|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 768/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 06
tháng 5 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 VÀ
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quy định chi Tiết một số nội dung về
quy hoạch xây dựng;
Xét đề nghị của Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 với
những nội dung chính như sau:
1. Mục tiêu
- Đáp ứng các yêu cầu phát triển, công tác quản lý
quy hoạch và đầu tư xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội có sự phân công, hợp tác, chia
sẻ và liên kết giữa các địa phương trong Vùng; đảm bảo phân bổ nguồn lực quốc
gia có hiệu quả; hạn chế những mặt trái của quá trình đô thị hóa đến môi trường
sống, tác động của biến đổi khí hậu nhằm xây dựng Vùng phát triển thịnh vượng
và có môi trường bền vững.
- Đáp ứng nhu cầu xây dựng đồng bộ và hiện đại hệ
thống mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và xã hội của Vùng, tạo Điều kiện cho các đô
thị tiếp tục phát huy vai trò là những hạt nhân tạo động lực thúc đẩy phát triển
cho các khu vực xung quanh về kinh tế, văn hóa - xã hội; phát triển cân bằng giữa
đô thị và nông thôn; bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Làm cơ sở cho lập và Điều chỉnh các quy hoạch xây
dựng vùng tỉnh, vùng dọc tuyến đường vành đai, cao tốc liên tỉnh, các vùng và
khu chức năng đặc thù, quy hoạch chung các đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn
mới và các quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật; là cơ sở lập dữ liệu phục vụ
công tác quản lý, đề xuất cơ chế chính sách và mô hình quản lý Vùng.
2. Phạm vi, quy mô
Phạm vi Vùng Thủ đô Hà Nội gồm toàn bộ ranh giới của
Thủ đô Hà Nội và 09 tỉnh xung quanh là Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng
Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc Giang (trong đó Phú Thọ,
Thái Nguyên và Bắc Giang là 03 tỉnh được mở rộng so với Quyết định số 490/2008/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Thủ
tướng Chính phủ). Tổng diện tích toàn vùng Khoảng 24.314,7 km2.
3. Tính chất
- Là vùng phát triển kinh tế tổng hợp, có Thủ đô Hà
Nội là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa,
giáo dục, khoa học và công nghệ, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước; có ý
nghĩa quốc tế quan trọng trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
- Là vùng có môi trường sống và môi trường cảnh
quan phong phú, giàu tính văn hóa - xã hội, mang đậm bản sắc dân tộc với xu hướng
phát triển hiện đại.
- Là vùng đầu mối tập trung hệ thống giao thông và
hạ tầng kỹ thuật quốc gia; có vị trí trọng yếu về an ninh quốc phòng.
4. Chỉ tiêu dân số - lao động, đô
thị hóa, đất xây dựng đô thị và nông thôn
a) Dân số - lao động và tỷ lệ đô thị hóa
- Dân số - lao động: Đến năm 2030 đạt Khoảng 21 -
23 triệu người (đô thị: 11,5 - 13,8 triệu người; nông thôn: 9,5 - 9,2 triệu người);
Khoảng 12,0 - 13,2 triệu lao động.
- Tỷ lệ đô thị hóa: Đến năm 2030 đạt Khoảng 55 -
60%.
Từ năm 2030 đến năm 2050, dân số - lao động và tỷ lệ
đô thị hóa của Vùng có xu hướng tiếp tục gia tăng do ảnh hưởng của tăng trưởng
kinh tế, việc làm dẫn đến tăng khả năng thu hút lao động nhập cư và có xu hướng
ổn định dần.
b) Đất xây dựng đô thị và nông thôn
- Đất xây dựng đô thị: Đến năm 2030 đạt Khoảng
157.600 - 183.700 ha, bình quân 100 - 130 m2/người (riêng Thủ đô Hà
Nội Khoảng 150 m2/người).
- Đất xây dựng Điểm dân cư nông thôn: Đến năm 2030
đạt Khoảng 160.100 - 153.800 ha, bình quân 130 - 160 m2/người.
Từ năm 2030 đến năm 2050, chỉ tiêu đất xây dựng đô
thị và Điểm dân cư nông thôn của Vùng sẽ giảm dần theo hướng sử dụng đất đai Tiết
kiệm và hiệu quả, tập trung nâng cao chất lượng sống tại đô thị và nông thôn.
5. Định hướng phát triển không
gian vùng
a) Định hướng phát triển Thủ đô Hà Nội và các tỉnh
trong Vùng
Trên cơ sở vị trí, vai trò, Điều kiện tự nhiên và
kinh tế - xã hội, các tỉnh trong Vùng tạo thành các mối liên kết với những đặc
trưng và lợi thế riêng, chia sẻ chức năng, hỗ trợ phát triển để khai thác tối
đa và hiệu quả các tiềm năng, động lực của các địa phương trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của từng tỉnh và toàn Vùng.
- Thủ đô Hà Nội, tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, là các
địa phương có tốc độ và tỉ lệ đô thị hóa cao; có vị trí trung tâm của toàn Vùng
trên cơ sở vị thế của Thủ đô Hà Nội với các vai trò quan trọng trong các lĩnh vực
của quốc gia, trong đó nổi bật là các thế mạnh về công nghiệp, đào tạo, nguồn
nhân lực và các Điều kiện hạ tầng; các chức năng cấp vùng, quốc gia và quốc tế
được tăng cường thông qua việc thiết lập các trung tâm tài chính - thương mại,
nghiên cứu - phát minh khoa học, hội nghị hội thảo, thể dục thể thao, không
gian di sản và du lịch quốc tế...
+ Hà Nội với vị thế Thủ đô, trung tâm đầu não chính
trị, hành chính của quốc gia; là trung tâm văn hóa, giáo dục đào tạo và khoa học
kỹ thuật quan trọng của cả nước; là một trong những trung tâm kinh tế, du lịch,
thương mại, dịch vụ của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Phát huy vai trò là
trung tâm động lực chính, đầu mối liên kết quản lý, kinh doanh, nghiên cứu và
phát triển kinh tế - xã hội, tập trung hình thành các trung tâm thương mại tài
chính lớn của quốc gia (Trung tâm tài chính Bắc Sông Hồng; Trung tâm hội chợ;
Trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa Tây Hồ Tây...), các khu nghiên cứu -
đào tạo công nghệ cao (Khu công nghệ cao Hòa Lạc; Đại học Quốc gia Hà Nội tại
Hòa Lạc...); Trung tâm văn hóa - lịch sử lớn (Hoàng Thành Thăng Long; Vườn Quốc
gia Ba Vì...); đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa của Thủ đô Khoảng từ 65 - 70%.
+ Vĩnh Phúc phát triển kinh tế tổng hợp về công
nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp sinh thái gắn với các đầu mối giao thông quan trọng
của khu vực phía Bắc và cả nước; tăng cường phát triển các chức năng về thương
mại, trung chuyển hàng hóa (logistics tại Bình Xuyên, Tân Tiến - Vĩnh Tường...),
du lịch sinh thái nghỉ dưỡng (Tam Đảo - Tây Thiên, Tam Đảo 2, Đại Lải, Đầm Vạc,
hồ Sáu Vó, Vân Trục...), y tế và đào tạo chất lượng cao (Khu đô thị đại học
Vĩnh Phúc)...; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng từ 63 - 68%.
+ Bắc Ninh phát triển kinh tế tổng hợp về dịch vụ,
du lịch văn hóa, công nghiệp, tập trung vào kinh tế tri thức (giáo dục - đào tạo,
nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ), trung tâm y tế - nghỉ dưỡng của Vùng;
tăng cường phát triển các chức năng về thương mại (Trung tâm thương mại Bắc
Ninh, logistics cấp Vùng...), du lịch văn hóa - lịch sử (thành phố Bắc Ninh, Từ
Sơn, chùa Phật Tích, núi Dạm, hành lang sông Cầu...), đào tạo công nghệ cao
(Yên Phong)...; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng từ 55 - 60%.
- Các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên và Hà Nam, là các tỉnh
thuộc Đông Nam đồng bằng sông Hồng. Phát huy các lợi thế tiếp cận cửa ngõ và hệ
thống giao thông hướng biển (hành lang Hà Nội - Phố Nối - Hải Dương - Hải
Phòng), tam giác kinh tế phía Nam Hà Nội (Hưng Yên - Đồng Văn - Phủ Lý); phát
triển các dịch vụ công nghiệp - đô thị kết nối trung tâm Vùng Thủ đô Hà Nội với
cửa ngõ kinh tế biển; phát triển các khu công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ,
logistics, trung tâm thương mại, y tế, đào tạo, thể dục thể thao, chế biến nông
phẩm cấp vùng.
+ Hải Dương phát triển về y tế và giáo dục đào tạo,
khoa học công nghệ, du lịch (Côn Sơn - Kiếp Bạc, Kinh Môn...), dịch vụ đô thị
và công nghiệp (nguồn nhân lực qua đào tạo, dịch vụ tiếp vận, hậu cần cảng...)
phía Đông của Vùng Thủ đô Hà Nội và Vùng đồng bằng sông Hồng; đến năm 2030, tỷ
lệ đô thị hóa Khoảng 55 - 60%.
+ Hưng Yên phát triển về công nghiệp, dịch vụ, nông
nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; trung tâm cấp vùng về giáo dục
đào tạo (khu đô thị đại học Phố Hiến), dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp
(Phù Cừ, Tiên Lữ, Yên Mỹ...) và dịch vụ trung chuyển hàng hóa (Lạc Đạo, Bô Thời
- Dân Tiến) phía Đông Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị
hóa Khoảng 50 - 55%.
+ Hà Nam phát triển về y tế và giáo dục đào tạo
(Khu đô thị đại học Nam Hà Nội), du lịch quốc gia (Tam Chúc - Ba Sao, Kim Bảng...),
dịch vụ trung chuyển hàng hóa (logistics tại Đồng Văn) phía Nam của Vùng Thủ đô
Hà Nội; có vai trò cửa ngõ quan trọng của Vùng đối với các tỉnh phía Nam của
Vùng đồng bằng sông Hồng; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 47 - 52%.
- Các tỉnh Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc
Giang là các tỉnh trung du miền núi. Đây là vùng cửa ngõ chuyển tiếp giữa Vùng
Thủ đô Hà Nội với Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
+ Hòa Bình đóng vai trò là vùng sinh thái, bảo vệ
môi trường, đảm trách những chức năng chính về hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia,
liên vùng (cấp điện, cấp nước, Điều Tiết lũ, bảo vệ nguồn nước...); bảo tồn và
phát huy giá trị các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể (văn hóa Mường,
Thái, Dao...); phát triển các trung tâm du lịch - đô thị dịch vụ du lịch nghỉ
dưỡng (hồ Hoà Bình, Mai Châu, Lương Sơn, Kỳ Sơn, Kim Bôi...); đến năm 2030, tỷ
lệ đô thị hóa Khoảng 43 - 48%.
+ Phú Thọ phát triển các vùng du lịch văn hóa di sản,
du lịch sinh thái (Đền Hùng, Xuân Sơn...), dịch vụ thương mại cửa ngõ phía Tây
Bắc của Vùng (logistics tại thành phố Việt Trì)...; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị
hóa Khoảng 48 - 53%.
