|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 107/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 11 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN KẾ TOÁN QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI, QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Căn cứ Luật Kế
toán số 88/2015/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ Quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 ngày 29 tháng
11 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
xã hội số 41/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Bảo hiểm
y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế số 46/2014/QH13 ngày 13 tháng 6 năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm
y tế số 51/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Việc
làm số 74/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật An
toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 174/2016/NĐ-CP
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán;
Căn cứ Nghị định số 233/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế tài chính về bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý, giám
sát kế toán, kiểm toán;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
kế toán quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này hướng dẫn kế toán quỹ bảo hiểm xã hội,
quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chứng từ kế toán, tài khoản kế
toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo nghiệp vụ quỹ bảo hiểm áp dụng cho
các đơn vị quy định tại Điều 2 Thông tư này.
2. Đối với công tác quản lý, sử dụng kinh phí chi tổ
chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các đơn
vị quy định tại Điều 2 Thông tư này thực hiện kế toán theo
hướng dẫn tại Thông tư số 24/2024/TT-BTC ngày
17 tháng 4 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán hành
chính, sự nghiệp.
3. Các khoản thu nộp, chi trả chế độ, chi tổ chức
và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phát sinh tại
các đơn vị không thuộc đối tượng tại Điều 2 Thông tư này thực
hiện kế toán theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho hoạt động của đơn vị.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng cho cơ quan bảo hiểm xã hội,
gồm: Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau đây gọi tắt là Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh); Bảo hiểm xã hội cơ sở thuộc
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là Bảo hiểm xã hội cơ sở).
2. Cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi tắt
là Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân) áp dụng Chế độ kế
toán hành chính, sự nghiệp thì công tác kế toán phải đảm bảo:
a) Phản ánh tách bạch thông tin, số liệu kế toán hoạt
động của các quỹ bảo hiểm với thông tin, số liệu kế toán hoạt động thường xuyên
của đơn vị;
b) Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm theo
quy định tại khoản 6 Điều 7 Thông tư này, gửi Bảo hiểm xã hội
Việt Nam để Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm;
c) Trong quá trình báo cáo thông tin tài chính quỹ
bảo hiểm, trường hợp phát sinh nội dung liên quan đến bí mật nhà nước, Bảo hiểm
xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phối hợp với Bảo hiểm xã hội
Việt Nam thực hiện đúng quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và yêu cầu
quản lý các quỹ bảo hiểm.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Quy định về chứng từ kế
toán
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu chứng
từ kế toán để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến
hoạt động thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp thuộc phạm vi quản lý, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin phục vụ hạch
toán kế toán các quỹ bảo hiểm, trừ chứng từ kế toán đã có quy định tại các văn
bản pháp luật có liên quan. Chứng từ kế toán tự thiết kế phải phản ánh đúng bản
chất của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh, đáp ứng các nội dung quy định
tại Luật Kế toán, phù hợp với thông tin cần
ghi sổ kế toán và yêu cầu quản lý của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế,
quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng các
chứng từ kế toán in sẵn, thì phải thực hiện bảo quản cẩn thận, không được để hư
hỏng, mục nát. Đối với loại chứng từ kế toán được cơ quan có thẩm quyền quy định
phải quản lý riêng biệt, chặt chẽ như quản lý tiền, thì đơn vị phải thực hiện
đúng quy trình quản lý, đảm bảo tuyệt đối an toàn.
Điều 4. Quy định về tài khoản kế
toán
1. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục,
có hệ thống về tình hình thu, chi, kết dư quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế,
quỹ bảo hiểm thất nghiệp do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; tình hình đầu tư
quỹ bảo hiểm, trích lập các quỹ dự phòng và thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã
hội với nhau theo quy định của pháp luật.
2. Phân loại và nguyên tắc sử dụng hệ thống tài khoản
kế toán
a) Tài khoản trong bảng gồm tài khoản từ loại 1 đến
loại 9, được hạch toán kép (hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
b) Tài khoản ngoài bảng gồm tài khoản loại 0, được
hạch toán đơn (không hạch toán bút toán đối ứng giữa các tài khoản).
c) Căn cứ vào danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại
Phụ lục I kèm theo Thông tư này, cơ quan bảo hiểm
xã hội lựa chọn tài khoản kế toán để áp dụng tại đơn vị phù hợp với cơ chế tài
chính của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và
hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
d) Cơ quan bảo hiểm xã hội được bổ sung các tài khoản
chi tiết cho các tài khoản đã được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế
toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này để hạch
toán chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý của mình, đảm bảo theo dõi minh bạch,
độc lập theo từng quỹ bảo hiểm và các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội
theo quy định.
đ) Trường hợp cần bổ sung tài khoản ngang cấp với
các tài khoản đã được quy định trong danh mục Hệ thống tài khoản kế toán tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này, thì cơ quan bảo hiểm
xã hội phải thực hiện theo quy định tại Luật Kế
toán để đảm bảo thống nhất trong sử dụng tài khoản và trình bày thông tin
trên báo cáo tài chính, tránh bỏ sót hoặc trùng lặp thông tin báo cáo tài
chính.
3. Danh mục Hệ thống tài khoản kế toán, giải thích
nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán quy định tại Phụ lục I “Hệ thống tài khoản kế toán và hướng dẫn hạch
toán kế toán” kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Quy định về sổ kế toán
1. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải mở sổ kế toán để
ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh
liên quan đến hoạt động thu, chi quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp được giao quản lý. Việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, bảo quản, lưu
trữ sổ kế toán thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán, các văn bản
pháp luật có liên quan và quy định tại Thông tư này.
2. Các loại sổ kế toán
a) Mỗi cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ sử dụng một hệ
thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán năm để kế toán các hoạt động thu, chi quỹ bảo
hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được giao quản lý, bao
gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Cơ quan bảo hiểm xã hội phải mở đầy đủ các sổ kế
toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết và thực hiện đầy đủ, đúng nội dung, trình tự
và phương pháp ghi sổ theo quy định tại Thông tư này.
b) Sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi sổ tổng hợp các
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian hoặc theo nội
dung kinh tế. Trường hợp cần thiết, có thể kết hợp việc ghi sổ theo trình tự thời
gian với việc phân loại, hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh theo nội
dung kinh tế.
c) Sổ kế toán chi tiết:
- Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chi tiết các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến các đối tượng kế toán quỹ bảo hiểm
xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo yêu cầu quản lý mà sổ
kế toán tổng hợp chưa phản ánh chi tiết, số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung
cấp các thông tin cụ thể phục vụ cho việc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong cơ quan bảo hiểm xã hội và để tính
toán nhằm lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính và báo cáo nghiệp vụ quỹ bảo
hiểm theo quy định.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý và yêu cầu hạch toán của
từng đối tượng kế toán riêng biệt, cơ quan bảo hiểm xã hội được phép bổ sung
thêm các thông tin trên sổ kế toán chi tiết để phục vụ lập báo cáo tài chính,
báo cáo nghiệp vụ quỹ bảo hiểm và yêu cầu quản lý khác.
- Thông tin, số liệu trên sổ kế toán chi tiết phải
đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu, số liệu có liên quan trên sổ kế toán tổng hợp.
3. Trách nhiệm của người quản lý và ghi sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được cơ quan bảo hiểm xã hội quản
lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân quản lý và ghi sổ kế toán.
b) Sổ kế toán phải được giao cho từng người làm kế
toán quản lý cụ thể và chịu trách nhiệm kiểm soát về nội dung, số liệu được ghi
sổ trong thời gian quản lý và ghi sổ. Trường hợp phân quyền cho nhiều người làm
kế toán nhập dữ liệu vào một sổ kế toán trên phương tiện điện tử, thì từng người
phải chịu trách nhiệm về các dữ liệu do mình ghi sổ.
c) Khi có sự thay đổi người được giao quản lý và
ghi sổ kế toán, phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý, ghi sổ kế toán và
toàn bộ hồ sơ, tài liệu kế toán có liên quan thuộc trách nhiệm của người làm kế
toán cũ cho người làm kế toán mới. Người làm kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về
toàn bộ những nội dung ghi trong sổ trong thời gian mình quản lý và ghi sổ kế
toán, người làm kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao.
d) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện việc ghi sổ
kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung quy định của sổ kế toán. Thông tin,
số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, phù hợp với nội dung
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên chứng từ kế toán, dữ liệu, hồ sơ
tương ứng làm căn cứ để ghi sổ.
đ) Người ghi sổ kế toán phải thực hiện trình bày
thông tin, số liệu trên sổ kế toán theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp
vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải
kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề, đảm bảo
liên tục từ khi mở sổ đến khi khóa sổ.
4. Mở sổ kế toán
a) Sổ kế toán phải được mở vào đầu kỳ kế toán năm
hoặc ngay sau khi có quyết định thành lập đơn vị. Sổ kế toán được mở đầu kỳ kế
toán năm mới để chuyển thông tin, số liệu từ sổ kế toán năm cũ sang và ghi ngay
nghiệp vụ kinh tế, tài chính mới phát sinh thuộc năm mới từ ngày 01/01 của năm
tài chính mới.
b) Trên sổ kế toán của cơ quan bảo hiểm xã hội phải
thể hiện tên cơ quan bảo hiểm xã hội lập sổ, tên sổ kế toán và ký hiệu sổ;
ngày, tháng, năm lập sổ kế toán; phải có đầy đủ chữ ký của người ghi sổ kế
toán, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán của cơ quan bảo hiểm xã hội.
c) Các thông tin, dữ liệu của sổ kế toán trên phần
mềm kế toán phải đảm bảo đầy đủ các nội dung của sổ kế toán theo quy định của
pháp luật về kế toán và quy định tại Thông tư này.
5. Ghi sổ kế toán
a) Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế
toán hoặc thông tin, dữ liệu chứng minh nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
nội dung ghi sổ phải chính xác, trung thực; tài khoản sử dụng trong hạch toán kế
toán phải phù hợp với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; số liệu
trình bày trên sổ kế toán phải đảm bảo rõ ràng, liên tục theo thời gian, thông
tin được hiển thị đầy đủ, có hệ thống; không được viết tắt, không được bỏ cách
dòng.
b) Việc ghi sổ kế toán phải thực hiện theo trình tự
ghi sổ, thể hiện đầy đủ các thông tin đối với từng sổ kế toán theo quy định tại
Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán” kèm theo Thông tư
này.
6. Khóa sổ kế toán
Khóa sổ kế toán là việc cộng sổ để tính ra tổng số
phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư cuối kỳ của từng tài khoản kế toán hoặc tổng
số thu, chi, tồn quỹ trong kỳ. Cơ quan bảo hiểm xã hội không được phép thay đổi
thông tin, số liệu trên sổ kế toán sau khi đã khóa sổ kế toán và báo cáo tài
chính, báo cáo nghiệp vụ quỹ bảo hiểm đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
Trường hợp điều chỉnh số liệu kế toán phải thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
a) Kỳ khóa sổ
- Cơ quan bảo hiểm xã hội phải khóa sổ kế toán tại
thời điểm cuối kỳ kế toán năm, trước khi lập báo cáo tài chính.
- Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải khóa sổ vào
cuối mỗi tháng và thực hiện đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước.
- Sổ kế toán tiền mặt phải thực hiện khóa sổ vào cuối
mỗi ngày hoặc theo định kỳ do cơ quan bảo hiểm xã hội quyết định phù hợp với
quy mô, tổ chức hoạt động, đảm bảo quản lý an toàn tiền mặt theo quy định.
- Ngoài ra, cơ quan bảo hiểm xã hội phải khóa sổ kế
toán trong các trường hợp kiểm kê đột xuất hoặc các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật.
b) Trình tự khóa sổ kế toán
b1) Bước 1: Kiểm tra, đối chiếu thông tin, số liệu
trước khi khóa sổ kế toán
- Cuối kỳ kế toán, sau khi đã hạch toán hết các chứng
từ kế toán phát sinh trong kỳ vào sổ kế toán, xử lý kết chuyển cuối kỳ, kế toán
phải tiến hành đối chiếu số liệu đã ghi sổ, bao gồm đối chiếu số liệu tiền, số
liệu các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm, số dư các khoản phải thu, phải trả và các số
liệu kế toán khác với bộ phận quản lý thu, bộ phận quản lý chi và các bên, các
tài liệu có liên quan để đảm bảo phù hợp, khớp đúng.
- Đối với Sổ kế toán chi tiết tiền mặt, khi khóa sổ
phải thực hiện đối chiếu với Sổ quỹ tiền mặt và tiền mặt thực tế có tại cơ quan
bảo hiểm xã hội đảm bảo chính xác, khớp đúng. Riêng ngày cuối tháng nếu cơ quan
bảo hiểm xã hội có tồn quỹ tiền mặt phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo thực
tế kiểm kê, Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt phải được lưu cùng với sổ kế toán chi tiết
tiền mặt ngày cuối cùng của tháng.
- Đối với Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc, khi khóa
sổ phải đối chiếu số liệu từng tài khoản tiền gửi của cơ quan bảo hiểm xã hội với
ngân hàng, kho bạc nhà nước đảm bảo chính xác, khớp đúng. Xác nhận đối chiếu số
liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước (có chữ ký và dấu của ngân hàng, kho bạc
nhà nước) phải được lưu cùng Sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc hàng tháng.
- Tiến hành cộng số phát sinh bên Nợ, số phát sinh
bên Có của tất cả các tài khoản trên sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
Lập Bảng tổng hợp sổ kế toán chi tiết đối với các tài khoản phải mở nhiều sổ
chi tiết. Sau đó tiếp tục tiến hành đối chiếu giữa số liệu trên sổ kế toán tổng
hợp với số liệu trên sổ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp sổ kế toán chi tiết
đảm bảo số liệu khớp đúng.
- Sau khi đảm bảo khớp đúng thì tiến hành khóa sổ kế
toán. Trường hợp có chênh lệch thì phải xác định nguyên nhân và xử lý số chênh
lệch cho đến khi khớp đúng.
b2) Bước 2: Khóa sổ kế toán
- Trước khi khóa sổ kế toán năm, cơ quan bảo hiểm
xã hội phải kiểm tra các trường hợp có điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố để
tính toán lại số dư đầu năm của các tài khoản có liên quan (nếu có).
- Khi khóa sổ, trên sổ kế toán phải thể hiện được
các thông tin như sau:
+ Số dư đầu kỳ: Phải thể hiện được số dư mang sang
từ kỳ trước. Riêng đối với số dư đầu năm thì phải thể hiện được số dư mang sang
từ năm trước; tổng cộng số đã điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố và số dư đầu
năm sau khi điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố (nếu có);
+ Tổng cộng số phát sinh trong kỳ khóa sổ;
+ Số dư cuối kỳ (được tính toán trên cơ sở số dư đầu
năm sau khi điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố);
+ Tổng cộng số phát sinh lũy kế từ đầu năm đến ngày
khóa sổ;
Số dư cuối kỳ tính như sau:
|
Số dư Nợ cuối kỳ
|
=
|
Số dư Nợ đầu kỳ
|
+
|
Số phát sinh Nợ
trong kỳ
|
-
|
Số phát sinh Có
trong kỳ
|
|
Số dư Có cuối kỳ
|
=
|
Số dư Có đầu kỳ
|
+
|
Số phát sinh Có
trong kỳ
|
-
|
Số phát sinh Nợ
trong kỳ
|
Khi khóa sổ kế toán, kế toán trưởng hoặc người phụ
trách kế toán của cơ quan bảo hiểm xã hội phải kiểm tra đảm bảo sự chính xác, cân
đối của thông tin, số liệu đã ghi sổ trong năm để làm cơ sở lập báo cáo tài
chính, báo cáo nghiệp vụ quỹ bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này.
7. Cơ quan bảo hiểm xã hội thiết kế mẫu sổ kế toán
theo danh mục sổ kế toán và hướng dẫn nội dung sổ kế toán tại Phụ lục II “Hệ thống sổ kế toán” kèm theo Thông tư
này. Ngoài ra, cơ quan bảo hiểm xã hội được mở thêm các sổ kế toán chi tiết
theo yêu cầu quản lý, nhưng phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật kế toán về
sổ kế toán và quy định pháp luật có liên quan.
Điều 6. Quy định về sửa chữa
thông tin, số liệu trên sổ kế toán
1. Phương pháp sửa chữa sổ kế toán phải được thực
hiện theo quy định tại Luật Kế toán và quy
định tại Thông tư này.
2. Sửa chữa thông tin, số liệu trong năm (giai đoạn
từ ngày 01/01 đến ngày 31/12): Trường hợp phát hiện các sai sót đã ghi sổ kế
toán trong năm, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện điều chỉnh, sửa chữa thông
tin, số liệu vào sổ kế toán năm hiện tại đảm bảo chính xác, khớp đúng.
3. Sửa chữa thông tin, số liệu sau ngày khóa sổ kế
toán (sau ngày 31/12):
a) Giai đoạn từ sau ngày khóa sổ kế toán (sau ngày
31/12) đến trước ngày báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm được ký duyệt phát hành để
nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
Trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ kế toán
(sau ngày 31/12) đến trước ngày báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm được ký duyệt
phát hành sẽ có các sự kiện phát sinh thêm gọi là sự kiện phát sinh sau ngày kết
thúc kỳ kế toán năm có liên quan đến số liệu lập báo cáo tài chính, bao gồm sự
kiện không phải điều chỉnh và sự kiện phải điều chỉnh vào thông tin, số liệu của
kỳ kế toán đã khóa sổ. Trong đó, các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế
toán năm phải điều chỉnh vào thông tin, số liệu của kỳ kế toán đã khóa sổ là
các sự kiện cung cấp bằng chứng cho thấy các sự việc đã tồn tại trong năm báo
cáo, trước khi kết thúc kỳ kế toán năm. Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc
kỳ kế toán năm phải điều chỉnh vào thông tin, số liệu của kỳ kế toán đã khóa sổ,
bao gồm:
- Các sai sót đã ghi sổ kế toán trong năm báo cáo
(thông tin, số liệu đã hạch toán từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12) được phát hiện
sau ngày khóa sổ kế toán (sau ngày 31/12);
- Quyết định của cấp có thẩm quyền mà cơ quan bảo
hiểm xã hội nhận được sau ngày khóa sổ kế toán (sau ngày 31/12) liên quan đến một
vụ việc đang xử lý, trong đó phát sinh nghĩa vụ hiện tại mà cơ quan bảo hiểm xã
hội cần ghi nhận hoặc điều chỉnh một khoản dự phòng liên quan đến thông tin, số
liệu của năm báo cáo;
- Các sự kiện khác phát sinh sau ngày khóa sổ kế
toán (sau ngày 31/12) cung cấp cho cơ quan bảo hiểm xã hội bằng chứng rõ ràng về
các sự việc đã tồn tại từ ngày 31/12 trở về trước, mà phải xem xét quyết định
việc điều chỉnh vào thông tin, số liệu đã khóa sổ để trình bày vào báo cáo tài
chính của năm đã khóa sổ đảm bảo phù hợp, khách quan; cơ quan bảo hiểm xã hội
chịu trách nhiệm về quyết định điều chỉnh này.
b) Giai đoạn sau khi báo cáo tài chính năm của các
quỹ bảo hiểm đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền hoặc đã được công khai theo
quy định.
b1) Nghiêm cấm cơ quan bảo hiểm xã hội tự ý làm thay
đổi thông tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm đã được nộp
cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trường hợp phát hiện có sai sót, thì
cơ quan bảo hiểm xã hội phải sửa chữa trên sổ kế toán của năm phát hiện sai sót
theo quy định tại Thông tư này.
b2) Các trường hợp điều chỉnh, sửa chữa thông tin,
số liệu:
- Phát hiện các sai sót trọng yếu: Là trường hợp bỏ
sót thông tin, số liệu hoặc xử lý chưa đúng các thông tin đã có tại thời điểm khóa
sổ kế toán để lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm các năm trước, dẫn đến làm sai
lệch thông tin trên báo cáo tài chính của cơ quan bảo hiểm xã hội trong các năm
trước và có thể làm ảnh hưởng đến quyết định của người đọc báo cáo tài chính quỹ
bảo hiểm. Những sai sót này có thể là các lỗi về tính toán; sai sót trong áp dụng
các quy định; bỏ quên, hiểu và diễn giải sai thực tế; hoặc gian lận. Căn cứ vào
phạm vi, tính chất của sai sót, cơ quan bảo hiểm xã hội tự đánh giá để xác định
là trường hợp sai sót trọng yếu đối với mình và quyết định việc điều chỉnh
thông tin, số liệu.
- Thực hiện văn bản của cơ quan có thẩm quyền (cơ
quan kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra, các cơ quan chức năng có thẩm quyền
khác), trong đó yêu cầu/kiến nghị cơ quan bảo hiểm xã hội phải điều chỉnh thông
tin, số liệu trình bày trên báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm đã nộp cho cơ quan
có thẩm quyền.
- Thay đổi trong chính sách kế toán: Bao gồm các
trường hợp thay đổi chế độ kế toán; thay đổi cơ chế tài chính mà trong đó có
quy định phải điều chỉnh thông tin, số liệu các năm trước; hoặc cơ quan bảo hiểm
xã hội thay đổi phương pháp ghi nhận hoặc xác định giá trị của một giao dịch, sự
kiện có ảnh hưởng trọng yếu đến thông tin, số liệu các năm trước.
- Thay đổi số liệu ước tính kế toán: Là trường hợp
số liệu phải hạch toán kế toán trong kỳ, nhưng cơ quan bảo hiểm xã hội chưa có
đủ cơ sở để xác định chính xác mà phải tự ước tính số liệu. Để ước tính số liệu,
phải dựa trên cơ sở các thông tin, dữ liệu thực tế hiện có đến thời điểm đơn vị
thực hiện ước tính; kết quả số liệu thông qua ước tính này, cơ quan bảo hiểm xã
hội sử dụng để hạch toán và trình bày trên báo cáo tài chính trong kỳ thực hiện
ước tính. Trong các kỳ sau, khi có thêm các thông tin, dữ liệu mới, dẫn đến số
liệu đã ước tính này bị thay đổi, thì được phép điều chỉnh, sửa chữa thông tin,
số liệu đã ước tính trước đó cho phù hợp với thông tin, dữ liệu cập nhật theo
quy định tại Thông tư này.
b3) Các phương pháp điều chỉnh, sửa chữa:
(1) Điều chỉnh hồi tố
- Điều chỉnh hồi tố là việc cơ quan bảo hiểm xã hội
thực hiện điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu thuộc khoản mục tài sản, nợ phải trả,
tài sản thuần đã trình bày trên báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm năm trước bằng
cách điều chỉnh số dư đầu kỳ trên báo cáo tài chính năm hiện tại, gồm điều chỉnh
số liệu cột số đầu năm trên báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm năm hiện tại
và thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm năm hiện tại.
- Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện điều chỉnh hồi
tố trong các trường hợp sau đây:
+ Phát hiện các sai sót trọng yếu;
+ Thực hiện theo yêu cầu/kiến nghị của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
(2) Áp dụng hồi tố
Áp dụng hồi tố là việc một chính sách kế toán mới
được áp dụng cho các giao dịch, sự kiện đã phát sinh trước đó. Cơ quan bảo hiểm
xã hội áp dụng hồi tố trong trường hợp thay đổi chính sách kế toán, trong đó có
quy định phải điều chỉnh thông tin, số liệu kế toán các năm trước. Việc áp dụng
hồi tố thực hiện như sau:
- Điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu thuộc khoản mục
tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần đã trình bày trên báo cáo tài chính quỹ bảo
hiểm năm trước bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi chính sách kế toán, bằng cách điều
chỉnh số đầu kỳ trên báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm năm hiện tại (cột số đầu
năm trên báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm năm hiện tại và thuyết minh
báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm năm hiện tại).
- Điều chỉnh số liệu đã trình bày trên báo cáo kết
quả hoạt động quỹ bảo hiểm năm trước bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi chính sách kế
toán, bằng cách điều chỉnh số liệu các chỉ tiêu trình bày trên cột năm trước của
báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm năm hiện tại. Ngoài ra, các thay đổi
liên quan đến báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm của một hoặc nhiều năm trước
phải được tính toán và điều chỉnh số dư đầu năm của tài sản thuần có liên quan
trên báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm năm hiện tại.
(3) Áp dụng phi hồi tố: Là việc cơ quan bảo hiểm xã
hội ghi nhận ảnh hưởng của các thay đổi trong ước tính kế toán vào số phát sinh
trên sổ kế toán của năm hiện tại. Trường hợp này thông tin, số liệu ước tính bị
thay đổi khi các dữ kiện làm cơ sở cho ước tính trong các kỳ trước có thay đổi
hoặc khi có thêm các thông tin mới.
(4) Các trường hợp điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố
nêu trên phải được thuyết minh đầy đủ trên thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo
hiểm năm hiện tại. Trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, cơ quan
bảo hiểm xã hội phải tính toán lại số dư đầu năm (hoặc số liệu năm trước nếu
liên quan đến báo cáo kết quả hoạt động) trên cơ sở các số liệu điều chỉnh hồi
tố, áp dụng hồi tố trong năm để trình bày trên báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
năm hiện tại.
c) Việc điều chỉnh số liệu kế toán quy định tại điểm
a và điểm b khoản này không được làm thay đổi số liệu các tài khoản tiền mặt;
tiền gửi ngân hàng, kho bạc đã được đối chiếu khớp đúng đến cuối ngày 31/12
theo quy định tại Thông tư này.
Điều 7. Quy định về báo cáo tài
chính quỹ bảo hiểm
1. Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm là hệ thống thông
tin kinh tế, tài chính của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp được trình bày theo nguyên tắc và mẫu biểu quy định tại Thông tư
này, phản ánh toàn bộ thông tin, số liệu các hoạt động kinh tế, tài chính phát
sinh trong năm của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải lập báo cáo tài
chính quỹ bảo hiểm theo quy định của Thông tư này, trên cơ sở tổng hợp thông
tin, số liệu từ báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các cơ quan bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân và thông tin,
số liệu đã ghi sổ kế toán tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam, sau khi loại trừ các
giao dịch thanh toán nội bộ giữa các đơn vị.
3. Mục đích của báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm cung cấp thông tin
tài chính minh bạch về hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp trong năm, giúp xem xét và đưa ra các quyết định điều hành hoạt
động của các quỹ bảo hiểm phù hợp, hiệu quả.
4. Kỳ báo cáo, nơi nhận, thời hạn nộp và phương thức
gửi báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải lập báo cáo tài
chính quỹ bảo hiểm cho kỳ kế toán năm kết thúc vào ngày 31/12 theo quy định của
Luật Kế toán, nộp cho Bộ Tài chính và các
cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Trường hợp có yêu cầu cụ thể, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam phải lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm các kỳ khác theo quy định của pháp luật.
b) Thời hạn nộp báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm thực
hiện theo quy định của pháp luật kế toán, đảm bảo yêu cầu báo cáo các cơ quan,
đơn vị có liên quan theo quy định.
c) Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm có thể được thể
hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử, tùy theo điều kiện thực
tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
5. Công khai báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm được công khai theo
quy định của pháp luật kế toán, quy định pháp luật về quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ
bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp và văn bản pháp luật khác có liên quan.
6. Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm:
a) Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm phản
ánh toàn bộ thông tin, số liệu đã ghi sổ kế toán của các hoạt động thu, chi, quản
lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp phát sinh
trong năm tại cơ quan bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân.
b) Cơ quan bảo hiểm xã hội phải lập báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm của đơn vị mình để nộp cho cơ quan có thẩm quyền như
sau:
- Bảo hiểm xã hội cơ sở lập báo cáo thông tin tài
chính quỹ bảo hiểm của đơn vị mình theo mẫu biểu hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, để nộp cho Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh quản lý trực tiếp, làm căn cứ để Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh kiểm
tra, đối chiếu số liệu và lập báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp
của toàn tỉnh.
- Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh lập báo cáo thông tin
tài chính quỹ bảo hiểm của đơn vị mình theo mẫu biểu hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này để đối chiếu số liệu
với báo cáo thông tin tài chính của Bảo hiểm xã hội cơ sở trực thuộc và lập báo
cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp của toàn tỉnh.
c) Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân lập báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm theo Phụ lục III kèm theo Thông tư này để gửi Bảo hiểm xã
hội Việt Nam số liệu, nội dung cần thiết, làm căn cứ để Bảo hiểm xã hội Việt
Nam kiểm tra, đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, bảo đảm
bí mật nhà nước theo quy định pháp luật.
d) Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải lập báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh theo mẫu biểu hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Thông tư này, trên cơ sở tổng hợp
số liệu báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của đơn vị mình và Bảo hiểm xã
hội cơ sở trực thuộc, sau khi loại trừ các giao dịch thanh toán nội bộ giữa các
cơ quan bảo hiểm xã hội trong toàn tỉnh. Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm
tổng hợp của toàn tỉnh được nộp cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam, làm căn cứ để Bảo
hiểm xã hội Việt Nam đối chiếu số liệu và lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm.
đ) Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm quy định
tại điểm b, c, d khoản này phải được nộp chậm nhất trong thời hạn 90 ngày kể từ
ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Trường hợp cần tiếp nhận báo cáo thông tin tài
chính quỹ bảo hiểm sớm hơn thời hạn nêu trên để đảm bảo công tác lập và nộp báo
cáo tài chính quỹ bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở và phối hợp, đề nghị Bảo hiểm xã hội Quân đội,
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân về thời hạn nộp báo cáo của các đơn vị.
7. Danh mục, mẫu biểu, giải thích nội dung và
phương pháp lập hệ thống báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, báo cáo thông tin tài
chính quỹ bảo hiểm quy định tại Phụ lục III “Hệ
thống báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm” kèm theo Thông tư này.
Điều 8. Quy định về báo cáo
nghiệp vụ quỹ bảo hiểm
1. Báo cáo nghiệp vụ quỹ bảo hiểm là hệ thống báo
cáo theo yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền về thông tin, số liệu của quỹ
bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội lập và nộp các báo cáo
nghiệp vụ theo mẫu biểu hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và theo yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền; đảm bảo quy định hiện hành liên quan đến quyết toán
và các yêu cầu quản lý khác đối với quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ
bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 9. Quy định về sắp xếp tài
liệu kế toán để lưu trữ
1. Tài liệu kế toán quỹ bảo hiểm phải được cơ quan
bảo hiểm xã hội đưa vào lưu trữ theo quy định hiện hành của pháp luật kế toán.
2. Trước khi đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ, cơ
quan bảo hiểm xã hội phải tổ chức kiểm tra, đối chiếu, đảm bảo tài liệu kế toán
đưa vào lưu trữ phải bao gồm đầy đủ các hồ sơ tài liệu có liên quan đến việc hạch
toán, ghi sổ kế toán cần phải lưu trữ theo quy định; tài liệu đưa vào lưu trữ
phải là tài liệu đã hoàn chỉnh, trong đó phản ánh đầy đủ chỉ tiêu, thông tin, số
liệu và đã có đầy đủ các yếu tố pháp lý trên tài liệu lưu trữ theo đúng quy định,
nếu là lưu trữ tài liệu bản giấy còn phải được đóng dấu đầy đủ, sắp xếp, phân
loại đóng thành tập chắc chắn. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải kiểm tra, phân loại
để không đưa vào lưu trữ các tài liệu không thuộc trách nhiệm lưu trữ của kế
toán.
3. Tài liệu kế toán được đưa vào bảo quản, lưu trữ
phải đảm bảo đầy đủ, an toàn, nguyên vẹn theo đúng quy trình, thời hạn quy định
của pháp luật kế toán, pháp luật khác có liên quan. Tài liệu kế toán đưa vào
lưu trữ phải được sắp xếp có hệ thống, đảm bảo khoa học, theo thứ tự, dễ tra cứu
và sử dụng khi cần thiết. Thông tin, số liệu đưa vào lưu trữ phải phù hợp với
thông tin đã ghi sổ kế toán. Nghiêm cấm việc để thất lạc hồ sơ, tài liệu kế
toán đang trong thời gian phải lưu trữ theo quy định.
4. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải cử người làm nhiệm
vụ bảo quản, lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán các quỹ bảo hiểm; phải mở sổ theo
dõi tài liệu lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán quỹ bảo hiểm lưu trữ đảm bảo đầy
đủ, nguyên vẹn, an toàn, không được để xảy ra thất lạc, hư hỏng, sửa chữa tẩy
xóa trên tài liệu bản giấy hoặc làm sai lệch dữ liệu điện tử trong suốt thời
gian bảo quản, lưu trữ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Thông tư số 102/2018/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán bảo hiểm
xã hội hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản ban
hành mới.
Điều 11. Điều khoản chuyển tiếp
1. Sau khi khóa sổ kế toán, lập báo cáo tài chính
năm 2025, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện chuyển đổi số dư sang tài khoản
kế toán mới theo quy định tại Thông tư này.
