn
05 (năm) ngày kể từ ngày nhập cảnh vào Việt Nam, công dân Niu Di-lân nhận giấy
phép tại trụ sở Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) hoặc tại trụ sở Trung tâm Giới thiệu
việc làm thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Nội vụ thành phố Hồ Chí Minh.
- Bước 5: Trong thời hạn
05 (năm) ngày kể từ ngày công dân Niu Di-lân làm việc cho người sử dụng lao
động, người sử dụng lao động xác nhận trong giấy phép của công dân Niu Di-lân.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày người sử dụng lao động xác nhận trong
giấy phép thì công dân Niu Di-lân phải gửi bản chụp giấy phép có xác nhận của
người sử dụng lao động về Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) bằng đường bưu điện, fax
hoặc thư điện tử.
b) Cách thức
thực hiện: Công
dân Niu Di-lân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Đại sứ quán Việt
Nam tại Niu Di-lân.
c) Thành phần
hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp
giấy phép của công dân Niu Di-lân theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG
ngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại
giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong
kỳ nghỉ.
- Bản chụp hộ chiếu của
công dân Niu Di-lân còn thời hạn nhiều hơn ít nhất 01 (một) tháng so với thời
hạn đề nghị cấp giấy phép.
- Giấy chứng nhận sức
khỏe đủ điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật Niu Di-lân, đã được cấp
không quá 180 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Chứng chỉ quốc gia
phổ thông trung học của Niu Di-lân cấp độ 02 (hai) hoặc trình độ cao hơn.
- Văn bản chứng minh đủ
điều kiện tài chính theo quy định: có văn bản chứng minh đã mở tài khoản ngân
hàng tại Niu Di-lân và giao dịch được với các ngân hàng tại Việt Nam với tài
khoản không được thấp hơn 4.200 đô la Niu Di- lân.
- 03 (ba) ảnh cỡ 3cm x
4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông
ảnh màu trắng và bản mềm ảnh màu nêu trên.
Giấy chứng nhận sức
khỏe, Chứng chỉ quốc gia phổ thông trung học của Niu Di-lân cấp độ 02 (hai) hoặc
trình độ cao hơn, Văn bản chứng minh đủ điều kiện tài chính là bản gốc, trường
hợp là bản sao thì phải công chứng hoặc chứng thực.
Các giấy tờ nêu trên sử
dụng bằng tiếng Anh và miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: 15
(mười lăm) ngày tính theo ngày làm việc chưa kể thời gian vận chuyển hồ sơ từ
Niu Di-lân đến Việt Nam.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Niu Di-lân muốn tham gia Chương trình
làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Đại sứ quán Việt Nam
tại Niu Di-Lân.
- Cục Việc làm (Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội).
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ.
i) Lệ phí: 600.000 đồng
(theo quy định tại Thông tư số 97/2012/TT-BTC
ngày 18/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp
giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân).
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Văn
bản đề nghị cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ của công dân Niu Di-lân làm việc
trong kỳ nghỉ tại Việt Nam (Mẫu
số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục: Công dân Niu Di-lân phải đáp ứng các yêu cầu
dưới đây:
- Là công dân của Niu
Di-lân;
- Ý định chủ yếu là đi
du lịch ở Việt Nam, nhưng tìm được việc làm và học tập một cách ngẫu nhiên chứ
không phải là lý do chủ yếu của chuyến đi;
- Là những người trong
độ tuổi từ đủ mười tám (18) đến ba mươi (30) tuổi vào thời điểm nộp hồ sơ;
- Không có người phụ
thuộc đi cùng;
- Có hộ chiếu còn thời
hạn được do cơ quan Niu Di-lân cấp;
- Có vé máy bay để rời
khỏi Việt Nam hoặc khả năng tài chính đủ để có thể mua vé máy bay;
Có đủ tài chính để
trả các khoản chi phí trong khoảng thời gian cư trú ở Việt Nam và được chứng nhận
bởi các cơ quan chức năng có liên quan: có văn bản chứng minh đã mở tài khoản
ngân hàng tại Niu Di-lân và giao dịch được với các ngân hàng tại Việt Nam với
tài khoản không được thấp hơn 4.200 Đô la Niu Di-lân;
- Trả các chi phí cấp
thị thực và chi phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ phép lao động;
- Có chứng chỉ quốc gia
phổ thông trung học (NCEA) cấp độ 2 hoặc trình độ cao hơn;
- Đồng ý đóng bảo hiểm
y tế và bảo hiểm toàn bộ chi phí bệnh viện trong thời gian sinh sống ở Việt
Nam;
- Tuân thủ các điều
kiện về sức khỏe và lý lịch theo quy định của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam: đã được cấp giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện làm việc theo quy
định của pháp luật Niu Di-lân. Giấy chứng nhận sức khỏe đã được cấp không quá
180 ngày tính đến ngày công dân Niu Di-lân nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép;
- Trước đây chưa từng
tham gia vào Chương trình.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Thỏa thuận giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương
trình làm việc trong kỳ nghỉ ký ngày 29/12/2011;
- Thông tư liên tịch số
15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 06/6/2012
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn
một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ.
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÀM VIỆC TRONG KỲ NGHỈ
MẪU SỐ 1: Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-
BNG ngày 06/6/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và
Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thoả thuận giữa Chính phủ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình
làm
việc
trong kỳ nghỉ.
.......,
ngày.....tháng.....năm.....
.......day.......month........year....
Application
for issuance of a working holiday permit
|
Kính gửi:
|
- Đại sứ quán Việt Nam tại Niu Di-lân;
|
|
To:
|
Embassy of Vietnam in
New Zealand
|
|
|
- Cục Việc làm (Bộ Nội Vụ).
|
|
|
Bureau of Employment
(Ministry Of Home Affairs)
|
1. Tên tôi là: . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Nam; Nữ: . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
Full name Male/Female
3. Ngày, tháng, năm
sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . .
Date of birth
(DD-MM-YY)
4. Quốc tịch: . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . .
Nationality
5. Hộ chiếu số: . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . 6. Ngày cấp: . . . . . . . . . . . . .. . . . .
. .
Passport number
Date of issue
7. Cơ quan cấp: . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . 8. Thời hạn hộ chiếu: . . . . . . . . . . . . .
Issued by Date of expiry
9. Trình độ chuyên môn:
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . .
Level of
education
10. Địa chỉ liên lạc
tại Niu Di-lân: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . .
Contact address
in New Zealand
11. Điện thoại: . . . .
. . . . . . . . . .Di động: . . . . . . . . . . . . . .Thư điện tử:. . . . . .
. . . .
Tel Mobile phone Email
Tôi đã nghiên cứu và sẽ
thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến công dân Niu
Di-lân làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam, tôi đề nghị được cấp giấy phép, cụ
thể như sau:
Having studied
and will perform fully the provisions of the Vietnamese law relating to New
Zealand working holiday makers, I would like to apply for issuance of a working
holiday permit as follows:
- Thời hạn của giấy
phép từ ngày . . . tháng . . . . năm . . . . đến ngày . . . . tháng . . . . năm
. . . .
Validity period
of the working holiday permit: from to
- Lý do đề nghị cấp
giấy phép:
The reasons for
applying for a working holiday permit
. . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . .
12. Nơi đăng ký nhận
giấy phép:
Agency to
deliver the working holiday permit (Đăng ký nhận ở đâu thì đánh dấu vào ô
bên cạnh) (Tick the relevant box)
|
- Trụ sở Cục
Việc làm (Bộ Nội vụ)
The office of
the Bureau of Employment (Ministry Of Home Affairs)
|
□
|
|
- Trung tâm
Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh
Job placement
center in Ho Chi Minh City
|
□
|
13. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép gồm có:
Application
include:
(Nếu có giấy tờ nào thì
đánh dấu vào ô bên cạnh)
(Tick the box,
if any)
|
- Bản chụp Hộ
chiếu
A copy of
passport
|
□
|
|
- Giấy chứng
nhận sức khoẻ
Heath
Certificate
|
□
|
|
- Chứng chỉ
quốc gia phổ thông trung học (NCEA) cấp độ 2 hoặc trình độ cao hơn
National
Certificate of Educational Achievement (NCEA) level 2 or higher levels
|
□
|
|
- Văn bản
chứng minh tài chính (đã mở tài khoản tài ngân hàng)
Evidence of
financial capacity (Having opened bank accounts)
|
□
|
|
- 03 ảnh mầu
(kích thước 3cm x 4 cm) và bản mềm ảnh màu
03 colour
photos (size 3cm x 4cm) and soft of colour photos
|
□
|
Tôi xin cam đoan các
nội dung nêu trên là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước
pháp luật Việt Nam.
I certify that
these statements are true to the best of my knowledge and will be responsible
for any incorrectness.
|
|
Người làm đơn
Applicant
(Signature)
|
2.
Tên thủ tục hành chính “Cấp lại Giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân
Niu-Di-Lân”:
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
03 (ba) ngày kể từ ngày phát hiện giấy phép bị mất hoặc bị hỏng thì công dân
Niu Di-lân có trách nhiệm đề nghị Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) cấp lại giấy phép
bằng cách nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện.
- Bước 2: Trong thời gian
03 (ba) ngày (tính theo ngày làm việc) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép của công dân Niu Di-lân, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) cấp lại giấy phép
và thông báo cho công dân Niu Di-lân. Trường hợp không cấp lại giấy phép phải
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Công dân Niu Di-lân
nhận giấy phép được cấp lại tại trụ sở Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) hoặc tại trụ sở
Trung tâm Giới thiệu việc làm thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Nội vụ thành phố
Hồ Chí Minh.
b) Cách thức
thực hiện: Công
dân Niu Di-lân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Việc làm (Bộ
Nội vụ).
c) Thành phần
hồ sơ:
- Tờ khai đề nghị cấp
lại giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ của công dân Niu Di-lân theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 15/2012/TTLT- BLĐTBXH-BCA-BNG
ngày 06/6/2012, trong đó giải thích rõ lý do bị mất hoặc bị hỏng.
- Giấy phép đã được cấp
trong trường hợp giấy phép bị hỏng.
- 03 (ba) ảnh mầu cỡ
3cm x 4cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính,
phông ảnh màu trắng.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: 03
(ba) ngày tính theo ngày làm việc.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục: công dân Niu Di-lân làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ).
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép được cấp lại hoặc văn bản không đồng
ý cấp lại giấy phép lao động.
i) Lệ phí: 500.000 đồng
(theo quy định tại Thông tư số 97/2012/TT-BTC
ngày 18/6/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp
giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-lân).
k) Mẫu đơn, mẫu
tờ khai: Văn
bản đề nghị cấp lại giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ của công dân Niu Di-lân
làm việc trong kỳ nghỉ tại Việt Nam (Mẫu số 3 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục: Công dân Niu Di-lân đã được cấp giấy phép nhưng
giấy phép bị mất hoặc bị hỏng.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Thỏa thuận giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương
trình làm việc trong kỳ nghỉ.
- Thông tư liên tịch số
15/2012/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 06/6/2012
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn
một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam và Chính phủ Niu Di-lân về Chương trình làm việc trong kỳ nghỉ./.
3.
Thủ tục hành chính “Cấp giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ
làm việc tại Việt Nam”:
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trước thời
hạn ít nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày chuyên gia khoa học công nghệ dự kiến
bắt đầu làm việc tại Việt Nam thì cơ quan, tổ chức phải nộp 1 bộ hồ sơ đến Cục
Việc làm (Bộ Nội vụ);
- Bước 2: Trong thời
hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động,
Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) cấp giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công
nghệ. Trường hợp không cấp giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức nộp
trực tiếp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động hoặc gửi qua đường bưu điện
hoặc thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn đến Cục Việc làm
(Bộ Nội vụ) để được xem xét, cấp giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học
công nghệ;
- Trường hợp cơ quan,
tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 của
Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015
bằng thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn thì trước khi
nhận giấy phép lao động phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 1 bộ hồ
sơ cấp giấy phép lao động theo quy định tại Điều 4 của Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 đến Cục Việc
làm (Bộ Nội vụ).
c) Thành phần
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao
động của cơ quan, tổ chức;
- Văn bản chấp thuận
việc sử dụng chuyên gia khoa học công nghệ của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định tại Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP
hoặc văn bản của Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng chuyên gia khoa học công
nghệ theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 87/2014/NĐ-CP;
- Bản sao được chứng
thực từ bản chính hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ
có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị;
- 2 ảnh mầu (kích thước
3cm x 4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu),
ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: Thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức nơi chuyên gia khoa học công
nghệ làm việc.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ).
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công
nghệ hoặc văn bản trả lời chuyên gia khoa học công nghệ không đủ điều kiện cấp
giấy phép lao động.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của cơ quan, tổ chức
(theo mẫu số 02 ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT- BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ về
thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài
và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
- Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của
Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là
người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa
học và công nghệ tại Việt Nam.
Mẫu số 2: Ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều
14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22
tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công
nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động
khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
|
TÊN CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……../…….
V/v
đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ.
|
.......,
ngày.....tháng.....năm....
|
Kính
gửi: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ)
1. Tên cơ quan/tổ chức:
.....................................................................................................
2. Loại hình cơ quan/tổ
chức:……………………………………………………………..
3. Địa chỉ: ...........................................................................................................................
4. Điện thoại: .....................................................................5.
Email:..................................
6. Quyết định thành lập
(hoạt động) số: ............................................................................
Cơ quan cấp: .......................................................................Ngày
cấp:
Lĩnh vực hoạt động: ...........................................................................................................
Đề nghị Cục Việc làm
(Bộ Nội vụ) cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ,
cụ thể như sau:
7. Họ và tên (chữ in
hoa): ..................................................................................................
8. Ngày, tháng, năm
sinh: .......................................... 9. Giới tính (Nam/Nữ)....................
10. Quốc tịch:
.....................................................................................................................
11. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số:..................................................................
Cơ quan cấp: ..........................................................Có
giá trị đến ngày:............................
12. Trình độ chuyên
môn: ..................................................................................................
13. Làm việc tại cơ
quan/tổ chức:
.....................................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
14.Vị trí công
việc: .............................................................................................................
15. Thời hạn làm việc
từ ngày......tháng......năm......đến ngày...........tháng...........năm.....
16. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao
động:..............................................................
.................................................................................................................................
17. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):...
.................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
4. Thủ tục hành
chính “Cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ làm việc
tại Việt Nam”:
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
60 ngày trước ngày giấy phép lao động hết thời hạn, cơ quan, tổ chức phải nộp 1
bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động đến Cục Việc làm (Bộ Nội vụ);
- Bước 2: Trong thời hạn
3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động của
cơ quan, tổ chức, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) cấp lại giấy phép lao động. Trường
hợp không cấp lại giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
b) Cách thức
thực hiện:
- Cơ quan, tổ chức nộp
trực tiếp 1 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động hoặc gửi qua đường bưu
điện hoặc thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn đến Cục Việc
làm (Bộ Nội vụ) để được xem xét, cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa
học công nghệ;
- Trường hợp cơ quan,
tổ chức nộp hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8
của Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015
bằng thư điện tử qua website http://www.vieclamvietnam.gov.vn thì trước khi
nhận giấy phép lao động phải nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện 1 bộ hồ
sơ cấp lại giấy phép lao động theo quy định tại Điều 8 của Thông tư số 24/2015/TT- BLĐTBXH ngày 13/7/2015 đến Cục
Việc làm (Bộ Nội vụ).
c) Thành phần
hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao
động của cơ quan, tổ chức;
- Giấy phép lao động đã
được cấp;
+ Trường hợp giấy phép
lao động bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp phường của Việt
Nam hoặc cơ quan Công an của nước ngoài theo quy định của pháp luật;
+ Trường hợp thay đổi
dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 của Thông tư
số 24/2015/TT-BLĐTBXH thì phải có các giấy
tờ chứng minh.
- 2 ảnh mầu (kích thước
3cm x 4cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính mầu),
ảnh chụp không quá 6 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
Các giấy tờ nêu trên là
1 bản chụp kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc 1 bản sao được chứng thực từ
bản chính. Trường hợp các giấy tờ của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa
lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định
của pháp luật Việt Nam.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: Thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức nơi chuyên gia khoa học
công nghệ làm việc.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ).
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động cấp lại cho chuyên gia khoa
học công nghệ.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của cơ quan, tổ
chức (theo mẫu số 02 ban
hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT- BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ về
thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài
và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
- Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của
Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là
người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa
học và công nghệ tại Việt Nam.
Mẫu số 2: Ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều
14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22
tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công
nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa
học và công nghệ tại Việt Nam.
|
TÊN CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …../……
V/v
đề nghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ.
|
.......,
ngày.....tháng.....năm.....
|
Kính
gửi: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ)
1. Tên cơ quan/tổ chức:
.....................................................................................................
2. Loại hình cơ quan/tổ
chức:……………………………………………………………..
3. Địa chỉ: ............................................................................................................................
4. Điện thoại: .....................................................................5.
Email:...................................
6. Quyết định thành lập
(hoạt động) số: .............................................................................
Cơ quan cấp: .......................................................................Ngày
cấp:
Lĩnh vực hoạt động: ............................................................................................................
Đề nghị Cục Việc làm (Bộ
Nội vụ) cấp/cấp lại giấy phép lao động cho chuyên gia khoa học công nghệ, cụ
thể như sau:
7. Họ và tên (chữ in
hoa): ....................................................................................................
8. Ngày, tháng, năm
sinh: .......................................... 9. Giới tính (Nam/Nữ)......................
10. Quốc tịch:
.......................................................................................................................
11. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số:....................................................................
Cơ quan cấp: ..........................................................Có
giá trị đến ngày:..............................
12. Trình độ chuyên
môn: ....................................................................................................
13. Làm việc tại cơ
quan/tổ chức:
........................................................................................
Địa chỉ: ..................................................................................................................................
14.Vị trí công
việc: ................................................................................................................
15. Thời hạn làm việc
từ ngày......tháng......năm......đến ngày...........tháng...........năm........
16. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao
động:..............................................................
.................................................................................................................................
17. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):...
.................................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
Như
trên;
-
Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
5. Thủ tục hành
chính “Báo cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao
động làm việc tại Việt Nam”:
a) Trình tự
thực hiện:
Cơ quan, tổ chức nơi có
chuyên gia khoa học công nghệ vào làm việc có trách nhiệm gửi báo cáo về Cục
Việc làm (Bộ Nội vụ);
b) Cách thức
thực hiện:
Trước thời hạn 10 ngày
làm việc kể từ ngày chuyên gia khoa học công nghệ dự kiến làm việc tại Việt Nam
thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gửi báo cáo (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH) về Cục Việc
làm (Bộ Nội vụ).
c) Thành phần
hồ sơ: Báo
cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động của
cơ quan, tổ chức (theo mẫu số
04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH).
d) Số lượng hồ
sơ: 01
báo cáo.
đ) Thời hạn
giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức nơi chuyên gia khoa học
công nghệ làm việc.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ).
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Báo cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp
giấy phép lao động của cơ quan, tổ chức (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông
tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Chuyên gia khoa học
công nghệ vào Việt Nam làm việc dưới 30 ngày tại cơ quan, tổ chức.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22/9/2014 của Chính phủ về
thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài
và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam;
- Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều 14 của
Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9
năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là
người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa
học và công nghệ tại Việt Nam.
Mẫu số 4: Ban hành kèm
theo Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày
13/7/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành
Khoản 6 Điều 14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP
ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và
công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt
động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.
|
TÊN CƠ QUAN/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......../............
V/v
báo cáo chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao
động.
|
.......,
ngày.....tháng.....năm.....
|
Kính
gửi: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ)
Căn cứ Thông tư số 24/2015/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2015
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết thi hành Khoản 6 Điều
14 của Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22
tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công
nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động
khoa học và công nghệ tại Việt Nam, (tên cơ quan/tổ chức) báo cáo quý
Cục về chuyên gia khoa học công nghệ không thuộc diện cấp giấy phép lao động
như sau:
|
Số TT
|
Họ và tên
|
Ngày tháng năm sinh
|
Quốc tịch
|
Vị trí công việc
|
Trình độ chuyên môn
|
Địa điểm làm việc
|
Thời gian làm việc
|
|
Nam
|
Nữ
|
Ngày bắt đầu làm việc
|
Ngày kết thúc làm việc
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xin trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu:
|
ĐẠI DIỆN CƠ
QUAN/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
6. Thủ tục hành
chính “cấp Giấy phép làm việc cho công dân Ô-xtơ-rây- li-a tham gia Chương
trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam” (Giấy phép làm việc cho công dân
Ô-xtơ-rây-li-a tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam sau
đây gọi tắt là Giấy phép)
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trước thời
hạn ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến nhập cảnh vào Việt Nam, công dân
Ô-xtơ-rây-li-a nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép cho cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam tại Ô-xtơ-rây-li-a (sau đây viết tắt là
Cơ quan đại diện của Việt Nam);
- Bước 2: Trong vòng 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép của công dân
Ô-xtơ-rây-li-a, Cơ quan đại diện của Việt Nam chuyển hồ sơ đó qua đường thư
điện tử hoặc fax đến Cục Việc làm;
- Bước 3: Trong thời
hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép làm việc từ
Cơ quan đại diện của Việt Nam, Cục Việc làm thông báo kết quả cấp giấy phép làm
việc hoặc không cấp phép làm việc cho Cơ quan đại diện của Việt Nam bằng văn
bản.
b) Cách thức
thực hiện: Công dân Ô-xtơ-rây-li-a nộp trực tiếp hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính hoặc môi trường mạng (nếu đủ điều kiện áp dụng).
c) Thành phần
hồ sơ:
c.1. Tờ khai đề nghị
cấp Giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ (theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Thông
tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG
ngày 29/6/2016);
c.2. Hộ chiếu của
công dân Ô-xtơ-rây-li-a còn thời hạn nhiều hơn 06 tháng tính từ thời điểm dự
kiến tham gia Chương trình;
c.3. Có vé máy bay
hoặc giấy tờ chứng minh có một khoản tiền đủ để mua vé máy bay;
c.4. Giấy chứng nhận
sức khỏe được cấp không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép làm việc;
c.5. Phiếu lý lịch
tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương được cấp không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm việc;
c.6. Bằng tốt nghiệp
trình độ đại học hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành ít nhất 02 năm đại học
chính quy.
c.7. Thư giới thiệu
của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a đồng ý cho lưu trú tại
Việt Nam theo các điều khoản của Chương trình.