+ Thái Nguyên phát triển về y tế, giáo dục đào tạo
chất lượng cao cho Vùng Thủ đô Hà Nội và toàn quốc, du lịch quốc gia (hồ Núi Cốc,
ATK...), công nghiệp công nghệ cao tại khu vực phía Nam của tỉnh, sản xuất các
sản phẩm nông lâm nghiệp chất lượng cao tại các huyện phía Bắc của tỉnh; là
trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ
thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; đến năm
2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 45 - 50%.
+ Bắc Giang là cửa ngõ xuất nhập khẩu, trung tâm tiếp
vận - trung chuyển hàng hóa của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị
(Lạng Sơn), phát triển du lịch (Tây Yên Tử, Hồ Khuôn Thần, Hồ Cấm Sơn...), sản
xuất các sản phẩm nông lâm nghiệp chất lượng cao tại các huyện phía Đông của tỉnh;
là đầu mối kinh doanh - thương mại quan trọng của Vùng với các tỉnh Đông Bắc của
Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc; đến năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa Khoảng 40 -
45%.
b) Định hướng phát triển hệ thống đô thị
- Thủ đô Hà Nội là đô thị đặc biệt, phát triển theo
mô hình chùm đô thị gồm khu vực đô thị trung tâm, 5 đô thị vệ tinh, các thị trấn
được kết nối bằng hệ thống giao thông đường vành đai kết hợp các trục hướng
tâm, có mối liên kết với mạng lưới giao thông vùng và quốc gia. Đô thị trung
tâm được phân cách với các đô thị vệ tinh, các thị trấn bằng hành lang xanh
(khu vực nông nghiệp, làng xóm, di tích văn hóa - lịch sử, bảo tồn thiên
nhiên...).
- Hệ thống đô thị các tỉnh vùng đồng bằng: Khai
thác, chia sẻ và liên kết các chức năng lợi thế riêng của từng đô thị, đặc biệt
là các đô thị trung tâm nhằm phát huy thế mạnh của đô thị. Tập trung đầu tư
nâng cao chất lượng đô thị. Cấu trúc đô thị hài hòa với cảnh quan tự nhiên
(núi, sông, suối, hồ...), ưu tiên hình thành các vùng không gian xanh nông, lâm
nghiệp. Sử dụng đất Tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế phát triển theo mô hình đô thị
lan tỏa. Hình thành hệ thống hạ tầng đồng bộ, hiện đại và các công trình hạ tầng
cấp Vùng.
- Các tỉnh có địa hình miền núi, trung du: Khuyến
khích phát triển hệ thống đô thị vừa và nhỏ, là hạt nhân thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội các vùng sâu, vùng xa. Tập trung đầu tư hệ thống hạ tầng gắn kết
chặt chẽ, thuận lợi giữa đô thị trung tâm với các đô thị trong tỉnh và liên tỉnh,
làm cơ sở phát triển các vùng nông, lâm nghiệp.
- Tập trung phát triển các đô thị tỉnh lỵ và các đô
thị chuyên ngành có vai trò tạo động lực trong Vùng trên cơ sở tăng cường sự
liên kết và khai thác hiệu quả hệ thống đường vành đai (vành đai 4, vành đai
5); các trục, hành lang kinh tế (Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh; Hà Nội - Hải
Phòng - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Bắc Giang - Hà Nội; Hà Nội - Hà Nam; Hà Nội -
Thái Nguyên). Trong đó:
+ Đô thị Vĩnh Phúc: Trung tâm cấp vùng về thương mại,
du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, y tế và đào tạo chất lượng cao của Vùng Thủ đô Hà
Nội.
+ Thành phố Bắc Ninh: Trung tâm cấp vùng về thương
mại, du lịch văn hóa - lịch sử của Vùng Thủ đô Hà Nội.
+ Thành phố Hải Dương: Trung tâm cấp vùng về y tế
và giáo dục đào tạo phía Đông của Vùng Thủ đô Hà Nội; trung tâm cung cấp các dịch
vụ đô thị và công nghiệp (nguồn nhân lực, dịch vụ tiếp vận, hậu cần cảng...)
cho tỉnh Hải Dương và các khu vực lân cận.
+ Thành phố Hưng Yên: Trung tâm cấp vùng về giáo dục
đào tạo và dịch vụ hỗ trợ phát triển nông nghiệp phía Đông Nam của Vùng Thủ đô
Hà Nội.
+ Thành phố Phủ Lý: Trung tâm cấp vùng về y tế và
giáo dục đào tạo phía Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội; vai trò cửa ngõ quan trọng của
Vùng đối với các tỉnh Nam đồng bằng sông Hồng.
+ Thành phố Hòa Bình: Vai trò quan trọng về hạ tầng
kỹ thuật vùng về cấp điện, cấp nước, Điều Tiết lũ, bảo vệ đầu nguồn lưu vực
sông Đà và bảo tồn di sản thiên nhiên; trung tâm cung cấp dịch vụ xã hội cấp
vùng về y tế, văn hóa, du lịch chất lượng cao phía Tây Nam của Vùng Thủ đô Hà Nội.
+ Thành phố Việt Trì: Thành phố lễ hội về với cội
nguồn dân tộc Việt Nam; Trung tâm du lịch, di sản, lễ hội cấp quốc gia, quốc tế,
đầu mối giao lưu, đô thị cửa ngõ quan trọng, dịch vụ thương mại phía Tây Bắc của
Vùng Thủ đô Hà Nội.
+ Thành phố Thái Nguyên: Trung tâm y tế, giáo dục
đào tạo cấp vùng, cung cấp nguồn nhân lực qua đào tạo cho Vùng Thủ đô Hà Nội và
toàn quốc; trung tâm phát triển kinh tế, văn hóa, thể dục thể thao, giáo dục,
khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
+ Thành phố Bắc Giang: Cửa ngõ xuất nhập khẩu,
trung tâm tiếp vận - trung chuyển hàng hóa của Vùng Thủ đô Hà Nội với cửa khẩu
quốc tế Hữu Nghị (Lạng Sơn); đầu mối kinh doanh - thương mại quan trọng của
Vùng với các tỉnh Đông Bắc của Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc.
+ Các đô thị chuyên ngành có xu hướng phát triển
nhanh và độc lập, gồm: Các đô thị chuyên ngành gắn với các trung tâm đào tạo,
công nghệ cao (Hòa Lạc - Hà Nội, Yên Bình - Thái Nguyên, Yên Phong - Bắc
Ninh...); các đô thị chuyên ngành du lịch (Sơn Tây, Thanh Thủy, Sao Đỏ - Chí
Linh, Tam Đảo, Lương Sơn, Quan Sơn, hồ Núi Cốc...); các đô thị chuyên ngành dịch
vụ thương mại, phát triển nhà ở (Mê Linh, Văn Giang, Từ Sơn...); các đô thị đại
học (Phố Hiến - Hưng Yên, thành phố Thái Nguyên, 03 làng đại học - Bắc Ninh,
Khu đô thị Đại học Nam Hà Nội - Hà Nam, Khu đô thị Đại học Vĩnh Phúc - tỉnh
Vĩnh Phúc...).
c) Định hướng phát triển nông thôn
- Tập trung nguồn lực để xây dựng nông thôn mới;
xây dựng nông thôn theo hướng kết hợp cải tạo không gian cũ với phát triển mới
các Điểm dân cư nông thôn sản xuất nông nghiệp hiện đại, cơ sở hạ tầng và dịch
vụ đồng bộ, giữ gìn và bảo vệ môi trường.
- Phát triển các thị trấn, thị tứ, trung tâm cụm xã
trở thành các trung tâm dịch vụ, gắn với sản xuất nông nghiệp, công nghiệp vừa
và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tại khu vực nông thôn.
- Hình thành các chợ đầu mối nông sản, chợ truyền
thống với vị trí thuận tiện nhưng không ảnh hưởng tới giao thông, đảm bảo Điều
kiện vệ sinh.
- Phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng khoa học
công nghệ vào sản xuất và chế biến sản phẩm: Vùng đồng bằng (Hà Nội, Vĩnh Phúc,
Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam) phát triển các vùng lúa đặc sản, lúa chất
lượng cao, rau quả sạch, hoa, cây ăn quả đặc sản; vùng trung du, miền núi (Hòa
Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang) phát triển các vùng cây công nghiệp, cây
ăn quả đặc sản...
- Kết hợp không gian văn hóa truyền thống (đình, đền,...)
với thiết chế văn hóa làng xã tạo đời sống văn minh. Bảo tồn và phát triển các
khu vực làng nghề, kết hợp phát triển du lịch, dịch vụ thương mại. Các Điểm dân
cư nằm trong hành lang du lịch kết hợp với mô hình du lịch sinh thái, trồng cây
đặc sản.
- Cải tạo, xây dựng kiến trúc nhà ở và cơ sở hạ tầng
nông thôn phù hợp với Điều kiện sống của dân cư theo đặc trưng từng vùng, không
phá vỡ cảnh quan sinh thái nông thôn; đối với các Điểm dân cư mới phát triển phải
có quy hoạch, kiến trúc cảnh quan phù hợp với truyền thống và đáp ứng Điều kiện
sống mới.
d) Định hướng phát triển các khu công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp
- Đối với các khu công nghiệp: Hình thành một số
khu vực trọng Điểm phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp sạch, công
nghiệp hỗ trợ đóng góp trong chuỗi liên kết sản xuất và các ngành công nghiệp
ưu tiên mang tính đột phá dọc các hành lang kinh tế kết nối với các cảng biển,
sân bay và cửa khẩu; tập trung lấp đầy và rà soát lựa chọn các loại hình công
nghiệp thích hợp đối với các khu công nghiệp đã xây dựng; đẩy nhanh di dời,
chuyển đổi chức năng các cơ sở công nghiệp cũ tại một số khu vực như: Nội thành
thành phố Hà Nội, thành phố Việt Trì, thành phố Bắc Ninh...; sắp xếp bố trí hợp
lý các khu công nghiệp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn và đảm bảo an toàn giao
thông.
+ Hành lang quốc lộ 18 (qua Bắc Ninh - Hải Dương -
Quảng Ninh): Chủ yếu phát triển các ngành sản xuất kính, khí công nghiệp, vật
liệu xây dựng cao cấp, cơ khí, hóa chất, phân bón, công nghiệp phục vụ nông
nghiệp, công nghiệp năng lượng (Nhiệt điện Phả Lại); phát triển trục không gian
công nghiệp - đô thị theo hành lang kinh tế Côn Minh - Hạ Long nối ra khu vực cảng
Quảng Ninh.
+ Hành lang cao tốc quốc lộ 1A (qua Hà Nội - Bắc
Ninh - Bắc Giang - Lạng Sơn): Chủ yếu phát triển các ngành chế biến nông sản,
thực phẩm, sản xuất lắp ráp máy nông nghiệp, phụ tùng ô tô, xe máy, thủ công mỹ
nghệ, hàng điện tử - tin học, sản xuất bao bì, nhựa; phát triển trục không gian
công nghiệp - đô thị theo hành lang kinh tế Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Hành lang quốc lộ 5 và cao tốc quốc lộ 5B hướng cảng
Hải Phòng (qua Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng): Chủ yếu phát triển
các ngành điện tử, may mặc, lắp ráp ô tô, xe máy, chế biến lương thực, thực phẩm...;
phát triển gắn với tuyến trục đô thị hóa mạnh của vùng về phía Đông hướng cảng
Hải Phòng.