2. Số dư đầu năm 2026 trên các báo cáo sau đây được
áp dụng hồi tố sau khi kết chuyển số dư từ năm 2025 sang, gồm:
a) Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm;
b) Thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm cho
phần báo cáo tình hình tài chính.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm chỉ đạo, triển khai thực hiện tới các đơn vị thuộc phạm vi quản
lý là đối tượng áp dụng Thông tư này.
a) Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở thực hiện chuyển đổi số dư đầu năm 2026 theo
tài khoản kế toán mới đảm bảo quy định tại Thông tư này.
b) Trường hợp cần thực hiện thống nhất về chứng từ
kế toán, tài khoản kế toán chi tiết, sổ kế toán, thông tin chi tiết trên Báo
cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, hướng
dẫn áp dụng chung cho các cơ quan bảo hiểm xã hội.
c) Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn Bảo hiểm xã hội
Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân lập báo cáo thông tin tài chính quỹ
bảo hiểm theo mẫu biểu quy định tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm
toán và Thủ trưởng các đơn vị chức năng có liên quan thuộc Bộ Tài chính chịu
trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và thi hành Thông tư này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Hiệp hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam;
- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Cục QLKT (40 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Tâm
|
PHỤ LỤC I
HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ HƯỚNG DẪN HẠCH
TOÁN KẾ TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
|
STT
|
Số hiệu tài khoản
|
Tên tài khoản
|
Phạm vi áp dụng
|
|
TK cấp 1
|
TK cấp 2
|
TK cấp 3
|
TK cấp 4, 5
|
|
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
G
|
H
|
|
A
|
|
|
|
|
TÀI KHOẢN TRONG BẢNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
111
|
|
|
|
Tiền
mặt
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1111
|
|
|
Tiền Việt
Nam
|
|
|
|
1112
|
|
|
Ngoại tệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
112
|
|
|
|
Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1121
|
|
|
Tiền Việt
Nam
|
|
|
|
1122
|
|
|
Ngoại tệ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
113
|
|
|
|
Tiền
đang chuyển
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
114
|
|
|
|
Các khoản
tương đương tiền
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
121
|
|
|
|
Đầu
tư tài chính
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
1211
|
|
|
Đầu tư
quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
12111
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
12112
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
12113
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
1212
|
|
|
Đầu tư
quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
1213
|
|
|
Đầu tư
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
1218
|
|
|
Đầu tư
tài chính khác
|
|
|
6
|
123
|
|
|
|
Khoản
đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
1231
|
|
|
Đầu tư
quỹ bảo hiểm xã hội chờ xử lý
|
|
|
|
|
|
12311
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
12312
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
12313
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
1232
|
|
|
Đầu tư
quỹ bảo hiểm y tế chờ xử lý
|
|
|
|
|
1233
|
|
|
Đầu tư
quỹ bảo hiểm thất nghiệp chờ xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
131
|
|
|
|
Phải thu
của đối tượng đóng bảo hiểm
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
1311
|
|
|
Phải thu
theo quy định
|
|
|
|
|
13111
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
131111
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
|
131112
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
1311121
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
1311122
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động tự nguyện
|
|
|
|
|
|
|
131113
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
|
|
1311131
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
1311132
|
Tự
nguyện
|
|
|
|
|
|
13112
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
13113
|
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
1312
|
|
|
Phải thu
tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
|
13121
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
131211
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
|
131212
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
131213
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất
|
|
|
|
|
|
|
1312131
|
Bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
1312132
|
Tự nguyện
|
|
|
|
|
|
13122
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
13123
|
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
132
|
|
|
|
Phải
thu bảo hiểm chờ phân bổ
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
133
|
|
|
|
Phải
thu từ ngân sách nhà nước
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
1331
|
|
|
Phải thu
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
13311
|
|
Ngân sách
nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
13312
|
|
Ngân sách
nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
13313
|
|
Ngân sách
nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
1332
|
|
|
Phải thu
kinh phí chi bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
13321
|
|
Kinh phí chi
bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
13322
|
|
Kinh phí chi
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh - quốc phòng
|
|
|
|
|
1338
|
|
|
Phải thu
khác từ ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
134
|
|
|
|
Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả
|
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
135
|
|
|
|
Phải thu
giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
1351
|
|
|
Phải thu
từ tiền thu các quỹ bảo hiểm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
1352
|
|
|
Phải thu
kinh phí chi bảo hiểm
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
|
13521
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
135211
|
Chế độ
ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
|
|
135212
|
Chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
135213
|
Chế độ
hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
|
13522
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
13523
|
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
1353
|
|
|
Phải thu
kinh phí thu hồi chi sai năm trước
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
|
13531
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
135311
|
Chế độ
ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
|
135312
|
Chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
135313
|
Chế độ
hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
13532
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
13533
|
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
1358
|
|
|
Phải thu
khác giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
12
|
137
|
|
|
|
Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
1371
|
|
|
Phải thu
lãi từ đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
13711
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
13712
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
13713
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
1372
|
|
|
Phải thu
lãi từ đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
1373
|
|
|
Phải thu
lãi từ đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
1378
|
|
|
Phải thu
lãi khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
138
|
|
|
|
Phải
thu khác
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1381
|
|
|
Phải thu
khác quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
13811
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
13812
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
13813
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
1382
|
|
|
Phải thu
khác quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
1383
|
|
|
Phải thu
khác quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
331
|
|
|
|
Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
3311
|
|
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
33111
|
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do quỹ đảm bảo
|
|
|
|
|
|
|
331111
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
|
|
331112
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
331113
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
|
33112
|
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước đảm bảo
|
|
|
|
|
3312
|
|
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
3313
|
|
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
332
|
|
|
|
Phải
trả các đơn vị theo chế độ quy định
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
3321
|
|
|
Phải trả
chế độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
33211
|
|
Phải
trả chế độ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
33212
|
|
Phải
trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
33213
|
|
Phải
trả chế độ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
3322
|
|
|
Phải trả
chế độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
3323
|
|
|
Phải trả
chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
335
|
|
|
|
Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
3351
|
|
|
Phải trả
số thu bảo hiểm
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
3352
|
|
|
Phải trả
kinh phí chi bảo hiểm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
|
|
|
|
|
33521
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
335211
|
Chế độ
ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
|
335212
|
Chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
335213
|
Chế độ
hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
33522
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
33523
|
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
3353
|
|
|
Phải trả
kinh phí thu hồi chi sai năm trước
|
|
|
|
|
33531
|
|
Bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
335311
|
Chế độ
ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
|
335312
|
Chế độ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
335313
|
Chế độ
hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
|
33532
|
|
Bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
33533
|
|
Bảo
hiểm thất nghiệp
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
3358
|
|
|
Phải trả
khác giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
17
|
338
|
|
|
|
Phải
trả khác
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
3381
|
|
|
Phải trả
khác quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
33811
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
33812
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
33813
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
3382
|
|
|
Phải trả
khác quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
3383
|
|
|
Phải trả
khác quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
3388
|
|
|
Phải trả
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
421
|
|
|
|
Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
4211
|
|
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
42111
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
42112
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
42113
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
4212
|
|
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
4213
|
|
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
4218
|
|
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế khác
|
|
|
19
|
431
|
|
|
|
Kết
dư quỹ bảo hiểm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
4311
|
|
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
43111
|
|
Kết
dư quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
43112
|
|
Kết
dư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
43113
|
|
Kết
dư quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
4312
|
|
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
43121
|
|
Kết dư
quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
43122
|
|
Quỹ dự
phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
4313
|
|
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
20
|
432
|
|
|
|
Dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
4321
|
|
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
Trường hợp pháp luật có quy định phân bổ số dư dự
phòng rủi ro theo từng quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
|
43211
|
|
Dự
phòng rủi ro đầu tư quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
43212
|
|
Dự
phòng rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
43213
|
|
Dự
phòng rủi ro đầu tư quỹ hưu hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
4322
|
|
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
4323
|
|
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 5
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
521
|
|
|
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm xã hội
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
5211
|
|
|
Thu theo quy định
|
|
|
|
|
|
52111
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
52112
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
521121
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp bắt buộc
|
|
|
|
|
|
|
521122
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động tự nguyện
|
|
|
|
|
|
52113
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
|
|
521131
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
521132
|
Tự
nguyện
|
|
|
|
|
5212
|
|
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
|
52121
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
52122
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
52123
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
|
|
521231
|
Bắt
buộc
|
|
|
|
|
|
|
521232
|
Tự
nguyện
|
|
|
|
|
5213
|
|
|
Doanh thu từ
ngân sách nhà nước hỗ trợ
|
|
|
|
|
5218
|
|
|
Doanh thu khác
của quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
52181
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
52182
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
52183
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
522
|
|
|
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm y tế
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
5221
|
|
|
Thu theo quy định
|
|
|
|
5222
|
|
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
5223
|
|
|
Doanh thu từ
ngân sách nhà nước hỗ trợ
|
|
|
|
|
5228
|
|
|
Doanh thu khác
của quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
523
|
|
|
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm thất nghiệp
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
5231
|
|
|
Thu theo quy định
|
|
|
|
5232
|
|
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
5233
|
|
|
Doanh thu từ
ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
5238
|
|
|
Doanh thu khác
của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
525
|
|
|
|
Doanh thu
tài chính
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
5251
|
|
|
Doanh thu đầu
tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
52511
|
|
Doanh thu đầu
tư quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
52512
|
|
Doanh thu đầu
tư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
52513
|
|
Doanh thu đầu
tư quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
5252
|
|
|
Doanh thu đầu
tư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
5253
|
|
|
Doanh thu đầu
tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
5258
|
|
|
Doanh thu tài
chính khác
|
|
|
|
|
|
52581
|
|
Doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
525811
|
Doanh thu
tài chính khác của quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
|
525812
|
Doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
525813
|
Doanh thu
tài chính khác của quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
|
52582
|
|
Doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
|
52583
|
|
Doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
52588
|
|
Doanh thu
tài chính khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
621
|
|
|
|
Chi phí theo
chế độ quy định
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
6211
|
|
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
62111
|
|
Chi phí chế
độ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
62112
|
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
62113
|
|
Chi phí chế
độ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
6212
|
|
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
6213
|
|
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
622
|
|
|
|
Trích chi
phí tổ chức và hoạt động
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
6221
|
|
|
Trích chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
62211
|
|
Trích chi
phí tổ chức và hoạt động quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
62212
|
|
Trích chi
phí tổ chức và hoạt động quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề
nghiệp
|
|
|
|
|
62213
|
|
Trích chi
phí tổ chức và hoạt động quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
6222
|
|
|
Trích chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
6223
|
|
|
Trích chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
625
|
|
|
|
Chi phí tài
chính
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
6251
|
|
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
62511
|
|
Chi phí tài
chính của quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
|
62512
|
|
Chi phí tài
chính của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
62513
|
|
Chi phí tài
chính của quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
6252
|
|
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
6253
|
|
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
628
|
|
|
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
6281
|
|
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
62811
|
|
Chi phí khác
của quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
|
62812
|
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm tai tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
|
62813
|
|
Chi phí khác
của quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
|
6282
|
|
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
6283
|
|
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
LOẠI 9
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
29
|
911
|
|
|
|
Xác định
kết quả
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
|
|
|
9111
|
|
|
Kết quả
quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
91111
|
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
91112
|
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
91113
|
|
Quỹ
hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
9112
|
|
|
Kết quả
quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
9113
|
|
|
Kết quả
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
9118
|
|
|
Kết quả
hoạt động khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B
|
|
|
|
|
TÀI KHOẢN
NGOÀI BẢNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
01
|
011
|
|
|
|
Theo dõi chi
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán
|
Cơ quan bảo hiểm xã hội có phát sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. GIẢI THÍCH NỘI DUNG, KẾT CẤU VÀ PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN KẾ
TOÁN
A- TÀI KHOẢN TRONG BẢNG
TÀI KHOẢN LOẠI 1
Tài khoản
loại 1 gồm 3 nhóm tài khoản sau đây:
- Nhóm tài khoản
tiền và tương đương tiền;
- Nhóm tài khoản
đầu tư tài chính;
- Nhóm tài khoản
phải thu.
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN NHÓM TÀI KHOẢN
TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN THUỘC TÀI
KHOẢN LOẠI 1
1. Các tài khoản
tiền dùng để phản ánh số tiền hiện có và tình hình biến động các loại tiền hiện
có mà cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý để thực hiện thu, chi các quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (không bao gồm các khoản tiền phục vụ
chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của
cơ quan bảo hiểm xã hội). Các loại tiền gồm tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ;
bao gồm: Tiền mặt hiện có tại đơn vị; tiền đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc
nhà nước và tiền đang chuyển.
2. Kế toán
các tài khoản tiền phải sử dụng thống nhất một đơn vị tiền tệ là đồng Việt
Nam. Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải đồng thời theo dõi ngoại tệ và
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán.
3. Số liệu
trên sổ kế toán các tài khoản tiền đều phải được khóa sổ theo định kỳ và đối
chiếu theo quy định, số dư tiền cuối ngày 31/12 đã đối chiếu phải bảo đảm khớp
đúng với số liệu trình bày trên báo cáo tài chính, không được hạch toán các
nghiệp vụ phát sinh tiền sau khi đã khóa sổ và đối chiếu cuối ngày 31/12 vào sổ
kế toán năm trước.
4. Tương đương tiền
là các khoản có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một
lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro về giá trị của việc chuyển đổi
thành tiền, bao gồm các khoản gửi tiền có kỳ hạn theo phương thức chuyển tiền tự
động đối với số dư trên tài khoản thanh toán tổng hợp trong thời gian chưa thực
hiện chi chế độ, chi tổ chức và hoạt động, chưa chuyển tiền để thực hiện hoạt động
đầu tư và chi khác; các khoản tương đương tiền khác (nếu có).
Nhóm tài khoản
tiền gồm có 04 tài khoản:
- Tài khoản 111-
Tiền mặt;
- Tài khoản
112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc;
- Tài khoản 113-
Tiền đang chuyển;
- Tài khoản
114- Các khoản tương đương tiền.
TÀI KHOẢN 111
TIỀN MẶT
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt của cơ quan bảo hiểm xã hội
trong quá trình thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp (không bao gồm các khoản tiền mặt phục vụ chi tổ chức và hoạt động bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội),
bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ. Cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ phản ánh vào tài
khoản này giá trị tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuất quỹ.
1.2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ kế toán tiền mặt để ghi sổ hàng ngày, liên tục theo trình
tự phát sinh các khoản nhập, xuất quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời
điểm, luôn bảo đảm khớp đúng giữa giá trị ghi trên sổ kế toán, sổ quỹ và thực tế
tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Thủ quỹ chịu trách nhiệm trực tiếp nộp tiền
vào và rút tiền ra từ ngân hàng, kho bạc nhà nước; trực tiếp nhập, xuất quỹ,
ghi sổ quỹ và bảo quản tiền mặt theo quy định. Nghiêm cấm kế toán trưởng, phụ
trách kế toán của cơ quan bảo hiểm xã hội trực tiếp thực hiện rút tiền mặt tại
ngân hàng thay thủ quỹ.
1.3. Việc
ghi sổ kế toán tiền mặt phải trên cơ sở chứng từ đã thực nhập, xuất quỹ có phê
duyệt của người có thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội.
1.4. Về đối
chiếu số liệu:
a) Kế toán
phải thực hiện khóa sổ kế toán tiền mặt vào cuối mỗi ngày hoặc theo định kỳ phù
hợp với thực tế hoạt động, bảo đảm quản lý an toàn tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm
xã hội, trước khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa số liệu kế toán tiền mặt
của kế toán với số liệu sổ quỹ và tiền mặt thực tế có tại cơ quan bảo hiểm xã hội
bảo đảm chính xác, khớp đúng.
b) Ngày cuối
tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải thực hiện kiểm kê tiền mặt thực tế có tại
quỹ; trên cơ sở tiền kiểm kê thực tế, lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt tồn thực tế;
thực hiện đối chiếu với số dư tiền trên sổ kế toán tiền mặt và số dư tiền trên
sổ quỹ. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và xử lý kịp thời. Sổ kế
toán tiền mặt ngày cuối cùng của tháng, sau khi đối chiếu khớp đúng với sổ quỹ
và tiền mặt thực tế, phải được kết xuất, in, ký đầy đủ các chữ ký theo quy định
và đóng để lưu trữ cùng với Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt.
1.5. Kế
toán tiền mặt phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong chế độ quản lý lưu
thông tiền tệ hiện hành và các quy định về thủ tục thu, chi, nhập quỹ, xuất quỹ,
kiểm soát trước quỹ và kiểm kê quỹ bảo đảm an toàn tiền mà cơ quan bảo hiểm xã
hội đang quản lý.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 111- Tiền mặt
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt tăng.
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm.
Số dư
bên Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ.
Tài khoản
111 - Tiền mặt, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn tiền Việt Nam tại
quỹ tiền mặt của cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Tài khoản
1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn ngoại tệ (theo nguyên tệ
và quy đổi theo đồng Việt Nam) tại quỹ tiền mặt của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi rút tiền
gửi ngân hàng, kho bạc về quỹ tiền mặt của cơ quan bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK
111-Tiền mặt
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
3.2. Khi nhận
được cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư bằng tiền mặt, ghi:
Nợ TK
111-Tiền mặt
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
3.3. Trường
hợp nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 111-Tiền
mặt.
3.4. Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả chế độ bảo hiểm bằng tiền mặt, ghi:
Nợ các TK
331, 332
Có TK 111 - Tiền
mặt.
TÀI KHOẢN 112
TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh số hiện có, tình hình biến động tất cả các tài khoản tiền gửi không kỳ
hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội trong quá trình thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp gửi tại các ngân hàng, kho bạc nhà nước
(không bao gồm các tài khoản tiền gửi phục vụ chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế của cơ quan bảo hiểm xã hội), bao gồm
tiền gửi bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
1.2. Việc
ghi sổ kế toán tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc phải trên cơ sở các giấy
báo Có, báo Nợ hoặc sao kê của ngân hàng, kho bạc nhà nước kèm theo các chứng từ
gốc. Nghiêm cấm việc tự ý ghi tăng, giảm số liệu trên tài khoản này mà không
trên cơ sở chứng từ đã có xác nhận thanh toán của ngân hàng, kho bạc nhà nước.
1.3. Kế
toán phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi đến từng tài khoản tiền gửi mở tại
ngân hàng và kho bạc nhà nước.
1.4. Định
kỳ hàng tháng cơ quan bảo hiểm xã hội phải kiểm tra, đối chiếu nhằm bảo đảm số
tiền gửi vào, rút ra và tồn cuối kỳ khớp đúng với số liệu của tài khoản do ngân
hàng, kho bạc nhà nước quản lý. Khi thực hiện đối chiếu phải kiểm tra số liệu
chi tiết tương ứng với từng tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước.
Nghiêm cấm việc ký xác nhận đối chiếu khớp đúng trong khi số liệu tại cơ quan bảo
hiểm xã hội và số liệu tại ngân hàng, kho bạc nhà nước còn chênh lệch. Trường hợp
có chênh lệch phải báo ngay cho ngân hàng, kho bạc nhà nước để kiểm tra và điều
chỉnh kịp thời.
1.5. Hàng tháng sổ
chi tiết tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước phải được cơ quan bảo
hiểm xã hội kết xuất, in, đối chiếu và ký đầy đủ các chữ ký của những người có
liên quan theo quy định và đóng lưu trữ cùng Bảng đối chiếu số liệu đã có xác
nhận của ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản.
1.6. Kế
toán tiền gửi ngân hàng, kho bạc nhà nước phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản
lý, lưu thông tiền tệ và các quy định có liên quan.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Bên Nợ:
Các khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc tăng.
Bên Có: Các khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc giảm.
Số dư
bên Nợ: Các khoản tiền còn gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước.
Tài khoản
112- Tiền gửi ngân hàng, kho bạc, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1121- Tiền Việt Nam: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản
tiền Việt Nam của cơ quan bảo hiểm xã hội đang gửi tại các ngân hàng, kho bạc
nhà nước.
- Tài khoản
1122- Ngoại tệ: Phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị của các
loại ngoại tệ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam đang gửi tại các ngân hàng, kho bạc
nhà nước.
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về nhận khoản tiền đóng vào quỹ bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có các TK 131,
132.
3.2. Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về nhận khoản tiền thu các quỹ bảo hiểm
và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng các quỹ bảo hiểm do các cơ quan bảo hiểm xã
hội chuyển về Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 1351- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351).
3.3. Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về nhận khoản kinh phí chi chế độ bảo hiểm
do Bảo hiểm xã hội cấp trên chuyển về, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1352).
3.4. Khi nhận
được cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư; nhận lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc,
ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
3.5. Đối với
các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm, khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam thu hồi khoản đã đầu
tư, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 121- Đầu
tư tài chính
3.6. Khi ngân
sách nhà nước chuyển trả kinh phí theo quy định, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước.
3.7. Trường
hợp nộp tiền mặt vào tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 111 - Tiền
mặt.
3.8. Khi rút tiền
gửi ngân hàng, kho bạc về quỹ tiền mặt của cơ quan bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK 111-
Tiền mặt
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
3.9. Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển khoản để chi trả chế độ bảo hiểm, ghi:
Nợ các TK
331, 332
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
TÀI KHOẢN 113
TIỀN ĐANG CHUYỂN
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản tiền đã xuất quỹ để mang đi nộp tiền vào tài khoản tại
các ngân hàng, kho bạc nhà nước nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng,
kho bạc nhà nước và trường hợp tiền đang chuyển khác (nếu có) đối với các khoản
tiền phục vụ quá trình thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp của cơ quan bảo hiểm xã hội.
1.2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi theo yêu cầu quản lý.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 113- Tiền đang chuyển
Bên Nợ:
Các khoản tiền đang chuyển tăng.
Bên Có: Các khoản tiền đang chuyển giảm.
Số dư
bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển.
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Xuất
quỹ tiền mặt đem tiền đi gửi vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy
báo Có của ngân hàng, kho bạc, ghi:
Nợ TK 113-
Tiền đang chuyển
Có TK 111 - Tiền
mặt.
3.2. Khi nhận
được giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 113- Tiền
đang chuyển.
TÀI KHOẢN 114
CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tương đương tiền của
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mà Bảo hiểm xã hội
Việt Nam đang nắm giữ theo quy định hiện hành.
1.2. Các khoản
tương đương tiền theo quy định tại Thông tư này gồm có:
a) Các khoản
gửi tiền có kỳ hạn theo phương thức chuyển tiền tự động đối với số dư trên tài
khoản thanh toán tổng hợp trong thời gian chưa thực hiện chi chế độ, chi tổ chức
và hoạt động, chưa chuyển tiền để thực hiện hoạt động đầu tư và chi khác.
b) Các khoản
tương đương tiền khác theo quy định (nếu có).
1.3. Các khoản tiền
gửi có kỳ hạn theo phương thức chuyển tiền tự động phải được thực hiện theo
đúng quy định hiện hành.
1.4. Các khoản
lãi phát sinh từ hoạt động gửi tiền có kỳ hạn theo phương thức chuyển tiền tự động
các quỹ bảo hiểm phải được hạch toán vào doanh thu tài chính để phản ánh đầy đủ
doanh thu phát sinh trong năm.
1.5. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản tiền gửi
có kỳ hạn theo phương thức chuyển tiền tự động thuộc quỹ bảo hiểm theo ngày gửi
tiền, số tiền đã gửi vào ngân hàng thương mại, từng lần gửi, các khoản đã thu hồi
và các chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 114- Các khoản tương đương tiền
Bên Nợ:
Giá trị các khoản tương đương tiền thuộc các quỹ bảo hiểm tăng.
Bên Có: Giá trị các khoản tương đương tiền thuộc các quỹ bảo hiểm giảm.
Số dư
bên Nợ: Giá trị khoản tương đương tiền thuộc các quỹ bảo hiểm mà Bảo hiểm
xã hội Việt Nam đang nắm giữ.
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
báo Nợ của ngân hàng thương mại về việc đã trích tự động tài khoản tiền gửi vượt
định mức để chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn, ghi:
Nợ TK 114-
Các khoản tương đương tiền
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
3.2. Khi thu hồi
khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 114- Các
khoản tương đương tiền.
TÀI KHOẢN 121
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản đầu tư tài chính của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ các quỹ bảo hiểm và đầu tư tài chính khác (như quỹ
dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư) theo quy định hiện hành về hoạt động đầu
tư quỹ bảo hiểm.
1.2. Các khoản
đầu tư tài chính phải được ghi sổ kế toán theo giá thực tế mua (giá gốc), bao gồm:
Giá mua cộng (+) các chi phí mua (nếu có, trừ các khoản được tính vào chi tổ chức
và hoạt động của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp).
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các khoản lãi từ hoạt động
đầu tư tài chính vào doanh thu tài chính phát sinh trong năm; các khoản cổ tức,
lợi nhuận được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư được ghi giảm giá trị khoản
đầu tư.
Trường hợp
phát sinh các khoản lỗ được sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp thì các khoản
lỗ này được hạch toán vào chi phí tài chính của quỹ bảo hiểm. Định kỳ hoặc cuối
năm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải kết chuyển số đã sử dụng quỹ dự phòng rủi ro
(ghi Nợ TK 432/Có TK 421).
1.4. Trường
hợp các khoản đầu tư quỹ bị rủi ro phải thực hiện xử lý rủi ro theo quy định của
pháp luật về hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp thì phải kết chuyển để theo dõi riêng giá trị ghi sổ của các khoản
đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý trên tài khoản 123 “Khoản đầu tư quỹ bảo hiểm chờ
xử lý”.
1.5. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư
quỹ bảo hiểm theo từng quỹ, từng phương thức đầu tư, danh mục đầu tư, từng loại
nguyên tệ,... để theo dõi theo yêu cầu quản lý. Khi lập báo cáo tài chính quỹ bảo
hiểm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ vào kỳ hạn còn lại của khoản đầu tư quỹ bảo
hiểm (từ 12 tháng trở xuống hay trên 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ kế
toán) để trình bày là khoản đầu tư ngắn hạn hoặc khoản đầu tư dài hạn.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 121- Đầu
tư tài chính
Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư tài chính các quỹ bảo hiểm tăng.
Bên Có: Giá trị các khoản đầu tư tài chính các quỹ bảo hiểm giảm.
Số dư
bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư tài chính từ các quỹ bảo hiểm mà Bảo hiểm xã hội
Việt Nam đang nắm giữ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.
Tài khoản
121- Đầu tư tài chính, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1211- Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư
các khoản đầu tư của quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định.
Tài khoản
1211 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
12111- Quỹ ốm đau và thai sản: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư các
khoản đầu tư của quỹ ốm đau và thai sản theo quy định.
+ Tài khoản
12112- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: Phản ánh tình hình
tăng, giảm và số dư các khoản đầu tư của quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
theo quy định.
+ Tài khoản
12113- Quỹ hưu trí và tử tuất: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư các
khoản đầu tư của quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định.
- Tài khoản
1212- Đầu tư quỹ bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư các
khoản đầu tư của quỹ bảo hiểm y tế theo quy định.
- Tài khoản
1213- Đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số
dư các khoản đầu tư của quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Tài khoản
1218- Đầu tư tài chính khác: Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư các khoản
đầu tư tài chính khác theo quy định hiện hành về đầu tư các quỹ nhưng chưa phân
bổ được vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
(chưa được phản ánh vào tài khoản 1211, tài khoản 1212, tài khoản 1213).
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Kế
toán tiền gửi có kỳ hạn, đầu tư chứng khoán nắm giữ đến ngày đáo hạn:
a) Trường
hợp nhận lãi định kỳ:
- Khi chuyển
tiền để đầu tư các quỹ, ghi:
Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính
Có các TK 111,
112.
- Khi nhận
lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
- Khi thu hồi
khoản đã đầu tư, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 121- Đầu tư tài chính.
b) Trường
hợp nhận lãi trước:
- Khi gửi
tiền có kỳ hạn, đầu tư mua chứng khoán, ghi:
Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính
Có các TK 111,
112,... (số tiền thực bỏ ra)
Có TK 338- Phải
trả khác (số lãi nhận trước, chi tiết theo từng quỹ).
- Định kỳ,
kết chuyển số lãi nhận trước của từng kỳ vào doanh thu trong kỳ, ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
- Khi thu hồi
khoản đã đầu tư, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 121- Đầu
tư tài chính.
c) Trường
hợp nhận lãi sau:
- Khi chuyển
tiền đầu tư, ghi:
Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính
Có các TK 111,
112,...
- Định kỳ
xác định số lãi phải thu trong kỳ báo cáo, ghi:
Nợ TK 137-
Phải thu lãi từ hoạt động đầu tư
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
- Khi thu hồi
khoản đã đầu tư, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 121- Đầu
tư tài chính
Có TK 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận
tiền vào kỳ này)
Có TK 525- Doanh
thu tài chính (tiền lãi của kỳ đáo hạn).
3.2. Kế
toán đầu tư khác:
a) Khi mua chứng
khoán kinh doanh, căn cứ vào chi phí thực tế mua theo quy định, ghi:
Nợ TK 121-
Đầu tư tài chính
Có các TK 111,
112,...
b) Khi nhận
lãi từ chứng khoán kinh doanh:
- Đối với
lãi nhận được cho giai đoạn trước ngày đầu tư, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 121- Đầu
tư tài chính.
- Đối với
lãi nhận được tính cho giai đoạn đầu tư, ghi:
Nợ TK 111,
112,...
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
c) Khi bán chứng
khoán:
- Trường hợp
bán chứng khoán có lãi, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 121 - Đầu
tư tài chính
Có TK 525- Doanh
thu tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị ghi sổ).
- Trường hợp
bán chứng khoán bị lỗ, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 121- Đầu
tư tài chính.
3.3. Trường
hợp phát sinh khoản đầu tư chờ xử lý: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền,
ghi:
Nợ TK 123-
Khoản đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý
Có TK 121 - Đầu
tư tài chính (phần gốc chờ xử lý)
Có TK 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư (tiền lãi chờ xử lý).
3.4. Trường
hợp khoản đầu tư được xóa nợ gốc: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về việc
xóa nợ gốc, ghi:
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính
Có TK 121- Đầu
tư tài chính.
- Định kỳ
hoặc cuối năm, kết chuyển số được sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp xóa nợ,
ghi:
Nợ TK 432-
Dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
Có TK 421 - Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
TÀI KHOẢN 123
KHOẢN ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM CHỜ XỬ LÝ
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản đầu tư từ các
quỹ bảo hiểm đang được Bảo hiểm xã hội Việt Nam xử lý rủi ro theo các biện pháp
theo quy định hiện hành.
1.2. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từng khoản đầu tư
quỹ bảo hiểm chờ xử lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền theo từng hình thức
chờ xử lý như gia hạn nợ, khoanh nợ,..., theo từng hình thức đầu tư, số tiền đã
đầu tư theo từng hình thức đầu tư, thời hạn đầu tư, thời hạn gia hạn nợ, khoanh
nợ, gốc, lãi... các khoản đã xử lý, các khoản quá hạn thanh toán và các chi tiết
khác theo yêu cầu quản lý.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 123- Khoản đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý
Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư đang chờ xử lý.
Bên Có: Giá trị các khoản đầu tư đã xử lý.
Số dư
bên Nợ: Giá trị khoản đầu tư còn lại chưa xử lý.
Tài khoản
123- Khoản đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1231- Đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội chờ xử lý: Phản ánh số hiện có và tình
hình biến động của các khoản đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội đang được Bảo hiểm
xã hội Việt Nam xử lý rủi ro theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Tài khoản 1231
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
12311- Quỹ ốm đau và thai sản
+ Tài khoản 12312-
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
+ Tài khoản 12313-
Quỹ hưu trí và tử tuất
- Tài khoản
1232- Đầu tư quỹ bảo hiểm y tế chờ xử lý: Phản ánh số hiện có và tình hình
biến động của các khoản đầu tư từ quỹ bảo hiểm y tế đang được Bảo hiểm xã hội
Việt Nam xử lý rủi ro theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Tài khoản
1233- Đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp chờ xử lý: Phản ánh số hiện có và
tình hình biến động của các khoản đầu tư từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp đang được
Bảo hiểm xã hội Việt Nam xử lý rủi ro theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp phát sinh khoản đầu tư chờ xử lý: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền,
ghi:
Nợ TK 123-
Khoản đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý
Có TK 121- Đầu
tư tài chính (phần gốc chờ xử lý).
Có TK 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư (tiền lãi chờ xử lý).
3.2. Khi khoản
đầu tư chờ xử lý đã thu hồi được, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 123- Khoản
đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý.
3.3. Trường
hợp được phép ghi nhận khoản lãi phát sinh từ khoản đầu tư chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 123-
Khoản đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
3.4. Trường
hợp khoản đầu tư đang chờ xử lý được xóa nợ và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để
bù đắp, căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính
Có TK 123- Khoản
đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý.
Định kỳ hoặc
cuối năm kết chuyển số sử dụng quỹ dự phòng rủi ro, ghi:
Nợ TK 432-
Dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
Có TK 421 - Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
3.5. Trường
hợp khoản đầu tư đang chờ xử lý được bên khác mua lại, căn cứ hợp đồng mua bán
nợ và các chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 111,
112 (số tiền bên mua nợ mua lại khoản nợ theo hợp đồng)
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (trường hợp số tiền mua nợ nhỏ hơn số tiền bị rủi ro)
Có TK 123- Khoản
đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý.
Trường hợp
được phép sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp trong trường hợp số tiền mua nợ
nhỏ hơn số tiền bị rủi ro, định kỳ hoặc cuối năm kết chuyển số sử dụng quỹ dự
phòng rủi ro, ghi:
Nợ TK 432-
Dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
Có TK 421 - Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
3.6. Trường
hợp khoản đầu tư đang chờ xử lý được xóa lãi, căn cứ quyết định của cấp có thẩm
quyền, ghi:
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (đối với số lãi phát sinh từ các năm trước chưa thu được)
Nợ TK 525-
Doanh thu tài chính (đối với lãi phát sinh trong năm chưa thu được)
Có TK 123- Khoản
đầu tư quỹ bảo hiểm chờ xử lý.
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN NHÓM CÁC TÀI KHOẢN PHẢI
THU
THUỘC TÀI KHOẢN LOẠI 1
1. Các khoản
phải thu của cơ quan bảo hiểm xã hội phát sinh trong quan hệ thanh toán các quỹ
bảo hiểm được phân loại như sau:
- Phải thu
của đối tượng đóng bảo hiểm;
- Phải thu
của ngân sách nhà nước;
- Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả;
- Phải thu
giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ;
- Phải thu
khác.
2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ kế toán chi tiết theo từng đối tượng, nhóm đối tượng có
quan hệ thanh toán trong kỳ. Đồng thời phải theo dõi chi tiết theo từng nội
dung phải thu, từng lần phải thanh toán và các yêu cầu quản lý khác. Thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn.
3. Cuối kỳ
kế toán tại thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, đối với số dư
khoản phải thu của các đối tượng đóng bảo hiểm; phải thu của ngân sách nhà nước;
phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả, cơ quan bảo hiểm xã hội phải đối chiếu, kiểm
tra và xác nhận số liệu công nợ còn phải thu tại bộ phận kế toán và bộ phận
nghiệp vụ liên quan, bảo đảm khớp đúng.
Riêng số
dư khoản phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội, phải thu hoạt động đầu tư
quỹ, khoản phải thu khác, phải xác nhận công nợ còn phải thu với các đối tượng
thanh toán.
4. Bù trừ
công nợ:
a) Trường
hợp một đối tượng thanh toán vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả với cơ quan
bảo hiểm xã hội, sau khi hai bên đã đối chiếu, xác nhận công nợ khớp đúng, cơ
quan bảo hiểm xã hội được thực hiện bù trừ công nợ. Khi bù trừ kế toán phải lập
Bảng kê thanh toán bù trừ để bù trừ số nợ phải thu với số nợ phải trả.
b) Nghiêm cấm
việc bù trừ các khoản công nợ giữa các đối tượng thanh toán khác nhau, kể cả bù
trừ trên cùng một tài khoản chi tiết, trên cùng tài khoản tổng hợp hoặc bù trừ
số liệu trình bày trên báo cáo.
Nhóm tài khoản
phải thu có 07 tài khoản:
- Tài khoản
131- Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm;
- Tài khoản
132- Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ;
- Tài khoản
133- Phải thu từ ngân sách nhà nước;
- Tài khoản
134- Phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả;
- Tài khoản 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Tài khoản 137-
Phải thu lãi từ hoạt động đầu tư;
- Tài khoản
138- Phải thu khác.
TÀI KHOẢN 131
PHẢI THU CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐÓNG BẢO HIỂM
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán các khoản phải thu
của các đối tượng có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định.
1.2. Các khoản
phải thu phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
- Các khoản
phải thu theo quy định của các đối tượng có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, gồm phải thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, phải
thu bảo hiểm xã hội tự nguyện, phải thu bảo hiểm y tế, phải thu bảo hiểm thất
nghiệp;
- Các khoản
phải thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng vào các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo
hiểm xã hội cơ sở mở sổ kế toán chi tiết theo các nhóm đối tượng đóng bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm khoa học và thống nhất
nhưng không trùng lắp thông tin chi tiết do bộ phận quản lý thu đã theo dõi.
1.4. Số nợ
phải thu của cơ quan bảo hiểm xã hội trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số
nợ phải thu từ các chi tiết phải thu đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, không được bù trừ các khoản nợ giữa các nhóm đối tượng
khác nhau. Việc hạch toán chi tiết phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch, kế toán phải
theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu của các nhóm đối tượng đóng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để đối chiếu và có số liệu cho bộ phận thu
đôn đốc thanh toán kịp thời, đúng hạn.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131- Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm
Bên Nợ:
Khoản phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp.
Bên Có:
- Khoản phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đã
thu được;
- Khoản đã
nhận trước của đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp;
- Bù trừ
giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng một đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Số dư
bên Nợ: Các khoản còn phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản này
có thể có số dư bên Có: Phản ánh khoản đã thu lớn hơn khoản phải thu đối tượng
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bao gồm cả số thu
trước của đối tượng đóng bảo hiểm, số thu thừa (nếu phân bổ được theo từng quỹ
bảo hiểm).
Tài khoản
131- Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm, có 2 tài khoản cấp 2:
a) Tài khoản
1311- Phải thu theo quy định: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình
thanh toán khoản phải thu tiền đóng vào các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp đối với các đối tượng có trách nhiệm đóng bảo hiểm theo
quy định.
Tài khoản
1311 có 3 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản
13111- Bảo hiểm xã hội: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán
khoản phải thu tiền đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng vào quỹ bảo hiểm xã hội
theo quy định.
Tài khoản
13111 gồm có 3 tài khoản cấp 4:
+ Tài khoản 131111-
Quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản 131112-
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, gồm 2 tài khoản cấp 5:
./ Tài khoản 1311121-
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
./ Tài khoản 1311122-
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;
+ Tài khoản
131113- Quỹ hưu trí và tử tuất, gồm 2 tài khoản cấp 5:
./ Tài khoản
1311131- Bắt buộc;
./ Tài khoản
1311132- Tự nguyện;
- Tài khoản
13112- Bảo hiểm y tế: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán
khoản phải thu tiền đóng bảo hiểm y tế của đối tượng vào quỹ bảo hiểm y tế theo
quy định.
- Tài khoản
13113- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh
toán khoản phải thu tiền đóng bảo hiểm thất nghiệp của đối tượng vào quỹ bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định.
b) Tài khoản
1312- Phải thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng: Phản ánh các khoản phải thu
và tình hình thanh toán khoản phải thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng của đối
tượng đóng bảo hiểm.
Tài khoản
1312 có 3 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản
13121- Bảo hiểm xã hội: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán
khoản phải thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội của đối tượng
đóng bảo hiểm.
Tài khoản
13121 gồm có 3 tài khoản cấp 4:
+ Tài khoản
131211- Quỹ ốm đau và thai sản
+ Tài khoản
131212- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
+ Tài khoản
131213- Quỹ hưu trí và tử tuất, gồm 2 tài khoản cấp 5:
./ Tài khoản
1312131- Bắt buộc
./ Tài khoản
1312132- Tự nguyện
- Tài khoản
13122- Bảo hiểm y tế: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh toán
khoản phải thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm y tế của đối tượng đóng
bảo hiểm.
- Tài khoản
13123- Bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh các khoản phải thu và tình hình thanh
toán khoản phải thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp của đối
tượng đóng bảo hiểm.
3. Phương pháp
kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
vào Bảng tổng hợp số phải thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp từ các đối tượng đóng bảo hiểm và căn cứ số phải thu tiền xử lý chậm
đóng, trốn đóng các quỹ bảo hiểm do bộ phận quản lý thu chuyển sang, hạch toán
số phải thu các quỹ bảo hiểm từ các đối tượng, ghi:
Nợ TK 131-
Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351).
3.2. Khi thu tiền:
- Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về việc nhận khoản tiền đóng các quỹ bảo
hiểm của đối tượng đóng, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 132- Phải
thu bảo hiểm chờ phân bổ.
- Căn cứ hồ
sơ tài liệu có liên quan của bộ phận quản lý thu về việc phân bổ số thu cho từng
đối tượng, phân bổ vào từng quỹ bảo hiểm tương ứng, ghi:
Nợ TK 132-
Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ
Có TK 131 - Phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm.
