|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
61/2025/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 09
tháng 9 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH HƯNG YÊN THUỘC VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
150/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường,
đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
01/2022/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 01/2025/TT-VPCP
của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 327/TTr-VP ngày 05 tháng 9 năm
2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên như sau.
Điều
1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là tổ chức hành chính
thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên, thực hiện chức năng tham mưu
giúp Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước theo thẩm quyền về công tác kiểm
soát thủ tục hành chính; cải cách thủ tục hành chính; thực hiện thủ tục hành
chính trên môi trường điện tử; thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; là
đầu mối tập trung để thực hiện việc tiếp nhận, số hóa hồ sơ, giám sát, đôn đốc
việc giải quyết thủ tục hành chính và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; theo
dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá chất lượng phục vụ tổ chức, cá nhân trong thực
hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn tỉnh.
2. Trung tâm chịu sự quản
lý, chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
3. Trung tâm có con dấu
và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
4. Trụ sở làm việc:
a) Trụ sở chính: Số 02,
đường Chùa Chuông, phường Phố Hiến, tỉnh Hưng Yên.
b) Cơ sở 2: Nhà triển lãm
thông tin, phường Thái Bình, tỉnh Hưng Yên.
Điều
2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Công khai kịp thời, đầy
đủ bằng phương tiện điện tử hoặc văn bản danh mục, nội dung thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết và được thực hiện tại Bộ phận Một cửa theo quy định
của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính và quy định pháp luật có liên
quan; đồng thời hỗ trợ tổ chức, cá nhân gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông
tin công khai trên phương tiện điện tử.
2. Hướng dẫn, tiếp nhận,
kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ theo quy định; số hóa, chuyển hồ sơ đến
cơ quan có thẩm quyền để giải quyết thủ tục hành chính; trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; thu phí, lệ
phí, các nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định; từ chối tiếp nhận đối với hồ
sơ chưa đúng quy định.
3. Phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải quyết cho tổ chức, cá
nhân đối với trường hợp thủ tục hành chính yêu cầu giải quyết ngay trong ngày
hoặc các thủ tục hành chính được giao hoặc ủy quyền cho cán bộ, công chức, viên
chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ
công trực tuyến; đề nghị các cơ quan có thẩm quyền giải quyết và cơ quan, đơn vị
có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác tiếp nhận, giải
quyết thủ tục hành chính.
4. Chủ trì theo dõi, giám
sát, đánh giá, đôn đốc việc giải quyết và trả kết quả của các cơ quan, đơn vị
liên quan theo đúng quy trình được phê duyệt; yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức,
cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý các hồ sơ đến hoặc quá hạn giải quyết.
5. Tiếp nhận, xử lý hoặc
báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận
Một cửa hoặc liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cơ quan
có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải
trình của cơ quan có thẩm quyền đến tổ chức, cá nhân theo quy định.
6. Phối hợp với cơ quan,
đơn vị liên quan để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Bộ phận Một
cửa. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá việc chấp hành kỷ luật công vụ, nội
quy, quy chế làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc
tại Bộ phận Một cửa.
7. Bố trí, quản lý, đề xuất
nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động của Bộ phận Một
cửa theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về
pháp lý, thanh toán nghĩa vụ tài chính, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân
tộc (nếu cân), sao chụp, in ấn tài liệu và các dịch vụ cần thiết khác cho tổ chức,
cá nhân khi có nhu cầu theo mức giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
8. Đề xuất các giải pháp
đổi mới, cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ, tạo thuận lợi cho
tổ chức, cá nhân trong thực hiện thủ tục hành chính; tổ chức hoặc phối hợp tổ
chức thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Bộ phận Một cửa và việc thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
9. Tham mưu, giúp việc
cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện công tác kiểm soát
thủ tục hành chính trên địa bàn, gồm các nhiệm vụ sau:
a) Hướng dẫn, theo dõi,
đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính, thực hiện
thủ tục hành chính của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh; tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức triển khai thực
hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính và cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính tại địa phương; công tác truyền thông về cải
cách thủ tục hành chính.
c) Có ý kiến đối với thủ
tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền
ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh
d) Kiểm soát chất lượng
công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp
chính quyền trên địa bàn tỉnh; kiểm soát việc cung cấp thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của địa
phương.
đ) Nghiên cứu, đề xuất
các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và
quy định có liên quan; nhân rộng những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách
thủ tục hành chính trình cấp có thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử lý kết quả
rà soát về thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.
e) Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định, thủ tục hành chính, việc thực
hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
g) Tham gia quản lý, vận
hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia;
xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành và khai thác Hệ thống thông tin giải
quyết thủ tục hành chính tỉnh; kết nối, liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về
giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
h) Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công Quốc gia.
10. Thực hiện các nhiệm vụ
khác được giao theo quy định của pháp luật, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3.
Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm có
Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc
a) Giám đốc Trung tâm là
người đứng đầu Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về
toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
b) Phó Giám đốc Trung tâm
là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp
luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được
Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.
2. Các phòng chuyên môn,
nghiệp vụ gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng
hợp.
b) Phòng Kiểm soát thủ tục
hành chính.
c) Phòng Nghiệp vụ một cửa.
Điều
4. Quy định chuyển tiếp
1. Việc sắp xếp giảm số lượng
cấp phó theo quy định thực hiện trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày Quyết định
này có hiệu lực.
2. Các chế độ, chính sách
tiền lương và phụ cấp chức vụ (nếu có) của công chức, viên chức chịu ảnh
hưởng của việc sắp xếp đơn vị hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh thực hiện những nhiệm vụ sau:
a) Chỉ đạo Giám đốc Trung
tâm thực hiện việc bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân sự của Trung
tâm; đề xuất, tổ chức thực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định bổ nhiệm lãnh đạo quản lý các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của
Trung tâm theo quy định.
b) Thực hiện các nhiệm vụ,
quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ
hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn, vướng mắc để xem xét, giải
quyết theo thẩm quyền.
Điều
6. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu
lực thi hành kể từ ký ban hành.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc hợp nhất
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên và Phòng Kiểm soát thủ tục hành
chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định số
2002/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình về việc
đổi tên và tổ chức lại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thái Bình hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều
7. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở: Nội vụ, Tài chính; Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 7;
- Văn phòng Chính phủ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý,
xử lý vi phạm hành chính);
- Hội đồng Nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Nhân dân tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Sở Tư pháp (Cơ sở DLQG về pháp luật);
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Lưu: VT, CVNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|