+ Các khu vực thuận lợi kết nối với sân bay quốc tế
Nội Bài (thuộc thành phố Hà Nội, các tỉnh Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Nguyên và Bắc
Giang): Tập trung phát triển lĩnh vực công nghệ thông tin, viễn thông. Tiếp tục
phát triển các ngành lắp ráp ô tô, xe máy, điện tử, cơ khí chính xác, vật liệu
xây dựng cao cấp...; phát triển không gian công nghiệp gắn với đô thị hóa tại
các khu vực đô thị thuộc Sóc Sơn, Mê Linh, Đông Anh (Hà Nội); Phúc Yên, Bình
Xuyên, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô (Vĩnh Phúc); huyện Phổ Yên (Thái Nguyên),
huyện Yên Phong (Bắc Ninh), huyện Hiệp Hòa (Bắc Giang).
+ Các khu vực khác: Tiếp tục phát triển công nghiệp
chế biến nông lâm sản - thực phẩm, hàng tiêu dùng, giấy, vật liệu xây dựng... tại
khu vực trung du, miền núi (Phú Thọ, Hòa Bình, Thái Nguyên, Bắc Giang); công
nghiệp năng lượng (thủy điện sông Đà, Hòa Bình); công nghiệp điện tử, cơ khí chế
tạo máy, vật liệu xây dựng mới, hóa - dược phẩm, chế biến thực phẩm, may mặc,
thêu ren, giầy da (Hà Nam)...
- Đối với các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và làng nghề: Phát triển các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
truyền thống quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến dựa trên các đặc trưng và
thế mạnh của từng địa phương trong Vùng, hỗ trợ phát triển nông nghiệp. Giữ gìn
và phát triển các nghề thủ công truyền thống kết hợp phát triển du lịch. Cân bằng
giữa phát triển tiểu thủ công nghiệp với bảo vệ môi trường.
+ Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên và Hải
Dương: Ưu tiên phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, lắp ráp các sản
phẩm công nghiệp hỗ trợ và các sản phẩm thủ công truyền thống.
+ Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên và Bắc
Giang: Ưu tiên phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản, đóng gói nông lâm thủy
sản, thực phẩm chất lượng cao với quy mô vừa và nhỏ gắn với vùng nguyên liệu và
xây dựng thương hiệu hàng hóa.
Dự kiến diện tích đất xây dựng các khu công nghiệp
đến năm 2030 Khoảng 41.100 ha (Hà Nội 7.500 ha, Vĩnh Phúc 7.000 ha, Bắc Ninh
5.000 ha, Hải Dương 5.000 ha, Hưng Yên 4.000 ha, Hà Nam 4.000 ha, Hòa Bình
1.600 ha, Phú Thọ 3.000 ha, Thái Nguyên 2.000 ha, Bắc Giang 2.000 ha).
đ) Định hướng phát triển thương mại và dịch vụ
- Hình thành Trung tâm hội chợ tại Hà Nội (khu vực
phía Bắc sông Hồng); hình thành các trung tâm triển lãm tại Bắc Ninh, Vĩnh Phúc
cùng với Hà Nội tạo thành một tổ hợp triển lãm cấp quốc gia, quốc tế; khuyến
khích hình thành và phát triển các cụm hoặc khu vực hội chợ triển lãm, các
trung tâm xúc tiến quảng bá, giao lưu quốc tế đóng vai trò kết nối nội Vùng và
giữa Vùng Thủ đô Hà Nội với các vùng khác.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng xuất - nhập khẩu: Phát
triển các khu vực trung chuyển đầu mối, cảng cạn/trung tâm logistics tại các Điểm
giao thoa của 02 hành lang kinh tế và các tuyến thương mại liên vùng. Hình
thành các trung tâm logistics cấp Vùng quy mô từ 100 ha đến 500 ha tại Việt
Trì, Vĩnh Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hưng Yên, Hà Nam; tại Hà Nội hình thành 03
trung tâm logistics (Bắc Hà Nội, Nam Hà Nội và Cảng hàng không quốc tế Nội
Bài).
- Hệ thống kết cấu hạ tầng bán buôn: Tập trung phát
triển tại các vùng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có quy mô - sản lượng lớn;
kết cấu gồm: Trung tâm giao dịch hàng hóa, trung tâm bán buôn, trung tâm phân
phối, tổng kho đầu mối.
- Hệ thống kết cấu hạ tầng bán lẻ: Gắn với các đô thị
tỉnh lỵ trong Vùng, phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung
tâm thương mại,..
Dự kiến diện tích đất xây dựng các trung tâm thương
mại đầu mối đến năm 2030 Khoảng 1.750 ha (Hà Nội 400 ha, Vĩnh Phúc 200 ha, Bắc
Ninh 200 ha, Hải Dương 200 ha, Hưng Yên 150 ha, Hà Nam 150 ha, Hòa Bình 100 ha,
Phú Thọ 100 ha, Thái Nguyên 150 ha, Bắc Giang 100 ha).
e) Định hướng phát triển du lịch
Vùng Thủ đô Hà Nội là vùng du lịch trung tâm, quan
trọng của miền Bắc với các sản phẩm du lịch đa dạng, đặc thù; kết nối với du lịch
núi, biển đảo của các vùng lân cận.
- Phát triển các vùng du lịch, khu du lịch, Điểm du
lịch cấp quốc gia, cấp Vùng gắn với việc bảo vệ hệ sinh thái tự nhiên (đồi núi,
rừng, sông hồ...) và bảo tồn các giá trị văn hóa - lịch sử.
- Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng và cơ sở
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, đảm bảo liên kết giữa các vùng, khu và Điểm
du lịch trên địa bàn Vùng...; hoàn thiện các trung tâm dịch vụ, cơ sở lưu trú,
lữ hành kết nối với các vùng, khu, Điểm du lịch trong Vùng và các vùng lân cận
khác, phát huy thế mạnh các sản phẩm đặc trưng của Vùng.
- Thiết lập các tuyến du lịch cấp Vùng trên cơ sở kết
nối các di sản tự nhiên và văn hóa.
g) Định hướng bảo tồn các vùng đặc trưng về địa lý
và văn hóa - lịch sử
- Bảo tồn các vùng thiên nhiên và môi trường: Bảo vệ,
phục hồi phát huy giá trị các vườn quốc gia (Tam Đảo, Xuân Sơn, Ba Vì, Cúc
Phương), các khu bảo tồn thiên nhiên (Tây Yên Tử, Khe Rỗ, Thần Sa - Phượng
Hoàng, Hang Kia - Pà Cò, Ngọc Sơn - Ngổ Luông, Phu Canh, Thượng Tiến...), các
vùng tự nhiên và các khu rừng văn hóa lịch sử môi trường gắn với các di tích (rừng
khu vực Đền Hùng, Núi Nả, Yên Lập, rừng ATK Định Hóa, Vật Lại, Hương Sơn...).
- Bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa và các di sản
được UNESCO công nhận, phát huy các di sản để trở thành thương hiệu của Vùng:
Di sản vật thể (Khu trung tâm Hoàng Thành Thăng Long, Bia tiến sĩ Các Khoa Thi
Triều Lê Mạc tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Mộc bản Chùa Vĩnh Nghiêm), di sản phi
vật thể (Dân ca quan họ Bắc Ninh và Bắc Giang, Hát ca trù, Hội Gióng, Hát Xoan,
Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương).
- Bảo tồn hệ thống các di tích văn hóa lịch sử,
danh thắng đã được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, cấp quốc gia và có giá trị lớn,
đồng thời khai thác phát huy hiệu quả các giá trị này trong các lĩnh vực về văn
hóa, giáo dục, du lịch.
- Rà soát, xác định ranh giới kết hợp bảo tồn các
khu vực có di tích và di chỉ khảo cổ như Khu di tích Hoàng thành Thăng Long (Hà
Nội), di chỉ gốm sứ Chu Đậu (Hải Dương), di chỉ Đồng Đậu (Vĩnh Phúc), di chỉ khảo
cổ học Làng Cả (thành phố Việt Trì), di chỉ Xóm Rèn (Phù Ninh - Phú Thọ), di chỉ
Gò Mun (Lâm Thao)...
- Bảo tồn cảnh quan sinh thái nông, lâm nghiệp trên
cơ sở đặc trưng địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng... theo từng vùng (đồng bằng, bán
sơn địa và miền núi); gắn bảo tồn tài nguyên nông, lâm nghiệp với sản xuất,
khai thác du lịch sinh thái một cách bền vững.
- Bảo tồn hệ thống làng nghề truyền thống và không
gian lịch sử văn hóa khu vực nông thôn (các không gian đình, đền, chùa...). Gắn
các hoạt động sản xuất, nghề thủ công truyền thống với việc khai thác du lịch
và tạo thêm việc làm tại vùng nông thôn.
h) Định hướng mạng lưới không gian xanh
- Tạo lập các vành đai xanh, hành lang xanh và nêm
xanh để bảo vệ các vùng di sản, di tích văn hóa lịch sử, làng nghề truyền thống,
các khu vực cảnh quan sinh thái, các khu vực nhạy cảm về môi trường, khu vực sản
xuất nông nghiệp năng suất cao, dự trữ phát triển và đảm bảo an ninh quốc
phòng.
- Chỉnh trị và khai thác các tuyến sông như sông Hồng,
sông Thái Bình, sông Cầu, sông Đáy, sông Đuống...; rà soát, Điều chỉnh bổ sung
chức năng sử dụng đất, tạo Điều kiện khai thác hiệu quả quỹ đất và cảnh quan dọc
hành lang các tuyến sông để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn phòng
chống lũ.
- Khôi phục, nạo vét, kè bờ hệ thống sông, hồ để
tăng khả năng tiêu thoát nước, tạo cảnh quan đô thị và phát triển giao thông đường
thủy.
- Các khu vực trũng thấp, khu vực bị ảnh hưởng bởi
lũ lụt được áp dụng các mô hình đô thị - nông thôn thích ứng với nước, dành diện
tích phù hợp cho các hồ Điều hòa, hành lang thoát lũ và các vùng chứa nước tạm;
các khu vực gò đồi, khu vực có thêm địa hình đặc trưng thực hiện các giải pháp
quy hoạch hài hòa, gắn kết với Điều kiện tự nhiên, hạn chế san gạt.
6. Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng xã hội
a) Nhà ở
- Đảm bảo nhu cầu nhà ở đô thị và nông thôn toàn
Vùng, tuân thủ theo Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia đến năm 2020 và tầm
nhìn đến năm 2030. Đa dạng hóa các loại hình nhà ở phù hợp với các địa phương
và nhu cầu thị trường. Hình thành thị trường nhà ở năng động, khuyến khích, thu
hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở.
- Đảm bảo quỹ nhà ở xã hội cho các đối tượng chính
sách, công nhân, sinh viên và người có thu nhập thấp. Hỗ trợ nhà ở cho các hộ
nghèo tại các khu vực khó khăn, ảnh hưởng thiên tai.
- Kiểm soát, đảm bảo cân đối cung - cầu thị trường
nhà ở.
b) Giáo dục - đào tạo
Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm đào tạo lớn nhất cả
nước và hội nhập quốc tế, đến năm 2020 Khoảng 1,0 - 1,2 triệu sinh viên, đến
năm 2030 Khoảng 1,4 - 1,6 triệu sinh viên. Trong đó:
- Thủ đô Hà Nội: Ưu tiên đào tạo đại học và sau đại
học ở các ngành khoa học cơ bản. Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc.