3.3. Trường
hợp được điều chỉnh giảm số phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm, căn cứ hồ sơ
tài liệu có liên quan, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
Có TK 131- Phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm.
TÀI KHOẢN 132
PHẢI THU BẢO HIỂM CHỜ PHÂN BỔ
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản tiền đóng bảo hiểm mà cơ quan bảo hiểm xã hội đã nhận
được, đang chờ phân bổ chi tiết đến đối tượng đóng và quỹ bảo hiểm tương
ứng.
1.2. Tài khoản này
được mở tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở để ghi nhận số tiền
mà đối tượng đóng bảo hiểm đã chuyển vào tài khoản thu chế độ nhưng chưa xác định
được đối tượng đóng và quỹ bảo hiểm tương ứng.
1.3. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ chi tiết phù hợp với yêu cầu quản lý.
2. Kết
cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 132- Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ
Bên Nợ:
Khoản tiền đóng bảo hiểm đã phân bổ chi tiết đến đối tượng đóng và quỹ bảo
hiểm tương ứng.
Bên Có: Khoản tiền đóng bảo hiểm mà cơ quan bảo hiểm xã hội đã nhận được
nhưng chưa có thông tin để phân bổ chi tiết đến đối tượng đóng và quỹ bảo hiểm
tương ứng.
Số dư
bên Có: Các khoản tiền đóng bảo hiểm mà cơ quan bảo hiểm xã hội đã nhận được,
đang chờ phân bổ chi tiết đến đối tượng đóng và quỹ bảo hiểm tương ứng.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về việc nhận được khoản tiền đóng các quỹ
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 132- Phải
thu bảo hiểm chờ phân bổ
3.2. Căn cứ
hồ sơ tài liệu có liên quan của bộ phận quản lý thu về việc phân bổ số thu cho
từng đối tượng thu, phân bổ vào từng quỹ bảo hiểm tương ứng, ghi:
Nợ TK 132-
Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ
Có TK 131- Phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm (đối với khoản thu từ đối tượng đóng)
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (1331) (đối với khoản thu từ ngân sách nhà nước).
TÀI KHOẢN 133
PHẢI THU TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
sử dụng để phản ánh khoản phải thu và số nhận trước phát sinh trong quan hệ
thanh toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và ngân sách nhà nước, gồm: Kinh phí
ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm cho đối tượng và kinh phí chi bảo hiểm
do ngân sách nhà nước bảo đảm.
1.2. Khoản
phải thu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm cho đối tượng bao gồm
các khoản phải thu tiền hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp cho các đối tượng theo quy định.
1.3. Khoản
phải thu kinh phí chi bảo hiểm do ngân sách nhà nước bảo đảm bao gồm các khoản
phải thu kinh phí chi bảo hiểm xã hội cho đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm từ
nguồn ngân sách nhà nước và kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của khối
an ninh, quốc phòng bị vượt quỹ ngoài phạm vi mức hưởng theo quy định.
1.4. Cơ quan bảo
hiểm xã hội mở sổ kế toán chi tiết để bảo đảm theo dõi số liệu theo chính sách
hỗ trợ của nhà nước, theo các quỹ bảo hiểm, quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã
hội và các chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước
Bên Nợ:
- Số phải
thu từ ngân sách nhà nước;
- Kết chuyển
số đã nhận trước.
Bên Có:
- Số phải
thu đã thanh toán;
- Số nhận
trước kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Tài khoản này
có thể có số dư bên nợ và số dư bên có:
- Số
dư bên Nợ: Phản ánh số còn phải thu từ ngân sách nhà nước.
- Số
dư bên Có: Phản ánh số đã nhận trước kinh phí từ ngân sách nhà nước.
Tài khoản
133- Phải thu từ ngân sách nhà nước, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331-
Phải thu ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm: Phản ánh các khoản phải
thu của ngân sách nhà nước đối với tiền hỗ trợ đóng bảo hiểm cho đối tượng.
Tài khoản
1331 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
13311- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản
13312- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
+ Tài khoản
13313- Ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
- Tài khoản
1332- Phải thu kinh phí chi bảo hiểm: Phản ánh các khoản phải thu của ngân
sách nhà nước về kinh phí chi bảo hiểm do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Tài khoản
1332 có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
13321- Phải thu kinh phí chi bảo hiểm xã hội
+ Tài khoản
13322- Phải thu kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh - quốc
phòng.
- Tài khoản
1338- Phải thu khác từ ngân sách nhà nước: Phản ánh các khoản phải thu khác
mà ngân sách nhà nước phải bảo đảm.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm:
3.1.1. Tại
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở:
a) Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về số kinh phí ngân sách trung ương, ngân sách
địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm theo quy định, ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (1331)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351).
b) Đối với
kinh phí do ngân sách trung ương hỗ trợ đóng bảo hiểm căn cứ hồ sơ tài liệu có
liên quan về việc phân bổ số thu cho từng đối tượng thu và quỹ bảo hiểm tương ứng,
ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (1331).
c) Đối với
kinh phí do ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm:
(1) Trường
hợp ngân sách địa phương chuyển trực tiếp kinh phí cho cơ quan bảo hiểm xã hội
quản lý đối tượng:
- Khi cơ quan bảo
hiểm xã hội quản lý đối tượng nhận được kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ,
ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 132- Phải
thu bảo hiểm chờ phân bổ
- Căn cứ hồ
sơ tài liệu có liên quan về việc phân bổ số thu chờ phân bổ cho từng đối tượng
được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm, phân bổ vào từng quỹ bảo hiểm
tương ứng, ghi:
Nợ TK 132-
Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (1331).
(2) Trường
hợp ngân sách địa phương chuyển tiền hỗ trợ đóng bảo hiểm của toàn tỉnh cho Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh:
- Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh:
+ Khi nhận
được kinh phí ngân sách địa phương hỗ trợ cho toàn tỉnh, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 132- Phải
thu bảo hiểm chờ phân bổ
+ Căn cứ hồ
sơ tài liệu có liên quan về việc phân bổ số thu chờ phân bổ cho từng đối tượng
do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm,
phân bổ vào từng quỹ bảo hiểm tương ứng, ghi:
Nợ TK 132-
Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (13311, 13312, 13313).
+ Căn cứ hồ
sơ tài liệu có liên quan, kết chuyển số ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm
cho đối tượng do Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý, ghi:
Nợ TK 132-
Phải thu bảo hiểm chờ phân bổ
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
- Tại Bảo
hiểm xã hội cơ sở: Căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan về số kinh phí ngân sách
địa phương đã chuyển Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để hỗ trợ đóng cho đối tượng do Bảo
hiểm xã hội cơ sở quản lý và việc phân bổ số thu cho từng đối tượng thu và quỹ
bảo hiểm tương ứng, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (13311, 13312, 13313).
3.1.2. Tại
Bảo hiểm xã hội Việt Nam:
a) Căn cứ
hồ sơ tài liệu có liên quan về số liệu thu bảo hiểm do ngân sách trung ương hỗ
trợ trong năm, ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (13311, 13312, 13313)
Có các TK 521,
522, 523.
b) Khi nhận
được kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (13311, 13312, 13313).
3.2. Trường
hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận kinh phí từ ngân sách trung ương để chi lương
hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội cho các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm:
a) Khi nhận
kinh phí từ ngân sách trung ương, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (13321).
b) Khi chuyển
kinh phí cho các cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp
bảo hiểm xã hội cho các đối tượng, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352)
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
c) Căn cứ
hồ sơ tài liệu có liên quan về số liệu chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội
cho các đối tượng do ngân sách nhà nước bảo đảm tại các cơ quan bảo hiểm xã hội,
ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (13321)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352).
3.3. Trường
hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận kinh phí ngân sách nhà nước về số chi khám chữa
bệnh bảo hiểm y tế của đối tượng do Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân quản lý bị vượt quỹ ngoài phạm vi mức hưởng:
- Căn cứ hồ
sơ, chứng từ có liên quan về số vượt quỹ ngoài phạm vi mức hưởng mà ngân sách
nhà nước phải chi trả, ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (13322)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352) (chi tiết Bảo hiểm xã hội Quân đội,
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân)
- Khi ngân sách
nhà nước chuyển trả số kinh phí khám bệnh, chữa bệnh vượt quỹ ngoài phạm
vi mức hưởng, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 133- Phải
thu từ ngân sách nhà nước (13322).
TÀI KHOẢN 134
PHẢI THU TỔ CHỨC HỖ TRỢ CHI TRẢ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu giữa Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh với các tổ chức hỗ trợ chi trả bảo hiểm, để
chi các chế độ bảo hiểm cho các đối tượng hưởng từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế và do ngân sách nhà nước bảo đảm. Tài khoản
này chỉ mở tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh.
1.2. Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh mở tài khoản chi tiết theo từng tổ chức hỗ trợ chi trả,
theo chế độ bảo hiểm và các chi tiết khác theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả
Bên Nợ:
Số phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội với các tổ chức hỗ trợ chi trả
bảo hiểm.
Bên Có:
- Số phải
thu đã thu được;
- Bù trừ
phải thu với phải trả của cùng một đối tượng.
Số dư
bên Nợ: Số nợ còn phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội với các tổ chức
hỗ trợ chi trả bảo hiểm.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh ứng tiền cho tổ chức hỗ trợ chi trả để thực hiện chi trả
trực tiếp cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định,
ghi:
Nợ TK 134-
Phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
3.2. Khi quyết
toán với tổ chức hỗ trợ chi trả: Căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc
quyết toán số tiền thực tế mà tổ chức hỗ trợ chi trả đã chi các loại bảo hiểm
cho đối tượng hưởng:
a) Đối tượng
hưởng thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý, ghi:
Nợ TK 331-
Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Có TK 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả.
b) Đối tượng
hưởng thuộc Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352, chi tiết Bảo hiểm xã hội cơ sở)
Có TK 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả.
3.3. Trường
hợp tổ chức hỗ trợ chi trả nộp trả tiền không chi hết, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả.
TÀI KHOẢN 135
PHẢI THU GIỮA CÁC CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
được dùng để phản ánh khoản phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội với nhau,
bao gồm:
- Khoản phải
thu về số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng của Bảo hiểm xã hội Việt Nam với các Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân.
- Khoản phải
thu về kinh phí chi bảo hiểm cho đối tượng hưởng của Bảo hiểm xã hội cơ sở với
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh; của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh với Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
- Khoản phải
thu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về kinh phí thu hồi chi sai năm trước mà Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân phải thu hồi để nộp trả các quỹ bảo hiểm theo quy
định.
- Khoản phải
thu khác ngoài các khoản nêu trên của cơ quan bảo hiểm xã hội với các cơ quan bảo
hiểm xã hội khác, ví dụ khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn phát sinh tại các cơ
quan bảo hiểm xã hội mà Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thu của các cơ quan bảo
hiểm xã hội theo quy định.
1.2. Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh không ghi nhận số phải thu với Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở về
số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng.
1.3. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ kế toán theo dõi chi tiết theo từng đối tượng thanh toán
và chi tiết khác phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể.
1.4. Cuối
kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và
cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp phải đối chiếu số dư Tài khoản 135, Tài khoản
335 liên quan đến các giao dịch nội bộ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội bảo
đảm khớp đúng; Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối chiếu số liệu liên quan đến các
giao dịch với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân. Khi đối
chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời để bảo đảm
việc loại trừ toàn bộ giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
Bên Nợ:
Số phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bên Có:
- Số phải
thu đã thu được;
- Số nhận
trước.
Số dư
bên Nợ:
- Tại Bảo
hiểm xã hội Việt Nam: Phản ánh số phải thu về các quỹ bảo hiểm theo quy định
nhưng chưa thu được.
- Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở: Phản ánh số còn phải thu về
kinh phí chi chế độ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm xã hội với Bảo hiểm xã hội Việt
Nam
Số dư
bên Có: Tài khoản này có thể có số dư bên Có:
- Tại Bảo
hiểm xã hội Việt Nam: Phản ánh số đã thu lớn hơn số phải thu, bao gồm thu trước
bảo hiểm y tế năm sau, thu trước bảo hiểm xã hội tự nguyện cho năm sau, số thu
thừa,... do cơ quan bảo hiểm xã hội nộp về.
- Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở: Phản ánh số nhận trước từ Bảo
hiểm xã hội Việt Nam về kinh phí chi chế độ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm xã hội
Tài khoản
135- Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1351- Phải thu từ tiền thu các quỹ bảo hiểm: Phản ánh khoản phải thu giữa
các cơ quan bảo hiểm xã hội về tiền thu các quỹ bảo hiểm;
- Tài khoản
1352- Phải thu kinh phí chi bảo hiểm: Phản ánh khoản phải thu giữa các cơ
quan bảo hiểm xã hội về kinh phí chi bảo hiểm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi
trả.
Tài khoản
1352 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
13521- Bảo hiểm xã hội, gồm 3 tài khoản cấp 4:
./ Tài khoản
135211- Chế độ ốm đau, thai sản;
./ Tài khoản
135212- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
./ Tài khoản
135213- Chế độ hưu trí, tử tuất;
+ Tài khoản
13522- Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản
13523- Bảo hiểm thất nghiệp
- Tài khoản
1353- Phải thu kinh phí thu hồi chi sai năm trước: Phản ánh khoản phải thu của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam về kinh phí thu hồi chi sai năm trước mà Bảo hiểm xã hội
cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân phải thu hồi để nộp trả các quỹ bảo hiểm theo quy định.
Tài khoản
1353 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
13531- Bảo hiểm xã hội, gồm 3 tài khoản cấp 4:
./ Tài khoản
135311- Chế độ ốm đau, thai sản;
./ Tài khoản
135312- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
./ Tài khoản
135313- Chế độ hưu trí, tử tuất;
+ Tài khoản
13532- Bảo hiểm y tế;
+ Tài khoản
13533- Bảo hiểm thất nghiệp.
- Tài khoản
1358- Phải thu khác giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội: Phản ánh khoản phải
thu khác ngoài các khoản nêu trên của cơ quan bảo hiểm xã hội với các cơ quan bảo
hiểm xã hội khác.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Tại Bảo
hiểm xã hội cấp cơ sở:
a) Căn cứ
danh sách chi trả chế độ bảo hiểm do bộ phận quản lý chi chuyển sang, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523)
Có các TK 331,
332.
b) Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về việc nhận kinh phí chi các chế độ bảo
hiểm do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh chuyển về, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523).
c) Trường
hợp phát sinh khoản chi sai trong năm phải thu hồi của các đơn vị, tổ chức, cá
nhân do Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở quản lý, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan,
ghi:
Nợ các TK
331, 332
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523).
3.2. Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh:
a) Căn cứ
danh sách chi trả chế độ bảo hiểm do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý từ bộ phận
quản lý chi chuyển sang, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523)
Có các TK 331,
332.
b) Đối với
kinh phí chi trả chế độ bảo hiểm do Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở quản lý, căn cứ hồ
sơ tài liệu có liên quan, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (33521, 33522, 33523, chi tiết phải trả từng
Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở)
c) Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về việc nhận kinh phí chi các chế độ bảo
hiểm của cả tỉnh do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chuyển về, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523).
d) Trường
hợp phát sinh khoản chi sai trong năm phải thu hồi của các đơn vị, tổ chức, cá
nhân do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý, căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan,
ghi:
Nợ các TK
331, 332
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523).
3.3. Tại Bảo
hiểm xã hội Việt Nam:
a) Căn cứ
vào giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về nhận khoản tiền thu các quỹ bảo hiểm
và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng do các cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển về,
ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351, chi tiết nhận trước của Bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân).
b) Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định số tiền các cơ quan bảo hiểm
xã hội đã thu bằng tiền phân bổ vào các quỹ bảo hiểm tương ứng, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351)
Có các TK 521,
522, 523
c) Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định số phải thu hồi kinh phí chi
sai năm trước mà Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, Bảo hiểm
xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phải thu hồi để nộp trả các
quỹ bảo hiểm theo quy định, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13531, 13532, 13533, chi tiết từng Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân)
Có các TK 521,
522, 523.
3.4. Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội phát sinh khoản phải thu khác với cơ quan bảo hiểm
xã hội khác, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1358)
Có TK liên quan.
- Khi xử
lý các khoản phải thu khác, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1358).
TÀI KHOẢN 137
PHẢI THU LÃI TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh các khoản phải thu lãi phát sinh từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm theo
quy định hiện hành như tiền lãi mua trái phiếu Chính phủ, lãi tiền gửi ngân
hàng,... Tài khoản này chỉ mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.2. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở tài khoản chi tiết cho từng hoạt động đầu tư
(phương thức đầu tư, danh mục đầu tư), từng đối tượng phải thu và từng lần
thanh toán và chi tiết khác phục vụ yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư
Bên Nợ:
Số lãi khoản đầu tư đã phát sinh nhưng chưa thu được tiền;
Bên Có: Số lãi khoản đầu tư đã thu được tiền.
Số dư
bên Nợ: Các khoản lãi từ hoạt động đầu tư còn phải thu.
Tài khoản
137- Phải thu lãi từ hoạt động đầu tư, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1371- Phải thu lãi từ đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội: Tài khoản này phản ánh
các khoản phải thu tiền lãi phát sinh từ các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
13711- Quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
13712- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản
13713- Quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản
1372- Phải thu lãi từ đầu tư quỹ bảo hiểm y tế: Tài khoản này phản ánh các
khoản phải thu tiền lãi phát sinh từ các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm y tế.
- Tài khoản
1373- Phải thu lãi từ đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Tài khoản này phản ánh
các khoản phải thu tiền lãi phát sinh từ các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm thất
nghiệp.
- Tài khoản
1378- Phải thu lãi khác: Tài khoản này phản ánh các khoản phải thu lãi khác
phát sinh từ các khoản đầu tư ngoài khoản phải thu tiền lãi nêu trên.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp nhận lãi 1 lần vào ngày đáo hạn từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm:
- Định kỳ,
tính số lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 137-
Phải thu lãi từ hoạt động đầu tư
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
- Khi thanh toán
các khoản đầu tư đến kỳ đáo hạn, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Có TK 121- Đầu
tư tài chính (số tiền gốc)
Có TK 525- Doanh
thu tài chính (số tiền lãi của kỳ đáo hạn)
Có TK 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư (tiền lãi đã ghi vào thu nhập của các kỳ trước nhận
tiền vào kỳ này).
3.2. Trường
hợp phát sinh các khoản phải thu khác từ các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 137-
Phải thu lãi từ hoạt động đầu tư
Có TK liên quan
3.3. Trường
hợp được xóa lãi: Căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (nếu là khoản lãi đã ghi nhận vào doanh thu các năm trước)
Nợ TK 525-
Doanh thu tài chính (nếu là khoản lãi đã ghi nhận vào doanh thu năm nay)
Có TK 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư.
TÀI KHOẢN 138
PHẢI THU KHÁC
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản phải thu khác và tình hình thanh toán các khoản phải
thu khác chưa phản ánh vào các tài khoản phải thu đã có.
1.2. Các khoản phải
thu khác được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải thu, từng khoản phải
thu, từng lần thanh toán và chi tiết khác phục vụ yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 138- Phải
thu khác
Bên Nợ:
Số phải thu khác của các cơ quan bảo hiểm xã hội.
Bên Có:
- Số phải
thu đã thu được;
- Số đã nhận
trước.
Số dư
bên Nợ: Số còn phải thu khác của các cơ quan bảo hiểm xã hội.
Tài khoản này
có thể có số dư bên Có: Phản ánh số đã nhận trước lớn hơn số phải thu.
Tài khoản
138- Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1381- Phải thu khác quỹ bảo hiểm xã hội: phản ánh các khoản phải thu khác
và tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của cơ quan bảo hiểm xã hội
liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
13811- Quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
13812- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản
13813- Quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản
1382- Phải thu khác quỹ bảo hiểm y tế: phản ánh các khoản phải thu khác và
tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của cơ quan bảo hiểm xã hội liên
quan đến quỹ bảo hiểm y tế.
- Tài khoản
1383- Phải thu khác quỹ bảo hiểm thất nghiệp: phản ánh các khoản phải thu
khác và tình hình thanh toán các khoản phải thu khác của cơ quan bảo hiểm xã hội
liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp phát sinh các khoản phải thu khác tại các cơ quan bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK 138-
Phải thu khác
Có TK liên quan
3.2. Khi xử
lý các khoản phải thu khác, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 138- Phải
thu khác
TÀI KHOẢN LOẠI 3
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 3
1. Tài khoản
loại 3 gồm các tài khoản phản ánh khoản nợ phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã
hội, cụ thể như sau:
- Phải trả
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các cá nhân là
đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định.
- Phải trả
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho các đơn vị
trong trường hợp đơn vị được nhận tiền bảo hiểm theo quy định.
- Phải trả
trong quan hệ thanh toán giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội với nhau.
- Các khoản
phải trả khác.
2. Tất cả
các khoản nợ phải trả của cơ quan bảo hiểm xã hội đều phải được hạch toán chi
tiết theo từng nội dung phải trả, từng đối tượng thanh toán, từng lần trả và
chi tiết theo các yếu tố khác phù hợp với yêu cầu quản lý của cơ quan bảo hiểm
xã hội.
3. Các cơ quan bảo
hiểm xã hội phải theo dõi chặt chẽ số liệu các khoản phải trả. Cuối kỳ kế toán,
tại thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, đối với số dư khoản phải
trả của các đối tượng hưởng bảo hiểm và phải trả các đơn vị theo chế độ quy định,
cơ quan bảo hiểm xã hội phải đối chiếu, kiểm tra và xác nhận số liệu công nợ
còn phải trả tại bộ phận kế toán và bộ phận quản lý chi, bảo đảm khớp đúng.
Riêng số
dư khoản phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội và khoản phải trả khác, phải
xác nhận công nợ còn phải trả với các đối tượng thanh toán.
4. Bù trừ
công nợ:
a) Trường
hợp cùng một đối tượng thanh toán vừa có nợ phải thu, vừa có nợ phải trả với cơ
quan bảo hiểm xã hội, sau khi hai bên đã đối chiếu, xác nhận công nợ khớp đúng
thì được thực hiện bù trừ công nợ, khi bù trừ phải lập Bảng kê thanh toán bù trừ
làm căn cứ hạch toán bù trừ số nợ phải thu với số nợ phải trả.
b) Nghiêm cấm
việc bù trừ các khoản nợ giữa các đối tượng thanh toán khác nhau (kể cả bù trừ
trên cùng một tài khoản chi tiết, trên cùng tài khoản tổng hợp hoặc bù trừ số
liệu trình bày trên sổ kế toán, trên báo cáo).
Tài khoản
loại 3 gồm có 4 tài khoản:
- Tài khoản
331- Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm;
- Tài khoản
332- Phải trả các đơn vị theo chế độ quy định;
- Tài khoản
335- Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Tài khoản
338- Phải trả khác.
TÀI KHOẢN 331
PHẢI TRẢ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả
của cơ quan bảo hiểm xã hội với các cá nhân là đối tượng được hưởng các chế độ
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định (kể cả khoản
trả cho cá nhân được thanh toán thông qua đơn vị sử dụng lao động).
1.2. Các khoản
phải trả phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
- Các khoản phải trả mà cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả cho các
cá nhân là đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, gồm: Đối tượng hưởng chế độ ốm
đau, thai sản; đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
đối tượng hưởng chế độ hưu trí, tử tuất theo quy định;
- Các khoản phải trả mà cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả cho các
cá nhân là đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế;
- Các khoản phải trả mà cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả cho các
cá nhân là đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo
hiểm xã hội cơ sở mở sổ kế toán chi tiết theo các đối tượng, nhóm đối tượng hưởng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo đảm khoa học và thống
nhất nhưng không trùng lắp thông tin chi tiết do bộ phận quản lý chi đã theo
dõi.
1.4. Số nợ
phải trả của cơ quan bảo hiểm xã hội trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số
nợ phải trả từ các tài khoản chi tiết phải trả đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, không được bù trừ các khoản nợ giữa các
nhóm đối tượng khác nhau. Việc hạch toán chi tiết phải bảo đảm rõ ràng, minh bạch,
kế toán phải theo dõi chặt chẽ các khoản phải trả của cơ quan bảo hiểm xã hội với
các nhóm đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp đã mở theo dõi chi tiết.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331- Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Bên Nợ:
- Khoản phải trả đã trả cho các đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
- Bù trừ giữa nợ phải thu với nợ phải trả của cùng đối tượng
hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Bên Có: Khoản cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả cho đối tượng hưởng các
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Số dư
bên Có: Các khoản cơ quan bảo hiểm xã hội còn phải trả cho đối tượng hưởng
các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản này
có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh khoản các cơ quan bảo hiểm xã hội đã trả lớn
hơn khoản phải trả cho đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản
331- Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm, có 3 tài khoản cấp 2:
a) Tài khoản 3311- Phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải
trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội với đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
theo quy định.
Tài khoản
3311 có 2 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 33111- Phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội do quỹ bảo đảm: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh
toán khoản phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội cho đối tượng hưởng chế độ
bảo hiểm xã hội do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm theo quy định.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 4:
+ Tài khoản
331111- Phải trả đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản: Phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội
với đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm theo
quy định.
+ Tài khoản
331112- Phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả
của các cơ quan bảo hiểm xã hội với đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm theo quy định.
+ Tài khoản
331113- Phải trả đối tượng hưởng chế độ hưu trí, tử tuất: Phản ánh các khoản
phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội
với đối tượng hưởng chế độ hưu trí, tử tuất do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm theo
quy định.
- Tài khoản 33112- Phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội cho đối tượng
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm chi trả
theo quy định.
b) Tài khoản 3312- Phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm y tế: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải
trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội với đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế
theo quy định.
c) Tài khoản 3313- Phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm thất nghiệp: Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản
phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội với đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Tại Bảo
hiểm xã hội cấp cơ sở: Căn cứ danh sách chi trả cho đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm từ bộ phận quản lý chi chuyển sang, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523)
Có TK 331 - Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm.
3.2. Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh: Căn cứ danh sách chi trả cho đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm trực tiếp quản lý từ bộ phận quản lý chi chuyển sang, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (13521, 13522, 13523)
Có TK 331- Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm.
3.3. Khi thanh
toán chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng:
3.3.1. Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho các đối tượng được hưởng,
căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan về việc đã thanh toán, ghi:
Nợ TK 331-
Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Có các TK 111,
112,...
3.3.2. Trường
hợp thanh toán qua tổ chức hỗ trợ chi trả, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan
về việc quyết toán số tiền thực tế mà tổ chức hỗ trợ chi trả đã chi các loại bảo
hiểm cho đối tượng hưởng:
a) Nếu đối
tượng hưởng thuộc Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở quản lý:
- Tại Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở, ghi:
Nợ TK 331-
Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1352).
- Tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352, chi tiết Bảo hiểm xã hội cấp
cơ sở)
Có TK 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả.
b) Nếu đối
tượng hưởng thuộc Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quản lý: Tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh,
ghi:
Nợ TK 331
- Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Có TK 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả.
3.4. Trường
hợp phát sinh khoản đã chi sai chế độ bảo hiểm trong năm phải thu hồi, căn cứ hồ
sơ có liên quan, ghi:
Nợ TK 331
- Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Có TK 135- Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1352)
3.5. Trường
hợp trích đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm:
- Căn cứ vào Bảng tổng hợp số phải thu từ các đối tượng đóng bảo
hiểm do bộ phận quản lý thu chuyển sang, hạch toán số phải thu bảo hiểm y tế
cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm, ghi:
Nợ TK 131
- Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351, chi tiết phải trả Bảo hiểm xã hội
Việt Nam).
- Căn cứ danh sách đối tượng được trích đóng bảo hiểm y tế từ quỹ
bảo hiểm xã hội theo quy định, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351, chi tiết phải trả Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
Có TK 331 - Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Đồng thời,
ghi:
Nợ TK 331-
Phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
Có TK 131 - Phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm
TÀI KHOẢN 332
PHẢI TRẢ CÁC ĐƠN VỊ THEO CHẾ ĐỘ QUY ĐỊNH
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả
của cơ quan bảo hiểm xã hội với các đơn vị được hưởng các chế độ bảo hiểm theo
quy định.
1.2. Tài khoản này
sử dụng ở Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở để phản ánh:
- Khoản phải trả phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cơ quan
bảo hiểm xã hội với đơn vị sử dụng lao động như thanh quyết toán tiền y tế cơ
quan được trích cho đơn vị sử dụng lao động; thanh toán tiền đào tạo chuyển đổi
nghề nghiệp; tiền hỗ trợ đơn vị sử dụng lao động kinh phí đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động,...
- Khoản phải trả phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cơ quan
bảo hiểm xã hội với cơ sở khám chữa bệnh (có ký hợp đồng khám chữa bệnh với cơ
quan bảo hiểm xã hội) về các khoản chi khám, chữa bệnh cho các đối tượng do quỹ
bảo hiểm y tế bảo đảm.
- Khoản phải trả phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cơ quan
bảo hiểm xã hội với cơ sở dạy nghề về các khoản hỗ trợ học nghề cho các đối tượng
do quỹ bảo hiểm thất nghiệp bảo đảm;
- Khoản phải trả phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cơ quan
bảo hiểm xã hội với trường học về các khoản trích chuyển kinh phí chăm sóc sức
khỏe ban đầu cho các đối tượng do quỹ bảo hiểm y tế bảo đảm.
- Khoản phải trả phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cơ quan
bảo hiểm xã hội với cơ quan lao động về hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, chia sẻ
rủi ro về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như điều tra lại tai nạn lao động
bảo đảm.
- Khoản phải trả khác giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị
được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định.
1.3. Các cơ quan
bảo hiểm xã hội phải mở sổ kế toán chi tiết theo chế độ bảo hiểm, theo
đơn vị được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định (đơn vị sử dụng lao động,
cơ sở khám chữa bệnh,...) và chi tiết khác phù hợp với yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 332- Phải
trả các đơn vị theo chế độ quy định
Bên Nợ:
Số cơ quan bảo hiểm xã hội đã ứng trước hoặc đã chuyển trả cho các đơn vị.
Bên Có: Số cơ quan bảo hiểm xã hội phải trả cho đơn vị trên cơ sở số liệu
quyết toán của cơ quan bảo hiểm xã hội;
Số dư
bên Có: Phản ánh số cơ quan bảo hiểm xã hội còn phải trả cho đơn vị.
Tài khoản này
có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh số các cơ quan bảo hiểm xã hội đã trả lớn
hơn số phải trả.
Tài khoản
332- Phải trả các đơn vị theo chế độ quy định, có 3 tài khoản cấp 2:
a) Tài khoản 3321- Phải trả chế độ bảo hiểm xã hội:
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ
quan bảo hiểm xã hội với các cơ quan, đơn vị về chế độ bảo hiểm xã hội theo quy
định.
Tài khoản 3321
có 3 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản
33211- Phải trả chế độ ốm đau, thai sản: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ
quan, đơn vị về chế độ ốm đau, thai sản theo quy định.
-Tài khoản
33212- Phải trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo
hiểm xã hội với cơ quan, đơn vị về chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định.
- Tài khoản
33213- Phải trả chế độ hưu trí, tử tuất: Phản ánh các khoản phải trả và
tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo hiểm xã hội với cơ
quan, đơn vị về chế độ hưu trí, tử tuất theo quy định.
b) Tài khoản 3322- Phải trả chế độ bảo hiểm y tế: Phản
ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ quan bảo
hiểm xã hội với cơ quan, đơn vị về chế độ bảo hiểm y tế theo quy định.
c) Tài khoản 3323- Phải trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp:
Phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán khoản phải trả của các cơ
quan bảo hiểm xã hội với cơ quan, đơn vị về chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Tại Bảo
hiểm xã hội cấp cơ sở: Căn cứ danh sách chi trả cho các đơn vị được hưởng chế độ
bảo hiểm theo quy định (từ bộ phận quản lý chi chuyển sang), ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1352, chi tiết phải thu của Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh)
Có TK 332- Phải
trả các đơn vị theo chế độ quy định.
3.2. Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh: Căn cứ danh sách chi trả cho các đơn vị được hưởng chế độ
bảo hiểm theo quy định từ bộ phận quản lý chi chuyển sang, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1352, chi tiết phải thu của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
Có TK 332- Phải
trả các đơn vị theo chế độ quy định.
3.3. Khi cơ quan
bảo hiểm xã hội thanh toán trực tiếp cho các đơn vị hưởng chế độ bảo hiểm,
căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan về việc đã thanh toán, ghi:
Nợ TK 332-
Phải trả các đơn vị theo chế độ quy định
Có các TK 111,
112,...
TÀI KHOẢN 335
PHẢI TRẢ GIỮA CÁC CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
được dùng để phản ánh khoản phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội với nhau,
bao gồm:
- Khoản phải trả số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng giữa Bảo hiểm
xã hội cấp cơ sở, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh với Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
- Khoản phải trả kinh phí chi chế độ bảo hiểm mà Bảo hiểm xã hội
Việt Nam phải trả cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân; Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải trả cho Bảo hiểm xã
hội cấp cơ sở.
- Khoản phải trả kinh phí thu hồi chi sai năm trước mà Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở phải nộp về Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
- Khoản phải trả khác ngoài các khoản nêu trên của cơ quan bảo hiểm
xã hội với các cơ quan bảo hiểm xã hội khác, ví dụ khoản lãi tiền gửi không kỳ
hạn các cơ quan bảo hiểm xã hội phải nộp về Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định.
1.2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải khẩn trương thu hồi các khoản còn phải thu từ đối tượng đóng để
nộp về các quỹ bảo hiểm theo quy định. Đối với khoản phải thu từ đối tượng đóng
bảo hiểm đã ghi nhận trên TK 131 (bút toán Nợ TK 131/Có TK 3351) nhưng chưa thu
được để nộp về quỹ bảo hiểm theo quy định, thì đến cuối kỳ kế toán, cơ quan bảo
hiểm xã hội phải kết chuyển số liệu này trên TK 3351 sang TK 338 (chi tiết số dự
thu chưa thu được) để phản ánh chính xác tình hình thanh toán thực tế với Bảo
hiểm xã hội Việt Nam về số thu bảo hiểm, bảo đảm việc đối chiếu theo nguyên tắc
kế toán tại mục 1.4 (bút toán Nợ TK 3351 /Có TK 338).
Sang đầu
năm sau, đối với số chưa thu được các năm trước mà trong năm cơ quan bảo hiểm
xã hội phải tiếp tục theo dõi thu hồi để nộp về quỹ bảo hiểm, đơn vị kết chuyển
số liệu tương ứng trên tài khoản 338 sang tài khoản 3351 để theo dõi tình hình
thanh toán với Bảo hiểm xã hội Việt Nam về số thu bảo hiểm trong năm (bút toán
Nợ TK 338/Có TK 3351).
1.3. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ kế toán theo dõi chi tiết đến đối tượng thanh toán và
chi tiết khác phù hợp với yêu cầu quản lý cụ thể.
1.4. Cuối
kỳ kế toán, khi lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và
cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp phải đối chiếu số dư Tài khoản 135, Tài khoản
335 liên quan đến các giao dịch nội bộ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội bảo
đảm khớp đúng; Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối chiếu số liệu liên quan đến các
giao dịch với Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân. Khi đối
chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời để bảo đảm
việc loại trừ toàn bộ giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
Bên Nợ:
- Số cơ
quan bảo hiểm xã hội đã trả.
- Số chuyển
trước cho cơ quan bảo hiểm xã hội khác.
Bên Có: Số phải trả các cơ quan bảo hiểm xã hội khác.
Số dư
bên Có:
- Tại Bảo
hiểm xã hội Việt Nam: Khoản còn phải trả kinh phí chi chế độ bảo hiểm cho Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân.
- Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở: Khoản còn phải nộp cấp
trên về số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng; Khoản còn phải trả kinh phí chi chế
độ bảo hiểm mà Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải trả cho Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở;
Khoản còn phải nộp về Bảo hiểm xã hội Việt Nam kinh phí thu hồi chi sai năm trước.
Tài khoản này
có thể có số dư bên Nợ trong các trường hợp sau:
- Tại Bảo
hiểm xã hội Việt Nam: Khoản đã chuyển trước cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo
hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân về kinh phí chi chế độ bảo
hiểm.
- Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở: Phản ánh số kinh phí đã nộp lớn
hơn kinh phí phải nộp cấp trên về số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng (như thu bảo
hiểm y tế năm sau, thu thừa,... đã chuyển về Bảo hiểm xã hội Việt Nam); Khoản Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh đã chuyển trước cho Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở về kinh phí
chi chế độ bảo hiểm.
Tài khoản
335- Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
3351- Phải trả số thu bảo hiểm: Phản ánh khoản phải trả của các cơ quan bảo
hiểm xã hội về Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với số thu từ đối tượng đóng bảo hiểm;
- Tài khoản
3352- Phải trả kinh phí chi bảo hiểm: Phản ánh khoản phải trả của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam với các cơ quan bảo hiểm xã hội về kinh phí chi chế độ bảo hiểm.
