|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
37/2026/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Bùi Xuân Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
26/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng được quy định thế nào?
Phương pháp xác định giá nhân công xây dựng được quy định thế nào theo Thông tư 37/2026/TT-BXD ?Cụ thể, nội dung về phương pháp xác định giá nhân công xây dựng được quy định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 37/2026.
Đơn cử, đối với việc xác định giá nhân công xây dựng để công bố thì nguyên tắc khảo sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng được quy định như sau:
(1) Giá nhân công xây dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III Thông tư 37/2026 và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
(2) Việc xác định, công bố thông tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định. Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc bình thường (08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động.
(3) Việc lựa chọn khu vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố giá nhân công xây dựng phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được lựa chọn để khảo sát và công bố giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.
(4) Các công trình, dự án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân công xây dựng đảm bảo tỉnh phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công, tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phòng vẫn thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu...) phải có kinh nghiệm, sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng.
(5) Quá trình khảo sát, thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tỉnh trung thực, khách quan, có sự xác nhận của các bên có liên quan.
(6) Số liệu khảo sát, thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc, rà soát trước khi tỉnh toán xác định giá nhân công xây dựng.
(7) Giá nhân công được xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng.
Xem chi tiết nội dung tại Thông tư 37/2026/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 1/7/2026.
|
BỘ
XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/TT-BXD
|
Hà
Nội,
ngày 26 tháng 6 năm 2026
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 206/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây
dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật.
Điều
1.
Ban hành kèm theo Thông tư này phương pháp xác định định
mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật gồm:
1. Phương pháp xác định
định mức dự toán mới, điều chỉnh định mức dự toán và rà soát, cập nhật hệ thống
định mức tại Phụ lục I;
2. Hướng dẫn khảo sát,
thu thập, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng tại Phụ
lục II;
3. Phương pháp xác định
giá nhân công xây dựng tại Phụ lục III;
4. Phương pháp xác định
giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng tại Phụ lục IV;
5. Phương pháp xác định
chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục V;
6. Phương pháp xác định
suất vốn đầu tư và suất chi phí tại Phụ lục VI.
Điều
2.
Xử lý chuyển tiếp áp dụng giá nhân công
1. Trường hợp địa
phương chưa kịp tổ chức thực hiện xác định giá nhân công theo phương pháp quy
định tại Thông tư này, Sở Xây dựng căn cứ bảng giá nhân công đã công bố theo
quy định trước đây, tổ chức chuyển đổi theo phương pháp quy định tại khoản 4 Mục I Phụ lục III Thông tư này để công bố áp dụng kể từ
ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
2. Sở Xây dựng tổ chức
khảo sát xác định giá nhân công theo phương pháp quy định tại Thông tư này để
công bố áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
3. Việc xác định giá
nhân công cho các công tác xây dựng trong các tập định mức dự toán xây dựng do
các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa chuyển đổi sang nhóm nhân công theo
quy định thì căn cứ theo tính chất công tác xây dựng để lựa chọn nhóm nhân công
phù hợp theo quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục III
Thông tư này.
Điều
3.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều
4.
Thông tư này thay thế Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021, Thông tư số 01/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 01 năm 2025, Điều 12
Thông tư số 09/2025/TT-BXD ngày 13 tháng 6 năm
2025, khoản 6 Điều 1 và Điều 3 Thông tư số 60/2025/TT-BXD
ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng./.
|
Nơi nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ Xây dựng: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục KTQLXD, Viện KTXD.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi
Xuân Dũng
|
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN VÀ RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG
ĐỊNH MỨC
(Kèm
theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I.
XÁC ĐỊNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN MỚI CỦA CÔNG TRÌNH
1. Việc xác định định
mức dự toán mới của công trình được thực hiện đối với các công tác xây dựng
chưa được quy định hoặc đã được quy định nhưng sử dụng công nghệ thi công mới,
biện pháp thi công, điều kiện thi công chưa quy định trong hệ thống định mức dự
toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Phương pháp xác định
định mức dự toán:
2.1. Định mức dự toán
xác định trong quá trình lập dự toán xây dựng công trình được xác định theo
phương pháp sau:
a) Tính toán theo hồ sơ
thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật và điều kiện thi
công, biện pháp thi công được dự kiến. Trường hợp không đủ cơ sở xác định thì
sử dụng số liệu của công trình có công nghệ, điều kiện và biện pháp thi công
tương tự.
b) Đối với các công tác
xây dựng sử dụng công nghệ, thiết bị, biện pháp thi công mới chưa phổ biến ở
Việt Nam hoặc chưa đủ cơ sở xác định định mức theo quy định tại điểm a khoản này
thì được phép sử dụng định mức do tổ chức nước ngoài công bố (sau đây gọi tắt
là định mức nước ngoài) để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình.
2.2. Định mức dự toán
xác định trong quá trình thi công phục vụ cho việc rà soát, xem xét cập nhật
vào hệ thống định mức xây dựng: xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi
công. Trong quá trình tính toán có thể kết hợp tính toán theo phương pháp quy
định tại khoản 2.1 nêu trên để xác định định mức dự toán.
3. Hồ sơ báo cáo kết
quả xác định định mức
3.1. Bảng tổng hợp định
mức dự toán.
3.2. Tiêu chuẩn xây
dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; bản vẽ thiết kế thi công, chỉ dẫn kỹ thuật, biện
pháp thi công, quy trình kỹ thuật thi công, điều kiện thi công.
3.3. Phân tích, đánh
giá, xử lý số liệu và bảng tính toán trị số định mức; trong đó thuyết minh rõ
các nội dung: thành phần công việc, hướng dẫn áp dụng và điều kiện áp dụng.
3.4. Phiếu khảo sát,
thu thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (đối với trường hợp sử
dụng phương pháp tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi công thực tế).
a) Phiếu khảo sát phải
thể hiện các nội dung về tên dự án, công trình; thời gian, địa điểm thực hiện
khảo sát; biện pháp thi công, điều kiện thi công; loại thợ, chủng loại vật
liệu, máy thi công; tiêu hao về vật liệu; thời gian thực hiện của từng nhân
công, máy thi công đối với từng bước thực hiện hoặc tổng hợp các bước thực hiện
của công tác khảo sát, thu thập số liệu. Mẫu phiếu tham khảo khoản
3 mục IV.
b) Phiếu khảo sát phải
có xác nhận của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu tư vấn giám
sát (nếu có).
c) Số lượng phiếu khảo
sát phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, mang tính đại diện và được xác định phù
hợp với điều kiện thi công của công trình, yêu cầu cụ thể công tác cần xây dựng
định mức, tiến độ thi công. Số lượng, yêu cầu về dữ liệu khảo sát hướng dẫn tại
mục IV.
3.5. Các tài liệu khác
phục vụ quá trình xác định định mức (nếu có), như: nhật ký công trình, biên bản
nghiệm thu khối lượng…
3.6. Tài liệu phục vụ
phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài (nếu có)
Đối với trường hợp áp
dụng phương pháp quy định tại điểm b khoản 2.1, hồ sơ bổ
sung:
- Tài liệu định mức,
tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật nước ngoài sử dụng làm cơ sở phân tích, đánh
giá;
- Thuyết minh nội dung
phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài.
4. Trình tự thực hiện
Căn cứ vào danh mục
công tác xây dựng cần xác định định mức, trình tự xác định định mức thực hiện
như sau:
Đối với các phương pháp
quy định tại điểm a khoản 2.1 và khoản 2.2, việc xác
định định mức thực hiện theo các bước dưới đây; đối với việc phân tích, đánh
giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài quy định tại điểm
b khoản 2.1, trình tự thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu
chỉnh định mức nguồn để xác định các thành phần hao phí của định mức (hướng dẫn
tại mục 6).
4.1. Bước 1: Xác định
tên, thành phần công việc và đơn vị tính.
a) Mỗi định mức công
tác xây dựng phải thể hiện rõ tên, loại công tác, thông số kỹ thuật (nếu có),
biện pháp thi công, điều kiện thi công và đơn vị tính của định mức.
b) Thành phần công việc
thể hiện các bước thực hiện công tác theo quy trình tổ chức thi công xây dựng
từ khi chuẩn bị đến khi hoàn thành, phù hợp với điều kiện, biện pháp thi công
và phạm vi thực hiện công việc của công tác xây dựng.
4.2. Bước 2: Xác định
hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công.
Việc xác định hao phí
vật liệu, nhân công và máy thi công được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 5 Mục I Phụ lục này.
Đối với việc phân tích,
đánh giá, đề xuất áp dụng từ định mức nước ngoài, các thành phần hao phí được
xác định trên cơ sở phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh từ định mức nguồn, phù hợp
với điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản xuất của công trình.
4.3. Bước 3: Tổng hợp
kết quả xác định định mức.
Trên cơ sở hao phí vật
liệu, nhân công, máy thi công (hoặc hao phí đã được phân tích, đánh giá, hiệu
chỉnh), tổng hợp định mức theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây dựng; thực
hiện mã hoá thống nhất trên cơ sở tổng hợp các khoản mục hao phí về vật liệu,
nhân công và máy thi công, gồm các nội dung:
a) Tên công tác; đơn vị
tính của định mức; mã hiệu định mức. b) Quy định áp dụng.
c) Thành phần công
việc.
d) Các thành phần hao
phí của định mức và trị số định mức.
đ) Các ghi chú, chỉ dẫn
khác (nếu có).
5.
Xác định hao phí vật liệu, nhân công và máy thi công
Quy định tại Mục này áp
dụng đối với các phương pháp xác định định mức quy định tại điểm
a khoản 2.1 và khoản 2.2. Đối với việc phân tích, đánh giá từ định mức nước
ngoài quy định tại điểm b khoản 2.1, việc xác định hao
phí được thực hiện trên cơ sở phân tích, đánh giá và hiệu chỉnh các thành phần
hao phí của định mức nguồn.
5.1. Xác định hao phí
vật liệu
Hao phí vật liệu được
xác định theo yêu cầu thiết kế, hoặc yêu cầu thực hiện công việc, quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng theo quy định để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
hoặc kết cấu xây dựng. Trường hợp chưa đủ điều kiện xác định, hao phí vật liệu
có thể tham khảo định mức dự toán của công trình có điều kiện, biện pháp thi
công tương tự đã thực hiện. Hao phí vật liệu gồm hao phí vật liệu chính và hao
phí vật liệu khác.
Hao phí vật liệu chính
(VL) là hao phí những loại vật liệu chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn trong
chi phí vật liệu, được xác định theo công thức sau:
VL = VL1 + VL2 (1.1)
Trong đó:
VL1: hao phí
vật liệu không luân chuyển, được xác định theo công thức (1.2);
VL2: hao phí
vật liệu luân chuyển, được xác định theo công thức (1.3).
Hao phí vật liệu khác
là hao phí những loại vật liệu chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí vật
liệu, được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được xác định phù hợp với từng
loại công tác theo điều kiện cụ thể.
a) Đối với vật liệu
không luân chuyển
Hao phí những loại vật
liệu không luân chuyển (VL1)
được xác định theo công thức sau:
VL1 = QVL x (1+HVL)
(1.2)
Trong đó:
QVL: lượng
hao phí của vật liệu cần thiết theo yêu cầu thiết kế hoặc yêu cầu thực hiện
công việc tính trên đơn vị tính của định mức;
HVL: định
mức hao hụt vật liệu trong thi công theo quy định (tính bằng tỷ lệ phần trăm
(%)). Đối với những vật liệu mới, định mức hao hụt vật liệu trong thi công có
thể vận dụng theo định mức sử dụng vật liệu đã được quy định hoặc theo tiêu
chuẩn, chỉ dẫn của nhà sản xuất hoặc theo hao hụt thực tế.
b) Đối với vật liệu
luân chuyển
Hao phí những loại vật
liệu luân chuyển (VL2) phục vụ thi công được xác định trên cơ sở
thiết kế tổ chức thi công, số lần luân chuyển và bù hao hụt vật liệu (nếu có)
theo công thức sau:

: lượng hao phí vật liệu luân chuyển (ván
khuôn, giàn giáo, cầu công tác…);
Ht/c: tỷ lệ
bù hao hụt trong thi công được quy định như tại công thức (1.2);
KLC: hệ số
luân chuyển của loại vật liệu, được xác định theo định mức sử dụng vật liệu
được ban hành. Đối với vật liệu có số lần luân chuyển, tỷ lệ bù hao hụt khác
với quy định đã được ban hành, hệ số luân chuyển được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
h: tỷ lệ bù hao hụt từ
lần thứ 2 trở đi (trường hợp không bù hao hụt h=0) theo quy định hoặc tính toán
đối với trường hợp chưa có trong quy định;
n: số lần sử dụng vật
liệu luân chuyển.
5.2. Xác định hao phí
nhân công
Hao phí nhân công (NC)
được xác định trên số lượng công nhân cần thiết để hoàn thành đơn vị khối lượng
công tác hoặc kết cấu xây dựng theo một chu kỳ hoặc theo nhiều chu kỳ. Hao phí
nhân công được tính toán, xác định theo công thức sau:

Trong đó:
: mức hao phí nhân công cần thiết
của bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn
bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây
dựng cụ thể (được quy đổi ra ngày công, 1 ngày công = 8 giờ công);
Kcđ: hệ số
chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4
Phụ lục này.
a) Trường hợp xác định
theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều
kiện thi công, biện pháp thi công
Hao phí nhân công được
xác định theo tổ chức lao động trong dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện
thi công, biện pháp thi công dự kiến của công trình.
b) Trường hợp xác định
theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.
Hao phí nhân công được
vận dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều
kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh trên cơ sở phân
tích các số liệu tổng hợp, thống kê của công trình có biện pháp thi công, điều
kiện thi công tương tự đã thực hiện.
c) Trường hợp xác định
theo xác định theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công
Mức hao phí nhân công
được tính toán trên cơ sở số lượng công nhân từng khâu trong dây chuyền sản
xuất và tổng số lượng công nhân trong cả dây chuyền theo số liệu khảo sát trực
tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công trình (theo thời gian, địa điểm,
khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…) và các quy định khác có liên
quan về sử dụng công nhân.
5.3. Xác định hao phí
máy thi công
Hao phí máy thi công
(M) được xác định theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công để hoàn thành một
đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng. Hao phí máy thi công bao gồm
hao phí máy thi công chính và hao phí máy khác:
- Hao phí máy thi công
chính là hao phí những loại máy thi công chủ yếu, chiếm tỷ trọng chi phí lớn
trong chi phí máy thi công, được xác định theo hướng dẫn tại điểm a, b, c dưới
đây;
- Hao phí máy khác là
những loại máy thi công chiếm tỷ trọng chi phí nhỏ trong chi phí máy thi công,
được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) và được tính toán, xác định phù hợp với
từng loại công tác theo điều kiện cụ thể hoặc tham khảo định mức dự toán của
công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự đã thực hiện.
Hao phí máy thi công
được tính toán, xác định theo công thức sau:

Trong đó: Mi là mức hao phí cho công
đoạn, bước công việc thứ i (i=1÷n) để hoàn thành công tác xây dựng từ khi chuẩn
bị đến khi kết thúc tính cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây
dựng cụ thể (được quy đổi ra ca máy, 1 ca máy = 8 giờ máy); được xác định như
sau:
a) Trường hợp xác định
theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, yêu cầu kỹ thuật, điều
kiện thi công, biện pháp thi công
Hao phí máy thi công
chính được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
QCM: định
mức năng suất máy thi công trong một ca, được xác định theo thông số kỹ thuật
của từng máy trong dây chuyền công nghệ tổ chức thi công dự kiến theo công thức
(1.8) dưới đây hoặc tham khảo năng suất máy thi công trong các tài liệu về sử
dụng máy.

Trong đó:
QKT: năng
suất kỹ thuật của máy thi công trong một ca;
Kt: hệ số sử
dụng thời gian trong một ca làm việc của máy thi công;
Kcs: hệ số
sử dụng năng suất phản ánh việc sử dụng hiệu quả năng suất của từng máy trong
tổ hợp máy;
Kcđ: hệ số
chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4
Phụ lục này.
b) Trường hợp xác định
theo số liệu của công trình có điều kiện, biện pháp thi công tương tự.
Hao phí máy được vận
dụng từ định mức dự toán mới của công trình có biện pháp thi công, điều kiện
thi công tương tự đã thực hiện hoặc tính toán, điều chỉnh theo công thức (1.9)
tại điểm c dưới đây trên cơ sở phân tích các số liệu tổng hợp, thống kê của
công trình có biện pháp thi công, điều kiện thi công tương tự đã thực hiện hoặc
từ Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Tổng khối lượng công
tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM)
được xác định theo số liệu thống kê, tổng hợp.
c) Trường hợp xác định
theo số liệu khảo sát từ thực tế thi công
Hao phí máy thi công
chính được tính toán theo công thức sau:

Trong đó:
tM: thời
gian sử dụng từng loại máy để hoàn thành khối lượng công tác hoặc kết cấu xây
dựng theo số liệu khảo sát trực tiếp hoặc nhật ký thi công thực tế của công
trình.
m: tổng khối lượng công
tác hoặc kết cấu xây dựng.
Kcđ: hệ số
chuyển đổi định mức, tham khảo theo hướng dẫn tại khoản 5.4
Phụ lục này.
Trong đó tổng khối
lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng (m) và thời gian sử dụng từng loại máy (tM)
được xác định theo số liệu khảo sát thực tế của công trình (theo thời gian, địa
điểm, khối lượng thực hiện trong một hoặc nhiều chu kỳ…).
5.4.
Hệ số chuyển đổi định mức
Hệ số chuyển đổi định
mức Kcđ
được xác
định phụ thuộc vào phương pháp xác định định mức; nhóm công tác (đơn giản hay
phức tạp theo dây chuyền công nghệ tổ chức thi công; điều kiện thi công, yêu
cầu kỹ thuật; chu kỳ làm việc (liên tục hay gián đoạn)); số liệu khảo sát.
|
Nội dung
|
Tính toán theo hồ sơ thiết kế, quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng
|
Theo số liệu thống kê của công trình đã thực
hiện
|
Tổ chức khảo sát, thu thập số liệu từ thi
công thực tế
|
|
Hao phí
nhân công
|
≤ 1,2
|
≤ 1,15
|
≤ 1,1
|
|
Hao phí
máy thi công
|
≤ 1,15
|
≤ 1,1
|
≤ 1,05
|
6. Hướng dẫn sử dụng
định mức của nước ngoài để phân tích, đánh giá, đề xuất áp dụng cho công trình
Việc phân tích, đánh
giá định mức nước ngoài được thực hiện theo các nội dung chủ yếu sau:
a) Phân tích định mức
nguồn
- Làm rõ tên công tác,
phạm vi công việc, điều kiện áp dụng;
- Xác định thành phần
công việc, quy trình công nghệ, dây chuyền thi công;
- Phân tích, làm rõ sự
tương thích với các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, công nghệ
và biện pháp thi công áp dụng cho dự án.
- Xác định các thành phần
hao phí vật liệu, nhân công, máy thi công và các yếu tố liên quan.
b) Quy đổi, chuẩn hóa
dữ liệu
- Quy đổi đơn vị tính,
chu kỳ làm việc, thời gian làm việc về hệ quy chiếu thống nhất;
- Chuẩn hóa các thông
số kỹ thuật, năng suất, điều kiện làm việc của nhân công, máy thi công;
- Làm rõ cơ sở xác định
hao phí trong định mức nguồn.
c) Đánh giá, hiệu chỉnh
định mức
Đánh giá mối quan hệ
giữa định mức nước ngoài với các quy định quản lý chi phí, phương pháp xác định
giá xây dựng của Việt Nam và của nước ngoài (nếu có); đánh giá, xác định các
tiêu chuẩn tương đương của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc tế được áp dụng tại
Việt Nam phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án. Trên cơ
sở đó, đề xuất việc hiệu chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức nước ngoài trong xác
định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, bảo đảm không tính trùng lặp hoặc bỏ
sót chi phí và phù hợp với điều kiện thực tế của dự án.
Các nội dung hiệu
chỉnh, hướng dẫn sử dụng định mức của nước ngoài phải được thuyết minh rõ về
căn cứ, cơ sở theo quy định tại khoản 3.6 mục I Phụ lục này,
kèm theo trong hồ sơ xác định chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công trình.
II.
VẬN DỤNG, ĐIỀU CHỈNH ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN CỦA CÔNG TRÌNH
1. Việc điều chỉnh định
mức dự toán được thực hiện đối với công tác xây dựng đã quy định trong hệ thống
định mức xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa phù
hợp với yêu cầu thiết kế, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi
công của công trình.
2. Trình tự thực hiện
Chủ đầu tư và tổ chức
tư vấn căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công của
công trình để rà soát, lựa chọn định mức tương tự trong hệ thống định mức đã
ban hành để vận dụng. Trường hợp có sự khác biệt về thành phần công việc, điều
kiện thi công, hao phí thì thực hiện điều chỉnh theo các bước dưới đây.
2.1. Bước 1: Phân tích,
so sánh về yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công cụ thể,
thành phần công việc của công tác so với nội dung trong định mức dự toán được
ban hành.
2.2. Bước 2: Căn cứ vào
yêu cầu kỹ thuật, điều chỉnh thành phần hao phí định mức.
- Điều chỉnh hao phí
vật liệu
+ Đối với những loại
vật liệu cấu thành nên sản phẩm theo yêu cầu thiết kế thì căn cứ quy định, tiêu
chuẩn thiết kế của công trình để tính toán điều chỉnh.
+ Đối với vật liệu phục
vụ thi công thì điều chỉnh các yếu tố thành phần trong định mức dự toán ban
hành, định mức dự toán công trình tương tự thì tính toán điều chỉnh hao phí vật
liệu theo biện pháp thi công dự kiến.
- Điều chỉnh hao phí
nhân công
Thành phần, hao phí
nhân công được điều chỉnh căn cứ theo điều kiện tổ chức biện pháp thi công của
công trình hoặc trên cơ sở định mức dự toán công trình tương tự đã thực hiện.
- Điều chỉnh hao phí
máy thi công
Trường hợp thay đổi dây
chuyền máy, thiết bị thi công theo điều kiện tổ chức của công trình khác với
quy định trong định mức dự toán đã ban hành, định mức dự toán công trình tương
tự thì tính toán điều chỉnh mức hao phí theo điều kiện tổ chức thi công của
công trình.
3. Hồ sơ báo cáo kết
quả điều chỉnh định mức: như quy định tại khoản 3.1, 3.2,
3.3 Mục I Phụ lục này.
III.
RÀ SOÁT, CẬP NHẬT HỆ THỐNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG
1. Hệ thống định mức
xây dựng do Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban
nhân dân các tỉnh ban hành được rà soát, cập nhật theo quy định tại Nghị định
Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
2. Rà soát định mức dự
toán xây dựng để loại bỏ các định mức đã lạc hậu; hoặc hiệu chỉnh các định mức
dự toán chưa phù hợp với năng suất, trình độ quản lý hiện hành; hoặc xây dựng
bổ sung các định mức dự toán xây dựng có công nghệ, biện pháp thi công mới.
3. Nội dung rà soát,
cập nhật hệ thống định mức dự toán xây dựng đã ban hành
a) Nghiên cứu về công
nghệ xây dựng, biện pháp thi công đang được sử dụng phổ biến của các công tác
xây dựng;
b) Căn cứ tiêu chuẩn kỹ
thuật, yêu cầu kỹ thuật thi công; quy trình tổ chức thi công các công đoạn,
bước công việc của công tác xây dựng; điều kiện thi công; về sử dụng nhân công
xây dựng, về sử dụng máy và thiết bị thi công và các số liệu khảo sát thực tế,
dữ liệu định mức công trình đã có để đánh giá, xác định, hoàn thiện và cập nhật
các thành phần nội dung định mức dự toán của công tác xây dựng gồm:
- Tên định mức, đơn vị
tính của định mức;
- Quy định áp dụng định
mức;
- Thành phần công việc,
quy trình tổ chức thi công xây dựng;
- Các thành phần hao
phí của định mức và trị số hao phí định mức.
- Các ghi chú (nếu có).
4. Trình tự thực hiện
rà soát định mức:
Trên cơ sở kế hoạch rà
soát các định mức dự toán xây dựng đã ban hành, việc thực hiện rà soát theo
trình tự sau:
4.1. Bước 1: Nghiên
cứu, đánh giá xác định các nội dung bất cập đối với định mức dự toán đã ban
hành.
4.2. Bước 2: Tổ chức
thu thập số liệu:
- Tổ chức khảo sát, thu
thập số liệu xác định các định mức dự toán công trình đối với các công tác xây
dựng có công nghệ thi công mới, sử dụng vật liệu mới tại các dự án, công trình,
để phục vụ rà soát, cập nhật hệ thống định mức xây dựng.
- Tổng hợp dữ liệu các
định mức dự toán mới, định mức dự toán điều chỉnh của các công trình và kết hợp
với số liệu, dữ liệu từ khảo sát gián tiếp đối với các tổ chức, cá nhân tham
gia trong quá trình xây dựng gồm: nhà thầu thi công; nhà thầu tư vấn; nhà sản
xuất, cung cấp máy móc thiết bị thi công; cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý
dự án/Chủ đầu tư. Khảo sát trực tiếp để kiểm chứng (nếu cần thiết).
4.3. Bước 3: Tổng hợp,
thống kê, phân loại, xử lý số liệu thu thập và tính toán định mức.
a) Tổng hợp, thống kê,
đánh giá và phân loại theo các nhóm định mức (loại bỏ, điều chỉnh, bổ sung
mới); phân loại số liệu theo các điều kiện, yêu cầu kỹ thuật đối với công tác
xây dựng.
b) Xử lý số liệu, tính
toán xác định hao phí định mức và tổng hợp theo từng thành phần hao phí vật
liệu, nhân công, máy thi công của định mức dự toán.
4.4. Bước 4: Tổng hợp
định mức dự toán
Ban hành đầy đủ các
thành phần nội dung định mức dự toán xây dựng như nêu tại điểm
b khoản 3 nêu trên và đảm bảo yêu cầu sau:
(1) Mã hiệu: theo quy
định của Bộ Xây dựng;
(2) Tên định mức: thể
hiện rõ công nghệ xây dựng, biện pháp thi công, yêu cầu kỹ thuật của công tác
xây dựng được xác định định mức;
(3) Đơn vị tính định
mức: phù hợp với đơn vị tính khối lượng của công tác;
(4) Phạm vi áp dụng và
hướng dẫn sử dụng định mức: Mô tả rõ về điều kiện tổ chức thi công, phạm vi
thực hiện công việc và các điều kiện đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh môi
trường được quy định cho công tác xây dựng được tính toán định mức; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn xây dựng, chỉ dẫn kỹ thuật được áp dụng cho công tác xây dựng;
(5) Thành phần công
việc: Mô tả rõ về quy trình công nghệ thi công áp dụng cho công tác, thể hiện
rõ các bước công việc (công đoạn) thuộc công tác xây dựng được xác định, tính
toán trong định mức (kèm theo sơ đồ thi công của công tác), thể hiện rõ các
loại vật tư, máy móc, thiết bị và nhân công được sử dụng tương ứng với biện
pháp thi công áp dụng đối với từng bước công việc trong quy trình thi công;
(6) Định mức cơ sở của
từng công đoạn, bước công việc gồm: định mức sử dụng vật liệu, định mức năng
suất lao động, định mức năng suất máy và thiết bị thi công;
(7) Bảng định mức dự
toán: tổng hợp các thành phần định mức cơ sở của các bước công việc.
5. Hồ sơ rà soát, cập
nhật định mức
a) Tổng hợp số liệu thu
thập khảo sát, dữ liệu định mức của các công trình làm cơ sở rà soát định mức.
b) Tổng hợp các tài
liệu về tiêu chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn nhà sản xuất; quy trình thi công;...
được áp dụng làm căn cứ, cơ sở rà soát các thành phần nội dung của định mức.
c) Tổng hợp các tài
liệu phân tích, đánh giá số liệu làm căn cứ tính toán xác định định mức.
d) Tổng hợp các bảng
tính toán chi tiết xác định định mức.
đ) Báo cáo thuyết minh
công tác rà soát hiệu chỉnh hoặc cập nhật bổ sung định mức của từng công tác
hoặc nhóm công tác xây dựng.
e) Kết quả định mức
được hoàn thiện, cập nhật sau khi rà soát.
IV.
HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, BIỂU MẪU KHẢO SÁT THU THẬP DỮ LIỆU
1. Khảo sát xác định
định mức dự toán công trình
1.1. Việc tổ chức khảo
sát thu thập dữ liệu trực tiếp tại công trình trong quá trình thi công thực
hiện trên cơ sở đề cương khảo sát với một số nội dung chính như sau: Tên công
tác/định mức cần khảo sát; yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công, điều
kiện thi công tại công trình; thành phần công việc (công đoạn/bước công việc)
được xác định định mức; dự kiến các phương án khảo sát (phạm vi, cách thức thu
thập dữ liệu…) tương ứng với từng nội dung thành phần hao phí; thành phần tham
gia thực hiện khảo sát…
Việc theo dõi, thu thập
số liệu từ thực tế thi công của công trình được thực hiện thông qua phương pháp
khảo sát truyền thống (theo dõi, kiểm đếm, bấm giờ và ghi chép trực tiếp vào biểu
mẫu) hoặc áp dụng các công nghệ số và công nghệ hiện trường, bao gồm mô hình
thông tin công trình, bản sao số, cảm biến nhận dạng tự động, định vị, xử lý dữ
liệu và mô phỏng; dữ liệu hình ảnh từ camera giám sát công trường, video ghi
hình quá trình thi công và số liệu trích xuất từ hệ thống quản lý hoạt động của
máy móc, thiết bị thi công tham gia vào dây chuyền công nghệ.
1.2. Số lần khảo sát và
mức độ chênh lệch giữa các lần khảo sát trực tiếp tại công trình
a) Thực hiện khảo sát
ít nhất 5 lần/định mức tương ứng với phạm vi khảo sát (vị trí, thời điểm thi
công…) khác nhau nhưng đảm bảo tương đồng về yêu cầu kỹ thuật, biện pháp tổ
chức thi công, điều kiện thi công. Mức độ chênh lệch số liệu thu thập được của
các lần khảo sát đối với vật liệu chính; năng suất nhân công; năng suất các máy
và thiết bị thi công chính, đảm bảo không quá 20% (giữa số liệu nhỏ nhất và lớn
nhất của các lần khảo sát). Trường hợp số liệu khảo sát không đảm bảo yêu cầu
thì tiếp tục khảo sát.
b) Trường hợp công tác
xây dựng mang tính chất đặc thù, có khối lượng thi công không đảm bảo đủ số lần
khảo sát tối thiểu quy định tại điểm a nêu trên thì số lần khảo sát do chủ đầu
tư quyết định.
1.3. Biểu mẫu khảo sát
thu thập số liệu trực tiếp tại công trình tham khảo theo hướng dẫn tại Mục 3 Phần IV Phụ lục này.
2. Khảo sát phục vụ
công tác rà soát, cập nhật định mức
Việc khảo sát, thu thập
dữ liệu phục vụ công tác rà soát, cập nhật định mức thực hiện trên cơ sở danh mục,
kế hoạch rà soát định mức, đề cương, biểu mẫu khảo sát phù hợp với từng nội
dung, yêu cầu rà soát, cập nhật định mức. Tham khảo biểu mẫu theo hướng dẫn tại
Mục 3 Phần IV Phụ lục này để tổ chức thực hiện khảo sát
trực tiếp hoặc thiết lập các nội dung khảo sát gián tiếp trên cơ sở nội dung,
yêu cầu rà soát, cập nhật định mức.
3.
Biểu mẫu khảo sát thu thập số liệu trực tiếp tại công trình (để tham khảo).
PHIẾU KHẢO SÁT VẬT LIỆU TẠI CÔNG TRÌNH
Công tác:
……………………………………………………………………………
Tên định
mức:……………………………………………………………………….
Gói thầu/Công
trình:…………………….. Khối lượng thi công:………...............
Vị trí khảo
sát:………………………….. Khí hậu/thời tiết:……………….……
Thời gian khảo
sát:……………………... Điều kiện khác: …….…………….....
Vật
liệu:.………………….......................
|
Stt
|
Loại vật liệu
|
Đơn vị
|
Khối lượng theo thiết kế
|
Khối lượng thực tế thi công
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
1
|
Vật liệu
thứ 1
|
|
|
|
|
|
2
|
Vật liệu
thứ 2
|
|
|
|
|
|
3
|
Vật liệu
thứ 3
|
|
|
|
|
|
…
|
Vật liệu
thứ….
|
|
|
|
|
Ghi chú: Vật liệu cần
ghi đầy đủ các thông tin chủng, loại.
|
Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU NHÂN CÔNG TẠI CÔNG
TRÌNH
Công tác: …………………………………………………………………………….
Tên định mức:………………………………………………………………………..
Gói thầu/Công
trình:……………………………………… Khối lượng thi công:……….....................
Vị trí khảo
sát:……………………………………………… Khí hậu/thời tiết:….………………………
Thời gian khảo
sát:………………………………………… Điều kiện khác: ……………….…………
Tổ đội nhân
công:..……………………..……………………………...
|
Stt
|
Nội dung công việc thực hiện
|
Thời gian
|
Thành phần nhân công
|
Ghi chú
|
|
Nhân công thứ 1 (số lượng…)
|
Nhân công thứ 2 (số lượng…)
|
Nhân công thứ 3 (số lượng…)
|
Nhân công thứ … (số lượng…)
|
|
b.đầu
|
k.thúc
|
(∆ t)
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(…)
|
(….)
|
(…)
|
|
1
|
Công đoạn/bước
công việc thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công đoạn/bước
công việc thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công đoạn/bước
công việc thứ …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4) thời
gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây
dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công thì được ghi chép đầy đủ
thời gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi
vào cột ghi chú.
- Nhân công thứ 1, nhân
công thứ 2, nhân công thứ 3, nhân công thứ…tương ứng với công đoạn/bước công
việc thứ 1, công đoạn/bước công việc thứ 2, công đoạn/bước công việc thứ 3,
công đoạn/bước công việc thứ…
- Đính kèm danh sách
thông tin của nhân công do chủ đầu tư, nhà thầu cung cấp.
|
Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHIẾU KHẢO SÁT SỐ LIỆU MÁY THI CÔNG TẠI CÔNG
TRÌNH
Công tác: ……………………………………………………………………………
Tên định mức:………………………………………………………………………..
Gói thầu/Công
trình:………………………………………… Khối lượng thi công:………...……….....
Vị trí khảo
sát:………………………………………………… Khí hậu/thời tiết:….……………………
Thời gian khảo
sát:…………………………………………… Điều kiện khác: ……………….………
Máy thi công (MTC):
………………………..……………………………...
|
Stt
|
Nội dung công việc thực hiện
|
Thời gian
|
Thành phần máy thi công
|
Ghi chú
|
|
MTC thứ 1
|
MTC thứ 2
|
MTC thứ 3
|
MTC thứ … (số lượng…)
|
|
(số lượng…)
|
(số lượng…)
|
(số lượng…)
|
|
b.đầu
|
k.thúc
|
(∆ t)
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
b.đầu
|
k.thúc
|
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
(h:ph)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(…)
|
(…)
|
(…)
|
|
1
|
Công đoạn/bước
công việc thứ 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công đoạn/bước
công việc thứ 2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
Công đoạn/bước
công việc thứ …
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Cột (3), (4) thời
gian bắt đầu và kết thúc cho từng công đoạn/bước công việc của công tác xây
dựng. Trường hợp xuất hiện thời gian ngừng thi công cần ghi chép đầy đủ thời
gian bắt đầu, kết thúc khi ngừng thi công, lý do ngừng thi công được ghi vào
cột ghi chú.
- Đính kèm danh sách
máy với đầy đủ các thông tin sau: Tên, chủng loại, xuất xứ máy; thông số kỹ
thuật của máy (như: công suất, trọng tải, trọng lượng, dung tích,...) do chủ
đầu tư, nhà thầu cung cấp.
|
Đại diện chủ đầu tư
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn vị tư vấn giám sát (nếu có)
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Nhà thầu thi công xây dựng
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Đơn vị thực hiện khảo sát
(ký, ghi rõ họ tên)
|
PHỤ LỤC II
HƯỚNG DẪN KHẢO SÁT, THU
THẬP, CÔNG BỐ THÔNG TIN VỀ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa
bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.
2. Trình tự thu thập,
khảo sát giá, công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng được xác định theo các
bước sau:
a) Bước 1: Thực hiện
thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông
tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;
b) Bước 2: Rà soát, xử
lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây
dựng theo quy định.
3. Tổ chức thực hiện:
a) Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các
đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các
chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số
doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ
động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố
giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị
trường, có phương án điều tiết khi cần thiết.
Đồng thời, chủ trì xây
dựng, ban hành hướng dẫn, biểu mẫu, phương thức cung cấp thông tin để các doanh
nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên thực hiện. Sử dụng phương
thức cung cấp thông tin qua trang thông tin điện tử và các ứng dụng công nghệ
thông tin để thuận tiện cho việc thu thập, tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ
công bố giá kịp thời, đồng thời thuận lợi cho việc công bố và kết nối đăng tải
lên Hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng.
Người đại diện theo
pháp luật của các doanh nghiệp, đơn vị trong danh sách các đầu mối nêu trên có
trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng,
đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông
tin cung cấp.
b) Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt
thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại
vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp
thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi
có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác
công bố thông tin về giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.
c) Trên cơ sở kết quả
thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý
thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Việc rà
soát, xử lý thông tin phải bảo đảm loại bỏ các thông tin không hợp lệ, không rõ
nguồn gốc, các mức giá có biến động bất thường không phản ánh mặt bằng chung
của thị trường; chuẩn hóa các thông tin giá về cùng điều kiện so sánh.
Thông tin giá công bố
là giá bình quân trong kỳ công bố của từng loại vật liệu xây dựng cụ thể theo
chủng loại, quy cách, tại từng nguồn cung cấp (tại mỏ, nơi sản xuất, đại lý,
nhà cung ứng) hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn. Giá bình
quân được xác định trên cơ sở các thông tin giá đã được rà soát, xử lý, phản
ánh mức giá phổ biến của thị trường trong kỳ công bố.
d) Công bố thông tin về
giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư
hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
e) Sở Xây dựng có thể
thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập, khảo sát, xử lý
thông tin phục vụ công bố thông tin giá vật liệu xây dựng, Sở Xây dựng có trách
nhiệm kiểm tra việc thực hiện và chất lượng của kết quả do tổ chức tư vấn thực hiện
trước khi ban hành công bố thông tin về giá vật liệu xây dựng.
4. Phương pháp xác định
giá bình quân trong kỳ công bố:
a) Giá bình quân của
từng loại vật liệu xây dựng cụ thể trong kỳ công bố (tháng hoặc quý) được xác
định theo phương pháp trung bình số học đơn giản trên cơ sở tổng hợp các mức
giá khảo sát, thu thập theo các mốc thời gian trong kỳ công bố của các đơn vị
cung cấp thông tin đã được rà soát, xử lý và chuẩn hóa quy định tại điểm c khoản
3 mục này.
b) Đối với nhóm vật
liệu có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (như cát, đá, xi măng, thép,
nhựa đường, bê tông thương phẩm...): Giá bình quân được xác định riêng cho từng
loại vật liệu theo đúng quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, thương hiệu hoặc của từng
doanh nghiệp sản xuất hoặc đơn vị cung ứng công bố.
c) Đối với nhóm vật
liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã và có nhiều mức giá phụ
thuộc theo mẫu, mã sản phẩm (như gạch xây, gạch ốp lát, vật liệu, thiết bị
điện, nước...): Giá bình quân được xác định cho từng nhóm sản phẩm cùng thương
hiệu, tương đồng về tiêu chuẩn chất lượng, quy cách, chỉ tiêu kỹ thuật, kích
thước, mẫu mã theo danh mục sản phẩm của từng nhà sản xuất; không thực hiện
tính bình quân chung đối với các sản phẩm khác nhau về thương hiệu, đặc tính kỹ
thuật, mẫu mã, phân khúc thị trường và nhà sản xuất.
d) Xác định giá bình
quân đối với một số nhóm vật liệu xây dựng điển hình:
* Đối với nhóm vật liệu
có ít chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (Mặt hàng Xi măng):
Đối tượng xác định giá:
Xi măng bao PCB40 của Nhà sản xuất A trên địa bàn xã X trong tháng công bố.
Thông tin giá thu thập
sau khi rà soát, chuẩn hóa về cùng điều kiện giao nhận từ 03 đại lý, nhà cung
ứng trên địa bàn xã X lần lượt là: giá tại Đại lý số 1 là 1.500 đồng/kg; Giá
tại Đại lý số 2 là 1.520 đồng/kg; giá tại Đại lý số 3 là 1.510 đồng/kg.
Giá bình quân công bố
của Xi măng bao PCB40 do Nhà sản xuất A cung ứng tại địa bàn xã X trong tháng
được xác định như sau:

* Ví dụ đối với nhóm
vật liệu có nhiều chủng loại, đặc tính kỹ thuật, mẫu mã (mặt hàng gạch ốp lát):
Đối tượng xác định giá:
gạch ceramic lát nền, kích thước 600mm x 600mm, loại 1 của Nhà sản xuất B trên
địa bàn tỉnh trong tháng công bố. Qua thông tin dữ liệu khảo sát, dòng sản phẩm
này của Nhà sản xuất B có 05 mã sản phẩm tương đồng về đặc tính kỹ thuật, chỉ
khác nhau về họa tiết, mẫu mã với các mức giá niêm yết lần lượt là: mã 01 là
170.000 đồng/m2; mã 02 là 172.000 đồng/m2; mã 03 là 175.000 đồng/m2; mã 04 là
168.000 đồng/m2; mã 05 là 170.000 đồng/m2.
PHỤ LỤC III
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I.
XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG ĐỂ CÔNG BỐ
1. Khảo sát, thu thập
số liệu, xác định giá nhân công xây dựng
1.1. Nguồn thông tin để
thực hiện khảo sát, thu thập số liệu
a) Khảo sát trực tiếp,
thu thập số liệu tại công trình trong khu vực công bố và các doanh nghiệp trong
lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố;
b) Khảo sát, thu thập
số liệu từ các chuyên gia có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ
chức trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Thống kê số liệu từ
Hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; hồ sơ quyết
toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng tại khu vực
công bố có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm xác định;
d) Kết hợp các kết quả
khảo sát, thống kê nêu trên.
1.2. Nguyên tắc khảo
sát, thu thập số liệu để xác định, công bố giá nhân công xây dựng
a) Giá nhân công xây
dựng được khảo sát, thu thập số liệu, xác định và công bố phù hợp với nhóm nhân
công xây dựng quy định tại Bảng 3.1 Phụ lục này
và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và
quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
b) Việc xác định, công
bố thông tin về giá nhân công xây dựng phải phù hợp với mặt bằng giá nhân công
xây dựng trên thị trường lao động của từng địa phương nhưng không thấp hơn mức
lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Giá nhân công xây dựng công bố bao
gồm các khoản phụ cấp, bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy định, không
bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp theo quy định.
Giá nhân công xây dựng công bố được xác định cho thời gian làm việc bình thường
(08h/ngày và không quá 48h trong 1 tuần) theo quy định của Luật lao động.
c) Việc lựa chọn khu
vực khảo sát, thu thập số liệu để xác định và công bố giá nhân công xây dựng
phải đảm bảo đủ số lượng thông tin yêu cầu tối thiểu, đảm bảo đủ độ tin cậy và
phản ánh được mặt bằng nhân công xây dựng tại khu vực cần công bố. Khu vực được
lựa chọn để khảo sát và công bố giá nhân công xây dựng là khu vực có sự tương
đồng về điều kiện kinh tế - xã hội, phù hợp quy định phân vùng của Chính phủ.
d) Các công trình, dự
án được lựa chọn khảo sát, thu thập thông tin để xác định và công bố giá nhân
công xây dựng đảm bảo tính phổ biến về loại công trình, điều kiện thi công,
tiến độ thi công, công nghệ thi công. Các đối tượng được lựa chọn để phỏng vấn
thu thập thông tin (các chuyên gia, chủ đầu tư, nhà thầu…) phải có kinh nghiệm,
sự am hiểu về lĩnh vực xây dựng và thị trường nhân công xây dựng. Các doanh
nghiệp xây dựng trên địa bàn được lựa chọn để khảo sát, thu thập thông tin phải
là các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh, năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh
vực xây dựng.
đ) Quá trình khảo sát,
thu thập thông tin theo trình tự, phương pháp và các bảng, biểu mẫu được hướng
dẫn tại Phụ lục này. Số liệu thu thập được đảm bảo tính trung thực, khách quan,
có sự xác nhận của các bên có liên quan.
e) Số liệu khảo sát,
thống kê sử dụng để xác định giá nhân công xây dựng phải được xử lý, sàng lọc,
rà soát trước khi tính toán xác định giá nhân công xây dựng.
g) Giá nhân công được
xác định là mức giá bình quân của nhóm nhân công xây dựng.
1.3. Tổ chức khảo sát,
thu thập số liệu
Bước 1: Cơ quan chủ trì
(Sở Xây dựng) quyết định thành lập tổ khảo sát (đại diện Sở Xây dựng làm tổ
trưởng) và phê duyệt kế hoạch khảo sát gồm các nội dung sau:
- Thời gian bắt đầu và
kết thúc công việc khảo sát;
- Các khu vực dự kiến
khảo sát, công bố giá nhân công xây dựng;
- Danh mục các công
trình đang thi công xây dựng, đã thi công xây dựng hoàn thành trong 3 năm trên
địa bàn được lựa chọn khảo sát, các đối tượng cần khảo sát, thu thập số liệu;
- Danh mục các công
việc cần khảo sát, thu thập số liệu và kinh phí phục vụ khảo sát;
- Tên tổ chức tư vấn
chuyên môn thực hiện công tác khảo sát (nếu có).
Bước 2: Thông báo tới
các đối tượng sẽ thực hiện khảo sát (các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, các đơn
vị tư vấn, nhà thầu, doanh nghiệp xây dựng và các chuyên gia) trên địa bàn về
kế hoạch thực hiện khảo sát để phối hợp khảo sát.
Bước 3: Tiến hành khảo
sát, thu thập giá nhân công xây dựng theo danh mục nhóm công tác xây dựng.
Bước 4: Tổng hợp, rà
soát và xử lý các số liệu thu thập được
Bước 5: Hoàn thiện,
công bố theo quy định.
1.4. Khảo sát giá nhân
công xây dựng
a) Khảo sát trực tiếp
tại công trình: thực hiện khảo sát giá nhân công với tối thiểu 05 công tác xây
dựng trong mỗi nhóm nhân công, theo tổ đội trực tiếp thực hiện các công tác đó;
mỗi công việc được khảo sát tại tối thiểu 03 công trình xây dựng.
b) Khảo sát, thu thập
số liệu tại các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn tỉnh/thành phố: Cần thực
hiện ít nhất tại 03 doanh nghiệp xây dựng có kinh nghiệm thi công xây dựng đại
diện đối với ít nhất 03 loại hình công trình xây dựng. Số liệu thu thập
là hợp đồng lao động hoặc bảng lương doanh nghiệp chi trả cho công nhân xây
dựng tại các công trình trong vòng 02 năm gần thời điểm khảo sát nhất.
c) Khi thực hiện khảo
sát trực tiếp tại công trình và các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn, trường
hợp không đủ số lượng cần khảo sát theo quy định tại điểm a, b khoản này thì có
thể kết hợp với số liệu khảo sát từ nguồn thông tin nêu tại điểm
b, c khoản 1.1 nêu trên để đảm bảo số mẫu khảo sát theo quy định.
Sở Xây dựng tổ chức xây
dựng cơ sở dữ liệu, danh sách các doanh nghiệp xây dựng, chuyên gia trong lĩnh
vực xây dựng, ... phục vụ cho việc thu thập dữ liệu. Sử dụng phương thức cung
cấp thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện
cho việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi
cho việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá
xây dựng, chỉ số giá xây dựng
d) Giá nhân công xây
dựng của mỗi công tác xây dựng thứ i trong công thức (3.1) được khảo sát bằng mẫu
phiếu khảo sát tại các Bảng 3.2, Bảng 3.3, Bảng 3.4
và tổng hợp số liệu tính toán theo Bảng 3.5
của Phụ lục này.
1.5.
Xác định giá nhân công xây dựng
Giá nhân công xây dựng
của loại công tác xây dựng được tính bằng trung bình số học giá nhân công thu
thập, tổng hợp từ các mẫu phiếu khảo sát sau khi xử lý số liệu, quy đổi thời
gian làm việc theo quy định tại mục 2 Phần I Phụ lục này
và xác định theo công thức sau:

Trong đó:
GNCXD: giá
nhân công xây dựng của nhóm nhân công xây dựng (đồng/ngày công);
: giá nhân công thực hiện công tác
xây dựng thứ i trong nhóm nhân công xây dựng. Giá nhân công thực hiện công tác
xây dựng thứ i được xác định bằng khảo sát theo hướng dẫn tại Phụ lục này (đồng/ngày
công);
m: số lượng giá nhân
công xây dựng được thu thập, tổng hợp trong nhóm.
1.6 Trường hợp đối với
các khu vực vùng sâu, vùng xa (khu vực dân cư thưa thớt, nằm sâu trong rừng núi
hoặc vùng ngập nước, xa các trung tâm kinh tế, văn hóa, giao thông không thuận
tiện, đi lại khó khăn, điều kiện kinh tế - xã hội kém phát triển) và hải đảo,
việc tổ chức khảo sát giá nhân công để công bố không thể thực hiện được thì giá
nhân công xây dựng bình quân công bố cho các khu vực này được điều chỉnh nhưng
không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân đã công bố của
vùng lân cận.
1.7. Hồ sơ xác định giá
nhân công xây dựng
Hồ sơ xác định giá nhân
công xây dựng do địa phương công bố gồm:
- Quyết định thành lập
tổ khảo sát;
- Kế hoạch khảo sát;
- Thuyết minh khảo sát
trong đó nêu rõ: Đặc điểm kinh tế - xã hội của các khu vực công bố giá nhân
công xây dựng của tỉnh; số lượng, loại công trình đang thực hiện hoặc đã thực
hiện trước thời điểm khảo sát của từng khu vực; các phiếu khảo sát lập theo mẫu;
các biểu tổng hợp giá nhân công xây dựng đủ pháp lý theo quy định tại Phụ lục này;
- File phần mềm tính
toán giá nhân công xây dựng.
1.8. Công bố giá nhân
công xây dựng
Mẫu công bố giá nhân
công xây dựng quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác
định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
2.
Quy đổi thời gian làm việc theo quy định
Giá nhân công xây dựng
được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ làm việc. Trường hợp số liệu
khảo sát giá nhân công xây dựng cho một ngày công có số giờ công khác 8 giờ làm
việc thì thực hiện quy đổi về giá nhân công xây dựng tương ứng với một ngày
công như sau:

Trong đó:
: giá nhân công xây dựng của công
tác xây dựng thứ i được xác định cho 1 ngày công tương ứng với 8 giờ công làm
việc.
: giá nhân công xây dựng của công
tác xây dựng thứ i được khảo sát thu thập dữ liệu.
H: số giờ công cho một
ngày công của giá nhân công xây dựng được khảo sát của công tác xây dựng thứ i.
3. Điều chỉnh giá nhân
công xây dựng của địa phương
Khi thị trường nhân
công xây dựng tại địa phương không có sự biến động lớn (về mặt bằng giá, nhu
cầu nhân công lao động,...), giá nhân công xây dựng bình quân để công bố được
xác định bằng cách điều chỉnh trên cơ sở giá nhân công xây dựng đã được công
bố. Việc điều chỉnh giá nhân công xây dựng bình quân theo hướng dẫn tại mục này
để công bố chỉ được thực hiện tối đa không quá 2 năm liên tiếp.
Trường hợp sử dụng giá
nhân công xây dựng đã được địa phương công bố để điều chỉnh, sử dụng công bố
cho năm tiếp theo thì việc điều chỉnh thực hiện sau:
- Việc điều chỉnh phải
đảm bảo giá nhân công xây dựng đáp ứng các nguyên tắc quy định tại điểm a, b, khoản 1.2 Mục 1 Phần I của Phụ lục này.
- Tương quan mức biến
động giá nhân công phù hợp với khu vực thị trường.
- Điều chỉnh giá nhân
công xây dựng về thời điểm cần xác định để công bố theo công thức sau:

Trong đó:
: giá nhân công xây dựng nhóm i
tại vùng j của địa phương tại thời điểm cần xác định.
+ i: là các nhóm nhân
công xây dựng quy định tại Bảng 3.1
+ j: là các vùng theo bảng
công bố giá nhân công của địa phương
- : giá nhân công nhóm i tại vùng j
của địa phương đã được công bố.
- K1: hệ số điều
chỉnh do chi phí sinh hoạt tăng (tính theo tỷ lệ %).
K1 được xác định bằng mức
biến động (tăng, giảm) của chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của địa phương trong năm
liền kề trước đó.
- : hệ số điều chỉnh tăng tại vùng j
của địa phương khi xét đến các yếu tố khác như: nhu cầu thu hút lao động, tốc
độ tăng trưởng kinh tế, khả năng cân đối vốn đầu tư xây dựng của địa phương. Hệ
số xác định không quá 15%.
Trên cơ sở kết quả tính
toán và dữ liệu biến động giá nhân công thị trường, địa phương xem xét lựa chọn
phương án điều chỉnh giá nhân công.”.
4. Phương pháp chuyển
đổi giá nhân công theo nhóm trong giai đoạn chuyển tiếp
Trong thời gian địa
phương thực hiện việc khảo sát, xây dựng giá nhân công theo các nhóm quy định
tại Bảng 3.1, việc quy đổi giá nhân công từ bảng
giá nhân công theo cấp bậc thợ công bố hiện hành sang bảng giá nhân công theo
nhóm quy định tại Bảng 3.1 được thực hiện
như sau:
(1) Trên cơ sở các nhóm
công tác quy định tại Bảng 3.1 và các công
tác quy định tại hệ thống định mức, lựa chọn các công tác xây dựng (hoặc các
loại máy và thiết bị) đại diện cho các nhóm và các cấp bậc nhân công trong nhóm
(hoặc nhân công điều khiển các loại máy và thiết bị) để thực hiện tính toán quy
đổi như sau:
Nhóm 1: Chặt cây ở địa
hình bằng phẳng; phá dỡ kết cấu bằng máy; đào móng bằng thủ công; đắp đất nền
móng công trình; đắp đất nền đường; xói hút đất từ tầu hút phun, hút bụng.
Nhóm 2: Đóng cọc bê
tông cốt thép; bê tông tường, dầm; cốt thép tường, dầm; ván khuôn thép móng,
tường; thảm bê tông nhựa; xây tường gạch.
Nhóm 3: Gia công vì kèo
thép; gia công cột thép; trát tường; trát trụ, cột; ốp gạch tường; lát nền,
sàn; lắp đặt hệ thống điện: quạt, đèn, điều hòa cục bộ.
Nhóm 4: Rải căng dây
đường dây tải điện (nhôm, đồng, thép) bằng thủ công và bằng máy; lắp đặt máy
biến áp; thí nghiệm độ chặt nền đường; lắp đặt máy và thiết bị cần cẩu, cầu
trục.
Nhóm vận hành máy, điều
khiển máy:
Máy đào một gầu bánh xích; cần cẩu bánh xích; máy đóng cọc tự hành bánh xích;
trạm trộn bê tông; máy rải hỗn hợp bê tông nhựa; máy khoan xoay đập tự hành,
khí nén (chưa tính khí nén); máy cắt uốn cốt thép.
Nhóm lái xe: Cần trục ô tô; xe
nâng; máy phun nhựa đường; ô tô vận tải thùng; ô tô tự đổ; ô tô chuyển trộn bê
tông; xe bơm bê tông tự hành
Các nhóm còn lại: Xác
định bằng đơn giá nhân công bậc bình quân đã được công bố.
(2) Căn cứ bảng giá
nhân công đã được công bố, xác định đơn giá nhân công cho các công tác nêu
trên; trên cơ sở đó tính giá trị trung bình để xác định giá nhân công bình quân
cho từng nhóm.
(3) Căn cứ vào mặt bằng
giá nhân công địa phương và kết quả tính toán chuyển đổi, địa phương quyết định
áp dụng mức giá nhân công cho các nhóm.
Ví
dụ chuyển đổi nhân công cho Nhóm 1:
|
TT
|
Tên công tác xây dựng
|
Bậc nhân công theo định mức xây dựng ban hành
trước ngày 1/7/2026
|
Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương
(đồng/ngày công)
|
Giá nhân công quy đổi sang Nhóm 1 (đồng/ngày
công)
|
|
1
|
Chặt cây
ở địa hình bằng phẳng
|
Nhân công 3,0/7
|
237.763
|
241.469
|
|
2
|
Phá dỡ
kết cấu bằng máy
|
Nhân công 3,0/7
|
237.763
|
|
3
|
Đào móng
bằng thủ công
|
Nhân công 3,0/7
|
237.763
|
|
4
|
Đắp đất
nền móng công trình
|
Nhân công 3,0/7
|
237.763
|
|
5
|
Đắp đất
nền đường
|
Nhân công 3,0/7
|
237.763
|
|
6
|
Xói hút
đất từ tầu hút phun, hút bụng
|
Nhân công 3,5/7
|
260.000
|
Ví dụ chuyển đổi nhân
công cho Nhóm vận
hành máy, điều khiển máy:
|
TT
|
Loại máy và thiết bị
|
Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy
ban hành trước ngày 1/7/2026
|
Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương
(đồng/ngày công)
|
Giá nhân công quy đổi sang Nhóm vận hành máy,
điều
khiển máy: (đồng/ngày công)
|
|
1
|
Máy đào
một gầu, bánh xích - dung tích gầu 1,60 m3
|
1x4/7
|
320.230
|
323.788
|
|
2
|
Cần cẩu
bánh xích - sức nâng 80t
|
1x4/7+1x6/7
|
320.230 + 446.382 = 766.612
|
|
3
|
Máy đóng
cọc tự hành, bánh xích - trọng lượng đầu búa 3,5t
|
1x5/7
|
376.513
|
|
4
|
Trạm trộn
bê tông - năng suất 90 m3/h
|
2x3/7+1x5/7
|
2*269.770 + 376.513 = 916.053
|
|
5
|
Máy rải
hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất 130 cv - 140 cv
|
1x3/7+1x5/7
|
269.770 + 376.513 = 646.283
|
|
6
|
Máy khoan
xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan D105-110 mm
|
1x3/7+1x4/7
|
269.770 + 320.230 = 590.000
|
|
7
|
Máy cắt
uốn cốt thép - công suất 5 kW
|
1x3/7
|
269.770
|
Ví dụ chuyển đổi nhân
công cho Nhóm lái
xe:
|
TT
|
Loại máy và thiết bị
|
Nhân công điều khiển máy theo bảng giá ca máy
ban hành trước ngày 1/7/2026
|
Đơn giá nhân công theo công bố của địa phương
(đồng/ngày công)
|
Giá nhân công quy đổi sang Nhóm lái xe (đồng/ngày
công)
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cần trục
ô tô - sức nâng 16 t
|
1x1/4+1x3/4 lái xe
|
250.000 + 350.000 = 600.000
|
303.750
|
|
|
2
|
Xe nâng -
chiều cao nâng 18 m
|
1x1/4+1x3/4 lái xe
|
250.000 + 350.000 = 600.000
|
|
|
|
3
|
Máy phun
nhựa đường - công suất 190 cv
|
1x1/4+1x3/4 lái xe
|
250.000 + 350.000 = 600.000
|
|
|
|
4
|
Ô tô vận
tải thùng - trọng tải 10 t
|
1x2/4 lái xe
|
295.000
|
|
|
5
|
Ô tô tự
đổ - trọng tải 15 t
|
1x3/4 lái xe
|
350.000
|
|
|
6
|
Ô tô
chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn 10,7 m3
|
1x1/4+1x3/4 lái xe
|
250.000 + 350.000 = 600.000
|
|
|
|
7
|
Xe bơm bê
tông tự hành - năng suất 60 m3/h
|
1x1/4+1x3/4 lái xe
|
250.000 + 350.000 = 600.000
|
|
|
II.
XÁC ĐỊNH GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Nguồn thông tin để
thực hiện khảo sát
a) Khảo sát trực tiếp
người lao động thực hiện các công tác xây dựng phù hợp với các công tác cần xác
định giá nhân công xây dựng của công trình, dự án;
b) Khảo sát các doanh
nghiệp thi công xây dựng công trình, doanh nghiệp có sử dụng lao động thực hiện
các công tác xây dựng tương tự với các công tác xây dựng của công trình, dự án;
c) Khảo sát chuyên gia
có kinh nghiệm, chủ đầu tư, nhà thầu và cá nhân, tổ chức trong lĩnh vực xây
dựng cần khảo sát;
d) Thống kê số liệu từ
hồ sơ quyết toán hoàn thành, số liệu kết quả trúng thầu của công trình xây dựng
tương tự (nếu có), có điều chỉnh theo chỉ số giá nhân công xây dựng về thời điểm
xác định và địa điểm xây dựng;
đ) Kết hợp các nguồn
thông tại các điểm a, b, c, d nêu trên.
2. Nguyên tắc khảo sát
để xác định giá nhân công xây dựng
a) Giá nhân công xây
dựng được khảo sát phải phù hợp với giá nhân công xây dựng trên thị trường xây
dựng (đã bao gồm các khoản phụ cấp và bảo hiểm người lao động phải nộp theo quy
định và không bao gồm các khoản bảo hiểm mà người sử dụng lao động phải nộp
theo quy định). Giá nhân công xây dựng được xác định cho thời gian làm việc là
8h/ngày. Riêng đối với nhóm nhân công xây dựng làm công việc có tính chất đặc
biệt thì thời gian làm việc trong một ngày theo quy định hiện hành và được quy
đổi về thời gian làm việc là 8h/ngày.
b) Thời điểm điều tra
khảo sát giá nhân công xây dựng phải phù hợp với thời gian thực hiện dự án.
c) Điều tra, khảo sát
thông qua người sử dụng lao động và người lao động làm các công tác xây dựng
bằng cách phỏng vấn trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra gián tiếp; điều tra, khảo
sát thu thập các hồ sơ, tài liệu liên quan đến bảng lương của người sử dụng lao
động trả cho người lao động để làm cơ sở tính toán xác định giá nhân công xây
dựng công trình (các bảng lương có xác nhận của người sử dụng lao động hoặc chữ
ký của người lao động).
3. Khảo sát giá nhân
công xây dựng.
a) Trường hợp giá nhân
công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của một số công
tác xây dựng của công trình thì thực hiện khảo sát xác định giá nhân công xây
dựng công trình cho từng công tác xây dựng. Mỗi công tác xây dựng cần thực hiện
khảo sát với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu đối với 06 người lao
động (nêu tại điểm a khoản 1 Mục II) hoặc 03 doanh
nghiệp (nêu tại điểm b khoản 1 Mục II) hoặc 06 cá nhân,
tổ chức (nêu tại điểm c khoản 1 Mục II) có kinh nghiệm
đối với việc thực hiện các công tác xây dựng có điều kiện, yêu cầu thi công
tương ứng với điều kiện, yêu cầu thi công của công trình.
b) Trường hợp giá nhân
công xây dựng công bố của địa phương không phù hợp với đặc thù của công trình,
dự án (áp dụng cho tất cả các công tác xây dựng của công trình, dự án) thì thực
hiện khảo sát xác định giá nhân công công trình để áp dụng cho tất cả các công
tác xây dựng của công trình, dự án. Việc khảo sát giá nhân công công trình thực
hiện đối với từng nhóm nhân công như quy định tại khoản 1.4
Mục I Phụ lục này và với yêu cầu số lượng nguồn thông tin tối thiểu như quy
định tại điểm a nêu trên.
4. Các quy định khác
a) Trường hợp trên khu
vực, địa phương cần khảo sát thiếu đối tượng khảo sát thì có thể lựa chọn nguồn
thông tin khảo sát (nêu tại điểm d khoản 1), các đối
tượng khảo sát phù hợp với các đặc điểm của dự án cần khảo sát giá nhân công ở
các khu vực, địa phương lân cận.
b) Mẫu các phiếu điều
tra khảo sát được quy định tại các Bảng 3.6, Bảng 3.7 Phụ lục này.
c) Trường hợp công
trình có yêu cầu đặc biệt về tiến độ hoặc cần huy động số lượng lớn nhân công
trong thời gian ngắn làm biến động mặt bằng giá nhân công, chủ đầu tư được điều
chỉnh giá nhân công xây dựng phù hợp với thực tế. Việc điều chỉnh phải có
thuyết minh và không vượt quá 2 lần so với giá nhân công xây dựng bình quân của
khu vực tương ứng.
5. Xác định giá nhân
công xây dựng:
a) Số liệu điều tra
khảo sát giá nhân công xây dựng phải được rà soát, xử lý (loại bỏ mẫu khảo sát
có biến động bất thường).
b) Phương pháp xác định
nhân công xây dựng như quy định tại khoản 1.5 Mục I của Phụ
lục này.
BẢNG 3.1
DANH MỤC NHÓM NHÂN CÔNG
|
Stt
|
Nhân công xây dựng
|
Loại công tác xây dựng
|
|
I
|
Nhóm
nhân công xây dựng
|
|
1
|
Nhóm 1
|
Chuẩn bị
mặt bằng, phá dỡ - tháo dỡ, vệ sinh; công tác phục vụ thi công (bốc xếp, vận
chuyển, đóng bao, giàn giáo); công tác đất, đá, cát (đào, đắp, bơm, nạo vét,
xói hút, vận chuyển và không gồm phá đá bằng nổ mìn).
|
|
2
|
Nhóm 2
|
Thi công
cọc, gia cố, khoan tạo lỗ, khoan giảm áp, khớp nối, phá đá bằng khoan nổ mìn,
bê tông xi măng, lắp đặt cấu kiện bê tông, ván khuôn, cốt thép, bê tông nhựa,
xây gạch, đá và các công tác khác chưa được quy định tại nhóm 1, 3 và 4 bảng này.
|
|
3
|
Nhóm 3
|
Lắp đặt
hệ thống kỹ thuật công trình; đường ray, gia công lắp dựng kết cấu gỗ, kết
cấu sắt thép; cáp thép; trát, ốp, lát, láng, làm trần, mái, sơn, bả; khảo sát
xây dựng.
|
|
4
|
Nhóm 4
|
Lắp đặt,
tháo dỡ đường dây tải điện và trạm biến áp, thiết bị công nghệ, thông tin,
tín hiệu, đo lường, điều khiển, thí nghiệm.
|
|
II
|
Nhóm
nhân công vận hành, điều khiển máy
|
|
1
|
Nhân công
vận hành máy, điều khiển máy
|
|
2
|
Lái xe
|
|
3
|
Thủy thủ,
thợ máy, thợ điện.
|
|
4
|
Máy
trưởng, máy I, máy II, điện trưởng, kỹ thuật viên cuốc I, kỹ thuật viên cuốc
II.
|
|
5
|
Thuyền
trưởng, thuyền phó
|
|
III
|
Nhóm
nhân công thực hiện các công tác khác
|
|
1
|
Kỹ sư
thực hiện khảo sát, thí nghiệm
|
|
2
|
Thợ lặn
|
|
3
|
Nghệ nhân
|
|
4
|
Nhân công
xây dựng và vận hành máy, thiết bị trong hầm lò
|
|
5
|
Nhân công
cơ điện mỏ hầm lò
|
Ghi chú: đối với các
công tác xây dựng thuộc một số các công trình chuyên ngành, đặc thù thì thực
hiện theo hướng dẫn, quy định của ngành (nếu có)
BẢNG 3.2
|
PHIẾU KHẢO SÁT TỔ ĐỘI, THU THẬP GIÁ NHÂN CÔNG XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TRÌNH
|
|
Tên dự
án:
|
Số thứ
tự phiếu khảo sát:
|
CT.01
|
|
Tên
công trình:
|
Khu
vực công bố:
|
|
|
Loại
công trình:
|
Vùng
(theo phân vùng CP):
|
|
|
Tên
chủ đầu tư:
|
Nguồn
vốn dự án:
|
|
|
Tên
nhà thầu xây dựng:
|
|
|
|
Địa điểm
XDCT:
|
|
|
|
Thời
gian khảo sát:
|
|
|
|
Đơn vị
khảo sát:
|
|
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Nhóm 1
|
Thời
gian làm việc/ca, điều kiện làm việc, …
|
|
|
Nguyễn
Văn A
|
|
|
|
Nguyễn
Văn B
|
|
|
|
….
|
|
|
|
Giá nhân
công xây dựng bình quân nhóm 1 (đ/ngày công)
|
|
|
2
|
Nhóm 2
|
|
|
|
Nguyễn
Văn B
|
|
|
|
|
Nguyễn
Văn C
|
|
|
|
|
..
|
|
|
|
|
Giá nhân
công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngày công)
|
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Đại diện nhà thầu
|
Đại diện cơ quan được phân công thực hiện
nhiệm vụ xây dựng
|
BẢNG 3.3
|
PHIẾU THỐNG KÊ GIÁ
NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TỪ KẾT QUẢ TRÚNG THẦU/SỐ LIỆU QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH HOÀN
THÀNH
|
|
Tên dự
án:
|
|
Số thứ
tự phiếu khảo sát:
|
QT.01
|
|
Tên
công trình:
|
|
Khu
vực công bố:
|
|
|
Loại
công trình:
|
|
Vùng
(phân vùng Chính phủ):
|
|
|
Tên
chủ đầu tư:
|
|
Nguồn
vốn dự án:
|
|
|
Tên
nhà thầu xây dựng:
|
|
|
|
|
Địa điểm
xây dựng công trình:
|
|
|
|
|
Thời
gian khảo sát:
|
|
|
|
|
Đơn vị
khảo sát:
|
|
|
|
|
STT
|
Tên công tác xây dựng
|
ĐVT
|
Chi phí nhân công để thực hiện 1 đơn vị công
tác xây
dựng (trong hồ sơ khảo sát)
|
Định mức hao phí lao động thực hiện công tác
xây dựng
tại cột (3) (trong hồ sơ khảo sát)
|
Giá nhân công xây dựng được khảo sát
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(3)/(4)
|
(6)
|
|
1
|
SX, LD
cốt thép BT tại chỗ, cốt thép lanh tô, giằng tường đk<10mm, chiều cao
<=50m
|
tấn
|
|
|
|
|
|
2
|
Sản xuất
lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn lanh tô, giằng tường bằng ván ép phủ phim
|
m2
|
|
|
|
|
|
..
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Giá nhân
công xây dựng bình quân nhóm (đ/ngc)
|
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Chủ đầu tư
|
Đại diện cơ quan được phân công thực hiện
nhiệm vụ xây dựng
|
BẢNG 3.4
|
PHIẾU KHẢO SÁT THU
THẬP THÔNG TIN TỪ CHUYÊN GIA
|
|
Tên
chuyên gia:
|
Số thứ
tự phiếu khảo sát:
|
CG.01
|
|
Đơn vị
công tác:
|
Khu
vực công bố:
|
|
|
Số năm
kinh nghiệm:
|
Vùng
(theo phân vùng Chính phủ):
|
|
|
Lĩnh
vực công tác:
|
|
|
|
Địa điểm
khảo sát ĐGNCXD:
|
|
|
|
Thời
gian khảo sát:
|
|
|
|
Đơn vị
khảo sát:
|
|
|
|
STT
|
Tên công tác
|
ĐGNCXD bình quân (đ/ngc)
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
|
1
|
Gia công,
lắp dựng cốt thép
|
|
|
|
2
|
Đổ bê
tông
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
GiXD
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Chuyên gia
|
Đại diện cơ quan được phân công thực hiện
nhiệm vụ xây dựng
|
BẢNG 3.5
BẢNG TỔNG HỢP GIÁ NHÂN
CÔNG XÂY DỰNG TỪNG KHU VỰC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
|
Thời
gian tiến hành khảo sát:
|
Từ ngày...
đến ngày....
|
Mã khu vực:
|
I
|
|
Khu vực
1 gồm các địa bàn:
|
...
|
Tổng số phiếu khảo sát:
|
|
|
STT
|
Loại
công tác
xây dựng
|
Giá nhân công xây dựng bình quân (đồng/ ngày)
|
Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
|
Số thứ
tự mẫu
phiếu khảo sát
|
CT.01
|
CT.02
|
....
|
CG.01
|
CG.02
|
....
|
QT.01
|
QT.02
|
....
|
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
[7]
|
|
[8]
|
[9]
|
…
|
[n]
|
GXDi =
[(3)+(4)+(5)+...]/n
|
|
1
|
Nhóm 1:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Nhóm 2:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
ĐƠN
VỊ KHẢO SÁT
|
ĐẠI
DIỆN CƠ QUAN ĐƯỢC PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ XÂY DỰNG
|
BẢNG 3.6
|
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ
NHÂN CÔNG XÂY DỰNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP/ TỔ CHỨC/… NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN
|
|
Tên dự
án/công trình:
|
Số thứ
tự phiếu khảo sát:
|
DN.01
|
|
Loại
công trình:
|
Khu
vực khảo sát:
|
|
|
Tên
chủ đầu tư:
|
|
Tên
nhà thầu xây dựng:
|
Nguồn
vốn dự án:
|
|
|
Địa điểm
XDCT:
|
|
|
Thời
gian khảo sát:
|
|
|
Đơn vị
khảo sát:
|
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)
|
Ghi chú
|
|
[1]
|
[2]
|
(3)
|
(4)
|
|
1
|
Phá dỡ tường
cũ
|
|
|
Nguyễn
văn A
|
...
|
...
|
|
2
|
Xây tường
gạch chỉ
|
|
|
Nguyễn
văn B
|
...
|
...
|
|
....
|
....
|
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
|
|
|
|
|
Đơn vị khảo sát
|
Đại diện doanh nghiệp được khảo sát
|
Đại diện đơn vị Tổ chức khảo sát
|
BẢNG 3.7
|
PHIẾU KHẢO SÁT GIÁ
NHÂN CÔNG XÂY DỰNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP
|
|
Thời
gian khảo sát
|
Loại
công tác xây dựng
|
Loại I
|
|
Khu
vực khảo sát
|
Số thứ
tự phiếu khảo sát
|
LĐIV.01
|
|
Đơn vị
khảo sát
|
|
|
STT
|
Họ và tên
|
Giá nhân công xây dựng thực nhận (đ/ngc)
|
Công tác xây dựng đảm nhiệm
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
1
|
Nguyễn Văn
A
|
...
|
Đổ bê
tông sàn mái
|
...
|
|
2
|
...
|
...
|
...
|
...
|
|
|
Giá nhân công xây dựng bình quân (đ/ngc)
|
|
|
|
|
Đơn
vị khảo sát
|
Đại
diện đơn vị Tổ chức khảo sát
|
PHỤ LỤC IV
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 37/2026/TT-BXD ngày 26/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
I.
XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG ĐỂ CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC
TRUNG ƯƠNG CÔNG BỐ
Giá ca máy và thiết bị
thi công xây dựng (sau đây gọi là giá ca máy) là mức chi phí bình quân cho một
ca làm việc theo quy định của máy và thiết bị thi công xây dựng. Giá ca máy gồm
toàn bộ hoặc một số khoản mục chi phí như chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa,
chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành điều khiển và chi
phí khác.
Giá ca máy và thiết bị
thi công để các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố được xác định như
sau:
1. Trình tự xác định
giá ca máy
- Bước 1: Lập danh mục
máy và thiết bị thi công xây dựng cần xác định giá ca máy;
- Bước 2: Xác định định
mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca
máy;
- Bước 3: Tính toán,
xác định giá ca máy.
2. Lập danh mục xác
định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
- Các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương căn cứ nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn để lập danh mục
máy và thiết bị thi công làm cơ sở xác định giá ca máy công bố;
- Danh mục máy và thiết
bị thi công phải phù hợp với hệ thống định mức do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền ban hành. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể tham khảo danh
mục máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này
để làm cơ sở lập danh mục xác định giá ca máy và thiết bị thi công.
3. Xác định định mức
các hao phí và các dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định giá ca máy
a) Các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương căn cứ định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản đối với
những máy và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này
để làm cơ sở xác định giá ca máy.
b) Đối với các loại máy
và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này
thì định mức các hao phí và các dữ liệu cơ bản được xác định như sau:
- Định mức khấu hao của
máy: căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo vận dụng của loại máy có cùng tính năng
kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
- Định mức sửa chữa của
máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy
thông qua các tài liệu sau: thống kê chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy, các hướng
dẫn về bảo dưỡng, sửa chữa máy; quy đổi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy thành
tỷ lệ phần trăm (%) so với nguyên giá máy; phân bổ đều tỷ lệ % chi phí bảo
dưỡng, sửa chữa máy theo số năm đời máy. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu
cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức sửa chữa của loại máy
có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
- Số ca làm việc trong
năm của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về thời gian sử dụng máy trong
thực tế từ các hồ sơ, tài liệu liên quan đến thời gian sử dụng máy gồm: nhật ký
công trình, báo cáo thống kê định kỳ về thời gian sử dụng máy, các quy định và
yêu cầu kỹ thuật về thời gian bảo dưỡng, sửa chữa máy, số liệu thống kê về thời
tiết ảnh hưởng đến thời gian làm việc của máy; quy định về thời gian sử dụng và
hoạt động cả đời máy trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc do nhà sản xuất máy
công bố… Bổ sung các yếu tố ảnh hưởng đến số ca làm việc của máy trong năm theo
những điều kiện cụ thể của công trình. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu
thì được xác định bằng cách vận dụng số ca làm việc trong năm của loại máy có
cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
- Định mức tiêu hao
nhiên liệu, năng lượng: khảo sát số liệu mức nhiên liệu, năng lượng của máy
tiêu thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca; số liệu tính
toán theo hướng dẫn trong tài liệu kỹ thuật của máy do nhà sản xuất máy công bố
về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy hoạt động;
- Số lượng nhân công
vận hành, điều khiển máy: theo yêu cầu về số lượng nhân công vận hành, điều
khiển máy; tham khảo các hướng dẫn về nhân công vận hành, điều khiển máy do nhà
sản xuất máy công bố. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu cần thiết thì được
xác định bằng cách vận dụng số lượng nhân công vận hành, điều khiển máy của
loại máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này.
- Định mức chi phí khác
của máy: khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu về chi phí khác của máy gồm các
chi phí cần thiết để máy hoạt động bình thường, có hiệu quả tại công trình; quy
đổi giá trị khoản chi phí này theo tỷ lệ % so với giá tính khấu hao của máy;
phân bổ chi phí quản lý máy theo năm. Trường hợp không đủ thông tin, dữ liệu
cần thiết thì được xác định bằng cách vận dụng định mức chi phí khác của loại
máy có cùng tính năng kỹ thuật nêu tại Mục V Phụ lục này;
4. Nguyên giá của máy
và thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn tại điểm
c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.
5. Tính toán, xác định
giá ca máy và thiết bị thi công: giá ca máy và thiết bị thi công được tính
toán, xác định theo nội dung nêu tại Mục III Phụ lục này.
6. Hồ sơ xác định/trình
công bố giá ca máy và thiết bị thi công: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết bị
thi công do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công bố gồm:
a) Thuyết minh, xử lý
số liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công để công bố.
b) Đối với các loại máy
và thiết bị thi công chưa có trong Mục V Phụ lục này
- Các tài liệu liên
quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định,
thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán
máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự).
- Phiếu khảo sát, thu
thập số liệu và báo cáo tổng hợp kết quả khảo sát (nếu có). Số lượng phiếu khảo
sát phải đảm bảo độ tin cậy, mang tính đại diện và được xác định phù hợp với
nhu cầu sử dụng máy trên địa bàn của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
7. Sở Xây dựng tổ chức
xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh
doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ
cho việc thu thập dữ liệu xác định giá ca máy. Sử dụng phương thức cung cấp
thông tin qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho
việc tổng hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho
việc liên thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây
dựng, chỉ số giá xây dựng.
II.
XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG CỦA CÔNG TRÌNH
1. Xác định giá ca máy
đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố hoặc đã được cấp có
thẩm quyền công bố nhưng chưa phù hợp với yêu cầu sử dụng và điều kiện thi công
của công trình
a) Xác định giá ca máy
đối với các loại máy và thiết bị thi công chưa được công bố:
- Phương pháp xác định
giá ca máy căn cứ theo hướng dẫn nêu tại Mục III Phụ lục này;
- Đối với định mức các
hao phí: Số ca năm; định mức khấu hao, sửa chữa, chi phí khác được xác định
bằng cách vận dụng định mức các hao phí của loại máy có cùng tính năng kỹ thuật
nêu tại Mục V Phụ lục này để làm cơ sở xác định giá ca
máy thi công;
- Đối với thành phần
nhân công vận hành, điều khiển máy: được xác định theo hướng dẫn của nhà sản
xuất máy hoặc yêu cầu công nghệ hoặc tham khảo máy có cùng tính năng kỹ thuật
nêu tại Mục V Phụ lục này. Đơn giá nhân công vận hành, điều
khiển máy xác định theo công bố của tỉnh, thành phố hoặc theo đơn giá nhân công
vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho công
trình).
- Đối với định mức tiêu
hao nhiên liệu, năng lượng: được xác định theo quy định trong tài liệu kỹ thuật
của máy do nhà sản xuất máy công bố về tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khi máy
hoạt động hoặc theo số liệu mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng của máy tiêu
thụ phù hợp với thời gian làm việc thực tế của máy trong ca;
- Nguyên giá của máy và
thiết bị thi công được xác định theo hướng dẫn nêu tại điểm
c, khoản 1 Mục III Phụ lục này;
- Ngoài ra có thể tham
khảo giá ca máy của công trình, dự án đã và đang thực hiện sau khi quy đổi về
mặt bằng giá tại thời điểm xác định giá ca máy của công trình để quyết định áp
dụng.
b) Xác định giá ca máy
đối với các loại máy và thiết bị thi công đã được cấp có thẩm quyền công bố
nhưng áp dụng cho công trình chưa phù hợp
- Căn cứ theo bảng định
mức các hao phí, các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy
nêu tại Mục V Phụ lục này điều chỉnh các định mức hao
phí, dữ liệu để cập nhật, tính toán lại giá ca máy;
- Giá các yếu tố đầu
vào (nhiên liệu, năng lượng; đơn giá nhân công vận hành) được xác định phù hợp
với công trình và quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
c) Hồ sơ xác định giá
ca máy và thiết bị thi công của công trình: Hồ sơ xác định giá ca máy và thiết
bị thi công của công trình gồm:
- Các tài liệu liên
quan đến thông số kỹ thuật chủ yếu của máy và thiết bị thi công cần xác định,
thông tin về nguyên giá máy và thiết bị thi công (hợp đồng, hóa đơn mua bán
máy; báo giá của nhà cung cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
nguyên giá máy và thiết bị thi công của công trình/dự án tương tự);
- Thuyết minh, xử lý số
liệu, tính toán giá ca máy và thiết bị thi công của công trình.
2. Tham khảo dữ liệu
giá ca máy của nước ngoài
Trường hợp dự án sử
dụng công nghệ thi công mới hoặc áp dụng định mức xây dựng do tổ chức nước
ngoài công bố nhưng trong nước chưa có dữ liệu tương ứng thì được phép tham
khảo phương pháp xác định giá ca máy và dữ liệu giá ca máy thi công của nước
ngoài để xác định giá ca máy.
Việc tham khảo phải bảo
đảm các yêu cầu sau:
- Phương pháp xác định
và dữ liệu được lựa chọn phải phù hợp với loại máy, công nghệ, điều kiện thi
công của công trình;
- Thực hiện quy đổi,
hiệu chỉnh về điều kiện Việt Nam, bao gồm: mặt bằng giá, chế độ tiền lương, giá
nhiên liệu;
- Bảo đảm phù hợp với
quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và mặt bằng giá thị
trường tại thời điểm xác định.
3. Xác định giá ca máy
chờ đợi
Trường hợp cần xác định
giá ca máy chờ đợi thì giá ca máy chờ đợi bao gồm các khoản mục chi phí sau:
chi phí khấu hao (được tính 50% chi phí khấu hao), chi phí nhân công vận hành điều
khiển (được tính 50% chi phí nhân công vận hành điều khiển) và chi phí khác của
máy.
III.
XÁC ĐỊNH CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ CỦA GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
Các khoản mục chi phí
khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công
vận hành điều khiển và chi phí khác của máy và được xác định theo công thức
sau:
Trong đó:

CCM: giá ca
máy (đồng/ca);
CKH: chi phí
khấu hao (đồng/ca);
CSC: chi phí
sửa chữa (đồng/ca);
CNL: chi phí
nhiên liệu, năng lượng (đồng/ca);
CNC: chi phí
nhân công vận hành điều khiển (đồng/ca);
CCPK: chi
phí khác (đồng/ca).
Các khoản mục chi phí
trong giá ca máy được xác định trên cơ sở nguyên giá máy, định mức các hao phí
xác định giá ca máy và giá các yếu tố nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công
vận hành.
1. Xác định chi phí
khấu hao
a) Trong quá trình sử
dụng máy, máy bị hao mòn, giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của máy do tham
gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên.
Khấu hao máy là việc
tính toán, và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của máy vào chi phí sản
xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của máy để thu hồi vốn đầu tư
máy. Khấu hao của máy được tính trong giá ca máy.
b) Chi phí khấu hao
trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
CKH: chi phí
khấu hao trong giá ca máy (đồng/ca);
G: nguyên giá máy trước
thuế (đồng);
GTH: giá trị
thu hồi (đồng);
ĐKH: định
mức khấu hao của máy (%/năm);
NCA: số ca
làm việc của máy trong năm (ca/năm).
c) Xác định nguyên giá
máy:
- Nguyên giá của máy để
tính giá ca máy được xác định theo giá máy mới, phù hợp với mặt bằng thị trường
của loại máy sử dụng để thi công xây dựng công trình.
- Nguyên giá của máy là
toàn bộ các chi phí để đầu tư mua máy tính đến thời điểm đưa máy vào trạng thái
sẵn sàng sử dụng gồm giá mua máy (không kể chi phí cho vật tư, phụ tùng thay
thế mua kèm theo), thuế nhập khẩu (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, chi phí lưu kho, chi phí lắp đặt (lần đầu tại một công trình), chi phí
chuyển giao công nghệ (nếu có), chạy thử, các khoản chi phí hợp lệ khác có liên
quan trực tiếp đến việc đầu tư máy, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Nguyên giá của máy
không bao gồm các chi phí như: chi phí lắp đặt, tháo dỡ trạm trộn bê tông xi
măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục tháp và các
thiết bị, máy thi công xây dựng tương tự khác từ lần thứ hai trở đi. Các chi
phí này được xác định bằng cách lập dự toán và được tính vào chi phí khác trong
dự toán xây dựng công trình.
- Nguyên giá của máy
được xác định trên cơ sở các số liệu sau:
+ Hợp đồng mua, bán
máy; hóa đơn và các chi phí khác liên quan để đưa máy vào trạng thái sẵn sàng
hoạt động;
+ Báo giá của nhà cung
cấp máy và thiết bị thi công xây dựng công trình;
+ Tham khảo nguyên giá
máy từ các công trình/dự án tương tự đã và đang thực hiện trên địa bàn tỉnh,
thành phố;
+ Tham khảo nguyên giá
máy các địa phương lân cận công bố hoặc tham khảo nguyên giá máy của Bộ Xây
dựng nêu tại Mục V Phụ lục này;
+ Dữ liệu hóa đơn điện
tử; dữ liệu thông quan, nhập khẩu;
+ Hệ thống thông tin,
Cơ sở dữ liệu quốc gia có liên quan.
d) Giá trị thu hồi: là
giá trị phần còn lại của máy sau khi thanh lý, được xác định như sau:
- Đối với máy có nguyên
giá từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trở lên giá trị thu hồi tính bằng
10% nguyên giá.
- Không tính giá trị
thu hồi với máy có nguyên giá nhỏ hơn 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
đ) Định mức khấu hao
của máy (%/năm) được xác định trên cơ sở căn cứ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính
về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định hoặc tham khảo
định mức khấu hao của máy nêu tại Mục V Phụ lục này.
Đối với những máy làm việc ở vùng nước mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn
cao thì định mức khấu hao được điều chỉnh với hệ số 1,05.
e) Số ca làm việc của
máy trong năm (ca/năm) được xác định trên cơ sở số ca làm việc của máy trong
năm nêu tại Mục V Phụ lục này.
2. Xác định chi phí sửa
chữa
a) Chi phí sửa chữa máy
là các khoản chi phí để bảo dưỡng, sửa chữa máy định kỳ, sửa chữa máy đột xuất
trong quá trình sử dụng máy nhằm duy trì và khôi phục năng lực hoạt động tiêu
chuẩn của máy. Chi phí sửa chữa trong giá ca máy được xác định theo công thức
sau:

Trong đó:
CSC: chi phí
sửa chữa trong giá ca máy (đồng/ca);
ĐSC: định
mức sửa chữa của máy (% năm);
G: nguyên giá máy trước
thuế giá trị gia tăng (đồng);
NCA: số ca
làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức sửa chữa
của máy (% năm) được xác định trên cơ sở định mức sửa chữa của máy nêu tại Mục V Phụ lục này. Đối với những máy làm việc ở vùng nước
mặn, nước lợ và trong môi trường ăn mòn cao thì định mức sửa chữa được điều
chỉnh với hệ số 1,05.
c) Nguyên giá máy trước
thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy
định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.
d) Chi phí sửa chữa máy
chưa bao gồm chi phí thay thế các loại phụ tùng thuộc bộ phận công tác của máy
có giá trị lớn mà sự hao mòn của chúng phụ thuộc chủ yếu tính chất của đối
tượng công tác.
3. Xác định chi phí
nhiên liệu, năng lượng
a) Nhiên liệu, năng
lượng là xăng, dầu, điện, gas hoặc khí nén tiêu hao trong thời gian một ca làm
việc của máy để tạo ra động lực cho máy hoạt động gọi là nhiên liệu chính.
Các loại dầu mỡ bôi
trơn, dầu truyền động,... gọi là nhiên liệu phụ trong một ca làm việc của máy
được xác định bằng hệ số so với chi phí nhiên liệu chính.
b) Chi phí nhiên liệu,
năng lượng trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
CNL: chi phí
nhiên liệu, năng lượng trong giá ca máy (đồng/ca);
ĐNL: định
mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng loại i của thời gian máy làm việc trong một
ca;
GNL: giá
nhiên liệu loại i;
KPi: hệ số
chi phí nhiên liệu phụ loại i;
n: số loại nhiên liệu,
năng lượng sử dụng trong một ca máy.
c) Định mức tiêu hao
nhiên liệu, năng lượng của thời gian máy làm việc trong một ca của một loại máy
và thiết bị thi công nêu tại Mục V Phụ lục này.
d) Giá nhiên liệu, năng
lượng được xác định trên cơ sở:
- Giá xăng, dầu: theo
thông báo của nhà cung cấp phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu vực xây
dựng công trình;
- Giá điện: theo quy
định về giá bán điện của nhà nước phù hợp với thời điểm tính giá ca máy và khu
vực xây dựng công trình.
đ) Hệ số chi phí nhiên
liệu phụ cho một ca máy làm việc, được xác định theo từng loại máy và điều kiện
cụ thể của công trình. Hệ số chi phí nhiên liệu phụ có giá trị bình quân như sau:
- Máy và thiết bị chạy
động cơ xăng: 1,02;
- Máy và thiết bị chạy
động cơ diesel: 1,03;
- Máy và thiết bị chạy
động cơ điện: 1,05.
e) Định mức tiêu hao
nhiên liệu, năng lượng của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu
tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí
trong định mức dự toán.
4. Xác định chi phí
nhân công vận hành, điều khiển máy
a) Chi phí nhân công
vận hành, điều khiển trong một ca máy được xác định trên cơ sở các quy định về
số lượng, thành phần, nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy theo quy trình
vận hành máy và đơn giá ngày công tương ứng với nhân công vận hành, điều khiển
máy.
b) Chi phí nhân công
vận hành, điều khiển trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
Ni: số lượng
nhân công vận hành, điều khiển máy loại i trong một ca máy;
CTLi: đơn
giá ngày công của nhân công vận hành, điều khiển máy loại i;
n: số lượng, loại nhân
công vận hành, điều khiển máy trong một ca máy.
c) Số lượng nhân công
vận hành, điều khiển máy của một loại máy được xác định theo số lượng, thành phần,
nhóm nhân công vận hành, điều khiển máy nêu tại Mục V Phụ
lục này.
d) Đơn giá ngày công
của nhân công vận hành, điều khiển máy được xác định trên cơ sở đơn giá nhân
công vận hành xây dựng do Sở Xây dựng của tỉnh, thành phố công bố hoặc đơn giá
nhân công vận hành, điều khiển máy của công trình (nếu được xác định riêng cho
công trình).
đ) Định mức nhân công
vận hành, điều khiển của máy và thiết bị chuyên dùng khảo sát, thí nghiệm nêu
tại Chương II Mục V Phụ lục này đã tính vào mức hao phí
trong định mức dự toán.
5. Xác định chi phí
khác
a) Chi phí khác trong
giá ca máy là các khoản chi phí cần thiết đảm bảo để máy hoạt động bình thường,
có hiệu quả tại công trình, gồm bảo hiểm máy, thiết bị trong quá trình sử dụng;
bảo quản máy và phục vụ cho công tác bảo dưỡng kỹ thuật trong bảo quản máy;
đăng kiểm các loại; di chuyển máy trong nội bộ công trình và các khoản chi phí
có liên quan trực tiếp đến quản lý máy và sử dụng máy tại công trình chưa được
tính trong các nội dung chi phí khác trong giá xây dựng công trình, dự toán xây
dựng. Chi phí khác trong giá ca máy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:
CK: chi phí
khác trong giá ca máy (đồng/ca);
GK: định mức
chi phí khác của máy (% năm);
G: nguyên giá máy trước
thuế (đồng);
NCA: số ca
làm việc của máy trong năm (ca/năm).
b) Định mức chi phí
khác của máy được xác định trên cơ sở tham khảo nêu tại Mục
V Phụ lục này.
c) Nguyên giá máy trước
thuế (G) và số ca làm việc của máy trong năm (NCA) xác định như quy
định tại điểm c, e khoản 1 Mục III Phụ lục này.
IV.
XÁC ĐỊNH GIÁ THUÊ MÁY
1. Xác định giá thuê
máy theo ca máy
a) Trình tự xác định
giá ca máy theo số liệu khảo sát giá thuê máy như sau:
- Bước 1: Lập danh mục
máy và thiết bị thi công xây dựng có thông tin giá thuê máy phổ biến trên thị
trường;
- Bước 2: Khảo sát xác
định giá thuê máy trên thị trường;
- Bước 3: Tính toán,
xác định giá ca máy theo giá ca máy thuê bình quân.
b) Phạm vi/khu vực khảo
sát giá thuê máy: Khảo sát trên địa bàn các địa phương và các địa phương lân
cận.
c) Nguyên tắc khảo sát
xác định giá ca máy thuê:
- Giá ca máy thuê trên
thị trường được khảo sát thu thập, tổng hợp số liệu, thống kê giá cho thuê máy
của các doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh doanh mua, bán, cho thuê máy;
- Giá ca máy thuê được
khảo sát xác định phù hợp với chủng loại máy và thiết bị thi công được sử dụng
trong định mức dự toán ban hành, hoặc định mức dự toán xây dựng của công trình.
d) Nội dung khảo sát
cần xác định rõ các thông tin sau:
- Giá ca máy thuê được
khảo sát xác định bao gồm toàn bộ hoặc một số các khoản mục chi phí trong giá
ca máy như chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nhiên liệu, năng lượng;
chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy và chi phí khác của máy. Các nội
dung chi phí khác liên quan đến việc cho thuê máy để đủ điều kiện cho máy hoạt
động, vận hành tại công trường (nếu có) như các khoản mục chi phí quy định và
chi phí vận chuyển máy móc, thiết bị đến công trình... được tính riêng không
bao gồm trong giá ca máy thuê được khảo sát;
- Giá ca máy thuê được
khảo sát xác định tương ứng với đơn vị ca máy (theo quy định về thời gian một
ca hoạt động sản xuất thi công của định mức dự toán xây dựng) và các hình thức
cho thuê máy (cho thuê bao gồm cả vận hành hoặc chỉ cho thuê máy không bao gồm
vận hành) cùng các điều kiện cho thuê máy kèm theo;
- Trường hợp doanh
nghiệp công bố giá thuê máy theo các đơn vị thời gian thuê máy theo giờ, theo
ngày, theo tháng hoặc năm thì phải được quy đổi về giá thuê theo ca máy để phục
vụ tính toán;
- Trường hợp hình thức
cho thuê máy bao gồm cả vận hành thì thông tin khảo sát cần xác định riêng các khoản
mục chi phí liên quan đến vận hành máy (gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng, chi
phí nhân công vận hành điều khiển máy) và các khoản mục chi phí được phân bổ
vào giá ca máy thuê (gồm chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác);
- Khảo sát các thông
tin cơ bản của máy: về thông số kỹ thuật của máy (chủng loại, công suất, kích
thước, mức độ tiêu hao nhiên liệu…); về xuất xứ của máy; về tình trạng của
máy…;
- Khảo sát các thông tin
cơ bản về doanh nghiệp cho thuê máy;
đ) Tổng hợp xử lý số
liệu và tính toán xác định giá ca máy thuê
Giá ca máy thuê sau khi
khảo sát được sàng lọc theo từng loại và công suất máy, đồng thời được xử lý dữ
liệu trước khi tính toán xác định giá ca máy thuê bình quân làm cơ sở công bố,
cụ thể:
- Các khoản mục chi phí
nhiên liệu, năng lượng, chi phí nhân công vận hành, điều khiển máy trong giá ca
máy thuê khảo sát được chuẩn xác theo quy định của nhà sản xuất về mức tiêu hao
năng lượng, nhiên liệu, thành phần nhân công vận hành, điều khiển máy và các
quy định xác định giá nhiên liệu, năng lượng, đơn giá nhân công vận hành tại Mục III Phụ lục này. Sau đó tổng hợp xử lý bằng phương
pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng hợp để xác định
chi phí;
- Các khoản mục chi phí
khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí khác trong giá ca máy thuê khảo sát được xử
lý bằng phương pháp hồi quy, chuyển đổi số liệu về thời điểm tính toán và tổng
hợp để xác định chi phí.
2. Xác định giá thuê
máy theo giờ
a) Giá thuê máy theo
giờ là chi phí bên đi thuê trả cho bên cho thuê để được quyền sử dụng máy trong
một khoảng thời gian tính theo giờ máy (chưa đủ một ca) để hoàn thành đơn vị
khối lượng sản phẩm xây dựng.
b) Giá máy theo giờ bao
gồm chi phí nhiên liệu, năng lượng; chi phí tiền lương nhân công vận hành, điều
khiển máy; chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa và chi phí khác được tính toán và
được phân bổ cho một giờ làm việc.
c) Tùy theo loại máy
xây dựng, tính chất công việc của công tác xây dựng, công nghệ, biện pháp thi
công, giá máy theo giờ được xác định trên cơ sở điều chỉnh giá ca máy theo ca
được công bố trong bảng giá ca máy của địa phương nhân với hệ số 1,2 hoặc xác
định theo hướng dẫn nêu tại Mục II của Phụ lục này.
3. Sở Xây dựng tổ chức
xây dựng cơ sở dữ liệu, danh sách doanh nghiệp xây dựng, doanh nghiệp kinh
doanh mua, bán, cho thuê máy, chuyên gia trong lĩnh vực xây dựng, ... phục vụ
cho việc thu thập dữ liệu giá thuê máy. Sử dụng phương thức cung cấp thông tin
qua trang thông tin điện tử hoặc ứng dụng phần mềm để thuận tiện cho việc tổng
hợp, xử lý thông tin phục vụ công bố giá kịp thời và thuận lợi cho việc liên
thông với hệ thống thông tin, dữ liệu về định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ
số giá xây dựng.
V.
BẢNG ĐỊNH MỨC CÁC HAO PHÍ, CÁC DỮ LIỆU CƠ BẢN VÀ NGUYÊN GIÁ LÀM CƠ SỞ ĐỂ XÁC
ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG
Định mức các hao phí,
các dữ liệu cơ bản và nguyên giá làm cơ sở xác định giá ca máy và thiết bị thi
công được xác định theo các bảng định mức quy định tại mục này. Đối với các
loại máy và thiết bị chuyên ngành chưa có trong các bảng định mức quy định tại mục
này thực hiện theo công bố của các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.
CHƯƠNG I: MÁY VÀ THIẾT
BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Số ca năm
|
Định mức (%)
|
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng
(1ca)
|
Nhân công vận hành, điều khiển máy
|
Nguyên giá tham khảo (1.000 VND)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
|
M101.0000
|
MÁY
THI CÔNG ĐẤT VÀ LU
LÈN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0100
|
Máy
đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0101
|
0,40 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
43 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
809.944
|
|
M101.0102
|
0,50 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
51 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
952.186
|
|
M101.0103
|
0,65 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
59 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.075.609
|
|
M101.0104
|
0,80 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
65 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.183.203
|
|
M101.0105
|
1,25 m3
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
83 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.863.636
|
|
M101.0106
|
1,60 m3
|
280
|
16,0
|
5,50
|
5
|
113 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.244.200
|
|
M101.0107
|
2,30 m3
|
280
|
16,0
|
5,50
|
5
|
138 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.258.264
|
|
M101.0108
|
3,60 m3
|
300
|
14,0
|
4,00
|
5
|
199 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
6.504.000
|
|
M101.0115
|
Máy đào
1,25 m3
gắn đầu
búa thủy lực/hàm kẹp
|
280
|
17,0
|
5,80
|
5
|
83 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.150.000
|
|
M101.0116
|
Máy đào
1,60 m3
gắn đầu
búa thủy lực
|
300
|
16,0
|
5,50
|
5
|
113 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.530.564
|
|
M101.0200
|
Máy
đào một gầu, bánh hơi - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0201
|
0,80 m3
|
260
|
17,0
|
5,40
|
5
|
57 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.172.647
|
|
M101.0202
|
1,25 m3
|
260
|
17,0
|
4,70
|
5
|
73 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.084.693
|
|
M101.0300
|
Máy
đào gầu dây - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0301
|
0,40 m3
|
260
|
17,0
|
5,80
|
5
|
59 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.080.697
|
|
M101.0302
|
0,65 m3
|
260
|
17,0
|
5,80
|
5
|
65 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.188.698
|
|
M101.0303
|
1,20 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
113 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.208.172
|
|
M101.0304
|
1,60 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
128 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.806.763
|
|
M101.0305
|
2,30 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
164 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.732.682
|
|
M101.0306
|
2,50 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
174 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.763.258
|
|
M101.0307
|
3,50 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
225 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.916.136
|
|
M101.0400
|
Máy
xúc lật - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0401
|
0,65 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
29 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
690.656
|
|
M101.0402
|
0,9 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
39 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
911.473
|
|
M101.0403
|
1,25 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
47 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.061.665
|
|
M101.0404
|
1,6m3 ÷ 1,65 m3
|
280
|
16,0
|
4,80
|
5
|
75 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.362.509
|
|
M101.0405
|
2,30 m3
|
280
|
14,0
|
4,40
|
5
|
95 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.769.175
|
|
M101.0406
|
3,20 m3
|
280
|
14,0
|
3,80
|
5
|
134 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.282.220
|
|
M101.0500
|
Máy ủi
- công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0501
|
75 cv
|
280
|
18,0
|
6,00
|
5
|
38 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
496.093
|
|
M101.0502
|
100 cv
|
280
|
14,0
|
5,80
|
5
|
44 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
792.756
|
|
M101.0503
|
110 cv
|
280
|
14,0
|
5,80
|
5
|
46 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
851.855
|
|
M101.0504
|
140 cv
|
280
|
14,0
|
5,80
|
5
|
59 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.366.980
|
|
M101.0505
|
180 cv
|
280
|
14,0
|
5,50
|
5
|
76 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.753.811
|
|
M101.0506
|
240 cv
|
280
|
13,0
|
5,20
|
5
|
94 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.203.242
|
|
M101.0507
|
320 cv
|
280
|
12,0
|
4,10
|
5
|
125 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.710.784
|
|
M101.0600
|
Máy
cạp tự hành - dung tích thùng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0601
|
9 m3
|
280
|
14,0
|
4,20
|
5
|
132 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.727.900
|
|
M101.0602
|
16 m3
|
280
|
14,0
|
4,00
|
5
|
154 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.631.577
|
|
M101.0603
|
25 m3
|
280
|
13,0
|
4,00
|
5
|
182 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.289.328
|
|
M101.0700
|
Máy
san tự hành - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0701
|
110 cv
|
230
|
15,0
|
3,60
|
5
|
39 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.022.799
|
|
M101.0702
|
140 cv
|
230
|
14,0
|
3,08
|
5
|
44 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.370.764
|
|
M101.0703
|
180 cv
|
250
|
14,0
|
3,10
|
5
|
54 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.713.454
|
|
M101.0800
|
Máy
đầm đất cầm tay - trọng lượng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0801
|
50 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
3 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
26.484
|
|
M101.0802
|
60 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
3,5 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
33.134
|
|
M101.0803
|
70 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
4 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
35.771
|
|
M101.0804
|
80 kg
|
200
|
20,0
|
5,40
|
4
|
5 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
37.663
|
|
M101.0900
|
Máy lu
bánh hơi tự hành - trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.0901
|
9 t
|
270
|
15,0
|
4,30
|
5
|
34 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
611.661
|
|
M101.0902
|
16 t
|
270
|
15,0
|
4,30
|
5
|
38 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
695.012
|
|
M101.0903
|
18 t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
42 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
765.981
|
|
M101.0904
|
25 t
|
270
|
14,0
|
4,10
|
5
|
55 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
873.524
|
|
M101.1000
|
Máy lu
rung tự hành - trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.1001
|
8 t
|
270
|
14,0
|
4,60
|
5
|
19 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
778.593
|
|
M101.1002
|
12 t
|
270
|
14,0
|
4,60
|
5
|
27 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.008.000
|
|
M101.1003
|
15 t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
39 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.268.266
|
|
M101.1004
|
18 t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
53 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.484.153
|
|
M101.1005
|
20t
|
270
|
14,0
|
4,30
|
5
|
61 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.535.452
|
|
M101.1006
|
25 t
|
270
|
14,0
|
3,70
|
5
|
67 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.668.970
|
|
M101.1100
|
Máy lu
bánh thép tự hành -
trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.1101
|
6,0 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
20 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
310.973
|
|
M101.1102
|
8,5 t ÷ 9
t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
24 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
365.850
|
|
M101.1103
|
10 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
26 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
476.144
|
|
M101.1104
|
12 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
32 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
516.960
|
|
M101.1105
|
16 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
37 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
534.828
|
|
M101.1106
|
25 t
|
270
|
15,0
|
2,90
|
5
|
47 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
601.429
|
|
M101.1200
|
Máy lu
chân cừu tự hành -
trọng lượng tĩnh:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M101.1201
|
12 t
|
270
|
15,0
|
3,60
|
5
|
29 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.073.429
|
|
M101.1202
|
20 t
|
270
|
15,0
|
3,60
|
5
|
61 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.610.452
|
|
M101.1203
|
25t
|
270
|
15,0
|
3,60
|
5
|
67 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.768.970
|
|
M102.0000
|
MÁY
NÂNG CHUYỂN
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0100
|
Cần
trục ô tô - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0101
|
3 t
|
250
|
9,0
|
5,10
|
5
|
25 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
645.827
|
|
M102.0102
|
4 t
|
250
|
9,0
|
5,10
|
5
|
26 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
693.293
|
|
M102.0103
|
5 t
|
250
|
9,0
|
4,70
|
5
|
30 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
769.879
|
|
M102.0104
|
6 t
|
250
|
9,0
|
4,70
|
5
|
33 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
948.964
|
|
M102.0105
|
10 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
37 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.328.572
|
|
M102.0106
|
16 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
43 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.556.727
|
|
M102.0107
|
20 t
|
250
|
8,0
|
4,50
|
5
|
44 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.939.546
|
|
M102.0108
|
25 t
|
250
|
8,0
|
4,30
|
5
|
50 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
2.230.644
|
|
M102.0109
|
30 t
|
250
|
8,0
|
4,30
|
5
|
54 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
2.521.398
|
|
M102.0110
|
40 t
|
250
|
7,0
|
4,10
|
5
|
64 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
3.736.007
|
|
M102.0111
|
50 t
|
250
|
7,0
|
4,10
|
5
|
70 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
5.241.944
|
|
M102.0200
|
Cần
cẩu bánh hơi - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0201
|
6t
|
240
|
9,0
|
4,50
|
5
|
25 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
629.428
|
|
M102.0202
|
16 t
|
240
|
9,0
|
4,50
|
5
|
33 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.032.544
|
|
M102.0203
|
25 t
|
240
|
9,0
|
4,50
|
5
|
36 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.266.087
|
|
M102.0204
|
40 t
|
240
|
8,0
|
4,00
|
5
|
50 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
2.624.354
|
|
M102.0205
|
63 t ÷ 65
t
|
240
|
8,0
|
4,00
|
5
|
61 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
3.109.212
|
|
M102.0206
|
80t
|
240
|
7,0
|
3,80
|
5
|
67 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
4.714.447
|
|
M102.0207
|
90 t
|
240
|
7,0
|
3,80
|
5
|
69 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
5.870.688
|
|
M102.0208
|
100 t
|
240
|
7,0
|
3,80
|
5
|
74 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
7.072.227
|
|
M102.0209
|
110 t
|
240
|
7,0
|
3,60
|
5
|
78 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
8.936.333
|
|
M102.0210
|
125 t ÷
130 t
|
240
|
7,0
|
3,60
|
5
|
81 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
10.669.966
|
|
M102.0300
|
Cần
cẩu bánh xích - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0301
|
5 t
|
250
|
9,0
|
5,40
|
5
|
32 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
808.517
|
|
M102.0302
|
10 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
36 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.085.398
|
|
M102.0303
|
16 t
|
250
|
9,0
|
4,50
|
5
|
45 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.411.235
|
|
M102.0304
|
25 t
|
250
|
8,0
|
4,60
|
5
|
47 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.896.437
|
|
M102.0305
|
28 t
|
250
|
8,0
|
4,60
|
5
|
49 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
2.263.892
|
|
M102.0306
|
40 t
|
250
|
8,0
|
4,10
|
5
|
51 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
2.973.986
|
|
M102.0307
|
50 t
|
250
|
8,0
|
4,10
|
5
|
54 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
3.818.900
|
|
M102.0308
|
60 t
|
250
|
8,0
|
4,10
|
5
|
55 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
4.110.300
|
|
M102.0309
|
63 t ÷ 65
t
|
250
|
7,0
|
4,10
|
5
|
56 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
4.653.327
|
|
M102.0310
|
80 t
|
250
|
7,0
|
3,80
|
5
|
58 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
5.492.391
|
|
M102.0311
|
100 t
|
250
|
7,0
|
3,80
|
5
|
59 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
7.004.354
|
|
M102.0312
|
110 t
|
250
|
7,0
|
3,60
|
5
|
63 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
8.157.167
|
|
M102.0313
|
125 t ÷
130 t
|
250
|
7,0
|
3,60
|
5
|
72 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
11.463.578
|
|
M102.0314
|
150 t
|
250
|
7,0
|
3,60
|
5
|
83 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
12.790.430
|
|
M102.0315
|
250t
|
200
|
7,0
|
3,60
|
5
|
141 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
26.563.873
|
|
M102.0316
|
300t
|
200
|
7,0
|
3,60
|
5
|
155 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
36.309.348
|
|
M102.0400
|
Cần
trục tháp - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0401
|
5 t
|
290
|
13,0
|
4,70
|
6
|
42 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
871.689
|
|
M102.0402
|
10 t
|
290
|
12,0
|
4,00
|
6
|
60 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.419.834
|
|
M102.0403
|
12 t
|
290
|
12,0
|
4,00
|
6
|
68 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.729.964
|
|
M102.0404
|
15 t
|
290
|
12,0
|
4,00
|
6
|
90 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.900.450
|
|
M102.0405
|
20 t
|
290
|
11,0
|
3,80
|
6
|
113 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
2.279.943
|
|
M102.0406
|
25 t
|
290
|
11,0
|
3,80
|
6
|
120 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
3.161.607
|
|
M102.0407
|
30 t
|
290
|
11,0
|
3,80
|
6
|
128 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
3.962.098
|
|
M102.0408
|
40 t
|
290
|
11,0
|
3,50
|
6
|
135 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
4.598.753
|
|
M102.0409
|
50 t
|
290
|
11,0
|
3,50
|
6
|
143 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
5.768.420
|
|
M102.0410
|
60 t
|
290
|
11,0
|
3,50
|
6
|
198 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
7.210.611
|
|
M102.0500
|
Cần
cẩu nổi:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0501
|
Kéo theo
- sức nâng 30 t
|
195
|
9,0
|
6,20
|
7
|
81 lít diezel
|
1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1
thủy thủ
|
2.794.100
|
|
M102.0502
|
Tự hành -
sức nâng 100 t
|
195
|
9,0
|
6,00
|
7
|
118 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy +
1 thợ điện + 1 thuỷ thủ
|
4.205.700
|
|
M102.0600
|
Cổng
trục - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0601
|
10 t
|
195
|
12,0
|
2,80
|
5
|
81 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
471.300
|
|
M102.0602
|
20 t
|
195
|
12,0
|
2,80
|
5
|
90 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
655.320
|
|
M102.0603
|
30 t
|
195
|
12,0
|
2,80
|
5
|
90 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
730.500
|
|
M102.0604
|
50 t
|
195
|
12,0
|
2,50
|
5
|
123 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
891.135
|
|
M102.0605
|
60 t
|
195
|
12,0
|
2,50
|
5
|
144 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
966.900
|
|
M102.0606
|
90 t
|
195
|
12,0
|
2,50
|
5
|
180 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.300.802
|
|
M102.0701
|
Cẩu
lao dầm K33-60
|
195
|
12,0
|
3,50
|
6
|
233 kWh
|
6 nhân công vận hành
|
2.698.418
|
|
M102.0702
|
Thiết
bị nâng hạ dầm 90 t
|
195
|
12,0
|
3,50
|
6
|
232 kWh
|
4 nhân công vận hành
|
2.955.481
|
|
M102.0703
|
Hệ
thống xe goong di chuyển dầm (gồm mô tơ điện 3,5 kW và con lăn)
|
195
|
14,0
|
3,50
|
6
|
16 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
11.818
|
|
M102.0800
|
Cầu
trục - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0801
|
30 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
48 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
378.691
|
|
M102.0802
|
40 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
60 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
426.157
|
|
M102.0803
|
50 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
72 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
482.909
|
|
M102.0804
|
60 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
84 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
579.445
|
|
M102.0805
|
90 t
|
290
|
9,0
|
2,30
|
5
|
108 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
720.350
|
|
M102.0806
|
110 t
|
290
|
9,0
|
2,10
|
5
|
132 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
994.021
|
|
M102.0807
|
125 t
|
290
|
9,0
|
2,10
|
5
|
144 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.143.067
|
|
M102.0808
|
180 t
|
290
|
9,0
|
2,10
|
5
|
168 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.486.217
|
|
M102.0809
|
250 t
|
290
|
9,0
|
2,00
|
5
|
204 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.918.794
|
|
M102.0900
|
Máy
vận thăng - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.0901
|
0,8 t
|
290
|
17,0
|
4,30
|
5
|
21 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
187.683
|
|
M102.0902
|
2 t
|
290
|
17,0
|
4,10
|
5
|
32 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
251.200
|
|
M102.0903
|
3 t
|
290
|
17,0
|
4,10
|
5
|
39 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
288.920
|
|
M102.1000
|
Máy
vận thăng lồng - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1001
|
3 t
|
290
|
16,5
|
4,10
|
5
|
47 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
590.336
|
|
M102.1100
|
Tời
điện - sức kéo:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1101
|
0,5 t
|
240
|
15,0
|
5,10
|
4
|
4 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
4.600
|
|
M102.1102
|
1,0 t
|
240
|
15,0
|
5,10
|
4
|
5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
5.900
|
|
M102.1103
|
1,5 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
5,5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
16.400
|
|
M102.1104
|
2,0 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
6,3 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
23.900
|
|
M102.1105
|
3,0 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
11 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
38.600
|
|
M102.1106
|
3,5 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
12 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
42.500
|
|
M102.1107
|
5,0 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
14 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
51.700
|
|
M102.1108
|
7,5t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
27 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
80.800
|
|
M102.1109
|
10t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
41 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
127.000
|
|
M102.1110
|
15t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
44 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
202.481
|
|
M102.1200
|
Pa
lăng xích - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1201a
|
1t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
1.850
|
|
M102.1201
|
3 t
|
240
|
15,0
|
4,60
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
7.900
|
|
M102.1202
|
5 t
|
240
|
15,0
|
4,20
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
10.200
|
|
M102.1203
|
20t
|
240
|
15,0
|
4,20
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
18.360
|
|
M102.1300
|
Kích
nâng - sức nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1301
|
5 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
2.700
|
|
M102.1302
|
10 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
4.600
|
|
M102.1303
|
30 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
5.800
|
|
M102.1304
|
50 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
9.800
|
|
M102.1305
|
100 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
19.000
|
|
M102.1306
|
200 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
27.400
|
|
M102.1307
|
250 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
44.000
|
|
M102.1308
|
500 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
95.500
|
|
M102.1309
|
Hệ kích
nâng 25t (máy bơm dầu thủy lực 3 kW)
|
190
|
13,0
|
2,00
|
5
|
6 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
118.182
|
|
M102.1400
|
Kích
thông tâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1401
|
RRH - 100
t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
84.383
|
|
M102.1402
|
YCW - 150
t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
11.694
|
|
M102.1403
|
YCW - 250
t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
18.000
|
|
M102.1404
|
YCW - 500
t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
55.491
|
|
M102.1501
|
Kích
đẩy liên tục tự động ZLD- 60 (60t, 6c)
|
190
|
13,0
|
3,50
|
5
|
29 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
242.715
|
|
M102.1601
|
Kích
sợi đơn YDC - 500 t
|
190
|
13,0
|
2,20
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
20.179
|
|
M102.1700
|
Trạm
bơm dầu áp lực- công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1701
|
40 MPa
(HCP-400)
|
190
|
16,0
|
6,50
|
5
|
14 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
24.077
|
|
M102.1702
|
50 MPa
(ZB4 - 500)
|
190
|
16,0
|
6,50
|
5
|
20 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
30.497
|
|
M102.1800
|
Xe
nâng - chiều cao nâng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1801
|
9 m
|
280
|
13,0
|
4,00
|
5
|
22 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
511.600
|
|
M102.1802
|
12 m
|
280
|
13,0
|
4,00
|
5
|
25 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
731.758
|
|
M102.1803
|
18 m
|
280
|
13,0
|
3,80
|
5
|
29 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
994.767
|
|
M102.1804
|
24 m
|
280
|
13,0
|
3,80
|
5
|
33 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.254.565
|
|
M102.1805
|
Xe nâng
hàng - sức nâng 2t
|
240
|
16,0
|
3,50
|
5
|
9 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
180.200
|
|
M102.1900
|
Xe
thang - chiều dài thang:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M102.1901
|
9 m
|
280
|
15,0
|
3,90
|
5
|
25 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.008.639
|
|
M102.1902
|
12 m
|
280
|
15,0
|
3,70
|
5
|
29 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.371.165
|
|
M102.1903
|
18 m
|
280
|
15,0
|
3,70
|
5
|
33 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
1.662.779
|
|
M103.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ GIA CỐ NỀN MÓNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0100
|
Máy đóng
cọc tự hành, bánh
xích - trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0101
|
1,2 t
|
260
|
14,0
|
4,40
|
5
|
56 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.125.927
|
|
M103.0102
|
1,8 t
|
260
|
14,0
|
4,40
|
5
|
59 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.233.813
|
|
M103.0103
|
3,5 t
|
260
|
13,0
|
3,90
|
5
|
62 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.354.696
|
|
M103.0104
|
4,5 t
|
260
|
13,0
|
3,90
|
5
|
65 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
2.751.960
|
|
M103.0105
|
8,0 t
|
260
|
13,0
|
3,90
|
5
|
146 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
12.825.610
|
|
M103.0200
|
Máy
đóng cọc chạy trên ray - trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0201
|
1,2 t
|
260
|
14,0
|
3,90
|
5
|
24 lít diezel + 14 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
579.674
|
|
M103.0202
|
1,8 t
|
260
|
14,0
|
3,90
|
5
|
30 lít diezel + 14 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
852.657
|
|
M103.0203
|
2,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
36 lít diezel + 25 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
1.129.080
|
|
M103.0204
|
3,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
48 lít diezel + 25 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
1.271.935
|
|
M103.0205
|
4,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
63 lít diezel + 34 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
1.570.829
|
|
M103.0206
|
5,5 t
|
260
|
12,0
|
3,50
|
5
|
78 lít diezel + 34 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
1.872.934
|
|
M103.0300
|
Máy
búa rung tự hành, bánh xích - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0301
|
60 kW
|
220
|
13,0
|
4,80
|
5
|
40 lít diezel + 159 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
3.047.619
|
|
M103.0302
|
90 kW
|
220
|
13,0
|
4,80
|
5
|
51 lít diezel + 240 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
4.585.650
|
|
M103.0400
|
Đầu
Búa rung - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0401
|
40 kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
108 kWh
|
|
122.906
|
|
M103.0402
|
50 kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
135 kWh
|
|
149.734
|
|
M103.0402a
|
60 kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
162 kWh
|
|
250.000
|
|
M103.0403
|
170 kW
|
240
|
14,0
|
2,64
|
5
|
357 kWh
|
|
282.270
|
|
M103.0500
|
Tàu đóng
cọc - trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0501
|
1,2 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
37 lít diezel
|
1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1
thủy thủ
|
2.532.100
|
|
M103.0502
|
1,8 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
42 lít diezel
|
1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1
thủy thủ
|
2.891.261
|
|
M103.0503
|
2,5 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
47 lít diezel
|
1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1
thủy thủ
|
2.994.676
|
|
M103.0504
|
3,5 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
52 lít diezel
|
1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1
thủy thủ
|
3.049.364
|
|
M103.0505
|
4,5 t
|
240
|
12,0
|
5,90
|
6
|
58 lít diezel
|
1 thuyền phó + 3 thợ máy + 1 thợ điện + 1
thủy thủ
|
3.765.940
|
|
M103.0600
|
Tàu
đóng cọc C 96 - búa thuỷ lực, trọng lượng đầu búa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0601
|
7,5 t
|
240
|
11,0
|
4,60
|
6
|
162 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 4 thợ máy +
1 thợ điện + 1 thuỷ thủ
|
9.816.850
|
|
M103.0700
|
Máy ép
cọc trước - lực ép:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.0701
|
60 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
38 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
138.727
|
|
M103.0702
|
100 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
53 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
188.256
|
|
M103.0703
|
150 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
75 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
213.021
|
|
M103.0704
|
200 t
|
210
|
17,0
|
4,00
|
5
|
84 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
237.786
|
|
M103.0801
|
Máy ép
cọc Robot thủy lực tự hành 860t
|
180
|
22,0
|
3,96
|
5
|
756 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
6.642.900
|
|
M103.0901
|
Máy ép
thuỷ lực (KGK-130C4), lực ép 130 t
|
240
|
15,0
|
2,60
|
5
|
138 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
671.738
|
|
M103.0902
|
Máy ép
cọc thủy lực 45 Hp
|
240
|
15,0
|
2,60
|
5
|
25 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
132.000
|
|
M103.1001
|
Máy
cấy bấc thấm
|
230
|
12,0
|
3,10
|
5
|
48 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.099.500
|
|
M103.1100
|
Máy
khoan xoay:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.1101
|
Máy khoan
xoay 80kNm÷125kNm
|
260
|
13,0
|
8,20
|
5
|
52 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.934.467
|
|
M103.1102
|
Máy khoan
xoay 150kNm÷200kNm
|
260
|
13,0
|
8,20
|
5
|
68 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
4.514.371
|
|
M103.1103
|
Máy khoan
xoay > 200kNm÷300kNm
|
260
|
13,0
|
8,20
|
5
|
96 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
11.608.382
|
|
M103.1104
|
Máy khoan
xoay > 300kNm÷400kNm
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
137 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
14.865.951
|
|
M103.1105
|
Gầu đào
(thi công móng cọc, tường Barrette)
|
260
|
13,0
|
5,80
|
5
|
|
|
565.686
|
|
M103.1201
|
Máy
khoan tường sét
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
32 lít diezel + 171 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
4.600.000
|
|
M103.1300
|
Máy
khoan cọc đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.1301
|
Máy khoan
cọc đất (1 cần)
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36 lít diezel + 167 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
5.354.545
|
|
M103.1302
|
Máy khoan
cọc đất (2 cần)
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36 lít diezel + 232 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
6.109.091
|
|
M103.1311
|
Máy khoan
cọc xi măng đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36 lít diezel + 768 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
26.590.503
|
|
M103.1312
|
Hệ thống
kiểm soát khoan RAS
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
2.659.423
|
|
M103.1401
|
Máy
cấp xi măng
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
|
|
14.800
|
|
M103.1500
|
Máy
trộn dung dịch - dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.1501
|
750 lít
|
300
|
16,0
|
6,40
|
5
|
13 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
25.796
|
|
M103.1502
|
1000 lít
|
300
|
15,0
|
5,80
|
5
|
18 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
177.479
|
|
M103.1600
|
Máy
sàng lọc - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.1601
|
100 m3/h
|
300
|
15,0
|
5,80
|
5
|
21 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
353.468
|
|
M103.1700
|
Máy
bơm dung dịch - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M103.1701
|
15 m3/h
|
215
|
16,0
|
6,60
|
5
|
37 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
22.000
|
|
M103.1702
|
200 m3/h
|
215
|
16,0
|
6,60
|
5
|
50 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
43.182
|
|
M104.0000
|
MÁY
SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0100
|
Máy
trộn bê tông - dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0101
|
100 lít
|
165
|
19,0
|
6,50
|
5
|
8 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
23.050
|
|
M104.0102
|
250 lít
|
165
|
19,0
|
6,50
|
5
|
11 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
30.210
|
|
M104.0200
|
Máy
trộn vữa - dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0201
|
80 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
12.841
|
|
M104.0202
|
150 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
8 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
17.828
|
|
M104.0203
|
250 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
11 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
22.873
|
|
M104.0300
|
Máy
trộn vữa xi măng - dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0301
|
1200 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
72 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
75.863
|
|
M104.0302
|
1600 lít
|
170
|
19,0
|
6,80
|
5
|
96 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
104.103
|
|
M104.0310
|
Trạm
trộn vữa - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0312
|
24 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
85 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.295.000
|
|
M104.0400
|
Trạm
trộn bê tông - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0401
|
16 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,80
|
5
|
92 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
907.804
|
|
M104.0402
|
25 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
116 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.264.024
|
|
M104.0403
|
30 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
172 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.596.969
|
|
M104.0404
|
50 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
198 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
2.549.373
|
|
M104.0405
|
60 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
265 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
2.804.470
|
|
M104.0406
|
75 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
418 kWh
|
3 nhân công vận hành
|
3.237.391
|
|
M104.0407
|
90 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
425 kWh
|
3 nhân công vận hành
|
4.306.280
|
|
M104.0408
|
125 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,30
|
5
|
446 kWh
|
3 nhân công vận hành
|
5.375.168
|
|
M104.0409
|
160 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,00
|
5
|
553 kWh
|
4 nhân công vận hành
|
5.643.909
|
|
M104.0500
|
Máy
sàng rửa đá, sỏi - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0501
|
35 m3/h
|
155
|
18,0
|
7,60
|
5
|
76 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
18.917
|
|
M104.0502
|
45 m3/h
|
155
|
18,0
|
7,60
|
5
|
97 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
23.618
|
|
M104.0600
|
Máy
nghiền sàng đá di động - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0601
|
20 m3/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
315 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.351.273
|
|
M104.0602
|
25 m3/h
|
260
|
18,0
|
7,60
|
5
|
357 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.766.194
|
|
M104.0603
|
125 m3/h
|
260
|
18,0
|
7,60
|
5
|
630 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
5.964.816
|
|
M104.0700
|
Máy
nghiền đá thô - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0701
|
14 m3/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
134 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
214.626
|
|
M104.0702
|
200 m3/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
840 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.831.774
|
|
M104.0710
|
Trạm
nghiền đá - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0714
|
250 T/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
3341 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
12.899.035
|
|
M104.0800
|
Trạm
trộn bê tông asphan - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M104.0801
|
25 t/h
|
190
|
15,0
|
5,70
|
5
|
210 kWh
|
3 nhân công vận hành
|
3.286.462
|
|
M104.0802
|
50 t/h
|
190
|
15,0
|
5,70
|
5
|
300 kWh
|
3 nhân công vận hành
|
4.648.053
|
|
M104.0803
|
60 t/h
|
190
|
15,0
|
5,70
|
5
|
324 kWh
|
4 nhân công vận hành
|
5.422.748
|
|
M104.0804
|
80 t/h
|
190
|
15,0
|
5,50
|
5
|
384 kWh
|
5 nhân công vận hành
|
6.094.486
|
|
M104.0805
|
120 t/h
|
190
|
15,0
|
5,50
|
5
|
714 kWh
|
5 nhân công vận hành
|
6.737.442
|
|
M105.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M105.0100
|
Máy
phun nhựa đường - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M105.0101
|
190 cv
|
150
|
13,0
|
5,60
|
6
|
57 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
930.161
|
|
M105.0200
|
Máy
rải hỗn hợp bê tông nhựa - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M105.0201
|
65 t/h
|
180
|
14,0
|
6,40
|
5
|
34 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.284.890
|
|
M105.0202
|
100 t/h
|
180
|
14,0
|
6,40
|
5
|
50 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.520.612
|
|
M105.0203
|
130 cv -
140 cv
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
63 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
2.991.351
|
|
M105.0204
|
Máy rải
nhựa đường Micro- Asphalt tự hành
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
75,6 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
11.150.596
|
|
M105.0301
|
Máy rải
Novachip 170 cv
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
79 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
13.200.000
|
|
M105.0401
|
Máy rải
cấp phối đá dăm, năng suất 50 m3/h - 60 m3/h
|
180
|
14,0
|
4,20
|
5
|
30 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
2.043.419
|
|
M105.0402
|
Máy rải
xi măng SW16TC (16m3)
|
180
|
14,0
|
5,60
|
6
|
57 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
6.500.000
|
|
M105.0500
|
Máy
cào bóc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M105.0501
|
Máy cào
bóc đường Wirtgen - 1000C
|
220
|
16,0
|
5,80
|
5
|
92 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
3.128.588
|
|
M105.0502
|
Máy cào
bóc tái sinh, Wigent 2400
|
180
|
16,0
|
5,80
|
5
|
340 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
24.432.515
|
|
M105.0503
|
Máy cào
bóc tái sinh, công suất > 450 HP
|
180
|
16,0
|
5,80
|
5
|
523 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
17.000.000
|
|
M105.0601
|
Thiết bị
sơn kẻ vạch YHK 10A
|
200
|
20,0
|
3,50
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
57.211
|
|
M105.0701
|
Lò nấu
sơn YHK 3A, lò nung keo
|
200
|
17,0
|
3,60
|
5
|
11 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
324.920
|
|
M105.0801
|
Máy rót
mastic
|
200
|
17,0
|
4,50
|
5
|
4 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
34.166
|
|
M105.0901
|
Thiết bị
nấu nhựa 500 lít
|
200
|
25,0
|
10,0
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
45.516
|
|
M105.1001
|
Máy rải
bê tông SP500
|
200
|
14,0
|
4,20
|
5
|
73 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
7.369.287
|
|
M106.0000
|
PHƯƠNG
TIỆN VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0100
|
Ô tô
vận tải thùng - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0101
|
0,5 t
|
250
|
18,0
|
6,20
|
6
|
5 lít xăng
|
1 lái xe
|
106.420
|
|
M106.0102
|
1,5 t
|
250
|
18,0
|
6,20
|
6
|
7 lít xăng
|
1 lái xe
|
157.562
|
|
M106.0103
|
2 t
|
250
|
18,0
|
6,20
|
6
|
12 lít xăng
|
1 lái xe
|
183.212
|
|
M106.0104
|
2,5 t
|
250
|
17,0
|
6,20
|
6
|
13 lít xăng
|
1 lái xe
|
218.983
|
|
M106.0105
|
5 t
|
250
|
17,0
|
6,20
|
6
|
25 lít diezel
|
1 lái xe
|
317.869
|
|
M106.0106
|
7 t
|
250
|
17,0
|
6,20
|
6
|
31 lít diezel
|
1 lái xe
|
427.131
|
|
M106.0107
|
10 t
|
250
|
16,0
|
6,20
|
6
|
38 lít diezel
|
1 lái xe
|
560.241
|
|
M106.0108
|
12 t
|
260
|
16,0
|
6,20
|
6
|
41 lít diezel
|
1 lái xe
|
606.044
|
|
M106.0109
|
15 t
|
260
|
16,0
|
6,20
|
6
|
46 lít diezel
|
1 lái xe
|
739.497
|
|
M106.0110
|
20 t
|
270
|
14,0
|
5,40
|
6
|
56 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.248.374
|
|
M106.0111
|
32 t
|
270
|
14,0
|
5,40
|
6
|
62 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.976.364
|
|
M106.0200
|
Ô tô
tự đổ - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0201
|
2,5 t
|
260
|
17,0
|
7,50
|
6
|
19 lít xăng
|
1 lái xe
|
248.104
|
|
M106.0202
|
5 t
|
260
|
17,0
|
7,50
|
6
|
41 lít diezel
|
1 lái xe
|
437.559
|
|
M106.0203
|
7 t
|
260
|
17,0
|
7,30
|
6
|
46 lít diezel
|
1 lái xe
|
616.643
|
|
M106.0204
|
10 t
|
280
|
17,0
|
7,30
|
6
|
57 lít diezel
|
1 lái xe
|
|
|
M106.0205
|
12 t
|
280
|
17,0
|
7,30
|
6
|
65 lít diezel
|
1 lái xe
|
812.415
|
|
M106.0206
|
15 t
|
300
|
16,0
|
6,80
|
6
|
73 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.035.410
|
|
M106.0207
|
20 t
|
300
|
16,0
|
6,80
|
6
|
76 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.540.447
|
|
M106.0208
|
22 t
|
300
|
14,0
|
6,80
|
6
|
77 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.802.194
|
|
M106.0209
|
25 t
|
340
|
13,0
|
6,80
|
6
|
81 lít diezel
|
1 lái xe
|
2.341.396
|
|
M106.0210
|
27 t
|
340
|
13,0
|
6,60
|
6
|
86 lít diezel
|
1 lái xe
|
2.505.849
|
|
M106.0300
|
Ô tô
đầu kéo - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0301
|
150 cv
|
200
|
13,0
|
4,90
|
6
|
30 lít diezel
|
1 lái xe
|
448.050
|
|
M106.0302
|
200 cv
|
200
|
13,0
|
4,90
|
6
|
40 lít diezel
|
1 lái xe
|
618.750
|
|
M106.0303
|
255 cv
|
200
|
12,0
|
4,40
|
6
|
51 lít diezel
|
1 lái xe
|
878.300
|
|
M106.0304
|
272 cv
|
260
|
11,0
|
4,00
|
6
|
56 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.079.950
|
|
M106.0305
|
360 cv
|
260
|
11,0
|
3,80
|
6
|
68 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.136.368
|
|
M106.0400
|
Ô tô
chuyển trộn bê tông - dung tích thùng trộn:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0401
|
6 m3
|
260
|
14,0
|
5,70
|
6
|
43 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
884.645
|
|
M106.0402
|
10,7 m3
|
260
|
14,0
|
5,50
|
6
|
64 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
2.176.758
|
|
M106.0403
|
14,5 m3
|
260
|
14,0
|
5,50
|
6
|
70 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
2.966.930
|
|
M106.0500
|
Ô tô
tưới nước - dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0501
|
4 m3
|
260
|
13,0
|
4,80
|
6
|
20 lít diezel
|
1 lái xe
|
438.539
|
|
M106.0502
|
5 m3
|
260
|
12,0
|
4,40
|
6
|
23 lít diezel
|
1 lái xe
|
497.469
|
|
M106.0503
|
6 m3
|
260
|
12,0
|
4,40
|
6
|
24 lít diezel
|
1 lái xe
|
571.304
|
|
M106.0504
|
7 m3
|
260
|
11,0
|
4,10
|
6
|
26 lít diezel
|
1 lái xe
|
688.248
|
|
M106.0505
|
9 m3
|
260
|
11,0
|
4,10
|
6
|
27 lít diezel
|
1 lái xe
|
796.249
|
|
M106.0506
|
10 m3
|
260
|
11,0
|
4,10
|
6
|
30 lít diezel
|
1 lái xe
|
866.135
|
|
M106.0507
|
16 m3
|
270
|
11,0
|
4,10
|
6
|
35 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.114.405
|
|
M106.0600
|
Ô tô
hút bùn, hút mùn khoan, dung tích:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0601
|
2 m3
|
260
|
13,0
|
5,20
|
6
|
19 lít diezel
|
1 lái xe
|
435.615
|
|
M106.0602
|
3 m3
|
260
|
13,0
|
5,20
|
6
|
27 lít diezel
|
1 lái xe
|
642.388
|
|
M106.0700
|
Ô tô
bán tải - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0701
|
1,5 t
|
250
|
16,0
|
4,50
|
6
|
18 lít xăng
|
1 lái xe
|
359.717
|
|
M106.0800
|
Rơ
mooc - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0801
|
15 t
|
240
|
13,0
|
3,70
|
6
|
|
|
160.855
|
|
M106.0802
|
21t
|
240
|
13,0
|
3,70
|
6
|
|
|
186.651
|
|
M106.0803
|
30 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
251.560
|
|
M106.0804
|
40 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
297.117
|
|
M106.0805
|
60 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
333.817
|
|
M106.0806
|
100 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
537.425
|
|
M106.0807
|
125 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
|
|
601.973
|
|
M106.0900
|
Xe bồn
chuyên dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.0901
|
30 t
|
240
|
13,0
|
3,10
|
6
|
93 lít diezel
|
1 lái xe
|
1.340.000
|
|
M106.0902
|
Xe bồn
13-14m3
(chở
bitum, polymer)
|
180
|
14,0
|
5,60
|
6
|
35 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
3.243.150
|
|
M106.0903
|
Ô tô cấp
nhũ tương 5 m3
|
180
|
12,0
|
4,40
|
6
|
23 lít diezel
|
1 lái xe
|
931.000
|
|
M106.1000
|
Ô tô
phun sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M106.1001
|
19,7cv
|
180
|
12,0
|
4,40
|
6
|
16 lít diezel 5 lít xăng
|
1 lái xe
|
4.895.800
|
|
M107.0000
|
MÁY
KHOAN ĐẤT ĐÁ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0100
|
Máy
khoan đất đá, cầm tay - đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0101
|
D ≤ 42 mm
(động cơ điện-1,2 kW)
|
240
|
18,0
|
8,50
|
5
|
5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
13.471
|
|
M107.0102
|
D ≤ 42 mm
(truyền động khí nén - chưa tính khí nén)
|
240
|
18,0
|
8,50
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
26.484
|
|
M107.0103
|
D ≤ 42 mm
(khoan SIG - chưa tính khí nén)
|
240
|
18,0
|
6,50
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
126.804
|
|
M107.0104
|
Búa chèn
(truyền động khí nén - chưa tính khí nén)
|
240
|
18,0
|
8,50
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
6.134
|
|
M107.0200
|
Máy
khoan xoay đập tự hành, khí nén (chưa tính khí nén) - đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0201
|
D75-95 mm
|
270
|
17,0
|
5,30
|
5
|
|
2 nhân công vận hành
|
1.101.564
|
|
M107.0202
|
D105-110
mm
|
270
|
17,0
|
5,30
|
5
|
|
2 nhân công vận hành
|
1.376.725
|
|
M107.0300
|
Máy
khoan hầm tự hành, động cơ diezel - đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0301
|
D 45 mm
(2 cần - 147 cv)
|
285
|
13,0
|
3,90
|
6
|
84 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
11.436.520
|
|
M107.0302
|
D 45 mm
(3 cần - 255 cv)
|
285
|
13,0
|
3,90
|
6
|
138 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
16.668.260
|
|
M107.0400
|
Máy
khoan néo - độ sâu khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0401
|
H 3,5 m
(80 cv)
|
285
|
13,0
|
3,90
|
6
|
38 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
12.651.359
|
|
M107.0500
|
Máy
khoan ROBBIN, đường
kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0501
|
D 2,4 m
(250 kW)
|
240
|
13,0
|
3,20
|
6
|
675 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
41.605.242
|
|
M107.0600
|
Tổ hợp
dàn khoan neo, công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0601
|
9 kW
|
240
|
18,0
|
1,80
|
6
|
16 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
2.207.026
|
|
M107.0700
|
Máy
khoan tạo lỗ neo gia cố mái ta luy:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0701
|
YG 60
|
250
|
13,0
|
4,50
|
5
|
28 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.043.321
|
|
M107.0800
|
Máy
khoan dẫn chuyên dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M107.0801
|
HCR1200-EDII
|
285
|
13,0
|
5,20
|
5
|
332 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
5.660.000
|
|
M107.0803
|
Máy khoan
XY-1A (phục vụ công tác xây dựng)
|
180
|
10,0
|
5,00
|
5
|
20,4 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
102.500
|
|
M108.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M108.0100
|
Máy
phát điện lưu động - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M108.0101
|
3,75 kVA
|
170
|
13,0
|
4,20
|
5
|
2 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
8.369
|
|
M108.0102
|
6,25 kVA
|
170
|
13,0
|
4,20
|
5
|
5 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
28.433
|
|
M108.0103
|
37,5 kVA
|
170
|
12,0
|
3,90
|
5
|
24 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
117.173
|
|
M108.0104
|
62,5 kVA
|
170
|
12,0
|
3,90
|
5
|
36 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
172.893
|
|
M108.0105
|
93,75 kVA
|
170
|
11,0
|
3,60
|
5
|
45 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
244.894
|
|
M108.0106
|
150kVA
|
170
|
10,0
|
3,30
|
5
|
76 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
320.678
|
|
M108.0107
|
250 kVA
|
170
|
10,0
|
3,30
|
5
|
106 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
335.697
|
|
M108.0200
|
Máy
nén khí, động cơ xăng - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M108.0201
|
120 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,00
|
5
|
14 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
71.198
|
|
M108.0202
|
600 m3/h
|
180
|
10,0
|
4,60
|
5
|
46 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