Xây dựng các trường đại học có các ngành trọng Điểm cho Vùng và cả nước. Khuyến
khích đầu tư xây dựng các trường đại học tầm cỡ quốc tế. Nhanh chóng di dời các
cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp không còn phù hợp ra khỏi nội
thành Hà Nội.
- Thái Nguyên: Tiếp tục phát triển thành trung tâm
đào tạo lớn của Vùng. Xây dựng Đại học Thái Nguyên và hệ thống các trường hiện
có trên địa bàn tỉnh gắn với định hướng phát triển thành phố Thái Nguyên theo
mô hình đô thị đại học.
- Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh: Hình thành các khu
đại học tập trung, thu hút các cơ sở giáo dục đại học từ nội thành Hà Nội.
- Các đô thị tỉnh lỵ trong Vùng Thủ đô Hà Nội: Phủ
Lý, Bắc Giang Hòa Bình, Việt Trì, Hải Dương tập trung phát triển các trường cao
đẳng và đào tạo nghề.
Dự kiến đất xây dựng các trường đại học - cao đẳng
đến năm 2030 Khoảng 10.660 ha (Hà Nội 5.200 ha, Vĩnh Phúc 780 ha, Bắc Ninh 650
ha, Hải Dương 650 ha, Hưng Yên 780 ha, Hà Nam 455 ha, Hòa Bình 130 ha, Phú Thọ
325 ha, Thái Nguyên 1.430 ha, Bắc Giang 260 ha).
c) Y tế
Vùng Thủ đô Hà Nội là trung tâm y tế chuyên sâu, chất
lượng cao, lớn nhất cả nước, được phân bổ phù hợp giữa Hà Nội và các địa
phương, không chỉ phục vụ nội Vùng mà còn cho cả các vùng lân cận, với tổng nhu
cầu giường bệnh toàn vùng đến năm 2030 Khoảng 73.800 - 88.000 giường. Trong đó:
- Thành phố Hà Nội: Phát huy vai trò là trung tâm y
tế lớn của cả nước. Đầu tư xây dựng các tổ hợp công trình y tế chất lượng cao tầm
cỡ quốc gia, quốc tế. Thực hiện di dời các cơ sở khám chữa bệnh có nguy cơ gây
ô nhiễm ra khỏi các khu vực đông dân cư.
- Hình thành các trung tâm y tế đa khoa và chuyên
khoa, các bệnh viện vệ tinh của các bệnh viện trung ương tại các đô thị tỉnh lỵ
như: Phủ Lý, Hải Dương, Thái Nguyên, Việt Trì để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh
tại các địa phương và hạn chế bệnh nhân tập trung vào khu vực nội đô thành phố
Hà Nội.
- Phát triển mạng lưới y tế tại cấp quận/huyện/thị
xã để nâng cao năng lực khám chữa bệnh, dễ tiếp cận dịch vụ y tế đối với người
dân. Đặc biệt quan tâm tới hệ thống cơ sở y tế cộng đồng.
Dự kiến đất xây dựng các công trình y tế đến năm
2030 Khoảng 750 - 880 ha (Hà Nội 300 - 365 ha, Vĩnh Phúc 50 - 70 ha, Bắc Ninh
40 - 55 ha, Hải Dương 70 - 75 ha, Hưng Yên 40 ha, Hà Nam 50 - 60 ha, Hòa Bình
30 ha, Phú Thọ 60 ha, Thái Nguyên 60 - 70 ha, Bắc Giang 50 - 55 ha).
d) Văn hóa - thể dục thể thao
Thủ đô Hà Nội và các tỉnh trong vùng là trung tâm
văn hóa, lịch sử lâu đời, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lịch sử hình
thành đất nước, có nhiều vùng văn hóa đặc trưng (khu di tích lịch sử Đền Hùng,
rừng Quốc gia Ba Vì, đồng bằng sông Hồng…) và tập trung nhiều công trình văn
hóa, thể dục thể thao tầm cỡ quốc gia, khu vực và quốc tế.
- Hệ thống công trình văn hóa:
+ Hình thành hệ thống công trình văn hóa hiện đại,
phong phú, hấp dẫn và hiệu quả dựa trên các vùng văn hóa đặc trưng (Vùng văn
hóa Thăng Long tại trung tâm Thủ đô, Vùng văn hóa xứ Đoài tại khu vực phía Tây
Thủ đô, Vùng văn hóa Kinh Bắc tại Bắc Giang, Bắc Ninh, Vùng văn hóa xứ Đông tại
Hải Dương, Hưng Yên, Vùng văn hóa xứ Nam tại Hà Nam, Vùng văn hóa Đông Sơn tại
Việt Trì, Vĩnh Phúc, Không gian văn hóa Mường tại Hòa Bình, Không gian văn hóa
các dân tộc thiểu số miền núi tại Phú Thọ, Việt Trì, Thái Nguyên), nhằm gìn giữ
bản sắc văn hóa từng vùng kết hợp với giáo dục và du lịch.
+ Xây mới, cải tạo chỉnh trang các công trình văn
hóa cấp quốc gia tại Thủ đô Hà Nội như: Bảo tàng Lịch sử Quốc gia, nhà hát
Thăng Long, trung tâm nghệ thuật đương đại Việt Nam, tháp truyền hình quốc gia
và các công trình văn hóa cấp quốc gia khác.
+ Phát triển trung tâm nghiên cứu và học tập, trung
tâm giao lưu, hợp tác với các nền văn hóa trên thế giới và trong khu vực.
- Hệ thống công trình thể dục thể thao:
+ Xây dựng hệ thống các trung tâm thể dục thể thao
quốc gia và cấp vùng tại Thủ đô Hà Nội và các tỉnh lân cận hướng tới tổ chức
các sự kiện, giải thi đấu thể dục thể thao cấp khu vực châu Á và thế giới.
+ Hình thành trung tâm đào tạo, huấn luyện tại Hà Nội,
Vĩnh Phúc và Bắc Ninh. Gắn kết với các khu đại học tập trung nhằm phát huy hiệu
quả sử dụng cơ sở hạ tầng các trung tâm thể dục thể thao.
7. Định hướng phát triển hệ thống
giao thông
Tận dụng năng lực cơ sở hạ tầng giao thông hiện có,
phát huy tối đa về lợi thế địa lý của vùng, tập trung cải tạo nâng cấp kết hợp
xây dựng mới mạng lưới giao thông hiện đại, đồng bộ; phát triển đa dạng các loại
hình vận tải, kết nối liên thông giữa các phương thức vận tải (đường thủy, đường
bộ, đường sắt và đường hàng không); phát triển các loại hình giao thông mới, hiện
đại; phát triển hệ thống giao thông công cộng đa dạng phù hợp với các đô thị.
a) Đường bộ
- Đường cao tốc: Hoàn thiện mạng lưới đường cao tốc
hướng tâm và vành đai. Ưu tiên các hành lang kinh tế lớn: Lào Cai - Hà Nội - Quảng
Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Vinh.
+ Các tuyến cao tốc tiếp tục hoàn thiện: Hà Nội -
Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên - Chợ Mới (Bắc Kạn); Hà Nội - Hải Phòng - Hạ Long
(Quảng Ninh); Hà Nội - Hòa Bình.
+ Các tuyến xây dựng mới:
. Đường cao tốc Hà Nội - Thái Bình, là tuyến nối
thành phố Hà Nội với khu vực duyên hải Bắc Bộ.
. Kéo dài các tuyến cao tốc hướng tâm đi: Bắc Kạn,
Quảng Ninh, Lạng Sơn.
. Đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng từ giao cao tốc
Hà Nội - Hải Phòng tại Hưng Yên đi Tây Bắc.
. Đường cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình và kéo dài đến
giao đường cao tốc Tây Bắc - Hải Phòng.
. Đường cao tốc thuộc tuyến đường Hồ Chí Minh từ Chợ
Bến - Mỹ Đức đến thị xã Phú Thọ.
. Hoàn thiện, khép kín đường vành đai 3 tại trung
tâm thành phố Hà Nội.
. Đường cao tốc vành đai 4 giới hạn và hướng luồng
giao thông quá cảnh không đi xuyên qua trung tâm thành phố Hà Nội.
. Đường vành đai 5 kết nối các đô thị đối trọng
theo tiêu chuẩn đường cao tốc (từ Sơn Tây đi Phủ Lý tuyến đi trùng đường Hồ Chí
Minh giai đoạn 2, qua Phủ Lý đến Thái Bình, Hải Dương và giao đường cao tốc Hà
Nội - Hạ Long), đường ô tô cấp II (đoạn qua Bắc Giang, Thái Nguyên), đường ô tô
cấp I (từ nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên đến Vĩnh Phúc, Sơn
Tây).
+ Giai đoạn ngoài năm 2030 nâng cấp các tuyến cao tốc
hiện tại lên quy mô 6 - 8 làn xe (tùy theo từng đoạn) nhằm đáp ứng nhu cầu giao
thông đường bộ tăng cao.
- Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ:
+ Nâng cấp mở rộng các tuyến quốc lộ hiện trạng đạt
tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II, hỗ trợ vận tải nội vùng, góp phần nâng cao
chất lượng vận tải trong vùng.
+ Xây dựng mới kết hợp nâng cấp một số tuyến đường
tỉnh lên quốc lộ đạt tiêu chuẩn đường cấp I hoặc cấp II.
+ Liên thông giữa các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ kế cận
nhau để kết nối hợp lý với mạng lưới đường cao tốc thông qua hệ thống nút giao
thông khác mức.
b) Đường sắt
- Đường sắt quốc gia:
+ Nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có, đảm bảo tốc
độ chạy tàu bình quân 80 - 90 km/h đối với tàu khách và 50 - 60 km/h đối với
tàu hàng, ưu tiên các tuyến: Tuyến Bắc Nam; tuyến Hà Nội - Hải Phòng; tuyến Lào
Cai - Hà Nội - Hạ Long; tuyến Hà Nội - Thái Nguyên; tuyến Hà Nội - Lạng Sơn.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao Hà Nội -
Vinh, tuyến bắt đầu tại ga Ngọc Hồi, đi theo hướng song song với đường sắt Thống
Nhất hiện tại.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao theo hành
lang kinh tế Lào Cai - Hà Nội - Quảng Ninh, kết hợp vận tải hàng hóa và hành
khách khối lượng lớn.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt tốc độ cao trên hành
lang Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh theo hướng song song với đường cao tốc Hà
Nội Hải Phòng.
+ Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai theo hành
lang đường bộ cao tốc vành đai 4 nhằm liên thông các hướng vận tải chính, tránh
đường sắt vận tải hàng hóa qua trung tâm thành phố Hà Nội. Trong giai đoạn đầu
khi chưa xây dựng đường sắt vành đai, tuyến đường sắt Ngọc Hồi - ga Hà Nội -
Yên Viên vẫn đóng vai trò là đường sắt quốc gia kết hợp với đường sắt đô thị
(tuyến số 1).
- Đường sắt nội vùng: Xây dựng mới kết hợp nâng cấp
một số tuyến đường sắt quốc gia tạo thành mạng lưới đường sắt nội vùng với 8
tuyến vận tải hành khách, kết nối trung tâm thành phố Hà Nội đến các thành phố
trung tâm các tỉnh trong bán kính 60 - 80 km. Quy mô đường sắt đôi, điện khí
hóa khổ 1435 mm, tốc độ thiết kế 120 - 150 km/h. Sử dụng kết hợp đường sắt quốc
gia vận tải hành khách nội vùng theo các hướng Lào Cai, Lạng Sơn, Hải Phòng, Hà
Nam.