Tài khoản
3352 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
33521- Bảo hiểm xã hội, gồm 3 tài khoản cấp 4:
./ Tài khoản
335211- Chế độ ốm đau, thai sản;
./ Tài khoản
335212- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
./ Tài khoản
335213- Chế độ hưu trí, tử tuất;
+ Tài khoản
33522- Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản
33523- Bảo hiểm thất nghiệp
- Tài khoản
3353- Phải trả kinh phí thu hồi chi sai năm trước: Phản ánh khoản phải nộp
trả Bảo hiểm xã hội Việt Nam của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cấp
cơ sở về kinh phí thu hồi chi sai năm trước phải thu hồi theo quy định.
Tài khoản
3353 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
33531- Bảo hiểm xã hội, gồm 3 tài khoản cấp 4:
./ Tài khoản
335311- Chế độ ốm đau, thai sản;
./ Tài khoản
335312- Chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
./ Tài khoản
335313- Chế độ hưu trí, tử tuất;
+ Tài khoản 33532-
Bảo hiểm y tế
+ Tài khoản 33533-
Bảo hiểm thất nghiệp
- Tài khoản 3358-
Phải trả khác giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội: Phản ánh khoản phải trả
khác ngoài các khoản nêu trên của cơ quan bảo hiểm xã hội với các cơ quan bảo
hiểm xã hội khác.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Kế
toán phải trả số thu các quỹ bảo hiểm
a) Tại Bảo
hiểm xã hội cấp cơ sở:
- Căn cứ
vào Bảng tổng hợp số phải thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp từ các đối tượng đóng bảo hiểm và căn cứ số phải thu tiền xử lý chậm đóng,
trốn đóng các quỹ bảo hiểm do bộ phận quản lý thu chuyển sang, hạch toán số phải
thu các quỹ bảo hiểm từ các đối tượng đóng, ghi:
Nợ TK 131-
Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351, chi tiết phải trả Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh).
- Căn cứ
vào giấy báo Nợ của ngân hàng, kho bạc về số tiền thu bảo hiểm đã chuyển về Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
b) Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh:
- Căn cứ
vào Bảng tổng hợp số phải thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp từ các đối tượng đóng bảo hiểm và căn cứ số phải thu tiền xử lý chậm
đóng, trốn đóng các quỹ bảo hiểm do bộ phận quản lý thu chuyển sang, hạch toán
số phải thu các quỹ bảo hiểm từ các đối tượng đóng do Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
quản lý trực tiếp, ghi:
Nợ TK 131-
Phải thu của đối tượng đóng bảo hiểm
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351, chi tiết phải trả Bảo hiểm xã hội
Việt Nam).
- Khi nhận
giấy báo Có của ngân hàng, kho bạc về số tiền thu theo quy định và tiền thu xử
lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp từ
Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở chuyển về, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi ngân hàng, kho bạc
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351, chi tiết phải trả Bảo hiểm xã hội
Việt Nam)
- Căn cứ
giấy báo Nợ của ngân hàng, kho bạc về chuyển trả số tiền thu theo quy định và
tiền thu xử lý chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp trên địa bàn toàn tỉnh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351, chi tiết phải trả Bảo hiểm xã
hội Việt Nam)
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
c) Cuối kỳ
kế toán, đối với khoản phải thu từ đối tượng đóng bảo hiểm nhưng chưa thu được
để nộp về quỹ bảo hiểm theo quy định, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội
cấp cơ sở, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện
kết chuyển theo dõi số dự thu chưa thu được, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
Có TK 338- Phải
trả khác (chi tiết số dự thu chưa thu được).
- Sang đầu
năm sau, đối với số chưa thu được các năm trước mà trong năm cơ quan bảo hiểm
xã hội phải tiếp tục theo dõi thu hồi để nộp về quỹ bảo hiểm, đơn vị kết chuyển
số liệu để theo dõi tình hình thanh toán với Bảo hiểm xã hội Việt Nam về số thu
bảo hiểm trong năm ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác (chi tiết số dự thu chưa thu được)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351).
3.2. Kế
toán phải trả kinh phí chi chế độ bảo hiểm
a) Tại Bảo
hiểm xã hội Việt Nam:
- Khi chuyển
kinh phí cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352)
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
- Căn cứ hồ
sơ, chứng từ có liên quan về việc xác định kinh phí chi phải chuyển cho Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân,
ghi:
Nợ TK 621-
Chi phí theo chế độ quy định
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352).
b) Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh:
- Khi chuyển
kinh phí chi chế độ bảo hiểm cho bảo hiểm xã hội cấp cơ sở trực tiếp chi, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352)
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc.
- Trường hợp
tổ chức hỗ trợ chi trả chi các loại bảo hiểm cho đối tượng hưởng thuộc Bảo hiểm
xã hội cấp cơ sở quản lý: Căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc quyết
toán số tiền thực tế mà tổ chức hỗ trợ chi trả đã chi cho đối tượng hưởng, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352, chi tiết Bảo hiểm xã hội cấp
cơ sở)
Có TK 134- Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả.
- Kết chuyển
kinh phí chi chế độ bảo hiểm của Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở theo số thực tế
phải chi trả, căn cứ hồ sơ, chứng từ có liên quan, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1352, chi tiết phải thu của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352, chi tiết phải trả từng Bảo hiểm xã
hội cấp cơ sở)
3.3. Kế
toán phải trả kinh phí thu hồi chi sai năm trước: Tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh,
Bảo hiểm xã hội cấp cơ sở:
- Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định kinh phí chi sai năm trước mà
đơn vị phải thu hồi để nộp trả về quỹ bảo hiểm theo quy định, ghi:
Nợ các TK
331, 332
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3353).
- Khi thu hồi
được khoản chi sai, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có các TK 331,
332
- Khi nộp khoản
thu hồi chi sai lên Bảo hiểm xã hội cấp trên, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3353)
Có TK 112- Tiền
gửi Ngân hàng, kho bạc.
- Tại Bảo
hiểm xã hội cấp tỉnh, khi nhận kinh phí thu hồi chi sai năm trước do Bảo hiểm xã
hội cấp cơ sở nộp về, ghi:
Nợ TK 112-
Tiền gửi Ngân hàng, kho bạc
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3353)
3.4. Tại
cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới, đối với các khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn
trên các tài khoản thu, chi chế độ mà cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới phải nộp
về cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3358)
3.5. Trường
hợp cơ quan bảo hiểm xã hội phát sinh khoản phải trả khác với cơ quan bảo hiểm
xã hội khác, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3358)
- Khi xử
lý các khoản phải trả khác, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3358)
Có TK liên quan.
TÀI KHOẢN 338
PHẢI TRẢ KHÁC
1. Nguyên tắc
kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản phải trả khác chưa được phản ánh vào các tài khoản
phải trả đã có và tình hình thanh toán các khoản phải trả này, bao gồm:
a) Khoản phải
trả kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp của các cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
b) Khoản đầu
tư được nhận lãi trước chờ phân bổ.
c) Khoản
phải trả khác.
1.2. Các khoản phải
trả khác được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, từng khoản phải trả,
từng lần thanh toán và chi tiết khác phục vụ yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Phải
trả khác
Bên Nợ:
số phải trả khác cơ quan bảo hiểm xã hội đã trả cho các đối tượng có liên
quan.
Bên Có:
- Số phải
trả khác của các cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Số nhận
trước của các đối tượng có liên quan đến khoản phải trả khác.
Số dư
bên Có: Số phải trả khác mà cơ quan bảo hiểm xã hội còn phải trả cho các đối
tượng có liên quan.
Tài khoản này
có thể có số dư bên Nợ: Phản ánh số đã trả lớn hơn số phải trả khác của cơ
quan bảo hiểm xã hội.
Tài khoản
338- Phải trả khác, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
3381- Phải trả khác quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh các khoản phải trả khác của
quỹ bảo hiểm xã hội và tình hình thanh toán các khoản phải trả này.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
33811- Quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
33812- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản 33813-
Quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản 3382-
Phải trả khác quỹ bảo hiểm y tế: Phản ánh các khoản phải trả khác của quỹ bảo
hiểm y tế và tình hình thanh toán các khoản phải trả này.
- Tài khoản
3383- Phải trả khác quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh các khoản phải trả
khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp và tình hình thanh toán các khoản phải trả
này.
- Tài khoản
3388- Phải trả khác: Phản ánh các khoản phải trả khác ngoài các khoản nêu
trên.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam xác định phải trả kinh phí chi tổ chức và hoạt
động:
- Định kỳ, căn cứ vào hồ sơ chứng từ có liên quan về việc phải trả
kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ TK 622-
Trích chi phí tổ chức và hoạt động
Có TK 338- Phải
trả khác.
- Khi chuyển kinh phí chi tổ chức và hoạt động cho các đơn vị,
ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
3.2. Trường
hợp tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam tạm ứng kinh phí chi tổ chức và hoạt động từ
quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế cho các đơn vị,
ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
- Định kỳ, căn cứ vào hồ sơ chứng từ có liên quan về việc phải trả
kinh phí chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
y tế theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ TK 622-
Trích chi phí tổ chức và hoạt động
Có TK 338- Phải
trả khác.
3.3. Trường
hợp khoản đầu tư được nhận lãi trước: Khi gửi tiền có kỳ hạn hoặc các khoản đầu
tư khác được nhận lãi trước,... ghi:
Nợ TK 121
- Đầu tư tài chính
Có các TK 111,
112,... (số tiền thực bỏ ra)
Có TK 338- Phải
trả khác (chi tiết số lãi nhận trước theo từng quỹ).
3.4. Cuối
kỳ kế toán, đối với khoản phải thu từ đối tượng đóng bảo hiểm nhưng chưa thu được
để nộp về quỹ bảo hiểm theo quy định, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội
cấp cơ sở thực hiện kết chuyển theo dõi số dự thu chưa thu được, ghi:
Nợ TK 335-
Phải trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351)
Có TK 338- Phải
trả khác (chi tiết số dự thu chưa thu được).
- Sang đầu năm sau, đối với số chưa thu được các năm trước mà cơ
quan bảo hiểm xã hội phải tiếp tục theo dõi thu hồi để nộp về quỹ bảo hiểm, đơn
vị kết chuyển số liệu để theo dõi tình hình thanh toán với Bảo hiểm xã hội Việt
Nam về số thu bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác (chi tiết số dự thu chưa thu được)
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3351).
3.5. Trường
hợp phát sinh các khoản phải trả khác tại các cơ quan bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 338- Phải
trả khác
3.6. Khi xử
lý các khoản phải trả khác, ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác
Có TK liên quan
TÀI KHOẢN LOẠI 4
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 4
1. Loại
tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động tài sản thuần của
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội
Việt Nam quản lý.
2. Tài sản
thuần là phần nguồn lực thuộc về các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, được xác định bằng tổng tài sản
trừ đi nợ phải trả. Các tài khoản này chỉ được sử dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
3. Khi nhận
hoặc sử dụng các nguồn lực làm tăng, giảm tài sản thuần, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam không hạch toán tăng, giảm trực tiếp vào các tài khoản tài sản thuần (không
hạch toán đối ứng tài khoản Loại 1, 3 với tài khoản Loại 4). Tất cả các khoản
tăng, giảm tài sản thuần đều phải được hạch toán thông qua tài khoản doanh thu,
tài khoản chi phí.
Tài khoản
Loại 4 có 03 tài khoản:
- Tài khoản 421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế;
- Tài khoản 431- Kết dư quỹ bảo hiểm;
- Tài khoản 432- Dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư.
TÀI KHOẢN 421
THẶNG DƯ (THÂM HỤT) LŨY KẾ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh thặng dư (thâm hụt) của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý tại ngày khóa sổ kế
toán để lập báo cáo tài chính. Tài khoản này chỉ áp dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
1.2. Các khoản
thặng dư (thâm hụt) được xác định trên cơ sở số chênh lệch giữa doanh thu trong
năm (bao gồm doanh thu của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp và doanh thu tài chính của các quỹ bảo hiểm) và chi phí trong năm (bao gồm
chi phí theo chế độ quy định, khoản trích chi phí tổ chức và hoạt động, chi phí
tài chính và chi phí khác của quỹ bảo hiểm), có điều chỉnh cho trường hợp sử dụng
quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp, sử dụng kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm trước
và sử dụng quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong năm (số điều chỉnh).
Trong đó, chênh lệch
giữa doanh thu trong năm và số điều chỉnh lớn hơn chi phí trong năm được xác định
là khoản thặng dư. Chênh lệch giữa doanh thu trong năm và số điều chỉnh nhỏ hơn
chi phí trong năm được xác định là khoản thâm hụt.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam xử lý khoản thặng dư, thâm hụt các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật.
1.4. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế
Bên Nợ:
- Phản ánh khoản thâm hụt do chi phí trong năm lớn hơn doanh thu
trong năm;
- Kết chuyển vào kết dư quỹ bảo hiểm, dự phòng rủi ro trong hoạt
động đầu tư quỹ bảo hiểm và các khoản kết chuyển xử lý khác đối với thặng dư
theo quy định.
Bên Có:
- Phản ánh khoản thặng dư phát sinh do doanh thu trong năm lớn
hơn chi phí trong năm;
- Nhận kết chuyển nguồn do trong năm sử dụng quỹ dự phòng rủi ro
trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
sử dụng kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm trước, sử dụng quỹ dự phòng
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;
- Bù đắp khoản thâm hụt theo quy định (nếu có).
Tài khoản này
có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có:
Số dư
bên Nợ: Số thâm hụt lũy kế chưa được xử lý.
Số dư
bên Có: Số thặng dư lũy kế chưa kết chuyển.
Tài khoản
421- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4211- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm
xã hội
Tài khoản
4211 có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
42111- Quỹ ốm đau và thai sản
+ Tài khoản
42112- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
+ Tài khoản 42113-
Quỹ hưu trí và tử tuất
- Tài khoản 4212- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm
y tế
- Tài khoản 4213- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm
thất nghiệp
- Tài khoản
4218- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế khác.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Cuối
kỳ, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam tính và kết chuyển thặng dư (thâm hụt) trong kỳ:
a) Nếu thặng
dư, ghi:
Nợ TK 911
- Xác định kết quả
Có TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
b) Nếu
thâm hụt, ghi:
Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 911 - Xác định
kết quả.
3.2. Cuối
kỳ, trường hợp có thặng dư, căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan về việc kết chuyển
khoản thặng dư vào kết dư quỹ bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431 - Kết
dư quỹ bảo hiểm (TK chi tiết tương ứng).
3.3. Căn cứ
hồ sơ chứng từ có liên quan về số phải trích lập quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo
hiểm y tế theo quy định, kết chuyển ghi tăng quỹ, ghi:
Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431- Kết
dư quỹ bảo hiểm (43122).
3.4. Căn cứ
số phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư theo quy định, kết
chuyển ghi tăng quỹ, ghi:
Nợ TK 421
- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 432- Dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư.
3.5. Căn cứ
số sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư, kết dư quỹ khám chữa bệnh
bảo hiểm y tế năm trước, quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong năm, kết
chuyển ghi giảm quỹ, ghi
Nợ TK các
432, 431 (43121, 43122)
Có TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
TÀI KHOẢN 431
KẾT DƯ QUỸ BẢO HIỂM
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh số kết dư quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế (bao gồm kết dư quỹ
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế và quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế), quỹ
bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý trong năm. Tài khoản
này chỉ áp dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.2. Việc
xác định số phải trích lập và số sử dụng quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y
tế phải bảo đảm đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 431- Kết
dư quỹ bảo hiểm
Bên Nợ:
- Phản ánh số kết chuyển các khoản thâm hụt do chi phí phải chi trả
chế độ bảo hiểm trong năm lớn hơn khoản thu được của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm.
- Kết chuyển số đã sử dụng dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
trong năm.
Bên Có:
- Phản ánh số kết chuyển các khoản thặng dư phát sinh do khoản
thu được trong năm của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp lớn hơn chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm trong năm.
- Trích lập quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong năm.
Số dư
bên Có: Phản ánh số kết dư hiện có các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản
431- Kết dư quỹ bảo hiểm, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 4311- Kết dư quỹ bảo hiểm xã hội: Phản
ánh số kết dư quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, bao gồm
số kết dư quỹ ốm đau và thai sản; quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề
nghiệp; quỹ hưu trí và tử tuất.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
43111- Kết dư quỹ ốm đau và thai sản: Tài khoản này dùng để phản ánh số kết
dư quỹ ốm đau và thai sản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý theo quy định.
+ Tài khoản
43112- Kết dư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: Tài khoản
này dùng để phản ánh số kết dư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý theo quy định.
+ Tài khoản
43113- Kết dư quỹ hưu trí và tử tuất: Tài khoản này dùng để phản ánh số kết
dư quỹ hưu trí và tử tuất do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý theo quy định.
- Tài khoản 4312- Kết dư quỹ bảo hiểm y tế: Phản
ánh số kết dư quỹ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.
Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
43121- Kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế: Tài khoản này dùng để phản
ánh số kết dư và tình hình sử dụng kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế do Bảo
hiểm xã hội Việt Nam quản lý theo quy định.
+ Tài khoản
43122- Quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế: Tài khoản này dùng để phản
ánh số trích lập và tình hình sử dụng quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
theo quy định.
- Tài khoản 4313- Kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp:
Phản ánh số kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản
lý.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Cuối
kỳ, trường hợp có thặng dư, căn cứ hồ sơ chứng từ có liên quan về việc kết chuyển
khoản thặng dư vào kết dư quỹ bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431 - Kết
dư quỹ bảo hiểm (TK chi tiết tương ứng).
3.2. Cuối
kỳ, trường hợp phát sinh khoản thâm hụt được tính vào kết dư quỹ, căn cứ hồ sơ
chứng từ có liên quan kết chuyển các khoản thâm hụt, ghi:
Nợ TK 431
- Kết dư quỹ bảo hiểm (TK chi tiết tương ứng)
Có 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
3.3. Trích lập
và sử dụng quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế:
- Căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan về việc xác định số phải
trích lập quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định, kết chuyển
ghi tăng quỹ, ghi:
Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 431- Kết
dư quỹ bảo hiểm (43122).
- Căn cứ hồ sơ tài liệu có liên quan về việc xác định số được sử dụng
từ quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong năm, kết chuyển ghi giảm quỹ,
ghi
Nợ TK 431
- Kết dư quỹ bảo hiểm (43122)
Có TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
3.4. Trường
hợp trong năm sử dụng kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm trước, căn cứ
hồ sơ tài liệu có liên quan về việc xác định số được sử dụng kết dư quỹ khám chữa
bệnh bảo hiểm y tế năm trước, kết chuyển ghi giảm quỹ, ghi:
Nợ TK 431-
Kết dư quỹ bảo hiểm (43121)
Có 421 - Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
TÀI KHOẢN 432
DỰ PHÒNG RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh số trích lập và tình hình sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động
đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
1.2. Tài khoản này
chỉ áp dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Việc trích lập và sử dụng quỹ dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp phải bảo đảm đúng quy định.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam thực hiện phân bổ số dư dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu
tư theo quy định hiện hành về hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm. Trường hợp pháp luật
có quy định Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ số dư dự phòng rủi ro theo từng quỹ
bảo hiểm thì phải mở sổ kế toán chi tiết theo từng quỹ.
1.4. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 432- Dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
Bên Nợ:
Kết chuyển số đã sử dụng quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư trong
năm.
Bên Có: số trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư trong
năm.
Số dư
bên Có: Phản ánh số dư hiện có của quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu
tư.
Trường
hợp pháp luật có quy định Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ số dư dự phòng rủi
ro trong hoạt động đầu tư theo từng quỹ bảo hiểm thì chi tiết Tài khoản 432- Dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư theo các tài khoản cấp 2, 3 như sau:
- Tài khoản
4321- Dự phòng rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh số trích lập và
tình hình sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
43211- Dự phòng rủi ro đầu tư quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
43212- Dự phòng rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản
43213- Dự phòng rủi ro đầu tư quỹ hưu trí và tử tuất;
- Tài khoản 4322- Dự phòng rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm y
tế: Phản ánh số trích lập và tình hình sử dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động
đầu tư quỹ bảo hiểm y tế.
- Tài khoản 4323- Dự phòng rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm
thất nghiệp: Phản ánh số trích lập và tình hình sử dụng dự phòng rủi ro
trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
hồ sơ tài liệu có liên quan về việc xác định số phải trích lập quỹ dự phòng rủi
ro trong hoạt động đầu tư theo quy định, kết chuyển ghi tăng quỹ, ghi:
Nợ TK 421
- Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
Có TK 432- Dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư.
3.2. Căn cứ
hồ sơ tài liệu có liên quan về việc xác định số được phép sử dụng quỹ dự phòng
rủi ro trong hoạt động đầu tư trong năm, kết chuyển ghi giảm quỹ, ghi
Nợ TK 432-
Dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
Có TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế.
TÀI KHOẢN LOẠI 5
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 5
1. Loại
tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm và doanh thu tài chính của các quỹ bảo hiểm
theo quy định. Các tài khoản này chỉ được áp dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Doanh thu ghi
nhận vào tài khoản doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp (TK 521, 522, 523) bao gồm:
a) Số thu
mà quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thu được trong năm
từ đối tượng đóng trên địa bàn cả nước, gồm cả khoản thu tiền xử lý chậm đóng,
trốn đóng theo quy định;
b) Doanh thu từ
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm theo quy định.
c) Doanh thu phát
sinh từ các hoạt động khác được nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
y tế (quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế), quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo
quy định (như số đã chi sai năm trước phải thu hồi để nộp trả các quỹ bảo hiểm
theo quy định), không bao gồm doanh thu tài chính của quỹ bảo hiểm.
3. Doanh thu tài
chính (TK 525) trong năm bao gồm doanh thu phát sinh từ hoạt động đầu tư
các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã hội
Việt Nam thực hiện theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành và các khoản doanh thu tài
chính khác của quỹ bảo hiểm theo quy định pháp luật.
4. Không phản
ánh vào tài khoản doanh thu các khoản có bản chất là khoản chi trả hộ ngân sách
nhà nước như kinh phí chi bảo hiểm do ngân sách nhà nước bảo đảm cho các đối tượng
hưởng chế độ bảo hiểm, kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế của khối an
ninh, quốc phòng bị vượt quỹ ngoài phạm vi mức hưởng theo quy định.
5. Các tài khoản
phản ánh doanh thu không có số dư cuối kỳ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải kết
chuyển hết số liệu trong năm (sau khi trừ đi số ghi giảm) để xác định kết quả
hoạt động tại thời điểm cuối kỳ kế toán trước khi khóa sổ lập báo cáo tài
chính.
Tài khoản
Loại 5 có 04 tài khoản:
- Tài khoản 521- Doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội;
- Tài khoản 522- Doanh thu quỹ bảo hiểm y tế;
- Tài khoản 523- Doanh thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp;
- Tài khoản 525- Doanh thu tài chính.
TÀI KHOẢN 521
DOANH THU QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh doanh thu của quỹ bảo hiểm xã hội trong năm do Bảo hiểm xã hội Việt
Nam quản lý, bao gồm:
a) Khoản thu
bảo hiểm xã hội bắt buộc trong năm đã thu được từ đối tượng đóng trên địa bàn cả
nước, gồm cả khoản thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng.
b) Khoản
thu bảo hiểm xã hội tự nguyện trong năm đã thu được từ đối tượng đóng trên địa
bàn cả nước, gồm cả khoản thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng.
c) Doanh thu từ
kinh phí do ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong năm
theo quy định.
d) Doanh thu phát
sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy
định (như số đã chi sai năm trước phải thu hồi để nộp trả quỹ bảo hiểm xã hội
theo quy định), không bao gồm doanh thu tài chính.
1.2. Tài khoản này
chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 521- Doanh
thu quỹ bảo hiểm xã hội
Bên Nợ:
- Các khoản giảm doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội trong năm (nếu
có);
- Kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Bên Có: Doanh thu của quỹ bảo hiểm xã hội phát sinh trong năm.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521-
Doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội có 4 tài khoản cấp 2:
a) Tài khoản
5211- Thu theo quy định: Phản ánh số tiền đã thu được theo quy định từ
đối tượng đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 52111- Quỹ ốm đau và thai sản: Phản ánh
số tiền đã thu được theo quy định từ đối tượng đóng vào quỹ ốm đau và thai sản
trong năm.
- Tài khoản 52112- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh
nghề nghiệp: Phản ánh số tiền đã thu được theo quy định từ đối tượng đóng
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 4:
+ Tài khoản
521121- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
+ Tài khoản
521122- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
- Tài khoản 52113- Quỹ hưu trí và tử tuất: Phản ánh
số tiền đã thu được theo quy định từ đối tượng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất
trong năm.
Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 4:
+ Tài khoản
521131- Bắt buộc;
+ Tài khoản
521132- Tự nguyện.
b) Tài khoản 5212- Thu tiền xử lý chậm đóng,
trốn đóng: Phản ánh số đã thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo
hiểm xã hội trong năm.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 52121- Quỹ ốm đau và thai sản: Phản ánh
số đã thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản trong năm.
- Tài khoản 52122- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh
nghề nghiệp: Phản ánh số đã thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp.
- Tài khoản 52123- Quỹ hưu trí và tử tuất: Phản ánh
số đã thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong năm.
Tài khoản này
có 2 tài khoản cấp 4:
+ Tài khoản
521231- Bắt buộc;
+ Tài khoản
521232- Tự nguyện.
c) Tài khoản 5213- Doanh thu từ ngân sách nhà
nước hỗ trợ: Phản ánh doanh thu từ kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm xã hội cho các đối tượng trong năm theo quy định.
d) Tài khoản 5218- Doanh thu khác của quỹ bảo
hiểm xã hội: Phản ánh doanh thu phát sinh từ các hoạt động khác được bổ
sung vào quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định, không bao gồm doanh thu từ hoạt động
đầu tư quỹ.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
- Tài khoản 52181- Quỹ ốm đau và thai sản
- Tài khoản 52182- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh
nghề nghiệp.
- Tài khoản 52183- Quỹ hưu trí và tử tuất.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định số tiền thu của quỹ bảo hiểm
xã hội và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo hiểm xã hội trong năm, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351)
Có TK 521 - Doanh
thu quỹ bảo hiểm xã hội (5211, 5212).
3.2. Căn cứ
số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (13311) (đối với ngân sách trung ương)
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351) (đối với ngân sách địa phương)
Có TK 521- Doanh
thu quỹ bảo hiểm xã hội (5213).
3.3. Trường
hợp phát sinh khoản doanh thu khác của quỹ bảo hiểm xã hội, căn cứ vào hồ sơ,
tài liệu có liên quan, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 135, 138,...
Có TK 521- Doanh
thu quỹ bảo hiểm xã hội (5218)
3.4. Trường
hợp ghi giảm doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội trong năm, ghi:
Nợ TK 521-
Doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội
Có TK liên quan
3.5. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển
doanh thu để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 521-
Doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội
Có TK 911- Xác định
kết quả.
TÀI KHOẢN 522
DOANH THU QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh doanh thu của quỹ bảo hiểm y tế trong năm, bao gồm:
a) Khoản
thu quỹ bảo hiểm y tế từ đối tượng đóng, bao gồm cả thu tiền xử lý chậm đóng,
trốn đóng quỹ bảo hiểm y tế thu được trên địa bàn cả nước (gồm cả số thu bảo hiểm
y tế của các đối tượng do Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân được giữ lại quản lý trực tiếp để sử dụng cho việc khám bệnh, chữa bệnh
cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật).
b) Doanh thu từ
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm theo quy định.
c) Doanh thu phát
sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm y tế (quỹ dự
phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế) theo quy định (như số đã chi sai năm trước
phải thu hồi để nộp trả quỹ bảo hiểm y tế (quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm
y tế) theo quy định), không bao gồm doanh thu tài chính.
1.2. Tài khoản này
chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.3. Bảo hiểm xã
hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý (như chi tiết khoản
thu của các đối tượng theo Nghị định số 188/2025/NĐ-CP
ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01/9/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo hiểm y tế đối với Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và người làm công
tác cơ yếu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có)).
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 522- Doanh
thu quỹ bảo hiểm y tế
Bên Nợ:
- Các khoản giảm doanh thu quỹ bảo hiểm y tế trong năm (nếu có);
- Kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Bên Có: Doanh thu của quỹ bảo hiểm y tế phát sinh trong năm.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
522- Doanh thu quỹ bảo hiểm y tế có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5221- Thu theo quy định: Phản ánh số tiền
đã thu được theo quy định từ đối tượng đóng vào quỹ bảo hiểm y tế trong năm.
- Tài khoản 5222- Thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng:
Phản ánh số đã thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo hiểm y tế trong năm.
- Tài khoản 5223- Doanh thu từ ngân sách nhà nước hỗ trợ:
Phản ánh doanh thu từ kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
cho các đối tượng trong năm theo quy định.
- Tài khoản 5228- Doanh thu khác của quỹ bảo hiểm y tế:
Phản ánh doanh thu phát sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm
y tế (quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế) theo quy định, không bao gồm
doanh thu từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định số tiền thu của quỹ bảo hiểm
y tế và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo hiểm y tế, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351)
Có TK 522- Doanh
thu quỹ bảo hiểm y tế.
3.2. Căn cứ
hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ
trợ chế độ bảo hiểm y tế, ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (13312) (đối với kinh phí ngân sách trung ương hỗ
trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng)
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351) (đối với kinh phí ngân sách địa
phương hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng)
Có TK 522- Doanh
thu quỹ bảo hiểm y tế (5223).
3.3. Đối với
số chi khám bệnh, chữa bệnh cho quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác
cơ yếu có thẻ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công
an nhân dân cấp được cân đối nguồn tại chỗ: Căn cứ vào các hồ sơ tài liệu có
liên quan, ghi:
Nợ TK 621-
Chi phí theo chế độ quy định (6212)
Có TK 522- Doanh
thu quỹ bảo hiểm y tế.
3.4. Trường
hợp phát sinh khoản doanh thu khác của quỹ bảo hiểm y tế (quỹ dự phòng khám chữa
bệnh bảo hiểm y tế), căn cứ vào hồ sơ, tài liệu có liên quan, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 135, 138,...
Có TK 522- Doanh
thu quỹ bảo hiểm y tế (5228)
3.5. Trường
hợp ghi giảm doanh thu quỹ bảo hiểm y tế trong năm, ghi:
Nợ TK 522-
Doanh thu quỹ bảo hiểm y tế
Có TK liên quan
3.6. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển
doanh thu để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 522-
Doanh thu quỹ bảo hiểm y tế
Có TK 911 - Xác định
kết quả.
TÀI KHOẢN 523
DOANH THU QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh doanh thu của quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm, bao gồm:
a) Số tiền
thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp từ đối tượng đóng trên địa bàn cả nước, bao gồm cả
khoản thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
b) Doanh thu từ
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
c) Doanh thu phát
sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định (như số đã chi sai năm trước phải thu hồi để nộp trả quỹ bảo hiểm
thất nghiệp theo quy định), không bao gồm doanh thu tài chính.
1.2. Tài khoản này
chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 523- Doanh
thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Bên Nợ:
- Các khoản giảm doanh thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm (nếu
có);
- Kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Bên Có: Doanh thu của quỹ bảo hiểm thất nghiệp phát sinh trong năm.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 523-
Doanh thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5231- Thu theo quy định: Phản ánh số tiền
đã thu được theo quy định từ đối tượng đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong
năm.
- Tài khoản 5232- Thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng:
Phản ánh số đã thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo hiểm thất nghiệp
trong năm.
- Tài khoản 5233- Doanh thu từ ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh doanh thu từ kinh phí ngân sách nhà nước
hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp.
- Tài khoản 5238- Doanh thu khác của quỹ bảo hiểm thất
nghiệp: Phản ánh doanh thu phát sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào
quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định, không bao gồm doanh thu từ hoạt động đầu
tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Căn cứ
vào hồ sơ, tài liệu có liên quan về việc xác định số tiền thu của quỹ bảo hiểm
thất nghiệp và tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, ghi:
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351)
Có TK 523- Doanh
thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp (5231, 5232).
3.2. Căn cứ
số kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp, ghi:
Nợ TK 133-
Phải thu từ ngân sách nhà nước (13313) (đối với ngân sách trung ương)
Nợ TK 135-
Phải thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (1351) (đối với ngân sách địa phương)
Có TK 523- Doanh
thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp (5233).
3.3. Trường
hợp phát sinh khoản doanh thu khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp, căn cứ vào hồ
sơ, tài liệu có liên quan, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 135, 138,...
Có TK 523- Doanh
thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp (5238)
3.4. Trường
hợp ghi giảm doanh thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm, ghi:
Nợ TK 523-
Doanh thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Có TK liên quan
3.5. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển
doanh thu để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 523-
Doanh thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Có TK 911 - Xác định
kết quả.
TÀI KHOẢN 525
DOANH THU TÀI CHÍNH
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
sử dụng để phản ánh doanh thu tài chính của các quỹ bảo hiểm từ hoạt động đầu
tư các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo hiểm xã
hội Việt Nam thực hiện theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành và các khoản doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm theo quy định pháp luật, bao gồm:
a) Tiền
lãi: Lãi tiền gửi ngân hàng, kho bạc; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; lãi
chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản đầu tư, lãi chênh lệch tỷ giá (nếu
có),...
b) Cổ tức
lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; thu nhập hoạt động đầu tư quỹ
khác theo quy định.
1.2. Tài khoản này
chỉ mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Doanh thu tài chính được ghi nhận khi có
khả năng chắc chắn thu được lợi ích từ giao dịch và doanh thu được xác định giá
trị một cách đáng tin cậy. Trong đó việc ghi nhận doanh thu tài chính trong năm
được thực hiện như sau:
a) Tiền
lãi được ghi nhận doanh thu trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ;
b) Cổ tức,
lợi nhuận được chia hoặc các khoản được phân phối tương tự, doanh thu hoạt động
đầu tư quỹ khác được ghi nhận doanh thu khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam được quyền
nhận các khoản này.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi doanh thu hoạt động
đầu tư quỹ theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 525- Doanh
thu tài chính
Bên Nợ:
- Các khoản giảm doanh thu tài chính trong năm (nếu có);
- Kết chuyển sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Bên Có: Doanh thu tài chính phát sinh trong năm.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
525- Doanh thu tài chính, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5251- Doanh thu đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội:
Phản ánh doanh thu hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt
Nam thực hiện theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
52511- Doanh thu đầu tư quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
52512- Doanh thu đầu tư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản
52513- Doanh thu đầu tư quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản 5252- Doanh thu đầu tư quỹ bảo hiểm y tế:
Phản ánh doanh thu hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt
Nam thực hiện theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành.
- Tài khoản 5253- Doanh thu đầu tư quỹ bảo hiểm thất
nghiệp: Phản ánh doanh thu hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Bảo
hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành.
- Tài khoản 5258- Doanh thu tài chính khác: Phản
ánh doanh thu tài chính khác của quỹ bảo hiểm theo quy định pháp luật.
Tài khoản này
có 4 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
52581- Doanh thu tài chính khác của quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm xã hội.
Tài khoản này
gồm 3 tài khoản cấp 4:
./ Tài khoản
52511- Doanh thu tài chính khác của quỹ ốm đau và thai sản;
./ Tài khoản 52512-
Doanh thu tài chính khác của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
./ Tài khoản 52513-
Doanh thu tài chính khác của quỹ hưu trí và tử tuất.
+ Tài khoản
52582- Doanh thu tài chính khác của quỹ bảo hiểm y tế: Phản ánh doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm y tế.
+ Tài khoản
52583- Doanh thu tài chính khác quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh doanh
thu tài chính khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
+ Tài khoản
52588- Doanh thu tài chính khác: Phản ánh doanh thu tài chính khác theo quy
định nhưng không được phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp (không phản ánh vào các tài khoản nêu trên).
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Khi phát
sinh lãi từ khoản đầu tư, ghi:
Nợ các TK
112, 137,...
Có TK 525- Doanh
thu tài chính.
3.2. Đối với
các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, khi kết thúc hợp đồng góp vốn, Bảo hiểm
xã hội Việt Nam thu hồi vốn góp hoặc nhượng bán vốn góp cho các bên khác (nếu
có), ghi:
Nợ các TK
111, 112
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (nếu khoản lỗ được phép sử dụng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp)
Có TK 121 - Đầu
tư tài chính
Có TK 525- Doanh
thu tài chính (nếu lãi).
3.3. Đối với
các khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn trên các tài khoản thu, chi chế độ mà cơ
quan bảo hiểm xã hội cấp dưới phải nộp về Bảo hiểm xã hội Việt Nam, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 135 (1358)
Có TK 525- Doanh
thu tài chính (5258)
3.4. Trường
hợp ghi giảm doanh thu tài chính trong năm, ghi:
Nợ TK 525-
Doanh thu tài chính
Có TK liên quan
3.5. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển
doanh thu để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 525-
Doanh thu tài chính
Có TK 911 - Xác định
kết quả.
