|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2839/QĐ-BKHCN
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
Người ký:
|
Lê Xuân Định
|
|
Ngày ban hành:
|
18/06/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ KHOA HỌC
VÀ
CÔNG
NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2839/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày
18 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày
02 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07
tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định
liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày
31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng và Chủ
tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban
hành và bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (Phụ lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2026.
1. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính cấp
Trung ương được công bố tại Quyết định số 1316/QĐ-BTTTT ngày 16 tháng 8 năm
2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố “Bộ thủ tục
hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông”.
2. Bãi bỏ 06 thủ tục hành chính cấp
Trung ương và 04 thủ tục hành chính cấp tỉnh được công bố tại Quyết định số
3727/QĐ-BKHCN ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa
đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường
chất lượng và thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
3. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh
được công bố tại Quyết định số 1662/QĐ-BKHCN ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành/thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng
và thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
4. Bãi bỏ 01 thủ tục hành chính cấp
trung ương được công bố tại Quyết định số 672/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 01 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính
sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng Quốc gia và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố;
- Sở KH&CN các tỉnh, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đưa tin);
- Lưu: VT, VP (KSTT), TĐC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê
Xuân Định
|
PHỤ
LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT
LƯỢNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 2839/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
PHẦN I: DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính mới
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính
cấp trung ương
|
|
1.
|
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
2.
|
Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
lần đầu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
3.
|
Chỉ định tạm thời tổ chức thử nghiệm
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
4.
|
Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định
chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
5.
|
Cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
B. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
1.
|
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu
có mức độ rủi ro cao (địa phương)
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Cơ quan kiểm
tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương
|
|
2.
|
Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
lần đầu (địa phương)
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
3.
|
Đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết định
chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa phương)
|
Tiêu chuẩn đo
lường chất lượng
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
|
STT
|
Số hồ sơ TTHC
|
Tên thủ tục
hành chính bị bãi bỏ
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung bãi bỏ
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
Thủ tục hành chính
cấp trung ương
|
|
1.
|
1.001366
|
Thủ tục kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
2.
|
1.005242
|
Thủ tục miễn giảm kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
3.
|
1.002018
|
Thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự
phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
4.
|
1.001400
|
Thủ tục chỉ định tạm thời tổ chức đánh
giá sự phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
5.
|
1.000769
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi,
lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
6.
|
1.000746
|
Thủ tục cấp lại Quyết định chỉ định tổ
chức đánh giá sự phù hợp
|
Nghị quyết 20/2026/NQ-CP
ngày 29/04/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
7.
|
2.001768
|
Chỉ định tổ chức thử nghiệm lĩnh vực
thông tin và truyền thông
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ;
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia)
|
|
8.
|
1.008089
|
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
mã số, mã vạch
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Bộ Khoa học
và Công nghệ
|
|
Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
1.
|
2.001259
|
Thủ tục kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Cơ quan kiểm
tra chuyên ngành thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2.
|
1.001392
|
Thủ tục miễn giảm kiểm tra chất lượng
hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Cơ quan kiểm
tra chuyên ngành thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
3.
|
2.001208
|
Thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự
phù hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
4.
|
2.001100
|
Thủ tục thay đổi, bổ sung phạm vi,
lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định.
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
|
5.
|
2.001501
|
Thủ tục cấp lại Quyết định chỉ định tổ
chức đánh giá sự phù hợp.
|
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày 23/01/2026 của Chính phủ
|
Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng
|
Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh
|
PHẦN II. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Kiểm tra
chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ
|
Trình tự thực hiện 1.
|
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có
Giấy chứng nhận hợp quy
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy
định tại Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đối với các hàng hóa
được Bộ Khoa học và Công nghệ phân công thực hiện (sau đây gọi là cơ quan
kiểm tra).
Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan
kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá
nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản
đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời
hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến
hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan
kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện
thủ tục thông quan.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không
đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu
khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra
Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh
việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ
quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy
chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không
phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết
quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu
chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân
nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập
khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3
Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi
ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý,
cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập
khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ- CP.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa
có Giấy chứng nhận hợp quy
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực
hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định
tại Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia đối với các hàng hóa được
Bộ Khoa học và Công nghệ phân công thực hiện (sau đây gọi là cơ quan kiểm
tra).
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc
ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ
sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan
kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá
nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu
tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn
chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ
quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ
sơ.
Bước 4: Tổ chức, cá nhân làm thủ tục
với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa
theo quy định của pháp luật hải quan.
Bước 5: Tổ chức, cá nhân liên hệ với
tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng.
Bước 6: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định như bước 3 của
trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp các hệ thống gặp sự cố
hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện tử,
việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày
14/11/2019 của Chính phủ về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm
tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có
Giấy chứng nhận hợp quy:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức
đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các thông tin liên quan
đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng,
phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn
hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số
lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn).
c) Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng
hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
d) Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa
đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc
ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa
có Giấy chứng nhận hợp quy:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng
hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
c) Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa
đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc
ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không
đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06 ngày làm việc (bao gồm 05 ngày khắc phục và 01
ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 08 ngày làm việc không tính thời gian xin gia hạn (gồm 07 ngày bổ
sung hồ sơ từ ngày tiếp nhận và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập
khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có
mức độ rủi ro cao
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia (đối với các hàng hóa được Bộ Khoa học và Công nghệ phân công thực
hiện).
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về
chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 3 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Đăng ký kết quả (Mẫu số 1 tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM
TRA
NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi: ……….
(tên cơ quan kiểm tra) ...................
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
..........................................................................
Địa chỉ:
...........................................................................................................
Điện thoại: …………………..……. Fax:
....................................................
Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa
sau:
|
Số TT
|
Tên hàng hóa,
nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ
thuật
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Khối lượng/số
lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ tập kết hàng hóa:
.............................................................................
Hồ sơ nhập khẩu gồm:
...................................................................................
- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư
giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu: ………do ……….. ….Tổ chức…………cấp ngày:
…./…/…
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa
kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ
nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách
nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên về hồ sơ
của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ....... và tiêu chuẩn công bố áp dụng
|
Ngày ...
tháng … năm .....
TÊN
CƠ QUAN KIỂM TRA
Vào sổ đăng ký số:...............
|
….…. ngày ...
tháng … năm 20…..
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU
|
…………………............…………………………
2. Chỉ định tổ
chức đánh giá sự phù hợp lần đầu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức đánh giá sự phù hợp
khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra
xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký chỉ định theo hình thức dịch vụ công trực
tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết
nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia
bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực
tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp
nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy
định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp
sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thực hiện
đánh giá năng lực thực tế của tổ chức đánh giá sự phù hợp trên cơ sở các tiêu
chí về nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng, kết
quả hoạt động và việc tuân thủ pháp luật của tổ chức đánh giá sự phù hợp.
Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh
giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp
đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định
được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ
thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại
hình tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá
trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả
đánh giá gần nhất.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ
chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh
giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành
viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý
chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký
chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Bộ Khoa
học và Công nghệ thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản
về Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế,
trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo
cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các
nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù
hợp báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn
chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi
báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ tối đa không
quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá
thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, Bộ Khoa
học và Công nghệ quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng
không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ
định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh
giá sự phù hợp.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong .gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc
gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công
trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận
một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị
sử dụng.
- Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ
chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng.
- Danh sách thử nghiệm viên, chuyên
gia đánh giá, giám định viên theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ.
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác
nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Quy trình, thủ
tục thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị
sử dụng tương ứng với sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường đăng ký chỉ
định kèm theo.
- Danh mục máy móc, thiết bị thử
nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định (đối với tổ chức thử nghiệm) theo
quy định tại Mẫu số 9 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-
CP, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn còn hiệu lực, bằng chứng
sở hữu hoặc thuê dài hạn thiết bị thử nghiệm kèm theo.
- Bản sao kết quả thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa
đăng ký chỉ định với ít nhất 02 tổ chức thử nghiệm khác được chỉ định hoặc
được công nhận theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 (đối với
tổ chức thử nghiệm).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh
giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo
biên bản đánh giá thực tế.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức đánh giá sự phù hợp.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá
sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp (Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ- CP).
- Danh sách thử nghiệm viên/chuyên gia
đánh giá/giám định viên (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục máy móc, thiết bị thử
nghiệm đối với lĩnh vực đăng ký chỉ định (đối với tổ chức thử nghiệm) (Mẫu số
9 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Đối với tổ chức thử nghiệm:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
b) Phải được công nhận bởi tổ chức
công nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật và lĩnh vực được phân công quản lý quy định phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước của ngành, bộ quản lý ngành (nếu có) đối với phạm vi đăng ký
chỉ định thử nghiệm.
c) Có kết quả tham gia thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với phương pháp thử của
sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
d) Có tối thiểu 06 thử nghiệm viên
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), có tối thiểu 02 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
2. Đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức
kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; phải được công nhận
đối với phạm vi đăng ký chỉ định.
b) Đối với tổ chức chứng nhận:
- Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở
lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên
môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
- Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20
ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
- Đối với các chương trình chứng nhận
hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày
công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác có cùng bản
chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm đánh giá ít nhất
05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ thể:
Đối với chương trình chứng nhận sản phẩm
mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải có kinh
nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng loại
(sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc cùng nhóm phân loại theo mã
HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng), cùng
công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu thành, cấu trúc kỹ
thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
Trường hợp chuyên gia sử dụng kinh
nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác để
thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là có cùng bản chất,
logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong các tiêu chí sau
đây:
+ Hệ thống quản lý được xây dựng theo
cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành.
+ Hệ thống quản lý có cùng lĩnh vực
chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất lượng, nhóm hệ
thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhóm hệ
thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống quản lý an toàn
thông tin.
+ Hệ thống quản lý có mục tiêu quản lý
tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng dẫn của Diễn đàn
Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế (ILAC)
hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế khác.
c) Đối với tổ chức kiểm tra xác nhận
và xác nhận giá trị sử dụng
- Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
- Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 10
ngày công đối với lĩnh vực kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng đăng
ký chỉ định.
3. Đối với tổ chức giám định:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động giám định theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, trong đó có lĩnh vực giám định đăng ký chỉ định.
b) Phải được công nhận bởi tổ chức
công nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật đối với phạm vi đăng ký chỉ định giám định.
c) Có tối thiểu 06 giám định viên
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện: có
kinh nghiệm tối thiểu 02 năm trực tiếp thực hiện giám định đối tượng phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, với tối thiểu 20 ngày công giám định đã được
xác nhận bởi tổ chức giám định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày..........tháng.......năm.........
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ
ĐỊNH
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP
|
Kính gửi:
|
..............(tên cơ quan đầu mối
do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
|
1. Tên tổ
chức:.........………..........................................................................
2. Địa chỉ liên lạc: ………………………………………………................
Điện thoại:…………..... Fax: …………. E-mail:
…........………............
Thông tin của phòng thử nghiệm (tên, địa
chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định tổ chức thử nghiệm)
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ............ cơ quan cấp:
....... cấp ngày .............…. tại .................
4. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt
động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
số .............. cơ quan cấp: .................... cấp ngày ......…....................….
5. Hồ sơ kèm theo:
- .....
- .....
6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để được đăng
ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các lĩnh vực sản
phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hoá, quá
trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1.
Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem
xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận đối với các lĩnh vực, đối tượng
tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và
chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
__________________________
1 Đăng ký chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp
nào thì ghi hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ định chứng nhận thì ghi chỉ định
thực hiện hoạt động chứng nhận).
Mẫu số 7
TÊN TỔ CHỨC:.......
DANH SÁCH THỬ
NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN1
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào
tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào
tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm
công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm
đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày
công)
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên gia đánh giá/giám
định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cam đoan các
nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
__________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN TỔ CHỨC:......
DANH MỤC TÀI
LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG
NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban
hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận
giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và
chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 9
TÊN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM:........
DANH MỤC MÁY
MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM1
1. Trang thiết
bị cần kiểm định/hiệu chuẩn
|
TT
|
Tên máy móc,
thiết bị, kiểu loại, thông số kỹ thuật chính
|
Năm sản xuất,
nước sản xuất
|
Năm đưa vào
sử dụng và tình trạng thiết bị
|
Ngày kiểm
định/hiệu chuẩn
|
Đơn vị kiểm
định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
2. Trang thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ
thuật
|
Ngày đưa vào
sử dụng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........(tên tổ chức thử nghiệm)....
gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn/thử nghiệm của thiết bị và
cam kết các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
3. Chỉ định tạm
thời tổ chức thử nghiệm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức đánh giá sự phù hợp
khi có nhu cầu tham gia hoạt động thử nghiệm thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ, tổ chức thử nghiệm nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình
thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ
công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia
bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực
tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu
chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp
nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy
định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp
sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm xét hồ
sơ, ban hành quyết định chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc
chỉ định.
Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng
có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá
sự phù hợp. Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập
đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp
đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định
được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ
thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại
hình tổ chức thử nghiệm. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong
thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá
gần nhất.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ
chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh
giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành
viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất
lượng tương ứng với loại hình tổ chức thử nghiệm. Kết thúc việc đánh giá,
chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập phải ký
biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Bộ Khoa học và Công nghệ trong
vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế,
trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo
cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các
nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù
hợp báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn
chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi
báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ tối đa không
quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá
thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Quyết định chỉ định tạm thời có hiệu lực 06 tháng kể từ
ngày ký. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Bộ Khoa học và Công nghệ
thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức thử nghiệm.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc
gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công
trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận
một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
- Bản sao Quyết định chỉ định tổ chức
thử nghiệm đã cấp.
- Hồ sơ phương pháp thử, xác nhận giá
trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất lượng
thử nghiệm.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh
giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo
biên bản đánh giá thực tế.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức thử nghiệm đăng ký chỉ định
thử nghiệm tạm thời đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Khoa học và Công nghệ.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá
sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-
CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp (Mẫu số 4 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
b) Đã được cấp Quyết định chỉ định tổ
chức thử nghiệm.
c) Có hồ sơ phương pháp thử, xác nhận
giá trị sử dụng của phương pháp thử nghiệm và chất chuẩn để kiểm soát chất
lượng thử nghiệm.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày..........tháng.......năm.........
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ
ĐỊNH
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP
|
Kính gửi:
|
..............(tên cơ quan đầu mối
do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
|
1. Tên tổ chức:.........………..........................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
………………………………………………................
Điện thoại:…………..... Fax: …………. E-mail:
…........………............
Thông tin của phòng thử nghiệm (tên, địa
chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định tổ chức thử nghiệm)
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ............ cơ quan cấp:
....... cấp ngày .............…. tại .................
4. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt
động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
số .............. cơ quan cấp: .................... cấp ngày
......…....................….
5. Hồ sơ kèm theo:
- .....
- .....
6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để được đăng
ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các lĩnh vực sản
phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hoá, quá
trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1.
Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem
xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận đối với các lĩnh vực, đối tượng
tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ các
quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và chịu
trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
___________________________
1 Đăng ký chỉ
định hoạt động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ
định chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận).
4. Đăng ký thay đổi, bổ
sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp của Bộ Khoa học và Công
nghệ
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức đánh giá sự phù hợp
khi có nhu cầu thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc tổ chức đánh giá sự
phù hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Khoa học và Công nghệ còn hiệu lực
nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp 01
bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công
quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia
bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực
tuyến, tổ chức đánh giá sự phù hợp nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị
quyết số 20/2026/NQ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ
bưu chính gửi đến Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Bước 2: Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp
nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu
hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ - Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng
ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ
thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tiến hành thẩm xét hồ
sơ, ban hành quyết định chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc
chỉ định.
Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng
có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì Bộ
Khoa học và Công nghệ tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức đánh giá
sự phù hợp. Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập
đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1
Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp
đã được bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định
được chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Bộ Khoa học và Công nghệ
thừa nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại
hình tổ chức đánh giá sự phù hợp. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá
trị trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả
đánh giá gần nhất.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ
chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh
giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành
viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý
chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký
chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Bộ Khoa
học và Công nghệ thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản
về Bộ Khoa học và Công nghệ trong vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế,
trong thời hạn không quá 30 ngày, tổ chức đánh giá sự phù hợp phải gửi báo
cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ. Trường hợp các
nội dung cần khắc phục phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức đánh giá sự phù
hợp báo cáo với Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản và nêu rõ thời hạn
chính thức hoàn thành việc khắc phục các nội dung trên, thời gian phải gửi
báo cáo kết quả hành động khắc phục về Bộ Khoa học và Công nghệ tối đa không
quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá
thực tế, nếu tổ chức đánh giá sự phù hợp đáp ứng yêu cầu theo quy định, Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự
phù hợp theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, Bộ Khoa
học và Công nghệ quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng
không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ
định, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức đánh
giá sự phù hợp.
b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Khoa học và Công nghệ còn hiệu lực nhưng
thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, cấp thay đổi Quyết định
chỉ định với thời hạn hiệu lực còn lại của Quyết định chỉ định đã được cấp.
Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời và nêu rõ
lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc
gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công
trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị quyết số 20/26/NĐ-CP
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận
một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu
hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ- CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị
sử dụng; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Danh sách thử nghiệm viên, giám định
viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung
theo quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP, có bản sao Chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo.
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và
xác nhận giá trị sử dụng tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay
đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục thử nghiệm, giám định,
chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng tương ứng kèm theo.
- Danh mục máy móc, thiết bị thử
nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức
thử nghiệm) theo quy định tại Mẫu số 9 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm còn hiệu lực kèm theo.
- Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực
thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử
dụng do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay
đổi, bổ sung.
- Bản sao kết quả thử nghiệm thành
thạo hoặc so sánh liên phòng đối với phương pháp thử của sản phẩm, hàng hóa
đăng ký thay đổi, bổ sung được chỉ định hoặc được công nhận theo tiêu chuẩn
TCVN ISO/IEC 17025 hoặc ISO/IEC 17025 (đối với tổ chức thử nghiệm).
b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Khoa học và Công nghệ còn hiệu lực nhưng
thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu thay
đổi, bổ sung.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu
hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và
Công nghệ:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh
giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo
biên bản đánh giá thực tế.
b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp có Quyết định chỉ định của Bộ Khoa học và Công nghệ còn hiệu lực nhưng
thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ
đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Bộ Khoa học và Công nghệ
trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức đánh giá sự phù hợp.
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Bộ Khoa học và Công nghệ.
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá
sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP).
- Danh sách thử nghiệm viên, giám định
viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung
(Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và
xác nhận giá trị sử dụng tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay
đổi, bổ sung (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục máy móc, thiết bị thử
nghiệm đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung (đối với tổ chức
thử nghiệm) (Mẫu số 9 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Đã được chỉ định tổ chức đánh giá
sự phù hợp.
2. Đối với tổ chức thử nghiệm:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động thử nghiệm theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, trong đó có lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
b) Phải được công nhận bởi tổ chức
công nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật và lĩnh vực được phân công quản lý quy định phục vụ yêu cầu
quản lý nhà nước của ngành, bộ quản lý ngành (nếu có) đối với phạm vi đăng ký
chỉ định thử nghiệm.
c) Có kết quả tham gia thử nghiệm
thành thạo hoặc so sánh liên phòng đạt yêu cầu đối với phương pháp thử của
sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
d) Có tối thiểu 06 thử nghiệm viên
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), có tối thiểu 02 năm kinh
nghiệm làm việc trong lĩnh vực thử nghiệm đăng ký chỉ định.