- Đường sắt đô thị: Xây mới hệ thống đường sắt đô
thị tại trung tâm thành phố Hà Nội. Kết nối đường sắt đô thị khu vực tam giác
trọng Điểm Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc thông qua các trung tâm tiếp vận đầu mối.
- Công trình đầu mối đường sắt: Hình thành các công
trình đầu mối tại các khu vực cửa ngõ đô thị (Ngọc Hồi, Gia Lâm, Bắc Hồng...) kết
nối đường sắt đô thị, đường sắt nội vùng và đường sắt quốc gia.
c) Đường hàng không:
- Xây dựng, nâng cấp cảng hàng không, sân bay quốc
tế Nội Bài thành cảng hàng không lớn, hiện đại khu vực phía Bắc: Năm 2020 đạt
20 - 25 triệu hành khách/năm. Sau năm 2020, nâng cấp mở rộng sân bay đảm bảo khả
năng tiếp nhận lên tới 50 triệu hành khách/năm.
- Cải tạo nâng cấp cảng hàng không, sân bay Gia Lâm
nhằm phục vụ hành khách nội địa, công suất dự kiến năm 2030 Khoảng 0,3 - 0,5
triệu hành khách/năm.
- Sân bay quốc tế Cát Bi - thành phố Hải Phòng đóng
vai trò dự phòng cho sân bay quốc tế Nội Bài.
d) Đường thủy:
- Quy hoạch luồng tuyến:
+ Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường thủy chính
trong vùng đến quy mô cấp I hoặc cấp II nhằm hỗ trợ vận tải hàng hóa ra các
khu, cụm cảng biển nước sâu tại khu vực Quảng Ninh, Hải Phòng, trọng tâm là các
luồng tuyến trên các sông chính: Sông Hồng, sông Đà, sông Đuống - Kinh Thầy - Cửa
Cấm, Công Luộc - Văn Úc.
+ Cải tạo luồng tuyến trên các sông: Sông Đáy, sông
Thái Bình, sông Lô, sông Cầu, sông Công... đáp ứng vận tải đường thủy nội địa
trong vùng; cải tạo luồng lạch sông Châu, nâng cấp cửa Tắc Giang thông với sông
Hồng tạo tuyến vận tải thủy kết nối giữa sông Đáy và sông Hồng.
- Quy hoạch hệ thống cảng sông:
+ Nâng cấp, mở rộng công suất các cảng sông chính
trên các sông Hồng, sông Đuống, sông Luộc... kết hợp với các loại hình giao
thông đường bộ, đường sắt để trung chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch đồng
bằng sông Hồng bằng đường sông, giảm chi phí vận tải trong vùng.
+ Xây dựng và nâng cấp 44 cảng hàng hóa, tổng công
suất cảng hàng hóa đến năm 2020 Khoảng 30 - 32 triệu tấn/năm, năm 2030 Khoảng
48-52 triệu tấn/năm. Xây dựng và nâng cấp 8 cảng hành khách chính, tổng công suất
cảng hành khách đến năm 2030 Khoảng 1,8-2 triệu khách/năm.
đ) Giao thông đô thị và nông thôn
- Giao thông đô thị:
+ Phát triển mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đồng
bộ với các quy hoạch khác, đảm bảo tỷ lệ diện tích đất giao thông trên diện
tích đất xây dựng đô thị đạt 20% - 26% cho các đô thị trung tâm; đạt 18% - 25%
cho các đô thị vệ tinh. Trong đó, diện tích đất dành cho giao thông tĩnh cần đạt
2 - 4%; chỉ tiêu về mật độ mạng đường trong đô thị (tỷ lệ giữa tổng chiều dài
các tuyến đường trên diện tích đất xây dựng đô thị) đảm bảo theo quy chuẩn,
tiêu chuẩn hiện hành.
+ Tổ chức phân tách và kết nối giao thông đô thị,
giao thông đối ngoại thông qua đường tránh, đường vành đai, đường gom và hệ thống
nút giao thông. Sử dụng các hình thức giao thông trên cao, giao thông ngầm để
giải quyết giao thông đô thị và chống ùn tắc tại Thủ đô và các đô thị lớn. Hạn
chế tối đa các tuyến quốc lộ đi xuyên qua trung tâm đô thị.
+ Tổ chức vận tải hành khách công cộng cho các đô
thị: Tùy thuộc quy mô đô thị để lựa chọn loại hình vận tải phù hợp; phát triển
hoàn chỉnh vận tải hành khách công cộng tại trung tâm thành phố Hà Nội với ba hợp
phần cơ bản, gồm: Hệ thống vận tải khối lượng lớn (đường sắt đô thị và xe buýt
nhanh); hệ thống xe buýt thông thường; hệ thống bổ trợ với các phương tiện giao
thông nhỏ; hình thành các tuyến xe bus nhanh nội vùng (R-BRT) kết nối giữa
thành phố Hà Nội và các đô thị tỉnh lỵ trong vùng; khuyến khích các loại hình
giao thông công cộng sử dụng năng lượng sạch; hạn chế tối đa sử dụng phương tiện
cá nhân, khống chế chỉ tiêu xe con từ 100 - 120 xe/1.000 dân.
- Giao thông nông thôn:
+ Phát triển và hiện đại hóa giao thông vận tải
nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp - nông
thôn, gắn kết mạng lưới giao thông nông thôn với mạng lưới giao thông cấp quốc
gia, tỉnh, thành phố, tạo sự liên hoàn, thông suốt và chi phí vận tải hợp lý,
phù hợp với đa số người dân vùng nông thôn ngoại thành.
+ Duy trì, củng cố và nâng cấp mạng lưới đường giao
thông hiện có theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đường giao thông nông thôn. Tập
trung cải tạo nâng cấp các tuyến đường huyện, liên xã đạt tiêu chuẩn đường cấp
IV, cấp V đồng bằng và kết nối thống nhất với hệ thống đường tỉnh. Hoàn thiện
đường giao thông nông thôn theo các quy hoạch nông thôn mới đạt mật độ trung
bình Khoảng 0,55 - 0,65 km/km2 (tính đến cấp đường huyện). Cải tạo
và xây dựng hệ thống cầu, cống đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
e) Công trình đầu mối giao thông
Xây dựng các nút giao thông khác mức tại các cửa
ngõ đô thị giải quyết ùn tắc và kết nối thuận lợi giữa giao thông đối ngoại,
giao thông đô thị.
Các trung tâm tiếp vận hàng hóa và hành khách giữa
các phương thức vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không) được xây
dựng tại các khu vực tiếp cận với các đô thị trung tâm tỉnh và là nơi giao thoa
của các loại hình vận tải.
- Các trung tâm tiếp vận khu vực tam giác trọng Điểm
Hà Nội - Bắc Ninh - Vĩnh Phúc gồm có: Trung tâm Nội Bài - liên kết đường sắt quốc
gia, đường sắt nội đô với đường bộ và đường hàng không; trung tâm Ngọc Hồi - đường
sắt quốc gia, đường sắt đô thị, đường bộ, đường thủy; trung tâm Gia Lâm - cảng
cạn, sắt bộ kết hợp.
- Trung tâm tiếp vận Việt Trì: Trung chuyển hàng
hóa, hành khách giữa đường bộ, đường sắt, đường thủy đi các tỉnh vùng Tây Bắc.
- Trung tâm tiếp vận Thái Nguyên, Hải Dương: Trung
chuyển hàng hóa giữa đường bộ, đường sắt đi cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh.
- Trung tâm tiếp vận Phủ Lý: Đầu mối đường bộ, đường
sắt quốc gia, đường sắt nội vùng, đường thủy trung chuyển hàng hóa và hành
khách đi các tỉnh phía Nam.
- Trung tâm tiếp vận Hòa Bình: Đầu mối đường bộ, đường
sắt nội vùng, đường thủy trung chuyển hàng hóa và hành khách lên Tây Bắc.
8. Định hướng phát triển hệ thống
hạ tầng kỹ thuật khác
a) Cao độ nền và tiêu thoát nước
- Nền đất xây dựng đô thị:
+ Lựa chọn đất xây dựng đảm bảo không bị ảnh hưởng
của lũ lụt và các tác động bất lợi của thiên nhiên (sạt lở, động đất, lũ quét,
nước biển dâng...).
+ Tuân thủ cao độ xây dựng khống chế theo quy hoạch
xây dựng từng tỉnh. Quản lý chặt chẽ cao độ xây dựng của các dự án, đô thị, đặc
biệt tại vị trí liền kề của các dự án.
- Thoát nước mặt: Gồm 06 lưu vực thoát nước chính:
Lưu vực hữu sông Hồng, lưu vực tả sông Hồng, lưu vực sông Cầu - sông Thương,
lưu vực sông Thái Bình, lưu vực sông Đà và lưu vực sông Mã:
+ Nạo vét các trục sông chính, sông nhánh: Sông Hồng,
sông Cầu, sông Đà, sông Đáy, sông Nhuệ, sông Tích, sông Bắc Hưng Hải, sông Ngũ
Huyện Khê, sông Thương...; hệ số tiêu trong toàn vùng: Đối với nông nghiệp 6 -
8,5 l/s/ha; đối với đô thị đạt 14 - 20 l/s/ha.
+ Thoát nước đô thị: Xây dựng hệ thống thoát nước
đô thị hoàn chỉnh và kết nối với hệ thống tiêu liên vùng. Tăng cường các công
trình bơm cưỡng bức tiêu thoát nước cho các đô thị lớn. Khu vực đô thị cũ sử dụng
hệ thống thoát nước hỗn hợp, khu vực đô thị xây mới sử dụng hệ thống thoát nước
riêng. Hạn chế tối đa san lấp hồ hiện trạng, khuyến khích xây dựng mới các hồ
Điều hòa làm nơi dự trữ nước mặt, tái cung cấp cho đô thị. Diện tích đất để làm
hồ Điều hòa chiếm 5% - 8% tại các khu vực đô thị phát triển mới.
+ Thành phố Hà Nội nghiên cứu khôi phục lại các hồ
Điều hòa đã bị lấn chiếm, tiếp tục chủ động đầu tư các phương án, dự án tiêu
thoát nước, chống ngập.
- Thủy lợi, đê Điều và phòng chống lũ:
+ Tuân thủ quy chế Điều Tiết các hồ chứa cắt giảm
lũ đầu nguồn đối với: Hồ Hòa Bình, hồ Tuyên Quang, hồ Thác Bà, hồ Sơn La, hồ
Núi Cốc.
+ Thực hiện việc phòng chống lũ trên các tuyến sông
theo các quy hoạch thoát lũ chuyên ngành được phê duyệt.
+ Củng cố và nâng cấp hệ thống đê Điều để đảm bảo
khả năng chống lũ theo định hướng đến năm 2050, có tính đến ảnh hưởng của biến
đổi khí hậu, nước biển dâng.
b) Cấp nước
- Sử dụng nước Tiết kiệm và hiệu quả. Đảm bảo 100%
dân số đô thị và trên 30% dân số nông thôn được cấp nước từ hệ thống cấp nước tập
trung theo tiêu chuẩn hiện hành.
- Tổng nhu cầu cấp nước toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030 Khoảng 6,0 triệu m3/ngày đêm, trong đó: Đô thị Khoảng 3,5
triệu m3/ngày đêm; nông thôn Khoảng 1,2 triệu m3/ngày
đêm; công nghiệp Khoảng 1,3 triệu m3/ngày đêm.