TÀI KHOẢN LOẠI 6
NGUYÊN TẮC KẾ TOÁN TÀI KHOẢN LOẠI 6
1. Loại tài
khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm cho đối tượng hưởng bảo hiểm, khoản
trích chi phí tổ chức và hoạt động, chi phí tài chính (không bao gồm các khoản
được tính vào chi tổ chức và hoạt động của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp) và chi phí khác của các quỹ bảo hiểm theo quy định. Các tài
khoản này chỉ được sử dụng tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2. Chi phí theo
chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là các khoản
chi phí phải chi trả cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị được hưởng chế độ bảo hiểm
trong năm theo quy định, được bảo đảm từ nguồn thu quỹ bảo hiểm theo quy định
được quản lý tập trung tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Các tài khoản
chi phí không có số dư cuối kỳ. Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải kết chuyển chi
phí (sau khi trừ đi số ghi giảm chi phí) để xác định kết quả hoạt động tại thời
điểm cuối kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính.
Tài khoản
Loại 6 có 04 tài khoản:
- Tài khoản
621- Chi phí theo chế độ quy định;
- Tài khoản
622- Trích chi phí tổ chức và hoạt động;
- Tài khoản
625- Chi phí tài chính;
- Tài khoản
628- Chi phí khác của quỹ bảo hiểm.
TÀI KHOẢN 621
CHI PHÍ THEO CHẾ ĐỘ QUY ĐỊNH
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh chi phí phải chi trả cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị được hưởng chế độ
bảo hiểm trong năm do các quỹ bảo hiểm bảo đảm theo quy định của pháp luật, bao
gồm chi phí chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
1.2. Tài khoản này
chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Bảo hiểm xã hội Việt Nam bảo đảm kinh
phí chi trả cho các đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp trong năm theo quy định của pháp luật.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 621- Chi
phí theo chế độ quy định
Bên Nợ:
Chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm trong năm do quỹ bảo hiểm đảm bảo theo
quy định của pháp luật.
Bên Có:
- Các khoản
giảm chi phí trong năm (nếu có);
- Kết chuyển
sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
621- Chi phí theo chế độ quy định có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
6211- Chi phí chế độ bảo hiểm xã hội: Phản ánh chi phí phải chi trả chế độ
bảo hiểm xã hội trong năm theo quy định của pháp luật.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
62111- Chi phí chế độ ốm đau, thai sản;
+ Tài khoản
62112- Chi phí chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản
62113- Chi phí chế độ hưu trí, tử tuất.
- Tài khoản
6212- Chi phí chế độ bảo hiểm y tế: Phản ánh chi phí phải chi trả chế độ bảo
hiểm y tế trong năm theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản
6213- Chi phí chế độ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh chi phí phải chi trả chế
độ bảo hiểm thất nghiệp trong năm theo quy định của pháp luật.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Định
kỳ, căn cứ vào hồ sơ chứng từ có liên quan về việc phải trả kinh phí chi cho
các cơ quan bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an
nhân dân để thanh toán chế độ bảo hiểm trong năm do các quỹ bảo hiểm bảo đảm
theo quy định của pháp luật, ghi:
Nợ TK 621
- Chi phí theo chế độ quy định
Có TK 335- Phải
trả giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội (3352).
3.2. Trường
hợp ghi giảm chi phí trong năm, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 621- Chi
phí theo chế độ quy định
3.3. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi
phí để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911-
Xác định kết quả
Có TK 621- Chi
phí theo chế độ quy định.
TÀI KHOẢN 622
TRÍCH CHI PHÍ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
phản ánh chi phí cho tổ chức và hoạt động cho các cơ quan bảo hiểm xã hội và
các đơn vị có liên quan trích trong năm theo quy định của pháp luật, bao gồm
chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp.
1.2. Tài khoản này
chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.3. Việc
trích chi phí tổ chức và hoạt động cho các cơ quan bảo hiểm xã hội và các đơn vị
có liên quan phải bảo đảm đúng tỷ lệ theo quy định của pháp luật.
1.4. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 622- Trích
chi phí tổ chức và hoạt động
Bên Nợ:
Chi phí cho tổ chức và hoạt động trích trong năm theo quy định của pháp luật.
Bên Có:
- Các khoản
giảm chi phí trong năm (nếu có);
- Kết chuyển
sang TK 911 “Xác định kết quả”.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
622- Trích chi phí tổ chức và hoạt động có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
6221- Trích chi phí tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội: Phản ánh khoản
trích chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.
Tài khoản này
gồm 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
62211- Trích chi phí tổ chức và hoạt động quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
62212- Trích chi phí tổ chức và hoạt động quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh
nghề nghiệp;
+ Tài khoản
62213- Trích chi phí tổ chức và hoạt động quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản
6222- Trích chi phí tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế: Phản ánh khoản
trích chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
- Tài khoản
6223- Trích chi phí tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh khoản
trích chi phí cho tổ chức và hoạt động quản lý bảo hiểm thất nghiệp theo quy định
của pháp luật.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp xác định phải trả kinh phí chi tổ chức và hoạt động:
- Định kỳ,
căn cứ vào hồ sơ chứng từ có liên quan về việc phải trả kinh phí chi tổ chức và
hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật, ghi:
Nợ TK 622-
Trích chi phí tổ chức và hoạt động
Có TK 338- Phải
trả khác.
- Khi chuyển
kinh phí chi tổ chức và hoạt động cho các đơn vị, ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
3.2. Trường
hợp tạm ứng kinh phí chi tổ chức và hoạt động từ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế cho các đơn vị, ghi:
Nợ TK 338-
Phải trả khác
Có TK 112- Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
- Định kỳ,
căn cứ vào hồ sơ chứng từ có liên quan về việc phải trả kinh phí chi tổ chức và
hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của
pháp luật, ghi:
Nợ TK 622-
Trích chi phí tổ chức và hoạt động
Có TK 338- Phải
trả khác.
3.3. Trường
hợp ghi giảm chi phí trong năm, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 622- Trích
chi phí tổ chức và hoạt động
3.4. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi
phí để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911-
Xác định kết quả
Có TK 622- Trích
chi phí tổ chức và hoạt động.
TÀI KHOẢN 625
CHI PHÍ TÀI CHÍNH
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh chi phí tài chính được phép phát sinh của các quỹ bảo hiểm
trong năm theo quy định của pháp luật, không bao gồm các khoản được tính vào
chi tổ chức và hoạt động của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tài khoản này chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.2. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 625- Chi
phí tài chính
Bên Nợ:
Chi phí tài chính phát sinh trong năm.
Bên Có:
- Các khoản giảm
chi phí tài chính trong năm (nếu có);
- Kết chuyển
vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả”.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
625- Chi phí tài chính, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
6251- Chi phí tài chính quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh chi phí tài chính quỹ
bảo hiểm xã hội.
Tài khoản này
gồm 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
62511- Chi phí tài chính của quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
62512- Chi phí tài chính của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản
62513- Chi phí tài chính của quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản
6252- Chi phí tài chính quỹ bảo hiểm y tế: Phản ánh chi phí tài chính quỹ bảo
hiểm y tế.
- Tài khoản
6253- Chi phí tài chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp kết thúc hợp đồng góp vốn, Bảo hiểm xã hội Việt Nam nhận lại vốn góp hoặc
nhượng bán vốn góp cho các bên khác, nếu bị lỗ mà được phép sử dụng quỹ dự
phòng rủi ro để bù đắp, ghi:
Nợ các TK
111, 112,...
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (số lỗ)
Có TK 121- Đầu
tư tài chính.
3.2. Trường
hợp khoản đầu tư được xóa gốc: Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền về việc
trích quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp xóa nợ, ghi:
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính
Có TK 121 - Đầu
tư tài chính
3.3. Trường
hợp khoản đầu tư được xóa lãi: Căn cứ theo quyết định của cấp có thẩm quyền,
ghi:
Nợ TK 625-
Chi phí tài chính (nếu là khoản lãi đã ghi nhận vào doanh thu các năm trước)
Nợ TK 525-
Doanh thu tài chính (nếu là khoản lãi đã ghi nhận vào doanh thu năm nay)
Có TK 137- Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư.
3.4. Trường
hợp được phép ghi giảm chi phí tài chính trong năm, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 625- Chi
phí tài chính.
3.5. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi
phí để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911
- Xác định kết quả
Có TK 625- Chi
phí tài chính.
TÀI KHOẢN 628
CHI PHÍ KHÁC CỦA QUỸ BẢO HIỂM
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các chi phí khác của các quỹ bảo hiểm được phép phát sinh theo
quy định của pháp luật (nếu có) ngoài các khoản chi phí theo chế độ quy định,
khoản trích chi phí tổ chức và hoạt động và chi phí tài chính. Tài khoản này chỉ
được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
1.2. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam phải mở sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 628- Chi
phí khác của quỹ bảo hiểm
Bên Nợ:
Chi phí khác của các quỹ bảo hiểm phát sinh trong năm.
Bên Có:
- Các khoản giảm
chi phí khác trong năm (nếu có);
- Kết chuyển
vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả”.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
628- Chi phí khác của quỹ bảo hiểm, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
6281- Chi phí khác của quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh chi phí khác của quỹ bảo
hiểm xã hội.
Tài khoản này
gồm 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
62811- Chi phí khác của quỹ ốm đau và thai sản;
+ Tài khoản
62812- Chi phí khác của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp;
+ Tài khoản 62813-
Chi phí khác của quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản
6282- Chi phí khác của quỹ bảo hiểm y tế: Phản ánh chi phí khác của quỹ bảo
hiểm y tế.
- Tài khoản
6283- Chi phí khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh chi phí khác của
quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Trường
hợp phát sinh chi phí khác của quỹ bảo hiểm, căn cứ hồ sơ, tài liệu có liên
quan, ghi:
Nợ TK 628-
Chi phí khác của quỹ bảo hiểm
Có các TK 111,
112, 338,....
3.2. Trường
hợp được phép ghi giảm chi phí khác của các quỹ bảo hiểm trong năm, ghi:
Nợ TK liên
quan
Có TK 628- Chi
phí khác của quỹ bảo hiểm.
3.3. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển chi
phí để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911
- Xác định kết quả
Có TK 628- Chi
phí khác của quỹ bảo hiểm.
TÀI KHOẢN LOẠI 9
Tài khoản
loại 9 có 01 tài khoản:
- Tài khoản
911- Xác định kết quả.
TÀI KHOẢN 911
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm.
1.2. Tài khoản này
chỉ được mở tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Cuối kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế
toán để lập báo cáo tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải kết chuyển toàn bộ
doanh thu, chi phí trong năm (sau khi trừ đi số đã hạch toán giảm doanh thu, giảm
chi phí) để phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động của các quỹ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm.
1.3. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam có thể mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng kết quả của
hoạt động các quỹ bảo hiểm theo yêu cầu quản lý.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911- Xác định
kết quả.
Bên Nợ:
- Số kết
chuyển chi phí trong năm (sau khi trừ đi số đã hạch toán giảm chi phí);
- Kết chuyển
thặng dư.
Bên Có:
- Số kết
chuyển doanh thu trong năm (sau khi trừ đi số đã hạch toán giảm doanh thu);
- Kết chuyển
thâm hụt.
Tài khoản này
không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản
911- Xác định kết quả, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 9111-
Kết quả quỹ bảo hiểm xã hội: Phản ánh số chênh lệch doanh thu - chi phí của
quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.
Tài khoản này
có 3 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
91111- Quỹ ốm đau và thai sản: Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch
doanh thu - chi phí của quỹ ốm đau và thai sản.
+ Tài khoản
91112- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp: Tài khoản này dùng
để phản ánh số chênh lệch doanh thu - chi phí của quỹ bảo hiểm tai nạn lao động
- bệnh nghề nghiệp.
+ Tài khoản
91113- Quỹ hưu trí và tử tuất: Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch
doanh thu - chi phí của quỹ hưu trí và tử tuất.
- Tài khoản
9112- Kết quả quỹ bảo hiểm y tế: Phản ánh số chênh lệch doanh thu - chi phí
của quỹ bảo hiểm y tế.
- Tài khoản
9113- Kết quả quỹ bảo hiểm thất nghiệp: Phản ánh số chênh lệch doanh thu -
chi phí của quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
- Tài khoản
9118- Kết quả hoạt động khác: Phản ánh số chênh lệch doanh thu - chi phí
trong năm của hoạt động khác (không tính riêng cho quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp).
3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
3.1. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển toàn
bộ doanh thu trong năm (sau khi trừ đi số đã hạch toán giảm doanh thu), ghi:
Nợ các TK
521, 522, 523, 525
Có TK 911- Xác định
kết quả (chi tiết).
3.2. Cuối
kỳ kế toán, trước khi khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính, kết chuyển toàn
bộ các khoản chi phí trong năm (sau khi trừ đi số đã hạch toán giảm chi phí),
ghi:
Nợ TK 911-
Xác định kết quả (chi tiết)
Có các TK 621,
622, 625, 628.
3.3. Tính và kết
chuyển kết quả hoạt động sang tài khoản thặng dư (thâm hụt) của các hoạt động
trong kỳ:
a) Nếu thặng
dư, ghi:
Nợ TK 911-
Xác định kết quả (chi tiết)
Có TK 421- Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế (chi tiết).
b) Nếu
thâm hụt, ghi:
Nợ TK 421-
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (chi tiết)
Có TK 911 - Xác định
kết quả (chi tiết).
B- TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG
- Tài khoản
ngoài bảng gồm có 01 tài khoản:
- Tài khoản 011-
Theo dõi chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán.
TÀI KHOẢN 011
THEO DÕI CHI KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ
CHỜ QUYẾT TOÁN
1. Nguyên tắc kế toán
1.1. Tài khoản này
dùng để phản ánh các khoản chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phát sinh tại cơ sở
khám chữa bệnh chưa được quyết toán, bao gồm:
- Chi khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự toán Bảo hiểm xã hội Việt Nam giao nhưng trong
phạm vi số trích quỹ dự phòng từ số thu trong năm theo dự toán Thủ tướng Chính
phủ giao;
- Chi khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế vượt dự toán Thủ tướng Chính phủ giao;
- Chi phí vượt
dự kiến chi khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở không thống nhất kiến nghị Bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh, Sở Y tế xem xét hoặc tổng hợp gửi Bộ Y tế để giải quyết theo quy
định của pháp luật;
- Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế phát sinh trong năm đã đề nghị thanh toán theo quy định
có vướng mắc (thời gian giải quyết thanh toán không quá 12 tháng kể từ ngày cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh đề nghị thanh toán);
- Chi phí khám bệnh,
chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn.
1.2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản chi vượt dự toán do Thủ tướng
Chính phủ giao, khoản chi chưa thống nhất trong quá trình quyết toán giữa bảo
hiểm xã hội và cơ sở khám chữa bệnh, khoản chi cần rà soát báo cáo Hội đồng quản
lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam vào kỳ họp sau. Khi được phê duyệt quyết toán phải
tất toán tài khoản ngoại bảng và căn cứ hồ sơ thanh, quyết toán để hạch toán
vào tài khoản trong bảng có liên quan.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 011- Theo
dõi chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán.
Bên Nợ:
Phản ánh các khoản chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phát sinh tại cơ sở
khám chữa bệnh chờ quyết toán tăng.
Bên Có: Phản ánh các khoản chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phát sinh tại
cơ sở khám chữa bệnh chờ quyết toán giảm.
Số dư
bên Nợ: Phản ánh các khoản chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phát sinh tại
cơ sở khám chữa bệnh hiện đang chờ quyết toán.
3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế
chủ yếu:
3.1. Khi phát
sinh khoản chi vượt dự toán do Thủ tướng Chính phủ giao, khoản chi chưa
thống nhất trong quá trình quyết toán giữa cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở
khám chữa bệnh do phải xin ý kiến liên Bộ để được phép thanh toán, khoản chi cần
rà soát báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam vào kỳ họp sau; căn cứ
hồ sơ có liên quan, ghi:
Nợ TK 011-
Theo dõi chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán.
3.2. Khi được
phê duyệt quyết toán, ghi:
Có TK 011 - Theo
dõi chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán.
PHỤ LỤC II
HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC SỔ KẾ TOÁN
|
STT
|
TÊN SỔ
|
Ký hiệu sổ
|
|
1
|
2
|
3
|
|
1
|
Sổ tổng
hợp
|
|
1
|
Nhật ký
- Sổ Cái
|
S01-BH
|
|
2
|
Chứng từ
ghi sổ
|
S02a-BH
|
|
3
|
Sổ Cái
(dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ)
|
S02b-BH
|
|
4
|
Sổ Cái
(dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
|
S03-BH
|
|
5
|
Sổ nhật
ký chung
|
S04-BH
|
|
6
|
Bảng cân
đối số phát sinh
|
S05-BH
|
|
II
|
Sổ
chi tiết
|
|
1
|
Sổ kế
toán chi tiết tiền mặt/Sổ quỹ tiền mặt
|
S11-BH
|
|
2
|
Sổ tiền gửi
ngân hàng, kho bạc
|
S12-BH
|
|
3
|
Sổ theo
dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ
|
S13-BH
|
|
4
|
Bảng kiểm
kê quỹ tiền mặt
|
S14-BH
|
|
5
|
Sổ chi
tiết các tài khoản
|
S15-BH
|
II. GIẢI THÍCH NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
(Ký hiệu sổ S01-BH)
1. Mục đích
Nhật ký -
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng cho hình thức Nhật ký - Sổ Cái để phản ánh tất
cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hóa theo
nội dung kinh tế phản ánh trên các tài khoản kế toán trong bảng. Trên cơ sở đó
kiểm tra, giám sát sự biến động từng loại tài sản, nguồn vốn, nguồn kinh phí
làm căn cứ đối chiếu với các sổ kế toán chi tiết và lập báo cáo tài chính.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu sổ Nhật ký - Sổ Cái theo yêu cầu quản lý nhưng
phải gồm có hai phần (phần “Nhật ký” và phần “Sổ Cái”) và có tối thiểu các
thông tin sau:
- Đối với
phần “Nhật ký”, bao gồm:
+ Ngày, tháng ghi
sổ;
+ Số hiệu
và ngày, tháng, năm của chứng từ làm căn cứ hạch toán, ghi sổ kế toán;
+ Diễn giải
nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã ghi sổ kế toán;
+ Tổng số
tiền phát sinh trên chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng
loại làm căn cứ hạch toán;
+ Số hiệu
tài khoản đối ứng Nợ, đối ứng Có của nghiệp vụ kinh tế;
+ Số tiền
phát sinh ở mỗi tài khoản theo quan hệ đối ứng đã được định khoản và hạch toán.
- Đối với
phần “Sổ Cái”: Có thể chia làm nhiều cột, mỗi tài khoản kế toán sử dụng 2 cột,
một cột ghi Nợ, một cột ghi Có, số lượng cột nhiều hay ít phụ thuộc vào số lượng
tài khoản kế toán cần sử dụng. Để thuận tiện cho việc ghi sổ, phần Sổ Cái có thể
dùng thêm các bảng chi tiết.
- Ngoài các thông
tin trên, Nhật ký - Sổ Cái còn phải thể hiện được số dư đầu năm được
mang sang từ cuối năm trước (31/12) của các tài khoản có số dư; số điều chỉnh số
dư đầu năm trong trường hợp được phép điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh
hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này.
- Chữ ký của
những người có liên quan.
b) Hàng ngày căn
cứ vào chứng từ kế toán phát sinh tiến hành kiểm tra nội dung của chứng
từ kế toán, sau đó định khoản tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Nhật
ký - Sổ Cái. Mỗi chứng từ kế toán được ghi vào một dòng đồng thời ở cả 2 phần
Nhật ký và Sổ Cái. Đối với những chứng từ kế toán cùng loại phát sinh nhiều lần
trong một ngày (như Phiếu thu, Phiếu chi,...) có thể căn cứ vào chứng từ kế
toán để lập Bảng tổng hợp chứng từ kế toán từng loại; Sau đó căn cứ vào số tổng
cộng của Bảng tổng hợp chứng từ kế toán trong ngày ghi 1 dòng vào Nhật ký - Sổ
Cái.
c) Cuối mỗi
tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cộng số phát sinh ở phần Nhật ký và số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có của từng tài khoản, tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu
năm.
d) Dòng số
liệu khóa sổ kế toán là căn cứ để đối chiếu số liệu trên các sổ kế toán chi tiết.
Sau khi đã đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và sổ chi tiết được
sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
CHỨNG TỪ GHI SỔ
(Ký hiệu sổ S02a-BH)
1. Mục đích
Chứng từ
ghi sổ dùng để tập hợp số liệu của một hoặc nhiều chứng từ kế toán có cùng nội
dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh làm căn cứ ghi sổ kế toán.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Căn cứ
để lập Chứng từ ghi sổ là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập cho từng chứng từ gốc hoặc cho nhiều chứng từ gốc
có nội dung kinh tế giống nhau hoặc có thể lập từ Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại. Chứng từ ghi sổ được lập hàng ngày hoặc định kỳ tùy thuộc vào số
lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
b) Chứng từ
ghi sổ được đánh số liên tục từ đầu năm tới cuối năm hoặc từ đầu tháng đến cuối
tháng tùy theo số lượng chứng từ thực tế phát sinh tại cơ quan bảo hiểm xã hội
và được lấy theo số thứ tự trong Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
c) Ngày, tháng của
chứng từ ghi sổ là ngày lập chứng từ ghi sổ và được đăng ký vào Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ.
d) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu chứng từ ghi sổ theo yêu cầu quản lý nhưng phải
gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Diễn giải
nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh của chứng từ kế toán;
- Số hiệu
của tài khoản ghi Nợ, số hiệu tài khoản ghi Có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;
- Số tiền
của nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng quan hệ đối ứng Nợ, Có;
- Tổng số
tiền của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phản ánh trên Chứng từ ghi sổ;
- Số lượng
chứng từ gốc đính kèm theo Chứng từ ghi sổ.
- Chữ ký của
những người có liên quan.
đ) Chứng từ
ghi sổ lập xong chuyển cho kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán ký duyệt, được
sử dụng để ghi vào Sổ Cái và các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết. Chứng từ ghi sổ phải
được lưu cùng chứng từ gốc.
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Chứng từ ghi
sổ)
(Ký hiệu sổ S02b-BH)
1. Mục đích
Sổ này
dùng cho các cơ quan bảo hiểm xã hội áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
Sổ Cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế quy định
tại các tài khoản kế toán trong bảng nhằm kiểm tra, sự biến động của từng loại
tài sản, nguồn vốn, nguồn kinh phí trong cơ quan bảo hiểm xã hội. Số liệu trên
Sổ Cái phải được đối chiếu với số liệu trên các sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng
tổng hợp chi tiết, số liệu trên Sổ Cái dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh
các tài khoản trong bảng và báo cáo tài chính.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Căn cứ
để ghi vào Sổ Cái là Chứng từ ghi sổ.
b) Sổ Cái
được ghi cho cả năm và mở riêng cho từng tài khoản, mỗi tài khoản cấp 1, cấp 2
được mở một trang hoặc một số trang tùy theo số lượng các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh của tài khoản đó nhiều hay ít.
c) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Sổ Cái theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối
thiểu các thông tin sau:
- Ngày, tháng ghi
sổ;
- Số hiệu,
ngày, tháng của Chứng từ ghi sổ;
- Nội dung
nghiệp vụ kinh tế của Chứng từ ghi sổ;
- Số hiệu
tài khoản đối ứng Nợ hoặc đối ứng Có với tài khoản đang lập Sổ Cái;
- Số tiền
ghi Nợ hoặc số tiền ghi Có của tài khoản;
- Cộng số
phát sinh Nợ, phát sinh Có, số dư của các tài khoản, số liệu này được đối chiếu
với số liệu trên Sổ chi tiết và dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh;
- Ngoài các thông
tin trên, thông tin trên Sổ Cái còn phải thể hiện được số dư đầu năm được
mang sang từ cuối năm trước (31/12) của các tài khoản có số dư; số điều chỉnh số
dư đầu năm trong trường hợp được phép điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh
hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này;
- Chữ ký của
những người có liên quan.
d) Cuối
tháng, cuối năm, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cộng sổ tính ra số phát sinh
tháng, phát sinh năm và số phát sinh lũy kế từ đầu năm của từng tài khoản làm
căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh.
SỔ CÁI
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký
chung)
(Ký hiệu sổ S03-BH)
1. Mục đích
Sổ này sử
dụng cho các cơ quan bảo hiểm xã hội áp dụng kế toán theo hình thức Nhật ký
chung để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo tài khoản kế toán trong bảng
phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính.
2. Nội
dung và phương pháp ghi sổ
a) Căn cứ
ghi Sổ Cái là sổ nhật ký chung.
b) Mỗi tài
khoản cơ quan bảo hiểm xã hội có thể sử dụng 1 hoặc 1 số trang Sổ Cái.
c) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Sổ Cái theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối
thiểu các thông tin sau:
- Ngày, tháng,
năm ghi sổ kế toán;
- Số hiệu,
ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Diễn giải
nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh;
- Số thứ tự
trang của sổ nhật ký chung;
- Số thứ tự
dòng của nghiệp vụ tại trang Sổ nhật ký chung;
- Số hiệu
tài khoản đối ứng với tài khoản được lập Sổ Cái;
- Số tiền
ghi Nợ hoặc ghi Có của nghiệp vụ kinh tế. Hàng tháng phải cộng số phát sinh Nợ,
phát sinh Có và tính số lũy kế từ đầu năm;
- Ngoài các thông
tin trên, thông tin trên Sổ Cái còn phải thể hiện được số dư đầu năm được
mang sang từ cuối năm trước (31/12) của các tài khoản có số dư; số điều chỉnh số
dư đầu năm trong trường hợp được phép điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh
hồi tố, áp dụng hồi tố) theo quy định tại Thông tư này;
- Chữ ký của
những người có liên quan.
d) Cuối
tháng, cuối năm, cơ quan bảo hiểm xã hội phải cộng sổ tính ra số phát sinh
tháng, phát sinh năm và số phát sinh lũy kế từ đầu năm của từng tài khoản làm
căn cứ lập Bảng cân đối số phát sinh, số liệu trên Sổ Cái sử dụng để lập Bảng
cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
(Ký hiệu sổ S04-BH)
1. Mục đích
Sổ nhật ký
chung áp dụng cho các cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện hình thức kế toán Nhật
ký chung để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian, số
tiền và tài khoản ghi Nợ hoặc ghi Có để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Căn cứ
ghi sổ là các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, phân loại và định khoản tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có.
b) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Sổ nhật ký chung theo yêu cầu quản lý nhưng phải
gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Ngày, tháng ghi
sổ kế toán;
- Số hiệu,
ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Diễn giải
nội dung nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh;
- Thông tin thể
hiện việc số liệu đã được tổng hợp ghi Sổ Cái;
- Số thứ tự
dòng của nghiệp vụ kinh tế tại trang Sổ nhật ký chung;
- Số hiệu
tài khoản đối ứng của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Mỗi tài khoản ghi Nợ ghi 1
dòng, mỗi tài khoản ghi Có ghi 1 dòng (ghi Nợ trước, ghi Có sau);
- Số tiền
ghi Nợ (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Nợ);
- Số tiền
ghi Có (ứng với dòng số hiệu Tài khoản ghi Có);
- Cuối
tháng phải cộng phát sinh và tính số lũy kế từ đầu năm;
- Chữ ký của
những người có liên quan.
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH
(Ký hiệu sổ S05-BH)
1. Mục đích
a) Phản
ánh tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, số phải thu, số
phải trả, thặng dư, thâm hụt của cơ quan bảo hiểm xã hội trong kỳ báo cáo và từ
đầu năm đến cuối kỳ báo cáo. số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh là căn cứ để
kiểm tra việc ghi sổ kế toán tổng hợp, đồng thời đối chiếu và kiểm soát số liệu
ghi trên Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm.
b) Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải lập Bảng cân đối số phát sinh hàng tháng, quý và Bảng cân đối
số phát sinh năm để đối chiếu số liệu đã hạch toán. Bảng cân đối số phát sinh
hàng tháng sau khi lập trên máy tính phải được in ra và lưu trữ như sổ kế toán
tổng hợp. Trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp
trên; Bảo hiểm xã hội cơ sở, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có thể nộp Bảng cân đối số
phát sinh hàng tháng, quý để cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên kiểm tra, đối chiếu
số liệu và kịp thời điều chỉnh các sai sót, chênh lệch (nếu có).
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Bảng
cân đối số phát sinh hàng tháng được lập dựa trên Sổ Cái, các sổ chi tiết tài
khoản và Bảng cân đối số phát sinh tháng trước. Trước khi lập Bảng cân đối số
phát sinh phải hoàn thành việc ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp, kiểm tra, đối
chiếu giữa các số liệu có liên quan.
b) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Bảng cân đối số phát sinh theo yêu cầu quản lý
nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Số hiệu
tài khoản, tên tài khoản của tất cả các tài khoản cấp 1 mà cơ quan bảo hiểm xã
hội đang sử dụng và chi tiết đến tài khoản cấp 2, 3,... đã được quy định trong
hệ thống tài khoản quy định tại Thông tư này.
- Số dư
các tài khoản tại thời điểm đầu tháng, trong đó số dư Nợ và số dư Có phải được
phản ánh riêng, số liệu này phải khớp đúng với số dư đầu tháng tương ứng của
tài khoản trên Sổ Cái và “Số dư cuối tháng” của Bảng Cân đối số phát sinh tháng
trước.
- Số điều
chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) phát sinh trong
tháng, trong đó số điều chỉnh số dư đầu năm phải được phản ánh riêng, đồng thời
phản ánh riêng số điều chỉnh số dư bên Nợ và số điều chỉnh số dư bên Có. số liệu
này phải khớp đúng với số điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng
hồi tố) phát sinh trong tháng của tài khoản tương ứng trên Sổ Cái.
- Số liệu
phát sinh trong tháng của các tài khoản từ ngày đầu tháng đến ngày cuối cùng của
tháng báo cáo, trong đó phản ánh riêng số phát sinh Nợ, số phát sinh Có theo từng
tài khoản.
- Số dư
ngày cuối cùng của tháng báo cáo phải khớp đúng với số dư cuối tháng của tháng
báo cáo trên Sổ Cái, sổ kế toán tương ứng. Trong trường hợp có điều chỉnh hồi tố,
áp dụng hồi tố thì phải tính lại số liệu của số dư đầu tháng căn cứ vào số đã
điều chỉnh vào số dư đầu năm.
- Chữ ký của
những người có liên quan.
- Sau khi tập
hợp đủ các số liệu có liên quan đến các tài khoản, phải thực hiện tổng cộng
toàn bộ số liệu trên Bảng cân đối số phát sinh, như sau:
+ Tổng số
phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong kỳ báo cáo. Số liệu
ghi vào phần này phải khớp đúng với số liệu “Cộng phát sinh lũy kế từ đầu
tháng” của từng tài khoản tương ứng trên sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
+ Số liệu
tổng cộng số dư, số phát sinh các tài khoản trong bảng của Bảng cân đối số phát
sinh phải đảm bảo tính cân đối bắt buộc sau đây:
./ Tổng số
dư Nợ đầu tháng phải bằng tổng số dư Có đầu tháng của các tài khoản;
./ Tổng số
dư Nợ điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố) phải bằng
tổng số dư Có điều chỉnh vào số dư đầu năm (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố)
của các tài khoản;
./ Tổng số
phát sinh Nợ phải bằng tổng số phát sinh Có của các tài khoản trong tháng báo
cáo;
./ Tổng số
dư Nợ cuối tháng phải bằng tổng số dư Có cuối tháng của các tài khoản.
SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT TIỀN MẶT/SỔ QUỸ TIỀN MẶT
(Ký hiệu sổ S11-BH)
1. Mục đích
Sổ này
dùng cho kế toán tiền mặt và thủ quỹ để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền
mặt bằng tiền Việt Nam của cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Khi sổ
này mở cho thủ quỹ, tên sổ là “Sổ quỹ tiền mặt”. Trường hợp cần theo dõi riêng
quỹ tiền mặt thì mỗi quỹ mở 1 sổ riêng.
b) Khi sổ
này mở cho kế toán chi tiết tiền mặt, tên sổ là “Sổ kế toán chi tiết tiền mặt”.
Tương ứng với một sổ của thủ quỹ thì có một sổ của kế toán cùng ghi song song.
c) Mọi
nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến nhận và sử dụng tiền mặt của
cơ quan bảo hiểm xã hội đều phải được ghi trên sổ kế toán chi tiết tiền mặt, sổ
quỹ tiền mặt của cơ quan bảo hiểm xã hội ngay tại thời điểm phát sinh. Sổ kế
toán chi tiết tiền mặt/sổ quỹ tiền mặt phải thực hiện khóa sổ theo định kỳ phù
hợp, đảm bảo quản lý chặt chẽ tiền mặt có tại quỹ của cơ quan bảo hiểm xã hội;
khi khóa sổ phải thực hiện đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết tiền mặt với sổ
quỹ tiền mặt và tiền mặt thực tế đang tồn ở cơ quan bảo hiểm xã hội đảm bảo
chính xác, khớp đúng.
d) Ngày cuối
tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải lập Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt để kiểm kê đối
chiếu với tiền mặt tồn thực tế. Trường hợp có chênh lệch phải tìm nguyên nhân
và xử lý theo quy định. Sổ chi tiết tiền mặt ngày cuối cùng của tháng sau khi đối
chiếu khớp đúng với tiền mặt thực tế phải được ký đầy đủ các chữ ký của những
người có liên quan được giao quản lý tiền mặt tại cơ quan bảo hiểm xã hội theo
quy định và lưu cùng với Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt.
đ) Căn cứ
để ghi Sổ kế toán chi tiết tiền mặt/Sổ quỹ tiền mặt là các Phiếu thu, Phiếu chi
đã được nhập, xuất quỹ tiền mặt.
e) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Sổ kế toán chi tiết tiền mặt/Sổ quỹ tiền mặt
theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Số dư đầu
kỳ;
- Ngày, tháng ghi
sổ theo trình tự thời gian;
- Ngày, tháng của
Phiếu thu, Phiếu chi;
- Số hiệu
của Phiếu thu, số hiệu Phiếu chi liên tục từ nhỏ đến lớn (cơ quan bảo hiểm xã hội
có thể đánh số theo tháng hoặc theo năm);
- Nội dung
nghiệp vụ kinh tế của nghiệp vụ phát sinh;
- Số tiền
nhập quỹ;
- Số tiền
xuất quỹ;
- Số dư tồn
quỹ cuối kỳ. Số tồn quỹ phải luôn khớp đúng với số tiền mặt đang có tại cơ quan
bảo hiểm xã hội;
- Chữ ký của
thủ quỹ, kế toán, kế toán trưởng/phụ trách kế toán (đối với đơn vị kế toán), thủ
trưởng đơn vị.
Ngoài ra, trên sổ
kế toán chi tiết tiền mặt còn phải có thông tin về tài khoản đối ứng.
SỔ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG, KHO BẠC
(Ký hiệu sổ S12-BH)
1. Mục đích
Sổ này
dùng để theo dõi chi tiết từng loại tiền gửi của cơ quan bảo hiểm xã hội tại
ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Mỗi tài khoản tiền gửi của đơn vị
kế toán mở tại ngân hàng, kho bạc nhà nước nơi giao dịch phải mở 1 sổ chi tiết
tương ứng để ghi chép, hạch toán và theo dõi số liệu tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Căn cứ
để ghi vào sổ này là giấy báo Nợ, báo Có, chứng từ có liên quan của ngân hàng,
kho bạc nhà nước.
b) Mỗi tài
khoản giao dịch bằng đồng Việt Nam và mỗi loại tiền gửi phải mở sổ theo dõi
riêng, trên sổ phải ghi rõ nơi mở tài khoản giao dịch cũng như số hiệu tài khoản
tại nơi giao dịch.
c) Số liệu
trên sổ này phải được đối chiếu với số liệu tài khoản tại ngân hàng, kho bạc
nhà nước đảm bảo khớp đúng. Các nghiệp vụ rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi
ngân hàng, kho bạc phải được đối chiếu với sổ kế toán chi tiết tiền mặt và sổ
quỹ tiền mặt đảm bảo cơ quan bảo hiểm xã hội đã nhận và hạch toán đầy đủ tiền mặt
đã rút vào quỹ của cơ quan bảo hiểm xã hội. Trường hợp có chênh lệch phải phối
hợp với ngân hàng, kho bạc nhà nước để tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý, đồng
thời phải thuyết minh rõ sự chênh lệch và nguyên nhân ngay trên sổ.
d) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu sổ tiền gửi ngân hàng, kho bạc theo yêu cầu quản
lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Số dư đầu
kỳ;
- Ngày, tháng ghi
sổ;
- Số hiệu,
ngày, tháng của chứng từ (Giấy báo Nợ, báo Có,...);
- Nội dung
nghiệp vụ kinh tế của chứng từ;
- Tài khoản
đối ứng;
- Số tiền
gửi vào hoặc rút ra khỏi tài khoản tiền gửi;
- Số tiền
còn gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước;
- Tổng số
tiền đã gửi vào, đã rút ra trong tháng trên cơ sở đó tính số tiền còn gửi tại
ngân hàng, kho bạc nhà nước chuyển sang tháng sau;
- Chữ ký của
kế toán, kế toán trưởng/phụ trách kế toán (đối với đơn vị kế toán), thủ trưởng
đơn vị.