Giấy tờ quy định tại
các khoản c.2, c.3, c.4, c.5, c.6 và c.7 là 01 bản sao và xuất trình bản chính
để đối chiếu hoặc 01 bản sao được chứng thực từ bản chính.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: Thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Công dân Ô-xtơ-rây-li-a.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Cục Việc làm (Bộ Nội vụ).
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Cấp Giấy phép làm việc cho công dân
Ô-xtơ-rây-li-a tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam.
i) Lệ phí: 600.000 đồng
(theo quy định tại Thông tư số 140/2016/TT-BTC
ngày 19/9/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp
giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ cho công dân Niu Di-Lân và công dân
Ô-xtơ-rây-li-a).
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp Giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ (theo
mẫu số 04 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-
BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Hộ chiếu của
công dân Ô-xtơ-rây-li-a còn thời hạn nhiều hơn 06 tháng tính từ thời điểm dự kiến
tham gia Chương trình;
- Có vé máy bay
hoặc giấy tờ chứng minh có một khoản tiền đủ để mua vé máy bay;
- Giấy chứng nhận
sức khỏe được cấp không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy
phép làm việc;
- Phiếu lý lịch
tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương được cấp không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép làm việc;
- Bằng tốt nghiệp
trình độ đại học hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành ít nhất 02 năm đại học
chính quy.
- Thư giới thiệu
của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a đồng ý cho lưu trú tại
Việt Nam theo các điều khoản của Chương trình;
- Hằng năm, cấp tối đa
200 Giấy phép làm việc cho công dân Ô-xtơ-rây-li-a đáp ứng được các điều kiện
theo quy định.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Thông tư liên tịch số
21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016
của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại giao hướng dẫn
thực hiện một số điều của Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết hợp kỳ
nghỉ.
Mẫu số 4: Ban hành kèm
theo Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG
ngày
29/6/2016
hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết
hợp kỳ nghỉ.
Làm
tại………, ngày ….... tháng …... năm ……
Done
at………, date (Day, Month, Year)
TỜ
KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP LÀM VIỆC KẾT HỢP KỲ NGHỈ
Application
for issuance of a work and holiday permit
|
Kính gửi:
|
- Cơ quan đại diện của Việt Nam tại
Ô-xtơ-rây-li-a;
|
|
To:
|
Vietnamese
Representative Missions in Australia
|
|
|
- Cục Việc làm, Bộ Nội vụ.
|
|
|
Employment
Department, Ministry Of Home Affairs
|
1. Họ và
tên (chữ in hoa): . . . . . . . . . . . . . . 2. Giới tính: Nam
Nữ 
Full
name (in capital letters) Sex Male Female
3. Ngày,
tháng, năm sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . ……
Date
of birth (Day, Month, Year)
4. Quốc
tịch: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . ……
Nationality
5. Hộ
chiếu: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày cấp: . . . . . . . . . . .
. .. . . . . . ……………
Passport
number Date of
issue
Cơ quan
cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời hạn hộ chiếu: . . . . . . . . .
. . . …………….
Issued
by Date
of expiry
6. Trình độ
chuyên môn: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . ……..
Level
of education
7. Địa chỉ
liên lạc: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . ……………….
Contact
address
Điện thoại:
. . . . . . . . . . . . . .Di động: . . . . . . . . . . . . . .Thư điện tử:. .
. . . . . . . . ……..
Tel
Mobile
phone Email
8. Đề nghị
tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ từ ngày . . . tháng . . . . năm
.
. . . đến
ngày . . . . tháng . . . . năm . . . .
Apply
to take part in the Work and Holiday programme: from to
9. Nơi đăng
ký nhận giấy phép làm việc trong kỳ nghỉ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . .
Address
to deliver the work and holiday permit
10. Dự kiến
địa chỉ tạm trú tại Việt Nam. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . …………..
Intended
temporary residential address in Viet Nam
11. Chương
trình hoạt động tại các địa phương ở Việt Nam. . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . .
The
action plan in the areas of Viet Nam
Tôi đã
nghiên cứu và sẽ thực hiện đầy đủ quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến
công dân Ô-xtơ-rây-li-a tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt
Nam. Tôi xin cam đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật.
I
hereby acknowledge and will comply with the provisions of the Vietnamese law
relating to Australian applicants take part in the Work and Holiday Programme
in Viet Nam. I declare to the best of my knowledge that all the above
particulars are correct.
|
|
Người
đề nghị
Applicant
(Signature)
|
7.
Thủ tục hành chính “Cấp lại Giấy phép làm việc cho công dân Ô-xtơ- rây-li-a
tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam”
a)
Trình tự thực hiện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép làm việc của công dân
Ô-xtơ-rây-li-a, Cục Việc làm (Bộ Nội vụ) cấp lại Giấy phép làm việc. Trường hợp
không cấp lại giấy phép làm việc thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b)
Cách thức thực hiện: Công dân
Ô-xtơ-rây-li-a nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc môi trường
mạng (nếu đủ điều kiện áp dụng).
c)
Thành phần hồ sơ:
c.1.
Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ (theo
mẫu số 6 ban hành kèm theo
Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG
ngày 29/6/2016);
c.2.
Giấy phép làm việc đã được cấp:
- Trường
hợp Giấy phép làm việc bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan Công an xã,
phường, thị trấn của Việt Nam hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài theo quy định của pháp luật;
- Trường
hợp thay đổi nội dung ghi trên Giấy phép làm việc thì phải có các giấy tờ chứng
minh.
Các giấy tờ
quy định tại khoản c.2 là 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc
01 bản sao được chứng thực từ bản chính.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công dân
Ô-xtơ-rây-li-a.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Việc
làm (Bộ Nội vụ).
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp lại Giấy
phép làm việc cho công dân Ô-xtơ-rây-li-a tham gia Chương trình Lao động kết
hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam.
i)
Lệ phí: 500.000 đồng (theo quy định tại Thông tư số 140/2016/TT-BTC ngày 19/9/2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép làm việc trong kỳ
nghỉ cho công dân Niu Di-Lân và công dân Ô-xtơ-rây-li-a).
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đề nghị cấp lại Giấy phép
làm việc kết hợp kỳ nghỉ (theo mẫu
số 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT- BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Công dân
Ô-xtơ-rây-li-a đã được cấp Giấy phép nhưng Giấy phép bị mất, bị hỏng hoặc thay
đổi nội dung ghi trên Giấy phép làm việc đã cấp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Thông tư
liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG
ngày 29/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an và Bộ Ngoại
giao hướng dẫn thực hiện một số điều của Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao
động kết hợp kỳ nghỉ./.
Mẫu
số 6: Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016
hướng dẫn thực hiện một số điều của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ô-xtơ-rây-li-a về Chương trình Lao động kết
hợp kỳ nghỉ.
TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÀM VIỆC KẾT HỢP KỲ NGHỈ
Application for reissuance of a work and holiday permit
|
Kính gửi:
|
Cục Việc làm, Bộ Nội vụ;
|
|
To:
|
Employment
Department, Ministry Of Home Affairs
|
1. Họ và
tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 2. Giới tính: Nam
Nữ 
Full
name (in capital letters) Sex
Male Female
3. Ngày,
tháng, năm sinh: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . .
Date
of birth (Day, Month, Year)
4. Quốc
tịch: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . .
Nationality
5. Hộ chiếu
số: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Ngày cấp: . . . . . . . . . . . .
.. . . . . . …..
Passport
number Date of
issue
Cơ quan
cấp: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Thời hạn hộ chiếu: . . . . . . . . .
. . . ……..
Issued
by Date
of expiry
6. Địa chỉ
liên lạc: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . ……….
Contact
address
7. Điện
thoại: . . . . . . . . . . . . . .Di động: . . . . . . . . . . . . . .Thư điện
tử:. . . . . . . . .
Tel
Mobile
phone Email
8. Đã được
cấp giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ số …………………………..
Work
and holiday permit issued No.
9. Đề nghị
được cấp lại giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ.
Apply
for reissuance of a work and holiday permit.
10. Lý do
………………………………………………………………………….
The
reasons for applying for reissuance
11. Nơi
đăng ký nhận giấy phép giấy phép làm việc kết hợp kỳ nghỉ được cấp lại: . . . .
Address
to deliver the work and holiday permit
Tôi xin cam
đoan những nội dung nêu trên là đúng sự thật.
I
declare to the best of my knowledge that all the above particulars are correct.
|
|
Người
đề nghị
Applicant
(Signature)
|
8.
Tên thủ tục: “Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài”.
a.
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Kể
từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người
lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài
được thực hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (Cục Việc làm) hoặc
Cổng thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm (nay là Cổng thông tin
điện tử của Tổ chức dịch vụ việc làm công) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự
kiến báo cáo giải trình với Bộ Nội vụ. Nội dung thông báo tuyển dụng bao gồm:
vị trí và chức danh công việc, mô tả công việc, số lượng, yêu cầu về trình độ,
kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa điểm làm việc. Sau khi không tuyển
được người lao động Việt Nam vào các vị ví tuyển dụng người lao động nước
ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài theo quy định của pháp luật.
Bước 2:
Trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài,
người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt
Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Nội vụ theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18
tháng 9 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam (gọi tắt là Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
Trong quá
trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị
trí, chức danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử
dụng lao động phải báo cáo Bộ Nội vụ theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP trước ít
nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
Bước 3:
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc
báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, Bộ Nội
vụ có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động
nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
b.
Cách thức thực hiện: Qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
trực tuyến hoặc trực tiếp tới Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ:
-
Thành phần hồ sơ:
Báo cáo
giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP hoặc
Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP và các
giấy tờ có liên quan.
-
Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức
quốc tế, văn phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật;
- Văn phòng
đại diện, chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã
hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép
thành lập;
- Tổ chức
sự nghiệp, cơ sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Làm việc
cho một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Một số
trường hợp người lao động nước ngoài không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu
cầu sử dụng người lao động nước ngoài hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu
sử dụng người lao động nước ngoài:
+ Là Trưởng
văn phòng đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức
quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
+ Vào Việt
Nam với thời hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
+ Vào Việt
Nam với thời hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công
nghệ phức tạp nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất,
kinh doanh mà các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở
Việt Nam không xử lý được;
+ Là luật
sư nước ngoài đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy
định của Luật Luật sư;
+ Người
nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Là chủ sở
hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn
từ 3 tỷ đồng trở lên;
+ Là Chủ
tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có
giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
+ Vào Việt
Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các
nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi
đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế
về ODA đã ký kết giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
+ Được Bộ
Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam
theo quy
định của pháp luật;
+ Tình
nguyện viên;
+ Vào Việt
Nam làm việc tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao
động kỹ thuật có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01
năm;
+ Vào Việt
Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký
kết theo quy định của pháp luật;
+ Học sinh,
sinh viên đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận
thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực
tập, tập sự trên tàu biển Việt Nam.
+ Thân nhân
thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
+ Có hộ
chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội;
+ Người
chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
+ Được Bộ
Giáo dục và Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực
hiện các công việc sau: Giảng dạy, nghiên cứu;
Làm nhà
quản lý, giám đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ
quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành
lập tại Việt Nam.
f.
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ
(Cục Việc làm).
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chấp thuận
vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động.
h.
Phí, lệ phí: Không.
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Báo cáo
giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
+ Báo cáo
giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người sử
dụng lao động xác định được nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với
từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định
số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020
của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và
tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước
ngoài tại Việt Nam;
- Nghị định
số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
Mẫu
số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
|
TÊN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…...…
V/v giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
|
…,
ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: (1)……………………………
Thông tin
về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc
đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà
thầu), tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao
động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời
hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu
cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để
liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo cáo
giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:
1.
Vị trí công việc 1: (Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công
việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật).
(i) Chức
danh công việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám
sát công trình...):
(ii) Số
lượng (người):
(iii) Thời
hạn làm việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):
(iv) Hình
thức làm việc (2):
(v) Địa
điểm làm việc (liệt kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm
theo thứ tự: số nhà, đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):
(vi) Lý do
sử dụng người lao động nước ngoài:
- Tình hình
sử dụng người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (3):
- Mô tả vị
trí công việc, chức danh công việc:
- Yêu cầu
về trình độ:
- Yêu cầu
về kinh nghiệm:
- Yêu cầu
khác (nếu có):
- Lý do
không tuyển được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước
ngoài (4)
2.
Vị trí công việc 2: (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu
trên)
3.
Vị trí công việc 3:... (nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
(Doanh
nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai,
(doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị
.... (5) xem xét và chấp thuận. Xin trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ………..
|
ĐẠI
DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi
chú:
- (1), (5)
Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố…
- (2) Nêu
rõ hình thức làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
- (3) Nêu
rõ số lượng lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao
động hoặc xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.
- (4) Nêu
rõ quá trình thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự
kiến tuyển dụng lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc
thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng
lao động nước ngoài trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội (Cục Việc làm) nay là Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm) hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá
trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự
kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.
Mẫu
số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
|
TÊN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
…...…
V/v giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài
|
…,
ngày…. tháng…. năm …
|
Kính gửi: …………… (1) ……………….
Thông tin
về doanh nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc
đăng ký, cơ quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà
thầu), tổng số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số
lao động nước ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website,
thời hạn của giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có
nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức
để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo cáo
giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:
1.
Vị trí công việc đã được chấp thuận và sử dụng (2)
|
STT
|
Vị trí công việc
|
Số lượng vị trí đã được chấp thuận
|
Số lượng vị trí đã sử dụng
|
Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng
không sử dụng (nếu có)
|
Lý do chưa sử dụng (nếu có)
|
|
I. Theo văn
bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người
lao động nước ngoài (chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận,
còn thời hạn)
|
|
1
|
Nhà
quản lý
|
|
|
|
|
|
2
|
Giám
đốc điều hành
|
|
|
|
|
|
3
|
Chuyên
gia
|
|
|
|
|
|
4
|
Lao
động kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
II. Theo văn
bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người
lao động nước ngoài chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận,
còn thời hạn)
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
2. Vị trí công
việc có nhu cầu thay đổi
2.1 Vị trí công việc 1:
(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên
gia/lao động kỹ thuật).
(i) Chức danh công
việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công
trình...):
(ii) Số lượng (người):
(iii) Thời hạn làm
việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):
(iv) Hình thức làm
việc (3):
(v) Địa điểm làm việc (liệt
kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà,
đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):
(vi) Lý do sử dụng
người lao động nước ngoài:
- Tình hình sử dụng
người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (4):
- Mô tả vị trí công
việc, chức danh công việc:
- Yêu cầu về trình độ:
- Yêu cầu về kinh
nghiệm:
- Yêu cầu khác (nếu
có):
- Lý do không tuyển
được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (5)
2.2 Vị trí công việc 2:
(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
2.3 Vị trí công việc...
(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
(Doanh nghiệp/tổ
chức) xin
cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị …. (6) xem xét
và chấp thuận.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1), (6) Bộ Nội vụ
(Cục Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố…
- (2) Nêu rõ các vị trí
công việc đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)/Sở Nội vụ) chấp thuận.
- (3) Nêu rõ hình thức
làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
- (4) Nêu rõ số lượng
lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.
- (5) Nêu rõ quá trình
thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng
lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng
người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc
làm) (nay là Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)) hoặc Cổng
thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển
dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển
dụng lao động nước ngoài.
9. Thủ tục:
“Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động”.
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người sử dụng
lao động đề nghị Bộ Nội vụ (Cục Việc làm) xác nhận người lao động nước ngoài
không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày, kể từ ngày người
lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
- Bước 2: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động, Bộ Nội vụ (Cục Việc làm) có văn bản xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I Nghị định
số 152/2020/NĐ-CP. Trường hợp không xác
nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp tới Bộ Nội vụ (Cục
Việc làm).
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận sức
khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước
ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký
kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
4. Bản sao có chứng
thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn
giá trị theo quy định của pháp luật.
5. Các giấy tờ để chứng
minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
6. Các giấy tờ quy định
tại điểm 2, 3 và 5 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài
thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên
hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức quốc tế, văn
phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật;
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Làm việc cho một
người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc
diện cấp giấy phép lao động.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động (Mẫu số 9/PLI Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước
ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là Trưởng văn phòng
đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế,
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời
hạn dưới 3 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy
sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các
chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử
lý được.
- Người nước ngoài kết
hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp theo quy
định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
- Di chuyển trong nội
bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của
Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây
dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải
trí và vận tải.
- Vào Việt Nam để cung
cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác
phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản
lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết
giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Được Bộ Ngoại giao
cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý,
giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ
chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Tình nguyện viên.
- Vào Việt Nam thực
hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo
quy định của pháp luật.
- Học sinh, sinh viên
đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập
trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập
sự trên tàu biển Việt Nam.
- Có hộ chiếu công vụ
vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội.
- Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Được Bộ Giáo dục và
Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công
việc sau:
+ Giảng dạy, nghiên
cứu;
+ Làm nhà quản lý, giám
đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt
Nam.
Trường hợp không phải
làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động nhưng phải báo cáo với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)
nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên, tuổi, quốc
tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt đầu và ngày
kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước
ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, bao gồm:
+ Vào Việt Nam với thời
hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
+ Luật sư nước ngoài đã
được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
+ Là chủ sở hữu hoặc
thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ
đồng trở lên;
+ Là Chủ tịch Hội đồng
quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp
vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
+ Vào Việt Nam làm việc
tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong
01 năm;
+ Thân nhân thành viên
cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo
quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
Mẫu số 09/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
V/v
xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
..………, ngày
…. tháng …. năm ……
|
Kính
gửi: ……………..(1)…………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức ………………
3. Tổng số người lao
động đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ……..người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
………………………………………………………………….
5. Điện thoại:
…………………………………………6. Email (nếu có) …
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp: ....………………………………
Có giá trị đến ngày: ………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): …………………………………………
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………
Căn cứ văn bản
số....(ngày ... tháng ... năm...) của… về việc chấp thuận sử dụng
người lao động nước ngoài,
(tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị ……… (2) xác nhận những người lao động nước
ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao động:
9. Họ và tên:
………………………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………………… 11. Giới tính (Nam/Nữ):
12. Quốc tịch:
…………………………… 13. Số hộ chiếu: ………………
14. Cơ quan cấp:
…………………………… 15. Có giá trị đến ngày: ……
16. Vị trí công việc:
………………………………………………………...
17. Chức danh công
việc: …………………………………………………..
18. Hình thức làm việc:
…………………………………………………….
19. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): …………………………….
20. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
21. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
22. Thời hạn làm việc:
Từ (ngày... tháng ... năm...)…đến (ngày... tháng ... năm...)…..
23. Trường hợp lao động
nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (nêu rõ thuộc đối tượng nào
quy định tại Điều Nghị định số……………):...
24. Các giấy tờ chứng
minh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ): ……………
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.1
Xin trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (1), (2) Bộ Nội
vụ (Cục Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố...
________________________
1 Bổ sung cụm từ
“(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật.
Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật”
theo quy định tại điểm n khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
10.
Thủ tục: “Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam”.
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trước ít nhất
15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt
Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm).
- Bước 2: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động,
Bộ Nội vụ thực hiện cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày
30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức,
cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (gọi tắt là Nghị định số 152/2020/NĐ-CP). Trường hợp
không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép lao động có
kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2
có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động
được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Nội
vụ theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP;
2 chữ số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn
ký hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).
Trường hợp giấy phép
lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan
và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp tới Bộ Nội vụ (Cục
Việc làm).
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp
giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận sức
khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước
ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký
kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang
trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong
thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời
gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày
cấp đến ngày nộp hồ sơ.
4. Văn bản, giấy tờ
chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ
thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:
- Giấy tờ chứng minh là
nhà quản lý, giám đốc điều hành bao gồm 3 loại giấy tờ sau:
+ Điều lệ công ty hoặc
quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc
giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
+ Nghị quyết hoặc Quyết
định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Giấy tờ chứng minh là
chuyên gia, lao động kỹ thuật bao gồm 2 loại giấy tờ sau:
+ Văn bằng hoặc chứng
chỉ hoặc giấy chứng nhận (trừ trường hợp lao động kỹ thuật quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 3 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP);
+ Văn bản xác nhận của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên
gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
- Văn bản chứng minh
kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng
quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn
Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu
lạc bộ thuộc Liên đoàn bóng đá Việt Nam;
- Giấy phép lái tàu bay
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi
công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ
Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;
- Giấy chứng nhận trình
độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công
việc bảo dưỡng tàu bay.
- Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;
- Giấy công nhận thành
tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác
nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc tối thiểu một trong các bằng cấp
như: Bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc
bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực
cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1
của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện viên tương đương của nước ngoài được
AFC công nhận;
- Văn bằng do cơ quan
có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật
Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp
và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
5. 02 ảnh mầu (kích
thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu),
ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
6. Văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
7. Bản sao có chứng
thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn
giá trị theo quy định của pháp luật.