- Khai thác nguồn nước dưới đất với quy mô vừa và
nhỏ để đảm bảo lượng nước ngầm không bị suy thoái về chất lượng, trữ lượng và
không ảnh hưởng lún sụt đến nền đất đô thị. Sử dụng và bảo vệ hiệu quả chất lượng
nguồn nước mặt các sông (sông Đà, sông Hồng, sông Đuống, sông Lô, sông Thái
Bình) và 3 hồ lớn (hồ Hòa Bình, hồ Cấm Sơn, hồ Núi Cốc) phục vụ nhu cầu cấp nước
sinh hoạt và nông nghiệp tuân thủ Luật Tài nguyên
nước.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước liên vùng theo các
tuyến vành đai, trục hướng tâm và các tuyến cao tốc, quốc lộ trên địa bàn Vùng;
xây dựng kế hoạch cấp nước an toàn, tổ chức triển khai thực hiện theo hướng quản
lý và khai thác bền vững nguồn nước; xây dựng các nhà máy nước vùng liên tỉnh
và vùng tỉnh quy mô lớn cấp nước liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông
thôn.
- Nâng công suất nhà máy nước vùng liên tỉnh sông
Đà lên công suất 1.200.000 m3/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước
vùng liên tỉnh sông Đuống với công suất 600.000 m3/ngày đêm.
- Xây dựng mới các nhà máy nước mặt quy mô lớn
trong từng tỉnh cấp nước cho liên đô thị và kết hợp cấp nước khu vực nông thôn:
Nhà máy nước sông Hồng - thành phố Hà Nội; nhà máy nước Mộc Bắc, Đạo Lý - tỉnh
Hà Nam; nhà máy nước Chi Lăng, Thuận Thành, Minh Đạo - tỉnh Bắc Ninh; nhà máy
nước sông Lô, Đức Bác - tỉnh Vĩnh Phúc; nhà máy nước sông Luộc - tỉnh Hưng Yên;
nhà máy nước hồ Núi Cốc 1 và 2 - tỉnh Thái Nguyên; nhà máy nước sông Đà - tỉnh
Hòa Bình; nhà máy nước hồ Cấm Sơn - tỉnh Bắc Giang.
- Nâng công suất các nhà máy nước hiện có: Nhà máy
nước Việt Hoà - tỉnh Hải Dương, nhà máy nước hồ Hòa Bình - tỉnh Hòa Bình, nhà
máy nước sông Lô - tỉnh Phú Thọ.
c) Cấp điện
- Xây dựng và phát triển nguồn điện và lưới điện
đáp ứng kịp thời nhu cầu phụ tải theo dự báo, phù hợp với chiến lược phát triển
ngành và quy hoạch phát triển điện lực của địa phương.
- Đảm bảo an toàn cung cấp điện cho các hộ phụ tải
trong chế độ vận hành bình thường và sự cố; sơ đồ phát triển lưới điện phải có
độ dự trữ, đơn giản, linh hoạt, bảo đảm chất lượng điện năng cho sự phát triển
kinh tế xã hội, đặc biệt cho các khu công nghiệp và khu đô thị tập trung; sử dụng
Tiết kiệm và hiệu quả năng lượng; phát triển các công nghệ mới tận dụng nguồn
năng lượng sơ cấp bền vững.
- Tổng nhu cầu cấp điện toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến
năm 2030 Khoảng 20.800 MW (trong đó: Khu vực đô thị Khoảng 7.700 MW; khu vực
nông thôn Khoảng 2.500 MW; công nghiệp Khoảng 6.900 MW; công cộng, dịch vụ,
hành chính Khoảng 3.700 MW).
- Nguồn điện:
+ Nguồn điện được cấp từ các nhà máy điện ngoài
Vùng tại phía Tây Bắc (thủy điện) và vùng duyên hải (nhiệt điện); phát triển mô
hình nguồn điện phân tán sử dụng năng lượng mới và tái tạo.
+ Bổ sung các nhà máy điện đã được lập dự án vào
quy hoạch gồm: Nhiệt điện An Khánh 2, nhiệt điện Hải Dương, nhiệt điện Phú Thọ,
nhiệt điện Bắc Giang.
- Lưới điện:
+ Trạm nguồn 500 KV: Ngoài các trạm biến áp Thường
Tín và Hiệp Hòa hiện có cần xây dựng các trạm biến áp 500 KV trên cơ sở dự báo
của tổng sơ đồ 7 và các dự báo của quy hoạch thấp hơn. Gồm các trạm sau: Trạm
500 KV Phố Nối, trạm 500 KV Vĩnh Yên, trạm 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai), trạm
500 KV Bắc Ninh, trạm 500 KV Đông Anh, trạm 500 KV Việt Trì, trạm 500 KV Sơn
Tây, trạm 500 KV Bắc Giang, trạm 500 KV Đông Hà Nội (Long Biên).
+ Xây dựng các tuyến đường dây 500 KV liên kết vùng
mới như sau: Đường dây 500 KV mạch kép Quảng Ninh - Hiệp Hoà, đường dây 500 KV
mạch đơn Hiệp Hòa - Bắc Ninh 2 - Phố Nối, mạch 2 đường dây 500 KV Nho Quan -
Thường Tín, đường dây 500 KV mạch kép Tây Hà Nội (Quốc Oai) - Thường Tín, đường
dây 500 KV Tây Hà Nội (Quốc Oai) - rẽ Việt Trì - Hiệp Hòa, đường dây 500 KV mạch
kép trạm cắt Thái Bình - Phố Nối, đường dây 500 KV thủy diện tích năng Đông Phù
Yên - Sơn Tây (Đan Phượng) - Tây Hà Nội (Quốc Oai).
+ Lưới điện 220 KV và thấp hơn được xây dựng sát
trung tâm phụ tải đô thị và đảm bảo bán kính cấp điện phủ kín đến vùng nông
thôn ngoại thị.
d) Thông tin liên lạc
- Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng thông tin
liên lạc hiện đại, an toàn có dung lượng lớn, tốc độ cao, vùng phủ sóng rộng; bảo
đảm quốc phòng, an ninh và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
- Dịch vụ thông tin liên lạc có chất lượng tốt, đáp
ứng nhu cầu đa dạng của người sử dụng dịch vụ.
- Ưu tiên áp dụng các công nghệ thông tin tiên tiến,
hiện đại, sử dụng hiệu quả tài nguyên viễn thông.
- Bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng thông tin liên lạc;
tiếp tục thúc đẩy phát triển chính phủ điện tử, thương mại điện tử.
đ) Thoát nước thải
- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải theo quy hoạch
từng đô thị.
- Đến năm 2030: 100% các đô thị loại 4 trở lên, các
khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp có công trình xử lý nước thải; 100%
dân cư nông thôn có công trình vệ sinh đạt chuẩn; các làng nghề có trạm xử lý
hoạt động thường xuyên, chất lượng nước thải xả ra môi trường đạt quy chuẩn quy
định.
- Tổng khối lượng nước thải toàn Vùng Thủ đô Hà Nội
đến năm 2030 Khoảng 4,5 triệu m3/ngày đêm.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Hệ thống thoát nước: Các đô thị đã có hệ thống
thoát nước, xây dựng hệ thống thoát nước hỗn hợp. Các đô thị và khu vực đô thị
xây dựng mới, khu công nghiệp, y tế xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn
toàn. Điểm dân cư nông thôn xây dựng hệ thống thoát nước chung hoặc nửa riêng.
+ Xử lý nước thải:
. Khu vực đô thị: Sử dụng công nghệ xử lý nước thải
tập trung, hiện đại cho các đô thị, đặc biệt tại các đô thị tỉnh lỵ và các đô
thị của Hà Nội.
. Khu vực nông thôn: Xử lý nước thải phân tán tận dụng
hệ thống hồ, kênh, mương nội đồng xử lý sinh học trong Điều kiện tự nhiên.
. Khu vực công nghiệp: Đối với khu công nghiệp tập
trung, cụm công nghiệp, làng nghề, nước thải sẽ được xử lý riêng tại khu xử lý
tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.
. Khu vực y tế: Mỗi bệnh viện phải có hệ thống thu
gom và công trình xử lý nước thải riêng đạt tiêu chuẩn môi trường.
e) Quản lý chất thải rắn
- Phát huy năng lực các cơ sở xử lý chất thải rắn
đang hoạt động, xây dựng mới các cơ sở xử lý chất thải rắn theo các quy hoạch
chuyên ngành đã phê duyệt; khuyến khích các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp tỉnh
xử lý dịch vụ liên tỉnh, tiến tới tập trung hóa.
- Đến năm 2030, 100% các đô thị có công trình tái
chế chất thải rắn; 100% lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom và xử
lý đảm bảo môi trường, trong đó 90% được tái chế, tái sử dụng, thu hồi năng lượng
hoặc sản xuất phân hữu cơ; 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp, 90% lượng
chất thải rắn các Điểm dân cư nông thôn và 100% tại các làng nghề được thu gom
và xử lý đảm bảo môi trường.
- Tổng khối lượng chất thải rắn toàn Vùng Thủ đô Hà
Nội đến năm 2030: Khoảng 39.000 tấn/ngày đêm.
- Giải pháp quy hoạch:
+ Hệ thống thu gom và công nghệ xử lý:
. Chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chất thải rắn
công nghiệp thông thường, chất thải rắn y tế thông thường được thu gom từ nơi
phát sinh chuyển về các cơ sở xử lý chất thải rắn theo quy hoạch của từng vùng
tỉnh.
. Chất thải rắn nông thôn được thu gom, vận chuyển
hàng ngày hoặc cách ngày và được vận chuyển đến các cơ sở xử lý chất thải rắn
theo quy hoạch.
. Đối với chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải
rắn công nghiệp nguy hại phải được phân loại, bảo quản, lưu giữ, thu gom, xử lý
tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn vệ sinh môi trường và
theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại.
. Các cơ sở xử lý chất thải rắn áp dụng công nghệ tổng
hợp bao gồm đốt, tái chế chất vô cơ, chế biến phân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ
sinh. Ưu tiên áp dụng công nghệ đốt thu hồi năng lượng,
+ Quy hoạch các cơ sở xử lý chất thải rắn liên tỉnh:
. Nghiên cứu bố trí các khu xử lý chất thải rắn
liên tỉnh tại các khu vực phù hợp, thuận lợi thuộc các tỉnh trung du miền núi
phía Đông Bắc, phía Tây và Tây Nam; ưu tiên xã hội hóa đầu tư.
. Một số cơ sở xử lý chất thải rắn có thể thực hiện
dịch vụ liên tỉnh như: Cơ sở xử lý chất thải rắn Sóc Sơn (Hà Nội), cơ sở xử lý
chất thải rắn Lương Sơn (Hòa Bình)...
+ Các cơ sở xử lý chất thải rắn cấp tỉnh: Thực hiện
theo quy hoạch của địa phương, khuyến khích phục vụ liên tỉnh, giảm quỹ đất
dành cho chôn lấp.
g) Quản lý nghĩa trang
- Quy hoạch nghĩa trang trong Vùng theo hướng đáp ứng
tốt nhất nhu cầu của người dân, ưu tiên phát triển mô hình nghĩa trang công
viên; xây dựng nghĩa trang tập trung cho đô thị, khuyến khích theo công nghệ hỏa
táng.