đ) Hàng tháng,
sau khi hoàn thành việc đối chiếu số liệu với ngân hàng, kho bạc nhà nước
nơi giao dịch, sổ này phải có đầy đủ chữ ký của những người phải chịu trách nhiệm
của cơ quan bảo hiểm xã hội về số liệu trên tài khoản tiền gửi ngân hàng, kho bạc
nhà nước và phải được lưu cùng Bảng đối chiếu số liệu tài khoản tiền gửi với
kho bạc nhà nước/sổ chi tiết do ngân hàng gửi (tháng).
SỔ THEO DÕI TIỀN MẶT, TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ
(Ký hiệu sổ S13-BH)
1. Mục đích
Sổ này
dùng cho các cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp được phép phát sinh các
khoản thu, chi ngoại tệ, dùng để theo dõi chi tiết từng loại tiền mặt, tiền gửi
bằng ngoại tệ, số ngoại tệ này đã hạch toán trên Tài khoản 111, 112.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Căn cứ
để ghi sổ là các Phiếu thu, Phiếu chi bằng ngoại tệ và các Giấy báo Có, báo Nợ
hay Bảng sao kê kèm theo chứng từ gốc của ngân hàng, kho bạc nhà nước.
b) Mỗi tài
khoản giao dịch bằng ngoại tệ phải được mở sổ chi tiết để theo dõi riêng.
c) Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Sổ theo dõi tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ
theo yêu cầu quản lý nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Số dư đầu
kỳ;
- Ngày, tháng ghi
sổ;
- Số hiệu,
ngày, tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Nội dung
nghiệp vụ kinh tế của chứng từ;
- Số hiệu
tài khoản đối ứng;
- Tỷ giá hối
đoái được hạch toán theo quy định tại thời điểm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
bằng ngoại tệ;
- Số tiền
thu, số gửi vào bằng nguyên tệ; và quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Số tiền
chi, số rút ra bằng nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Số dư
nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam;
- Chữ ký của
kế toán, kế toán trưởng/phụ trách kế toán (đối với đơn vị kế toán), thủ trưởng
đơn vị, riêng đối với sổ theo dõi tiền mặt bằng ngoại tệ còn phải có xác nhận của
thủ quỹ về số liệu nguyên tệ trên sổ;
d) Hàng ngày cơ
quan bảo hiểm xã hội phải tính số dư tồn quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ, đảm
bảo số dư cuối ngày trên sổ này phải khớp đúng với số tiền mặt bằng ngoại tệ hiện
đang có tại cơ quan bảo hiểm xã hội.
đ) Cuối
tháng, cộng tổng số tiền gửi vào, rút ra để tính số dư, đối chiếu với ngân
hàng, kho bạc nhà nước hoặc đối chiếu với số dư thực tế tại quỹ làm căn cứ để đối
chiếu với Sổ Cái và tính số lũy kế từ đầu năm.
BẢNG KIỂM KÊ QUỸ TIỀN MẶT
(Ký hiệu sổ S14-BH)
1. Mục đích
Bảng kiểm
kê quỹ tiền mặt dùng để ghi số liệu kiểm kê quỹ tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại
tệ) vào thời điểm cuối tháng và cuối năm trước khi khóa sổ kế toán.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
Căn cứ số
lượng kiểm kê quỹ tiền mặt thực tế để ghi số lượng tờ tiền và giá trị thành tiền.
Cơ quan bảo
hiểm xã hội được tự thiết kế mẫu Bảng kiểm kê quỹ tiền mặt theo yêu cầu quản lý
nhưng phải gồm tối thiểu các thông tin sau:
- Ngày, tháng,
năm thực hiện kiểm kê;
- Thông tin về
các loại tiền (tiền Việt Nam, ngoại tệ) đang tồn ở cơ quan bảo hiểm xã hội;
- Thông tin về
số lượng tờ tiền và số tiền tương ứng được kiểm kê với từng mệnh giá;
- Tổng số
tiền tồn quỹ bằng sổ và bằng chữ;
- Số tiền
mặt tồn quỹ trên sổ kế toán, số tiền mặt tồn trên sổ quỹ, trường hợp tồn quỹ
trên sổ có chênh lệch với tồn tiền mặt thực tế sau kiểm kê phải ghi rõ số tiền
và lý do chênh lệch ngay trên Bảng này;
- Chữ ký của
những người có liên quan đến việc kiểm kê quỹ tiền mặt và đối chiếu số liệu.
SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN
(Ký hiệu sổ S15-BH)
1. Mục đích
Sổ này
dùng chung cho các tài khoản chưa có quy định riêng về ghi sổ kế toán.
2. Nội dung và phương pháp ghi sổ
a) Mỗi tài
khoản và mỗi đối tượng thanh toán có quan hệ thanh toán với cơ quan bảo hiểm xã
hội phải được mở sổ chi tiết riêng.
b) Căn cứ
vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán để phản ánh ghi sổ.
c) Thông tin trên
sổ này được lập theo yêu cầu quản lý nhưng tối thiểu phải bao gồm các
thông tin như sau:
- Số dư đầu
năm (số cuối năm trước (31/12) mang sang) và điều chỉnh số dư đầu năm trong trường
hợp điều chỉnh vào số dư năm trước mang sang (điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố)
theo quy định tại Thông tư này;
- Ngày, tháng ghi
sổ;
- Số hiệu,
ngày tháng của chứng từ kế toán dùng để ghi sổ;
- Nội dung
nghiệp vụ kinh tế của chứng từ;
- Số hiệu
tài khoản đối ứng;
- Số tiền
phát sinh Nợ, phát sinh Có;
- Tổng cộng
số phát sinh cuối tháng, cuối năm và tính số dư Nợ, dư Có cuối tháng, cuối năm;
- Chữ ký của
những người có liên quan.
PHỤ LỤC III
HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. DANH MỤC MẪU BIỂU
1. Danh mục
báo cáo
|
STT
|
Ký hiệu biểu
|
Tên biểu báo cáo
|
Đơn vị phải lập báo cáo
|
Kỳ báo cáo
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
|
I. Báo cáo
tài chính quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
1
|
B01/BCTC-QBH
|
Báo cáo tình
hình tài chính quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Năm
|
|
2
|
B02/BCTC-QBH
|
Báo cáo kết
quả hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Năm
|
|
3
|
B03/BCTC-QBH
|
Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Năm
|
|
4
|
B04/BCTC-QBH
|
Thuyết
minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Năm
|
|
II. Báo cáo
thông tin tài chính quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
1
|
B01/TTTC-QBH (*)
|
Báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm
|
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội cơ sở, Bảo
hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
|
Năm
|
(*) Mẫu biểu
áp dụng cho cả trường hợp Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh lập Báo cáo thông tin tài
chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh.
2. Danh mục mẫu
biểu phục vụ tổng hợp số liệu
|
STT
|
Ký hiệu
|
Tên biểu
|
Đơn vị lập
|
|
I
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
S01/BTH-QBH
|
Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm
|
Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
II. BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
1. Mẫu báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
|
|
Mẫu số B01/BCTC-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
XÃ HỘI,
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Tại ngày ... tháng ... năm ...
Đơn vị tính:......................
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
2
|
|
|
TÀI SẢN
|
|
|
|
|
|
I
|
Tiền
và tương đương tiền
|
100
|
|
|
|
|
II
|
Các khoản
đầu tư ngắn hạn
|
110
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn
|
111
|
|
|
|
|
1.1
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn quỹ bảo hiểm xã hội
|
112
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn quỹ bảo hiểm y tế
|
113
|
|
|
|
|
1.3
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
114
|
|
|
|
|
1.4
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn khác
|
115
|
|
|
|
|
2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý
|
116
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm xã hội
|
117
|
|
|
|
|
2.2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm y tế
|
118
|
|
|
|
|
2.3
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
119
|
|
|
|
|
III
|
Các khoản
phải thu
|
120
|
|
|
|
|
1
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm
|
121
|
|
|
|
|
1.1
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm xã hội
|
122
|
|
|
|
|
1.2
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm y tế
|
123
|
|
|
|
|
1.3
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
124
|
|
|
|
|
2
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
|
125
|
|
|
|
|
2.1
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
|
126
|
|
|
|
|
2.2
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
|
127
|
|
|
|
|
2.3
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
128
|
|
|
|
|
3
|
Phải thu
kinh phí chi chế độ bảo hiểm từ ngân sách nhà nước
|
129
|
|
|
|
|
3.1
|
Phải thu
kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội từ ngân sách nhà nước
|
130
|
|
|
|
|
3.2
|
Phải thu
kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh – quốc phòng từ ngân
sách nhà nước
|
131
|
|
|
|
|
4
|
Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả
|
132
|
|
|
|
|
4.1
|
Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả bảo hiểm xã hội
|
133
|
|
|
|
|
4.2
|
Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả bảo hiểm thất nghiệp
|
134
|
|
|
|
|
5
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm
|
135
|
|
|
|
|
5.1
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm xã hội
|
136
|
|
|
|
|
5.2
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm y tế
|
137
|
|
|
|
|
5.3
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
138
|
|
|
|
|
6
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
|
139
|
|
|
|
|
6.1
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
140
|
|
|
|
|
6.2
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
141
|
|
|
|
|
6.3
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
142
|
|
|
|
|
7
|
Các khoản
phải thu khác của quỹ bảo hiểm
|
143
|
|
|
|
|
7.1
|
Các khoản
phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội
|
144
|
|
|
|
|
7.2
|
Các khoản
phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế
|
145
|
|
|
|
|
7.3
|
Các khoản phải
thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
146
|
|
|
|
|
IV
|
Đầu
tư tài chính dài hạn
|
150
|
|
|
|
|
1
|
Đầu tư
tài chính dài hạn
|
151
|
|
|
|
|
1.1
|
Đầu tư
tài chính dài hạn quỹ bảo hiểm xã hội
|
152
|
|
|
|
|
1.2
|
Đầu tư
tài chính dài hạn quỹ bảo hiểm y tế
|
153
|
|
|
|
|
1.3
|
Đầu tư
tài chính dài hạn quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
154
|
|
|
|
|
1.4
|
Đầu tư
tài chính dài hạn khác
|
155
|
|
|
|
|
2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý
|
156
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý quỹ bảo hiểm xã hội
|
157
|
|
|
|
|
2.2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý quỹ bảo hiểm y tế
|
158
|
|
|
|
|
2.3
|
Khoản đầu
tư chở xử lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
159
|
|
|
|
|
VI
|
Tài sản
khác
|
160
|
|
|
|
|
1
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội
|
161
|
|
|
|
|
2
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm y tế
|
162
|
|
|
|
|
3
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
163
|
|
|
|
|
4
|
Tài sản
khác chưa được phân bổ vào từng quỹ
|
165
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
(Mã số 180 = Mã số 100 + Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 150 + Mã số 160)
|
180
|
|
|
|
|
|
NGUỒN VỐN
|
|
|
|
|
|
I
|
Nợ phải
trả
|
200
|
|
|
|
|
1
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng
|
201
|
|
|
|
|
1.1
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm xã hội
|
202
|
|
|
|
|
1.2
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm y tế
|
203
|
|
|
|
|
1.3
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm thất nghiệp
|
204
|
|
|
|
|
2
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
|
205
|
|
|
|
|
2.1
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
|
206
|
|
|
|
|
2.2
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
|
207
|
|
|
|
|
2.3
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
208
|
|
|
|
|
3
|
Khoản nhận
trước kinh phí chi chế độ bảo hiểm từ ngân sách nhà nước
|
209
|
|
|
|
|
3.1
|
Khoản nhận
trước kinh phí chi bảo hiểm xã hội từ ngân sách nhà nước
|
210
|
|
|
|
|
3.2
|
Khoản nhận
trước kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh – quốc phòng từ
ngân sách nhà nước
|
211
|
|
|
|
|
4
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm
|
212
|
|
|
|
|
4.1
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
|
213
|
|
|
|
|
4.2
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế
|
214
|
|
|
|
|
4.3
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
215
|
|
|
|
|
5
|
Phải trả
đơn vị theo chế độ quy định
|
216
|
|
|
|
|
5.1
|
Phải trả
đơn vị chế độ bảo hiểm xã hội
|
217
|
|
|
|
|
5.2
|
Phải trả
đơn vị chế độ bảo hiểm y tế
|
218
|
|
|
|
|
5.3
|
Phải trả
đơn vị chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
219
|
|
|
|
|
6
|
Nợ phải
trả khác
|
220
|
|
|
|
|
6.1
|
Nợ phải
trả khác của quỹ bảo hiểm xã hội
|
221
|
|
|
|
|
6.2
|
Nợ phải
trả khác của quỹ bảo hiểm y tế
|
222
|
|
|
|
|
6.3
|
Nợ phải
trả khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
223
|
|
|
|
|
6.4
|
Nợ phải
trả khác chưa phân bổ được vào từng quỹ
|
224
|
|
|
|
|
II
|
Tài sản
thuần
|
230
|
|
|
|
|
1
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế các quỹ bảo hiểm
|
231
|
|
|
|
|
1.1
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm xã hội
|
232
|
|
|
|
|
1.2
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm y tế
|
233
|
|
|
|
|
1.3
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
234
|
|
|
|
|
2
|
Kết dư
các quỹ bảo hiểm
|
235
|
|
|
|
|
2.1
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm xã hội
|
236
|
|
|
|
|
2.2
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm y tế
|
237
|
|
|
|
|
2.3
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
238
|
|
|
|
|
3
|
Dự phòng
rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
239
|
|
|
|
|
3.1
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
240
|
|
|
|
|
3.2
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
241
|
|
|
|
|
3.3
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
242
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
(Mã số 250 = Mã số 200 + Mã số 230)
|
250
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày ... tháng ... năm.....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B02/BCTC-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO HIỂM
XÃ HỘI,
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Năm ..................
Đơn vị tính:................
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
2
|
|
A
|
DOANH THU
TRONG NĂM
|
410
|
|
|
|
|
I
|
Doanh thu
các quỹ bảo hiểm
|
420
|
|
|
|
|
1
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm xã hội
|
421
|
|
|
|
|
2
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm y tế
|
422
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm thất nghiệp
|
423
|
|
|
|
|
II
|
Doanh thu
tài chính
|
425
|
|
|
|
|
1
|
Doanh thu tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội
|
426
|
|
|
|
|
2
|
Doanh thu tài
chính quỹ bảo hiểm y tế
|
427
|
|
|
|
|
3
|
Doanh thu tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
428
|
|
|
|
|
4
|
Doanh thu tài
chính khác
|
429
|
|
|
|
|
B
|
CHI PHÍ
TRONG NĂM
|
440
|
|
|
|
|
I
|
Chi phí theo
chế độ quy định
|
450
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm xã hội
|
451
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm y tế
|
452
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm thất nghiệp
|
453
|
|
|
|
|
II
|
Trích chi
phí tổ chức và hoạt động
|
455
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm xã hội
|
456
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm y tế
|
457
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
|
458
|
|
|
|
|
III
|
Chi phí tài
chính
|
460
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội
|
461
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm y tế
|
462
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
463
|
|
|
|
|
IV
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm
|
470
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm xã hội
|
471
|
|
|
|
|
2
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm y tế
|
472
|
|
|
|
|
3
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
473
|
|
|
|
|
C
|
CHÊNH LỆCH
DOANH THU - CHI PHÍ TRONG NĂM
|
500
|
|
|
|
|
1
|
Chênh lệch
doanh thu – chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội
|
501
|
|
|
|
|
2
|
Chênh lệch
doanh thu – chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm y tế
|
502
|
|
|
|
|
3
|
Chênh lệch
doanh thu – chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
503
|
|
|
|
|
4
|
Chênh lệch
doanh thu – chi phí hoạt động khác
|
504
|
|
|
|
|
D
|
CÁC KHOẢN
CHI PHÍ TRONG NĂM ĐƯỢC BÙ ĐẮP TỪ NGUỒN KẾT DƯ, DỰ PHÒNG NĂM TRƯỚC
|
510
|
|
|
|
|
1
|
Bù đắp từ
dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
511
|
|
|
|
|
2
|
Bù đắp từ
nguồn kết dư năm trước quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
512
|
|
|
|
|
3
|
Bù đắp từ
quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
513
|
|
|
|
|
E
|
THẶNG
DƯ (THÂM HỤT) TRONG NĂM
|
530
|
|
|
|
|
1
|
Trích dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
531
|
|
|
|
|
2
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm xã hội
|
532
|
|
|
|
|
3
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm y tế
|
533
|
|
|
|
|
|
Trong đó: Trích lập quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
534
|
|
|
|
|
4
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
535
|
|
|
|
|
5
|
Thặng dư
(thâm hụt) trong năm chưa xử lý
|
536
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày ... tháng ... năm.....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B03/BCTC-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUỸ BẢO HIỂM
XÃ HỘI,
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
Năm ……..
Đơn vị tính: ……….
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Thuyết minh
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
1
|
2
|
|
I
|
LƯU CHUYỂN
TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUỸ BẢO HIỂM
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền
thu từ đối tượng đóng bảo hiểm
|
610
|
|
|
|
|
2
|
Tiền thu
từ ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
620
|
|
|
|
|
2.1
|
Tiền thu
từ ngân sách trung ương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
621
|
|
|
|
|
2.2
|
Tiền thu
từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
622
|
|
|
|
|
3
|
Tiền
thu khác
|
630
|
|
|
|
|
4
|
Tiền
chi trả chế độ bảo hiểm
|
640
|
|
(...)
|
(...)
|
|
4.1
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm xã hội
|
641
|
|
(...)
|
(...)
|
|
4.2
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm y tế
|
642
|
|
(...)
|
(...)
|
|
4.3
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
643
|
|
(...)
|
(...)
|
|
5
|
Tiền
chi trả khác
|
650
|
|
(...)
|
(...)
|
|
5.1
|
Tiền chi
trả khác của quỹ bảo hiểm xã hội
|
651
|
|
(...)
|
(...)
|
|
5.2
|
Tiền chi
trả khác của quỹ bảo hiểm y tế
|
652
|
|
(...)
|
(...)
|
|
5.3
|
Tiền chi
trả khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
653
|
|
(...)
|
(...)
|
|
|
Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động chính của quỹ bảo hiểm
(Mã số
660 = Mã số 610 + Mã số 620 + Mã số 630 + Mã số 640 + Mã số 650)
|
660
|
|
|
|
|
II
|
LƯU CHUYỂN
TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền
thu hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
710
|
|
|
|
|
1.1
|
Tiền thu
hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
711
|
|
|
|
|
1.2
|
Tiền thu
hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
712
|
|
|
|
|
1.3
|
Tiền thu
hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
713
|
|
|
|
|
1.4
|
Tiền thu
hồi các khoản đầu tư khác
|
714
|
|
|
|
|
2
|
Tiền
thu từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
720
|
|
|
|
|
2.1
|
Tiền thu
từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
721
|
|
|
|
|
2.2
|
Tiền thu
từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
722
|
|
|
|
|
2.3
|
Tiền thu
từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
723
|
|
|
|
|
2.4
|
Tiền thu
từ lãi các khoản đầu tư khác
|
724
|
|
|
|
|
3
|
Tiền chi
để đầu tư quỹ bảo hiểm
|
730
|
|
(…)
|
(...)
|
|
3.1
|
Tiền chi
để đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
731
|
|
(...)
|
(...)
|
|
3.2
|
Tiền chi
để đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
732
|
|
(...)
|
(...)
|
|
3.3
|
Tiền chi
để đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
733
|
|
(...)
|
(...)
|
|
3.4
|
Tiền chi
để đầu tư khác
|
734
|
|
(...)
|
(...)
|
|
|
Lưu chuyển
tiền thuần từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
(Mã số
740 = Mã số 710 + Mã số 720 + Mã số 730)
|
740
|
|
|
|
|
III
|
LƯU CHUYỂN
TIỀN THUẦN TRONG NĂM
(Mã số 800 = Mã số 660 + Mã số 740)
|
800
|
|
|
|
|
V
|
TIỀN VÀ
TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN ĐẦU KỲ
|
810
|
|
|
|
|
VI
|
TIỀN
VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN CUỐI KỲ
(Mã số 820 = Mã số 800 + Mã số 810)
|
820
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Lập, ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
|
|
Mẫu số B04/BCTC-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỸ BẢO
HIỂM XÃ HỘI,
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
CHO NĂM TÀI CHÍNH KẾT THÚC NGÀY 31/12/2xx
I. Thông tin khái quát
Đơn vị
…………………………………………………………………………………………
Quyết định
thành lập số ………………………………………………. ngày …../…./……
Số lượng
cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh:...
Số lượng
cơ quan Bảo hiểm xã hội cơ sở:...
II. Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính
quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được lập
theo hướng dẫn tại Thông tư số 107/2025/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
Báo cáo tài chính
được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Các chính sách kế toán được áp dụng
nhất quán trong suốt các kỳ kế toán được trình bày trên báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính
này phản ánh số liệu của toàn bộ hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam, bao
gồm của bản thân cơ quan Bảo hiểm xã hội Việt Nam và của tất cả các cơ quan bảo
hiểm xã hội cấp dưới.
Báo cáo tài chính
của đơn vị đã được ……………… phê duyệt để phát hành vào ngày …
III. Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong
Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm
thất nghiệp
Đơn vị tính: ………….
1. Thuyết
minh chi tiết số dư tiền và tương đương tiền
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
1
|
Tiền mặt
|
|
|
|
2
|
Tiền gửi
tại ngân hàng, kho bạc nhà nước (Chi tiết theo đồng tiền (Việt Nam, ngoại tệ),
loại tài khoản):
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Tiền
đang chuyển
|
|
|
|
4
|
Tương đương tiền
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
2. Thuyết minh chi tiết số dư đầu tư tài chính
|
STT
|
Chỉ tiêu
(Chi tiết khoản đầu tư theo từng quỹ, danh mục,
phương thức đầu tư và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý)
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Đầu
tư tài chính ngắn hạn
|
|
|
|
1
|
Quỹ bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
1.1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
1.2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
1.3
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
3
|
Quỹ bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
II
|
Đầu
tư tài chính dài hạn
|
|
|
|
1
|
Quỹ bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
1.1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
1.2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
1.3
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
3
|
Quỹ bảo hiểm
thất nghiệp
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
II
|
Khoản
đầu tư chờ xử lý (chi tiết từng khoản đầu tư theo từng quỹ và danh mục,
phương thức đầu tư)
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
3. Thuyết minh chi tiết số dư phải thu của các đối tượng
đóng bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Quỹ bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Phải thu
theo quy định
|
|
|
|
|
- Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
- Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp bắt buộc
|
|
|
|
|
- Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động tự nguyện
|
|
|
|
|
- Quỹ
hưu trí và tử tuất bắt buộc
|
|
|
|
|
- Quỹ
hưu trí và tử tuất tự nguyện
|
|
|
|
2
|
Phải thu
tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
- Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
|
- Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
- Quỹ
hưu trí và tử tuất bắt buộc
|
|
|
|
|
- Quỹ
hưu trí và tử tuất tự nguyện
|
|
|
|
II
|
Quỹ bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
1
|
Phải thu
theo quy định
|
|
|
|
2
|
Phải thu
tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
III
|
Quỹ bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
1
|
Phải thu
theo quy định
|
|
|
|
2
|
Phải thu
tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
4. Thuyết minh chi tiết số dư phải thu từ ngân sách nhà
nước:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
1
|
Phải thu
ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp (chi tiết theo chế độ bảo hiểm, ngân sách trung ương, ngân sách địa
phương và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Phải thu
kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp từ
ngân sách nhà nước (chi tiết theo chế độ bảo hiểm và chi tiết khác theo
yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Phải thu
kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh - quốc phòng từ ngân
sách nhà nước
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
5. Thuyết
minh chi tiết số dư phải thu với tổ chức hỗ trợ chi trả
|
STT
|
Chỉ tiêu
(Chi tiết theo chế độ bảo hiểm và chi tiết khác
theo yêu cầu quản lý)
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
1
|
Tổ chức
hỗ trợ chi trả...
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
6.Thuyết
minh chi tiết phải thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Phải
thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ ốm đau, thai sản
(chi tiết
số thu hồi chi sai, số đã ứng trước cho tổ chức, cá nhân,...)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
(chi tiết
số thu hồi chi sai, số đã ứng trước cho tổ chức, cá nhân,...)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ hưu trí, tử tuất
(chi tiết
số thu hồi chi sai, số đã ứng trước cho tổ chức, cá nhân,...)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Phải
thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm y tế (chi tiết số thu hồi
chi sai, số đã ứng trước cho tổ chức, cá nhân,...)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Phải
thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp (chi tiết số
thu hồi chi sai, số đã ứng trước cho tổ chức, cá nhân,...)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
7. Thuyết
minh chi tiết phải thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Lãi phải
thu từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Lãi phải
thu từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Lãi phải
thu từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
8.Thuyết
minh chi tiết phải thu khác của quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Phải
thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất:
|
|
|
|
II
|
Phải
thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Phải
thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
9. Thuyết
minh chi tiết tài sản khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất:
|
|
|
|
II
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
IV
|
Tài sản
khác chưa được phân bổ vào từng quỹ (chi tiết)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
10. Thuyết
minh chi tiết khoản nhận trước số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Nhận
trước số thu bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất:
|
|
|
|
II
|
Nhận
trước số thu bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Nhận
trước số thu bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
11. Thuyết
minh chi tiết các khoản nhận trước từ ngân sách nhà nước
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
1
|
Các khoản
nhận trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp (chi tiết theo chế độ bảo hiểm, ngân sách trung
ương, ngân sách địa phương và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Các khoản
nhận trước kinh phí chi bảo hiểm xã hội từ ngân sách nhà nước (chi tiết
theo chế độ bảo hiểm và chi tiết khác theo yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Các khoản
nhận trước kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh - quốc phòng
từ ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
12. Thuyết
minh chi tiết phải trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
III
|
Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
13. Thuyết
minh chi tiết phải trả đơn vị theo chế độ quy định
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Phải
trả đơn vị chế độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Chế độ ốm
đau, thai sản:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Chế độ
tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Chế độ
hưu trí và tử tuất:
|
|
|
|
II
|
Phải
trả đơn vị chế độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Phải
trả đơn vị chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
14. Thuyết
minh chi tiết số dư nợ phải trả khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
1
|
Khoản nhận
lãi trước từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp:
|
|
|
|
|
- Khoản
nhận lãi trước từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
- Khoản
nhận lãi trước từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
- Khoản nhận
lãi trước từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
2
|
Phải trả
chi phí tổ chức và hoạt động từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp:
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
15. Thuyết
minh chi tiết số dư thặng dư (thâm hụt) lũy kế các quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
16. Thuyết
minh chi tiết số dư kết dư quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
(Chi tiết theo từng quỹ bảo hiểm và chi tiết khác
theo yêu cầu quản lý)
|
Số cuối năm
|
Số đầu năm
|
|
I
|
Kết
dư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Kết dư
quỹ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
2
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
3
|
Kết dư
quỹ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
II
|
Kết
dư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
1
|
Kết dư
quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
|
|
|
2
|
Quỹ dự
phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
|
|
|
|
III
|
Kết
dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
17. Thuyết
minh chi tiết số dư dự phòng rủi ro trong đầu tư quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số cuối năm
|
1 Số đầu năm
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
18. Thông tin
khác đơn vị thuyết minh thêm về tài sản và nguồn vốn của quỹ bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
………………………………………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………..
IV. Thông tin
bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động quỹ
bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Đơn vị tính: ………….
1. Thuyết
minh chi tiết doanh thu các quỹ bảo hiểm trong năm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
I
|
Quỹ bảo
hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Quỹ ốm
đau và thai sản
|
|
|
|
1.1
|
Thu theo quy
định
|
|
|
|
1.2
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
2
|
Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
2.1
|
Thu theo quy
định
|
|
|
|
|
- Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp bắt buộc
|
|
|
|
|
- Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện
|
|
|
|
2.2
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
Quỹ hưu
trí và tử tuất
|
|
|
|
3.1
|
Thu theo quy
định
|
|
|
|
|
- Bắt
buộc
|
|
|
|
|
- Tự
nguyện
|
|
|
|
3.2
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
|
- Bắt
buộc
|
|
|
|
|
- Tự
nguyện
|
|
|
|
4
|
Doanh thu từ
ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi tiết chế độ bảo hiểm)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
5
|
Doanh thu khác
của quỹ bảo hiểm xã hội (chi tiết quỹ thành phần và chi tiết khác theo
yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Quỹ bảo
hiểm y tế
|
|
|
|
1
|
Thu theo quy định
|
|
|
|
|
- Đối
tượng theo Nghị định...
|
|
|
|
|
- Đối
tượng theo Nghị định...
|
|
|
|
2
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
3
|
Doanh thu từ
ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi tiết chế độ bảo hiểm)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
4
|
Doanh thu khác
của quỹ bảo hiểm y tế (chi tiết quỹ thành phần và chi tiết khác theo
yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Quỹ bảo
hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
1
|
Thu theo quy định
|
|
|
|
2
|
Thu tiền
xử lý chậm đóng, trốn đóng
|
|
|
|
3
|
Doanh thu từ
ngân sách nhà nước hỗ trợ (chi tiết chế độ bảo hiểm)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
4
|
Doanh thu khác
của quỹ bảo hiểm thất nghiệp (chi tiết quỹ thành phần và chi tiết khác
theo yêu cầu quản lý)
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
2. Thuyết
minh chi tiết doanh thu đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp trong năm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
I
|
Hoạt
động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Hoạt động
đầu tư quỹ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
|
- Hoạt động....
|
|
|
|
|
- Hoạt động
....
|
|
|
|
2
|
Hoạt động
đầu tư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
3
|
Hoạt động
đầu tư quỹ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
|
- Hoạt động....
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
II
|
Hoạt
động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
|
- Hoạt động....
|
|
|
|
|
- Hoạt động
....
|
|
|
|
III
|
Hoạt
động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
- Hoạt động...
|
|
|
|
|
- Hoạt động....
|
|
|
|
|
- Hoạt động
....
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
3. Thuyết
minh chi tiết chi phí chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
I
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Chi phí chế
độ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Chi phí chế
độ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
4. Thuyết
minh chi tiết chi phí tài chính quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
I
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Chi phí tài
chính quỹ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Chi phí tài
chính quỹ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
5. Thuyết
minh chi tiết chi phí khác của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
I
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Chi phí khác của
quỹ ốm đau, thai sản
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Chi phí khác của
quỹ hưu trí, tử tuất
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
II
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
III
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6. Thuyết
minh chi tiết chênh lệch doanh thu - chi phí trong năm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
I
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
1
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ ốm đau và thai sản
|
|
|
|
2
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
|
|
3
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ hưu trí và tử tuất
|
|
|
|
II
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
III
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Thuyết
minh chi tiết các khoản chi phí trong năm được bù đắp từ nguồn kết dư, dự phòng
năm trước
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
Bù đắp từ
dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Bù đắp từ
nguồn kết dư năm trước quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Bù đắp từ
Quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
8. Thuyết
minh chi tiết xử lý thặng dư (thâm hụt) trong năm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
Trích dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
2
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
3
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm y tế
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
4
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
5
|
Thặng dư
(thâm hụt) trong năm chưa xử lý
|
|
|
|
|
-...
|
|
|
|
|
-…
|
|
|
|
|
Tổng
cộng
|
|
|
9. Thông tin
khác đơn vị thuyết minh thêm về kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
V. Thông tin bổ
sung cho các khoản mục trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm
xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
Đơn vị tính: ………….
1. Thuyết
minh chi tiết tiền thu của các đối tượng đóng bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
2. Thuyết
minh chi tiết tiền thu từ ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
Tiền thu
từ ngân sách trung ương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
2
|
Tiền thu
từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
3. Thuyết
minh chi tiết tiền thu khác của quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
4. Thuyết
minh chi tiết tiền chi trả chế độ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
5. Thuyết
minh chi tiết tiền chi trả khác
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
6. Thuyết
minh chi tiết tiền thu hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
...
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
7. Thuyết
minh chi tiết tiền thu từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
…
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
8. Thuyết
minh chi tiết tiền chi để đầu tư quỹ bảo hiểm
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Năm nay
|
Năm trước
|
|
1
|
…
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
9. Thông tin
thuyết minh khác cho lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
VI.Thuyết
minh về những thay đổi trong tài sản thuần
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Các khoản mục thuộc tài sản thuần
|
|
Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
|
Kết dư quỹ bảo hiểm xã hội
|
Kết dư quỹ bảo hiểm y tế
|
Kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
Dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
|
Kết dư quỹ ốm đau, thai sản
|
Kết dư quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề
nghiệp
|
Kết dư quỹ hưu trí, tử tuất
|
Quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
Kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
1
|
Số dư đầu
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tăng trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Giảm
trong năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- ...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Số dư cuối
năm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
VII. Thông tin thuyết minh khác
1. Sự kiện
phát sinh sau ngày 31/12 năm báo cáo đến ngày phát hành báo cáo tài chính đã điều
chỉnh vào số liệu của kỳ kế toán đã khoá sổ
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
2. Thuyết
minh số liệu điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố vào số dư đầu kỳ trên Báo cáo
tình hình tài chính năm nay:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số liệu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài
chính năm trước
|
Số điều chỉnh hồi tố
|
Số áp dụng hồi tố
|
Số liệu sau điều chỉnh/áp dụng hồi tố
|
|
1
|
...
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
3. Thuyết
minh số liệu áp dụng hồi tố vào số liệu năm trước trên Báo cáo kết quả hoạt động
năm nay:
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Số liệu đã trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt
động năm trước
|
Số áp dụng hồi tố
|
Số liệu sau áp dụng hồi tố
|
|
1
|
…
|
|
|
|
|
2
|
...
|
|
|
|
|
…
|
...
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
4. Thông tin khác
thay đổi so với báo cáo tài chính kỳ trước ………………………….
………………………………………………………………………………………………….
5. Thông tin về
các bên liên quan:
Đơn vị
trình bày thông tin xét thấy cần thiết phải thuyết minh về mối quan hệ với các
bên có liên quan có tồn tại quyền kiểm soát với đơn vị, bất kể có nghiệp vụ với
các bên đó có phát sinh hay không.
6. Thông tin khác
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Lập,
ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Hướng dẫn lập Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
BÁO CÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM XÃ
HỘI, QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Mẫu số B01/BCTC-QBH)
1. Mục
đích
Báo cáo tình hình
tài chính quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
(sau đây gọi tắt là “Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm”) phản ánh tổng
quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của các quỹ bảo
hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm khoá sổ
kế toán để lập báo cáo tài chính (31/12).
Số liệu
trên Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm cho biết toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn). Căn cứ
vào Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm có thể nhận xét, đánh giá khái
quát tình hình tài chính của hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế,
quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Cơ sở
để lập Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm
- Căn cứ Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm năm trước (để
trình bày số đầu năm, trường hợp trong năm phát sinh việc điều chỉnh hồi tố hoặc
áp dụng hồi tố vào số dư năm trước mang sang thì số liệu trình bày ở cột số đầu
năm là số liệu sau khi đã điều chỉnh hồi tố, áp dụng hồi tố theo quy định tại
Thông tư này).
- Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (mẫu số S01/BTH-QBH), sổ kế toán tổng hợp và các sổ
kế toán chi tiết có liên quan.
3. Nguyên tắc
trình bày
Báo cáo tình hình
tài chính quỹ bảo hiểm gồm toàn bộ số liệu đã ghi sổ kế toán của các cơ
quan bảo hiểm xã hội. Khi lập báo cáo tình hình tài chính, quỹ bảo hiểm phải thực
hiện loại trừ toàn bộ các khoản phải thu và phải trả giữa các đơn vị trong phạm
vi lập Báo cáo tài chính.
Số liệu
trên Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm và sổ kế toán có liên quan
của Bảo hiểm xã hội Việt Nam trước khi lập báo cáo tình hình tài chính phải được
rà soát đảm bảo phù hợp, khớp đúng giữa các đơn vị trong phạm vi lập báo cáo
tài chính. Trường hợp phát hiện chênh lệch, sai sót thì phải kịp thời điều chỉnh
theo quy định.
Bảo hiểm
xã hội Việt Nam phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo
chỉ tiêu nào không có phát sinh thì để trống phần số liệu.
Cột thuyết
minh dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Thuyết minh báo
cáo tài chính quỹ bảo hiểm để người đọc báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm có thể dẫn
chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này.
Cột số liệu:
Số liệu ghi vào Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm chia làm 2 cột:
- Cột 1: Phản ánh số cuối năm là số dư thời điểm 31/12 năm lập
báo cáo sau khi đã khóa sổ kế toán.
- Cột 2: Phản ánh số đầu năm là số dư thời điểm 01/01 năm lập báo
cáo sau khi đã khóa sổ kế toán.