8. Các giấy tờ liên
quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm
việc theo hình thức hợp đồng lao động:
- Đối với người lao
động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước
ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài
đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam
ít nhất 12 tháng liên tục;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về
kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn
hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc
thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải
có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch
vụ;
- Đối với người lao
động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế
tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có
văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động và giấy
phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử
người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công
việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý.
9. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với người lao
động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu
làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức
danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao
động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người
lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 nêu
trên và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
- Đối với người lao
động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi
vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong
giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử
dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy
định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên và giấy phép lao động hoặc bản sao
có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
- Đối với người lao
động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động
và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công
việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 nêu
trên và bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
10. Hợp pháp hóa lãnh
sự, chứng thực các giấy tờ:
Các giấy tờ quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng
thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên
tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức quốc tế, văn
phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật;
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Làm việc cho một
người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục:
- Đủ 18 tuổi trở lên và
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên
môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Không phải là người
đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xoá án tích hoặc đang
trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
- Có văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
Mẫu số 11/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức)………………
3. Tổng số người lao
động dang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
5. Điện thoại:
………………………………… 6. Email (nếu có) ………...
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………
Có giá trị đến ngày: ……………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): ………………………………………….
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………..
Căn cứ văn bản thông
báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số …… (ngày
... tháng ... năm...) của ………, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): …………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………
12. Quốc tịch:
………………………………………………………………
13. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số: ……………………………
Cơ quan cấp: ……………… Có
giá trị đến ngày: …………………………
14. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): ……………………………..
15. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
16. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
17. Vị trí công việc:
………………………………………………………..
18. Chức danh công
việc: ………………………………………………….
19. Hình thức làm việc:
……………………………………………………
20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng2.
21. Thời hạn làm việc
từ (ngày… tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...):
……..……………………………………………………………………
22. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao động: …………………………………
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
………………..…………………………………………………………
I.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………
+ Vị trí công việc:
………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
…………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày... tháng... năm...) đến (ngày... tháng... năm…..)
- Nơi làm việc lần 2:
………………………………………………………
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………...
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
- Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại: ……………………………………
+ Địa điểm làm việc:
………………………………………………………
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Bộ Nội vụ (Cục
Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …..
(2), (3) Không áp dụng
đối với trường hợp cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
___________________
2 Cụm từ “20. Mức
lương:…..VNĐ” được thay thế bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng” theo quy định tại điểm h khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
11.
Tên thủ tục: “Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam”
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
- Bước 2: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao
động, Bộ Nội vụ (Cục Việc làm) cấp lại giấy phép lao động. Trường hợp không cấp
lại giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp tới Bộ Nội vụ (Cục
Việc làm).
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. 02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính
màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Giấy phép lao động
còn thời hạn đã được cấp:
a) Trường hợp giấy phép
lao động còn thời hạn bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã
nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy
định của pháp luật;
b) Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.
4. Giấy tờ quy định tại
khoản 3 nêu trên là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp giấy phép
lao động bị mất, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch
ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc
theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức quốc tế, văn
phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật;
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Làm việc cho một
người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài.
h. Phí, lệ phí:
Không
có.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài (Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước ngoài
đã được cấp giấy phép lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Giấy phép lao động
còn thời hạn bị mất.
- Giấy phép lao động
còn thời hạn bị hỏng.
- Thay đổi một trong
các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa
điểm làm việc, đổi tên
doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động
còn thời hạn.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
Mẫu số 11/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức)………………
3. Tổng số người lao
động dang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
5. Điện thoại:
………………………………… 6. Email (nếu có) ………...
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………
Có giá trị đến ngày: ……………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): ………………………………………….
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………..
Căn cứ văn bản thông
báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số …… (ngày
... tháng ... năm...) của ………, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): …………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………
12. Quốc tịch:
………………………………………………………………
13. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số: ……………………………
Cơ quan cấp: ……………… Có
giá trị đến ngày: …………………………
14. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): ……………………………..
15. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
16. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
17. Vị trí công việc:
………………………………………………………..
18. Chức danh công
việc: ………………………………………………….
19. Hình thức làm việc:
……………………………………………………
20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng3.
21. Thời hạn làm việc
từ (ngày… tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...):
……..……………………………………………………………………
22. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao động: …………………………………
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
………………..…………………………………………………………
I.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………
+ Vị trí công việc:
………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
…………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày... tháng... năm...) đến (ngày... tháng... năm…..)
- Nơi làm việc lần 2:
………………………………………………………
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………...
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
- Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại: ……………………………………
+ Địa điểm làm việc:
………………………………………………………
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …..
(2), (3) Không áp dụng
đối với trường hợp cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
__________________________
3 Cụm từ “20. Mức
lương:…..VNĐ” được thay thế bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng” theo quy định tại điểm h khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
12.
Tên thủ tục: “Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam”
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trước ít nhất
5 ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động nộp hồ sơ cho Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm).
- Bước 2: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao
động, Bộ Nội vụ (Cục Việc làm) gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia
hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Đối với người lao động
nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động
nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người
lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định
của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người
sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động
phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến hoặc trực tiếp tới Bộ Nội vụ (Cục
Việc làm).
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
1. Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. 02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính
màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Giấy phép lao động
còn thời hạn đã được cấp.
4. Văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
5. Bản sao có chứng
thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn
giá trị theo quy định của pháp luật.
6. Giấy chứng nhận sức
khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước
ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký
kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Một trong các giấy
tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao
động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao động
nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động:
- Đối với người lao
động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước
ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài
đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam
ít nhất 12 tháng liên tục;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về
kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn
hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc
thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải
có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch
vụ;
- Đối với người lao
động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế
tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có
văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp
người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động và giấy
phép hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử
người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công
việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý.
8. Giấy tờ quy định tại
các khoản 3, 4, 6 và 7 nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu
của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt và công
chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan
đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp
luật.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức quốc tế, văn
phòng của dự án nước ngoài tại Việt Nam; cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, bộ, ngành cho phép thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật;
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ,
bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ cho phép thành lập;
- Làm việc cho một
người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Bộ Nội vụ (Cục Việc làm).
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài.
h. Phí, lệ phí:
Không
có.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị gia hạn giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước ngoài
đã được cấp giấy phép lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Giấy phép lao động
đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
2. Được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
3. Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội
dung giấy phép lao động đã được cấp.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
Mẫu số 11/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức)………………
3. Tổng số người lao
động dang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
5. Điện thoại:
………………………………… 6. Email (nếu có) ………...
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp: ……………………………
Có giá trị đến ngày: ……………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): ………………………………………….
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………..
Căn cứ văn bản thông
báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số …… (ngày
... tháng ... năm...) của ………, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): …………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………
12. Quốc tịch: ………………………………………………………………
13. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số: ……………………………
Cơ quan cấp: ……………… Có
giá trị đến ngày: …………………………
14. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): ……………………………..
15. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
16. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
17. Vị trí công việc:
………………………………………………………..
18. Chức danh công
việc: ………………………………………………….
19. Hình thức làm việc:
……………………………………………………
20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng4.
21. Thời hạn làm việc
từ (ngày… tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...):
……..……………………………………………………………………
22. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao động: …………………………………
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
………………..…………………………………………………………
I.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………
+ Vị trí công việc:
………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
…………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày... tháng... năm...) đến (ngày... tháng... năm…..)
- Nơi làm việc lần 2:
………………………………………………………
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………...
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
- Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại: ……………………………………
+ Địa điểm làm việc:
………………………………………………………
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
Như
trên;
-
Lưu: ……….
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …..
(2), (3) Không áp dụng
đối với trường hợp cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
__________________________
4 Cụm từ “20. Mức
lương:…..VNĐ” được thay thế bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng” theo quy định tại điểm h khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
B. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP TỈNH
1.
Thủ tục hành chính “Tham gia bảo hiểm thất nghiệp”
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực, người
sử dụng lao động lập và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao
động cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Bước 2: Hằng tháng,
người sử dụng lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức bằng 1% quỹ tiền
lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và
trích tiền lương của từng người lao động theo mức bằng 1% tiền lương tháng để
đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
b) Cách thức
thực hiện: Người sử dụng lao động lập và nộp hồ sơ tham
gia bảo hiểm thất nghiệp, đóng bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định của người
lao động cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
c) Thành phần
hồ sơ: Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
d) Số lượng hồ
sơ: Theo
quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
đ) Thời hạn
giải quyết: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. e) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động. g) Cơ
quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan bảo hiểm xã hội.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Người lao động tham gia đóng bảo hiểm thất
nghiệp.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động
tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công
lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ
chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc
hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật
Việc làm.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Căn cứ Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
2.
Thủ tục hành chính “Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người
lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trực
tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ
việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.
Người lao động được ủy
quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một
trong các trường hợp sau:
+ Ốm đau, thai sản có
xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Bị tai nạn có xác nhận
của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Hỏa hoạn, lũ lụt,
động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn.
Ngày nộp hồ sơ đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy
quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp
gửi theo đường bưu điện.
Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao
động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực
tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT- BLĐTBXH cho trung
tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
- Bước 2: Trung tâm dịch
vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị
định số 61/2020/NĐ-CP và trao phiếu cho
người nộp hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đủ theo quy định thì trả lại cho người
nộp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trung tâm dịch vụ việc
làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hưởng
trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (gọi tắt là Thông tư số 15/2023/TT- BLĐTBXH); trường hợp không đủ điều
kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao
động.
- Bước 4: Trong thời hạn
03 ngày làm việc ghi trong phiếu hẹn trả kết quả người lao động phải đến nhận
quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trường hợp người lao
động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc không ủy
quyền cho người khác đến nhận quyết định và không thông báo cho trung tâm dịch
vụ việc làm về lý do không thể đến nhận thì được coi là không có nhu cầu hưởng
trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày người lao động hết hạn
nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả, trung tâm dịch vụ việc làm trình
Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp
thất nghiệp của người lao động theo Mẫu
số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch
vụ việc làm gửi: 01 bản đến cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả
trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.
Sau thời hạn 03 tháng
kể từ ngày người lao động hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết
định hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng người lao động không đến nhận tiền trợ cấp
thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động đó được xác định là không có
nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 07 ngày làm việc sau thời hạn
nêu trên, tổ chức bảo hiểm xã hội phải thông báo bằng văn bản với trung tâm
dịch vụ việc làm về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp
theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo
Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH. Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của tổ chức bảo hiểm xã
hội, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét, trình Giám đốc Sở Nội
vụ quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao
động theo Mẫu số 15 ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH. Quyết
định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được trung tâm dịch vụ
việc làm gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện bảo lưu thời
gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động.
Quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp thực hiện theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) quy định.
b) Cách thức
thực hiện: trực tiếp
c) Thành phần
hồ sơ:
1. Đề nghị hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo Mẫu số 03
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
Trường hợp người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì nộp đề
nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
2. Bản chính hoặc bản
sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong
các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc:
- Hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng
lao động;
- Quyết định thôi việc;
- Quyết định sa thải;
- Quyết định kỷ luật
buộc thôi việc;
- Thông báo hoặc thỏa
thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;
- Xác nhận của người sử
dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại
hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với
người lao động;
- Xác nhận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản
hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ
nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý
hợp tác xã;
- Trường hợp người lao
động không có các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động do đơn vị
sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người đại
diện theo pháp luật ủy quyền thì thực hiện theo quy trình sau:
Người lao động tại đơn
vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật và người được người
đại diện theo pháp luật ủy quyền có nhu cầu chấm dứt hợp đồng lao động để hưởng
các chế độ bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động đề nghị Sở Nội vụ hoặc Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh thực hiện các thủ tục để xác nhận việc chấm dứt hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc.
Sở Nội vụ hoặc Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư (nay là Sở Tài chính)
xác nhận đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật hoặc
không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
(nay là Sở Tài chính) có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan công
an, chính quyền địa phương nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở chính thực
hiện xác minh nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo
pháp luật hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền.
Sở Kế hoạch và Đầu tư
(nay là Sở Tài chính) gửi văn bản trả lời cho Sở Nội vụ và Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh về nội dung đơn vị sử dụng lao động không có người đại diện theo pháp luật
hoặc không có người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền trong thời hạn
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu xác nhận của Sở Nội vụ
hoặc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
- Giấy tờ xác nhận về
việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định
có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng
thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của hợp đồng đó đối với
trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp
đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ
03 tháng đến dưới 12 tháng.
3. Sổ bảo hiểm xã hội.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ đủ
điều kiện: Thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định;
- Trường hợp người lao
động không đến nhận kết quả trong vòng 03 ngày theo phiếu hẹn trả kết quả:
trung tâm dịch vụ việc làm trình quyết định hủy quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động hết hạn nhận
quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả;
- Trường hợp người lao
động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp và không thông báo bằng văn bản
với cơ quan bảo hiểm xã hội sau thời hạn 03 tháng kể từ ngày người lao động hết
thời hạn hưởng theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp: trong thời hạn 07
ngày làm việc sau thời hạn nêu trên, cơ quan bảo hiểm xã hội thông báo với
trung tâm dịch vụ việc làm về việc người lao động không đến nhận tiền trợ cấp
thất nghiệp; trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo thì
trung tâm dịch vụ việc làm trình ký quyết định về việc bảo lưu thời gian đóng bảo
hiểm thất nghiệp cho người lao động.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người thất nghiệp có nhu cầu hưởng trợ
cấp thất nghiệp.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Nội vụ
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp/
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp/Quyết định về việc
bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
i) Lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đề nghị hưởng
trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 03
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
- Đề nghị không hưởng
trợ cấp thất nghiệp (Mẫu số 08
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người lao động đang
đóng bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc như sau:
+ Hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
+ Hợp đồng lao động
theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến
dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người
lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định như trên
thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu
tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Chấm dứt hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
+ Người lao động đơn
phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
+ Hưởng lương hưu, trợ
cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng bảo hiểm thất
nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và
điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm;
đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng
trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 43 của Luật Việc làm.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Mẫu số 03: Ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và
Xã hội
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính
gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi
là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày…… tháng…. năm….…
Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH:
…………………………………..………………………………
Số điện thoại:………….……..…Địa
chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài khoản (ATM
nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào
tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề đào
tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện nay (trường
hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……, tôi đã
chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm dứt hợp đồng
lao động/hợp đồng làm việc:………………………
………………………………………………………………………………………
Loại hợp đồng lao động/hợp
đồng làm việc:…………………………………
Số tháng đóng bảo hiểm
thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị nhận trợ cấp
thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):………………...………………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề nghị này là
(2)............................................................................
và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng
trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan nội dung
ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
..........,
ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người
đề nghị
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số
nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một
trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
Mẫu số 08: Ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và
Xã hội
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ
NGHỊ KHÔNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính
gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ............................................................
Tên tôi là:
………..................................................Sinh ngày……../……../….
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân:.........................cấp ngày….tháng......năm....
Nơi cấp ........
Số sổ BHXH .....................................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trường
hợp khác nơi đăng ký thường trú): ............................
………………………………………………………………………………...
Tôi đã nộp hồ sơ đề
nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp ngày ……./……./………
nhưng hiện nay, tôi
không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp vì:
Do đó, tôi đề nghị
không hưởng trợ cấp thất nghiệp để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Tôi xin trân trọng cảm
ơn./.
|
|
……..,
ngày…..tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
3.
Thủ tục hành chính “Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến thông báo về việc tìm kiếm
việc làm hằng tháng theo quy định, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc
tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Nội
vụ ban hành Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT- BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định về
việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01
bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tạm dừng chi trả trợ cấp thất
nghiệp đối với người lao động; 01 đến gửi người lao động để biết và thực hiện.
b) Cách thức
thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần
hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh về
việc không thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định của người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động
không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Nội vụ
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc tạm dừng hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp không đến thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng
tháng theo quy định.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung
một số điều của Nghị
định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
4.
Thủ tục hành chính “Tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn
02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động tiếp tục thực hiện thông báo về việc
tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định đối với người lao động bị tạm dừng
hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo
quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ)
thì trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc tiếp
tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Nội
vụ ban hành Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT- BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định về
việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01
bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất
nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động để biết và thực hiện.
b) Cách thức
thực hiện: Người lao động phải trực tiếp đến thông báo về
việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.
c) Thành phần
hồ sơ:
Thông báo về việc tìm
kiếm việc làm theo Mẫu số 16 ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội (nay là Sở Nội vụ).
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Nội vụ
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu số 16 ban hành theo Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động tiếp tục
thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định khi bị
tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là
Sở Nội vụ).
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm
thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Mẫu số 16: Ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động-Thươngbinh và Xã
hội
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Tháng
hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ:…….
Kính
gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….............................
Tên tôi là: ...................................sinh
ngày ............. / ............ /………
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân: ……………………...…….cấp ngày……tháng…….năm….. Nơi
cấp……………..……………………………….
Chỗ ở hiện nay (trường
hợp khác nơi đăng ký thường trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Số điện thoại
:......................................................................................................
Theo Quyết định
số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng trợ cấp thất
nghiệp...................tháng, kể từ ngày......./....../..... đến ngày….../......../......
tại tỉnh/thành phố.....................................
Tôi thông báo kết quả
tìm kiếm việc làm theo quy định, cụ thể như sau:
(1) Đơn vị thứ nhất (Tên
đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(2) Đơn vị thứ hai (Tên
đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
(…) Tên đơn vị thứ (…):
(Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển,
kết quả).
…………………………………………………………………………………………………
Tình trạng việc làm
hiện nay:
□ Không có việc làm
□ Có việc làm nhưng
chưa giao kết HĐLĐ/HĐLV (ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ, công việc đang làm)
……………………................................................................................................……
……………………………………………………………….
Tình trạng khác (ốm
đau, thai
sản,…..)……………………………………….
Tôi cam đoan nội dung
ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………., ngày…..
tháng…. năm……
Người thông báo
(ký, ghi rõ họ tên)
|
5.
Thủ tục hành chính “Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp”
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1:
+ Đối với người lao
động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp: Có việc làm;
thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi
học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp người lao động phải
thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
theo quy định và kèm theo giấy tờ có liên quan đến việc chấm dứt hưởng trợ cấp
thất nghiệp (bản chụp). Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc chấm dứt
hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
+ Đối với người lao
động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp: Sau 2 lần từ
chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; trong thời gian hưởng trợ cấp
thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hàng tháng về việc tìm
kiếm việc làm với trung tâm dịch việc làm theo quy định; ra nước ngoài định cư,
đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng; bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; chết; chấp hành quyết
định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ
sở cai nghiện bắt buộc; bị tòa án tuyên bố mất tích; bị tạm giam, chấp hành
hình phạt tù thì trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ
cấp thất nghiệp của người lao động.
- Bước 2: Giám đốc Sở Nội
vụ ban hành quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT- BLĐTBXH.
- Bước 3: Quyết định chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi: 01 bản đến
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
đối với người lao động; 01 bản đến người lao động.
b) Cách thức
thực hiện: Đối với người lao động chấm dứt hưởng trợ cấp
thất nghiệp thuộc các trường hợp: tìm được việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ
12 tháng trở lên thì người lao động thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan đến
việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì
tính theo ngày ghi trên dấu bưu điện.
c) Thành phần
hồ sơ:
Đối với trường hợp
người lao động phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo quy định:
* Thông báo của người
lao động về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
* Các giấy tờ chứng
minh người lao động thuộc đối tượng chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Bao gồm
một trong các giấy tờ sau:
- Quyết định hưởng trợ
cấp thất nghiệp (để tính thời gian chấm dứt hưởng).
- Quyết định tuyển dụng
hoặc bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với
trường hợp chưa hết thời hạn hưởng nhưng đã tìm được việc làm.
- Giấy triệu tập thực
hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an đối với người thực hiện nghĩa vụ quân
sự, nghĩa vụ công an.
- Quyết định hưởng
lương hưu.
- Giấy tờ chứng minh về
việc 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm giới thiệu mà
không có lý do chính đáng.
- Giấy tờ chứng minh về
việc không thông báo về việc tìm kiếm việc làm trong 03 tháng liên tục.
- Giấy tờ chứng minh
người lao động định cư ở nước ngoài (xác minh của Xã, phường, thị trấn...).
- Giấy báo nhập học đối
với học tập trong nước. Trường hợp học tập ở nước ngoài thì phải có giấy tờ
chứng minh về việc xuất cảnh.
- Quyết định xử phạt vi
phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp của cơ quan
có thẩm quyền.
- Giấy chứng minh người
lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chết (Giấy chứng tử, xác minh của
Xã, phường, thị trấn....).
- Quyết định áp dụng
biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở cai
nghiện bắt buộc của cơ quan có thẩm quyền.
- Quyết định của tòa án
tuyên bố mất tích.
- Quyết định tạm giam,
chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn
giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
- Cơ quan trực tiếp
thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Thông báo (Mẫu
số 23 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao động bị chấm
dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau:
- Hết thời hạn hưởng
trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Có việc làm;
- Thực hiện nghĩa vụ
quân sự, nghĩa vụ công an;
- Hưởng lương hưu hằng
tháng;
- Sau 2 lần từ chối
nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp
giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
- Trong thời gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hàng tháng về
việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch việc làm theo quy định;
- Ra nước ngoài để định
cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Đi học tập có thời
hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
- Bị xử phạt vi phạm
hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;
- Chết;
- Chấp hành quyết định
áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai
nghiện bắt buộc;
- Bị tòa án tuyên bố
mất tích;
- Bị tạm giam, chấp
nhận hình phạt tù.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Mẫu số 23: Ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29 tháng
12 năm
2023
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO
Về
việc ………………………………… (1)
Kính
gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………………………………
Tên tôi là:………………………….
sinh ngày:…………………………
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân: ……………………...…cấp ngày……tháng…….năm….. Nơi cấp……………………………………………
Số sổ BHXH
:………..................................................................................