- Đến năm 2030, tỷ lệ sử dụng dịch vụ hỏa táng tại
Hà Nội đạt tối thiểu 40%, các thành phố, thị xã khác tối thiểu 25%; khu vực
nông thôn tối thiểu 10%.
- Nhu cầu đất nghĩa trang: Diện tích đất nghĩa
trang tối thiểu cần xây dựng mới toàn Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 Khoảng
1.800 ha trong đó: Đô thị Khoảng 650 ha; nông thôn Khoảng 1.150 ha (không bao gồm
diện tích dành cho nhu cầu giải tỏa các nghĩa trang hiện có).
- Giải pháp quy hoạch:
+ Khu vực đô thị: Sử dụng các nghĩa trang tập trung
mới theo quy hoạch, khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, nghĩa trang công
viên thân thiện với môi trường.
+ Khu vực nông thôn: Có kế hoạch đóng cửa các nghĩa
trang phân tán không đảm bảo cách ly an toàn vệ sinh môi trường hoặc không nằm
trong quy hoạch, di chuyển các mộ phần đến nghĩa trang tập trung. Mỗi xã có từ
01 đến 02 nghĩa trang tập trung được xác định theo quy hoạch nông thôn mới.
+ Quy hoạch nghĩa trang Quốc gia tại xã Yên Trung,
huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, quy mô Khoảng 150 ha.
+ Quy hoạch các nghĩa trang liên tỉnh: Các nghĩa
trang công viên, công trình hỏa táng được khuyến khích thực hiện dịch vụ liên tỉnh
để Tiết kiệm chi phí và sử dụng hiệu quả cơ sở hạ tầng. Khuyến khích xã hội hóa
đầu tư xây dựng.
9. Đánh giá môi trường chiến lược
a) Các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu,
khắc phục tác động và rủi ro
- Phân vùng bảo vệ môi trường, đảm bảo các hoạt động
phát triển phù hợp với chức năng bảo vệ môi trường từng vùng. Phát triển vùng
đô thị xanh, thân thiện với môi trường, có hoạt động sản xuất và tiêu dùng bền
vững, Tiết kiệm về tài nguyên, hiệu quả về năng lượng, giảm thiểu phát thải, ứng
phó hiệu quả với thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Các vùng phát triển công nghiệp, các khu vực có mật
độ giao thông lớn và các khu vực có khả năng gây ô nhiễm môi trường khác cần được
cách ly với các khu dân cư, khu vực nhạy cảm bằng các hành lang xanh, vành đai
xanh, nêm xanh. Thực hiện xử lý triệt để chất thải, kiểm soát và giám sát ô nhiễm
môi trường do phát triển công nghiệp, đô thị, nông thôn và trong quá trình xây
dựng cơ sở hạ tầng.
- Bảo vệ và phát triển mở rộng các không gian xanh,
các hệ sinh thái rừng và thảm xanh tự nhiên trong vùng, bảo vệ các hành lang
xanh dọc hệ thống sông Hồng - Thái Bình, hạn chế các hoạt động phát triển làm
biến đổi dòng chảy, gây mất an toàn đối với các khu dân cư và cơ sở hạ tầng; bảo
vệ nghiêm ngặt hệ thống rừng đặc dụng, các khu bảo tồn thiên nhiên, văn hóa, cảnh
quan - môi trường, rừng phòng hộ tại các tỉnh Hòa Bình, Thái Nguyên, Phú Thọ, Bắc
Giang để bảo vệ nguồn nước, giảm nhẹ tác động thiên tai, lũ lụt.
- Có các giải pháp chủ động phòng tránh và ứng phó
với biến đổi khí hậu. Từng bước xây dựng, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đặc
biệt là hệ thống thoát nước, theo hướng nâng cao khả năng thích ứng với biến đổi
khí hậu bằng các giải pháp giữa công trình kết hợp với các giải pháp phi công
trình.
b) Chương trình, kế hoạch giám sát môi trường về kỹ
thuật, quản lý và quan trắc
- Xây dựng chương trình quản lý tổng hợp các lưu vực
sông trong Vùng (lưu vực sông Cầu, lưu vực sông Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Hồng
- Thái Bình...)
- Xây dựng chương trình kiểm soát ô nhiễm môi trường
do chất thải từ các đô thị, khu công nghiệp, làng nghề, giao thông vận tải...
- Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng môi trường
vùng, hệ thống cảnh báo sớm tác động của biến đổi khí hậu.
10. Khung cơ chế chính sách phát
triển Vùng
Từng bước nghiên cứu xây dựng các chính sách phát
triển Vùng có tính thống nhất giữa các địa phương để tận dụng được tiềm năng tổng
hợp, trong đó tập trung vào 05 nhóm chính sách sau:
- Phát triển đô thị, công nghiệp và sử dụng đất Tiết
kiệm, hiệu quả.
- Liên kết chia sẻ giữa các địa phương trong Vùng về
đầu tư, khai thác các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ
môi trường.
- Tài chính hỗ trợ phát triển hạ tầng Vùng.
- Phát triển nguồn nhân lực tạo sự cân bằng, hài
hòa lực lượng sản xuất trong Vùng.
- Phát triển nông thôn.
11. Các chương trình, dự án ưu
tiên đầu tư
Tập trung ưu tiên đầu tư các dự án có vai trò tạo động
lực phát triển kinh tế - xã hội cho vùng và các tỉnh trong Vùng theo từng lĩnh
vực cụ thể:
- Về hạ tầng kỹ thuật: Ưu tiên các dự án đầu tư xây
dựng các tuyến cao tốc (Hà Nội - Lạng Sơn, Hòa Lạc - Hòa Bình, Hà Nội - Thái
Bình), đường vành đai (vành đai 4, vành đai 5), đường sắt nội vùng (Hà Nội - Bắc
Ninh, Hà Nội - Vĩnh Phúc), đường sắt quốc gia (điện khí hóa các tuyến Hà Nội -
Hà Nam, Hà Nội - Bắc Giang, Hà Nội - Việt Trì, Hà Nội - Hải Phòng), nâng cấp cảng
hàng không quốc tế Nội Bài...; các dự án thủy lợi và phòng chống lũ liên tỉnh;
xây mới và nâng cấp các nhà máy nước liên vùng tỉnh; mở rộng khu xử lý chất thải
rắn Sóc Sơn, xây dựng nghĩa trang Quốc gia (Yên Trung)... xây dựng một số tuyến
giao thông trọng Điểm của các tỉnh để thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương; lựa
chọn đầu tư xây dựng một số đầu mối giao thông trọng Điểm, đa phương thức kết hợp
với phát triển đô thị tại Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Nguyên...
- Về hạ tầng xã hội: Trọng tâm đầu tư các trung tâm
y tế, giáo dục và đào tạo cấp vùng tại một số tỉnh (Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hà
Nam, Phú Thọ, Thái Nguyên...) nhằm giảm tải sức ép cho Thủ đô Hà Nội và chia sẻ
cơ hội hưởng lợi từ dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo cho các tỉnh trong Vùng.
- Về thương mại - dịch vụ, khoa học công nghệ, du lịch,
văn hóa - thể dục thể thao: Ưu tiên đầu tư các dự án gắn với các tuyến đường
cao tốc, hành lang kinh tế, vành đai như trục Nhật Tân - Nội Bài, hành lang
kinh tế xuyên Á (Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng), vành đai 5...
- Về phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn: Ưu
tiên đầu tư các trung tâm hỗ trợ nông nghiệp cấp Vùng và các vùng sản xuất
chuyên canh nguyên liệu hàng hóa quy mô lớn (thực phẩm an toàn, lúa chất lượng
cao, hoa quả sạch).
(Có phụ lục Danh Mục các dự án ưu tiên đầu tư kèm
theo)
12. Mô hình quản lý Vùng
Ban Chỉ đạo Quy hoạch và Đầu tư xây dựng Vùng Thủ
đô Hà Nội là cơ quan tư vấn giúp Thủ tướng Chính phủ trong chỉ đạo Điều hành
phát triển Vùng Thủ đô Hà Nội; có nhiệm vụ tổ chức, phối hợp giữa các cơ quan Bộ,
ngành Trung ương và các địa phương trong Vùng để triển khai thực hiện theo Điều
chỉnh Quy hoạch xây dựng Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050.
Điều 2. Trách nhiệm phối hợp
và tổ chức thực hiện
- Ban Chỉ đạo Quy hoạch và Đầu tư xây dựng Vùng Thủ
đô Hà Nội: Chủ trì và chỉ đạo các cơ quan liên quan tiếp tục nghiên cứu hoàn
thiện mô hình tổ chức quản lý và các cơ chế, chính sách phát triển Vùng Thủ đô
Hà Nội, trình Chính phủ xem xét, quyết định; chủ trì và đôn đốc các Bộ, ngành,
địa phương quản lý và triển khai thực hiện theo Điều chỉnh Quy hoạch xây dựng
Vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 (Quy hoạch).
- Bộ Xây dựng: Chủ trì tổ chức công bố quy hoạch
sau khi Quy hoạch được phê duyệt; rà soát, Điều chỉnh và kiểm tra, thanh tra việc
thực hiện Quy hoạch; chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh
trong Vùng định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện Quy hoạch; đề xuất
danh Mục các quy hoạch xây dựng nhằm triển khai cụ thể hóa Quy hoạch trình Thủ
tướng xem xét quyết định. Tiếp tục nghiên cứu mô hình quản lý Vùng để hoàn thiện
cho phù hợp với tình hình mới.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với các Bộ,
ngành liên quan khác xây dựng các chính sách ưu tiên đầu tư cho các công trình
hạ tầng kinh tế, xã hội trọng Điểm của Vùng.
- Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp
với các Bộ, ngành và địa phương lập kế hoạch, giải pháp, cơ chế chính sách phát
triển hạ tầng về y tế, giáo dục và đào tạo nhằm giảm tải sức ép cho Thủ đô Hà Nội
và chia sẻ cơ hội hưởng lợi từ dịch vụ y tế, giáo dục và đào tạo cho các tỉnh của
Vùng.
- Bộ Giao thông vận tải: Tập trung triển khai các dự
án hạ tầng giao thông trọng Điểm của Vùng, trong đó ưu tiên phát triển các tuyến
đường sắt nội đô, nội vùng, các tuyến đường bộ cao tốc, vành đai, tuyến giao
thông thủy gắn với các trung tâm logistics.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với
Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành và địa phương lập Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất phù hợp với Quy hoạch được duyệt; nghiên cứu đề xuất các chính sách
theo hướng có lợi cho khu vực, địa Điểm có khu xử lý chất thải rắn.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì
phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương rà soát các quy hoạch
phòng chống lũ và quy hoạch đê Điều theo hướng Điều chỉnh bổ sung chức năng sử
dụng đất, tạo Điều kiện khai thác hiệu quả quỹ đất và cảnh quan dọc hành lang
các tuyến sông để phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an toàn phòng chống lũ;
nghiên cứu, ban hành hướng dẫn khai thác quỹ đất khu vực hành lang ven sông.
- Bộ Nội vụ: Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành và
các địa phương từng bước nghiên cứu rà soát, Điều chỉnh, bổ sung, các văn bản
pháp luật về thể chế nhằm hỗ trợ phát triển Vùng.
- Các Bộ, ngành theo các chức năng nhiệm vụ xây dựng
hoặc Điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch, các chiến lược phát triển ngành phù hợp
với Quy hoạch được duyệt.