4. Nội
dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
Bảo hiểm
xã hội Việt Nam lập chỉ tiêu báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm căn cứ nội
dung và phương pháp lập hướng dẫn theo bảng dưới đây, trong đó lưu ý:
- Số liệu các tài khoản kế toán nêu tại cột E bảng dưới
đây căn cứ số liệu các tài khoản kế toán tương ứng tại các cột Tổng cộng (cột
5, 6, 11, hoặc 12) của Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (mẫu số S01/BTH-QBH kèm theo Phụ lục này);
- Đối với số liệu các chỉ tiêu liên quan đến phân loại
ngắn hạn, dài hạn: Đơn vị chỉ thực hiện phân loại tại ngày khoá sổ kế toán lập
báo cáo tài chính (31/12) đối với các tài khoản có liên quan còn số dư để trình
bày lên báo cáo tài chính; không phân loại ngay khi phát sinh, vì vậy không mở
tài khoản riêng để theo dõi ngắn hạn, dài hạn.
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Nội dung chỉ tiêu
|
Phương pháp lập chỉ tiêu
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
|
|
TÀI SẢN
|
|
|
|
I
|
Tiền
và tương đương tiền
|
100
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của
đơn vị tại thời điểm khoá sổ kế toán lập báo cáo tài chính, gồm: tiền mặt tại
quỹ, các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng, Kho bạc nhà nước, tiền
đang chuyển và các khoản tương đương tiền.
|
Tổng số
dư Nợ của các TK 111, 112, 113 và 114.
|
|
II
|
Các khoản
đầu tư ngắn hạn
|
110
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ
bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành, có thời hạn
thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
bao gồm các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và khoản đầu tư chờ xử lý.
|
Mã số
110 = Mã số 111 + Mã số 116.
|
|
1
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn
|
111
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ
bảo hiểm thất nghiệp, có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa
sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Mã số
111 = Mã số 112 + Mã số 113 + Mã số 114 + Mã số 115.
|
|
1.1
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn quỹ bảo hiểm xã hội
|
112
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, có thời hạn thu hồi
không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không
bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1211 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
1.2
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn quỹ bảo hiểm y tế
|
113
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm y tế, có thời hạn thu hồi
không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không
bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý)
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1212 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
1.3
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
114
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp, có thời hạn thu hồi
không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không
bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1213 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
1.4
|
Đầu tư
tài chính ngắn hạn khác
|
115
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính khác theo quy định hiện hành về đầu
tư các quỹ bảo hiểm nhưng tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
chưa phân bổ được vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp, có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính (không bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1218 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý
|
116
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó khoản đầu tư có thời hạn thu hồi
không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
116 = Mã số 117 + Mã số 118 + Mã số 119.
|
|
2.1
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm xã hội
|
117
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm xã hội, trong đó
khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1231 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
2.2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm y tế
|
118
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm y tế, trong đó
khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1232 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
2.3
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
119
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm thất nghiệp,
trong đó khoản đầu tư có thời hạn thu hồi không quá 12 tháng kể từ ngày khóa
sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1233 đối với các khoản có thời hạn thu hồi không quá 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
III
|
Các khoản
phải thu
|
120
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu của quỹ bảo hiểm tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính, bao gồm: Phải thu đối tượng
đóng bảo hiểm, Phải thu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng, Phải thu
kinh phí chi chế độ bảo hiểm từ ngân sách nhà nước, Phải thu tổ chức hỗ trợ
chi trả, Phải thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm, Phải thu lãi từ
hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm, Các khoản phải thu khác của quỹ bảo hiểm.
|
Mã số
120 = Mã số 121 + Mã số 125 + Mã số 129 + Mã số 132 + Mã số 135 + Mã số 139 +
Mã số 143.
|
|
1
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm
|
121
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu đối tượng đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính.
|
Mã số
121 = Mã số 122 + Mã số 123 + Mã số 124.
|
|
1.1
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm xã hội
|
122
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu đối tượng đóng bảo hiểm xã hội tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13111, TK 13121
|
|
1.2
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm y tế
|
123
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu đối tượng đóng bảo hiểm y tế tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13112, TK 13122
|
|
1.3
|
Phải thu
đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
124
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13113, TK 13123
|
|
2
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
|
125
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng các chế độ bảo hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
125 = Mã số 126 + Mã số 127 + Mã số 128
|
|
2.1
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
|
126
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13311
|
|
2.2
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
|
127
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13312
|
|
2.3
|
Phải thu
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
128
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13313
|
|
3
|
Phải thu
kinh phí chi chế độ bảo hiểm từ ngân sách nhà nước
|
129
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu của ngân sách nhà nước về kinh phí chi
bảo hiểm do ngân sách nhà nước đảm bảo tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo
cáo tài chính, gồm phải thu kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội từ ngân sách
nhà nước, phải thu kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh -
quốc phòng từ ngân sách nhà nước.
|
Mã số
129 = Mã số 130 + Mã số 131
|
|
3.1
|
Phải thu
kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội từ ngân sách nhà nước
|
130
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội từ
ngân sách nhà nước tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13321
|
|
3.2
|
Phải thu
kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh - quốc phòng từ ngân
sách nhà nước
|
131
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y
tế khối an ninh - quốc phòng từ ngân sách nhà nước tại thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 13322
|
|
4
|
Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả
|
132
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
132 = Mã số 133 + Mã số 134.
|
|
4.1
|
Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả bảo hiểm xã hội
|
133
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
xã hội tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 134 đối với các đối tượng là tổ chức hỗ trợ chi trả chế
độ bảo hiểm xã hội.
|
|
4.2
|
Phải thu
tổ chức hỗ trợ chi trả bảo hiểm thất nghiệp
|
134
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tổ chức hỗ trợ chi trả chế độ bảo hiểm
thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 134 đối với các đối tượng là tổ chức hỗ trợ chi trả chế
độ bảo hiểm thất nghiệp.
|
|
5
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm
|
135
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo
hiểm (bao gồm cả khoản thu hồi chi sai chế độ bảo hiểm chưa thu được) tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
|
Mã số
135 = Mã số 136 + Mã số 137 + Mã số 138.
|
|
5.1
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm xã hội
|
136
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo
hiểm xã hội (bao gồm cả khoản thu hồi chi sai chế độ bảo hiểm xã hội chưa thu
được) tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 3311,TK 3321
|
|
5.2
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm y tế
|
137
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo
hiểm y tế (bao gồm cả khoản thu hồi chi sai chế độ bảo hiểm y tế chưa thu được)
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 3312,TK 3322
|
|
5.3
|
Phải thu
tổ chức, cá nhân về số chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
138
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu hồi chi sai chế độ bảo hiểm thất nghiệp
(bao gồm cả khoản thu hồi chi sai chế độ bảo hiểm thất nghiệp chưa thu được)
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 3313, TK 3323
|
|
6
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
|
139
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
139 = Mã số 140 + Mã số 141 + Mã số 142.
|
|
6.1
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
140
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
xã hội tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1371
|
|
6.2
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
141
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y
tế tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1372
|
|
6.3
|
Phải thu
lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
142
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu lãi từ hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm
thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1373
|
|
7
|
Các khoản
phải thu khác của quỹ bảo hiểm
|
143
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khác của quỹ bảo hiểm ngoài các khoản
phải thu nêu trên tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
143 = Mã số 144 + Mã số 145 + Mã số 146.
|
|
7.1
|
Các khoản phải
thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội
|
144
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1381, 3381, 1338 liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội.
|
|
7.2
|
Các khoản
phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế
|
145
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1382, 3382, 1338 liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế.
|
|
7.3
|
Các khoản
phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
146
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khác liên quan đến quỹ bảo hiểm thất
nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1383, 3383, 1338 liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
|
|
IV
|
Đầu
tư tài chính dài hạn
|
150
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm, có thời hạn
thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính bao gồm
các khoản đầu tư tài chính dài hạn và khoản đầu tư chờ xử lý.
|
Mã số
150 = Mã số 151 + Mã số 156.
|
|
1
|
Đầu tư
tài chính dài hạn
|
151
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ
bảo hiểm thất nghiệp, có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Mã số
151 = Mã số 152 + Mã số 153 + Mã số 154 + Mã số 155.
|
|
1.1
|
Đầu tư
tài chính dài hạn quỹ bảo hiểm xã hội
|
152
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội, có thời hạn thu hồi
trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm
khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1211 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
1.2
|
Đầu tư
tài chính dài hạn quỹ bảo hiểm y tế
|
153
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm y tế, có thời hạn thu hồi trên
12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm khoản
đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1212 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
|
|
1.3
|
Đầu tư
tài chính dài hạn quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
154
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp, có thời hạn thu hồi
trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính (không bao gồm
khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1213 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12 tháng
kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
1.4
|
Đầu tư
tài chính dài hạn khác
|
155
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính khác theo quy định hiện hành về đầu
tư các quỹ bảo hiểm nhưng tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
chưa phân bổ được vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp, có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo
cáo tài chính (không bao gồm khoản đầu tư chờ xử lý).
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1218 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý
|
156
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm
y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp, trong đó khoản đầu tư có thời hạn thu hồi
trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
156 = Mã số 157 + Mã số 158 + Mã số 159.
|
|
2.1
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý quỹ bảo hiểm xã hội
|
157
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm xã hội, trong đó
khoản đầu tư có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1231 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
|
2.2
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý quỹ bảo hiểm y tế
|
158
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm y tế, trong đó
khoản đầu tư có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1232 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
|
|
2.3
|
Khoản đầu
tư chờ xử lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
159
|
Phản ánh
tổng giá trị của các khoản đầu tư chờ xử lý của quỹ bảo hiểm thất nghiệp,
trong đó khoản đầu tư có thời hạn thu hồi trên 12 tháng kể từ ngày khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của TK 1233 đối với các khoản có thời hạn thu hồi trên 12
tháng kể từ ngày khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
|
|
VI
|
Tài sản
khác
|
160
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản khác của quỹ bảo hiểm ngoài các khoản
đã nêu trên tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
160 = Mã số 161 + Mã số 162 + Mã số 163 + Mã số 165.
|
|
1
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm xã hội
|
161
|
Phản ánh
tổng giá trị tài sản khác của quỹ bảo hiểm xã hội tại thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của các TK loại 1 và loại 3 khác ngoài các tài khoản nêu trên
có liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội (nếu có).
|
|
2
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm y tế
|
162
|
Phản ánh
tổng giá trị tài sản khác của quỹ bảo hiểm y tế tại thời điểm khóa sổ kế toán
lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của các TK loại 1 và loại 3 khác ngoài các tài khoản nêu trên
có liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế (nếu có).
|
|
3
|
Tài sản
khác thuộc quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
163
|
Phản ánh
tổng giá trị tài sản khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ
kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của các TK loại 1 và loại 3 khác ngoài các tài khoản nêu trên
có liên quan đến quỹ bảo hiểm thất nghiệp (nếu có).
|
|
4
|
Tài sản
khác chưa được phân bổ vào từng quỹ
|
165
|
Phản ánh
tổng giá trị tài sản ngoài các khoản đã trình bày ở các chỉ tiêu nêu trên,
chưa phân bổ được vào từng quỹ bảo hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo
cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Nợ chi tiết của các TK loại 1 và loại 3 khác ngoài số liệu các TK đã trình
bày ở trên, chưa được theo dõi chi tiết theo từng quỹ bảo hiểm (nếu có).
|
|
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
|
180
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng giá trị tài sản hiện có của các quỹ bảo hiểm tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
180 = Mã số 100 + Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 150 + Mã số 160.
|
|
|
NGUỒN VỐN
|
|
|
|
|
I
|
Nợ phải
trả
|
200
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của các quỹ bảo hiểm tại thời điểm
khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính, bao gồm: Khoản nhận trước số thu bảo
hiểm từ đối tượng đóng, Khoản nhận trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng, Khoản nhận trước kinh phí chi chế độ bảo hiểm từ ngân sách nhà nước, Phải
trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm, Phải trả đơn vị theo chế độ quy định, Nợ
phải trả khác.
|
Mã số
200 = Mã số 201 + Mã số 205 + Mã số 209 + Mã số 212 + Mã số 216 + Mã số 220.
|
|
1
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng
|
201
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh toàn bộ khoản nhận trước số thu bảo hiểm từ đối tượng đóng
đã phân bổ vào các quỹ bảo hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính.
|
Mã số
201 = Mã số 202 + Mã số 203 + Mã số 204.
|
|
1.1
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm xã hội
|
202
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước số thu bảo hiểm xã hội từ đối tượng
đóng tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 13111, TK 13121
|
|
1.2
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm y tế
|
203
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu đối tượng đóng bảo hiểm y tế tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK. 13112, TK 13122
|
|
1.3
|
Khoản nhận
trước số thu bảo hiểm thất nghiệp
|
204
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải thu đối tượng đóng bảo hiểm thất nghiệp tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 13113, TK 13123
|
|
2
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng
|
205
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng các chế độ bảo hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
205 = Mã số 206 + Mã số 207 + Mã số 208.
|
|
2.1
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội
|
206
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư có chi tiết của TK 13311
|
|
2.2
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế
|
207
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm y tế tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 13312
|
|
2.3
|
Khoản nhận
trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp
|
208
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ
đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính.
|
Tổng số
dư có chi tiết của TK 13313
|
|
3
|
Khoản nhận
trước kinh phí chi chế độ bảo hiểm từ ngân sách nhà nước
|
209
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước từ ngân sách nhà nước về kinh phí
chi chế độ bảo hiểm do ngân sách nhà nước đảm bảo tại thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính, gồm nhận trước kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội
từ ngân sách nhà nước, nhận trước kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
khối an ninh - quốc phòng từ ngân sách nhà nước.
|
Mã số
209 = Mã số 210 + Mã số 211
|
|
3.1
|
Khoản nhận
trước kinh phí chi bảo hiểm xã hội từ ngân sách nhà nước
|
210
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước kinh phí chi chế độ bảo hiểm xã hội
từ ngân sách nhà nước tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 13321
|
|
3.2
|
Khoản nhận
trước kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm y tế khối an ninh - quốc phòng từ
ngân sách nhà nước
|
211
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản nhận trước kinh phí chi khám chữa bệnh bảo hiểm
y tế khối an ninh - quốc phòng từ ngân sách nhà nước tại thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 13322
|
|
4
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm
|
212
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh toàn bộ khoản còn phải trả cho đối tượng hưởng chế độ bảo
hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
212 = Mã số 213 + Mã số 214 + Mã số 215
|
|
4.1
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
|
213
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 3311
|
|
4.2
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế
|
214
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm y tế tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư có chi tiết của TK 3312
|
|
4.3
|
Phải trả
đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
215
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả đối tượng hưởng chế độ bảo hiểm thất
nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 3313
|
|
5
|
Phải trả
đơn vị theo chế độ quy định
|
216
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh toàn bộ khoản còn phải trả cho các đơn vị hưởng chế độ bảo
hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
216 = Mã số 217 + Mã số 218 + Mã số 219.
|
|
5.1
|
Phải trả
đơn vị chế độ bảo hiểm xã hội
|
217
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả cho các đơn vị về chế độ bảo hiểm xã hội
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 3321
|
|
5.2
|
Phải trả
đơn vị chế độ bảo hiểm y tế
|
218
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả cho các đơn vị về chế độ bảo hiểm y tế
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 3322
|
|
5.3
|
Phải trả
đơn vị chế độ bảo hiểm thất nghiệp
|
219
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả các đơn vị về chế độ bảo hiểm thất
nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 3323
|
|
6
|
Nợ phải
trả khác
|
220
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả khác của quỹ bảo hiểm ngoài các khoản
phải trả nêu trên tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Mã số
220 = Mã số 221 + Mã số 222 + Mã số 223.
|
|
6.1
|
Nợ phải
trả khác của quỹ bảo hiểm xã hội
|
221
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả khác liên quan đến quỹ bảo hiểm xã hội
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 1381, 3381 1338 (chi tiết số liệu liên quan đến quỹ bảo
hiểm xã hội) và số dư Có chi tiết các tài khoản loại 1 và loại 3 khác ngoài số
liệu các TK đã trình bày ở trên đã được theo dõi, phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã
hội.
|
|
6.2
|
Nợ phải
trả khác của quỹ bảo hiểm y tế
|
222
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả khác liên quan đến quỹ bảo hiểm y tế tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 1382, 3382, 1338 (chi tiết số liệu liên quan đến quỹ bảo
hiểm y tế) và số dư Có chi tiết các tài khoản loại 1 và loại 3 khác ngoài số
liệu các TK đã trình bày ở trên đã được theo dõi, phân bổ vào quỹ bảo hiểm y
tế.
|
|
6.3
|
Nợ phải
trả khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
223
|
Phản ánh
toàn bộ giá trị của các khoản phải trả khác liên quan đến quỹ bảo hiểm thất
nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết của TK 1383, 3383, 1338 (chi tiết số liệu liên quan đến quỹ bảo
hiểm thất nghiệp) và số dư Có chi tiết các tài khoản loại 1 và loại 3 khác
ngoài số liệu các TK đã trình bày ở trên đã được theo dõi, phân bổ vào quỹ bảo
hiểm thất nghiệp.
|
|
6.4
|
Nợ phải
trả khác chưa phân bổ được vào từng quỹ
|
224
|
Phản ánh
tổng giá trị nợ phải trả khác ngoài các khoản đã trình bày ở các chỉ tiêu nêu
trên, chưa phân bổ được vào từng quỹ bảo hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có TK 132 và các TK loại 1 và loại 3 khác ngoài số liệu các TK đã trình
bày ở trên, chưa được theo dõi chi tiết theo từng quỹ bảo hiểm (nếu có).
|
|
lI
|
Tài sản
thuần
|
230
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh giá trị các tài sản thuần của quỹ bảo hiểm tại thời điểm
khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính, bao gồm: Thặng dư (thâm hụt) lũy kế
các quỹ bảo hiểm, kết dư các quỹ bảo hiểm, dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu
tư.
|
Mã số
230 = Mã số 231 + Mã số 235 + Mã số 239.
|
|
1
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế các quỹ bảo hiểm
|
231
|
Phản ánh
giá trị các khoản thặng dư (thâm hụt) lũy kế các quỹ bảo hiểm chưa được kết
chuyển/xử lý tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
Trường hợp
trong năm có phát sinh thặng dư (thâm hụt) lũy kế khác (phản ánh trên TK
4218) thì trước khi khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính phải xử lý kết chuyển
toàn bộ số liệu theo quy định.
|
Mã số
231 = Mã số 232 + Mã số 233 + Mã số 234.
Số liệu
này bằng tổng số dư Có chi tiết TK 421; trường hợp TK 421 (tổng hợp)
có số dư Nợ thì trình bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
|
|
1.1
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm xã hội
|
232
|
Phản ánh
giá trị các khoản thặng dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm xã hội chưa được kết
chuyển/xử lý tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết TK 4211; trường hợp TK 4211 (tổng hợp) có số dư Nợ thì trình
bày là số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.
|
|
1.2
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm y tế
|
233
|
Phản ánh
giá trị các khoản thặng dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm y tế chưa được kết
chuyển/xử lý tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Số dư Có
TK 4212; trường hợp TK 4212 có số dư Nợ thì trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn.
|
|
1.3
|
Thặng dư
(thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
234
|
Phản ánh
giá trị các khoản thặng dư (thâm hụt) lũy kế quỹ bảo hiểm thất nghiệp chưa được
kết chuyển/xử lý tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
|
Số dư Có
TK 4213; trường hợp TK 4213 có số dư Nợ thì trình bày là số âm dưới hình thức
ghi trong ngoặc đơn.
|
|
2
|
Kết dư
các quỹ bảo hiểm
|
235
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh số kết dư các quỹ bảo hiểm tại thời điểm khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính.
|
Mã số
235 = Mã số 236 + Mã số 237 + Mã số 238.
|
|
2.1
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm xã hội
|
236
|
Phản ánh
số kết dư quỹ bảo hiểm xã hội tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết TK 4311
|
|
2.2
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm y tế
|
237
|
Phản ánh
số kết dư quỹ bảo hiểm y tế tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài
chính.
|
Tổng số
dư có chi tiết TK 4312
|
|
2.3
|
Kết dư
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
238
|
Phản ánh
số kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo
tài chính.
|
Số dư Có
TK 4313
|
|
3
|
Dự phòng
rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
239
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh số dư của quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính. Trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt
Nam phân bổ được số dư dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư theo từng quỹ bảo
hiểm thì trình bày các chỉ tiêu chi tiết theo các mã số 240, 241, 242 dưới đây.
|
Tổng số
dư có chi tiết TK 432
Trường hợp
phân bổ được số liệu chi tiết theo từng quỹ bảo hiểm thì Mã số 239 = Mã số
240 + Mã số 241 + Mã số 242.
|
|
3.1
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội
|
240
|
Chỉ tiêu
này được trình bày trong trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ được số
dư dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư theo từng quỹ bảo hiểm; phản ánh số
dư của khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính tại thời điểm khóa sổ kế toán
lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết TK 4321
|
|
3.2
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm y tế
|
241
|
Chỉ tiêu
này được trình bày trong trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ được số
dư dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư theo từng quỹ bảo hiểm; phản ánh số
dư của khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm y tế tại thời
điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính tại thời điểm khóa sổ kế toán lập
báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết TK 4322
|
|
3.3
|
Dự phòng
rủi ro đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
242
|
Chỉ tiêu
này được trình bày trong trường hợp Bảo hiểm xã hội Việt Nam phân bổ được số
dư dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư theo từng quỹ bảo hiểm; phản ánh số
dư của khoản dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính tại thời điểm khóa sổ kế
toán lập báo cáo tài chính.
|
Tổng số
dư Có chi tiết TK 4323
|
|
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
|
250
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của quỹ bảo hiểm tại
thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính.
Chỉ tiêu
“TỔNG CỘNG TÀI SẢN” = Chỉ tiêu “TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN”
|
Mã số
250 = Mã số 200 + Mã số 230 = Mã số 180.
|
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI,
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Mẫu số B02/BCTC-QBH)
1. Mục
đích
Báo cáo kết
quả hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp
(sau đây gọi tắt là “Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm”) phản ánh tình
hình và kết quả hoạt động của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp trong năm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý, bao gồm kết quả
hoạt động từ tất cả các nguồn lực tài chính hiện có của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ
bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Cơ sở
để lập Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm
- Căn cứ
Báo cáo kết quả hoạt động của năm trước (để trình bày số liệu năm trước, trường
hợp phát sinh việc áp dụng hồi tố vào số liệu kết quả hoạt động năm trước thì số
liệu trình bày ở cột số năm trước là số liệu sau khi đã áp dụng hồi tố theo quy
định).
- Căn cứ sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong năm dùng cho các tài khoản từ loại
5 đến loại 9 và các sổ kế toán có liên quan tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
3. Nguyên tắc
trình bày
Bảo hiểm
xã hội Việt Nam lập các chỉ tiêu báo cáo theo đúng mẫu quy định, chỉ tiêu nào
không phát sinh thì để trống không ghi.
Cột thuyết
minh dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Thuyết minh báo
cáo tài chính để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn chiếu nhanh chóng tới nội
dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này.
Cột số liệu:
Số liệu ghi vào Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm chia làm 2 cột:
- Cột số
1: Số liệu phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
- Cột số
2: Số liệu của năm trước liền kề năm báo cáo (để so sánh).
4. Nội
dung và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Nội dung chỉ tiêu
|
Phương pháp lập các chỉ tiêu
|
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
|
A
|
DOANH THU
TRONG NĂM
|
410
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng doanh thu của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hiểm thất nghiệp và doanh thu tài chính của các quỹ bảo hiểm trong năm
theo quy định.
|
Mã số
410 = Mã số 420 + Mã số 425
|
|
I
|
Doanh thu
các Quỹ
|
420
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh tổng doanh thu của các quỹ bảo hiểm trong năm, bao gồm
Doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội; Doanh thu quỹ bảo hiểm y tế; Doanh thu quỹ bảo
hiểm thất nghiệp.
|
Mã số
420 = Mã số 421 + Mã số 422 + Mã số 423.
|
|
1
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm xã hội
|
421
|
Phản ánh
doanh thu quỹ bảo hiểm xã hội trong năm, bao gồm:
- Khoản
thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trong năm đã thu được từ đối tượng đóng trên địa
bàn cả nước, gồm cả khoản thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng.
- Khoản thu
bảo hiểm xã hội tự nguyện trong năm đã thu được từ đối tượng đóng trên địa
bàn cả nước, gồm cả khoản thu tiền xử lý chậm đóng, trốn đóng.
- Doanh thu từ
kinh phí do ngân sách nhà nước các cấp hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội trong năm
theo quy định.
- Doanh thu
phát sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm xã hội
theo quy định, không bao gồm doanh thu tài chính.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 521 đối ứng với bên Có TK 911.
|
|
2
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm y tế
|
422
|
Phản ánh
doanh thu của quỹ bảo hiểm y tế trong năm, bao gồm:
- Khoản thu
quỹ bảo hiểm y tế từ đối tượng đóng, bao gồm cả thu tiền xử lý chậm đóng, trốn
đóng quỹ bảo hiểm y tế do các cơ quan bảo hiểm xã hội thu được trên địa bàn cả
nước (gồm cả số thu bảo hiểm y tế của các đối tượng do Bảo hiểm xã hội Quân đội,
Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân được giữ lại quản lý trực tiếp để sử dụng
cho việc khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm y tế theo quy định
của pháp luật).
- Doanh thu từ
kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trong năm theo quy định.
- Doanh thu
phát sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm y tế (quỹ
dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế) theo quy định, không bao gồm doanh thu
tài chính.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 522 đối ứng với bên Có TK 911.
|
|
3
|
Doanh thu quỹ
bảo hiểm thất nghiệp
|
423
|
Phản ánh
doanh thu của quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm, bao gồm:
- Số tiền
thu quỹ bảo hiểm thất nghiệp do các cơ quan bảo hiểm xã hội thu từ đối tượng
đóng trên địa bàn cả nước, bao gồm cả khoản thu tiền xử lý chậm đóng, trốn
đóng quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
- Doanh thu từ
kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
- Doanh thu
phát sinh từ các hoạt động khác được bổ sung vào quỹ bảo hiểm thất
nghiệp theo quy định (như số đã chi sai năm trước phải thu hồi để nộp trả quỹ
bảo hiểm thất nghiệp theo quy định), không bao gồm doanh thu tài chính.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 523 đối ứng với bên Có TK 911.
|
|
II
|
Doanh thu
tài chính
|
425
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh doanh thu tài chính trong năm của các quỹ bảo hiểm từ hoạt
động đầu tư các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp do Bảo
hiểm xã hội Việt Nam thực hiện theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành và các khoản
doanh thu tài chính khác trong năm của quỹ bảo hiểm theo quy định pháp luật.
|
Mã số
425 = Mã số 426 + Mã số 427 + Mã số 428 + Mã số 429.
|
|
1
|
Doanh thu tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội
|
426
|
Phản ánh
doanh thu tài chính của quỹ bảo hiểm xã hội trong năm, bao gồm doanh thu hoạt
động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành và doanh thu
tài chính khác của quỹ bảo hiểm xã hội.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 5251, 52581 đối ứng với bên Có TK 911.
|
|
2
|
Doanh thu tài
chính quỹ bảo hiểm y tế
|
427
|
Phản ánh
doanh thu tài chính của quỹ bảo hiểm y tế trong năm, bao gồm doanh thu hoạt động
đầu tư quỹ bảo hiểm y tế theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành và doanh thu tài
chính khác của quỹ bảo hiểm y tế.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 5252, 52582 đối ứng với bên Có TK 911.
|
|
3
|
Doanh thu tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
428
|
Phản ánh
doanh thu tài chính của quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm, bao gồm doanh thu
hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm thất nghiệp theo cơ chế đầu tư quỹ hiện hành và
doanh thu tài chính khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 5253, 5258 đối ứng với bên Có TK 911.
|
|
4
|
Doanh thu tài
chính khác
|
429
|
Phản ánh
doanh thu tài chính khác theo quy định nhưng không được phân bổ vào quỹ bảo
hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Nợ TK 5258 đối ứng với bên Có TK 911
|
|
B
|
CHI PHÍ
TRONG NĂM
|
440
|
Chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh các khoản chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm cho đối tượng hưởng bảo hiểm, khoản
trích chi phí tổ chức và hoạt động, chi phí tài chính (không bao gồm các khoản
được tính vào chi tổ chức và hoạt động của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp) và chi phí khác của các quỹ bảo hiểm theo quy định.
|
Mã số
440 = Mã số 450 + Mã số 455 + Mã số 460 + Mã số 470.
|
|
I
|
Chi phí theo
chế độ quy định
|
450
|
Chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh chi phí phải chi trả cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị được hưởng
chế độ bảo hiểm trong năm do các quỹ bảo hiểm bảo đảm theo quy định của pháp luật,
bao gồm chi phí chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
|
Mã số
450 = Mã số 451 + Mã số 452 + Mã số 453
|
|
1
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm xã hội
|
451
|
Phản ánh
chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm xã hội trong năm theo quy định của pháp luật.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6211 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
2
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm y tế
|
452
|
Phản ánh
chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm y tế trong năm theo quy định của pháp luật.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6212 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
3
|
Chi phí chế
độ bảo hiểm thất nghiệp
|
453
|
Phản ánh
chi phí phải chi trả chế độ bảo hiểm thất nghiệp trong năm theo quy định của
pháp luật.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6213 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
II
|
Trích chi
phí tổ chức và hoạt động
|
455
|
Chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh chi phí cho tổ chức và hoạt động cho các cơ quan bảo hiểm xã hội
và các đơn vị có liên quan trích trong năm theo quy định của pháp luật, bao gồm
chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp.
|
Mã số
455 = Mã số 456 + Mã số 457 + Mã số 458.
|
|
1
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm xã hội
|
456
|
Phản ánh
khoản trích chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội trong năm theo
quy định của pháp luật.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6221 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
2
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm y tế
|
457
|
Phản ánh
khoản trích chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm y tế trong năm theo quy
định của pháp luật.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6222 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
3
|
Chi phí tổ
chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp
|
458
|
Phản ánh
khoản trích chi phí cho tổ chức và hoạt động bảo hiểm thất nghiệp trong năm
theo quy định của pháp luật.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6223 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
III
|
Chi phí tài
chính
|
460
|
Chỉ tiêu tổng
hợp phản ánh chi phí tài chính được phép phát sinh của các quỹ bảo hiểm trong
năm theo quy định của pháp luật, không bao gồm các khoản được tính vào chi tổ
chức và hoạt động của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
|
Mã số 460
= Mã số 461 + Mã số 462 + Mã số 463.
|
|
1
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm xã hội
|
461
|
Phản ánh
chi phí tài chính quỹ bảo hiểm xã hội trong năm
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6251 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
2
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm y tế
|
462
|
Phản ánh
chi phí tài chính quỹ bảo hiểm y tế trong năm.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6252 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
3
|
Chi phí tài
chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
463
|
Phản ánh
chi phí tài chính quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6253 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
IV
|
Chi phí khác
của quỹ bảo hiểm
|
470
|
Chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh các chi phí khác của các quỹ bảo hiểm được phép phát sinh
theo quy định của pháp luật (nếu có) ngoài các khoản chi phí theo chế độ quy
định, khoản trích chi phí tổ chức và hoạt động và chi phí tài chính.
|
Mã số
470 = Mã số 471 + Mã số 472 + Mã số 473.
|
|
1
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm xã hội
|
471
|
Phản ánh
chi phí khác của quỹ bảo hiểm xã hội trong năm.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6281 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
2
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm y tế
|
472
|
Phản ánh
chi phí khác của quỹ bảo hiểm y tế trong năm.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6282 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
3
|
Chi phí khác của
quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
473
|
Phản ánh
chi phí khác của quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm.
|
Căn cứ số
liệu tổng số phát sinh bên Có TK 6283 đối ứng với bên Nợ TK 911.
|
|
C
|
CHÊNH LỆCH
DOANH THU-CHI PHÍ TRONG NĂM
|
500
|
Phản ánh
chênh lệch doanh thu - chi phí trong năm của các quỹ bảo hiểm.
|
Mã số
500 = Mã số 410 - Mã số 440 = Mã số 501 + Mã số 502 + Mã số 503 + Mã số 504
Trường hợp
kết quả nhỏ hơn 0 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
|
|
1
|
Chênh lệch
doanh thu - chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm xã hội
|
501
|
Phản ánh
chênh lệch doanh thu - chi phí trong năm của quỹ bảo hiểm xã hội
|
Mã số
501 = Mã số 421 + Mã số 426 - Mã số 451 - Mã số 456 - Mã số 461 - Mã số 471.
Trường hợp
kết quả nhỏ hơn 0 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
|
|
2
|
Chênh lệch
doanh thu – Chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm y tế
|
502
|
Phản ánh
chênh lệch doanh thu – chi phí trong năm của quỹ bảo hiểm y tế.
|
Mã số
502 = Mã số 422 + Mã số 427 - Mã số 452 - Mã số 457 - Mã số 462 - Mã số 472.
Trường hợp
kết quả nhỏ hơn 0 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
|
|
3
|
Chênh lệch
doanh thu – Chi phí hoạt động quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
503
|
Phản ánh
chênh lệch doanh thu – chi phí trong năm của quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
|
Mã số
503 = Mã số 423 + Mã số 428 - Mã số 453 - Mã số 458 - Mã số 463 - Mã số 473.
Trường hợp
kết quả nhỏ hơn 0 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
|
|
4
|
Chênh lệch
doanh thu – Chi phí hoạt động khác
|
504
|
Phản ánh
chênh lệch doanh thu - chi phí trong năm của hoạt động khác (không tính riêng
cho quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp).
|
Mã số
503 = Mã số 429
|
|
D
|
CÁC KHOẢN
CHI PHÍ TRONG NĂM ĐƯỢC BÙ ĐẮP TỪ NGUỒN KẾT DƯ, DỰ PHÒNG NĂM TRƯỚC
|
510
|
Chỉ tiêu điều chỉnh
để phản ánh chính xác kết quả hoạt động trong năm của đơn vị. Một số khoản
chi phí phát sinh trong năm được phép bù đắp từ các nguồn kết dư, dự phòng
năm trước bao gồm bù đắp từ dự phòng rủi ro đầu tư các quỹ bảo hiểm, bù đắp từ
nguồn kết dư năm trước quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, bù đắp từ Quỹ dự
phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
|
Mã số
510 = Mã số 511 + Mã số 512 + Mã số 513
|
|
1
|
Bù đắp từ
dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
511
|
Phản ánh
khoản chi phí phát sinh trong năm được phép bù đắp từ khoản dự phòng rủi ro đầu
tư.
|
Số liệu
bút toán kết chuyển Nợ TK 4321/Có TK 421 đối với số được phép sử dụng quỹ dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư để bù đắp rủi ro trong hoạt động đầu tư
quỹ bảo hiểm trong năm.
|
|
2
|
Bù đắp từ
nguồn kết dư năm trước quỹ khám bệnh bảo hiểm y tế
|
512
|
Phản ánh
khoản chi phí phát sinh trong năm được phép bù đắp từ nguồn kết dư quỹ khám
chữa bệnh bảo hiểm y tế năm trước.
|
Số liệu
bút toán kết chuyển Nợ TK 43121/Có TK 421 đối với số chi phí phát sinh trong
năm được phép bù đắp từ kết dư quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm trước.
|
|
3
|
Bù đắp từ
quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
513
|
Phản ánh
khoản chi phí phát sinh trong năm được phép bù đắp từ Quỹ dự phòng khám chữa
bệnh bảo hiểm y tế.
|
Số liệu
bút toán kết chuyển Nợ TK 43122/Có TK 421 đối với số chi phí phát sinh trong
năm được phép bù đắp từ Quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế.
|
|
E
|
THẶNG
DƯ (THÂM HỤT) TRONG NĂM
|
530
|
Phản ánh
thặng dư/thâm hụt của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp trong năm.
|
Mã số
530 = Mã số 500 + Mã số 510
Trường hợp
kết quả nhỏ hơn 0 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
|
|
1
|
Trích dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
531
|
Phản ánh
số trích dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư trong năm theo quy định.
|
Căn cứ
vào số liệu bút toán trích lập dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư quỹ bảo
hiểm trong năm: Nợ TK 421/Có TK 4321.
|
|
2
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm xã hội
|
532
|
Phản ánh
số kết chuyển khoản thặng dư/thâm hụt quỹ bảo hiểm xã hội trong năm vào kết
dư quỹ bảo hiểm xã hội.
|
Căn cứ tổng
các số liệu kết chuyển sau:
- Trường
hợp kết chuyển thặng dư: Căn cứ số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 421/Có TK
4311
- Trường
hợp kết chuyển thâm hụt: Căn cứ số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 4311/Có TK
421, trình bày là số âm.
Trường hợp
tổng các số liệu trên nhỏ hơn 0 thì trình bày là số âm trong ngoặc đơn.
|
|
3
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm y tế
|
533
|
Phản ánh
số kết chuyển khoản thặng dư/thâm hụt quỹ bảo hiểm y tế trong năm vào kết dư
quỹ bảo hiểm y tế
|
Căn cứ tổng
các số liệu kết chuyển sau:
- Trường
hợp kết chuyển thặng dư: Căn cứ số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 421/Có TK
4312
- Trường
hợp kết chuyển thâm hụt: Căn cứ số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 4312/Có TK
421, trình bày là số âm.