3. Đối với tổ chức chứng nhận, tổ chức
kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chứng nhận, kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng theo quy
định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật; phải được công nhận
đối với phạm vi đăng ký chỉ định.
b) Đối với tổ chức chứng nhận:
Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công việc
chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20
ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
Đối với các chương trình chứng nhận hệ
thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày công
đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác có cùng bản chất,
logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05
ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ thể:
Đối với chương trình chứng nhận sản
phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải có
kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng
loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc cùng nhóm phân loại
theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu thành, cấu
trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
Trường hợp chuyên gia sử dụng kinh
nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác để
thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là có cùng bản chất,
logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong các tiêu chí sau
đây:
- Hệ thống quản lý được xây dựng theo
cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành.
- Hệ thống quản lý có cùng lĩnh vực
chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất lượng, nhóm hệ
thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhóm hệ
thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống quản lý an toàn
thông tin.
- Hệ thống quản lý có mục tiêu quản lý
tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng dẫn của Diễn đàn
Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế
(ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế khác.
c) Đối với tổ chức kiểm tra xác nhận
và xác nhận giá trị sử dụng:
- Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
- Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 10
ngày công đối với lĩnh vực kiểm tra xác nhận và xác nhận giá trị sử dụng đăng
ký chỉ định.
4. Đối với tổ chức giám định:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động giám định theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật, trong đó có lĩnh vực giám định đăng ký chỉ định.
b) Phải được công nhận bởi tổ chức
công nhận đã đăng ký hoạt động theo quy định pháp luật về tiêu chuẩn và quy
chuẩn kỹ thuật đối với phạm vi đăng ký chỉ định giám định.
c) Có tối thiểu 06 giám định viên
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn), đáp ứng điều kiện: có
kinh nghiệm tối thiểu 02 năm trực tiếp thực hiện giám định đối tượng phù hợp
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, với tối thiểu 20 ngày công giám định đã được
xác nhận bởi tổ chức giám định.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
Mẫu số 02/Phụ
lục II
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày
... tháng ... năm.....
ĐƠN ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI, BỔ SUNG
QUYẾT ĐỊNH CHỈ
ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
|
Kính gửi:
|
.........(tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực/ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
|
1. Tên tổ chức:
...............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
..........................................................................................
Điện
thoại:..........................Fax:...............................
E-mail:.........................
3. Đã được chỉ định thực hiện việc thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận nhận/xác nhận giá trị sử dụng theo
Quyết định số: ............... ngày ..../..../.20.. của...(tên cơ quan đầu mối
do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ).
4. Lý do thay đổi, bổ sung Quyết định
chỉ định:
□ Thay đổi, bổ sung hoạt động được chỉ
định
Hoạt động chỉ định thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đề nghị thay đổi/bổ sung (nêu
cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương
ứng).
□ Thay đổi tên, địa chỉ tổ chức hoặc sửa
đổi thông tin sai sót
5. Hồ sơ kèm theo:
- ................
- ................
Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem
xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ sung hoạt động thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đối với
các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và
chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
Ghi chú: Đăng ký chỉ định thay
đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó
TÊN TỔ CHỨC:.......
Mẫu số 7
DANH SÁCH THỬ
NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN1
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào
tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào
tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm
công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm
đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày
công)
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên gia đánh giá/giám
định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cam đoan
các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
__________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN TỔ CHỨC:......
DANH MỤC TÀI
LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG
NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban
hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận
giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và
chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
__________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
TÊN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM:........
Mẫu số 9
DANH MỤC MÁY
MÓC, THIẾT BỊ PHỤC VỤ THỬ NGHIỆM1
1. Trang thiết bị cần kiểm định/hiệu
chuẩn
|
TT
|
Tên máy móc,
thiết bị, kiểu loại, thông số kỹ thuật chính
|
Năm sản xuất,
nước sản xuất
|
Năm đưa vào
sử dụng và tình trạng thiết bị
|
Ngày kiểm
định/hiệu chuẩn
|
Đơn vị kiểm
định/hiệu chuẩn
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
2. Trang thiết bị khác
|
TT
|
Tên thiết bị
|
Đặc trưng kỹ
thuật
|
Ngày đưa vào
sử dụng
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
..........(tên tổ chức thử nghiệm)....
gửi kèm theo giấy chứng nhận kiểm định/hiệu chuẩn/thử nghiệm của thiết bị và
cam kết các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã
khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
5. Cấp quyền sử dụng mã
số, mã vạch
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu
cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch nộp hồ sơ đăng ký theo quy định tại Điều 29
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP trực tiếp trên Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia
bị lỗi tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi
đến Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia). Trong đó lựa chọn:
- Tổ chức thực hiện nộp hồ sơ lựa chọn
đăng ký loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số;
- Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng
mã số, mã vạch; nộp phí cấp mã số, mã vạch theo quy định.
Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã
số, mã vạch được cấp theo đăng ký của tổ chức, cá nhân; trường hợp tổ chức,
cá nhân thay đổi về tên, địa chỉ, hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch
được giữ nguyên theo lần cấp trước đó.
Bước 2: Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng Quốc gia tiếp nhận hồ sơ, xem xét, thẩm định theo quy định:
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền
sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ
công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ
chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký.
b) Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền
sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí
theo quy định; Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm
cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong thời hạn 07 ngày làm việc
với các nội dung quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Bước 3: Trả kết quả trực tuyến.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc
gia bị lỗi nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính gửi đến Bộ phận
một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ (Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia).
|
|
Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ
|
1. Thành phần hồ sơ:
a) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin
đăng ký với các nội dung quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo các thông
tin bắt buộc.
b) Sử dụng tài khoản định danh điện tử
VNeID của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện
thủ tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch. Trường hợp trên tài khoản VNeID
chưa tích hợp các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài
liệu tương đương, thì người nộp hồ sơ cần cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc
hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của các giấy tờ này.
2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định
|
|
Đối tượng thực hiện
|
Tổ chức, cá nhân hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam.
|
|
Cơ quan giải quyết
|
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia
|
|
Kết quả thực hiện
|
Quyết định cấp quyền sử dụng mã số, mã
vạch (Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
* Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng
mã số mã vạch
- Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 (không
phân biệt mã số đăng ký sử dụng): 1.000.000 đồng/mã.
- Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8
chữ số EAN-8 (GTIN-8): 300.000 đồng/mã.
* Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã
vạch hàng năm (niên phí)
- Sử dụng mã doanh nghiệp GS1:
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10
số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100 số vật phẩm):
500.000 đồng/năm.
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9
số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm):
800.000 đồng/năm.
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8
số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm):
1.500.000 đồng/năm.
+ Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7
số (tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm):
2.000.000 đồng/năm.
- Sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu 8
chữ số EAN-8 (GTIN-8): 200.000 đồng/năm.
Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch sau ngày 30 tháng 6 thì chỉ
phải nộp 50% (năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã
số mã vạch theo quy định nêu trên.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
Đơn đăng ký sử dụng mã số, mã vạch
(Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ
tục hành chính
|
Việc cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
được thực hiện cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch.
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký
cấp trong các trường hợp sau:
- Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp.
- Bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã
vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp theo quy định pháp luật.
- Quyền sử dụng mã số, mã vạch hết
thời hạn hiệu lực.
- Sáp nhập hoặc liên doanh, liên kết
hình thành pháp nhân mới.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch và quyền sử dụng mã
số, mã vạch còn thời hạn hiệu lực nhưng thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức,
cá nhân.
d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng
lại mã số, mã vạch đã bị thu hồi phải nộp đủ phí còn thiếu tính tới thời điểm
đăng ký sử dụng lại.
|
|
Căn cứ pháp lý
|
- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23
tháng 1 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để
tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 232/2016/TT-BTC ngày 11
tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý
và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch.
|
Mẫu số 5 Phụ
lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày.....tháng.....năm.....
ĐƠN ĐĂNG KÝ SỬ
DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH1
Thông tin tổ chức, cá nhân:
Tên bằng tiếng Việt*:
…………………………………….……………....………..........
Tên bằng tiếng Anh (hoặc tiếng Việt
không dấu): ……………………...….……...........
Số định danh tổ chức, cá nhân*:
……...................................................................................
Ngày cấp*: …………………………...…. Cơ quan cấp*:
……………….............….…........
Địa chỉ*:
……………………………………………………………………..….............
Điện thoại*: …………………………………… Email:
…………………...............
Đăng ký trích nợ tự động (Điền vào ô trống):
□ Qua tài khoản □ Qua ví điện
tử
□ Qua thẻ ngân hàng □ Khác (Other):...................
Lĩnh vực hoạt động (Điền vào ô trống):
□ Sản xuất □ Thương mại □ Bán lẻ
□ Dịch vụ □ Khác:
.......................
Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã* (Điền vào ô trống):
|
□ Tiền tố mã doanh nghiệp
(GS1 Company Prefix
GCP)
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 12 số
(GCP-12)
|
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số
(GCP-10)
|
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số
(GCP-9)
|
|
□ Mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số
(GCP-8)2
|
|
□ Mã thương phẩm toàn cầu 8 chữ số
EAN-8 (GTIN-8)3
|
Đại diện tổ chức *
|
Chức danh
|
Họ và tên
|
Chức vụ, đơn vị
|
Điện thoại
|
Hòm thư điện
tử (Email)
|
|
Đại diện có thẩm quyền
|
|
|
|
|
|
Tổ chức, cá nhân liên lạc chính
|
|
|
|
|
Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai
trên là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan
đến mã số, mã vạch, các quy định về phí và các điều khoản sau đây:
- Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các
sản phẩm, dịch vụ của mình;
- Thực hiện đúng các quy định về nộp phí
và nộp phí duy trì theo quy định của pháp luật;
- Khi vì lý do nào đó (bị giải thể, phá
sản, v.v…) không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp, chúng tôi sẽ thông báo
bằng văn bản cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trong thời gian
01 tháng kể từ ngày giải thể hoặc phá sản;
- Nếu đổi tên, tư cách pháp nhân hoặc
địa chỉ, chúng tôi sẽ thông báo cho Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc
gia trong thời gian 01 tháng kể từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy
chứng nhận./.
|
|
..., ngày…
tháng... năm...
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
(Ký
tên, đóng dấu)
|
___________________________
* Trường thông tin bắt buộc kê khai.
1 Các thông tin
kê khai có thể được cập nhật phù hợp với yêu cầu của Tổ chức mã số, mã vạch
quốc tế GS1.
2 Chỉ cấp theo
khuyến cáo của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1.
3 Danh mục mã
thương phẩm gửi kèm.
1. Danh mục mã thương phẩm toàn cầu 8
chữ số EAN-8 (GTIN-8) cần đăng ký
|
STT
|
Tên sản phẩm
|
Mô tả sản
phẩm
|
Ghi chú
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH
1. Kiểm tra
chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao (địa phương)
|
Trình tự thực hiện
|
1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có
Giấy chứng nhận hợp quy
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy
định tại Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương (sau đây
gọi là cơ quan kiểm tra).
Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ
sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan
kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá
nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản
đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời
hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập
khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến
hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp:
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan
kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập
khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện
thủ tục thông quan.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không
đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu
khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra
Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh
việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ
quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy
chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không
phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết
quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu
chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân
nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập
khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3
Phụ lục VII Nghị định số 37/2026/NĐ- CP, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi
ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý,
cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập
khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa
có Giấy chứng nhận hợp quy
Bước 1: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy
định tại Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố đối với các hàng hóa được
Bộ Khoa học và Công nghệ phân cấp thực hiện (sau đây gọi là cơ quan kiểm
tra).
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc
ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
Bước 2: Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ
sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan
kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá
nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu
tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày
làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn
chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ
quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ
sơ.
Bước 4: Tổ chức, cá nhân làm thủ tục
với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa
theo quy định của pháp luật hải quan.
Bước 5: Tổ chức, cá nhân liên hệ với
tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia tương ứng.
Bước 6: Sau khi tổ chức, cá nhân nhập
khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định như bước 3 của
trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông
tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
- Trường hợp các hệ thống này gặp sự
cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện tử,
việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14
tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và
kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có
Giấy chứng nhận hợp quy:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức
đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các thông tin liên quan
đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng,
phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn
hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số
lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn).
c) Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng
hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
d) Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa
đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc
ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa
có Giấy chứng nhận hợp quy:
a) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
b) Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng
hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
c) Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa
đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc
ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá
nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không
đáp ứng yêu cầu về nhãn: 06 ngày làm việc (bao gồm 05 ngày khắc phục và 01
ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ).
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 08 ngày làm việc không tính thời gian xin gia hạn (gồm 07 ngày bổ
sung hồ sơ từ ngày tiếp nhận và 01 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ).
- Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu
không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có
mức độ rủi ro cao
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa ở địa phương
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về
chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 3 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đăng ký kết quả (Mẫu số 1 tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu (Mẫu số 2 tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
Không có
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
ngày23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM
TRA
NHÀ NƯỚC VỀ
CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi: ……….
(tên cơ quan kiểm tra) ...................
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu:
..........................................................................
Địa chỉ: ...........................................................................................................
Điện thoại: …………………..……. Fax:
....................................................
Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa
sau:
|
Số TT
|
Tên hàng hóa,
nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ
thuật
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Khối lượng/số
lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian
nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ tập kết hàng hóa:
.............................................................................