Chỗ ở hiện nay (trường hợp
khác nơi đăng ký thường trú):..…………………………………………………………………………………
Hiện nay, tối đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số................... ngày ......../......./........
của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành
phố........................................................................ (nay là Giám đốc Sở Nội
vụ tỉnh/thành phố...............................................)
Tổng số
tháng tôi đã hưởng trợ cấp thất nghiệp: ........... tháng
Nhưng vì lý
do (1)........................................................................................
……………………………………………………………………………….…
…….nên tôi
gửi thông báo này (kèm theo bản sao giấy tờ có liên quan).
Trường hợp
người lao động chưa có bản sao hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc (2).
Đề nghị quý
Trung tâm xem xét, thực hiện các thủ tục về chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp
để bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với số tháng hưởng trợ
cấp thất nghiệp mà tôi chưa nhận tiền tại cơ quan bảo hiểm xã hội./.
|
|
……,
ngày … tháng … năm ……
Người thông báo
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú :
(1)
Có việc làm; thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; hưởng lương hưu hằng
tháng; đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.
(2)
Người lao động phải cam kết thể hiện rõ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc, lý do chưa có hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và sẽ nộp bổ
sung trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
6. Thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(chuyển đi)”
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy
định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành
kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH và
gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
-
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu về việc
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH cho trung tâm
dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến.
-
Bước 3: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm
nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất
nghiệp theo Mẫu số 12 ban hành
kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
Trường hợp
người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa
nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động phải nộp lại giấy giới thiệu
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển
đi; Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại giấy giới thiệu chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị
cơ quan bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp
thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động.
b)
Cách thức thực hiện: Trực tiếp.
Trường hợp
người lao động đã nhận hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng chưa
nộp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến và không có nhu cầu chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nữa thì người lao động phải trực tiếp nộp lại
giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc
làm nơi chuyển đi.
c)
Thành phần hồ sơ: Đề
nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất
nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm
dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy giới
thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và văn bản thông báo Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh nơi người lao động chuyển đi dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp.
i)
Lệ phí: Không quy định.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp (Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định và có nhu cầu
chuyển hưởng trợ cấp nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương khác.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định
số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định
số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư
số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 28/2015/TT- BLĐTBXH ngày 31/7/2015 nêu
trên.
Mẫu
số 10: Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm …………………………………
Tên tôi là:
................................................. sinh ngày…......./…..…/…………
Số định
danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……tháng…….năm….
Nơi cấp……………..……………………………….
Số sổ
BHXH:……...............................................................................................
Chỗ ở hiện
nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú):………………….
..……………………………………………………………………………………...
Hiện nay, tối
đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Quyết định số ............. ngày ........../........../............
của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Giám đốc Sở Nội vụ)
tỉnh/thành phố.........................................
Tổng số
tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp:……………...…………tháng
Đã hưởng
trợ cấp thất nghiệp: ................tháng
Nhưng vì lý
do:
…………………………………………………………………………….………………………..
tôi đề nghị
quý Trung tâm chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh/thành
phố............................để tôi được tiếp tục hưởng các chế độ bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định./.
|
|
..........,
ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
7. Thủ tục hành chính “Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
(chuyển đến)”
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Sau khi người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp
cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.
-
Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển
nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ
việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp
tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH và cấp thẻ bảo
hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp của người lao động.
b)
Cách thức thực hiện: Người lao
động phải đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến để nộp hồ sơ chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Đề nghị
chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH;
- Giấy giới
thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông
tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH;
- Bản chụp
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Bản chụp
các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp,
quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
- Bản chụp
thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có
trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày
nhận được đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Trung tâm
dịch vụ việc làm trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi
người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đề
nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả
trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
i)
Lệ phí: Không quy định.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp (Mẫu số 10 ban
hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nơi chuyển đến.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định
số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định
số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông tư
số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 28/2015/TT- BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
8. Thủ tục hành chính “Giải quyết hỗ trợ học nghề”
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Người lao động có nhu cầu học nghề thì nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ
học nghề gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động có nhu cầu học nghề.
- Bước
2: Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm xem xét hồ sơ đề nghị hỗ trợ
học nghề và trao cho người lao động phiếu hẹn trả kết quả theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định
số 61/2020/NĐ-CP.
- Bước
3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ
học nghề, trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc
hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 04 ban hành
kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP cho
người lao động khi người lao động đáp ứng đủ các điều kiện hỗ trợ học nghề theo
quy định.
-
Bước 4: Trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả người
lao động phải đến nhận quyết định về việc hỗ trợ học nghề.
b)
Cách thức thực hiện: Người lao
động phải nộp đơn đề nghị hỗ trợ học nghề trực tiếp tại trung tâm dịch vụ việc
làm.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Đối với
người lao động đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa phương nơi đang chờ
kết quả hoặc đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải nộp đề nghị hỗ trợ học nghề
theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị
định số 61/2020/NĐ-CP.
- Đối với
người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có nhu cầu học nghề tại địa
phương không phải nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nộp đề nghị hỗ trợ học
nghề theo Mẫu số 03 ban hành kèm
theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP và quyết
định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp (bản chính hoặc bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu).
- Đối với
người lao động không thuộc các trường hợp nêu trên nộp:
+ Đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu
số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH;
+ Đề nghị
hỗ trợ học nghề theo Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP;
+ Bản chính
hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một
trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc;
+ Sổ bảo
hiểm xã hội.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp và người thất nghiệp có thời gian đóng bảo
hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc diện hưởng trợ cấp
thất nghiệp.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc
Sở Nội vụ.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
về việc hỗ trợ học nghề hoặc văn bản trả lời người lao động đối với trường hợp
người lao động không đủ điều kiện để được hỗ trợ học nghề theo quy định.
i)
Lệ phí: Không quy định.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề
nghị hỗ trợ học nghề (Mẫu số 03
ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP).
- Đề nghị
hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu
số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người
lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc như sau:
+ Hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
+ Hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
+ Hợp đồng
lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn đủ 03 tháng
đến dưới 12 tháng.
Trong
trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động
quy định như trên thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao
động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Chấm dứt
hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc trừ các trường hợp sau đây:
+ Người lao
động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
+ Hưởng
lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
- Đã đóng
bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 9 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi
chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
- Đã nộp hồ
sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
- Chưa tìm
được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ học nghề trừ các
trường hợp sau đây:
+ Thực hiện
nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
+ Đi học
tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
+ Chấp hành
quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt
buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
+ Bị tạm
giam; chấp hành hình phạt tù;
+ Ra nước
ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
+ Chết.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định
số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định
số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên;
- Thông tư
số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015;
- Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 28/2015/TT- BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Mẫu
số 03: Ban hành kèm theo Nghị định số 61/2020/NĐ-CP
ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ HỌC NGHỀ
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………
Tên tôi là:
………………………………………… .Sinh ngày …/……/…….
Số chứng
minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân: .............................................
Ngày cấp: …/…./…………….
Nơi cấp:
..............................................................................................................
Số sổ BHXH
.......................................................................................................
Nơi thường
trú (1): .............................................................................................
Chỗ ở hiện
nay (2): .............................................................................................
Số điện
thoại để liên hệ (nếu có): .......................................................................
Đang hưởng trợ
cấp thất nghiệp theo Quyết định số…….ngày …… tháng…..năm……. của Giám đốc Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố ………….(nay là Giám đốc Sở Nội vụ
tỉnh/thành phố ………….) ; thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp là ………….. tháng (từ
ngày……..tháng……..năm……… đến ngày……..tháng…….năm………..) (đối với trường hợp đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tổng số
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng. Đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp
thất nghiệp ngày ....tháng...năm..., ngày hẹn trả kết quả được ghi trên phiếu
hẹn trả kết quả là ngày.....tháng...năm....theo phiếu hẹn trả kết quả số ngày ....tháng....năm....
(đối với trường hợp đang chờ kết quả giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tổng số
tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp: …… tháng (đối với trường hợp người lao động có
thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 09 tháng trở lên nhưng không thuộc
diện đang hưởng trợ cấp thất nghiệp).
Tôi có
nguyện vọng tham gia khóa đào tạo nghề ………………………. với thời gian …….. tháng, tại
(tên cơ sở đào tạo nghề nghiệp, địa chỉ) ………………...
Đề nghị quý
Trung tâm xem xét, giải quyết chế độ hỗ trợ học nghề để tôi được tham gia khóa
đào tạo nghề nêu trên./.
|
|
………,
ngày …….tháng…..năm……
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú: (1),(2) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản,
buôn, phum, sóc
Mẫu
số 03: Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
Kính gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ……………................
Tên tôi
là:.………………..…..….sinh ngày ...... /……./……………………...
Số định
danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: ……………………...…….cấp
ngày……
tháng…. năm….… Nơi cấp:……………..……………………………….
Số sổ BHXH:
…………………………………..………………………………
Số điện
thoại:………….……..…Địa chỉ email (nếu có)……………...….……
Số tài
khoản (ATM nếu có)……….….… tại ngân hàng:………………………
Trình độ đào
tạo:……………………………………………………………….
Ngành nghề
đào tạo:……………………………………………………………
Chỗ ở hiện
nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):………………..
………..………..…………………………………………………………………
Ngày …../……/……,
tôi đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc với (tên đơn vị)............................................................................................................
tại địa
chỉ:....................................................................................................................
Lý do chấm
dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc:………………………
………………………………………………………………………………………
Loại hợp
đồng lao động/hợp đồng làm việc:…………………………………
Số tháng
đóng bảo hiểm thất nghiệp................................tháng.
Nơi đề nghị
nhận trợ cấp thất nghiệp (BHXH quận/huyện hoặc qua thẻ ATM):………………...………………….…………………………….…………….
Kèm theo Đề
nghị này là
(2)............................................................................
và Sổ bảo hiểm xã hội của tôi. Đề nghị quý Trung tâm xem xét, giải quyết hưởng
trợ cấp thất nghiệp cho tôi theo đúng quy định.
Tôi cam đoan
nội dung ghi trên là hoàn toàn đúng sự thật, nếu sai tôi sẽ chịu trách nhiệm
trước pháp luật./.
|
|
.........,
ngày ....... tháng ..... năm ……..
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi
chú:
(1)
Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2)
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối
chiếu của một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
9. Thủ tục hành chính “Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm”
a)
Trình tự thực hiện:
-
Bước 1: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm
việc mà có nhu cầu tìm kiếm việc làm được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí
thông qua trung tâm dịch vụ việc làm.
-
Bước 2: Người lao động ghi đầy đủ các thông tin vào phiếu tư vấn, giới
thiệu việc làm theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-
BLĐTBXH và nộp trực tiếp cho trung tâm dịch vụ việc làm.
-
Bước 3: Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận phiếu tư vấn,
giới thiệu việc làm và căn cứ vào nhu cầu, khả năng của người lao động, nhu cầu
tuyển lao động của người sử dụng lao động để kết nối việc làm phù hợp với người
lao động.
-
Bước 4: Trung tâm dịch vụ việc làm gửi cho người lao động phiếu giới thiệu
việc làm theo Mẫu số 02 ban hành
kèm theo Thông tư số 15/2023/TT- BLĐTBXH
và có trách nhiệm theo dõi kết quả dự tuyển lao động để kịp thời hỗ trợ người
lao động.
b)
Cách thức thực hiện: Người lao
động phải trực tiếp nộp phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm tại trung tâm dịch vụ
việc làm và được tư vấn, giới thiệu việc làm trực tiếp.
c)
Thành phần hồ sơ: Phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm
theo Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e)
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch
vụ việc làm.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người lao
động được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí.
i)
Lệ phí: Không quy định.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu tư vấn, giới thiệu việc làm (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Người lao
động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng
làm việc có nhu cầu tìm kiếm việc làm, bao gồm:
- Hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;
- Hợp đồng
lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;
- Hợp đồng
lao động mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng
đến dưới 12 tháng.
Trong
trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động
quy định trên thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao
động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định
số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định
số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
- Thông tư
số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015.
- Thông tư
số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Mẫu
số 01: Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
PHIẾU TƯ VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
Kính gửi:Trung tâm Dịch vụ việc làm…….............
Họ và tên:
…………………………….. sinh ngày ...... /……./…………………..
Số định
danh cá nhân/Chứng minh nhân dân: …………...……………………….
Cấp ngày….
tháng…. năm…… Nơi cấp:...................................................
Số sổ BHXH:
……………………………………………………………………..
Số điện
thoại:……………..……..… Địa chỉ email (nếu có)……..…….………...
Chỗ ở hiện
nay (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (1):…………………..
Tình trạng
sức khỏe :……………………………………………………………...
Chiều cao
(cm): ……………………….. Cân nặng (kg): ………………………..
Trình độ
giáo dục phổ thông: …..……….…………………………….…………
Ngoại
ngữ:……………………………. Trình độ:………………………………
Tin học:
…………………….……….... Trình độ:……...………………………
Trình độ
đào tạo:
|
Số TT
|
Chuyên ngành đào tạo
|
Trình độ đào tạo (2)
|
|
1
|
|
|
|
2
|
|
|
|
….
|
|
|
Trình độ kỹ năng nghề (nếu
có)…………………………………………………
Khả năng nổi trội của
bản thân:…………………………………………………...
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
I. THÔNG TIN VỀ
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
|
Số TT
|
Tên đơn vị đã làm việc
|
Thời gian làm việc (Từ ngày…/…/….đến
ngày. ../…/…)
|
Vị trí công việc đã làm
|
|
1
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
…..
|
|
|
|
Mức lương (trước lần
thất nghiệp gần nhất):……………………………………
Lý do thất nghiệp gần
nhất:………………………………………………………
II. TÌNH TRẠNG
TÌM KIẾM VIỆC LÀM HIỆN NAY
Đã liên hệ tìm việc làm
ở đơn vị nào (từ lần thất nghiệp gần nhất đến nay):………
……………………………………………………………………………………
III. NHU CẦU TƯ
VẤN, GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
1. Tư vấn
Chính sách, pháp luật
về lao động việc làm □ Việc làm □
Bảo hiểm thất nghiệp □ Khác □
2. Giới thiệu
việc làm
Vị trí công việc:
.............................................. ……………………………………
Mức lương thấp nhất:
..................................... ……………………………………
Điều kiện làm
việc:………………………………………………………………
Địa điểm làm việc:
........................................ ……………………………………
Khác:………………………………………………………………………………
Loại hình đơn vị: Nhà
nước □; Ngoài nhà nước □; Có vốn đầu tư nước ngoài □
|
|
………,
ngày...... tháng...... năm ...........
Người đề nghị
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
(1) Ghi rõ số
nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
(2) Công nhân
kỹ thuật không có chứng chỉ nghề, chứng chỉ nghề ngắn hạn dưới 03 tháng, sơ cấp
từ 03 tháng đến dưới 12 tháng, trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên.
10.
Thủ tục hành chính “Thông báo về việc tìm việc làm hằng tháng”
a) Trình tự
thực hiện:
Trong thời gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc
tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo quy định.
Ngày người lao động
thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục
quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:
- Ngày của tháng thứ
nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất
nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;
- Từ tháng thứ hai trở
đi, người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc
làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp
thất nghiệp.
Người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm
việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong thông báo hằng tháng về
việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.
b) Cách thức
thực hiện: Trực tiếp.
c) Thành phần
hồ sơ: Thông
báo về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu
số 16 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH.
d) Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
đ) Thời hạn giải
quyết: Không
quy định
e) Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
g) Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Trung tâm dịch vụ việc làm.
h) Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Người lao động tiếp tục được hưởng trợ cấp thất
nghiệp.
i) Lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông
tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH).
l) Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trong thời gian hưởng
trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc
tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất
nghiệp, trừ các trường hợp cụ thể sau:
- Người lao động đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm
kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong
khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Nam từ đủ 60 tuổi trở
lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;
+ Ốm đau có xác nhận
của cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Nghỉ hưởng chế độ
thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền. Riêng đối với trường hợp nam
giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ
xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;
+ Bị tai nạn có xác
nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;
+ Bị hỏa hoạn, lũ lụt,
động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn;
+ Cha, mẹ, vợ/chồng,
con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn
có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
+ Đang tham gia khóa
học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội
(nay là Giám đốc Sở Nội vụ) và có giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nghề nghiệp;
+ Thực hiện hợp đồng
lao động xác định thời hạn dưới 01 tháng;
+ Đi cai nghiện tự
nguyện có xác nhận của cơ sở cai nghiện hoặc xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường, thị trấn;
+ Chuyển nơi hưởng trợ cấp
thất nghiệp: trường hợp ngày thông báo về việc tìm kiếm việc làm của người lao
động nằm trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng trước ngày người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi
hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến thì
người lao động không phải trực tiếp thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc
làm.
Người lao động phải
thông tin cho trung tâm dịch vụ việc làm (thông qua điện thoại, thư điện tử,
fax,…) về lý do không phải trực tiếp đến thông báo và trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm
kiếm việc làm theo quy định, đồng thời gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người
khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu trên
chứng minh thuộc trường hợp không phải thông báo trực tiếp đến trung tâm dịch
vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ trường hợp người lao động
nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên. Trường hợp gửi theo đường
bưu điện thì ngày được coi là đã gửi thông báo là ngày gửi ghi trên dấu bưu
điện.
m) Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính Phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Nghị định số 61/2020/NĐ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP
ngày 12/3/2015.
- Thông tư số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên.
- Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2023 của Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2015/TT- BLĐTBXH ngày 31/7/2015.
Mẫu số 16: Ban hành kèm
theo Thông tư số 15/2023/TT-BLĐTBXH ngày
29 tháng 12
năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
THÔNG
BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM
Tháng
hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ:…….
Kính
gửi: Trung tâm Dịch vụ việc làm ………………….............................
Tên tôi là:
...................................sinh ngày ............. / ............ /………
Số định danh cá nhân/Chứng
minh nhân dân: ……………………...…….cấp ngày……tháng…….năm……..Nơi cấp……………..………………………
Chỗ ở hiện nay (trường
hợp khác nơi đăng ký thường trú):………………….
..…………………………………………………………………………………
Số điện thoại
:...................................................................................
Theo Quyết định
số..........… ngày........./......../......... tôi được hưởng trợ cấp thất
nghiệp...................tháng, kể từ ngày......./....../..... đến ngày….../......../......
tại tỉnh/thành phố.....................................
Tôi thông báo kết quả
tìm kiếm việc làm theo quy định, cụ thể như sau:
(1) Đơn vị thứ nhất (Tên
đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).
………………………………………………………………………………………………
(2) Đơn vị thứ hai (Tên
đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển, kết quả).
………..……………………………………………………………………………
(…) Tên đơn vị thứ (…):
(Tên đơn vị, địa chỉ, người trực tiếp liên hệ, vị trí công việc dự tuyển,
kết quả).
………………………………………………………………………………………………
Tình trạng việc làm
hiện nay:
□ Không có việc làm
□ Có việc làm nhưng
chưa giao kết HĐLĐ/HĐLV (ghi rõ tên đơn vị, địa chỉ, công việc đang làm)
……………………....................................................Tình trạng khác
(ốm đau, thai sản,…..) …………………………………………...
Tôi cam đoan nội dung
ghi trên là đúng sự thật, nếu sai tôi chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật./.
|
|
………., ngày…..
tháng…. năm……
Người thông báo
(ký,
ghi rõ họ tên)
|
11.
Thủ tục hành chính “Giải quyết hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động”:
a) Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người sử dụng
lao động có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
cho người lao động phải nộp hồ sơ theo quy định cho Sở Nội vụ nơi đóng trụ sở
chính của đơn vị để thẩm định.
- Bước 2: Trong thời hạn
30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định, Sở
Nội vụ thẩm định và phê duyệt phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề và duy trì việc làm; chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ
quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP và trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định việc hỗ trợ kinh
phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho
người lao động.
Trường hợp không hỗ trợ
thì Sở Nội vụ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người sử dụng lao
động.
- Bước 3: Quyết định về
việc hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy
trì việc làm cho người lao động được Sở Nội vụ gửi:
01 bản đến Bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh để thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ; 01 bản đến Bộ Nội vụ để báo
cáo; 01 bản đến trung tâm dịch vụ việc làm; 01 bản đến người sử dụng lao động
để thực hiện và 01 bản đến cơ sở dạy nghề cho người lao động trong trường hợp
việc đào tạo không do người sử dụng lao động thực hiện.
b) Cách thức
thực hiện: Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trực tiếp tại
Sở Nội vụ.
c)
Thành phần hồ sơ:
- Văn bản
đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để
duy trì việc làm cho người lao động.
- Phương án
thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ hoặc sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Phương án
đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm theo quy
định tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.
- Giấy tờ
chứng minh không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ
kỹ năng nghề cho người lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.
- Văn bản
xác nhận của tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động đóng bảo hiểm
thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.
d)
Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
đ)
Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ của người sử dụng lao động theo quy định.
e) Đối
tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người sử
dụng lao động có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng
nghề cho người lao động.
g)
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan
có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ quan
trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
h)
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
về việc hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì
việc làm cho người lao động.
i)
Lệ phí: Không quy định.
k)
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không quy định.
l)
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người sử
dụng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật
việc làm có sử dụng người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Đóng đủ
bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất
nghiệp liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;
- Gặp khó
khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ
cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh;
- Không đủ
kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho
người lao động;
- Có phương
án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy
trì việc
làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
m)
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật việc làm ngày 16 tháng 11 năm 2013;
- Nghị
quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy
nhà nước.
- Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
- Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định
số 28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 của Chính
Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
việc làm về bảo hiểm thất nghiệp;
- Thông tư
số 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật việc làm và một số điều của Nghị định số
28/2015/NĐ-CP ngày 12/3/2015 nêu trên.
12. Thủ tục “Cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh
nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm”
a.
Trình tự thực hiện
- Bước 1:
Doanh nghiệp gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp
đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy
định, Sở Nội vụ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép.
- Bước 2:
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy
định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp giấy phép đối với doanh
nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và
nêu rõ lý do.
b.
Cách thức thực hiện
Thực hiện
theo một trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ
qua cổng thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Nội vụ (nếu có).
- Nộp hồ sơ
trực tiếp đến Sở Nội vụ.
- Nộp hồ sơ
qua đường bưu điện đến Sở Nội vụ.
c.
Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành
phần hồ sơ gồm:
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- 01 bản
sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu
Giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh
để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Giấy
chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Bản lý
lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Phiếu lý
lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện
theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài
không thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng
phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời
gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian
bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các văn bản này được cấp trước
ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật).
- 01 bản
sao chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng
cấp chuyên môn theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản
chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm
hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm
liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp như sau:
+ Bản sao
được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp
đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao
nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản
là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được
hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
+ Bản sao
được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu
quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản
công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
hoạt động dịch vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì
phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy
định pháp luật.
* Số lượng
hồ sơ: 01 (một) bộ.
d.
Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận
được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
e.
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh
nghiệp
f.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ được UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính ủy quyền.
g.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm hoặc công văn thông báo lý do không cấp Giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
h.
Phí, lệ phí: Không
i.
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Văn bản
đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số
02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ.
- Bản lý
lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
k.
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh
nghiệp được cấp giấy phép phải đảm bảo các quy định sau đây:
- Có địa
điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu
của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm
(36 tháng) trở lên.
- Doanh
nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
- Người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải
bảo đảm điều kiện:
+ Là người
quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh
nghiệp.
+ Không
thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành
chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư
trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức,
làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công
việc liên quan đến dịch vụ việc làm.
+ Có trình
độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản
lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên
trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
l.
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
Nghị quyết
số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc
hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà
nước.
Nghị định
số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ
Nội vụ
Nghị định
số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính
phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị định
số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản
3 Điều 37 và Điều 39 của Luật Việc làm về
trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Mẫu
số 02/PLII ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
...(2)... giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ….…(3)………
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt:…………………(1)…….………
2. Mã số doanh
nghiệp:………………………(4)…………..………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………….…….…
Điện thoại:……………Email:
…………….Website…………...….……...
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Họ và tên:………………Giới
tính……...…Sinh ngày:...............................
Chức danh:……………………(5).................................................................
Số giấy chứng thực cá
nhân:.……………………………..…………...…...
Ngày cấp:………………………… Nơi
cấp:……………………….….…..
5. Mã số giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm:….(6)…..ngày cấp:….(7).…Nội dung đề
nghị:.…(2)….giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đối với……….…..…(1)…………............…(8)………….….………….…………..
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theođúng quy định của pháp luật về hoạt
động dịch vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
…;
-
….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia
hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(4) Mã số doanh nghiệp
theo giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
(6) Mã số giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).
(7) Ngày cấp của giấy
phép đã được cấp (nếu có).
(8) Ghi lý do quy định
tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số 04/PLII
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
LÝ
LỊCH TỰ THUẬT
|

Ảnh
chân dung 4x6
|
|
I
- SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:........................................Giới
tính:...........................................
2. Loại giấy tờ chứng
thực cá nhân:........ Số giấy chứng thực cá nhân:.........
Ngày
cấp:....................................Nơi
cấp:......................................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh:...............................................................................
4. Tình trạng hôn
nhân:.................................................................................
5. Quốc tịch
gốc:............................................................................................
6. Quốc tịch hiện
tại:......................................................................................
7. Trình độ học vấn/trình
độ chuyên môn:.....................................................
8. Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại:........................................................
II
- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III-
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
9. Làm việc ở nước
ngoài:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
10. Làm việc ở Việt
Nam:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
IV-
LÝ LỊCH VỀ TƯ PHÁP
11. Vi phạm pháp luật
Việt Nam(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
........................................................................................................................
........................................................................................................................
12. Vi phạm pháp luật
nước ngoài(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.
|
|
….......,
ngày... tháng.... năm….....
(Người
khai ký, ghi rõ họ tên)
|
13.
Thủ tục “Cấp lại Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm”
a. Trình tự
thực hiện
a.1. Đối với
trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được
cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp
tỉnh đã cấp giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy
phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép
được thực hiện như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp
gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính để đề nghị cấp lại giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở
Nội vụ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị cấp lại
giấy phép.
- Bước 2: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại giấy phép đối với doanh nghiệp; trường
hợp không cấp lại giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý
do.
a.2. Đối với
trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh
khác so với nơi đã được cấp giấy phép được thực hiện như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp
gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính mới để đề nghị cấp lại giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ theo quy
định, Sở Nội vụ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị
cấp lại giấy phép.
- Bước 2: Trong thời
hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Nội
vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới có văn bản đề nghị Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đã được cấp giấy phép cung cấp bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và
xác nhận về các điều kiện không bị thu hồi giấy phép của doanh nghiệp.
- Bước 3: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở chính mới, Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đã được cấp giấy phép
có ý kiến trả lời về tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian hoạt
động tại địa bàn và gửi kèm bản sao hồ sơ đề nghị cấp giấy phép của doanh
nghiệp cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
Trường hợp doanh nghiệp
bị thu hồi giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi và
thông báo cho Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính mới.
- Bước 4: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Nội vụ nơi doanh
nghiệp đã được cấp giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp lại
giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp lại giấy phép thì có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do.
b. Cách thức
thực hiện
Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ qua cổng
thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Nội vụ (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tiếp
đến Sở Nội vụ.
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu điện đến Sở Nội vụ.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
c.1. Đối với
trường hợp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên
doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã được cấp
giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất;
giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép theo Mẫu số 02 tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- Trường hợp thay đổi
tên doanh nghiệp hoặc giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy
phép thì bổ sung giấy tờ sau:
Giấy phép đã được cấp
trước đó.
- Trường hợp thay đổi
địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép thì bổ
sung các giấy tờ sau:
+ 01 bản sao chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận
quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt
động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng trở lên).
+ Giấy phép đã được cấp
trước đó.
- Trường hợp thay đổi
người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thì bổ sung các giấy tờ sau:
+ Bản lý lịch tự thuật
của ngườiđại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
+ Phiếu lý lịch tư pháp
số 1 theo quy định của pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không
thuộc đối tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý
lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian
chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị
truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài (văn bản này được cấp trước ngày
nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch
ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật).
+ 01 bản sao chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn
theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản chứng minh thời
gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao
động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề
nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
++ Bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
++ Bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ
nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết
quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật.
+ Giấy phép đã được cấp
trướcđó.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
c.2. Đối với
trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi
đã được cấp giấy phép
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- 01 bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận
quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt
động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Giấy phép đã được
cấpnơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính trước đây.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết
- Đối với trường hợp
doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm:
tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp
giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất;
giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép: 05 ngày làm
việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Đối với trường hợp
doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với
nơi đã được cấp giấy phép: 08 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ).
đ. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
e. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ được
UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền.
f. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (cấp lại)
hoặc công văn thông báo lý do không cấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc
làm (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
g. Phí, lệ phí:
Không
h. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- Bản lý lịch tự thuật
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
i. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Doanh nghiệp thay đổi
một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp, gồm: tên doanh nghiệp; địa
chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép; người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Giấy phép bị mất.
- Giấy phép bị hư hỏng
không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép.
- Thay đổi địa chỉ trụ
sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép.
k. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và
Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm
dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Mẫu số 02/PLII
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
...(2)...
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ….…(3)………
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt:…………………(1)…….………
2. Mã số doanh
nghiệp:………………………(4)…………..………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………….…….…
Điện thoại:……………Email:
…………….Website…………...….……...
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Họ và tên:………………Giới
tính……...…Sinh ngày:...............................
Chức danh:……………………(5).................................................................
Số giấy chứng thực cá
nhân:.……………………………..…………...…...
Ngày cấp:………………………… Nơi
cấp:……………………….….…..
5. Mã số giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm:….(6)…..ngày cấp:….(7).…Nội dung đề
nghị:.…(2)….giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đối với……….…..…(1)…………............…(8)………….….………….…………..
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theođúng quy định của pháp luật về hoạt
động dịch vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
…;
-
….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia
hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(4) Mã số doanh nghiệp
theo giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
(6) Mã số giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).
(7) Ngày cấp của giấy
phép đã được cấp (nếu có).
(8) Ghi lý do quy định
tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số 04/PLII
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
LÝ
LỊCH TỰ THUẬT
|

Ảnh
chân dung 4x6
|
|
I
- SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:........................................Giới
tính:...........................................
2. Loại giấy tờ chứng
thực cá nhân:........ Số giấy chứng thực cá nhân:.........
Ngày
cấp:....................................Nơi
cấp:......................................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh:...............................................................................
4. Tình trạng hôn
nhân:.................................................................................
5. Quốc tịch
gốc:............................................................................................
6. Quốc tịch hiện
tại:......................................................................................
7. Trình độ học vấn/trình
độ chuyên môn:.....................................................
8. Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại:........................................................
II
- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III-
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
9. Làm việc ở nước
ngoài:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
10. Làm việc ở Việt
Nam:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
IV-
LÝ LỊCH VỀ TƯ PHÁP
11. Vi phạm pháp luật
Việt Nam(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
........................................................................................................................
........................................................................................................................
12. Vi phạm pháp luật
nước ngoài(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.
|
|
….......,
ngày... tháng.... năm….....
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
|
14.
Thủ tục “Gia hạn Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm”
a. Trình tự
thực hiện
- Bước 1: Doanh nghiệp
gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính để đề nghị gia hạn giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở
Nội vụ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép.
- Bước 2: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền xem xét, gia hạn giấy phép đối với doanh nghiệp; trường
hợp không gia hạn giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý
do.
b. Cách thức
thực hiện
Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ qua cổng
thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Nội vụ (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tiếp
đến Sở Nội vụ.
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu điện đến Sở Nội vụ.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu
số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng
3 năm 2021 của Chính phủ.
- 01 bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu Giấy chứng nhận
quyền sở hữu hoặc hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt
động dịch vụ việc làm từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
- Trường hợp doanh
nghiệp đề nghị gia hạn giấy phép đồng thời thay đổi người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thì bổ sung các văn bản sau đây:
+ Bản lý lịch tự thuật
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
+ Phiếu lý lịch tư pháp
số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện là người nước ngoài không thuộc đối
tượng cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản xác nhận không phải là người đang trong thời gian chấp hành
hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu
trách nhiệm hình sự của nước ngoài (các văn bản này được cấp trước ngày nộp hồ
sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra
tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật).
+ 01 bản sao chứng thực
từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu bằng cấp chuyên môn
theo quy định: bằng đại học trở lên hoặc một trong các văn bản chứng minh thời
gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao
động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề
nghị cấp giấy phép của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:
++ Bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu hợp đồng lao
động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn
bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp
pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
++ Bản sao được chứng
thực từ bản chính hoặc bản sao, xuất trình bản gốc để đối chiếu quyết định bổ
nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết
quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp hoặc bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
(đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoạt động
dịch vụ việc làm). Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
đ. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
e. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ được
UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền.
f. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (gia hạn)
hoặc công văn thông báo lý do không gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc
làm (trong đó có nêu rõ lý do từ chối).
g. Phí, lệ phí:
Không
h. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép theo Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- Bản lý lịch tự thuật
của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
i. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được gia
hạn giấy phép phải bảo đảm các quy định sau đây:
- Bảo đảm các điều kiện
cấp giấy phép: (i) Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch
vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định
theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên. (ii) Doanh nghiệp đã thực hiện ký
quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng). (iii) Người đại diện theo pháp luật
của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:
là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật
Doanh nghiệp; không thuộc một trong các trường hợp: đang bị truy cứu trách
nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện
pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc,
trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm; có trình độ từ đại học
trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc
làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05
năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
- Không thuộc trường
hợp bị thu hồi giấy phép.
- Tuân thủ đầy đủ chế
độ báo cáo.
- Hồ sơ đề nghị gia hạn
giấy phép được gửi đến Sở Nội vụ trước thời điểm hết hạn của giấy phép ít nhất
20 ngày làm việc.
k. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và
Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm
dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Mẫu số 02/PLII
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
...(2)...
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ….…(3)………
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt:…………………(1)…….………
2. Mã số doanh
nghiệp:………………………(4)…………..………………
3. Địa chỉ trụ sở
chính:…………………………………………….…….…
Điện thoại:……………Email:
…………….Website…………...….……...
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp:
Họ và tên:………………Giới
tính……...…Sinh ngày:...............................
Chức danh:……………………(5).................................................................
Số giấy chứng thực cá
nhân:.……………………………..…………...…...
Ngày cấp:………………………… Nơi
cấp:……………………….….…..
5. Mã số giấy phép hoạt
động dịch vụ việc làm:….(6)…..ngày cấp:….(7).…Nội dung đề
nghị:.…(2)….giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đối với……….…..…(1)…………............…(8)………….….………….…………..
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theođúng quy định của pháp luật về hoạt
động dịch vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
…;
-
….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP (9)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp đề
nghị cấp hoặc gia hạn hoặc cấp lại giấy phép.
(2) Ghi: cấp hoặc gia
hạn hoặc cấp lại theo đề nghị của doanh nghiệp.
(3) Cơ quan nhà nước có
thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này.
(4) Mã số doanh nghiệp
theo giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(5) Chức danh người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm.
(6) Mã số giấy phép
hoạt động dịch vụ việc làm đã được cấp (nếu có).
(7) Ngày cấp của giấy
phép đã được cấp (nếu có).
(8) Ghi lý do quy định
tại khoản 1 Điều 20 Nghị định này nếu thuộc trường hợp cấp lại giấy phép.
(9) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số 04/PLII
ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ
LÝ
LỊCH TỰ THUẬT
|

Ảnh
chân dung 4x6
|
|
I
- SƠ YẾU LÝ LỊCH
1. Họ và
tên:........................................Giới
tính:...........................................
2. Loại giấy tờ chứng
thực cá nhân:........ Số giấy chứng thực cá nhân:.........
Ngày
cấp:....................................Nơi cấp:......................................................
3. Ngày, tháng, năm
sinh:...............................................................................
4. Tình trạng hôn
nhân:.................................................................................
5. Quốc tịch
gốc:............................................................................................
6. Quốc tịch hiện
tại:......................................................................................
7. Trình độ học vấn/trình
độ chuyên môn:.....................................................
8. Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại:........................................................
II
- QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
III-
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC CỦA BẢN THÂN
9. Làm việc ở nước
ngoài:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
10. Làm việc ở Việt
Nam:
........................................................................................................................
........................................................................................................................
IV-
LÝ LỊCH VỀ TƯ PHÁP
11. Vi phạm pháp luật
Việt Nam(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
........................................................................................................................
........................................................................................................................
12. Vi phạm pháp luật
nước ngoài(Thời gian vi phạm, mức độ vi phạm, hình thức xử lý)
........................................................................................................................
........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan lời
khai trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm.
|
|
….......,
ngày... tháng.... năm….....
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)
|
15.
Tên thủ tục: “Báo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng người lao
động nước ngoài”.
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2024, người sử dụng lao động thông báo tuyển dụng người lao động
Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng người lao động nước ngoài được thực
hiện trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (Cục Việc làm) hoặc Cổng thông
tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm nay là Cổng thông tin điện tử của Tổ
chức dịch vụ việc làm công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương trong thời gian ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến báo cáo
giải trình với Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc. Nội
dung thông báo tuyển dụng bao gồm: vị trí và chức danh công việc, mô tả công
việc, số lượng, yêu cầu về trình độ, kinh nghiệm, mức lương, thời gian và địa
điểm làm việc. Sau khi không tuyển được người lao động Việt Nam vào các vị ví
tuyển dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động có trách nhiệm xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
- Bước 2: Trước ít nhất
15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao
động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước
ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng
được và báo cáo giải trình với Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến
làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
Trong quá trình thực
hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài về vị trí, chức
danh công việc, hình thức làm việc, số lượng, địa điểm thì người sử dụng lao
động phải báo cáo Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo
Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban
hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
- Bước 3: Trong thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải
trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, Sở Nội vụ có văn bản
chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối
với từng vị trí công việc theo Mẫu
số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung
tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (hoặc Sở Nội vụ) nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ: Báo
cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP hoặc
báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP và các
giấy tờ có liên quan.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 10
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành
phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
- Nhà thầu tham dự
thầu, thực hiện hợp đồng.
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành
lập.
- Văn phòng điều hành
của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu
nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hành nghề luật
sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp
tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá
nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập.
- Làm việc cho người sử
dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Tổ chức phi chính phủ
nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
- Một số trường hợp
người lao động nước ngoài không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử
dụng người lao động nước ngoài hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng
người lao động nước ngoài:
+ Là Trưởng văn phòng
đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế,
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;
+ Vào Việt Nam với thời
hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
+ Vào Việt Nam với thời
hạn dưới 03 tháng để xử lý những sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp
nảy sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà
các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không
xử lý được;
+ Là luật sư nước ngoài
đã được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
+ Người nước ngoài kết
hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam;
+ Là chủ sở hữu hoặc
thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ
đồng trở lên;
+ Là Chủ tịch Hội đồng
quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp
vốn từ 3 tỷ đồng trở lên;
+ Vào Việt Nam để cung
cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác
phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản
lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết
giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;
+ Được Bộ Ngoại giao
cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
+ Tình nguyện viên;
+ Vào Việt Nam làm việc
tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
+ Vào Việt Nam thực
hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo
quy định của pháp luật;
+ Học sinh, sinh viên
đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập
trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập
sự trên tàu biển Việt Nam;
+ Thân nhân thành viên
cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
+ Có hộ chiếu công vụ
vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội;
+ Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
+ Được Bộ Giáo dục và
Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công
việc sau: Giảng dạy, nghiên cứu;
Làm nhà quản lý, giám
đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt
Nam.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao
động nước ngoài của người sử dụng lao động.
h. Phí, lệ phí:
Không
có.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Báo cáo giải
trình về nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
- Báo cáo giải trình
thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động
xác định được nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí
công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
Mẫu số 01/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …...…
V/v
giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
|
…, ngày …
tháng … năm …
|
Kính
gửi: ……………..(1)……………..
Thông tin về doanh
nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ
quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu), tổng
số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước
ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của
giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử
dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ
khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo cáo giải trình nhu
cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:
1. Vị trí công
việc 1: (Lựa
chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên
gia/lao động kỹ thuật).
(i) Chức danh công việc
(do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công trình...):
(ii) Số lượng (người):
(iii) Thời hạn làm việc
(từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm): (iv) Hình thức làm việc (2):
(v) Địa điểm làm việc (liệt
kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà,
đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố
thuộc tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):
(vi) Lý do sử dụng
người lao động nước ngoài:
- Tình hình sử dụng
người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (3):
- Mô tả vị trí công
việc, chức danh công việc:
- Yêu cầu về trình độ:
- Yêu cầu về kinh
nghiệm:
- Yêu cầu khác (nếu
có):
- Lý do không tuyển
được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (4)
2. Vị trí công
việc 2: (nếu
có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
3. Vị trí công
việc 3:...
(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị .... (5) xem
xét và chấp thuận.
Xin trân trọng cảm ơn./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1), (5) Bộ Nội vụ
(Cục Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố…
- (2) Nêu rõ hình thức
làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
- (3) Nêu rõ số lượng
lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.
- (4) Nêu rõ quá trình
thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng
lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng
người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc
làm) nay là Bộ Nội vụ hoặc Cổng Thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc
làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết
định thành lập; quá trình tuyển dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam
vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài.
Mẫu số 02/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …...…
V/v
giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
|
…, ngày….
tháng…. năm ….
|
Kính
gửi: …………… (1) ……………….
Thông tin về doanh
nghiệp/tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp/số giấy phép thành lập hoặc đăng ký, cơ
quan/tổ chức thành lập, loại hình doanh nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp trong nước/cơ quan, tổ chức/nhà thầu), tổng
số lao động đang làm việc tại doanh nghiệp/tổ chức, trong đó số lao động nước
ngoài đang làm việc, địa chỉ, điện thoại, fax, email, website, thời hạn của
giấy phép kinh doanh/hoạt động, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động có nhu cầu sử
dụng lao động nước ngoài, người nộp hồ sơ của doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ
khi cần thiết (số điện thoại, email).
Báo cáo giải trình thay
đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài như sau:
1. Vị trí công
việc đã được chấp thuận và sử dụng (2)
|
STT
|
Vị trí công việc
|
Số lượng vị trí đã được chấp thuận
|
Số lượng vị trí đã sử dụng
|
Số lượng vị trí công việc được chấp thuận nhưng
không sử dụng (nếu có)
|
Lý do chưa sử dụng (nếu có)
|
|
I. Theo văn
bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người
lao động nước ngoài (chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận,
còn thời hạn)
|
|
1
|
Nhà
quản lý
|
|
|
|
|
|
2
|
Giám
đốc điều hành
|
|
|
|
|
|
3
|
Chuyên
gia
|
|
|
|
|
|
4
|
Lao
động kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
II. Theo văn
bản số…. (ngày/tháng/năm) về việc chấp thuận vị trí công việc sử dụng người
lao động nước ngoài chỉ liệt kê các vị trí công việc đã được chấp thuận,
còn thời hạn)
|
|
......