- Các tỉnh, thành căn cứ vào Quy hoạch được duyệt để
Điều chỉnh các đồ án quy hoạch liên quan thuộc trách nhiệm của từng tỉnh, thành
và triển khai thực hiện theo các chương trình dự án.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban
hành.
Bộ trưởng các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài
chính, Công Thương, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế,
Quốc phòng; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải
Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang và Thủ trưởng
các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Giao thông vận
tải, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Quốc phòng;
- UBND các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên,
Hà Nam, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III, NC,
KGVX;
- Lưu: VT, KTN (3b).
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ CỦA ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH XÂY DỰNG VÙNG THỦ ĐÔ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
(Ban hành kèm theo Quyết định số 768/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
1. Các dự án trọng Điểm cấp Vùng về y tế và giáo
dục - đào tạo
|
TT
|
Danh Mục
|
Tổ chức thực hiện
|
Dự kiến nguồn vốn
|
|
1
|
Cụm bệnh viện tại thành phố Phủ Lý, Hà Nam
|
Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; UBND tỉnh Hà Nam; doanh
nghiệp
|
Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa
|
|
2
|
Cụm bệnh viện tại thành phố Việt Trì, Phú Thọ
|
Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; UBND tỉnh Phú Thọ; doanh
nghiệp
|
Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa
|
|
3
|
Khu đô thị đại học kết hợp cải tạo, nâng cấp các
trường đại học và khu dịch vụ công cộng Thái Nguyên
|
Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Thái Nguyên;
doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa
|
|
4
|
Khu đô thị đại học Nam Hà Nội
|
Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Hà Nam;
doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách, vốn doanh nghiệp, xã hội hóa
|
|
5
|
Khu đô thị đại học Vĩnh Phúc
|
Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Vĩnh Phúc;
doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
|
100% vốn nước ngoài hoặc liên doanh đầu tư
|
|
6
|
03 khu đại học số 1,2,3 Bắc Ninh
|
Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; UBND tỉnh Bắc Ninh;
doanh nghiệp
|
Nguồn vốn trái phiếu chính phủ; vốn doanh nghiệp
|
2. Các dự án trọng Điểm về thương mại - dịch vụ,
khoa học công nghệ, du lịch, văn hóa - thể dục thể thao:
|
TT
|
Danh Mục
|
Địa Điểm
|
Tổ chức thực hiện
|
Dự kiến nguồn vốn
|
|
1
|
Trung tâm hành chính, thương mại, văn hóa Tây Hồ
Tây
|
Tây Hồ Tây, Hà Nội
|
Bộ Xây dựng; UBND thành phố Hà Nội; doanh nghiệp
|
Vốn doanh nghiệp phát triển bất động sản cho các
khu vực thương mại, nhà ở...; vốn ngân sách cho phát triển các trụ sở cơ quan
hành chính
|
|
2
|
Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Đại học Quốc gia
|
Hòa Lạc, Hà Nội
|
Bộ KH&CN; Bộ Xây dựng; Bộ GD&ĐT; doanh
nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước ưu tiên cho phát triển hạ
tầng khung; vốn các doanh nghiệp phát triển các hạng Mục trong khu vực
|
|
3
|
Trung tâm hội chợ triển lãm Quốc gia - Quốc tế
|
Khu vực phía Bắc , sông Hồng, Hà Nội
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ Xây dựng;
UBND thành phố Hà Nội; doanh nghiệp
|
Ưu tiên sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp
|
|
4
|
TOD ga Hà Nội, khu vực sân bay quốc tế Nội Bài,
ga Bắc Hồng và khu vực giao Quốc lộ 2 và quốc lộ 18
|
Hoàn Kiếm, Đông Anh, Sóc Sơn - Hà Nội
|
Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; UBND thành phố
Hà Nội; doanh nghiệp
|
Ưu tiên sử dụng nguồn vốn doanh nghiệp, nguồn từ
ODA
|
|
5
|
Vùng du lịch Tam Đảo - Tây Thiên, Tam Đảo II, hồ
Đại Lải, hồ Sáu Vó, hồ Vân Trục.
|
Huyện Tam Đảo, đô thị Phúc Yên, thành phố Vĩnh
Yên
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp
|
Vốn doanh nghiệp
|
|
6
|
Khu du lịch Đền Hùng, Xuân Sơn
|
Tỉnh Phú Thọ
|
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND tỉnh Phú Thọ;
doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp.
|
|
7
|
Trung tâm thương mại cấp vùng
|
Thành phố Vĩnh Yên
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA
|
|
8
|
Trung tâm dịch vụ tiếp vận logistics kết hợp công
nghiệp Bình Xuyên
|
Huyện Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
|
UBND tỉnh Vĩnh Phúc; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp
|
|
9
|
Trung tâm logistics tại thành phố Phủ Lý
|
Thành phố Phủ Lý
|
Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; UBND tỉnh Hà
Nam; doanh nghiệp
|
Vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước
|
|
10
|
Trung tâm logistics tại thành phố Việt Trì
|
Thành phố Việt Trì
|
Bộ Xây dựng; Bộ Giao thông vận tải; UBND tỉnh Phú
Thọ; doanh nghiệp
|
Vốn các nhà đầu tư trong và ngoài nước
|
3. Các dự án trọng Điểm về nông nghiệp
|
TT
|
Danh Mục
|
Địa Điểm
|
Nội dung đầu tư
|
Tổ chức thực hiện
|
Dự kiến nguồn vốn
|
|
1
|
Xây dựng các trung tâm hỗ trợ nông nghiệp cấp
Vùng
|
Hưng Yên, Hải Dương, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái
Nguyên, Bắc Giang
|
Trung tâm dịch vụ, hỗ trợ, phân phối, Điều Tiết
thị trường nông sản. Quy mô 8 - 10 ha/1 trung tâm
|
Bộ Nông nghiệp & PTNT; UBND các tỉnh; doanh
nghiệp
|
Vốn ngân sách và doanh nghiệp
|
|
2
|
Vùng chuyên canh rau sạch
|
Huyện Lý Nhân, Hà Nam
|
|
Bộ Nông nghiệp & PTNT; UBND tỉnh Hà Nam;
doanh nghiệp
|
Vốn doanh nghiệp
|
4. Các dự án trọng Điểm về giao thông
|
TT
|
Danh Mục
|
Nội dung đầu tư
|
Tổ chức thực hiện
|
Dự kiến nguồn vốn
|
|
A
|
Đường bộ
|
|
|
|
|
1
|
Cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn
|
Nâng cấp, xây dựng mới đoạn Bắc Ninh - Bắc Giang,
quy mô 6 làn xe
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA..
|
|
2
|
Đường vành đai 4
|
Xây dựng mới quy mô 6 làn xe
|
|
3
|
Đường vành đai 5
|
Xây dựng mới quy mô 4 làn xe
|
|
4
|
Cao tốc Hòa Lạc - Hòa Bình
|
Xây dựng mới quy mô 4-6 làn xe
|
|
5
|
Cao tốc Hà Nội - Thái Bình
|
Xây dựng mới quy mô 4-6 làn xe
|
|
B
|
Đường sắt
|
|
|
|
|
1
|
Đường sắt quốc gia
|
Đưa vào cấp kỹ thuật, điện khí hóa các tuyến: Hà
Nội - Hà Nam; Hà Nội - Bắc Giang; Hà Nội - Việt Trì; Hà Nội - Hải Phòng
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA...
|
|
2
|
Đường sắt nội vùng
|
Sử dụng đường sắt quốc gia chạy tàu nội vùng trên
các tuyến: Hà Nội - Bắc Ninh; Hà Nội - Vĩnh Phúc
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA...
|
|
3
|
Tổ hợp ga đầu mối Ngọc Hồi
|
Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật nhà ga đường
sắt, bến xe buýt, công trình công cộng dịch vụ phục vụ trung chuyển hành
khách từ tàu quốc gia, tàu nội vùng sang tàu nội đô.
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp.
|
|
4
|
Tổ hợp ga đầu mối Bắc Hồng
|
|
C
|
Đường thủy
|
|
|
|
|
1
|
Tuyến Quảng Ninh - Hà Nội (qua sông Đuống)
|
Cải tạo luồng tuyến trên sông Kinh Thầy, sông Đuống,
sông Thái Bình, sông Hồng
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, ODA..
|
|
2
|
Tuyến Quảng Ninh - Hà Nội (qua sông Luộc)
|
Cải tạo luồng tuyến trên sông Thái Bình, sông Luộc,
sông Hồng
|
|
|
|
3
|
Các cảng tổng hợp chính: Cảng Hà Nội, Khuyến
Lương, Phù Đổng, Việt Trì, Đa Phúc.
|
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước, doanh nghiệp
|
|
D
|
Cảng hàng không, sân bay
|
|
|
|
|
1
|
Cảng hàng không, sân bay quốc tế Nội Bài
|
Hoàn thành xây dựng nhà ga T2. Xây dựng đường
băng số 3 và nhà ga T3 đáp ứng công suất tối đa 50 triệu hành khách/năm.
|
Bộ GTVT; doanh nghiệp
|
Vốn ngân sách nhà nước - ODA
|
5. Các dự án trọng Điểm về hạ tầng kỹ thuật
|
TT
|
Danh Mục
|
Địa Điểm
|
Nội dung đầu tư
|
Tổ chức thực hiện
|
Dự kiến nguồn vốn
|
|
1
|
Dự án Thủy lợi Tắc Giang giai đoạn hai
|
Hà Nam
|
Cải tạo, nâng cấp
|
Bộ Nông nghiệp & PTNT
|
Ngân sách nhà nước
|
|
2
|
Dự án phòng chống lũ và đê Điều hệ thống sông Đáy
|
Hà Nội, Hà Nam
|
Cải tạo, nâng cấp
|
Bộ Nông nghiệp & PTNT
|
Ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Nâng công suất Nhà máy nước sông Đà lên 600.000 m3/ngày
đêm
|
Lương Sơn, Hòa Bình
|
Cải tạo, nâng cấp
|
Bộ Xây dựng; Doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước; doanh nghiệp
|
|
4
|
Nhà máy nước sông Đuống 300.000 m3/ngày
đêm
|
Phù Đổng, Gia Lâm, Hà Nội
|
Xây mới
|
Bộ Xây dựng; doanh nghiệp
|
Ngân sách nhà nước; doanh nghiệp
|
|
5
|
Trạm biến áp 500 KV Quốc Oai 1x900 MVA
|
Thành phố Hà Nội
|
Xây mới Trạm biến áp 500 KV có nối cấp
|
Bộ Công Thương; doanh nghiệp
|
Doanh nghiệp; vốn vay
|
|
6
|
Trạm biến áp 500 KV Việt Trì 2x450 MVA
|
Việt Trì
|
Xây mới trạm biến áp 500 KV có nối cấp
|
|
7
|
Trạm biến áp 500 KV Phố Nối 2x900 MVA
|
Hưng Yên
|
Xây mới trạm biến áp 500 KV có nối cấp
|
|
8
|
Mở rộng khu xử lý chất thải rắn Sóc Sơn
|
Hà Nội
|
|
Bộ Xây dựng; UBND thành phố Hà Nội
|
Nhà nước + ODA
|
|
9
|
Nhà tang lễ Quốc gia
|
Hà Nội
|
|
Bộ Xây dựng
|
Nhà nước
|
|
10
|
Nghĩa trang Quốc gia Yên Trung
|
Hà Nội
|
|
Bộ Xây dựng
|
Nhà nước
|