Hồ sơ nhập khẩu gồm: ...................................................................................
- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư
giám định chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu: ………do ……….. ….Tổ chức…………cấp ngày:
…./…/…
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa
kèm theo các nội dung của nhãn chính
(đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ
nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
|
Ngày ...
tháng … năm .....
TÊN
CƠ QUAN KIỂM TRA
|
….…. ngày ...
tháng … năm 20…..
TỔ
CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU
|
Vào sổ đăng ký số:...............
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách
nhiệm về tính hợp lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên về hồ sơ
của lô hàng hóa nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu
phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật ....... và tiêu chuẩn công bố áp dụng
…………………............…………………………
2. Chỉ định tổ
chức đánh giá sự phù hợp lần đầu (địa phương)
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Khi có nhu cầu đăng ký hoạt
động chỉ định, tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch
vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia
được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia
bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực
tuyến, tổ chức chứng nhận nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp
nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo yêu cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp
sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thực hiện
đánh giá năng lực thực tế của tổ chức chứng nhận trên cơ sở các tiêu chí về
nhân lực, hệ thống quản lý chất lượng, kết quả hoạt động và việc tuân thủ
pháp luật của tổ chức chứng nhận. Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử
chuyên gia hoặc thành lập đoàn đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy
định tại điểm c khoản 1 Điều 75 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được
bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định được
chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thừa
nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình
tổ chức chứng nhận. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần
nhất.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ
chức chứng nhận phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận đã
nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành viên đoàn đánh giá
năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý chất lượng tương ứng
với từng loại hình tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định. Kết thúc việc đánh
giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập phải
ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trong vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức chứng nhận phải
khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời
hạn không quá 30 ngày, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo kết quả hành động
khắc phục về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp các nội dung cần khắc phục
phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức chứng nhận báo cáo với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục
các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa không quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá
thực tế, nếu tổ chức chứng nhận đáp ứng yêu cầu theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức đánh giá sự phù hợp
theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP. Căn cứ năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng
không quá 05 năm kể từ ngày ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ
định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức
chứng nhận.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc
gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công
trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ- CP
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chứng nhận.
- Bản sao Chứng chỉ công nhận của tổ
chức công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định tương ứng.
- Danh sách chuyên gia đánh giá theo
quy định tại Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP, có bản sao chứng chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ.
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình, thủ tục chứng nhận tương ứng theo quy định tại Mẫu số 8
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Quy
trình, thủ tục chứng nhận tương ứng với sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi
trường đăng ký chỉ định kèm theo.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh
giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
- Trường hợp tổ chức chứng nhận phải
khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản
đánh giá thực tế.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định
đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP)
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ chức chứng nhận
(Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đăng ký chỉ định hoạt động đánh
giá sự phù hợp (Mẫu số 4 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
- Danh sách thử nghiệm viên/chuyên gia
đánh giá/giám định viên (Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị
sử dụng/kiểm tra xác nhận (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định
số 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
1. Chỉ định chứng nhận đối với quy
chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP).
2. Đối với tổ chức chứng nhận:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chứng nhận theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn
kỹ thuật; phải được công nhận đối với phạm vi đăng ký chỉ định.
b) Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20
ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
Đối với các chương trình chứng nhận hệ
thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày
công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác có cùng bản
chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm đánh giá ít nhất
05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ thể:
Đối với chương trình chứng nhận sản
phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải có
kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng
loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc cùng nhóm phân loại
theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu thành, cấu
trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
Trường hợp chuyên gia sử dụng kinh
nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác để
thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là có cùng bản chất,
logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong các tiêu chí sau
đây:
- Hệ thống quản lý được xây dựng theo
cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành.
- Hệ thống quản lý có cùng lĩnh vực
chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất lượng, nhóm hệ
thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhóm hệ
thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống quản lý an toàn
thông tin.
- Hệ thống quản lý có mục tiêu quản lý
tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng dẫn của Diễn đàn
Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế
(ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế khác.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
|
Mẫu số 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày..........tháng.......năm.........
ĐƠN ĐĂNG KÝ CHỈ
ĐỊNH
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH
GIÁ SỰ PHÙ HỢP
|
Kính gửi:
|
..............(tên cơ quan đầu mối
do bộ quản lý ngành, lĩnh vực, UBND tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
|
1. Tên tổ
chức:.........………..........................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
………………………………………………................
Điện thoại:…………..... Fax: …………. E-mail:
…........………............
Thông tin của phòng thử nghiệm (tên, địa
chỉ phòng thử nghiệm) (đối với đăng ký chỉ định tổ
chức thử nghiệm)
3. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng đầu tư số: ............ cơ quan cấp:
....... cấp ngày .............…. tại .................
4. Giấy chứng nhận đăng ký lĩnh vực hoạt
động thử nghiệm/giám định/chứng nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận
số .............. cơ quan cấp: .................... cấp ngày
......…....................….
5. Hồ sơ kèm theo:
- .....
- .....
6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị
định số ..../2026/NĐ-CP ngày ..... tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện để được đăng
ký chỉ định thực hiện hoạt động đánh giá sự phù hợp trong các lĩnh vực sản
phẩm, hàng hoá, quá trình, môi trường (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hoá, quá
trình, môi trường, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng)1.
Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem
xét để chỉ định (tên tổ chức) được hoạt động thử nghiệm/giám định/chứng
nhận/xác nhận giá trị sử dụng/kiểm tra xác nhận đối với các lĩnh vực, đối tượng
tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và
chịu trách nhiệm về các khai báo nêu trên.
__________________________
1 Đăng ký chỉ
định hoạt động đánh giá sự phù hợp nào thì ghi hoạt động đó (ví dụ: Đăng ký chỉ
định chứng nhận thì ghi chỉ định thực hiện hoạt động chứng nhận).
Mẫu số 7
TÊN TỔ CHỨC:.......
DANH SÁCH THỬ
NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN1
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào
tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào
tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm
công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm
đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày
công)
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên gia đánh giá/giám
định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cam đoan
các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN TỔ CHỨC:......
DANH MỤC TÀI
LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG
NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban
hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận
giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và
chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
__________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
3. Đăng ký thay
đổi, bổ sung Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp (địa phương)
|
Trình tự thực hiện
|
Bước 1: Tổ chức chứng nhận khi có nhu
cầu thay đổi, bổ sung, thu hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định hoặc tổ chức
chứng nhận có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ
của tổ chức, tổ chức chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký theo hình thức dịch
vụ công trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Cổng dịch vụ công quốc gia
được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo
lường, chất lượng.
Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc gia
bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công trực
tuyến, tổ chức thử nghiệm nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị định số
37/2026/NĐ-CP theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính
tới Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp
nhận hồ sơ, xem xét, xử lý theo quy định:
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu
hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định của tổ chứng nhận:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể
từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký, nếu hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ theo quy
định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo yêu cầu tổ chức chứng nhận sửa đổi,
bổ sung hồ sơ.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể
từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành thẩm xét hồ
sơ, ban hành quyết định chỉ định hoặc văn bản thông báo lý do từ chối việc
chỉ định.
Trường hợp hồ sơ đăng ký đầy đủ nhưng
có nội dung không phù hợp hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
hoặc có thông tin, phản ánh về dấu hiệu vi phạm liên quan đến hồ sơ thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá năng lực thực tế tại tổ chức chứng
nhận. Việc đánh giá thực tế thông qua việc cử chuyên gia hoặc thành lập đoàn
đánh giá. Nội dung đánh giá thực tế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 75
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp tổ chức chứng nhận đã được
bộ quản lý ngành, lĩnh vực khác đánh giá năng lực và đã có quyết định được
chỉ định thì khi thực hiện đánh giá thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thừa
nhận kết quả đánh giá hệ thống quản lý chất lượng tương ứng đối với loại hình
tổ chức chứng nhận. Việc thừa nhận kết quả đánh giá chỉ có giá trị trong thời
hạn 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ban hành kết quả đánh giá gần
nhất.
Việc đánh giá năng lực thực tế tại tổ
chức đánh giá sự phù hợp phải được thông báo bằng văn bản cho tổ chức đánh
giá sự phù hợp đã nộp hồ sơ đăng ký biết. Chuyên gia hoặc ít nhất 01 thành
viên đoàn đánh giá năng lực thực tế phải được đào tạo về hệ thống quản lý
chất lượng tương ứng với từng loại hình tổ chức đánh giá sự phù hợp đăng ký
chỉ định. Kết thúc việc đánh giá, chuyên gia hoặc đoàn đánh giá do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập phải ký biên bản đánh giá thực tế và gửi biên bản
về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vòng 05 ngày.
Trường hợp, tổ chức chứng nhận phải
khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế, trong thời
hạn không quá 30 ngày, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo kết quả hành động
khắc phục về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp các nội dung cần khắc phục
phải kéo dài thêm thời hạn thì tổ chức chứng nhận báo cáo với Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh bằng văn bản và nêu rõ thời hạn chính thức hoàn thành việc khắc phục
các nội dung trên, thời gian phải gửi báo cáo kết quả hành động khắc phục về
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tối đa không quá 06 tháng.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh giá
thực tế, nếu tổ chức chứng nhận đáp ứng yêu cầu theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định chỉ định cho tổ chức chứng nhận theo quy
định tại Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Căn cứ năng lực của tổ chức chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thời hạn hiệu lực của quyết định chỉ định, nhưng không quá 05 năm kể từ ngày
ký ban hành. Trong trường hợp từ chối việc chỉ định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thông báo lý do bằng văn bản cho tổ chức chứng nhận.
b) Trường hợp tổ chức chứng nhận có
Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ:
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp thay đổi Quyết
định chỉ định với thời hạn hiệu lực còn lại của Quyết định chỉ định đã được
cấp. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả lời và
nêu rõ lý do.
|
|
Cách thức thực hiện
|
Thực hiện thông qua một trong các cách
thức sau:
- Nộp thông qua cổng dịch vụ công trực
tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn).
- Trường hợp Cổng dịch vụ công quốc
gia bị lỗi hoặc thủ tục hành chính này chưa hoàn thiện hạ tầng Dịch vụ công
trực tuyến, nộp hồ sơ bản giấy theo quy định tại Nghị quyết số 20/2026/NQ- CP
theo hình thức nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm
phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
|
|
Thành phần, số lượng hồ sơ
|
* Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu
hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định, hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động chứng nhận; bản sao Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp.
- Danh sách chuyên gia đánh giá đối
với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 07
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP, có bản sao Chứng
chỉ đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ kèm theo.
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình chứng nhận tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký
thay đổi, bổ sung theo quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định số 37/2026/NĐ-CP có bản sao Quy trình, thủ tục chứng nhận tương ứng
kèm theo.
- Bản sao Chứng chỉ công nhận năng lực
chứng nhận do tổ chức công nhận hợp pháp cấp đối với phạm vi, lĩnh vực đăng
ký thay đổi, bổ sung.
b) Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp có Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ, hồ sơ
gồm:
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp theo quy định tại Mẫu số 02 Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP.
- Các tài liệu chứng minh yêu cầu thay
đổi, bổ sung.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
|
|
Thời hạn giải quyết
|
a) Trường hợp thay đổi, bổ sung, thu
hẹp phạm vi, lĩnh vực được chỉ định:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ theo
quy định: 03 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ:
10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và không tính thời gian đánh
giá tại cơ sở, thời gian khắc phục và đánh giá lại (nếu có).
- Trường hợp tổ chức đánh giá sự phù
hợp phải khắc phục các nội dung quy định trong biên bản đánh giá thực tế: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo
biên bản đánh giá thực tế.
b) Trường hợp tổ chức chứng nhận có
Quyết định chỉ định còn hiệu lực nhưng thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức:
05 ngày làm việc kể từ khi nhận được
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trả lời và nêu rõ lý do.
|
|
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
|
Tổ chức chứng nhận đăng ký chỉ định
đối với quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP)
|
|
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
|
Quyết định chỉ định tổ chức đánh giá
sự phù hợp (Mẫu số 10 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP).
|
|
Phí, lệ phí
|
Không.
|
|
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
|
- Đơn đăng ký thay đổi, bổ sung Quyết
định chỉ định hoạt động đánh giá sự phù hợp (Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP).
- Danh sách thử nghiệm viên, giám định
viên, chuyên gia đánh giá đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay đổi, bổ sung
(Mẫu số 7 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Danh mục tài liệu kỹ thuật, tiêu
chuẩn và quy trình thử nghiệm, giám định, chứng nhận, kiểm tra xác nhận và
xác nhận giá trị sử dụng tương ứng đối với phạm vi, lĩnh vực đăng ký thay
đổi, bổ sung (Mẫu số 8 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
|
|
Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính
|
- Có tối thiểu 06 chuyên gia đánh giá
chính thức của tổ chức (viên chức hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao
động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ xác định thời hạn từ đủ 12
tháng trở lên hoặc người lao động ký kết hợp đồng lao động thực hiện công
việc chuyên môn, nghiệp vụ không xác định thời hạn).
- Có kinh nghiệm đánh giá tối thiểu 20
ngày công đối với sản phẩm, hàng hóa đăng ký chỉ định.