Trường hợp
tổng các số liệu trên nhỏ hơn 0 thì trình bày là số âm trong ngoặc đơn.
|
|
|
Trong đó: Trích lập quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
|
534
|
Phản ánh
số kết chuyển tăng quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong năm theo
quy định.
|
Căn cứ kết
chuyển tăng quỹ dự phòng khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trong năm: Nợ TK 421/Có
TK 43122
|
|
4
|
Kết chuyển
vào kết dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
535
|
Phản ánh
số kết chuyển khoản thặng dư quỹ bảo hiểm thất nghiệp trong năm vào kết dư quỹ
bảo hiểm thất nghiệp.
|
Căn cứ tổng
các số liệu kết chuyển sau:
-Trường
hợp kết chuyển thặng dư: Căn cứ số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 421/Có TK
4313
-Trường
hợp kết chuyển thâm hụt: Căn cứ số liệu bút toán kết chuyển Nợ TK 4313/Có TK
421, trình bày là số âm.
Trường hợp
tổng các số liệu trên nhỏ hơn 0 thì trình bày là số âm trong ngoặc đơn.
|
|
5
|
Thặng dư
(thâm hụt) trong năm chưa xử lý
|
536
|
Phản ánh
số thặng dư/thâm hụt trong năm chưa được kết chuyển, xử lý theo quy định.
|
Mã số
536 = Mã số 530 - Mã số 531 - Mã số 532 - Mã số 533 - Mã số 535
Trường hợp
kết quả nhỏ hơn 0 (thâm hụt) thì được trình bày là số âm dưới hình thức ghi
trong ngoặc đơn.
|
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI,
QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Mẫu số B03/BCTC-QBH)
1. Mục
đích
Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp (sau
đây gọi tắt là “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm”) phản ánh các dòng tiền
vào, dòng tiền ra, các khoản tương đương tiền phát sinh trong năm, số dư tiền
và tương đương tiền tại thời điểm khóa sổ kế toán lập báo cáo tài chính, nhằm
cung cấp thông tin về những biến động trong năm liên quan đến tiền và tương
đương tiền của quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
2. Cơ sở
lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm
2.1. Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm được lập căn cứ:
- Các báo cáo tài
chính quỹ bảo hiểm khác (như Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm,
Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm, Thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo
hiểm);
- Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm của năm trước;
- Bảng tổng
hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (mẫu S01/BTH-QBH);
Sổ kế toán chi tiết tài khoản 111 “Tiền mặt”; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng, kho bạc”;
TK 113 “Tiền đang chuyển”; TK 114 “Các khoản tương đương tiền”; sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế toán chi tiết của các tài khoản liên quan khác và các tài liệu khác
có liên quan trong năm báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
2.2. Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải mở các sổ kế toán chi tiết các tài khoản phản ánh tiền và
tương đương tiền (tiền mặt; tiền gửi ngân hàng, kho bạc; tiền đang chuyển; các
khoản tương đương tiền) để theo dõi các dòng tiền thu và dòng tiền chi liên
quan đến hoạt động chính, hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm để tổng hợp số liệu làm
cơ sở cung cấp thông tin cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ quỹ bảo hiểm.
3. Nguyên tắc
và phương pháp lập các chỉ tiêu báo cáo
3.1. Bảo
hiểm xã hội Việt Nam lập các chỉ tiêu báo cáo theo mẫu quy định, chỉ tiêu nào
không phát sinh thì để trống không ghi.
3.2. Các dòng tiền
trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm không bao gồm các chuyển
dịch nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong cùng cơ quan bảo hiểm
xã hội và giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội trong phạm vi lập báo cáo tài chính
quỹ bảo hiểm.
3.3. Cột
thuyết minh dùng để đánh mã số chỉ tiêu thuyết minh có liên quan trong Thuyết
minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm để người đọc báo cáo tài chính có thể dẫn
chiếu nhanh chóng tới nội dung thuyết minh chi tiết của các chỉ tiêu này.
3.4. Phương pháp
lập chỉ tiêu báo cáo:
Số liệu
ghi vào Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm chia làm 2 cột:
a) Cột số
1: Số liệu phát sinh trong kỳ báo cáo năm. Số liệu tại cột này căn cứ số liệu
tương ứng đã tổng hợp trên Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (mẫu S01/BTH-QBH kèm theo Thông tư này); trong đó phải
đảm bảo phù hợp số liệu lưu chuyển tiền thuần trong năm với các số liệu tiền và
tương đương tiền đầu kỳ (mã số 810, bằng (=) với chỉ tiêu “Tiền và tương đương
tiền” - mã số 100, cột “số đầu năm” trên Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm),
tiền và tương đương tiền cuối kỳ (mã số 820, bằng (=) với chỉ tiêu “Tiền và
tương đương tiền” - mã số 100, cột “số cuối năm” trên Báo cáo tình hình tài
chính quỹ bảo hiểm).
b) Cột số
2: Số liệu của năm trước liền kề năm báo cáo (để so sánh), số liệu tại cột này
căn cứ số liệu tương ứng trên báo cáo năm trước.
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
XÃ HỘI, QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ, QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Mẫu số B04/BCTC-QBH)
1.Mục
đích
a) Thuyết
minh Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất
nghiệp (sau đây gọi tắt là “Thuyết minh Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm”) là một
bộ phận hợp thành không thể tách rời của Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm bao gồm
các thông tin bổ sung cho các thông tin được trình bày trên Báo cáo tình hình
tài chính quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm, Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu.
b) Thuyết
minh cung cấp các diễn giải hoặc phân tích chi tiết các khoản mục được trình
bày trong các báo cáo trên và thông tin về các khoản mục không đáp ứng tiêu chí
được trình bày trong các báo cáo trên.
2. Cơ sở
lập Thuyết minh Báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm
- Căn cứ
vào Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo
hiểm, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm năm báo cáo;
- Căn cứ
vào Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (Mẫu
S01/BTH-QBH), sổ kế toán tổng hợp; sổ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan;
- Căn cứ
vào Thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm năm trước;
- Căn cứ
vào tình hình thực tế của đơn vị và các tài liệu liên quan.
3. Nguyên tắc
và phương pháp lập
a) Thuyết
minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm phải đảm bảo:
- Trình bày các
thông tin chi tiết chưa được trình bày trên Báo cáo tình hình tài chính
quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
quỹ bảo hiểm. Trong đó lưu ý một số yêu cầu cụ thể sau:
+ Trường hợp
chỉ tiêu trên Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động
quỹ bảo hiểm, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm chưa trình bày chi tiết
theo từng quỹ bảo hiểm hoặc quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội, mà có quy định
yêu cầu theo dõi, ghi sổ kế toán chi tiết theo từng quỹ thì Bảo hiểm xã hội Việt
Nam phải thuyết minh chi tiết số liệu này theo từng quỹ.
+ Đối với
số liệu liên quan đến hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm theo quy định, Bảo hiểm xã
hội Việt Nam còn phải thuyết minh phù hợp theo danh mục, phương thức đầu tư
theo yêu cầu quản lý đối với hoạt động đầu tư quỹ. Trường hợp phát sinh khoản đầu
tư từ quỹ dự phòng rủi ro thì phải thuyết minh về số liệu này.
- Cung cấp
các thông tin bổ sung mà các thông tin này không được trình bày trên Báo cáo
tình hình tài chính quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm, Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm nhưng cần thiết để giúp người đọc hiểu rõ
hơn về các báo cáo đó.
- Trình bày một
cách hệ thống theo biểu mẫu và chỉ tiêu đã quy định, mỗi khoản mục trình bày
trên Báo cáo tình hình tài chính quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo
hiểm, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm phải được dẫn chiếu tới các thông
tin chi tiết liên quan trên Thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm.
- Ngoài các thông
tin như mẫu biểu quy định, đơn vị có thể bổ sung các nội dung thuyết
minh khác để làm rõ hơn các chỉ tiêu đã trình bày trên Báo cáo tình hình tài
chính quỹ bảo hiểm, Báo cáo kết quả hoạt động quỹ bảo hiểm, Báo cáo lưu chuyển
tiền tệ quỹ bảo hiểm hoặc phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị và cơ quan có thẩm
quyền.
b) Bảo hiểm
xã hội Việt Nam lập Thuyết minh báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm trên cơ sở số liệu
các tài khoản chi tiết tại Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (Mẫu S01/BTH-QBH) và các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết
có liên quan.
Đối với
thông tin thuyết minh khác lập trên cơ sở các yêu cầu quản lý và tình hình phát
sinh thực tế trong việc quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp tại đơn vị.
III. BÁO CÁO THÔNG TIN TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
1. Mẫu biểu báo cáo
|
|
Mẫu số B01/TTTC-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
CƠ
QUAN CẤP TRÊN: ………………
ĐƠN VỊ BÁO CÁO: …………………..
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BÁO CÁO THÔNG TIN TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
Năm:....
1. Số
liệu tình hình tài chính
Đơn vị tính: ……….
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Mã số
|
Số đầu năm
|
Số phát sinh trong năm
|
Số cuối năm
|
|
Số cuối năm trước mang sang
|
Điều chỉnh số đầu năm
|
Số đầu năm sau điều chỉnh
|
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
1
|
Tiền
mặt
|
TK 111
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
|
TK 112
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền
đang chuyển
|
TK 113
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm
|
TK 131
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Phải
thu bảo hiểm chờ phân bổ
|
TK 132
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Phải
thu từ ngân sách nhà nước
|
TK 133
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Phải
thu tổ chức hỗ trợ chi trả
|
TK 134
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Phải
thu các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
TK 135
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Phải
thu khác
|
TK 138
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
|
TK 331
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
Phải
trả các đơn vị theo chế độ quy định
|
TK 332
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
Phải
trả các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
TK 335
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
Phải
trả khác
|
TK 338
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.Thông tin
lưu chuyển tiền trong năm
Đơn vị tính:………..
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Phân bổ vào các quỹ
|
|
Quỹ bảo hiểm xã hội
|
Quỹ bảo hiểm y tế
|
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
Quỹ ốm đau và thai sản
|
Quỹ hưu trí và tử tuất
|
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Tiền thu
từ các đối tượng đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền thu
từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền thu
khác
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tiền chi
trả khác
|
|
|
|
|
|
|
3. Các thông
tin bổ sung
3.1. Số
liệu khoản mục ngoài bảng
Đơn vị tính:………..
|
STT
|
Nội dung
|
Số đầu năm
|
Tăng trong năm
|
Giảm trong năm
|
Số cuối năm
|
|
A
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Theo dõi chi
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.2. Thông tin
bổ sung khác
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG/PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
(Ký, họ tên)
|
Lập,
ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Hướng dẫn lập báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm (Mẫu B01/TTTC-QBH)
2.1. Đối
với báo cáo thông tin tài chính của các cơ quan bảo hiểm xã hội theo điểm b khoản 6 Điều 7 Thông tư này:
a) Cơ sở lập
báo cáo:
- Báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm năm trước.
- Sổ kế
toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết tài khoản có liên quan.
b) Nguyên tắc
trình bày báo cáo
Cơ quan bảo
hiểm xã hội phải trình bày các chỉ tiêu theo mẫu quy định, khi lập báo cáo chỉ
tiêu nào không có phát sinh thì để trống phần số liệu.
(1) Phần 1
- Số liệu tình hình tài chính
- Các cột
A, B, C: Điền số thứ tự, chỉ tiêu và mã số (được xác định căn cứ số liệu các
tài khoản kế toán tương ứng còn số dư tại đơn vị), theo đúng nội dung phản ánh
của các chỉ tiêu tại mẫu biểu quy định, đảm bảo việc cung cấp thông tin, số liệu
để Bảo hiểm xã hội Việt Nam lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm. Cơ quan bảo hiểm
xã hội phải trình bày chi tiết số liệu theo tên và ký hiệu của tài khoản kế
toán được quy định chi tiết tại danh mục Hệ thống tài khoản kế toán theo Phụ lục I Thông tư này phù hợp với nội dung phản ánh
của tài khoản kế toán tương ứng, chi tiết theo từng quỹ (đối với các chỉ tiêu
có quy định yêu cầu phân bổ theo từng quỹ) và các chi tiết khác do Bảo hiểm xã
hội Việt Nam hướng dẫn theo yêu cầu quản lý (trong trường hợp cần thiết), đảm bảo
thống nhất khi tổng hợp số liệu.
Việc chi
tiết thông tin trên mẫu biểu còn phải tuân thủ một số nguyên tắc sau:
+ Đối với
số liệu tiền: Đơn vị chi tiết theo các loại tài khoản được mở tại đơn vị và các
chi tiết khác theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (trong trường hợp cần
thiết), đảm bảo việc tổng hợp, thuyết minh và quản lý thông tin, số liệu.
+ Đối với
số liệu phải thu, phải trả:
./ Đơn vị
phải chi tiết theo từng quỹ bảo hiểm và quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội
(trừ số liệu tương ứng với số dư tài khoản 132, 135, 335, 3388; trong đó tài
khoản 135, 335 được chi tiết theo yêu cầu đối chiếu số liệu chi tiết của hệ thống
cơ quan bảo hiểm xã hội và theo yêu cầu quản lý khác); chi tiết các nhóm đối tượng
và các chi tiết khác phục vụ cho thuyết minh chi tiết trên Báo cáo tài chính quỹ
bảo hiểm.
./ Đối với
số liệu tương ứng với số dư các tài khoản mà trên sổ kế toán chi tiết theo từng
đối tượng phải thu, phải trả có cả dư Nợ và dư Có thì khi lập báo cáo không được
bù trừ dư Nợ và dư Có của các đối tượng khác nhau; trường hợp trình bày số liệu
tương ứng với số dư của tài khoản tổng hợp trên báo cáo thì phải thể hiện đầy đủ
cả số liệu dư Nợ và dư Có tương ứng. Riêng số liệu tương ứng với số dư các tài
khoản 135, 335 của đơn vị cấp trên phản ánh quan hệ thanh toán với đơn vị cấp
dưới thì chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới để phục vụ cho đối chiếu số liệu với
cơ quan bảo hiểm xã hội cấp trên.
- Cột 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: Phản ánh số liệu trong năm theo sổ kế toán tương ứng;
trong đó cột 1,2 phải đối chiếu khớp đúng với số liệu của báo cáo thông tin tài
chính quỹ bảo hiểm năm trước (cột 9, 10).
(2) Phần
2, 3 - Thông tin lưu chuyển tiền trong năm và các thông tin bổ sung
Cung cấp
các thông tin liên quan đến thông tin tài chính của quỹ bảo hiểm, phục vụ cho lập
báo cáo lưu chuyển tiền tệ, các thông tin thuyết minh trên báo cáo tài chính quỹ
bảo hiểm và các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý của cơ quan bảo hiểm xã
hội cấp trên (ngoài các thông tin, số liệu đã cung cấp tại phần 1).
Đối với
thông tin lưu chuyển tiền trong năm (phần 2); Các chỉ tiêu tương ứng được
lập căn cứ phát sinh chi tiết trên các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với các
tài khoản kế toán có liên quan; phản ánh các dòng tiền phát sinh trong năm với
các đối tượng bên ngoài hệ thống các cơ quan bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội
Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan bảo hiểm xã hội phân bổ số liệu
theo từng quỹ bảo hiểm và quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội (đối với các
chỉ tiêu có quy định yêu cầu phân bổ theo từng quỹ), đảm bảo việc tổng hợp số
liệu lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và thông tin thuyết minh có
liên quan. Đối với các chỉ tiêu không phát sinh hoặc không quy định phân bổ
theo từng quỹ thì để trống. Cơ quan bảo hiểm xã hội phải đối chiếu, rà soát bảo
đảm phù hợp số liệu dòng tiền tại phần này, số liệu dòng tiền từ các giao dịch
thanh toán nội bộ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội (phát sinh TK 111,
112, 113 đối ứng với các TK 135, TK 335) bảo đảm phù hợp với số liệu tổng cộng
về số dư tiền đầu năm và số dư tiền cuối năm tại phần 1 (trường hợp cần thiết
phục vụ cho công tác đối chiếu, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thể hướng dẫn cơ
quan bảo hiểm xã hội cung cấp thêm thông tin liên quan đến dòng tiền từ các
giao dịch thanh toán nội bộ và trình bày vào phần 3 báo cáo này).
Phương pháp lập
các dòng chỉ tiêu tại phần 2 theo hướng dẫn dưới đây:
|
STT
|
Nội dung
|
Phương pháp lập
|
|
1
|
Tiền thu
từ các đối tượng đóng bảo hiểm
|
Căn cứ
phát sinh Nợ TK 111, 112, 113/Có TK 132 đối chiếu với số kết chuyển Nợ TK 132/Có
TK 131; trường hợp phát sinh số đã trả lại đối tượng đóng bảo hiểm (Nợ TK 131
(chi tiết), TK 332/Có TK 111, 112, 113) thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình
bày theo số tiền thuần.
|
|
2
|
Tiền thu
từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
Căn cứ
phát sinh Nợ TK 111, 112, 113/Có TK 132 đối chiếu với số kết chuyển Nợ TK 132/Có
TK 133 (chi tiết), 3351. Riêng số kết chuyển Nợ TK 132/Có
TK 3351 chỉ có tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh, phản ánh số đã nhận kinh phí
ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng cho đối tượng do Bảo hiểm xã hội cơ sở quản
lý, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải đối chiếu với Bảo hiểm xã hội cơ sở để xác
định số liệu phù hợp.
|
|
3
|
Tiền thu
khác
|
Căn cứ
phát sinh Nợ TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK khác (trừ các tài khoản liên
quan đến các chỉ tiêu khác và TK 135, 335); trường hợp trong năm phát sinh nhận
và trả lại tiền cho cùng một đối tượng thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình
bày theo số thuần (trình bày ở chỉ tiêu “tiền thu khác” hoặc “tiền chi khác”)
|
|
4
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng
|
Căn cứ
phát sinh Nợ TK 134 (chi tiết), 331 (chi tiết)/ Có TK 111, 112, 113; bù trừ với
số đã thu hồi kinh phí chi chế độ bảo hiểm của đối tượng hưởng (phát sinh Nợ
TK 111, 112, 113/Có TK. 134 (chi tiết), 331 (chi tiết))
|
|
5
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho cơ quan, đơn vị
|
Căn cứ
phát sinh Nợ TK 332 (chi tiết)/ Có TK 111, 112, 113; bù trừ với số đã thu hồi
kinh phí chi chế độ bảo hiểm đã cấp cho cơ quan, đơn vị (Phát sinh Nợ TK 111,
112, 113/Có TK 332 (chi tiết)).
|
|
6
|
Tiền chi
khác
|
Căn cứ
phát sinh Có TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK khác (trừ các tài khoản liên
quan đến các chỉ tiêu khác và TK 135, 335); trường hợp trong năm phát sinh nhận
và trả lại tiền cho cùng một đối tượng thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình
bày theo số thuần (trình bày ở chỉ tiêu “tiền thu khác” hoặc “tiền chi khác”)
|
2.2. Đối
với báo cáo thông tin tài chính của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội
Công an nhân dân theo điểm c khoản 6 Điều 7 Thông tư này:
Bảo hiểm
xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân căn cứ mẫu B01/TTTC-QBH tại
Phụ lục này, thực tế triển khai tại đơn vị và hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt
Nam để gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông tin cần thiết cho lập báo cáo tài
chính quỹ bảo hiểm, như số liệu tiền của quỹ bảo hiểm (số dư tiền và dòng tiền
thu, chi bảo hiểm trong năm), các nghĩa vụ (các khoản phải thu, các khoản phải
trả) của quỹ bảo hiểm và các thông tin khác liên quan đến phần quỹ bảo hiểm xã
hội, quỹ bảo hiểm y tế, quỹ bảo hiểm thất nghiệp được giao quản lý, bảo đảm cho
việc tổng hợp, lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm, phù hợp với quy định hiện
hành về bảo vệ bí mật nhà nước.
Cơ sở lập
báo cáo và nguyên tắc trình bày báo cáo tương tự như mục 2.1 nêu trên, trong đó
căn cứ thông tin đã ghi sổ kế toán có liên quan tại đơn vị, Bảo hiểm xã hội
Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân phản ánh số liệu phù hợp với chỉ
tiêu tương ứng, đảm bảo cung cấp thông tin, số liệu cân đối, thống nhất, đúng nội
dung và bản chất của chỉ tiêu.
2.3. Đối
với báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh của Bảo hiểm xã
hội cấp tỉnh theo điểm d khoản 6 Điều 7 Thông tư này:
a) Cơ sở lập
báo cáo:
- Báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm năm trước;
- Báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm của các đơn vị trong tỉnh;
- Hồ sơ,
tài liệu về thực hiện đối chiếu giao dịch thanh toán nội bộ trong phạm vi tổng
hợp số liệu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.
b) Nguyên tắc
trình bày báo cáo:
Trước khi
lập báo cáo, Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải thực hiện đối chiếu các giao dịch
thanh toán nội bộ trên báo cáo thông tin tài chính của đơn vị mình và của các
đơn vị trực thuộc (số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 chi tiết
quan hệ thanh toán với các đơn vị trong phạm vi tỉnh), đảm bảo khớp đúng số liệu.
Trường hợp phát hiện có chênh lệch phải rà soát, kiểm tra, yêu cầu đơn vị có
sai sót thực hiện điều chỉnh và lập lại báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm,
bảo đảm thời hạn nộp và lập báo cáo theo quy định tại Thông tư này.
Việc trình
bày báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh phải bảo đảm
các nguyên tắc như đối với báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các cơ
quan bảo hiểm xã hội tại mục 2.1 nêu trên.
(1) Phần
1- Số liệu tình hình tài chính: Phương pháp lập các chỉ tiêu như sau:
- Cột 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10: Phản ánh số tổng cộng theo từng mã số chỉ tiêu
tương ứng tại cột tương ứng trong báo cáo thông tin tài chính của các đơn vị
trong phạm vi tổng hợp số liệu (mẫu B01/TTTC-QBH); trừ toàn bộ các tài khoản đã
được đối chiếu giao dịch thanh toán nội bộ. Trong đó số liệu cột 1, 2 phải đối
chiếu khớp đúng với số liệu cột 9, 10 của Bảng tổng hợp năm trước.
- Số liệu
tương ứng với số dư các tài khoản 135, 335 chi tiết trong bảng này phản ánh
quan hệ thanh toán tương ứng của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh với Bảo hiểm xã hội
Việt Nam, được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu tương ứng với số dư các tài khoản
135, 335 chi tiết trên báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của toàn tỉnh,
Trường hợp khi tổng hợp số liệu, số liệu tương ứng với số dư các tài khoản 135,
335 chi tiết trên báo cáo của các đơn vị có số dư cả bên Nợ và bên Có thì phải
thực hiện bù trừ để đảm bảo các chỉ tiêu này chỉ có số dư bên Nợ (điền vào cột
9) hoặc bên Có (điền vào cột 10) để phục vụ cho đối chiếu số liệu với Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
(2) Phần
2, 3 - Thông tin lưu chuyển tiền trong năm và các thông tin bổ sung
- Thông tin lưu
chuyển tiền trong năm (phần 2): Được lập trên cơ sở hợp cộng theo từng
chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo thông tin tài chính của các đơn vị trong toàn tỉnh.
Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh phải đối chiếu, rà soát bảo đảm phù hợp số liệu dòng
tiền tại phần này, số liệu dòng tiền từ các giao dịch thanh toán nội bộ trong hệ
thống cơ quan bảo hiểm xã hội bảo đảm phù hợp với số liệu tổng cộng về số dư tiền
đầu năm và số dư tiền cuối năm tại phần 1.
- Các thông tin bổ
sung (phần 3): Được lập trên cơ sở tổng hợp từ thông tin bổ sung khác trên báo
cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các đơn vị trong toàn tỉnh, cung cấp
các thông tin cho lập báo cáo tài chính quỹ bảo hiểm và các thông tin khác phục
vụ yêu cầu quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (ngoài các thông tin, số liệu
đã cung cấp tại phần 1, 2).
IV. MẪU BIỂU PHỤC VỤ TỔNG HỢP SỐ LIỆU
1. Mẫu biểu
|
|
Mẫu số S01/BTH-QBH
(Kèm theo Thông tư số 107/2025/TT-BTC
ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
BẢNG TỔNG HỢP THÔNG TIN TÀI CHÍNH QUỸ
BẢO HIỂM
(Áp dụng cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
Năm
...
I. TỔNG
HỢP SỐ LIỆU TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH QUỸ BẢO HIỂM
Đơn vị tính: ………….
|
STT
|
Số hiệu tài khoản/mã số chỉ tiêu
|
Tên tài khoản/chỉ tiêu
|
Số đầu năm
|
Số cuối năm
|
|
Số liệu tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Số liệu tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới
(*)
|
Tổng cộng
|
Số liệu tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam
|
Số liệu tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới
(*)
|
Tổng cộng
|
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
Nợ
|
Có
|
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
|
1
|
111
|
Tiền
mặt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
112
|
Tiền
gửi ngân hàng, kho bạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
113
|
Tiền
đang chuyển
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
114
|
Tương đương
tiền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
121
|
Đầu
tư tài chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
123
|
Khoản
đầu tư chờ xử lý
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
131
|
Phải
thu của đối tượng đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
132
|
Phải
thu bảo hiểm chi phân bổ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
133
|
Phải
thu từ ngân sách nhà nước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
10
|
134
|
Phải
thu đại diện chi trả
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
135 (**)
|
Phải
thu giữa các cơ quan bảo hiểm xã hội
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
137
|
Phải
thu lãi từ hoạt động đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
138
|
Phải
thu khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
331
|
Phải
trả đối tượng hưởng các chế độ bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
332
|
Phải trả
các đơn vị theo chế độ quy định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
338
|
Phải
trả khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
421
|
Thặng
dư (thâm hụt) lũy kế
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
19
|
431
|
Kết
dư quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
20
|
432
|
Dự
phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG
CỘNG (***)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
(*) Số liệu
tại cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới bao gồm số liệu tại Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh
(tổng hợp toàn tỉnh), Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân
dân.
(*) Số
liệu TK 135, TK 335 tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải được đối chiếu khớp đúng
với số liệu chỉ tiêu mã số TK 335, TK 135 tương ứng tại cơ quan bảo hiểm xã hội
cấp dưới, đảm bảo Tổng dư Nợ của 2 tài khoản này tại cột 5, 11 bằng với Tổng dư
Có của cả 2 tài khoản này tại cột 6, 12 (trường hợp cần thiết, Bảo hiểm xã hội
Việt Nam thực hiện đối chiếu số liệu các tài khoản chi tiết).
(***) Tổng
dư Nợ tại các cột 1, 3, 5, 7, 9, 11 tương ứng bằng với Tổng dư Có tại các cột
2, 4, 6, 8, 10, 12
II. TỔNG
HỢP SỐ LIỆU LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ QUỸ BẢO HIỂM
Đơn vị tính:……….
|
STT
|
Nội dung
|
Tổng số
|
Phân bổ vào các quỹ
|
|
Quỹ bảo hiểm xã hội
|
Quỹ bảo hiểm y tế
|
Quỹ bảo hiểm thất nghiệp
|
|
Quỹ ốm đau và thai sản
|
Quỹ hưu trí và tử tuất
|
Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
I
|
CÁC DÒNG TIỀN
TỪ HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUỸ BẢO HIỂM
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền thu
từ đối tượng đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền thu
từ ngân sách trung ương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền thu
từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Tiền thu
từ ngân sách nhà nước cấp kinh phí chi bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Tiền thu
khác của quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho cơ quan, đơn vị
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Tiền chi
trả khác
|
|
|
|
|
|
|
|
II
|
CÁC DÒNG TIỀN
TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Tiền thu
hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Tiền thu
từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Tiền chi
đầu tư quỹ bảo hiểm
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN
KHÁC
1. Số
liệu khoản mục ngoài bảng
Đơn vị tính:……….
|
STT
|
Nội dung
|
Số đầu năm
|
Tăng trong năm
|
Giảm trong năm
|
Số cuối năm
|
|
A
|
C
|
1
|
2
|
3
|
4
|
|
1
|
Theo dõi chi
khám chữa bệnh bảo hiểm y tế chờ quyết toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin bổ
sung khác
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, họ tên)
|
Lập,
ngày........tháng........năm......
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, họ tên, đóng dấu)
|
2. Cơ sở và phương pháp lập Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo
hiểm
a) Cơ sở lập:
- Bảng tổng
hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm năm trước;
- Báo cáo thông
tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới, gồm báo
cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm tổng hợp toàn tỉnh của Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh, báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo
hiểm xã hội Công an nhân dân.
- Bảng cân
đối số phát sinh năm (Mẫu S05-BH) và các sổ kế toán có liên quan của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam.
- Hồ sơ,
tài liệu về thực hiện đối chiếu giao dịch thanh toán nội bộ trong phạm vi tổng
hợp số liệu và các hồ sơ, tài liệu có liên quan.
b) Phương pháp lập
Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm:
Việc lập Bảng
tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm phải đảm bảo các nguyên tắc như đối với
lập báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các cơ quan bảo hiểm xã hội tại
mục III phụ lục này.
(1) Phần I
- Tổng hợp số liệu tình hình tài chính quỹ bảo hiểm: Phương pháp lập các chỉ
tiêu như sau:
- Cột 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12: Phản ánh số liệu theo từng tài khoản kế
toán trên Bảng cân đối số phát sinh năm báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam (cột
1, 2, 7, 8), số liệu tổng cộng trong Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm
(mẫu B01/BTH-QBH) của các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới (cột 3, 4, 9, 10)
theo mã số tương ứng với tài khoản kế toán (theo các dòng tương ứng với cột B,
C trên báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các đơn vị), số liệu tổng cộng
trong toàn hệ thống (cột 5, 6, 11, 12).
- Bảo hiểm
xã hội Việt Nam phải thực hiện đối chiếu các số liệu phản ánh giao dịch thanh
toán nội bộ trên Bảng cân đối số phát sinh năm và sổ kế toán có liên quan của Bảo
hiểm xã hội Việt Nam và Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của Bảo hiểm
xã hội cấp tỉnh, Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
(tài khoản 135, 335), đảm bảo khớp đúng số liệu; trong đó Tổng dư Nợ của 2 tài
khoản 135, 335 tại cột 5, 11 tương ứng bằng với Tổng dư Có của 2 tài khoản này
tại cột 6, 12 (trường hợp cần thiết, Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đối chiếu
số liệu các tài khoản 135, 335 chi tiết). Trường hợp phát hiện có chênh lệch phải
rà soát, kiểm tra, Bảo hiểm xã hội Việt Nam yêu cầu đơn vị có sai sót thực hiện
điều chỉnh và lập lại báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm, đảm bảo số liệu
trên Bảng tổng hợp thông tin tài chính quỹ bảo hiểm phù hợp, kịp thời lập và nộp
các báo cáo theo đúng thời hạn quy định tại Thông tư này.
(2) Phần
II - Tổng hợp số liệu lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm
Được lập
trên cơ sở hợp cộng theo từng chỉ tiêu tương ứng trên báo cáo thông tin tài
chính của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới, số liệu từ sổ kế toán tài khoản
111, 112, 113, 114 và các tài khoản có liên quan của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Việc lập và chi tiết số liệu thực hiện theo nguyên tắc như đối với Báo cáo
thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của các cơ quan bảo hiểm xã hội; đối với hoạt
động đầu tư quỹ bảo hiểm, trường hợp phát sinh số liệu không chi tiết theo từng
quỹ bảo hiểm thì trình bày thêm cột số liệu này, làm căn cứ trình bày chỉ tiêu
liên quan trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm. Bảo hiểm xã hội Việt
Nam phải thực hiện đối chiếu các số liệu liên quan đến dòng tiền từ các giao dịch
thanh toán nội bộ trong hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội và thông tin có liên
quan trên Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh,
Bảo hiểm xã hội Quân đội, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân, để bảo đảm số liệu
dòng tiền được tổng hợp tại phần này phù hợp với số liệu tổng cộng về số dư tiền
đầu năm và số dư tiền cuối năm tại phần I.
Phương pháp lập
các dòng chỉ tiêu như sau:
|
STT
|
Nội dung
|
Phương pháp lập
|
|
I
|
CÁC DÒNG TIỀN
TỪ HOẠT ĐỘNG CHÍNH CỦA QUỸ BẢO HIỂM
|
|
1
|
Tiền thu
từ đối tượng đóng bảo hiểm
|
Căn cứ số
liệu tương ứng từ Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp dưới.
Số liệu
này là căn cứ để trình bày vào chỉ tiêu mã số 610 trên Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
|
2
|
Tiền thu
từ ngân sách trung ương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
Phát sinh Nợ
TK 112/Có TK 1331 (chi tiết) tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Số liệu
này là căn cứ để trình bày vào chỉ tiêu mã số 621 trên Báo cáo lưu chuyển tiền
tệ quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
|
3
|
Tiền thu
từ ngân sách địa phương hỗ trợ đóng bảo hiểm
|
Căn cứ số
liệu tương ứng từ báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp dưới.
Số liệu
này là căn cứ trình bày vào chỉ tiêu mã số 622 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
|
4
|
Tiền thu
từ ngân sách trung ương cấp kinh phí chi bảo hiểm
|
Phát sinh Nợ
TK 111, 112, 113/Có TK 1332 (chi tiết) tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Số liệu
này là căn cứ để tổng hợp số liệu vào chỉ tiêu mã số 630 trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và tổng hợp, trình bày số liệu thuyết minh liên
quan.
|
|
5
|
Tiền thu
khác
|
Căn cứ tổng
các số liệu sau:
- Số liệu
tương ứng từ Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan Bảo hiểm xã
hội cấp dưới;
- Phát sinh Nợ
TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK khác (trừ các tài khoản liên quan đến các
chỉ tiêu khác và TK 135, 335) tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Trường hợp trong
năm phát sinh nhận và trả lại tiền cho cùng một đối tượng thì đơn vị bù trừ
tương ứng để trình bày theo số thuần (trình bày ở chỉ tiêu “tiền thu khác” hoặc
“tiền chi khác”)
Số liệu
này là căn cứ để tổng hợp số liệu vào chỉ tiêu mã số 630 trên Báo cáo lưu
chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và tổng hợp, trình bày số liệu thuyết minh liên
quan.
|
|
6
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho đối tượng hưởng
|
Căn cứ số
liệu tương ứng từ báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp dưới.
Số liệu
này là căn cứ để tổng hợp, trình bày số liệu tương ứng vào chỉ tiêu mã số
640, 641, 642, 643 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và tổng hợp,
trình bày số liệu thuyết minh liên quan.
|
|
7
|
Tiền chi
chế độ bảo hiểm cho cơ quan, đơn vị
|
Căn cứ số
liệu tương ứng từ Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm
xã hội cấp dưới.
Số liệu
này là căn cứ để tổng hợp, trình bày số liệu tương ứng vào chỉ tiêu mã số
640, 641, 642, 643 trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và tổng hợp,
trình bày số liệu thuyết minh liên quan.
|
|
8
|
Tiền chi
khác
|
Căn cứ tổng
các số liệu sau:
- Số liệu
tương ứng từ Báo cáo thông tin tài chính quỹ bảo hiểm của cơ quan bảo hiểm xã
hội cấp dưới;
- Phát sinh Có
TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK khác (trừ các tài
khoản liên quan đến các chỉ tiêu khác và TK 135, 335) tại Bảo hiểm xã
hội Việt Nam. Trường hợp trong năm phát sinh nhận và trả lại tiền cho cùng một
đối tượng thì đơn vị bù trừ tương ứng để trình bày theo số thuần (trình bày ở
chỉ tiêu “tiền thu khác” hoặc “tiền chi khác”)
Số liệu
này là căn cứ để trình bày vào chỉ tiêu mã số 650, 651, 652, 653 trên Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
|
II
|
CÁC DÒNG TIỀN
TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ QUỸ BẢO HIỂM
|
|
1
|
Tiền thu
hồi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
Phát sinh Nợ
TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK 121, 123 tại Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Số liệu này
là căn cứ để trình bày vào chỉ tiêu mã số 710, 711, 712, 713, 714 trên Báo
cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
|
2
|
Tiền thu
từ lãi các khoản đầu tư quỹ bảo hiểm
|
Phát sinh Nợ
TK 111, 112, 113 đối ứng với các TK 137, 5251, 5252, 5253, 52588.
Số liệu
này là căn cứ để trình bày vào chỉ tiêu mã số 720, 721, 722, 723, 724 trên
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
|
3
|
Tiền chi
đầu tư quỹ bảo hiểm
|
Phát sinh Có TK
111, 112, 113 đối ứng với TK 121.
Số liệu
này là căn cứ để trình bày vào chỉ tiêu mã số 730, 731, 732, 733, 734 trên
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ quỹ bảo hiểm và thuyết minh liên quan.
|
(3) Phần III
- Thông tin khác:
Được lập trên
cơ sở tổng hợp từ thông tin bổ sung khác trên báo cáo thông tin tài chính của
các cơ quan bảo hiểm xã hội cấp dưới, cung cấp các thông tin cho lập báo cáo
tài chính quỹ bảo hiểm và các thông tin khác phục vụ yêu cầu quản lý của quỹ bảo
hiểm.