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
|
|
|
|
|
|
2. Vị trí công
việc có nhu cầu thay đổi
2.1 Vị trí công việc 1:
(Lựa chọn 1 trong 4 vị trí công việc: nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên
gia/lao động kỹ thuật).
(i) Chức danh công
việc (do doanh nghiệp/tổ chức tự kê khai, ví dụ: kế toán, giám sát công
trình...):
(ii) Số lượng (người):
(iii) Thời hạn làm
việc (từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm):
(iv) Hình thức làm
việc (3):
(v) Địa điểm làm việc (liệt
kê cụ thể các địa điểm (nếu có) và ghi rõ từng địa điểm theo thứ tự: số nhà,
đường phố, xóm, làng; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc
tỉnh; tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương):
(vi) Lý do sử dụng
người lao động nước ngoài:
- Tình hình sử dụng
người lao động nước ngoài tại vị trí công việc 1 (nếu có) (4):
- Mô tả vị trí công
việc, chức danh công việc:
- Yêu cầu về trình độ:
- Yêu cầu về kinh
nghiệm:
- Yêu cầu khác (nếu
có):
- Lý do không tuyển
được người Việt Nam vào vị trí dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài (5)
2.2 Vị trí công việc 2:
(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
2.3 Vị trí công việc...
(nếu có) (liệt kê giống mục 1 nêu trên)
(Doanh nghiệp/tổ
chức) xin
cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Đề nghị …. (6) xem xét
và chấp thuận.
Xin trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN DOANH
NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
- (1), (6) Bộ Nội vụ
(Cục Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố…
- (2) Nêu rõ các vị trí
công việc đã được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm)/Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)/Sở Nội vụ) chấp thuận.
- (3) Nêu rõ hình thức
làm việc tại theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP.
- (4) Nêu rõ số lượng
lao động nước ngoài, vị trí và chức danh công việc, giấy phép lao động hoặc xác
nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thời hạn làm việc.
- (5) Nêu rõ quá trình
thông báo tuyển dụng người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng
lao động nước ngoài. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, việc thông báo tuyển dụng
người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển dụng lao động nước ngoài
trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc
làm) (nay là Cổng thông tin điện tử của Bộ Nội vụ (Cục Việc làm)) hoặc Cổng
thông tin điện tử của Trung tâm dịch vụ việc làm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thành lập; quá trình tuyển
dụng, kết quả xét tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí dự kiến tuyển
dụng lao động nước ngoài.
16.
Tên thủ tục: “Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự
kiến tuyển người lao động nước ngoài”.
a. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trước khi tuyển
người lao động nước ngoài, nhà thầu có trách nhiệm kê khai số lượng, trình độ,
năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động nước ngoài cần tuyển để
thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào
các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài với Sở Nội vụ nơi
nhà thầu thực hiện gói thầu theo Mẫu
số 04/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Trường hợp nhà thầu có
nhu cầu điều chỉnh, bổ sung số lao động đã kê khai thì chủ đầu tư phải xác nhận
phương án điều chỉnh, bổ sung nhu cầu lao động cần sử dụng của nhà thầu theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Bước 2: Sở Nội vụ chỉ
đạo các cơ quan, tổ chức của địa phương giới thiệu, cung ứng người lao động
Việt Nam cho nhà thầu hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức ở địa phương khác
để giới thiệu, cung ứng người lao động Việt Nam cho nhà thầu. Trong thời hạn
tối đa 02 tháng, kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt
Nam trở lên và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến
dưới 500 người lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển
dưới 100 người lao động Việt Nam mà không giới thiệu hoặc cung ứng người lao
động Việt Nam được cho nhà thầu thì Sở Nội vụ xem xét, quyết định việc nhà thầu
được tuyển người lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được
người lao động Việt Nam theo Mẫu số
06/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
b. Cách thức
thực hiện: :
Qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới
Trung tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (hoặc Sở Nội vụ) nơi
người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ: Đề
nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người
lao động nước ngoài theo Mẫu số 04/PLI
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
hoặc điều chỉnh, bổ sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP và
các giấy tờ có liên quan.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 02
tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 500 người lao động Việt Nam trở lên
và tối đa 01 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển từ 100 đến dưới 500 người
lao động Việt Nam và 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị tuyển dưới 100 người
lao động Việt Nam kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài là nhà thầu.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ nơi nhà thầu thực hiện gói thầu.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép nhà thầu được tuyển người
lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao động
Việt Nam.
h. Phí, lệ phí:
Không
có
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai:
- Đề nghị tuyển
người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động
nước ngoài theo Mẫu số 04/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
- Hoặc điều chỉnh, bổ
sung nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo Mẫu số 05/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Nhà thầu có trách nhiệm
kê khai số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn, kinh nghiệm của người lao động
nước ngoài cần tuyển để thực hiện gói thầu tại Việt Nam và đề nghị tuyển người
lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước
ngoài với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) nơi nhà thầu
thực hiện gói thầu.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 04/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v
đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển
người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: Sở Nội vụ5..........
Thông tin về nhà thầu
gồm: tên nhà thầu, địa chỉ đăng ký tại nước hoặc vùng lãnh thổ nơi nhà thầu
mang quốc tịch, số điện thoại, fax, email, website, giấy phép thầu, địa chỉ chi
nhánh, văn phòng đại diện hoặc văn phòng điều hành tại Việt Nam, giấy phép
thầu, thời gian thực hiện gói thầu.
Để thực hiện gói thầu
……………………….., nhà thầu đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công
việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài như sau:
(Nêu cụ thể từng vị
trí công việc (nhà quản lý/giám đốc điều hành/chuyên gia/lao động kỹ thuật),
chức danh công việc, số lượng (người), trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức
lương, địa điểm, thời hạn làm việc từ (ngày/tháng/năm) đến (ngày/tháng/năm).
Đề nghị Sở Nội vụ6………………………chỉ
đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan giới thiệu, cung ứng người lao động Việt
Nam cho theo các vị trí công việc nêu trên.
Trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ……….
|
ĐẠI DIỆN NHÀ
THẦU
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
5 Cụm từ “Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...” được thay thế bằng cụm từ “Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội…” theo quy định tại điểm l khoản 13 Điều 1 của Nghị
định số 70/2023/NĐ-CP (Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội được thay thế bằng Sở Nội vụ)
6 Cụm từ “Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố...” được thay thế bằng cụm từ “Sở Lao động
- Thương binh và Xã hội…” theo quy định tại điểm l khoản 13 Điều 1 của Nghị
định số 70/2023/NĐ -CP (Sở Lao động -
Thương binh và Xã hội được thay thế bằng Sở Nội vụ).
17.
Thủ tục: “Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động”.
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người sử dụng
lao động đề nghị Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít
nhất 10 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc.
- Bước 2: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động, Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến
làm việc có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 10/PLI Phụ lục I Nghị định
số 152/2020/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ
sung. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung
tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (hoặc Sở Nội vụ) nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ:
1. Văn bản đề nghị xác
nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Mẫu số 09/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP đã
được sửa đổi, bổ sung.
2. Giấy chứng nhận sức
khoẻ hoặc giấy khám sức khoẻ do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước
ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký
kết luận sức khoẻ đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
4. Bản sao có chứng
thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn
giá trị theo quy định của pháp luật.
5. Các giấy tờ để chứng
minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
6. Các giấy tờ quy định
tại điểm 2, 3 và 5 là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài
thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực
trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên
hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành
phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
- Nhà thầu tham dự
thầu, thực hiện hợp đồng.
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành
lập.
- Văn phòng điều hành
của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu
nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hành nghề luật
sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp
tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá
nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập.
- Làm việc cho người sử
dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Tổ chức phi chính phủ
nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
- Chào bán dịch vụ.
- Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc
diện cấp giấy phép lao động.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động theo Mẫu số 9/PLI Phụ lục
I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước
ngoài thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là Trưởng văn phòng
đại diện, dự án hoặc chịu trách nhiệm chính về hoạt động của tổ chức quốc tế,
tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
- Vào Việt Nam với thời
hạn dưới 3 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp nảy
sinh làm ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các
chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia nước ngoài hiện đang ở Việt Nam không xử
lý được.
- Người nước ngoài kết
hôn với người Việt Nam và sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam.
- Trường hợp theo quy
định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
- Di chuyển trong nội
bộ doanh nghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của
Việt Nam với Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây
dựng; phân phối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải
trí và vận tải.
- Vào Việt Nam để cung
cấp dịch vụ tư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác
phục vụ cho công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản
lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức
(ODA) theo quy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết
giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài.
- Được Bộ Ngoại giao
cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Được cơ quan, tổ chức
có thẩm quyền của nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy hoặc làm nhà quản lý,
giám đốc điều hành tại cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện ngoại giao nước
ngoài, tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt Nam; các cơ sở, tổ
chức được thành lập theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, tham gia.
- Tình nguyện viên.
- Vào Việt Nam thực
hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết theo
quy định của pháp luật.
- Học sinh, sinh viên
đang học tập tại các trường, cơ sở đào tạo ở nước ngoài có thỏa thuận thực tập
trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam; học viên thực tập, tập
sự trên tàu biển Việt Nam.
- Có hộ chiếu công vụ
vào làm việc cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội.
- Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
- Được Bộ Giáo dục và
Đào tạo xác nhận người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các công
việc sau:
+ Giảng dạy, nghiên
cứu;
+ Làm nhà quản lý, giám
đốc điều hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng cơ sở giáo dục do cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức liên chính phủ đề nghị thành lập tại Việt
Nam.
Trường hợp không phải
làm thủ tục xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép
lao động nhưng phải báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở
Nội vụ) nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thông tin: họ và tên,
tuổi, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động nước ngoài, ngày bắt
đầu và ngày kết thúc làm việc trước ít nhất 3 ngày, kể từ ngày người lao động
nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam, bao gồm:
+ Vào Việt Nam với thời
hạn dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
+ Luật sư nước ngoài đã
được cấp Giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam theo quy định của Luật Luật sư;
+ Là chủ sở hữu hoặc
thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn có giá trị góp vốn từ 3 tỷ
đồng trở lên;
+ Là Chủ tịch Hội đồng quản
trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ
3 tỷ đồng trở lên;
+ Vào Việt Nam làm việc
tại vị trí nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật
có thời gian làm việc dưới 30 ngày và không quá 03 lần trong 01 năm;
+ Thân nhân thành viên
cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam được phép làm việc tại Việt Nam theo
quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng,
quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 09/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ……………
V/v
xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: ……………..(1)…………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh nghiệp/tổ
chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh nghiệp
ngoài nhà nước/tổ chức ………………
3. Tổng số người lao động
đang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: ……..người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
………………………………………………………………….
5. Điện thoại:
…………………………………………6. Email (nếu có) …
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp: ....………………………………
Có giá trị đến ngày: ………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): …………………………………………
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………
Căn cứ văn bản
số....(ngày ... tháng ... năm...) của… về việc chấp thuận sử dụng người lao
động nước ngoài, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị ……… (2) xác nhận
những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện cấp giấy phép lao
động:
9. Họ và tên:
………………………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………………… 11. Giới tính (Nam/Nữ):
12. Quốc tịch:
…………………………… 13. Số hộ chiếu: ………………
14. Cơ quan cấp:
…………………………… 15. Có giá trị đến ngày: ……
16. Vị trí công việc:
………………………………………………………...
17. Chức danh công
việc: …………………………………………………..
18. Hình thức làm việc:
…………………………………………………….
19. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): …………………………….
20. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
21. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
22. Thời hạn làm việc:
Từ (ngày... tháng ... năm...)…đến (ngày... tháng ... năm...)…..
23. Trường hợp lao động
nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao
động (nêu rõ thuộc đối
tượng nào quy định tại Điều Nghị định số……………):...
24. Các giấy tờ chứng
minh kèm theo (liệt kê tên các giấy tờ): ……………
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.7
Xin trân trọng cảm ơn!
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ……….
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: (1), (2) Bộ Nội
vụ (Cục Việc làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố...
__________________________
7 Bổ sung cụm từ
“(Doanh nghiệp/tổ chức) xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật.
Nếu sai, (doanh nghiệp/tổ chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật”
theo quy định tại điểm n khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
18.
Thủ tục: “Cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại
Việt Nam”.
a. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trước ít nhất
15 ngày, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt
Nam, người nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gửi Sở Nội vụ nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, Sở
Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc thực hiện cấp giấy phép
lao động cho người lao động nước ngoài theo Mẫu số 12/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy phép lao động có
kích thước khổ A4 (21 cm x 29,7 cm), gồm 2 trang: trang 1 có màu xanh; trang 2
có nền màu trắng, hoa văn màu xanh, ở giữa có hình ngôi sao. Giấy phép lao động
được mã số như sau: mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã số Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) theo Mẫu số 16/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 70/2023/NĐ-CP; 2 chữ
số cuối của năm cấp giấy phép; loại giấy phép (cấp mới ký hiệu 1; gia hạn ký
hiệu 2; cấp lại ký hiệu 3); số thứ tự (từ 000.001).
Trường hợp giấy phép
lao động là bản điện tử thì phải phù hợp với quy định của pháp luật liên quan
và đáp ứng nội dung theo Mẫu số 12/PLI
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung
tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (hoặc Sở Nội vụ) nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp
giấy phép lao động theo mẫu số 11/PLI
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận sức
khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước
ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký
kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang
trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong
thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.
Phiếu lý lịch tư pháp
hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong
thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời
gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày
cấp đến ngày nộp hồ sơ.
4. Văn bản, giấy tờ
chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ
thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:
- Giấy tờ chứng minh là
nhà quản lý, giám đốc điều hành bao gồm 3 loại giấy tờ sau:
+ Điều lệ công ty hoặc
quy chế hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;
+ Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận thành lập hoặc quyết định thành lập hoặc
giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương;
+ Nghị quyết hoặc Quyết
định bổ nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Giấy tờ chứng minh là
chuyên gia, lao động kỹ thuật bao gồm 2 loại giấy tờ sau:
+ Văn bằng hoặc chứng
chỉ hoặc giấy chứng nhận (trừ trường hợp lao động kỹ thuật quy định tại điểm b
khoản 6 Điều 3 của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP);
+ Văn bản xác nhận của
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm của chuyên
gia, lao động kỹ thuật hoặc giấy phép lao động đã được cấp hoặc xác nhận không
thuộc diện cấp giấy phép lao động đã được cấp.
- Văn bản chứng minh
kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc giấy chứng nhận chuyển nhượng
quốc tế (ITC) cấp cho cầu thủ bóng đá nước ngoài hoặc văn bản của Liên đoàn
Bóng đá Việt Nam xác nhận đăng ký tạm thời hoặc chính thức cho cầu thủ của câu
lạc bộ thuộc Liên đoàn bóng đá Việt Nam;
- Giấy phép lái tàu bay
do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của
nước ngoài cấp và được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với phi
công nước ngoài hoặc chứng chỉ chuyên môn được phép làm việc trên tàu bay do Bộ
Giao thông vận tải cấp cho tiếp viên hàng không;
- Giấy chứng nhận trình
độ chuyên môn trong lĩnh vực bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của
Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam công nhận đối với người lao động nước ngoài làm công
việc bảo dưỡng tàu bay.
- Giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn hoặc giấy công nhận giấy chứng nhận khả năng chuyên môn do cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài;
- Giấy công nhận thành
tích cao trong lĩnh vực thể thao và được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác
nhận đối với huấn luyện viên thể thao hoặc tối thiểu một trong các bằng cấp
như: Bằng B huấn luyện viên bóng đá của Liên đoàn Bóng đá Châu Á (AFC) hoặc
bằng huấn luyện viên thủ môn cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên thể lực
cấp độ 1 của AFC hoặc bằng huấn luyện viên bóng đá trong nhà (Futsal) cấp độ 1
của AFC hoặc bất kỳ bằng cấp huấn luyện viên tương đương của nước ngoài được
AFC công nhận;
- Văn bằng do cơ quan
có thẩm quyền cấp đáp ứng quy định về trình độ, trình độ chuẩn theo Luật Giáo dục, Luật
Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp
và Quy chế tổ chức hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
5. 02 ảnh mầu (kích
thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính
màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
6. Văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
7. Bản sao có chứng
thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn
giá trị theo quy định của pháp luật.
8. Các giấy tờ liên
quan đến người lao động nước ngoài trừ trường hợp người lao động nước ngoài làm
việc theo hình thức hợp đồng lao động:
- Đối với người lao
động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước
ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài
đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam
ít nhất 12 tháng liên tục;
- Đối với người lao động
nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh
tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể
thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận
ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa
thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch
vụ;
- Đối với người lao
động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế
tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có
văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử
người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công
việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý.
9. Hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt:
- Đối với người lao
động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động, đang còn hiệu lực mà có nhu cầu
làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc và cùng chức
danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao
động mới gồm: giấy xác nhận của người sử dụng lao động trước đó về việc người
lao động hiện đang làm việc, các giấy tờ quy định tại khoản 1, 5, 6, 7, 8 nêu
trên và bản sao có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;
- Đối với người lao
động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà thay đổi
vị trí công việc hoặc chức danh công việc hoặc hình thức làm việc ghi trong
giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử
dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy
định tại khoản 1, 4, 5, 6, 7 và 8 nêu trên và giấy phép lao động hoặc bản sao
có chứng thực giấy phép lao động đã được cấp.
- Đối với người lao
động nước ngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật đã được cấp giấy phép lao động
và đã được gia hạn một lần mà có nhu cầu tiếp tục làm việc với cùng vị trí công
việc và chức danh công việc ghi trong giấy phép lao động thì hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép lao động mới gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 5, 6, 7, 8 nêu
trên và bản sao giấy phép lao động đã được cấp.
10. Hợp pháp hóa lãnh
sự, chứng thực các giấy tờ:
Các giấy tờ quy định
tại các khoản 2, 3, 4, 6 và 8 nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng
thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp
được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên
tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và công
chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
* Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành
phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
- Nhà thầu tham dự
thầu, thực hiện hợp đồng;
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành
lập;
- Văn phòng điều hành
của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu
nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hành nghề luật
sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp
tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá
nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập;
- Làm việc cho người sử
dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương;
- Tổ chức phi chính phủ
nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy
định của pháp luật Việt Nam;
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập;
- Chào bán dịch vụ;
- Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Giấy phép lao động.
h. Phí, lệ phí:
Theo
quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 106/2021/TT-BTC
ngày 26/11/2021.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị cấp giấy phép lao động (Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Đủ 18 tuổi trở lên và
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Có trình độ chuyên
môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Y tế;
- Không phải là người
đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xoá án tích hoặc đang
trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật
nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam.
- Có văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 11/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức)………………
3. Tổng số người lao
động dang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
5. Điện thoại:
………………………………… 6. Email (nếu có) ………...
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp:
…………………………… Có giá trị đến ngày: ……………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): ………………………………………….
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………..
Căn cứ văn bản thông
báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số …… (ngày
... tháng ... năm...) của ………, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): …………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………
12. Quốc tịch:
………………………………………………………………
13. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số: ……………………………
Cơ quan cấp: ……………… Có
giá trị đến ngày: …………………………
14. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): ……………………………..
15. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
16. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
17. Vị trí công việc:
………………………………………………………..
18. Chức danh công
việc: ………………………………………………….
19. Hình thức làm việc:
……………………………………………………
20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng8.
21. Thời hạn làm việc
từ (ngày… tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...):
……..……………………………………………………………………
22. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao động: …………………………………
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
………………..…………………………………………………………
I.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………
+ Vị trí công việc:
………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
…………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày... tháng... năm...) đến (ngày... tháng... năm…..)
- Nơi làm việc lần 2:
………………………………………………………
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………...
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
- Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại: ……………………………………
+ Địa điểm làm việc:
………………………………………………………
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ………..
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …..
(2), (3) Không áp dụng
đối với trường hợp cấp lại/gia hạn giấy phép lao độ
__________________________
8 Cụm từ “20. Mức
lương:…..VNĐ” được thay thế bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng” theo quy định tại điểm h khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
19.
Tên thủ tục: “Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam”
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người nộp hồ
sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho Sở Nội vụ nơi người lao động nước
ngoài dự kiến làm việc.
- Bước 2: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao
động, Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc cấp lại giấy
phép lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung
tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (hoặc Sở Nội vụ) nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
1. Văn bản đề nghị cấp
lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. 02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính
màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Giấy phép lao động
còn thời hạn đã được cấp:
a) Trường hợp giấy phép
lao động còn thời hạn bị mất thì phải có xác nhận của cơ quan công an cấp xã
nơi người nước ngoài cư trú hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy
định của pháp luật;
b) Trường hợp thay đổi
nội dung ghi trên giấy phép lao động thì phải có các giấy tờ chứng minh.
4. Giấy tờ quy định tại
khoản 3 nêu trên là bản gốc hoặc bản sao có chứng thực trừ trường hợp giấy phép
lao động bị mất, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch
ra tiếng Việt và công chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp
hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và
nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc
theo quy định của pháp luật.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành
phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
- Nhà thầu tham dự
thầu, thực hiện hợp đồng.
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành
lập.
- Văn phòng điều hành
của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu
nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hành nghề luật
sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp
tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá
nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập.