- Đối với các chương trình chứng nhận
hệ thống quản lý mới, chuyên gia phải có kinh nghiệm đánh giá ít nhất 20 ngày
công đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác có cùng bản
chất, logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực hoặc có kinh nghiệm đánh giá ít nhất
05 ngày công đối với chương trình chứng nhận đăng ký. Cụ thể:
+ Đối với chương trình chứng nhận sản
phẩm mới, sản phẩm đăng ký bổ sung hoạt động chứng nhận, chuyên gia phải có
kinh nghiệm đánh giá ít nhất 05 ngày công đối với các sản phẩm có cùng chủng
loại (sản phẩm có mục đích sử dụng tương tự hoặc thuộc cùng nhóm phân loại
theo mã HS, mã ngành sản phẩm hoặc theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương
ứng), cùng công nghệ (sản phẩm có quy trình sản xuất, vật liệu cấu thành, cấu
trúc kỹ thuật hoặc nguyên lý hoạt động tương đồng).
+ Trường hợp chuyên gia sử dụng kinh
nghiệm đánh giá đối với chương trình chứng nhận các hệ thống quản lý khác để
thay thế thì các hệ thống quản lý này phải được xác định là có cùng bản chất,
logic hoặc thuộc cùng một lĩnh vực, đáp ứng theo một trong các tiêu chí sau
đây:
+ Hệ thống quản lý được xây dựng theo
cùng cấu trúc tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành.
+ Hệ thống quản lý có cùng lĩnh vực
chuyên ngành, phạm vi quản lý như nhóm hệ thống quản lý chất lượng, nhóm hệ
thống quản lý môi trường, nhóm hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, nhóm hệ
thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, nhóm hệ thống quản lý an toàn
thông tin.
+ Hệ thống quản lý có mục tiêu quản lý
tương đồng, được quốc tế thừa nhận trong các văn bản hướng dẫn của Diễn đàn
Công nhận Quốc tế (IAF), Tổ chức Công nhận các phòng thử nghiệm Quốc tế
(ILAC) hoặc các tổ chức hợp tác công nhận khu vực, quốc tế khác.
|
|
Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
|
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
số 05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày
23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày
29/4/2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,
điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
|
Mẫu số 02/Phụ
lục II
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......, ngày
... tháng ... năm.....
ĐƠN ĐĂNG KÝ
THAY ĐỔI, BỔ SUNG
QUYẾT ĐỊNH CHỈ
ĐỊNH TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP
|
Kính gửi:
|
.........(tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực/ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ)
|
1. Tên tổ chức:
...............................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
..........................................................................................
Điện thoại:..........................Fax:...............................
E-mail:.........................
3. Đã được chỉ định thực hiện việc thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận nhận/xác nhận giá trị sử dụng
theo Quyết định số: ............... ngày ..../..../.20.. của...(tên cơ quan đầu
mối do bộ quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm
vụ).
4. Lý do thay đổi, bổ sung Quyết định
chỉ định:
□ Thay đổi, bổ sung hoạt động được chỉ
định
Hoạt động chỉ định thử nghiệm/giám
định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đề nghị thay đổi/bổ
sung (nêu cụ thể tên sản phẩm, hàng hóa, quá trình, môi trường, quy chuẩn kỹ
thuật tương ứng).
□ Thay đổi tên, địa chỉ tổ chức hoặc sửa
đổi thông tin sai sót
5. Hồ sơ kèm theo:
- ................
- ................
Đề nghị (tên cơ quan đầu mối do bộ
quản lý ngành, lĩnh vực/Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao nhiệm vụ) xem
xét để chỉ định (tên tổ chức) được thay đổi/bổ sung hoạt động thử
nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận giá trị sử dụng đối với
các lĩnh vực, đối tượng tương ứng.
Chúng tôi cam kết sẽ thực hiện đầy đủ
các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đánh giá sự phù hợp được chỉ định và
chịu trách nhiệm về các khai báo nói trên.
Ghi chú: Đăng ký chỉ định thay
đổi/bổ sung lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó
Mẫu số 7
TÊN TỔ CHỨC:.......
DANH SÁCH THỬ
NGHIỆM VIÊN/CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ/GIÁM ĐỊNH VIÊN1
|
STT
|
Họ và tên
|
Chứng chỉ đào
tạo chuyên môn
|
Chứng chỉ đào
tạo hệ thống quản lý
|
Kinh nghiệm
công tác
(ghi số năm)
|
Kinh nghiệm
đánh giá sự phù hợp
(ghi số ngày
công)
|
Loại hợp đồng
lao động đã ký
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
các tài liệu chứng minh năng lực của thử nghiệm viên/chuyên gia đánh giá/giám
định viên đáp ứng yêu cầu quy định tại Nghị định số ..../2026/NĐ-CP ngày .....
tháng ..... năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và cam đoan
các nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai.
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
___________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Mẫu số 8
TÊN TỔ CHỨC:......
DANH MỤC TÀI
LIỆU KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC THỬ NGHIỆM/GIÁM ĐỊNH/CHỨNG
NHẬN/XÁC NHẬN GIÁ TRỊ SỬ DỤNG/KIỂM TRA XÁC NHẬN1
|
TT
|
Tên tài liệu
|
Mã số
|
Hiệu lực từ
|
Cơ quan ban
hành
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
4
|
|
|
|
|
|
|
5
|
|
|
|
|
|
|
6
|
|
|
|
|
|
|
7
|
|
|
|
|
|
|
8
|
|
|
|
|
|
|
9
|
|
|
|
|
|
|
10
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
....
|
|
|
|
|
|
(tên tổ chức).... gửi kèm theo
quy trình, thủ tục thử nghiệm/giám định/chứng nhận/kiểm tra xác nhận/xác nhận
giá trị sử dụng đã được phê duyệt và cam đoan các nội dung khai trên là đúng và
chịu trách nhiệm về các nội dung đã khai..
|
|
.........,
ngày........tháng......năm.....
LÃNH
ĐẠO TỔ CHỨC
|
____________________________
1 Đăng ký chỉ
định lĩnh vực hoạt động nào thì ghi tên lĩnh vực hoạt động đó.
Quyết định 2839/QĐ-BKHCN năm 2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2839/QĐ-BKHCN ngày 18/06/2026 công bố thủ tục hành chính mới và bị bãi bỏ lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2026
Ban hành:
20/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/07/2026
Ban hành:
11/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/07/2026
Ban hành:
16/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/06/2026
Ban hành:
05/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
04/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2026
Ban hành:
03/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2026
Ban hành:
02/03/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2025
Ban hành:
31/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2017
Ban hành:
07/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2017
897
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2001:ee0:48af:560:d953:51ed:1e73:3a85
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|