374.105
|
|
M108.0300
|
Máy
nén khí, động cơ diezel - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M108.0301
|
120 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
14 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
77.045
|
|
M108.0302
|
240 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
28 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
156.842
|
|
M108.0303
|
360 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
35 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
217.034
|
|
M108.0304
|
420 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
38 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
281.811
|
|
M108.0305
|
540 m3/h
|
180
|
11,0
|
5,40
|
5
|
44 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
321.366
|
|
M108.0306
|
600 m3/h
|
180
|
10,0
|
5,00
|
5
|
47 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
410.793
|
|
M108.0307
|
660 m3/h
|
180
|
10,0
|
5,00
|
5
|
50 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
478.552
|
|
M108.0308
|
1200 m3/h
|
180
|
10,0
|
3,90
|
5
|
75 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
959.970
|
|
M108.0309
|
1260 m3/h
|
180
|
10,0
|
3,50
|
5
|
78 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.103.857
|
|
M108.0400
|
Máy
nén khí, động cơ điện - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M108.0401
|
5 m3/h
|
180
|
12,0
|
5,20
|
5
|
2 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
2.866
|
|
M108.0402
|
300 m3/h
|
180
|
11,0
|
3,80
|
5
|
86 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
143.199
|
|
M108.0403
|
600 m3/h
|
180
|
11,0
|
3,40
|
5
|
125 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
309.098
|
|
M109.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ THI CÔNG CÔNG TRÌNH THỦY
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0110
|
Sà lan
tự hành (không mở đáy) - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0111
|
200 t
|
270
|
9,5
|
5,00
|
6
|
120 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 1
thợ máy + 2 thuỷ thủ
|
2.252.000
|
|
M109.0112
|
400 t
|
270
|
9,5
|
5,00
|
6
|
202 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 1
thợ máy + 2 thuỷ thủ
|
3.500.000
|
|
M109.0113
|
800 t
|
270
|
9,5
|
4,20
|
6
|
540 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2
thợ máy + 3 thuỷ thủ
|
5.750.000
|
|
M109.0115
|
1200 t
|
270
|
9,5
|
4,20
|
6
|
931 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2
thợ máy + 3 thuỷ thủ
|
8.000.000
|
|
M109.0100
|
Sà lan
- trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0101
|
100 t
|
260
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
490.476
|
|
M109.0102
|
200 t
|
290
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
721.153
|
|
M109.0103
|
250 t
|
290
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
901.384
|
|
M109.0104
|
400 t
|
290
|
11,0
|
5,50
|
6
|
|
|
1.207.730
|
|
M109.0105
|
600 t
|
290
|
11,0
|
5,50
|
6
|
|
|
1.420.866
|
|
M109.0106
|
800 t
|
290
|
11,0
|
5,20
|
6
|
|
|
2.012.922
|
|
M109.0107
|
1000 t
|
290
|
11,0
|
5,20
|
6
|
|
|
2.368.110
|
|
M109.0200
|
Phao
thép - trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0201
|
60 t
|
230
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
121.530
|
|
M109.0202
|
200 t
|
230
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
211.645
|
|
M109.0203
|
250 t
|
230
|
11,0
|
5,90
|
6
|
|
|
222.193
|
|
M109.0301
|
Pông
tông
|
230
|
13,0
|
5,20
|
6
|
|
|
343.952
|
|
M109.0400
|
Thuyền
(ghe) đặt máy bơm -
trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0401
|
5 t
|
230
|
11,0
|
5,20
|
6
|
44 lít diezel
|
1 thuyền trưởng
|
258.000
|
|
M109.0402
|
40 t
|
230
|
11,0
|
5,20
|
6
|
131 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ
|
887.000
|
|
M109.0500
|
Ca nô
- công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0501
|
12 cv
|
260
|
12,0
|
6,00
|
6
|
3 lít diezel
|
1 thuyền trưởng
|
94.701
|
|
M109.0502
|
23 cv
|
260
|
12,0
|
6,00
|
6
|
5 lít diezel
|
1 thuyền trưởng
|
103.988
|
|
M109.0503
|
30 cv
|
260
|
12,0
|
5,40
|
6
|
6 lít diezel
|
1 thuyền trưởng
|
112.816
|
|
M109.0504
|
54 cv
|
260
|
12,0
|
5,40
|
6
|
10 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ
|
144.918
|
|
M109.0505
|
75 cv
|
260
|
11,0
|
4,60
|
6
|
14 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ
|
207.403
|
|
M109.0506
|
90 cv
|
260
|
11,0
|
4,60
|
6
|
19 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thủy thủ
|
278.115
|
|
M109.0507
|
150 cv
|
260
|
11,0
|
4,60
|
6
|
23 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 máy I +1 thủy thủ
|
364.360
|
|
M109.0700
|
Tầu
kéo và phục vụ thi công thuỷ (làm neo, cấp dầu,...) - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0701
|
75 cv
|
260
|
9,5
|
5,20
|
6
|
68 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 2 thợ máy + 1 thợ điện + 2
thuỷ thủ
|
258.000
|
|
M109.0702
|
150 cv
|
260
|
9,5
|
5,00
|
6
|
95 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2
thợ máy + 2 thuỷ thủ
|
612.500
|
|
M109.0703
|
250 cv
|
260
|
9,5
|
5,00
|
6
|
148 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 2
thợ máy + 2 thuỷ thủ
|
787.238
|
|
M109.0704
|
360 cv
|
260
|
9,5
|
5,00
|
6
|
202 lít diezel
|
1 thuyền trưởng+ 1 thuyền phó + 1 máy I + 2
thợ máy + 2 thuỷ thủ
|
887.000
|
|
M109.0705
|
600 cv
|
260
|
9,5
|
4,20
|
6
|
315 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3
thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
1.318.800
|
|
M109.0706
|
1200 cv
(tầu kéo biển)
|
270
|
9,5
|
3,80
|
6
|
714 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy I + 3
thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
9.851.500
|
|
M109.0800
|
Tàu
cuốc sông- công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0801
|
495 cv
|
290
|
7,0
|
5,10
|
6
|
520 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng
+ 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II
+ 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
11.237.300
|
|
M109.0900
|
Tàu
cuốc biển - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.0901
|
2085 cv
|
290
|
7,0
|
4,50
|
6
|
1751 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng
+ 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 2 kỹ thuật viên cuốc II
+ 4 thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
34.650.000
|
|
M109.1000
|
Tàu
hút - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.1001
|
585 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
573 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng +
1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4
thuỷ thủ
|
7.685.500
|
|
M109.1002
|
1200 cv
|
290
|
7,0
|
3,75
|
6
|
1008 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng +
1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II +
6 thợ máy + 2 thuỷ thủ
|
20.115.500
|
|
M109.1003
|
3958 cv ÷
4170 cv
|
290
|
7,0
|
2,40
|
6
|
3211 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng +
1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II +
6 thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
101.976.100
|
|
M109.1004
|
280 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
342 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng +
1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4
thuỷ thủ
|
|
|
M109.1005
|
400 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
450 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng +
1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II + 2 thợ máy + 4
thuỷ thủ
|
|
|
M109.1100
|
Tàu
hút bụng tự hành - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.1101
|
1390 cv
|
290
|
7,0
|
6,50
|
6
|
1446 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + thuyền phó + 1 máy trưởng +
1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II +
2 thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
11.388.400
|
|
M109.1102
|
5945 cv
|
290
|
7,0
|
6,00
|
6
|
5232 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng
+ 1 máy II + 1 điện trưởng + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 1 kỹ thuật viên cuốc II
+ 2 thợ máy + 4 thuỷ thủ
|
65.840.000
|
|
M109.1200
|
Tầu
ngoạm (có tính năng phá đá ngầm), công suất 3170 CV - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.1201
|
17 m3
|
290
|
9,0
|
5,50
|
6
|
2663 lít diezel
|
1 thuyền trưởng + 1 thuyền phó + 1 máy trưởng
+ 1 máy II + 1 kỹ thuật viên cuốc I + 3 kỹ thuật viên cuốc II + 4 thợ máy + 4
thuỷ thủ
|
38.478.500
|
|
M109.1300
|
Máy
xáng cạp - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M109.1301
|
1,25 m3
|
250
|
10,0
|
5,20
|
6
|
70 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.699.696
|
|
M109.1401
|
Trạm
lặn
|
170
|
25,0
|
7,50
|
8
|
|
2 thợ lặn
|
77.160
|
|
M110.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ THI CÔNG TRONG HẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M110.0100
|
Máy
xúc chuyên dùng trong hầm - dung tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M110.0101
|
0,9 m3
|
290
|
13,0
|
4,80
|
6
|
52 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.125.148
|
|
M110.0102
|
1,65 m3
|
290
|
13,0
|
4,80
|
6
|
65 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.593.955
|
|
M110.0200
|
Máy
cào đá, động cơ điện - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M110.0201
|
3 m3/ph
|
290
|
12,0
|
5,30
|
6
|
248 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
975.792
|
|
M110.0300
|
Thiết
bị phục vụ vận chuyển đá nổ mìn trong hầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M110.0301
|
Tời ma nơ
- 13 kW
|
300
|
14,0
|
4,30
|
6
|
43 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
29.121
|
|
M110.0302
|
Xe goòng
3 t
|
300
|
14,0
|
4,30
|
6
|
|
1 nhân công vận hành
|
30.956
|
|
M110.0303
|
Đầu kéo
30 t
|
300
|
11,0
|
3,80
|
6
|
37 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
3.107.721
|
|
M110.0304
|
Quang lật
360 t/h
|
300
|
14,0
|
4,30
|
6
|
27 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
247.875
|
|
M110.0400
|
Máy
nâng phục vụ thi công hầm - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M110.0401
|
135 cv
|
270
|
12,0
|
3,10
|
6
|
45 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
781.918
|
|
M111.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ THI CÔNG ĐƯỜNG ỐNG, ĐƯỜNG CÁP NGẦM
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M111.0100
|
Máy và
thiết bị khoan đặt đường ống:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M111.0101
|
Máy nâng
TO-12-24, sức nâng 15t
|
180
|
16,0
|
4,20
|
6
|
53 lít diezel
|
2 nhân công vận hành
|
1.091.245
|
|
M111.0102
|
Máy khoan
ngang UĐB-4
|
150
|
17,0
|
4,20
|
6
|
33 lít xăng
|
2 nhân công vận hành
|
464.335
|
|
M111.0200
|
Máy và
thiết bị khoan đặt đường cáp ngầm:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M111.0201
|
Máy khoan
ngầm có định hướng
|
260
|
15,0
|
3,50
|
6
|
201 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
5.938.103
|
|
M111.0202
|
Hệ thống
STS (phục vụ khoan ngầm có định hướng khi khoan qua sông nước)
|
150
|
15,0
|
3,50
|
6
|
2 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.755.761
|
|
M112.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ THI
CÔNG KHÁC
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0100
|
Máy
bơm nước, động cơ điện - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0101
|
1,1 kW
|
190
|
17,0
|
4,70
|
5
|
3 kWh
|
|
3.440
|
|
M112.0102
|
2 kW
|
190
|
17,0
|
4,70
|
5
|
5 kWh
|
|
3.898
|
|
M112.0103
|
2,8 kW
|
190
|
17,0
|
4,70
|
5
|
8 kWh
|
|
4.586
|
|
M112.0104
|
7 kW ÷
7,5 kW
|
180
|
17,0
|
4,70
|
5
|
10 kWh
|
|
10.663
|
|
M112.0105
|
14 kW
|
180
|
16,0
|
4,50
|
5
|
34 kWh
|
|
17.198
|
|
M112.0106
|
20 kW
|
180
|
16,0
|
4,20
|
5
|
48 kWh
|
|
27.860
|
|
M112.0200
|
Máy
bơm nước, động cơ diezel - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0201
|
5 cv
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
2,7 lít diezel
|
|
12.956
|
|
M112.0202
|
5,5 cv
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
3 lít diezel
|
|
15.478
|
|
M112.0203
|
10 cv
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
5 lít diezel
|
|
26.943
|
|
M112.0204
|
20 cv
|
150
|
18,0
|
4,70
|
5
|
10 lít diezel
|
|
65.809
|
|
M112.0205
|
25 cv
|
150
|
17,0
|
4,00
|
5
|
11 lít diezel
|
|
73.720
|
|
M112.0206
|
30 cv
|
150
|
17,0
|
4,00
|
5
|
15 lít diezel
|
|
89.198
|
|
M112.0207
|
40 cv
|
150
|
17,0
|
4,40
|
5
|
20 lít diezel
|
|
114.952
|
|
M112.0208
|
75 cv
|
150
|
16,0
|
3,80
|
5
|
36 lít diezel
|
|
237.442
|
|
M112.0209
|
120 cv
|
150
|
16,0
|
3,80
|
5
|
53 lít diezel
|
|
267.801
|
|
M112.0210
|
200 m3/h
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
98 lít diezel
|
|
|
|
M112.0300
|
Máy
bơm nước, động cơ xăng - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0301
|
3 cv
|
150
|
20,0
|
5,80
|
5
|
1,6 lít xăng
|
|
9.860
|
|
M112.0302
|
6 cv
|
150
|
20,0
|
5,80
|
5
|
3 lít xăng
|
|
16.854
|
|
M112.0303
|
8 cv
|
150
|
20,0
|
5,80
|
5
|
4 lít xăng
|
|
22.013
|
|
M112.0401
|
Máy
bơm chân không 7,5 kW
|
280
|
13,0
|
3,60
|
5
|
22 kWh
|
|
252.231
|
|
M112.0402
|
Máy
bơm xói 4MC (75 kW)
|
180
|
13,0
|
3,60
|
5
|
180 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
120.039
|
|
M112.0501
|
Máy
bơm áp lực xói nước đầu cọc (300 cv)
|
180
|
13,0
|
2,20
|
5
|
111 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.158.316
|
|
M112.0600
|
Máy
bơm vữa - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0601
|
6 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,60
|
5
|
19 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
103.415
|
|
M112.0602
|
9 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,60
|
5
|
34 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
129.899
|
|
M112.0603
|
32 - 50 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,10
|
5
|
72 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
170.830
|
|
M112.0605
|
15 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,10
|
5
|
67 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
156.815
|
|
M112.0700
|
Máy
bơm cát, động cơ diezel - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0701
|
126 cv
|
200
|
12,0
|
3,80
|
5
|
54 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
240.684
|
|
M112.0702
|
350 cv
|
200
|
12,0
|
3,50
|
5
|
127 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
505.900
|
|
M112.0703
|
380 cv
|
200
|
12,0
|
3,30
|
5
|
136 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
541.420
|
|
M112.0704
|
480 cv
|
200
|
12,0
|
3,10
|
5
|
168 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
659.820
|
|
M112.0705
|
600 m3/h
|
200
|
12,0
|
3,80
|
5
|
210 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
|
|
M112.0800
|
Xe bơm
bê tông, tự hành - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0801
|
50 m3/h
|
260
|
13,0
|
5,40
|
6
|
53 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
2.508.786
|
|
M112.0802
|
60 m3/h
|
260
|
13,0
|
5,00
|
6
|
60 lít diezel
|
1 nhân công vận hành + 1 lái xe
|
2.809.744
|
|
M112.0900
|
Máy
bơm bê tông - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.0901
|
40 - 60 m3/h
|
220
|
13,0
|
6,50
|
5
|
182 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.245.106
|
|
M112.0902
|
60 - 90 m3/h
|
220
|
13,0
|
6,50
|
5
|
248 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
1.711.849
|
|
M112.1000
|
Máy
phun vẩy - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1001
|
9 m3/h
(AL 285)
|
200
|
13,0
|
4,90
|
6
|
54 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
1.734.436
|
|
M112.1002
|
16 m3/h
(AL 500)
|
200
|
13,0
|
4,50
|
6
|
429 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
6.737.447
|
|
M112.1100
|
Máy
đầm bê tông, đầm bàn - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1101
|
1,0 kW
|
150
|
25,0
|
8,80
|
4
|
5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
6.420
|
|
M112.1200
|
Máy
đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1201
|
1,0 kW
|
150
|
25,0
|
8,80
|
4
|
5 kWh
|
|
5.045
|
|
M112.1300
|
Máy
đầm bê tông, dầm dùi - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1301
|
1,5 kW
|
150
|
20,0
|
8,80
|
4
|
7 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
7.395
|
|
M112.1302
|
3,5 kW
|
150
|
20,0
|
6,50
|
4
|
16 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
24.535
|
|
M112.1400
|
Máy
phun (chưa tính khí nén):
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1401
|
Máy phun
sơn 400 m2/h
|
150
|
22,0
|
5,40
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
8.026
|
|
M112.1402
|
Máy phun
chất tạo màng 5,5Hp
|
150
|
22,0
|
5,40
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
7.452
|
|
M112.1403
|
Máy phun
cát
|
200
|
22,0
|
4,20
|
4
|
|
1 nhân công vận hành
|
16.510
|
|
M112.1404
|
Máy phun
bi 235 kW
|
250
|
22,0
|
4,20
|
4
|
176 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
3.123.015
|
|
M112.1500
|
Máy
khoan đứng - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1501
|
2,5 kW
|
220
|
12,5
|
4,10
|
4
|
5 kWh
|
|
42.900
|
|
M112.1502
|
4,5 kW
|
220
|
12,5
|
4,10
|
4
|
9 kWh
|
|
57.200
|
|
M112.1600
|
Máy
khoan sắt cầm tay, đường kính khoan:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1601
|
1,7 kW
|
130
|
30,0
|
8,40
|
4
|
3 kWh
|
|
4.150
|
|
M112.1700
|
Máy
khoan bê tông cầm tay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1701
|
0,62 kW
|
150
|
30,0
|
7,50
|
4
|
0,9 kWh
|
|
4.800
|
|
M112.1702
|
0,75 kW
|
150
|
20,0
|
7,50
|
4
|
1,1 kWh
|
|
6.250
|
|
M112.1703
|
0,85 kW
|
150
|
20,0
|
7,50
|
4
|
1,3 kWh
|
|
6.750
|
|
M112.1704
|
1,00 kW
|
130
|
20,0
|
7,50
|
4
|
1,6 kWh
|
|
8.400
|
|
M112.1705
|
1,50 kW
|
110
|
20,0
|
7,50
|
4
|
2,3 kWh
|
|
10.400
|
|
M112.1800
|
Máy
luồn cáp - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1801
|
15 kW
|
240
|
9,0
|
2,20
|
5
|
27 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
94.900
|
|
M112.1900
|
Máy
cắt cáp - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.1901
|
10 kW
|
230
|
13,3
|
3,50
|
4
|
13 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
23.400
|
|
M112.2000
|
Máy
cắt sắt cầm tay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2001
|
1,7 kW
|
130
|
30,0
|
7,50
|
4
|
3 kWh
|
|
7.750
|
|
M112.2100
|
Máy
cắt gạch đá - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2101
|
1,5 kW
|
120
|
20,0
|
5,5
|
4
|
2,7 kWh
|
|
8.750
|
|
M112.2102
|
1,7 kW
|
90
|
14,0
|
7,00
|
4
|
3 kWh
|
|
7.900
|
|
M112.2200
|
Máy
cắt bê tông - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2201
|
7,5 kW
|
120
|
20,0
|
5,50
|
4
|
11 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
17.400
|
|
M112.2202
|
12 cv
(MCD 218)
|
120
|
20,0
|
4,50
|
5
|
8 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
38.500
|
|
M112.2203
|
Máy cắt
vát 20,5cv
|
120
|
20,0
|
4,50
|
5
|
34 lít xăng
|
1 nhân công vận hành
|
325.000
|
|
M112.2204
|
Máy cắt
khe tạo nhám 55kW
|
120
|
20,0
|
4,50
|
5
|
50 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
4.776.400
|
|
M112.2300
|
Máy
cắt ống - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2301
|
5 kW
|
240
|
14,0
|
4,50
|
4
|
9 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
28.200
|
|
M112.2400
|
Máy
cắt tôn - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2401
|
5 kW
|
240
|
13,0
|
3,80
|
4
|
10 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
18.800
|
|
M112.2402
|
15 kW
|
240
|
13,0
|
3,90
|
4
|
27 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
156.600
|
|
M112.2500
|
Máy
cắt đột - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2501
|
2,8 kW
|
240
|
14,0
|
4,10
|
4
|
5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
41.700
|
|
M112.2600
|
Máy
cắt uốn cốt thép - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2601
|
5 kW
|
240
|
14,0
|
4,10
|
4
|
9 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
18.200
|
|
M112.2700
|
Máy
cắt cỏ cầm tay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2701
|
0,8 kW
|
190
|
20,5
|
10,50
|
4
|
2 kWh
|
|
4.600
|
|
M112.2801
|
Máy
cắt thép Plasma
|
230
|
13,0
|
3,80
|
4
|
13 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
68.900
|
|
M112.2900
|
Búa
căn khí nén (chưa tính khí nén) - tiêu hao khí nén:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.2901
|
1,5 m3/ph
|
120
|
30,0
|
6,60
|
5
|
|
|
5.400
|
|
M112.2902
|
3,0 m3/ph
|
120
|
30,0
|
6,60
|
5
|
|
|
6.100
|
|
M112.3000
|
Máy
uốn ống - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3001
|
2,0
kW÷2,8 kW
|
230
|
14,0
|
4,50
|
4
|
5 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
28.200
|
|
M112.3100
|
Máy
lốc tôn - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3101
|
5 kW
|
230
|
13,0
|
3,90
|
4
|
10 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
54.800
|
|
M112.3102
|
Máy lốc
tôn (chiều dày tôn đến 40mm)
|
230
|
13,0
|
3,90
|
4
|
32 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
2.818.531
|
|
M112.3200
|
Máy
cưa kim loại - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3201
|
1,7 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
4 kWh
|
|
22.700
|
|
M112.3202
|
2,7 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
6 kWh
|
|
27.300
|
|
M112.3300
|
Máy
tiện - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3301a
|
4,5kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
10 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
40.500
|
|
M112.3301
|
10 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
19 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
111.400
|
|
M112.3400
|
Máy
bào thép - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3401
|
7,5 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
16 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
72.900
|
|
M112.3500
|
Máy
phay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3501
|
7 kW
|
230
|
14,0
|
4,10
|
4
|
15 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
89.100
|
|
M112.3600
|
Máy
ghép mí - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3601
|
1,1 kW
|
220
|
14,0
|
4,10
|
4
|
2 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
6.100
|
|
M112.3700
|
Máy
mài - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3701
|
1,0 kW
|
220
|
14,0
|
4,90
|
4
|
2 kWh
|
|
3.500
|
|
M112.3702
|
1,6 kW -
1,7 kW
|
220
|
14,0
|
4,90
|
4
|
3 kWh
|
|
7.400
|
|
M112.3703
|
2,7 kW
|
230
|
14,0
|
4,90
|
4
|
4 kWh
|
|
11.200
|
|
M112.3800
|
Máy
cưa gỗ cầm tay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3801
|
1,3 kW
|
180
|
30,0
|
10,5
|
4
|
3 kWh
|
|
7.600
|
|
M112.3900
|
Máy
hàn một chiều - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.3901
|
50 kW
|
200
|
24,0
|
4,50
|
5
|
105 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
26.000
|
|
M112.4000
|
Máy
hàn xoay chiều - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4001
|
7 kW
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
15 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
4.300
|
|
M112.4002
|
14 kW ÷
15 kW
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
29 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
8.600
|
|
M112.4003
|
23 kW
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
48 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
16.000
|
|
M112.4100
|
Máy
hàn hơi - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4101
|
1000 l/h
|
160
|
21,0
|
4,80
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
3.400
|
|
M112.4102
|
2000 l/h
|
160
|
21,0
|
4,80
|
5
|
|
1 nhân công vận hành
|
5.200
|
|
M112.4201
|
Máy
hàn cắt dưới nước
|
90
|
21,0
|
10,0
|
5
|
|
2 thợ lặn
|
106.900
|
|
M112.4202
|
Máy
hàn TIG
|
200
|
21,0
|
4,80
|
5
|
40 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
41.528
|
|
M112.4300
|
Máy
hàn nối ống nhựa:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4301
|
Máy hàn
nhiệt cầm tay
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
6 kWh
|
|
1.532
|
|
M112.4302
|
Máy gia
nhiệt D315mm
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
8 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
50.000
|
|
M112.4303
|
Máy gia
nhiệt D630mm
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
12 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
122.727
|
|
M112.4304
|
Máy gia
nhiệt D1200mm
|
200
|
21,0
|
6,50
|
5
|
18 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
170.909
|
|
M112.4400
|
Máy
quạt gió - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4401
|
2,5 kW
|
160
|
19,0
|
1,70
|
5
|
16 kWh
|
|
3.600
|
|
M112.4402
|
4,5 kW
|
160
|
19,0
|
1,70
|
5
|
29 kWh
|
|
7.900
|
|
M112.4500
|
Máy
khoan khoan đập cáp - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4501
|
40 kW
|
200
|
14,0
|
6,40
|
5
|
144 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
630.000
|
|
M112.4600
|
Máy
khoan xoay - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4601
|
54 cv
|
230
|
14,0
|
6,50
|
5
|
19 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
1.117.200
|
|
M112.4602
|
300 cv
|
230
|
13,0
|
3,90
|
5
|
97 lít diezel
|
1 nhân công vận hành
|
7.036.900
|
|
M112.4700
|
Bộ
kích chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4701
|
Bộ thiết
bị trượt (60 kích loại 6 t)
|
200
|
18,0
|
4,50
|
5
|
65 kWh
|
2 nhân công vận hành
|
550.300
|
|
M112.4702
|
Bộ kích
lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn 50-60 t
|
200
|
13,0
|
2,20
|
5
|
14 kWh
|
1 nhân công vận hành
|
91.300
|
|
M112.4800
|
Một số
máy và thiết bị chuyên dùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
M112.4801
|
Máy xiết
bu lông
|
230
|
14
|
4,90
|
4
|
3 kWh
|
|
37.900
|
|
M112.4802
|
Máy xóa
vạch sơn, công suất 13HP
|
200
|
20
|
3,50
|
5
|
4 lít xăng
|
|
34.166
|
|
M112.4803
|
Máy hiện
sóng 2 tia (Oscilograf)
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
|
|
93.480
|
|
M112.4804
|
Vôn mét
điện tử
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
|
|
3.400
|
|
M112.4805
|
Đồng hồ
vạn năng
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
|
|
1.500
|
CHƯƠNG II: MÁY VÀ THIẾT
BỊ CHUYÊN DÙNG KHẢO SÁT, THÍ NGHIỆM
|
Mã hiệu
|
Loại máy và thiết bị
|
Số ca năm
|
Định mức (%)
|
Nguyên giá tham khảo (1000 VND)
|
|
Khấu hao
|
Sửa chữa
|
Chi phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
|
M201.0000
|
MÁY VÀ
THIẾT BỊ KHẢO SÁT
|
|
|
|
|
|
|
M201.0001
|
Bộ khoan
tay
|
180
|
15
|
6,00
|
5
|
35.083
|
|
M201.0002
|
Máy khoan
XY-1A
|
180
|
10
|
5,00
|
5
|
102.500
|
|
M201.0003
|
Máy khoan
XY-3
|
180
|
10
|
5,00
|
5
|
210.909
|
|
M201.0004
|
Máy khoan
GK-250
|
180
|
10
|
5,00
|
5
|
136.364
|
|
M201.0005
|
Bộ nén
ngang GA
|
180
|
10
|
3,00
|
5
|
476.947
|
|
M201.0006
|
Búa căn
MO - 10 (chưa tính khí nén)
|
180
|
20
|
6,60
|
5
|
6.363
|
|
M201.0007
|
Búa khoan
tay P30
|
180
|
15
|
8,50
|
5
|
12.268
|
|
M201.0008
|
Thùng
trục 0,5 m3
|
150
|
20
|
8,00
|
5
|
3.096
|
|
M201.0009
|
Máy khoan
F-60L
|
250
|
10
|
4,00
|
5
|
1.396.445
|
|
M201.0010
|
Máy xuyên
động RA-50
|
180
|
10
|
3,50
|
5
|
58.816
|
|
M201.0011
|
Máy xuyên
tĩnh Gouda
|
180
|
10
|
2,80
|
5
|
495.291
|
|
M201.0012
|
Thiết bị
đo ngẫu lực
|
180
|
10
|
3,00
|
5
|
340.513
|
|
M201.0013
|
Bộ dụng
cụ thí nghiệm SPT
|
180
|
10
|
3,50
|
5
|
10.777
|
|
M201.0014
|
Biến thế
thắp sáng
|
150
|
18
|
4,50
|
5
|
3.325
|
|
M201.0015
|
Máy thăm
dò địa vật lý UJ-18
|
150
|
10
|
3,20
|
4
|
31.300
|
|
M201.0016
|
Máy thăm
dò địa vật lý MF-2-100
|
150
|
10
|
3,20
|
4
|
38.752
|
|
M201.0017
|
Máy,
thiết bị thăm dò địa chấn - loại 1 mạch (ES-125)
|
150
|
10
|
2,20
|
4
|
97.797
|
|
M201.0018
|
Máy,
thiết bị thăm dò địa chấn - loại 12 mạch (Triosx-12)
|
150
|
10
|
2,00
|
4
|
292.130
|
|
M201.0019
|
Máy,
thiết bị thăm dò địa chấn - loại 24 mạch (Triosx-24)
|
150
|
10
|
2,00
|
4
|
343.379
|
|
M201.0020
|
Máy thuỷ
bình điện tử
|
180
|
10
|
2,80
|
4
|
15.822
|
|
M201.0021
|
Máy toàn đạc điện tử
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
178.855
|
|
M201.0022
|
Bộ thiết bị khống chế
mặt bằng GPS (3 máy)
|
180
|
10
|
1,50
|
4
|
670.706
|
|
M201.0023
|
Ống nhòm
|
180
|
10
|
2,00
|
4
|
1.147
|
|
M201.0024
|
Kính hiển vi
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
8.943
|
|
M201.0025
|
Kính hiển vi điện tử
quét
|
200
|
10
|
1,20
|
4
|
3.221.684
|
|
M201.0026
|
Máy ảnh
|
150
|
10
|
2,00
|
4
|
6.306
|
|
M201.0027
|
Máy đo sâu hồi âm đa
tia
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
2.791.667
|
|
M201.0028
|
Máy đo sâu hồi âm đơn
tia
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
309.909
|
|
M201.0029
|
Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
430.909
|
|
M201.0030
|
Máy triều ký tự ghi
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
85.909
|
|
M201.0031
|
Máy định vị vệ tinh
RTK
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
500.545
|
|
M201.0032
|
Máy đo tốc độ sóng âm
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
168.818
|
|
M201.0033
|
Máy bù sóng
|
180
|
10
|
1,50
|
4
|
1.533.143
|
|
M201.0034
|
La bàn vệ tinh
|
180
|
10
|
1,50
|
4
|
239.091
|
|
M201.0035
|
Máy scanner (khổ A3)
|
150
|
13
|
3,00
|
4
|
49.173
|
|
M202.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ
NGHIỆM VẬT LIỆU, CẤU KIỆN VÀ KẾT CẤU XÂY DỰNG
|
|
|
|
|
|
|
M202.0001
|
Cần Belkenman
|
180
|
10
|
2,80
|
4
|
20.866
|
|
M202.0002
|
Thiết bị đếm phóng xạ
|
180
|
10
|
2,20
|
4
|
142.511
|
|
M202.0003
|
TRL Profile Beam
|
180
|
10
|
1,80
|
4
|
399.443
|
|
M202.0004
|
Máy FWD
|
180
|
10
|
1,40
|
4
|
2.056.833
|
|
M202.0005
|
Thiết bị đo phản ứng
Romdas
|
180
|
10
|
3,00
|
4
|
92.408
|
|
M202.0006
|
Bộ thiết bị PIT (đo
biến dạng nhỏ)
|
180
|
10
|
2,20
|
4
|
348.767
|
|
M202.0007
|
Bộ thiết bị đo PDA (đo
biến dạng lớn)
|
180
|
10
|
1,40
|
4
|
1.371.222
|
|
M202.0008
|
Bộ thiết bị siêu âm
|
180
|
10
|
2,00
|
4
|
573.827
|
|
M202.0009
|
Cân điện tử
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
8.255
|
|
M202.0010
|
Cân phân tích
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
12.726
|
|
M202.0011
|
Cân bàn
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
4.815
|
|
M202.0012
|
Cân thủy tĩnh
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
5.618
|
|
M202.0013
|
Lò nung
|
200
|
10
|
4,00
|
4
|
14.217
|
|
M202.0014
|
Tủ sấy
|
200
|
10
|
4,50
|
4
|
12.268
|
|
M202.0015
|
Tủ hút khí độc
|
200
|
10
|
4,00
|
4
|
12.268
|
|
M202.0016
|
Tủ lạnh
|
250
|
10
|
4,00
|
4
|
7.796
|
|
M202.0017
|
Máy hút chân không
|
200
|
10
|
4,50
|
4
|
3.783
|
|
M202.0018
|
Máy hút ẩm OASIS-America
|
200
|
10
|
4,00
|
4
|
10.319
|
|
M202.0019
|
Bếp điện
|
150
|
30
|
6,50
|
4
|
803
|
|
M202.0020
|
Bếp cát
|
150
|
30
|
6,50
|
4
|
1.032
|
|
M202.0021
|
Máy chưng cất nước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.567
|
|
M202.0022
|
Máy trộn đất
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
6.306
|
|
M202.0023
|
Máy trộn xi măng,
dung tích 5lít
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
19.949
|
|
M202.0024
|
Máy trộn dung dịch
lỏng (máy đo độ rung vữa)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.968
|
|
M202.0025
|
Máy đầm tiêu chuẩn
(đầm rung)
|
200
|
10
|
4,50
|
4
|
6.306
|
|
M202.0026
|
Máy cắt đất
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
2.637
|
|
M202.0027
|
Máy cắt mẫu lớn
(30x30) cm
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
17.198
|
|
M202.0028
|
Máy cắt ứng biến
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
163.950
|
|
M202.0029
|
Máy nén 3 trục
|
200
|
10
|
1,60
|
4
|
779.854
|
|
M202.0030
|
Máy ép litvinốp
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
17.886
|
|
M202.0031
|
Kích tháo mẫu
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
7.796
|
|
M202.0032
|
Máy ép mẫu đá, bê
tông
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
166.931
|
|
M202.0033
|
Máy cắt mẫu vật liệu
(bê tông, gạch, đá)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
72.574
|
|
M202.0034
|
Máy khoan mẫu đá
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
67.071
|
|
M202.0035
|
Máy mài thử độ mài
mòn
|
200
|
10
|
4,20
|
4
|
10.319
|
|
M202.0036
|
Máy nén một trục
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
17.886
|
|
M202.0037
|
Máy nén Marshall
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
264.728
|
|
M202.0038
|
Máy CBR
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
78.994
|
|
M202.0039
|
Máy thí nghiệm thuỷ
lực quay tay
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.369
|
|
M202.0040
|
Máy nén 4 t (quay
tay)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.796
|
|
M202.0041
|
Máy nén thuỷ lực 10 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
21.440
|
|
M202.0042
|
Máy nén thuỷ lực 50 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
35.656
|
|
M202.0043
|
Máy nén thuỷ lực 125
t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
47.695
|
|
M202.0044
|
Máy nén thuỷ lực 200
t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
62.000
|
|
M202.0045
|
Máy kéo nén thủy lực
100 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
52.166
|
|
M202.0046
|
Máy kéo nén uốn thuỷ
lực 25 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
28.892
|
|
M202.0047
|
Máy kéo nén uốn thuỷ
lực 100 t
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
241.340
|
|
M202.0048
|
Máy gia tải - 20 t
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
37.261
|
|
M202.0049
|
Máy caragrang (làm
thí nghiệm chảy)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
6.306
|
|
M202.0050
|
Máy xác định hệ số
thấm
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
86.447
|
|
M202.0051
|
Máy đo PH
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
9.287
|
|
M202.0052
|
Máy đo âm thanh
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.369
|
|
M202.0053
|
Máy đo chiều dày màng
sơn
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
107.772
|
|
M202.0054
|
Máy đo điện thế thí
nghiệm ăn mòn cốt thép trong bê tông
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
92.408
|
|
M202.0055
|
Máy đo vết nứt
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.280
|
|
M202.0056
|
Máy đo tốc độ ăn mòn
cốt thép trong bê tông
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
134.027
|
|
M202.0057
|
Máy đo độ thấm của
I-on Clo
|
200
|
10
|
2,00
|
4
|
193.874
|
|
M202.0058
|
Dụng cụ đo độ cháy
của than
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
12.038
|
|
M202.0059
|
Máy đo gia tốc
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
98.370
|
|
M202.0060
|
Máy ghi nhiệt ổn định
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.854
|
|
M202.0061
|
Máy đo chuyển vị
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
60.765
|
|
M202.0062
|
Máy xác định môđun
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
31.300
|
|
M202.0063
|
Máy so màu ngọn lửa
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
41.733
|
|
M202.0064
|
Máy so màu quang điện
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
107.313
|
|
M202.0065
|
Máy đo độ dãn dài
Bitum
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
62.599
|
|
M202.0066
|
Máy chiết nhựa (Xốc
lét)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.828
|
|
M202.0067
|
Bộ thí nghiệm độ co
ngót, trương nở
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
14.561
|
|
M202.0068
|
Bộ dụng cụ đo độ
xuyên động hình côn DCP
|
180
|
10
|
1,40
|
5
|
1.376
|
|
M202.0069
|
Thiết bị thử tỷ diện
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
15.822
|
|
M202.0070
|
Bàn dằn
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
26.828
|
|
M202.0071
|
Bàn rung
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
9.745
|
|
M202.0072
|
Máy khuấy bằng từ
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
15.249
|
|
M202.0073
|
Máy khuấy cầm tay
NAG-2
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
9.057
|
|
M202.0074
|
Máy nghiền bi sứ LE1
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.369
|
|
M202.0075
|
Máy phân tích hạt
Lazer
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
82.778
|
|
M202.0076
|
Máy phân tích vi
nhiệt
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
67.071
|
|
M202.0077
|
Tenxômét
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.911
|
|
M202.0078
|
Máy đo độ giãn nở bê
tông
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
83.466
|
|
M202.0079
|
Máy đo hệ số dẫn
nhiệt
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
7.452
|
|
M202.0080
|
Máy nhiễu xạ Rơn ghen
(phân tích thành phần hoá lý của vật liệu)
|
200
|
10
|
1,20
|
4
|
2.364.900
|
|
M202.0081
|
Cần ép mẫu thử gạch
chịu lửa
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
1.147
|
|
M202.0082
|
Côn thử độ sụt
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
909
|
|
M202.0083
|
Dụng cụ xác định độ
chịu lực va đập xung kích gạch lát xi măng (viên bi sắt)
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
1.147
|
|
M202.0084
|
Dụng cụ xác định giới
hạn bền liên kết
|
120
|
30
|
6,50
|
4
|
803
|
|
M202.0085
|
Chén bạch kim
|
200
|
10
|
1,20
|
4
|
25.223
|
|
M202.0086
|
Kẹp niken
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
9.057
|
|
M202.0087
|
Máy siêu âm đo chiều
dầy kim loại
|
200
|
10
|
3,00
|
4
|
42.306
|
|
M202.0088
|
Máy dò vị trí cốt
thép
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
67.071
|
|
M202.0089
|
Máy siêu âm kiểm tra
chất lượng mối hàn
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
153.517
|
|
M202.0090
|
Máy siêu âm kiểm tra
cường độ bê tông của cấu kiện bê tông, bê tông cốt thép tại hiện trường
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
64.204
|
|
M202.0091
|
Súng bi
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
8.599
|
|
M202.0092
|
Thiết bị hấp mẫu xi
măng
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
1.200
|
|
M202.0093
|
Bình hút ẩm
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
500
|
|
M202.0094
|
Bộ dụng cụ xác định
thấm nước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
22.000
|
|
M202.0095
|
Bơm thủy lực ZB4-500
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
16.360
|
|
M202.0096
|
Đồng hồ đo áp lực
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
200
|
|
M202.0097
|
Đồng hồ đo biến dạng
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
1.200
|
|
M202.0098
|
Đồng hồ đo nước
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
2.800
|
|
M202.0099
|
Đồng hồ đo lún
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
1.800
|
|
M202.0100
|
Đồng hồ Shore A
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
1.500
|
|
M202.0101
|
Dụng cụ đo độ bền va
đập
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
1.200
|
|
M202.0102
|
Dụng cụ đo hệ số giãn
nở ẩm
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0103
|
Dụng cụ phá vỡ mẫu
kính
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
2.500
|
|
M202.0104
|
Dụng cụ thử thấm mực
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
500
|
|
M202.0105
|
Dụng cụ Vica
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
1.900
|
|
M202.0106
|
Dụng cụ xác định độ
bền va đập
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
90.000
|
|
M202.0107
|
Dụng cụ xác định độ
bền va uốn
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
80.000
|
|
M202.0108
|
Khuôn Capping mẫu
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
1.500
|
|
M202.0109
|
Khuôn dập mẫu
|
200
|
10
|
6,50
|
4
|
440
|
|
M202.0110
|
Kích kéo thủy lực 60
t
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
20.455
|
|
M202.0111
|
Kích thủy lực 800 t
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
124.150
|
|
M202.0112
|
Kính phóng đại đo
lường
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
3.500
|
|
M202.0113
|
Kính lúp
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
200
|
|
M202.0114
|
Máy bộ đàm
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
350
|
|
M202.0115
|
Máy cắt quay tay
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
1.200
|
|
M202.0116
|
Máy cắt, mài mẫu vật
liệu
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
18.000
|
|
M202.0117
|
Máy đo dao động điện
tử (kèm đầu đo dao động 3 chiều)
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
281.375
|
|
M202.0118
|
Máy đo độ bóng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
6.500
|
|
M202.0119
|
Máy khoan HILTI hoặc
loại tương tự
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
15.000
|
|
M202.0120
|
Thiết bị đo độ dẫn
nước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
2.500
|
|
M202.0121
|
Thiết bị đo độ dày
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
1.500
|
|
M202.0122
|
Máy đo độ giãn nở
nhiệt dài
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
2.500
|
|
M202.0123
|
Máy dò khuyết tật
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
3.500
|
|
M202.0124
|
Máy đo kích thước
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
2.500
|
|
M202.0125
|
Máy đo thời gian khô
màng sơn
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
3.000
|
|
M202.0126
|
Máy đo ứng suất bề
mặt
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0127
|
Máy đo ứng suất điện
tử
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0128
|
Máy Hveem
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
15.000
|
|
M202.0129
|
Máy kéo vải địa kỹ
thuật
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
220.000
|
|
M202.0130
|
Máy kéo, nén WDW-100
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
220.000
|
|
M202.0131
|
Máy thử cơ lý thạch
cao
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0132
|
Máy kiểm tra độ cứng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
9.900
|
|
M202.0133
|
Máy làm sạch bằng
siêu âm
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
3.500
|
|
M202.0134
|
Máy mài mòn bề mặt
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
18.000
|
|
M202.0135
|
Máy mài mòn sâu
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
4.500
|
|
M202.0136
|
Máy nén cố kết
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
25.000
|
|
M202.0137
|
Máy phân tích thành phần
kim loại
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
10.000
|
|
M202.0138
|
Máy quang phổ đo hệ
số phản xạ ánh sáng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
50.000
|
|
M202.0139
|
Máy quang phổ đo hệ
số truyền sáng
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
60.000
|
|
M202.0140
|
Máy siêu âm đo vết
nứt
|
200
|
10
|
2,50
|
4
|
36.500
|
|
M202.0141
|
Máy soi kim tương
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
10.000
|
|
M202.0142
|
Máy thấm
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
19.900
|
|
M202.0143
|
Máy thử độ bền nén,
uốn
|
200
|
10
|
2,20
|
4
|
210.000
|
|
M202.0144
|
Máy thử độ bục
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
5.000
|
|
M202.0145
|
Máy thử độ rơi côn
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
4.500
|
|
M202.0146
|
Máy uốn gạch
|
200
|
10
|
1,80
|
4
|
80.000
|
|
M202.0147
|
Nồi hấp áp suất cao
(Autoclave)
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.500
|
|
M202.0148
|
Thiết bị đo chuyển vị
Indicator
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
15.000
|
|
M202.0149
|
Thiết bị đo điểm
sương
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
10.000
|
|
M202.0150
|
Thiết bị đo độ bền ẩm
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
10.000
|
|
M202.0151
|
Thiết bị đo độ cứng
màng sơn
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0152
|
Thiết bị đo độ dày
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
1.500
|
|
M202.0153
|
Thiết bị đo hệ số ma
sát
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0154
|
Thiết bị đo thử độ
kín
|
200
|
10
|
3,50
|
4
|
5.000
|
|
M202.0155
|
Thiết bị thử tính
năng sử dụng của sứ vệ sinh
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
15.000
|
|
M202.0156
|
Thiết bị thử va đập
phản hồi
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
10.000
|
|
M202.0157
|
Tủ chiếu UV
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
5.000
|
|
M202.0158
|
Tủ khí hậu
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
60.000
|
|
M202.0159
|
Thước đo vết nứt
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
139
|
|
M202.0160
|
Vi kế
|
200
|
10
|
2,80
|
4
|
139
|
|
M202.0161
|
Máy scanner (khổ Ao)
|
150
|
13
|
3,00
|
4
|
119.581
|
|
M202.0162
|
Máy vẽ plotter
|
220
|
13
|
3,00
|
4
|
99.975
|
|
M202.0163
|
Máy vi tính
|
220
|
13
|
4,00
|
4
|
10.089
|
|
M202.0164
|
Máy tính xách tay
|
220
|
13
|
3,50
|
4
|
18.917
|
|
M202.0165
|
Bể ổn nhiệt
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
7.452
|
|
M202.0166
|
Bếp gas công nghiệp
|
150
|
30
|
6,5
|
4
|
500
|
|
M202.0167
|
Bình thử bọt khí
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
27.000
|
|
M202.0168
|
Bộ dụng cụ xác định
hàm lượng cát
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.500
|
|
M202.0169
|
Bộ thiết bị thí
nghiệm điểm hóa mềm (ELE)
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
303.030
|
|
M202.0170
|
Dụng cụ đo nhám
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
500
|
|
M202.0171
|
Dụng cụ thử va đập bi
rơi
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.200
|
|
M202.0172
|
Dụng cụ thử va đập
con lắc
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.200
|
|
M202.0173
|
Dụng cụ thử xuyên
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.900
|
|
M202.0174
|
Dụng cụ xác định sự
thay đổi chiều dài của mẫu vữa
|
200
|
10
|
2,2
|
4
|
2.200
|
|
M202.0175
|
Dụng cụ xác định thời
gian bắt đầu đông kết
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
3.000
|
|
M202.0176
|
Khoáng chuẩn
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
1.000
|
|
M202.0177
|
Khung giá máy &
Máy gia tải 50 tấn kỹ thuật số
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
37.261
|
|
M202.0178
|
Máy Gigarang
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
10.000
|
|
M202.0179
|
Máy SHWD
|
180
|
10
|
1,4
|
4
|
2.056.833
|
|
M202.0180
|
Máy bào gỗ
|
180
|
30
|
10,5
|
4
|
1.200
|
|
M202.0181
|
Máy cắt Makita
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
3.979
|
|
M202.0182
|
Máy cắt phẳng
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
25.000
|
|
M202.0183
|
Máy đầm xoay
|
220
|
10
|
6,5
|
4
|
6.306
|
|
M202.0184
|
Máy đo chiều dày lớp
bê tông bảo vệ và đo đường kính cốt thép
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
114.350
|
|
M202.0185
|
Máy đo độ đàn hồi
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
62.599
|
|
M202.0186
|
Máy kéo, nén thủy lực
0,5 tấn
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
8.369
|
|
M202.0187
|
Máy kéo, nén thủy lực
20 tấn
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
25.000
|
|
M202.0188
|
Máy kéo, nén thủy lực
200 tấn
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
62.000
|
|
M202.0189
|
Máy kéo, nén thủy lực
50 tấn
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
35.656
|
|
M202.0190
|
Máy khoan lấy mẫu
chuyên dụng
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
6.800
|
|
M202.0191
|
Máy khuấy và làm mát
nước
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
5.500
|
|
M202.0192
|
Máy thử cường độ bám
dính
|
220
|
10
|
1,4
|
4
|
18.000
|
|
M202.0193
|
Máy thử độ chống thấm
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
18.000
|
|
M202.0194
|
Máy thử kéo xác định
cường độ bám dính
|
220
|
10
|
1,4
|
4
|
18.000
|
|
M202.0195
|
Máy xác định độ thấm
nước của bê tông kiểu C430 (hoặc C431)
|
200
|
10
|
2,2
|
4
|
19.900
|
|
M202.0196
|
Nhớt kế
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
20.000
|
|
M202.0197
|
Nhớt kế Suttard
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
150
|
|
M202.0198
|
Nhớt kế Vebe
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
6.000
|
|
M202.0199
|
Súng bật nẩy
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
9.000
|
|
M202.0200
|
Thiết bị đo góc nghỉ
của cát
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
2.000
|
|
M202.0201
|
Thiết bị đo góc nghỉ
tự nhiên của đất rời
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
1.500
|
|
M202.0202
|
Thiết bị đo nhiệt độ
bê tông
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
1.800
|
|
M202.0203
|
Thiết bị đo nhiệt lượng
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
1.500
|
|
M202.0204
|
Thiết bị gia nhiệt
vòng và bi
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
10.000
|
|
M202.0205
|
Thiết bị thử tải
trọng
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
10.000
|
|
M202.0206
|
Thiết bị wheel
tracking
|
200
|
10
|
2,5
|
4
|
1.387.200
|
|
M202.0207
|
Thiết bị xác định độ
bền cọ rửa
|
200
|
10
|
3,5
|
4
|
40.000
|
|
M202.0208
|
Thiết bị xác định
thay đổi chiều cao cột vữa
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
1.000
|
|
M202.0209
|
Xe chuyên dùng
|
180
|
10
|
1,4
|
4
|
546.000
|
|
M202.0210
|
Dụng cụ vòng và bi
|
200
|
10
|
6,5
|
4
|
3.500
|
|
M203.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ THÍ
NGHIỆM ĐIỆN, ĐƯỜNG DÂY VÀ TRẠM BIẾN ÁP
|
|
|
|
|
|
|
M203.0001
|
Bộ tạo nguồn 3 pha
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
508.246
|
|
M203.0002
|
Bộ nguồn AC-DC
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
49.988
|
|
M203.0003
|
Công tơ mẫu xách tay
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
210.613
|
|
M203.0004
|
Hộp bộ đo tgd Delta
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
1.000.900
|
|
M203.0005
|
Hợp bộ đo lường
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
946.212
|
|
M203.0006
|
Hợp bộ phân tích hàm
lượng khí
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
1.618.868
|
|
M203.0007
|
Hợp bộ thí nghiệm cao
áp
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
507.559
|
|
M203.0008
|
Hợp bộ thí nghiệm
rơle
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
955.957
|
|
M203.0009
|
Máy điều chỉnh điện
áp 1pha
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
19.835
|
|
M203.0010
|
Máy đo độ A xít
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
182.524
|
|
M203.0011
|
Máy đo độ chớp cháy
kín
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
174.957
|
|
M203.0012
|
Máy đo độ nhớt
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
150.307
|
|
M203.0013
|
Máy đo điện áp xuyên
thủng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
36.574
|
|
M203.0014
|
Máy đo điện trở một
chiều
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
179.658
|
|
M203.0015
|
Máy đo điện trở tiếp
địa
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
61.109
|
|
M203.0016
|
Máy đo điện trở tiếp
xúc
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
104.905
|
|
M203.0017
|
Cầu đo tang dầu cách
điện
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
365.277
|
|
M203.0018
|
Máy đo tỷ trọng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
73.491
|
|
M203.0019
|
Máy đo vạn năng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
151.224
|
|
M203.0020
|
Máy chụp sóng
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
521.317
|
|
M203.0021
|
Máy kiểm tra độ ổn
định oxy hoá dầu
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
374.105
|
|
M203.0022
|
Máy phát tần số
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
133.224
|
|
M203.0023
|
Máy phân tích độ ẩm
khí SF6
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
184.244
|
|
M203.0024
|
Máy đo vi lượng ẩm
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
166.702
|
|
M203.0025
|
Mê gôm mét
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
50.446
|
|
M203.0026
|
Thiết bị kiểm tra áp
lực
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
86.332
|
|
M203.0027
|
Thiết bị tạo dòng
điện
|
220
|
10
|
3,50
|
5
|
499.762
|
Ghi chú: Một số
loại máy và thiết bị thi công không có thông tin nguyên giá tham khảo, việc xác
định nguyên giá của máy và thiết bị thi công theo hướng dẫn nêu tại điểm c, khoản 1 Mục III Phụ lục này.
PHỤ LỤC V
1. Trình tự xác định chỉ số giá xây dựng
-
Xác định
thời điểm tính toán gồm thời điểm gốc và thời điểm so sánh;
-
Lựa chọn
các yếu tố đầu vào;
-
Thu thập,
xử lý số liệu, dữ liệu;
-
Xác định
chỉ số giá xây dựng.
2. Thời điểm xác định chỉ số giá xây dựng
2.1.
Thời điểm
xác định chỉ số giá xây dựng để công bố gồm:
a) Thời điểm gốc được quy định tại Thông tư
hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng.
b)
Thời điểm so
sánh là các tháng, quý và năm công bố chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc.
2.2.
Trường hợp
xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể thì chủ đầu tư phải căn cứ
vào tiến độ và các điều kiện thực hiện công việc để lựa chọn thời điểm gốc, thời
điểm so sánh cho phù hợp.
3. Lựa chọn các yếu tố chi phí đầu vào
Các yếu tố chi phí đầu vào đại diện là các chi
phí về loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây dựng chủ yếu cho công trình
hoặc loại công trình. Việc lựa chọn loại vật liệu, nhân công, máy thi công xây
dựng chủ yếu để xác định chỉ số giá xây dựng được quy định tại Thông tư hướng
dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
4. Thu thập và xử lý số liệu, dữ liệu
4.1.
Yêu cầu về
thu thập số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí
a)
Số liệu về
chi phí đầu tư xây dựng công trình như tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, quyết
toán vốn đầu tư công trình hoàn thành (nếu có) đã được phê duyệt bao gồm chi
tiết các khoản mục chi phí.
b)
Các chế
độ, chính sách, quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, sử dụng
lao động, vật tư, máy và thiết bị thi công và các chi phí khác có liên quan ở
thời điểm tính toán.
4.2.
Yêu cầu về
thông tin giá thị trường của các yếu tố đầu vào
Giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình,
nhân công xây dựng, máy và thiết bị thi công xây dựng được xác định theo Thông
tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng.
Danh mục vật liệu, thiết bị công trình đưa vào
tính chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác
và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
Danh mục máy và thiết bị thi công đưa vào tính
chỉ số giá xây dựng phải được thống nhất về chủng loại, công suất.
4.3.
Xử lý số
liệu tính toán chỉ số giá xây dựng
a)
Đối với
các số liệu, dữ liệu để xác định cơ cấu chi phí: Việc xử lý số liệu, dữ liệu
thu thập được bao gồm các công việc rà soát, kiểm tra, hiệu chỉnh lại số liệu,
dữ liệu và cơ cấu dự toán chi phí. Số liệu về cơ cấu dự toán chi phí cần phải
được quy đổi theo cơ cấu dự toán quy định tại thời điểm gốc. Các số liệu về
tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư công trình
hoàn thành (nếu có) phải được quy đổi về mặt bằng giá ở thời điểm gốc.
b)
Đối với
các thông tin về giá cả các yếu tố đầu vào: các số liệu, dữ liệu thu thập về
giá cả các yếu tố đầu vào cần phải được kiểm tra, rà soát, hiệu chỉnh, cụ thể:
giá các loại vật liệu xây dựng đầu vào được kiểm tra về sự phù hợp của chủng
loại, quy cách, nhãn mác; giá các loại nhân công xây dựng đầu vào được kiểm tra
về sự phù hợp với nhóm thợ chủ yếu thực hiện công việc; giá ca máy của các loại
máy và thiết bị thi công đầu vào được kiểm tra sự phù hợp về chủng loại, công
suất.
c)
Đối với
một số loại vật liệu xây dựng trong quá trình xác định chỉ số giá không thu
thập được thông tin dữ liệu về giá tại thời điểm so sánh, hoặc không đảm bảo
tính thống nhất về chủng loại, quy cách, nhãn mác so với thời điểm gốc hoặc so
kỳ trước, áp dụng các phương pháp sau:
-
Phương
pháp gán giá: xác định chỉ số giá của một loại vật liệu có tính chất, đặc điểm
kỹ thuật tương tự giữa thời điểm so sánh và kỳ trước; trên cơ sở đó, sử dụng
kết quả chỉ số giá này để xác định mức giá tạm thời (giá gán) cho loại vật liệu
không thu thập được thông tin về giá tại thời điểm so sánh.
-
Phương pháp gối đầu: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp vật liệu cũ
trong danh mục và vật liệu mới cùng xuất hiện trong cùng một thời điểm. Thực
hiện lựa chọn một loại vật liệu mới cùng loại có tính chất, đặc điểm kỹ thuật
tương tự, đã được sử dụng phổ biến trên thị trường để thay thế cho vật liệu
không thu thập được thông tin về giá; việc thay thế này được áp dụng thống nhất
cho cả thời điểm gốc và thời điểm so sánh.
Chỉ số giá xây dựng được tính bình quân trong khoảng
thời gian được lựa chọn, không bao gồm các chi phí về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư, lãi vay trong thời gian xây dựng, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất
kinh doanh. Đơn vị tính chỉ số giá xây dựng là phần trăm (%).
Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp
bình quân nhân gia quyền giữa mức độ biến động giá (chỉ số giá xây dựng) của
các yếu tố đầu vào đại diện được chọn với quyền số tương ứng.
5.1.
Chỉ số giá
xây dựng theo yếu tố chi phí
a)
Chỉ số giá
vật liệu xây dựng công trình (KVL) được xác định theo công thức
Laspeyres bình quân nhân gia quyền theo công thức sau:
(5.1)
Trong đó:
PVLj: tỷ trọng chi phí bình quân của
loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu xây
dựng chủ yếu của các công trình đại diện;
KVLj: chỉ số giá loại vật liệu xây
dựng thứ j;
m: số loại vật liệu xây dựng chủ yếu.
Tỷ trọng chi phí bình quân (PVLj )
của loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ j trong tổng chi phí các loại vật liệu
chủ yếu bằng bình quân các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ
j của các công trình đại diện.
Tổng các tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây
dựng chủ yếu bằng 1.
Tỷ trọng chi phí của từng loại vật liệu xây
dựng chủ yếu thứ j của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi
phí loại vật liệu chủ yếu thứ j so với tổng chi phí các loại vật liệu chủ yếu
trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện đó, được xác định như sau:

Trong đó:
: tỷ trọng chi phí loại vật liệu xây dựng
chủ yếu thứ j của công trình đại diện i;
: chi phí loại vật liệu xây dựng chủ yếu thứ
j của công trình đại diện thứ i.
Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu có thể bao
gồm những loại sau: xi măng; cát xây dựng; đất đắp; đá xây dựng; gỗ xây dựng;
gạch xây dựng; gạch ốp lát; thép xây dựng; vật liệu tấm lợp bao che; vật tư
điện; vật tư nước; nhựa đường; cửa khung nhựa/nhôm; kính; sơn; trần, vách thạch
cao....
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được
phân cấp, ủy quyền) có trách nhiệm lựa chọn danh mục các loại vật liệu chủ yếu
trên cơ sở đặc điểm kỹ thuật và yêu cầu sử dụng vật liệu thực tế của từng loại
công trình, phù hợp với danh mục loại hình công trình xây dựng phổ biến trên
địa bàn. Danh mục vật liệu chủ yếu phải đảm bảo tính ổn định, đại diện, phản
ánh đúng cơ cấu chi phí xây dựng thực tế.
Chỉ số giá loại vật
liệu xây dựng (KVLj)
được tính bằng bình quân theo quyền số các chỉ số giá của các loại vật liệu xây
dựng có trong nhóm vật liệu đó.
Chỉ số giá của từng loại vật liệu trong nhóm
được xác định bằng tỷ số giữa giá bình quân đến hiện trường của loại vật liệu
xây dựng đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm gốc.
b)
Chỉ số giá
nhân công xây dựng công trình (KNC) xác định bằng bình quân nhân gia
quyền các chỉ số giá nhân công xây dựng của các nhóm chủ yếu của công trình
hoặc loại công trình.
Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng
công trình, loại công trình xây dựng để lựa chọn nhóm thợ chủ yếu phục vụ tính
toán chỉ số giá nhân công xây dựng công trình cho phù hợp.
Chỉ số giá nhân công
xây dựng của từng nhóm thợ chủ yếu xác định bằng tỷ số giữa giá ngày công của nhân
công xây dựng tại thời điểm so sánh với thời điểm gốc.
c) Chỉ số giá máy thi
công xây dựng công trình (KMTC) được xác định theo công thức
Laspeyres bình quân nhân gia quyền, cụ thể như sau:

Trong đó:
: tỷ trọng chi phí của máy thi công xây dựng
chủ yếu thứ k trong tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu của các công
trình đại diện;
: chỉ số giá của máy thi công xây dựng chủ
yếu thứ k;
f: số máy thi công xây dựng chủ yếu.
Tổng các tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng
chủ yếu bằng 1.
Tỷ trọng chi phí của từng máy thi công xây dựng
chủ yếu của từng công trình đại diện được tính bằng tỷ số giữa chi phí máy thi
công xây dựng chủ yếu đó so với tổng chi phí các máy thi công xây dựng chủ yếu
trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện. Công thức xác định như sau:

Trong đó:
: tỷ trọng chi phí máy thi công xây dựng chủ
yếu thứ k của công trình đại diện thứ i;
: chi phí máy thi công xây dựng chủ yếu thứ
k của công trình đại diện thứ i.
Các máy thi công xây dựng chủ yếu được quy định
bao gồm: máy làm đất, máy vận chuyển, máy nâng hạ, máy phục vụ công tác bê
tông, máy gia công kim loại, máy phục vụ công tác cọc, máy đào hầm, máy làm
đường.
Tùy theo đặc điểm, tính chất cụ thể của từng
công trình xây dựng, các máy thi công xây dựng chủ yếu có thể được bổ sung để
tính toán cho phù hợp.
Chỉ số giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
chủ yếu được xác định bằng tỷ số giữa giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng
của loại máy và thiết bị thi công đó tại thời điểm so sánh so với thời điểm
gốc.
5.2. Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí
a)
Chỉ số giá
phần xây dựng (IXD) xác định theo công thức:

Trong đó:
PVL, PNC, PMTC:
Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công xây dựng trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện. Tổng các tỷ
trọng bình quân nói trên bằng 1.
KVL , KNC , KMTC:
chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi
công xây dựng công trình trong chi phí trực tiếp của các công trình đại diện.
Cách xác định các thành phần của công thức
(5.5) như sau:
-
Chỉ số giá
vật liệu xây dựng công trình, nhân công xây dựng công trình, máy thi công xây
dựng công trình (KVL , KNC , KMTC) xác định
theo hướng dẫn tại mục 5.1 nêu trên.
-
Tỷ trọng
bình quân của chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây
dựng trong chi phí trực tiếp (PVL, PNC, PMTC)
được xác định như sau:
Tỷ trọng bình quân của chi phí vật liệu (PVL),
nhân công (PNC), máy thi công xây dựng (PMTC) được xác
định bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi
phí máy thi công xây dựng của các công trình đại diện lựa chọn.
Tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy thi
công xây dựng của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí vật liệu,
chi phí nhân công, chi phí máy thi công xây dựng so với tổng các chi phí này
của công trình đại diện đó. Công thức xác định như sau:
(5.6)
(5.7)
(5.8)
Trong đó:
: tỷ trọng chi phí vật liệu, nhân công, máy
thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i;
: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công
xây dựng trong chi phí trực tiếp của công trình đại diện thứ i;
: tổng của chi phí vật liệu, nhân công và
máy thi công xây dựng của công trình đại diện thứ i.
Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí
máy thi công xây dựng được xác định căn cứ vào khối lượng công tác xây dựng
thực hiện, các định mức, đơn giá xây dựng công trình, công bố giá vật liệu, giá
nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công.
b)
Chỉ số giá
phần thiết bị công trình (ITB) được xác định theo công thức
(5.9)
Trong đó:
PSTB, PLĐ: tỷ trọng bình
quân chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, chi phí lắp đặt và thí nghiệm, hiệu
chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa chọn;
KSTB, KLĐ: hệ số biến
động chi phí mua sắm thiết bị chủ yếu, hệ số biến động chi phí lắp đặt và thí
nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị chủ yếu đó (nếu có) của các công trình đại diện lựa
chọn.
Hệ số biến động chi phí mua sắm thiết bị chủ
yếu được xác định bằng tỷ số giữa chi phí mua sắm thiết bị bình quân tại thời điểm
so sánh với thời điểm gốc.
Các loại thiết bị chủ yếu là những loại thiết
bị có tỷ trọng chi phí lớn trong chi phí mua sắm thiết bị. Ví dụ: hệ thống
thang máy, hệ thống điều hòa đối với công trình dân dụng; dây chuyền công nghệ
sản xuất chính đối với công trình công nghiệp.
Hệ số biến động chi phí lắp đặt thiết bị và thí
nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị (nếu có) xác định như đối với chỉ số giá phần xây
dựng.
c)
Chỉ số giá
phần chi phí khác (ICPK) được xác định theo công thức sau:
(5.10)
Trong đó:
: tỷ trọng bình quân của khoản mục chi phí
chủ yếu thứ s trong tổng chi phí các khoản mục chủ yếu thuộc phần chi phí khác
của các công trình đại diện;
: hệ số biến động chi phí của khoản mục chi
phí chủ yếu thứ s trong chi phí khác của các công trình đại diện;
e: số khoản mục chi phí chủ yếu thuộc chi phí
khác của các công trình đại diện.
Các khoản mục chi phí chủ yếu trong chi phí
khác của công trình đại diện là những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn
trong chi phí khác của công trình đại diện (như: chi phí khảo sát, thiết kế,
quản lý dự án, giám sát thi công…).
Đối với những khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng
< 2% trong tổng chi phí khác của công trình đại diện thì có thể không sử
dụng để tính.
Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên
chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng được
lấy bằng chỉ số giá phần xây dựng hoặc chỉ số giá phần thiết bị tương ứng.
Đối với một số khoản mục chi phí khác tính trên
tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị thì các hệ số biến động của chúng
được lấy bằng bình quân của chỉ số giá phần xây dựng và chỉ số giá phần thiết
bị.
5.3.
Chỉ số giá
xây dựng công trình
Chỉ số giá xây dựng công trình (I) được tính
theo công thức sau:
(5.11)
Trong đó:
PXD, PTB, PCPK:
tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác của các công
trình đại diện lựa chọn. Tổng các tỷ trọng bình quân nói trên bằng 1;
IXD, ITB, ICPK:
chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác của công trình đại
diện lựa chọn.
Cách xác định các thành phần của công thức
(5.11) như sau:
-
Chỉ số giá phần xây dựng, phần thiết bị, phần chi phí khác (IXD, ITB,
ICPK) xác định theo hướng dẫn tại khoản 5.2 Mục
I Phụ lục này.
-
Tỷ trọng
bình quân của chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác (PXD, PTB,
PCPK) được xác định như sau:
Tỷ trọng bình quân của chi phí xây dựng (PXD),
chi phí thiết bị (PTB), chi phí khác (PCPK) được xác định
bằng bình quân của các tỷ trọng chi phí xây dựng, tỷ trọng chi phí thiết bị, tỷ
trọng chi phí khác tương ứng của các công trình đại diện trong loại công trình.
Tỷ trọng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị,
chi phí khác của từng công trình đại diện bằng tỷ số giữa chi phí xây dựng,
thiết bị, chi phí khác của công trình đại diện đó so với tổng các chi phí này
của công trình. Công thức xác định như sau:

Trong đó:
: tỷ trọng chi phí xây dựng, thiết bị, chi
phí khác so với tổng các chi phí này của công trình đại diện thứ i;
: chi phí xây dựng, thiết bị, chi phí khác
của công trình đại diện thứ i;
: tổng các chi phí xây dựng, thiết bị và chi
phí khác của công trình đại diện thứ i.
Các số liệu về chi phí xây dựng, chi phí thiết
bị và chi phí khác của các công trình đại diện lựa chọn được xác định từ các số
liệu thống kê thu thập.
5.4.
Trong
trường hợp có phân chia khu vực tính toán thì chỉ số giá vật liệu, nhân công,
máy thi công xây dựng được tính bằng phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa
chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công của từng khu vực với tỷ trọng chi
phí tương ứng.
1. Xác định chỉ số giá xây dựng cho công trình cụ thể
-
Chỉ số giá
xây dựng cho công trình cụ thể được xác định trên cơ sở cơ cấu chi phí của công
trình/gói thầu đó, giá cả (hoặc chỉ số giá) các yếu tố đầu vào phù hợp với điều
kiện thực hiện công việc và khu vực xây dựng công trình/gói thầu.
-
Xác định chỉ số giá xây dựng công trình/gói thầu nằm trên địa bàn một đơn vị
hành chính cấp tỉnh trình tự xác định chỉ số giá như khoản
5 Mục I Phụ lục này.
2. Xác định chỉ số giá xây dựng của địa phương
-
Lựa chọn
số lượng và danh mục loại công trình theo loại hình công trình để công bố được
căn cứ vào yêu cầu quản lý, các quy định về quản lý dự án, quản lý chi phí đầu
tư xây dựng công trình, đặc điểm loại hình công trình trên địa bàn. Căn cứ danh
mục các loại công trình tại Mục IV Phụ lục này, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng (nếu được phân cấp, ủy quyền) lựa chọn và xác
định danh mục các loại công trình làm cơ sở tổ chức xác định chỉ số giá xây
dựng trên địa bàn để công bố theo thẩm quyền.
-
Khi xác
định chỉ số giá xây dựng cho loại công trình thì phải lựa chọn các công trình
đại diện cho loại công trình đó. Số lượng công trình đại diện cho loại công
trình được xác định tùy thuộc điều kiện cụ thể của từng địa phương nhưng không
ít hơn 3 công trình. Công trình đại diện là công trình được đầu tư phổ biến
trong loại hình công trình được xây dựng tại địa phương.
-
Căn cứ đặc
điểm thị trường xây dựng của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Sở Xây dựng
(nếu được phân cấp, ủy quyền) quyết định việc xác định chỉ số giá xây dựng
chung cho toàn tỉnh/thành phố hoặc xác định chỉ số giá xây dựng cho từng khu
vực thuộc địa bàn tỉnh/thành phố.
Việc phân chia khu vực để tính chỉ số giá xây
dựng do các địa phương quyết định theo đặc điểm về địa giới hành chính và đặc điểm
thị trường xây dựng tại địa phương hoặc theo quy định phân vùng mức lương tối
thiểu vùng do Chính phủ quy định.
Trong trường hợp có phân chia khu vực tính toán
thì chỉ số giá xây dựng địa phương được tính bằng phương pháp bình quân nhân
gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng khu vực của địa phương với quyền số
tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:
: Tỷ trọng giá trị vốn đầu tư xây dựng của
khu vực t trong tổng giá trị vốn đầu tư xây dựng của địa phương trong năm trước
năm tính toán;
: Chỉ số giá xây dựng của khu vực t;
n : Số khu vực thuộc địa phương;
Việc xác định chỉ số giá xây dựng khu vực được
thực hiện như ở khoản 5 Mục I Phụ lục này.
3. Xác định chỉ số giá xây dựng quốc gia
Chỉ số giá xây dựng quốc gia được tính bằng
phương pháp bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của tỉnh/thành
phố trực thuộc Trung ương/hoặc vùng với quyền số tương ứng.
4. Xác định chỉ số giá
xây dựng công trình nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên
4.1.
Xác định
chỉ số giá xây dựng theo loại công trình, theo cơ cấu chi phí
- Trường hợp
sử dụng chỉ số giá do địa phương công bố
Chỉ số giá xây dựng được tính bằng phương pháp
bình quân nhân gia quyền giữa chỉ số giá xây dựng của từng đơn vị hành chính
cấp tỉnh với quyền số tương ứng và được thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:
: Tỷ trọng chi phí đã được phân bổ cho đơn
vị hành chính cấp tỉnh thứ t trong tổng mức đầu tư/dự toán của công trình;
: Chỉ số giá xây dựng của đơn vị hành chính
cấp tỉnh thứ t;
n : Số đơn vị hành chính cấp tỉnh công trình đi
qua;
- Trường hợp
địa phương chưa công bố chỉ số giá thì việc xác định chỉ
số giá thực hiện như tại khoản 5
Mục I Phụ lục này.
4.2.
Xác định
chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí, theo loại vật liệu chủ yếu
-
Xác định
chỉ số giá xây dựng để điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo phương
pháp xác định chỉ số giá xây dựng tại Phụ lục này và Thông tư hướng dẫn điều
chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành.
-
Giá cả các
yếu tố đầu vào phù hợp với điều kiện thực hiện công việc của gói thầu tuân thủ
theo các nguyên tắc nêu tại khoản 4.2 Mục I Phụ lục này;
-
Các bước
xác định chỉ số giá như khoản 5.1 Mục I Phụ lục này.
Chuyển đổi giá trị của chỉ số giá xây dựng theo
loại công trình, chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá theo yếu tố chi phí khi
thay đổi thời điểm gốc thực hiện theo công thức sau:
1.
Chuyển đổi
giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc cũ về giá năm gốc mới:
|
Giá trị chỉ số giá kỳ
công bố theo năm gốc mới
|
=
|
Giá trị chỉ số giá
xây dựng kỳ công bố theo năm gốc cũ
|
x
|
Giá trị chỉ số giá
của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới
|
|
Giá trị chỉ số giá
của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ
|
2.
Chuyển đổi
giá trị chỉ số giá xây dựng kỳ công bố theo giá năm gốc mới về giá năm gốc cũ:
|
Giá trị chỉ số giá kỳ
công bố theo năm gốc cũ
|
=
|
Giá trị chỉ số giá
xây dựng kỳ công bố theo năm gốc mới
|
x
|
Giá trị chỉ số giá
của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc cũ
|
|
Giá trị chỉ số giá
của năm công bố đầu tiên khi thay đổi thời điểm gốc theo giá năm gốc mới”
|
IV. DANH MỤC LOẠI CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ
XÂY DỰNG
|
STT
|
DANH MỤC CÔNG TRÌNH
|
|
I
|
Công trình dân
dụng
|
|
1
|
Công trình nhà ở
|
|
2
|
Công trình giáo dục
|
|
3
|
Công trình văn hóa
|
|
4
|
Công trình trụ sở cơ
quan nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
|
|
5
|
Công trình y tế
|
|
6
|
Công trình thể thao
|
|
|
…
|
|
II
|
Công trình công
nghiệp
|
|
1
|
Công trình sản xuất
vật liệu xây dựng
|
|
2
|
Công trình luyện kim
và cơ khí chế tạo
|
|
3
|
Công trình khai thác
mỏ và chế biến khoáng sản
|
|
4
|
Công trình dầu khí
|
|
5
|
Công trình năng lượng
|
|
6
|
Công trình hóa chất
|
|
7
|
Công trình công
nghiệp nhẹ
|
|
|
…
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
1
|
Công trình cấp nước
|
|
2
|
Công trình thoát nước
|
|
3
|
Công trình xử lý chất
thải rắn
|
|
4
|
Tuyến cống thoát nước
mưa, nước thải
|
|
5
|
Công trình chiếu sáng
công cộng
|
|
6
|
Đường cáp truyền tín
hiệu viễn thông
|
|
|
…
|
|
IV
|
Công trình giao
thông
|
|
1
|
Công trình đường bộ
|
|
2
|
Công trình đường sắt
|
|
3
|
Công trình cầu
|
|
4
|
Công trình hầm
|
|
5
|
Công trình đường thủy
nội địa
|
|
6
|
Công trình hàng hải
|
|
7
|
Công trình hàng không
|
|
8
|
Nhà ga
|
|
|
…
|
|
V
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
|
1
|
Công trình thủy lợi
|
|
2
|
Công trình đê điều
|
|
|
…
|
Ghi chú:
-
Căn
cứ vào
những công trình được xây dựng phổ biến trên địa bàn
địa phương để lựa chọn danh mục công trình
để công bố chỉ số giá xây dựng cho phù hợp.
-
Trong danh mục
loại công trình cần thể hiện chi tiết
về đặc điểm chung để phân biệt về mặt kỹ
thuật của loại công trình (ví dụ loại công
trình cầu (cầu bê tông, cầu thép);
loại công trình đường (đường bê tông xi măng, đường bê tông
nhựa).
V. CÁC BIỂU MẪU CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG
Bảng 5.1: CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THÁNG/QUÝ.....
NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn
vị tính:
%
|
STT
|
Loại công trình
|
So với năm gốc 202.... Vùng/Khu
vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)
|
So với năm gốc 202.... Vùng/Khu
vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)
|
|
I
|
Công trình dân
dụng
|
|
|
|
1
|
Công trình nhà ở
|
|
|
|
2
|
Công trình giáo dục
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
II
|
Công trình công
nghiệp
|
|
|
|
1
|
Công trình sản xuất
vật liệu xây dựng
|
|
|
|
2
|
Công trình luyện kim
và cơ khí chế tạo
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Công trình cấp nước
|
|
|
|
2
|
Công trình thoát nước
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
IV
|
Công trình giao
thông
|
|
|
|
1
|
Công trình đường bộ
|
|
|
|
2
|
Công trình cầu
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
V
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
|
|
|
1
|
Công trình thủy lợi
|
|
|
|
2
|
Công trình đê điều
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
Bảng 5.2: CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ.....
NĂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn
vị tính:
%
|
STT
|
Loại công trình
|
So với năm gốc 202.... Vùng/Khu
vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. )
|
|
I
|
Công trình dân
dụng
|
|
|
|
1
|
Công trình nhà ở
|
|
|
|
2
|
Công trình giáo dục
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
II
|
Công trình công
nghiệp
|
|
|
|
1
|
Công trình sản xuất
vật liệu xây dựng
|
|
|
|
2
|
Công trình luyện kim
và cơ khí chế tạo
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
|
1
|
Công trình cấp nước
|
|
|
|
2
|
Công trình thoát nước
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
IV
|
Công trình giao
thông
|
|
|
|
1
|
Công trình đường bộ
|
|
|
|
2
|
Công trình cầu
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
V
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
|
|
|
1
|
Công trình thủy lợi
|
|
|
|
2
|
Công trình đê điều
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
Bảng 5.3: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY
THI CÔNG THÁNG/QUÝ..... NĂM....TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn
vị tính:
%
|
STT
|
Loại công trình
|
So với năm gốc 202.... Vùng/Khu
vực... (TP/tỉnh , phường/xã,..,.)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. )
|
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy TC
|
Vật liệu
|
Nhân công
|
Máy TC
|
|
I
|
Công trình dân
dụng
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình nhà ở
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình giáo dục
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Công trình công
nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình sản xuất
vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình luyện kim và
cơ khí chế tạo
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Công trình hạ
tầng kỹ thuật
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình cấp nước
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình thoát nước
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
IV
|
Công trình giao
thông
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình đường bộ
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình cầu
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
V
|
Công trình nông
nghiệp và môi trường
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Công trình thủy lợi
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Công trình đê điều
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Bảng 5.4: CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÁNG/QUÝ.....
NĂM.... TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ...
Đơn
vị tính:
%
|
STT
|
Loại vật liệu
|
So với năm gốc 202.... Vùng/Khu
vực... (TP/tỉnh..., phường/xã,..,.)
|
So với năm gốc 202.....
Vùng/Khu vực (các phường/xã còn lại...,. )
|
|
1
|
Xi măng
|
|
|
|
2
|
Cát xây dựng
|
|
|
|
3
|
Đá xây dựng
|
|
|
|
4
|
Đất đắp
|
|
|
|
5
|
Gạch xây
|
|
|
|
6
|
Gạch ốp lát
|
|
|
|
7
|
Gỗ xây dựng
|
|
|
|
8
|
Thép xây dựng
|
|
|
|
9
|
Nhựa đường
|
|
|
|
10
|
Vật liệu tấm lợp bao
che
|
|
|
|
11
|
Cửa khung nhựa /nhôm
|
|
|
|
12
|
Kính
|
|
|
|
13
|
Sơn
|
|
|
|
14
|
Vật tư điện
|
|
|
|
15
|
Vật tư nước
|
|
|
|
16
|
Trần, vách thạch cao
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
PHỤ LỤC VI
I. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI
1. Trình tự xác định suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư xây dựng được xác định theo các
bước như sau:
Bước 1: Lập danh mục loại dự án, công trình xây
dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định suất vốn đầu tư;
Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan
và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán;
Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất
vốn đầu tư;
Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn
suất vốn đầu tư.
2. Nội dung các bước công việc
2.1.
Lập danh mục loại công trình, dự án xây dựng, lựa chọn đơn vị tính để xác định
suất vốn đầu tư;
-
Lập danh mục
loại công trình, dự án xây dựng để xác định suất vốn đầu tư dựa trên cơ sở:
loại công trình, dự án cần xác định suất vốn đầu tư; phân loại, phân cấp công
trình; tính năng sử dụng, quy mô, hình thức đầu tư; đặc điểm kết cấu, công nghệ
và yêu cầu kỹ thuật của công trình; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ
thuật; địa điểm xây dựng công trình.
-
Đơn vị
tính suất vốn đầu tư: lựa chọn trên cơ sở tính chất công trình, dự án, mục
đích, phạm vi sử dụng suất vốn đầu tư trong lập và quản lý chi phí theo quy
định hiện hành và yêu cầu quản lý
Tuỳ theo loại công trình, dự án, đơn vị tính
suất vốn đầu tư có thể là diện tích/thể tích/chiều dài/công suất/năng lực phục
vụ của công trình theo thiết kế.
2.2. Thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan
và xây dựng cơ sở dữ liệu để tính toán suất vốn đầu tư
a)
Thông tin,
dữ liệu công trình, dự án cần thu thập bao gồm:
-
Thông tin
chung về công trình, dự án xây dựng (tên, nhóm dự án, loại, cấp công trình, địa
điểm xây dựng, quy mô công trình, thuyết minh thiết kế, quy chuẩn xây dựng,
tiêu chuẩn xây dựng áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật, mức độ đầu tư, thời gian xây
dựng...);
-
Thông tin
về nguồn vốn, hình thức đầu tư, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính, tỷ giá ngoại
tệ...;
-
Dữ liệu về
các khoản mục chi phí đầu tư xây dựng công trình trong tổng mức đầu tư; dự toán
xây dựng công trình hoặc quyết toán của dự án/công trình (nếu có);
-
Các cơ chế
chính sách, căn cứ xác định chi phí của công trình.
b)
Nguồn
thông tin dữ liệu được thu thập phải đảm bảo:
-
Dữ liệu
thực tế các công trình, dự án xây dựng mới thuộc loại công trình, dự án cần xác
định suất vốn đầu tư có mức độ đầu tư, trang bị kỹ thuật, áp dụng công nghệ thi
công trung bình tiên tiến.
-
Thông tin,
dữ liệu được thu thập từ tối thiểu 03 công trình, dự án xây dựng trở lên. Trường
hợp không đủ dữ liệu 03 công trình, dự án thì sử dụng chi phí đầu tư, chi phí
xây dựng công trình đã có; kết hợp với thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu hiện
có; hoặc kết quả tính toán trên cơ sở mô hình chi phí để xác định suất vốn đầu
tư.
c)
Tính toán,
xác định suất vốn đầu tư:
Trên cơ sở đánh giá, phân tích thông tin số
liệu về các công trình, dự án đã thực hiện, xác định nội dung các hạng mục xây
dựng/công tác xây dựng/khối lượng công việc chủ yếu; các công nghệ áp dụng; yêu
cầu kỹ thuật chủ yếu cho công trình, dự án; lựa chọn các yếu tố về kinh tế, kỹ
thuật đối với mỗi loại công trình để thuyết minh áp dụng và xác định chỉ tiêu
suất vốn đầu tư, trên cơ sở:
+ Quy mô, công suất hoặc năng lực phục vụ của
công trình;
+ Quy chuẩn xây dựng, các tiêu chuẩn xây dựng,
chỉ dẫn kỹ thuật đã và dự kiến sử dụng;
+ Lựa chọn biện pháp thi công chủ đạo phổ biến;
+ Điều kiện thi công phổ biến đối với công
trình;
+ Định mức, giá xây dựng và chế độ chính sách
về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được áp dụng tại thời điểm cần xác định;
+ Hồ sơ thiết kế được sử dụng để xác định khối
lượng xây dựng chủ yếu;
+ Giá xây dựng, giá các yếu tố chi phí trực
tiếp và thời điểm tính toán;
+ Nội dung và các thành phần chi phí được xác
định trong suất vốn đầu tư.
c1) Trường hợp sử dụng số liệu, dữ liệu từ hệ
thống cơ sở dữ liệu hiện có, thì yêu cầu thông tin dữ liệu từ công trình hiện
có bao gồm:
-
Thành phần,
nội dung chi phí, các hạng mục chủ yếu của công trình, dự án;
-
Các thông
tin về giá xây dựng đầu vào, chế độ chính sách trong xác định suất vốn đầu tư;
-
Quy mô,
công suất hoặc năng lực phục vụ;
-
Đặc điểm
kỹ thuật của công trình, dự án nêu trong thuyết minh thiết kế.
-
Một số
thông tin khác (như: vật liệu, thiết bị sử dụng…)
c2) Trường hợp xây dựng dữ liệu trên cơ sở yêu
cầu cơ bản của thiết kế và dữ liệu chi phí của công trình, dự án (mô hình chi
phí), trình tự, nội dung thực hiện như sau:
-
Xây dựng
danh mục các hạng mục/công trình cần thiết đối với loại hình dự án: căn cứ theo
tiêu chuẩn, quy chuẩn hoặc từ khảo sát thực tế các dự án cùng loại hình đã thực
hiện.
-
Xác định
các yêu cầu cơ bản của thiết kế xây dựng đối với từng hạng mục/công trình của
dự án: về sử dụng vật liệu, đáp ứng yêu cầu về công năng, công nghệ áp dụng,
giải pháp kết cấu,….
-
Xác định
chi tiết yêu cầu về công năng sử dụng đối với các hạng mục/công trình chính của
dự án: căn cứ theo yêu cầu từ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp
luật hoặc tham khảo từ số liệu các dự án đã thực hiện.
-
Xác định
quy mô của các công trình/hạng mục công trình chính của dự án (tính theo đơn vị
diện tích xây dựng đối với các hạng mục/công trình dạng nhà hoặc theo đơn vị
chiều dài đối với các hạng mục/công trình dạng tuyến (đường giao thông, tuyến
cống thoát nước,…).
2.3.
Xử lý số
liệu, dữ liệu và xác định suất vốn đầu tư:
-
Rà soát
các nội dung chi phí, cập nhật, bổ sung hoặc loại bỏ các nội dung chi phí cho
phù hợp với quy định hiện hành, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, chỉ dẫn kỹ thuật
đối với công trình/dự án.
+ Bổ sung các chi phí cần thiết cho phù hợp với
yêu cầu cụ thể của công trình/dự án theo quy định và mục đích sử dụng dự án,
công trình.
+ Loại trừ các yếu tố, khoản mục chi phí có
tính chất riêng biệt trong thông tin, số liệu thu thập của công trình/dự án
(như: chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; lãi vay trong thời gian thực
hiện đầu tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban
đầu (đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi
phí đánh giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường;
đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình; chi phí kiểm định
chất lượng công trình; gia cố đặc biệt về nền móng công trình; chi phí thuê tư
vấn nước ngoài; chi phí có tính chất riêng khác).
-
Khi sử
dụng các dữ liệu chi phí của công trình tương tự thì sử dụng chỉ số giá xây
dựng, hệ số điều chỉnh vùng (nếu cần thiết) để điều chỉnh về mặt bằng giá tại
thời điểm tính toán, địa điểm tính toán.
-
Chi phí
xây dựng các hạng mục phụ trợ trong dự án có thể tham khảo từ các dự án có tính
chất tương tự hoặc tính theo tỷ lệ % từ công trình chính.
-
Cập nhật
giá xây dựng đầu vào cho phù hợp mặt bằng giá tại thời điểm xác định suất vốn
đầu tư.
Chi phí xây dựng công trình thuộc dự án có thể
xác định căn cứ theo quy mô của công trình hoặc khối lượng chủ yếu và giá xây
dựng tương ứng. Trường hợp chưa có giá xây dựng tương ứng được công bố có thể
tính toán từ số liệu tham khảo của các công trình tương tự đã có.
-
Tổng hợp
các chi phí và xác định suất vốn đầu tư theo công thức:

Trong đó:
S: suất vốn đầu tư xây dựng cho dự án, công
trình;
V: tổng chi phí đầu tư xây dựng của dự án, công
trình (đã xử lý, bổ sung, hiệu chỉnh).
N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công
suất/năng lực phục vụ của dự án, công trình theo thiết kế tương ứng với đơn vị
tính suất vốn đầu tư được lựa chọn.
2.4. Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn suất
vốn đầu tư bao gồm các nội dung (theo Mục C, D của Phụ lục này)
Suất vốn đầu tư xây dựng xác định trên cơ sở hệ
thống chỉ tiêu suất vốn đầu tư đã công bố theo các bước như sau:
1.
Thu thập
các thông tin, dữ liệu có liên quan đến việc áp dụng hệ thống suất vốn đầu tư
hiện hành.
2.
Căn cứ các
quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật, quy định về quản lý
chi phí, yêu cầu quản lý, hệ thống định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá
xây dựng, các yếu tố chi phí khác,... để đánh giá, hoàn thiện và cập nhật các
nội dung suất vốn đầu tư, bao gồm:
a)
Danh mục
suất vốn đầu tư;
b)
Thuyết minh
và hướng dẫn sử dụng suất vốn đầu tư;
c)
Trị số
suất vốn đầu tư:
-
Trường hợp
có đầy đủ cơ sở dữ liệu về suất vốn đầu tư quy định tại điểm
c khoản 2.2 Mục I Phụ lục này. Suất vốn đầu tư được cập nhật giá cả đầu vào
và chế độ chính sách tại thời điểm tính toán;
-
Trường hợp
cập nhật giá trị suất vốn đầu tư từ hệ thống suất vốn đầu tư hiện hành được
thực hiện theo công thức sau:

Trong đó:
S: suất vốn đầu tư sau điều chỉnh;
S0t: suất vốn đầu tư tại thời điểm t
đã được công bố;
Ktg: hệ số điều chỉnh suất vốn đầu
tư ở năm t về thời điểm cần xác định suất vốn đầu tư. Hệ số Ktg được
xác định như sau:
Ktg=Itt/Iot
Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm
cần điều chỉnh suất vốn đầu tư;
Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm
tính toán suất vốn đầu tư đã công bố.
Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng
của suất vốn đầu tư trong trường hợp suất vốn đầu tư cần xác định có sự khác
biệt về vùng/khu vực với suất vốn đầu tư đã được công bố. Hệ số này xác định
bằng phương pháp chuyên gia trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;
n: số lượng các khoản mục chi phí bổ sung hoặc
giảm trừ;
i: thứ tự các khoản mục chi phí bổ sung hoặc
giảm trừ;
STi: các chi phí bổ sung được phân
bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính
đến trong suất vốn đầu tư hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối
với các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất vốn đầu tư
hiện hành; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng
lực phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất vốn đầu tư S0t; Chi phí
này được xác định trên cơ sở dữ liệu của công trình cụ thể hoặc tham khảo chi
phí của các công trình tương tự đã thực hiện.
d)
Các ghi
chú (nếu có);
đ) Tổng hợp kết quả rà soát, cập nhật và biên
soạn suất vốn đầu tư.
Suất chi phí gồm: suất chi phí của hệ thống kỹ
thuật, dây chuyền công nghệ, hạng mục công trình hoặc công trình.
1. Trình tự xác định suất chi phí
Suất chi phí được xác định theo các bước như
sau:
Bước 1: Lập danh mục loại công trình xây dựng,
hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ; xác định đơn
vị tính suất chi phí;
Bước 2: Thu thập số liệu, dữ liệu có liên quan
và xây dựng cơ sở dữ liệu;
Bước 3: Xử lý số liệu, dữ liệu và xác định suất
chi phí;
Bước 4: Tổng hợp kết quả tính toán, biên soạn
suất chi phí.
2. Nội dung các bước công việc
Suất chi phí được xác định trên cơ sở tổng hợp
số liệu từ các công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây
chuyền công nghệ thực tế, hoặc từ việc lập và tổng hợp chi phí cho công trình,
hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ điển hình được
tính toán trên cơ sở các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện
thực hiện trong trường hợp cần thiết.
2.1.
Lập danh mục
loại công trình xây dựng, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây
chuyền công nghệ, xác định đơn vị tính
-
Lập danh mục
để xác định suất chi phí trên cơ sở: loại, cấp công trình; loại hạng mục công
trình; hệ thống kỹ thuật công trình; dây chuyền công nghệ; quy mô, công suất;
đặc điểm kết cấu, công nghệ; yêu cầu kỹ thuật; quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; điều
kiện xây dựng, lắp đặt và vận hành.
-
Đơn vị
tính suất chi phí được lựa chọn phù hợp với tính chất của đối tượng và mục đích
sử dụng trong quản lý chi phí.
Tùy theo đối tượng, đơn vị tính có thể là: diện
tích, thể tích, chiều dài, công suất, năng lực phục vụ, công suất dây chuyền
hoặc đơn vị sản phẩm theo thiết kế.
2.2.
Thu thập
số liệu, dữ liệu có liên quan và xây dựng cơ sở dữ liệu
a)
Nội dung
số liệu, dữ liệu cần thu thập
-
Thông tin
chung: tên, loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật,
dây chuyền công nghệ), cấp công trình (nếu có), địa điểm, quy mô, công suất,
tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, thời gian xây dựng, lắp đặt;
-
Thông tin
chi phí: tổng mức, dự toán xây dựng; trong đó tách riêng: chi phí xây dựng; chi
phí thiết bị.
-
Thông tin
về quy mô theo đơn vị tính lựa chọn;
-
Thời điểm
và địa điểm xác định chi phí;
-
Các cơ
chế, chính sách và căn cứ xác định chi phí.
b)
Yêu cầu
đối với dữ liệu
-
Dữ liệu
được thu thập từ các đối tượng có đặc điểm tương đồng về loại, cấp, quy mô,
công nghệ và điều kiện xây dựng, lắp đặt, vận hành;
-
Số lượng
công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ
tối thiểu là 03 đối tượng. Trường hợp không đủ số lượng tối thiểu thì sử dụng
tài liệu tổng kết, số liệu thống kê liên quan đến chi phí đầu tư xây dựng,
thiết bị hoặc kết hợp thông tin dữ liệu đã thu thập từ thực tế và khai thác từ
hệ thống cơ sở dữ liệu hiện có để xác định suất chi phí.
c)
Xây dựng
cơ sở dữ liệu
-
Đánh giá,
phân tích các đối tượng để xác định: các hạng mục chi phí chủ yếu; công nghệ áp
dụng; yêu cầu kỹ thuật chính; cấu hình hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công
nghệ;
-
Lựa chọn
các yếu tố kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xác định suất chi phí, bao gồm: Quy mô,
công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng của đối tượng; tiêu chuẩn, quy chuẩn
áp dụng; điều kiện thi công, lắp đặt, vận hành phổ biến; mặt bằng giá các yếu
tố đầu vào; định mức, giá xây dựng và chính sách chi phí áp dụng; phạm vi chi
phí tính toán (chi phí xây dựng hoặc chi phí thiết bị).
2.3.
Xử lý số
liệu, dữ liệu và xác định suất chi phí
a)
Rà soát,
chuẩn hóa phạm vi chi phí
-
Đối với suất chi phí xây dựng: chỉ bao gồm chi phí xây dựng theo quy định hiện
hành của công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật;
-
Đối với
suất chi phí thiết bị: chỉ bao gồm chi phí thiết bị theo quy định hiện hành của
công trình, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ;
- Loại trừ các khoản chi phí không phù hợp hoặc
mang tính đặc thù (như chi phí gia cố đặc biệt về nền móng, chi phí bản quyền
công nghệ,…).
b)
Chuẩn hóa
dữ liệu
-
Quy đổi về
cùng mặt bằng giá tại thời điểm xác định: cập nhật lại mặt bằng giá và các cơ
chế chính sách tại thời điểm cần tính toán suất chi phí. Trong trường hợp không
đủ mức độ chi tiết để cập nhật giá cả đầu vào có thể sử dụng chỉ số giá hoặc
phương pháp phù hợp khác;
-
Quy đổi về
cùng đơn vị tính phù hợp với đối tượng (công trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật
hoặc dây chuyền công nghệ).
c)
Xác định
trong trường hợp thiếu dữ liệu
Trường hợp dữ liệu công trình, hạng mục công
trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ thực tế không đầy đủ, suất
chi phí được xác định trên cơ sở lập và tổng hợp chi phí cho đối tượng điển
hình theo các giả định hợp lý về thiết kế, công nghệ và điều kiện thực hiện.
d)
Xác định
suất chi phí cho từng công trình theo công thức:

Trong đó:
SC: Suất chi phí;
C: Chi phí tương ứng của đối tượng cần tính
toán đã được xử lý, hiệu chỉnh;
Q: Quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản
lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính của đối tượng.
-
Suất chi
phí của từng loại đối tượng được xác định bằng giá trị bình quân của các số
lượng đối tượng đã tính toán.
-
Trường hợp
có sai lệch lớn giữa các giá trị:
+ Xem xét loại bỏ các giá trị bất thường;
+ Hoặc điều chỉnh trên cơ sở phân tích nguyên
nhân.
2.4.
Tổng hợp
kết quả tính toán, biên soạn suất chi phí
Bao
gồm các nội dung:
-
Nội dung
chi phí tính toán;
-
Thuyết
minh và hướng dẫn sử dụng;
-
Trị số
suất chi phí theo loại đối tượng (công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ
thuật, dây chuyền công nghệ);
-
Các thông
tin liên quan khác (nếu có).
II. XÁC ĐỊNH SUẤT CHI
PHÍ TRÊN CƠ SỞ SUẤT CHI PHÍ ĐÃ CÔNG BỐ
Suất chi phí được xác định trên cơ sở hệ thống
suất chi phí hiện hành theo các bước sau:
1.
Thu thập
thông tin, dữ liệu
-
Thu thập
suất chi phí đã công bố;
- Xác định các thông tin liên quan: thời điểm
công bố, khu vực áp dụng, điều kiện kỹ thuật, quy mô, công suất, cấu hình công
nghệ.
2.
Đánh giá,
cập nhật và hoàn thiện suất chi phí
Căn cứ các quy định hiện hành về quản lý chi
phí, định mức, giá xây dựng, chỉ số giá và các yếu tố chi phí khác để rà soát,
cập nhật suất chi phí, bao gồm:
a)
Danh mục
suất chi phí;
b)
Thuyết
minh và hướng dẫn sử dụng;
c)
Trị số
suất chi phí:
Trường hợp có đầy đủ dữ liệu: cập nhật trực
tiếp theo mặt bằng giá và chính sách tại thời điểm xác định;
Trường hợp cần hiệu chỉnh từ suất chi phí đã
công bố:
Suất chi phí được xác định theo công thức:

Trong đó:
SC: Suất chi phí sau điều chỉnh;
Scot: Suất chi phí tại thời điểm t
đã công bố;
Ktg: hệ số điều chỉnh suất chi phí ở
năm t về thời điểm cần xác định suất chi phí. Hệ số Ktg được xác định như sau:
Ktg=Itt/Iot
Itt: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm
cần điều chỉnh suất chi phí;
Iot: chỉ số giá xây dựng tại thời điểm
tính toán suất chi phí đã công bố.
Kkv: hệ số điều chỉnh khu vực/vùng
của suất chi phí trong trường hợp suất chi phí tư cần xác định có sự khác biệt
về vùng/khu vực với suất chi phí đã được công bố. Hệ số này xác định bằng
phương pháp chuyên gia hoặc trên cơ sở so sánh mặt bằng giá các khu vực;
STi: các chi phí bổ sung được phân
bổ đối với các khoản mục chi phí cần thiết theo quy định nhưng chưa được tính
đến trong suất chi phí hiện hành hoặc các chi phí giảm trừ được phân bổ đối với
các khoản mục chi phí theo quy định không còn phù hợp trong suất chi phí hiện
hành; STi được tính trên 1 đơn vị diện tích hoặc công suất năng lực
phục vụ phù hợp với đơn vị tính của suất chi phí Scot; Chi phí này
được xác định trên cơ sở dữ liệu cụ thể hoặc tham khảo chi phí của các công
trình, hạng mục, hệ thống kỹ thuật, dây chuyền công nghệ tương tự đã thực hiện.
d)
Các ghi
chú (nếu có);
đ) Tổng hợp, hoàn thiện và biên soạn suất chi
phí.
Suất vốn đầu tư, suất chi phí công bố bao gồm
những nội dung sau:
1. Thuyết minh chung và
hướng dẫn sử dụng
Thuyết minh chung và hướng dẫn sử dụng gồm:
Khái niệm, phạm vi sử dụng theo vùng (nếu có), mục đích sử dụng, cơ sở pháp lý,
phạm vi tính toán, nội dung suất vốn đầu tư, suất chi phí, hướng dẫn sử dụng.
2. Công bố suất vốn đầu tư,
suất chi phí:
a)
Thuyết
minh:
-
Đặc điểm
kỹ thuật dự án, công trình;
-
Danh mục,
phạm vi công trình, hạng mục công trình;
-
Các nội
dung chi phí của suất vốn đầu tư, suất chi phí;
-
Các khoản
chi phí chưa bao gồm trong suất vốn đầu tư, suất chi phí;
-
Hệ số điều
chỉnh và nguyên tắc áp dụng (nếu có);
-
Các lưu ý
khi sử dụng (nếu có)
b) Suất vốn đầu tư,
suất chi phí
Suất vốn đầu tư, suất chi phí thể hiện các nội
dung: mã hiệu và các chỉ tiêu suất vốn đầu tư (bao gồm cả suất chi phí xây
dựng, thiết bị); suất chi phí (gồm suất chi phí xây dựng, suất chi phí thiết
bị); đơn vị tính.
D. BIỂU MẪU CÔNG BỐ
1.
Tên chỉ tiêu:
a.
Thuyết minh:
b.
Suất vốn đầu tư, suất
chi phí
Bảng số…: Suất vốn
đầu tư của…
Đơn
vị tính:…..
|
Mã hiệu
|
Loại công trình/dự án
(Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô,
thông số kỹ thuật… của công trình/dự án)
|
Suất vốn đầu tư
|
Trong đó
|
|
Suất chi phí xây dựng
|
Suất chi phí thiết bị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú (nếu có):
Bảng số…: Suất chi
phí của…
Đơn
vị tính:
|
Mã hiệu
|
Loại công trình, hạng mục công trình,
hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ
(Bao gồm thông tin cơ bản về quy mô,
công suất, đặc điểm kết cấu, công nghệ…)
|
Suất chi phí xây dựng
|
Suất chi phí thiết bị
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú (nếu có):
Đ. XÁC ĐỊNH SUẤT VỐN
ĐẦU TƯ, SUẤT CHI PHÍ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ ĐƠN VỊ TƯ VẤN
1. Nội dung xác định
1.1.
Thu thập
thông tin, dữ liệu
Thông tin, dữ liệu công trình, dự án cần thu
thập bao gồm:
-
Thông tin
chung về công trình, dự án: nguồn vốn, loại, cấp công trình, quy mô, công suất,
địa điểm xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng, giải pháp thiết kế chủ yếu;
-
Tổng mức
đầu tư, dự toán, quyết toán công trình;
-
Các khoản mục
chi phí trong tổng mức đầu tư;
-
Thời điểm
xác định chi phí, mặt bằng giá xây dựng;
-
Các cơ chế
chính sách, căn cứ xác định chi phí.
1.2.
Xử lý số
liệu
Rà soát, loại bỏ chi phí bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư và các khoản mục chi phí của một số loại công việc theo yêu cầu
riêng của công trình, dự án (như chi phí lãi vay trong thời gian thực hiện đầu
tư xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay); vốn lưu động ban đầu (đối
với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích sản xuất, kinh doanh); chi phí đánh
giá tác động môi trường và xử lý các tác động của dự án đến môi trường, gia cố
đặc biệt về nền móng, chi phí thực hiện BIM…).
1.3.
Xác định
suất vốn đầu tư
Suất vốn đầu tư được xác định theo công thức:

Trong đó:
SCT: suất vốn đầu tư xây dựng của
công trình, dự án;
VCT: tổng chi phí đầu tư xây dựng
của công trình, dự án sau khi xử lý
N: quy mô theo diện tích/thể tích/chiều dài/công
suất/năng lực phục vụ của công trình, dự án tương ứng với đơn vị tính được lựa
chọn.
1.4.
Tổng hợp
và sử dụng kết quả
Kết quả xác định suất vốn đầu tư phải thể hiện:
-
Tên công
trình, dự án;
-
Quy mô,
công suất hoặc năng lực phục vụ;
-
Nội dung
và phạm vi chi phí tính toán;
-
Thời điểm
xác định;
-
Giá trị
suất vốn đầu tư và đơn vị tính;
-
Các ghi
chú, điều kiện áp dụng (nếu có).
1.5.
Trường hợp
thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, dự án thì cần xử lý, quy đổi kết
quả tính toán tại mục Đ.I.1.4 về cùng mặt bằng giá tại
địa điểm, thời điểm xác định để quyết định việc sử dụng.
2.
Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất
vốn đầu tư xây dựng đã tính toán theo hướng dẫn tại mục
Đ.I.1 trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư của dự án thực
hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không
trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.
1. Nội dung xác định
1.1.
Thu thập
thông tin, dữ liệu
Thông tin, dữ liệu cần thu thập bao gồm:
-
Loại công
trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ thuật hoặc dây chuyền công nghệ;
-
Quy mô,
công suất, năng lực phục vụ hoặc sản lượng;
-
Chi phí
theo tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán;
-
Tiêu
chuẩn, quy chuẩn áp dụng;
-
Thời điểm
xác định chi phí và mặt bằng giá;
-
Các cơ chế
chính sách, căn cứ xác định chi phí.
1.2.
Xử lý dữ
liệu
-
Rà soát
phạm vi chi phí phù hợp với mục đích xác định suất chi phí;
-
Loại trừ
các khoản chi phí có tính chất đặc thù.
1.3.
Xác định
suất chi phí
Suất chi phí được xác định theo công thức:

Trong đó:
SC_CT: suất chi phí;
CCT: chi phí tương ứng của đối tượng
cần tính toán sau khi xử lý, hiệu chỉnh;
Q: quy mô, công suất, năng lực phục vụ, sản
lượng hoặc chỉ tiêu kỹ thuật tương ứng với đơn vị tính.
1.4.
Tổng hợp
và sử dụng kết quả
Kết quả xác định suất chi phí phải thể hiện:
-
Tên đối
tượng xác định suất chi phí;
-
Quy mô,
công suất hoặc chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu;
-
Nội dung
chi phí tính toán;
-
Thời điểm
xác định;
-
Giá trị
suất chi phí và đơn vị tính;
-
Các lưu ý,
điều kiện áp dụng (nếu có)
1.5.
Trường hợp
thu thập được dữ liệu của nhiều công trình, hạng mục công trình, hệ thống kỹ
thuật, dây chuyền công nghệ thì cần xử lý, quy đổi kết quả tính toán tại mục Đ.II.1.4 về cùng mặt bằng giá tại địa điểm, thời điểm
xác định để quyết định việc sử dụng.
2.
Việc phân tích, đánh giá, hiệu chỉnh, quy đổi (nếu có) để sử dụng chỉ tiêu suất
chi phí đã tính toán theo hướng dẫn tại mục Đ.II.1
trong xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng thực
hiện theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng và Thông tư hướng dẫn một số nội dung, phương pháp xác định và quản lý
chi phí đầu tư xây dựng và phải đảm bảo rõ ràng từng nội dung chi phí, không
trùng lặp trong quá trình tính toán, xác định.
Thông tư 37/2026/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 37/2026/TT-BXD ngày 26/06/2026 hướng dẫn phương pháp xác định định mức dự toán và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
30/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
15/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
28/07/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
20/11/2021
Ban hành:
11/05/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
23/11/2021
Ban hành:
23/03/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
17/11/2021
Ban hành:
20/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2019
24.726
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|