- Làm việc cho người sử
dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
- Tổ chức phi chính phủ
nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
- Chào bán dịch vụ.
- Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Cấp lại giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài.
h. Phí, lệ phí:
Theo
quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 106/2021/TT-BTC
ngày 26/11/2021.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị cấp lại giấy phép lao động (Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước ngoài
đã được cấp giấy phép lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Giấy phép lao động
còn thời hạn bị mất.
2. Giấy phép lao động
còn thời hạn bị hỏng.
3. Thay đổi một trong
các nội dung sau: họ và tên, quốc tịch, số hộ chiếu, địa điểm làm việc, đổi tên
doanh nghiệp mà không thay đổi mã số doanh nghiệp ghi trong giấy phép lao động
còn thời hạn.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 11/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v
cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm ……
|
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức)………………
3. Tổng số người lao
động dang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
5. Điện thoại:
………………………………… 6. Email (nếu có) ………...
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: …………………………………..
Cơ quan cấp:
…………………………… Có giá trị đến ngày: ……………
Lĩnh vực kinh doanh
(hoạt động): ………………………………………….
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………..
Căn cứ văn bản thông
báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số …… (ngày
... tháng ... năm...) của ………, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): …………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………
12. Quốc tịch: ………………………………………………………………
13. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số: ……………………………
Cơ quan cấp: ……………… Có
giá trị đến ngày: …………………………
14. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): ……………………………..
15. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
16. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
17. Vị trí công việc:
………………………………………………………..
18. Chức danh công
việc: ………………………………………………….
19. Hình thức làm việc:
……………………………………………………
20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng9.
21. Thời hạn làm việc
từ (ngày… tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...):
……..……………………………………………………………………
22. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao động: …………………………………
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
………………..…………………………………………………………
I.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………
+ Vị trí công việc:
………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
…………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày... tháng... năm...) đến (ngày... tháng... năm…..)
- Nơi làm việc lần 2:
………………………………………………………
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………...
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
- Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại: ……………………………………
+ Địa điểm làm việc:
………………………………………………………
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ……….
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …..
(2), (3) Không áp dụng
đối với trường hợp cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
__________________________
9 Cụm từ “20. Mức
lương:…..VNĐ” được thay thế bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng” theo quy định tại điểm h khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
20.
Thủ tục “Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm”
a. Trình tự
thực hiện
- Bước 1: Doanh nghiệp
gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày,
tháng, năm nhận đủ hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời
hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ của
doanh nghiệp, Sở Nội vụ kiểm tra, xác thực hồ sơ, việc hoàn thành các nghĩa vụ
của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trong trường hợp doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại
giấy phép và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản đồng ý về
việc rút tiền ký quỹ, phương án sử dụng tiền ký quỹ (nếu có), gửi doanh nghiệp
và ngân hàng nhận ký quỹ. Trường hợp không đồng ý về việc rút tiền ký quỹ thì
có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Sau khi có
văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền,
doanh nghiệp nộp hồ sơ theo quy định tại ngân hàng nhận ký quỹ.
- Bước 4: Ngân hàng
nhận ký quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp, nếu
đúng quy định thì ngân hàng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp thực hiện rút tiền ký
quỹ trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ rút tiền ký
quỹ.
Trường hợp doanh nghiệp
rút tiền ký quỹ do doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho
người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm
sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật
thì việc thanh toán, bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do
ngân hàng nhận ký quỹ trực tiếp chi trả theo phương án đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền đồng ý sau khi trừ chi phí dịch vụ ngân hàng.
b. Cách thức
thực hiện
Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ qua cổng
thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Nội vụ (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tiếp
đến Sở Nội vụ.
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu điện đến Sở Nội vụ.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
c.1. Hồ sơ đề
nghị rút tiền ký quỹ gửi đến Sở Nội vụ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị rút
tiền ký quỹ của doanh nghiệp.
- Giấy chứng nhận tiền
ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác đối với trường
hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận
ký quỹ khác.
- Báo cáo việc hoàn
thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ đối với trường
hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia
hạn, cấp lại giấy phép.
- Phương án sử dụng số
tiền rút từ tài khoản ký quỹ gồm lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách
người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh
toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ
khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy
định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi
thường theo quy định của pháp luật.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
c.2. Hồ sơ rút
tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị rút
tiền ký quỹ của doanh nghiệp theo quy định.
- Văn bản đồng ý về
việc rút tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
- Chứng từ rút tiền ký
quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 07
ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
đ. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
e. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Sở Nội vụ;
Ngân hàng nhận ký quỹ.
f. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ hoạt
động dịch vụ việc làm.
g. Phí, lệ phí:
Không
h. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Không
i. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Doanh nghiệp được rút
tiền ký quỹ trong các trường hợp sau đây:
- Doanh nghiệp không
được cấp giấy phép.
- Doanh nghiệp bị thu
hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép.
- Doanh nghiệp đã thực
hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác.
- Doanh nghiệp gặp khó
khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động
do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến
thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.
k. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và
Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm
dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
21.
Thủ tục “Thu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm”
a. Trình tự
thực hiện
Đối với trường
hợp chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh
nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; doanh nghiệp bị
thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện như sau:
- Bước 1: Doanh nghiệp
gửi 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
chính. Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày,
tháng, năm nhận đủ hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi giấy phép của doanh nghiệp. Quyết
định thu hồi giấy phép theo Mẫu số 06
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
b. Cách thức
thực hiện
Thực hiện theo một
trong các hình thức sau:
- Nộp hồ sơ qua cổng
thông tin Dịch vụ công trực tuyến Sở Nội vụ (nếu có).
- Nộp hồ sơ trực tiếp
đến Sở Nội vụ.
- Nộp hồ sơ qua đường
bưu điện đến Sở Nội vụ.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thu
hồi giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021
của Chính phủ.
- Giấy phép đã được cấp
hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp hoạt
động dịch vụ việc làm đối với trường hợp giấy phép bị mất.
- Báo cáo tình hình
hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
* Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ.
d. Thời hạn
giải quyết
Đối với trường hợp chấm
dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp; doanh nghiệp giải
thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản; doanh nghiệp bị thu hồi Giấy
chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 03 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ, hợp lệ của doanh nghiệp).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
f. Cơ quan thực
hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Sở Nội vụ được
UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ
việc làm.
h. Phí, lệ phí:
Không
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai
- Văn bản đề nghị thu
hồi giấy phép theo Mẫu số 05 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm
2021 của Chính phủ.
- Báo cáo tình hình
hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm
theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Chấm dứt hoạt động
dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp giải thể
hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản.
- Doanh nghiệp bị thu
hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
Nghị định số 23/2021/NĐ-CP
ngày 19 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều 37 và
Điều 39 của Luật Việc làm về trung tâm
dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.
Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 05/PLII Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định số 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ
|
TÊN DOANH
NGHIỆP (1)
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
………, ngày …
tháng … năm …
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Thu
hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm
Kính
gửi: ………(2)…………
1. Tên doanh nghiệp
viết bằng tiếng Việt:……..………(1)...........................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:..................................................................................
Điện thoại: ……………………;
E-mail:...................; Website...................
3. Mã số doanh nghiệp:
……………….……(3)............................................
4. Người đại diện theo
pháp luật của doanh nghiệp
Họ và tên:……………..…Giới
tính:……… Sinh ngày:……….………….
Chức danh:…………………...………(4)……………………….……...…..
5. Mã số giấy phép hoạt
động hoạt động dịch vụ việc làm:………………..
Ngày cấp: ………………………thời hạn:…………………………….…..
Đề nghị …………………(2)………………… thu hồi
giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm đối với…………….……..…(1)....................................................
Lý do thu hồi:………………………………………………………...…….
Doanh nghiệp cam kết
thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ theo đúng quy định của pháp luật về dịch
vụ việc làm.
Hồ sơ kèm theo gồm:
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
|
Nơi nhận:
-
-
…;
-
….
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP(4)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(2) Sở Nội vụ tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
(3) Mã số doanh nghiệp
theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
(4) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Mẫu số 08/PLII Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP ngày 19 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/
CHI
NHÁNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
...........,
ngày ... tháng ... năm .....
|
BÁO
CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM
Kính
gửi: Sở Nội vụ …..(1)…..
…(2)… Báo cáo kết
quả hoạt động dịch vụ việc làm 6 tháng đầu năm … (hoặc năm … ) như sau:
Loại hình chủ sở hữu: (3) □ Doanh nghiệp
nhà nước
□ Doanh nghiệp
tư nhân
□ Doanh nghiệp
FDI
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Đơn vị
|
Thực hiện trong kỳ trước
|
Thực hiện trong kỳ báo cáo
|
|
1
|
Số người lao
động được tư vấn
|
Người
|
|
|
|
a
|
Số người được
tư vấn về việc làm
|
Người
|
|
|
|
b
|
Số người được
tư vấn có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
2
|
Số người sử
dụng lao động được tư vấn
|
Người
|
|
|
|
3
|
Số người đăng
ký tìm việc làm
|
Người
|
|
|
|
a
|
Số người đăng
ký tìm việc làm có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
b
|
Số người được
giới thiệu việc làm
|
Người
|
|
|
|
-
|
Trong đó:Số người được
giới thiệu việc làm có trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
c
|
Số người được
tuyển dụng do doanh nghiệp/chi nhánh giới thiệu
|
Người
|
|
|
|
-
|
Trong đó:Số người được
tuyển dụngcó trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
4
|
Số lao động
do người sử dụng lao động đề nghị cung ứng/tuyển lao động
|
Người
|
|
|
|
a
|
Số người có
trình độ từ sơ cấp nghề trởlên
|
Người
|
|
|
|
b
|
Số lao động
đã cung ứng/tuyển theo đề nghị của người sử dụng lao động
|
Người
|
|
|
|
-
|
Trong đó:Số người có
trình độ từ sơ cấp nghề trở lên
|
Người
|
|
|
|
c
|
Số lao động
cung ứng/tuyển được người sử dụng lao động tuyển dụng, trong đó:
|
Người
|
|
|
|
-
|
Số người có
trình độ chuyên môn kỹ thuật (từ Sơ cấp nghề trở lên)
|
Người
|
|
|
|
-
|
Số người được
ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
|
Người
|
|
|
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA
DOANH NGHIỆP/CHI NHÁNH (4)
(Chữ
ký, dấu)
Họ
và tên
|
Ghi chú:
(1) Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
(2) Tên doanh nghiệp/chi
nhánh hoạt động dịch vụ việc làm.
(3) Đánh dấu (X) vào ô
tương ứng với loại hình chủ sở hữu của doanh nghiệp/chi nhánh thực hiện báo
cáo.
(4) Chức danh của người
đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/chi nhánh.
22.
Tên thủ tục: “Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc
tại Việt Nam (cấp tỉnh)”
a. Trình tự
thực hiện:
Bước 1: Trước ít nhất 5
ngày nhưng không quá 45 ngày trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người nộp
hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động nộp hồ sơ cho Sở Nội vụ nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
Bước 2: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động,
Sở Nội vụ nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc gia hạn giấy phép lao
động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động thì có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
Đối với người lao động
nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, sau khi người lao động
nước ngoài được gia hạn giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người
lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định
của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến tiếp tục làm việc cho người
sử dụng lao động.
Người sử dụng lao động
phải gửi hợp đồng lao động đã ký kết theo yêu cầu tới Sở Nội vụ nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc. Hợp đồng lao động là bản gốc hoặc bản sao có
chứng thực.
b. Cách thức
thực hiện: Qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc trực tuyến (nếu có) hoặc trực tiếp tới Trung
tâm phục vụ hành chính công của tỉnh, thành phố (hoặc Sở Nội vụ) nơi người lao
động nước ngoài dự kiến làm việc.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ:
- Thành phần hồ
sơ:
1. Văn bản đề nghị gia
hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP.
2. 02 ảnh màu (kích
thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính
màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
3. Giấy phép lao động
còn thời hạn đã được cấp.
4. Văn bản chấp thuận
nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác
định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
5. Bản sao có chứng
thực hộ chiếu hoặc bản sao hộ chiếu có xác nhận của người sử dụng lao động còn
giá trị theo quy định của pháp luật.
6. Giấy chứng nhận sức
khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước
ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký
kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khoẻ theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
7. Một trong các giấy
tờ chứng minh người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao
động theo nội dung giấy phép lao động đã được cấp trừ trường hợp người lao động
nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động:
- Đối với người lao
động nước ngoài di chuyển nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp
nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước
ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài
đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam
ít nhất 12 tháng liên tục;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về
kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn
hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc
thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải
có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp
dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng
minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có
hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;
- Đối với người lao
động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung
cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch
vụ;
- Đối với người lao
động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế
tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có
văn bản của cơ quan, tổ chức cử người lao động nước ngoài đến làm việc cho tổ
chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam trừ trường hợp quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị định này và giấy phép hoạt động của tổ chức
phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Đối với người lao
động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ
thuật thì phải có văn bản của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài cử
người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí công
việc dự kiến làm việc hoặc giấy tờ chứng minh là nhà quản lý.
8. Giấy tờ quy định tại
các khoản 3, 4, 6 và 7 nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu
của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự và phải dịch ra tiếng Việt và công
chứng hoặc chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan
đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp
luật.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ.
d. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính:
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
- Doanh nghiệp hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có trụ sở chính tại một tỉnh, thành
phố nhưng có văn phòng đại diện hoặc chi nhánh tại tỉnh, thành phố khác;
- Nhà thầu tham dự
thầu, thực hiện hợp đồng.
- Văn phòng đại diện,
chi nhánh của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành
lập.
- Văn phòng điều hành
của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc của nhà thầu
nước ngoài được đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức hành nghề luật
sư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;
- Hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật hợp
tác xã;
- Hộ kinh doanh, cá
nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện thành lập.
- Làm việc cho người sử
dụng lao động tại nhiều địa điểm trong cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương
- Tổ chức phi chính phủ
nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký theo quy
định của pháp luật Việt Nam.
- Tổ chức sự nghiệp, cơ
sở giáo dục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập.
- Chào bán dịch vụ.
- Người chịu trách
nhiệm thành lập hiện diện thương mại.
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Gia hạn giấy phép lao động cho người lao động
nước ngoài.
h. Phí, lệ phí:
Theo
quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 106/2021/TT-BTC
ngày 26/11/2021.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Tờ
khai đề nghị gia hạn giấy phép lao động (Mẫu số 11/PLI Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động nước ngoài
đã được cấp giấy phép lao động đáp ứng một trong các điều kiện sau:
1. Giấy phép lao động
đã được cấp còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.
2. Được cơ quan có thẩm
quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại Điều 4
hoặc Điều 5 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2023/NĐ-CP).
3. Giấy tờ chứng minh
người lao động nước ngoài tiếp tục làm việc cho người sử dụng lao động theo nội
dung giấy phép lao động đã được cấp.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính:
- Bộ luật Lao động 2019;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam;
- Nghị định số 70/2023/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2020 của
Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
tại Việt Nam.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 11/PLI Phụ
lục I ban hành kèm theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP
|
TÊN DOANH
NGHIỆP/TỔ
CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …………….
V/v cấp/cấp lại/gia hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài
|
..………, ngày
…. tháng …. năm …….
|
Kính
gửi: ……………(1)……………..
1. Tên doanh nghiệp/tổ
chức: ………………………………………………
2. Loại hình doanh
nghiệp/tổ chức (doanh nghiệp nhà nước/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài/doanh
nghiệp ngoài nhà nước/tổ chức)………………
3. Tổng số người lao
động dang làm việc tại doanh nghiệp, tổ chức: người
Trong đó số người lao
động nước ngoài đang làm việc là: …………người
4. Địa chỉ:
…………………………………………………………………..
5. Điện thoại:
………………………………… 6. Email (nếu có) ………...
7. Giấy phép kinh doanh
(hoạt động) số: ………………………………….. Cơ quan cấp: …………………………… Có giá trị đến ngày:
…………… Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động): ………………………………………….
8. Người nộp hồ sơ của
doanh nghiệp/tổ chức để liên hệ khi cần thiết (số điện thoại, email):
………………………………………………………………..
Căn cứ văn bản thông
báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài số …… (ngày
... tháng ... năm...) của ………, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề nghị cấp/cấp lại/gia
hạn giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:
9. Họ và tên (chữ in
hoa): …………………………………………………..
10. Ngày, tháng, năm
sinh: ……………… 11. Giới tính (Nam/Nữ) ………
12. Quốc tịch:
………………………………………………………………
13. Hộ chiếu/giấy tờ có
giá trị đi lại quốc tế số: ……………………………
Cơ quan cấp: ……………… Có
giá trị đến ngày: …………………………
14. Trình độ chuyên môn
(tay nghề) (nếu có): ……………………………..
15. Làm việc tại doanh
nghiệp/tổ chức: ……………………………………
16. Địa điểm làm việc:
……………………………………………………..
17. Vị trí công việc:
………………………………………………………..
18. Chức danh công
việc: ………………………………………………….
19. Hình thức làm việc:
……………………………………………………
20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng10.
21. Thời hạn làm việc
từ (ngày… tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...): ……..……………………………………………………………………
22. Nơi đăng ký nhận
giấy phép lao động: …………………………………
23. Lý do đề nghị (chỉ
áp dụng đối với trường hợp cấp lại giấy phép lao động):
………………..…………………………………………………………
I.
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO (2)
………………………………………………………………………………
II.
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC (3)
24. Nơi làm việc
- Nơi làm việc lần 1:
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………
+ Vị trí công việc:
………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
…………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày... tháng... năm...) đến (ngày... tháng... năm…..)
- Nơi làm việc lần 2:
………………………………………………………
+ Địa điểm làm việc:
……………………………………………………...
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
- Nơi làm việc cuối
cùng hoặc hiện tại: ……………………………………
+ Địa điểm làm việc:
………………………………………………………
+ Vị trí công việc:
…………………………………………………………
+ Chức danh công việc:
……………………………………………………
+ Thời hạn làm việc từ
(ngày ... tháng ... năm...) đến (ngày ... tháng ... năm...)…………..
(Doanh nghiệp/tổ chức)
xin cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật. Nếu sai, (Doanh nghiệp/tổ
chức) xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
-
Lưu: ……….
|
ĐẠI DIỆN
DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
(1) Bộ Nội vụ (Cục Việc
làm)/Sở Nội vụ tỉnh, thành phố …..
(2), (3) Không áp dụng
đối với trường hợp cấp lại/gia hạn giấy phép lao động
__________________________
10 Cụm từ “20. Mức
lương:…..VNĐ” được thay thế bằng cụm từ “20. Lương bình quân/tháng:…..triệu
đồng” theo quy định tại điểm h khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 70/2023/NĐ-CP.
23.
Thủ tục: “Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc
gia về việc làm đối với người lao động”
a. Trình tự
thực hiện
Bước 1: Người lao động
có nhu cầu vay vốn từ Quỹ lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách xã hội địa
phương nơi thực hiện dự án;
Bước 2: Trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương
tổ chức thẩm định, trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện
chương trình xem xét, phê duyệt;
Bước 3: Trong thời hạn
05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ trưởng cơ quan
cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt. Nếu không ra
quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng
Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.
b. Cách thức
thực hiện
Người lao động nộp hồ
sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ
sơ:
+ Giấy đề nghị vay vốn
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số
104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm
trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công;
+ Bản sao của một trong
các loại giấy tờ: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định
danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong
trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư
trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn
giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (trong đó 10 ngày và 5 ngày
làm việc).
e. Đối tượng
thực hiện: cá
nhân (người lao động).
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
- Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương (Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng Giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội);
- Cơ quan cấp tỉnh của
tổ chức thực hiện chương trình (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt
Nam).
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông
báo bằng văn bản đối với trường hợp không đủ điều kiện vay vốn.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Giấy
đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm (Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Yêu cầu: dự án thuộc
nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý.
- Điều kiện: cá nhân có nhu
cầu vay vốn đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ;
+ Có nhu cầu vay vốn để
tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
+ Cư trú hợp pháp tại
địa phương nơi thực hiện dự án.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng
11 năm 2013 của Quốc hội;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu
số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ VAY VỐN HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM
Kính
gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ……
Họ và tên:
....................................................... Ngày, tháng, năm
sinh:…./…/…..
Dân tộc:
......................................... Giới tính: ........................................................
Số CCCD/CMND:
..................................................................................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp: ........................................................
Nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú(1):
.........................................................................
Điện thoại:
..............................................................................................................
Thuộc đối tượng ưu tiên
(nếu có):
□ Người khuyết tật theo
Giấy xác nhận khuyết tật số………………… do Ủy ban nhân dân xã ……….. cấp
ngày …………..
□ Người dân tộc thiểu
số ………… đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Tôi có nhu cầu vay vốn
từ Quỹ quốc gia về việc làm để thực hiện dự án:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi thực hiện dự án:
...............................................................................................
.................................................................................................................................
Số người lao động được
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm: ... người, trong đó:
- Lao động nữ (nếu có):
.................................................................................người
- Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ......................................................
người
- Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): .............................................người
Vốn thực hiện dự án:
..................................................................... đồng,
trong đó:
- Vốn tự có:
....................................................................................................
đồng
Đề nghị ngân hàng cho
vay số tiền:
........................................................................ đồng
(Bằng
chữ:.............................................................................................................
)
để dùng vào việc:
.................................................................. , cụ thể như
sau:
|
STT
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY
|
SỐ LƯỢNG
|
THÀNH TIỀN (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời hạn vay:
......................... tháng Trả gốc: ................... Trả lãi:
.......................
Tôi cam kết sử dụng vốn
vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN ……………….
Ông/bà:
……………………………
Có
dự án được thực hiện tại địa phương.
..., ngày...
tháng... năm ...
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ...
tháng... năm ...
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
24.
Thủ tục: “Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc
gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh ”
a. Trình tự
thực hiện
- Bước 1: Cơ sở sản
xuất, kinh doanh có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương nơi thực hiện dự án;
- Bước 2: Trong thời
hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách xã hội địa
phương tổ chức thẩm định, trình Thủ trưởng cơ quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện
chương trình xem xét, phê duyệt;
- Bước 3: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Thủ trưởng cơ
quan cấp tỉnh của tổ chức thực hiện chương trình xem xét, phê duyệt. Nếu không
ra quyết định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng
Chính sách xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.
b. Cách thức
thực hiện: Cơ
sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa
phương nơi thực hiện dự án.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ
sơ:
(1) Dự án vay vốn có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định số
74/2019/NĐ-CP;
(2) Bản sao một trong
các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã; hợp đồng hợp tác; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
(3) Giấy tờ chứng minh
cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người
dân tộc thiểu số, bao gồm:
- Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật:
Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30%
tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội (nay là Sở Nội vụ) cấp;
- Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu
số:
+ Danh sách lao động là
người dân tộc thiểu số;
+ Bản sao hợp đồng lao
động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;
+ Bản sao Chứng minh
nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh. Trường hợp cơ sở sản
xuất kinh doanh nộp bản sao thẻ căn cước công dân của người lao động là người
dân tộc thiểu số nhưng Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được
thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu
cầu cơ sở sản xuất kinh doanh nộp bản sao một trong các loại giấy tờ sau của
những người lao động là người dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận thông tin về cư
trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
- Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và
người dân tộc thiểu số:
+ Danh sách lao động là
người khuyết tật và người dân tộc thiểu số;
+ Bản sao giấy xác nhận
khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp;
+ Bản sao hợp đồng lao
động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;
+ Bản sao Chứng minh
nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh của những người lao
động là người dân tộc thiểu số. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh nộp bản
sao thẻ căn cước công dân của người lao động là người dân tộc thiểu số nhưng
Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư trú của công
dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu cơ sở sản xuất kinh
doanh nộp bản sao một trong các loại giấy tờ sau của những người lao động là
người dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn
giải quyết: 15
ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định (trong đó 10 ngày và 5 ngày
làm việc).
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh).
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
- Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương (Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng Giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội);
- Cơ quan cấp tỉnh của
tổ chức thực hiện chương trình (Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
Hội Cựu Chiến binh Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Người mù Việt
Nam).
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông
báo bằng văn bản đối với trường hợp không đủ điều kiện vay vốn.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Dự
án vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định
số 74/2019/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục
- Yêu cầu: dự án thuộc
nguồn vốn do tổ chức thực hiện chương trình quản lý.
- Điều kiện:
+ Có dự án vay vốn khả
thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm
lao động vào làm việc ổn định;
+ Dự án vay vốn có xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
+ Có bảo đảm tiền vay:
Đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có
tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng
11 năm 2013 của Quốc hội;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội
vụ
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định
tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố
trực thuộc trung ương.
Mẫu
số 2 ban hành kèm theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỰ
ÁN VAY VỐN
HỖ
TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM
Kính
gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội……
I. THÔNG TIN VỀ
CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Tên Doanh nghiệp/Hợp
tác xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh: ...................
.....................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính:
...............................................................................
3. Điện thoại:
................................... Fax: .................................................
4. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số:
Ngày cấp:
............................ Cơ quan cấp: .................................................
Hoặc hợp đồng hợp tác
số: .........................................................................
5. Họ và tên người đại
diện: .............................. Chức vụ: ........................
Chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ....................
Ngày cấp:
..................................... Nơi cấp: ...............................................
Quyết định bổ nhiệm số:
...... Ngày: ................ Do: ............... quyết định
Hoặc giấy ủy quyền số:
......... Ngày: ................ Do: ................. ủy quyền
6. Mã số thuế:
.............................................................................................
7. Vốn điều lệ/Vốn góp/Vốn
tự có: ................................................... đồng
II. KẾT QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Kết quả sản xuất kinh
doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)
Năm ……:
- Tổng doanh thu: ……
................................... ……………………... đồng
- Tổng chi phí:
................................... ……………….. ……………. đồng
- Thuế: ……….
................................... .…………………………….. đồng
- Lợi nhuận: …
................................... ……………………………… đồng
Năm ……:
- Tổng doanh thu: …
................................... ………………………... đồng
- Tổng chi phí: ………
................................... ……….. ……………. đồng
- Thuế: ………..……
................................... ……………………….. đồng
- Lợi nhuận: …………
................................... ……………………… đồng
2. Tình hình sử dụng
lao động
Tổng số lao động hiện
có: ...................................... ......... người, trong đó:
- Lao động nữ (nếu có):
.................................................................. .. người
- Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ....................................... . người
- Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): .............................. .. người
III. THÔNG TIN
VỀ DỰ ÁN VÀ NHU CẦU VAY VỐN
1. Tên dự án:
...............................................................................................
Nơi thực hiện dự án:
...................................................................................
2. Nội dung dự án a)
Hiện trạng
- Văn phòng/chi nhánh/cửa
hàng kinh doanh (địa chỉ, diện tích): .............
.....................................................................................................................
- Nhà xưởng, kho bãi
(số lượng, diện tích, tình trạng hoạt động, địa chỉ):
.....................................................................................................................
- Trang thiết bị, máy
móc (số lượng, giá trị, tình trạng hoạt động): ...........
.....................................................................................................................
b) Dự án phát triển sản
xuất, kinh doanh
- Mở rộng, cải tạo nhà
xưởng, kho bãi:
+ Diện tích mở rộng,
cải tạo: .....................................................................
+ Chi phí mở rộng, cải
tạo: ........................................................................
- Đầu tư trang thiết
bị:
+ Máy móc, thiết bị
(chủng loại, số lượng, giá trị): ...................................
+ Phương tiện (chủng
loại, số lượng, giá trị): ............................................
- Đầu tư vốn lưu động:
Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị):
........................................................................................
c) Phương án sử dụng
lao động.
Tổng số lao động:
.............................................................. người, trong đó:
- Số người lao động
được tạo việc làm (nếu có): ............. người, trong đó:
+ Lao động nữ (nếu có):
................................................................ .. người
+ Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ...................................... .. người
+ Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): ............................. . người.
- Số người lao động
được duy trì và mở rộng việc làm: … người, trong đó:
+ Lao động nữ (nếu có):
................................................................ .. người
+ Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ...................................... .. người
+ Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): ............................. .. người
d) Hiệu quả kinh tế của
dự án vay vốn
- Tổng doanh thu:
.......................... đồng
- Tổng chi phí:
............................... đồng
- Lợi nhuận: ...................................
đồng
đ) Thời điểm bắt đầu
thực hiện dự án: tháng ... năm ............
3. Tổng nguồn vốn thực
hiện dự án: ................................. đồng, trong đó:
- Vốn tự có:
....................................................................................
.. đồng
Đề nghị Ngân hàng cho
vay số tiền: .................................................. đồng (Bằng
chữ:
.................................................................................................
)
để dùng vào việc: ................................................................................................
4. Thời hạn vay: ..
tháng
5. Nguồn tiền trả nợ
ngân hàng
- Khấu hao tài sản từ
vốn vay: ................................. ............. ........... đồng
- Khấu hao tài sản từ
nguồn vốn tự có: .................... ............. .......... đồng
- Lợi nhuận từ dự án và
các nguồn khác: ................. ............. .......... đồng
- Dự kiến tổng số tiền
trả nợ một năm là: ................ ............. .......... đồng
6. Trả gốc: ………………………
Trả lãi theo: .........................................
7. Tài sản bảo đảm tiền
vay (nếu có)
|
STT
|
TÊN TÀI SẢN
|
SỐ LƯỢNG
|
GIÁ TRỊ ƯỚC TÍNH (đồng)
|
GIẤY TỜ VỀ TÀI SẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết sử dụng
vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ..........................................
Cơ sở sản xuất, kinh doanh:..........................
.........................................................................
Có dự án được thực hiện tại địa phương./.
…, ngày …
tháng … năm …
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…, ngày …
tháng … năm …
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
C. THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH CẤP HUYỆN
1.
Thủ tục: “Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc
gia về việc làm đối với người lao động”
a. Trình tự
thực hiện:
- Bước 1: Người lao
động có nhu cầu vay vốn từ Quỹ lập hồ sơ vay vốn gửi
Ngân hàng Chính sách xã
hội địa phương nơi thực hiện dự án;
- Bước 2: Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi thực hiện dự án phê duyệt;
- Bước 3: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án xem xét, phê duyệt. Nếu không ra quyết
định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.
b. Cách thức
thực hiện: Người
lao động nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa phương nơi
thực hiện dự án.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ
sơ:
+ Giấy đề nghị vay vốn
có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định
số 104/2022/NĐ-CP;
+ Bản sao của một trong
các loại giấy tờ: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số định
danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong
trường hợp Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư
trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn
giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện: cá
nhân (người lao động).
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
- Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương (Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng Giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội);
- Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông
báo bằng văn bản đối với trường hợp không đủ điều kiện vay vốn.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy
trì và mở rộng việc làm (Mẫu số 1
ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP).
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Yêu cầu: dự án thuộc
nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
- Điều kiện: cá nhân có nhu
cầu vay vốn đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Có năng lực hành vi
dân sự đầy đủ;
+ Có nhu cầu vay vốn để
tự tạo việc làm hoặc thu hút thêm lao động có xác nhận của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
+ Cư trú hợp pháp tại
địa phương nơi thực hiện dự án.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng
11 năm 2013 của Quốc hội;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định
tổ chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc trung ương.
Mẫu
số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY
ĐỀ NGHỊ VAY VỐN HỖ TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM
Kính
gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ……
Họ và tên:
....................................................... Ngày, tháng, năm sinh:…./…/…..
Dân tộc:
......................................... Giới tính:
........................................................
Số CCCD/CMND:
..................................................................................................
Ngày cấp:
....................................... Nơi cấp: ........................................................
Nơi thường trú hoặc nơi
tạm trú(1):
.........................................................................
Điện thoại:
..............................................................................................................
Thuộc đối tượng ưu tiên
(nếu có):
□ Người khuyết tật theo
Giấy xác nhận khuyết tật số………………… do Ủy ban nhân dân xã ……….. cấp
ngày …………..
□ Người dân tộc thiểu
số ………… đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
Tôi có nhu cầu vay vốn
từ Quỹ quốc gia về việc làm để thực hiện dự án:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Nơi thực hiện dự án:
...............................................................................................
.................................................................................................................................
Số người lao động được
tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm: ... người, trong đó:
- Lao động nữ (nếu có):
.................................................................................người
- Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ......................................................
người
- Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): .............................................người
Vốn thực hiện dự án:
..................................................................... đồng,
trong đó:
- Vốn tự có:
....................................................................................................
đồng
Đề nghị ngân hàng cho
vay số tiền: ........................................................................
đồng
(Bằng
chữ:.............................................................................................................
)
để dùng vào việc:
.................................................................. , cụ thể như
sau:
|
STT
|
MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY
|
SỐ LƯỢNG
|
THÀNH TIỀN (đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thời hạn vay:
......................... tháng Trả gốc: ................... Trả lãi:
.......................
Tôi cam kết sử dụng vốn
vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu trách
nhiệm trước pháp luật.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND XÃ, PHƯỜNG,THỊ TRẤN ……………….
Ông/bà:
……………………………
Có
dự án được thực hiện tại địa phương.
..., ngày...
tháng... năm ...
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…., ngày ...
tháng... năm ...
NGƯỜI
ĐỀ NGHỊ VAY VỐN
(Ký
và ghi rõ họ tên)
|
2.
Thủ tục: “Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm từ Quỹ quốc
gia về việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh”
a. Trình tự
thực hiện
- Bước 1: Cơ sở sản
xuất, kinh doanh có nhu cầu vay vốn lập hồ sơ vay vốn gửi Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương nơi thực hiện dự án;
- Bước 2: Trong thời
hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ vay vốn, Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương tổ chức thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện
nơi thực hiện dự án phê duyệt;
- Bước 3: Trong thời
hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình duyệt, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án xem xét, phê duyệt. Nếu không ra quyết
định phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do để Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương nơi thực hiện dự án thông báo cho người vay.
b. Cách thức
thực hiện: Cơ
sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ trực tiếp tại Ngân hàng Chính sách xã hội địa
phương nơi thực hiện dự án.
c. Thành phần,
số lượng hồ sơ
- Thành phần hồ
sơ:
(1) Dự án vay vốn có
xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định
số 74/2019/NĐ-CP;
(2) Bản sao một trong
các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã; hợp đồng hợp tác; giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
(3) Giấy tờ chứng minh
cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người
dân tộc thiểu số, bao gồm:
- Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật:
Bản sao Quyết định về việc công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30%
tổng số lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động - Thương binh và Xã
hội (nay là Sở Nội vụ) cấp;
- Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người dân tộc thiểu
số:
+ Danh sách lao động là
người dân tộc thiểu số;
+ Bản sao hợp đồng lao
động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;
+ Bản sao Chứng minh
nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh. Trường hợp cơ sở sản
xuất kinh doanh nộp bản sao thẻ căn cước công dân của người lao động là người
dân tộc thiểu số nhưng Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được
thông tin cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu
cầu cơ sở sản xuất kinh doanh nộp bản sao một trong các loại giấy tờ sau của
những người lao động là người dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận thông tin về cư
trú, Giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư;
- Đối với cơ sở sản
xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% tổng số lao động trở lên là người khuyết tật và
người dân tộc thiểu số:
+ Danh sách lao động là
người khuyết tật và người dân tộc thiểu số,
+ Bản sao giấy xác nhận
khuyết tật của những người lao động là người khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp
xã cấp;
+ Bản sao hợp đồng lao
động hoặc quyết định tuyển dụng của những người lao động trong danh sách;
+ Bản sao Chứng minh
nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc giấy khai sinh của những người lao
động là người dân tộc thiểu số. Trường hợp cơ sở sản xuất kinh doanh nộp bản
sao thẻ căn cước công dân của người lao động là người dân tộc thiểu số nhưng
Ngân hàng Chính sách xã hội không thể khai thác được thông tin cư trú của công
dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì yêu cầu cơ sở sản xuất kinh
doanh nộp bản sao một trong các loại giấy tờ sau của những người lao động là
người dân tộc thiểu số: Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Giấy thông báo số
định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Số lượng hồ
sơ: 01
bộ hồ sơ.
d. Thời hạn
giải quyết: 15
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
e. Đối tượng
thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và
vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh).
f. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính
- Ngân hàng Chính sách
xã hội địa phương (Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội hoặc Phòng Giao dịch
Ngân hàng Chính sách xã hội);
- Ủy ban nhân dân cấp
huyện.
g. Kết quả thực
hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt Hồ sơ vay vốn hoặc thông
báo bằng văn bản đối với trường hợp không đủ điều kiện vay vốn.
h. Phí, lệ phí:
Không.
i. Tên mẫu đơn,
mẫu tờ khai: Dự
án vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Mẫu số 2 ban hành kèm theo Nghị định
số 74/2019/NĐ-CP.
k. Yêu cầu,
điều kiện thực hiện thủ tục
- Yêu cầu: dự án thuộc
nguồn vốn do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý.
- Điều kiện:
+ Có dự án vay vốn khả
thi tại địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, thu hút thêm
lao động vào làm việc ổn định;
+ Dự án vay vốn có xác
nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án;
+ Có bảo đảm tiền vay:
Đối với mức vay từ 100 triệu đồng trở lên, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có
tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật về giao dịch bảo đảm.
l. Căn cứ pháp
lý của thủ tục hành chính
- Luật Việc làm số 38/2013/QH13 ngày 16 tháng
11 năm 2013 của Quốc hội;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội
quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước.
- Nghị định số 61/2015/NĐ-CP
ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc
làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính
sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP
ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi
thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công
- Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ
quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.
Mẫu số 2 ban
hành kèm theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
DỰ
ÁN VAY VỐN
HỖ
TRỢ TẠO VIỆC LÀM, DUY TRÌ VÀ MỞ RỘNG VIỆC LÀM
Kính
gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội……
I. THÔNG TIN VỀ
CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH
1. Tên Doanh nghiệp/Hợp
tác xã/Tổ hợp tác/Hộ kinh doanh: ...................
.....................................................................................................................
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ...............................................................................
3. Điện thoại:
................................... Fax:
.................................................
4. Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp/hợp tác xã/hộ kinh doanh số:
Ngày cấp: ............................
Cơ quan cấp: .................................................
Hoặc hợp đồng hợp tác
số: .........................................................................
5. Họ và tên người đại
diện: .............................. Chức vụ: ........................
Chứng minh nhân dân/Hộ
chiếu/Thẻ căn cước công dân số: ....................
Ngày cấp:
..................................... Nơi cấp: ...............................................
Quyết định bổ nhiệm số:
...... Ngày: ................ Do: ............... quyết định
Hoặc giấy ủy quyền số:
......... Ngày: ................ Do: ................. ủy quyền
6. Mã số thuế:
.............................................................................................
7. Vốn điều lệ/Vốn góp/Vốn
tự có: ................................................... đồng
II. KẾT QUẢ SẢN
XUẤT KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
1. Kết quả sản xuất
kinh doanh của 02 năm trước thời điểm vay vốn (nếu có)
Năm ……:
- Tổng doanh thu: ……
................................... ……………………... đồng
- Tổng chi phí:
................................... ……………….. ……………. đồng
- Thuế: ……….
................................... .…………………………….. đồng
- Lợi nhuận: …
................................... ……………………………… đồng
Năm ……:
- Tổng doanh thu: …
................................... ………………………... đồng
- Tổng chi phí: ………
................................... ……….. ……………. đồng
- Thuế: ………..……
................................... ……………………….. đồng
- Lợi nhuận: …………
................................... ……………………… đồng
2. Tình hình sử dụng
lao động
Tổng số lao động hiện
có: ...................................... ......... người, trong đó:
- Lao động nữ (nếu có):
.................................................................. .. người
- Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ....................................... . người
- Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): .............................. .. người
III. THÔNG TIN
VỀ DỰ ÁN VÀ NHU CẦU VAY VỐN
1. Tên dự án:
...............................................................................................
Nơi thực hiện dự án:
...................................................................................
2. Nội dung dự án a)
Hiện trạng
- Văn phòng/chi nhánh/cửa
hàng kinh doanh (địa chỉ, diện tích): .............
.....................................................................................................................
- Nhà xưởng, kho bãi
(số lượng, diện tích, tình trạng hoạt động, địa chỉ):
.....................................................................................................................
- Trang thiết bị, máy
móc (số lượng, giá trị, tình trạng hoạt động): ...........
.....................................................................................................................
b) Dự án phát triển sản
xuất, kinh doanh
- Mở rộng, cải tạo nhà
xưởng, kho bãi:
+ Diện tích mở rộng,
cải tạo: .....................................................................
+ Chi phí mở rộng, cải
tạo: ........................................................................
- Đầu tư trang thiết
bị:
+ Máy móc, thiết bị
(chủng loại, số lượng, giá trị): ...................................
+ Phương tiện (chủng
loại, số lượng, giá trị): ............................................
- Đầu tư vốn lưu động:
Vật tư, nguyên, nhiên liệu, hàng hóa, dịch vụ (chủng loại, số lượng, giá trị):
........................................................................................
c) Phương án sử dụng
lao động.
Tổng số lao động:
.............................................................. người, trong đó:
- Số người lao động
được tạo việc làm (nếu có): ............. người, trong đó:
+ Lao động nữ (nếu có):
................................................................ .. người
+ Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ...................................... .. người
+ Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): ............................. . người.
- Số người lao động
được duy trì và mở rộng việc làm: … người, trong đó:
+ Lao động nữ (nếu có):
................................................................ .. người
+ Lao động là người
khuyết tật (nếu có): ...................................... .. người
+ Lao động là người dân
tộc thiểu số (nếu có): ............................. .. người
d) Hiệu quả kinh tế của
dự án vay vốn
- Tổng doanh thu:
.......................... đồng
- Tổng chi phí:
............................... đồng
- Lợi nhuận:
................................... đồng
đ) Thời điểm bắt đầu
thực hiện dự án: tháng ... năm ............
3. Tổng nguồn vốn thực
hiện dự án: ................................. đồng, trong đó:
- Vốn tự có:
....................................................................................
.. đồng
Đề nghị Ngân hàng cho
vay số tiền: .................................................. đồng
(Bằng chữ:
.................................................................................................
)
để dùng vào việc:
................................................................................................
4. Thời hạn vay: .. tháng
5. Nguồn tiền trả nợ
ngân hàng
- Khấu hao tài sản từ
vốn vay: ................................. ............. ........... đồng
- Khấu hao tài sản từ
nguồn vốn tự có: .................... ............. .......... đồng
- Lợi nhuận từ dự án và
các nguồn khác: ................. ............. .......... đồng
- Dự kiến tổng số tiền
trả nợ một năm là: ................ ............. .......... đồng
6. Trả gốc: ………………………
Trả lãi theo: .........................................
7. Tài sản bảo đảm tiền
vay (nếu có)
|
STT
|
TÊN TÀI SẢN
|
SỐ LƯỢNG
|
GIÁ TRỊ ƯỚC TÍNH (đồng)
|
GIẤY TỜ VỀ TÀI SẢN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tôi xin cam kết sử dụng
vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn, nếu sai tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
XÁC NHẬN CỦA
UBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ..........................................
Cơ sở sản xuất, kinh doanh:..........................
.........................................................................
Có dự án được thực hiện tại địa phương./.
…, ngày …
tháng … năm …
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký,
đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|
…, ngày …
tháng … năm …
NGƯỜI
ĐẠI DIỆN
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)
|