|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 50/VBHN-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng
8 năm 2025
|
NGHỊ
ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN CỦA CHÍNH
QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 02 CẤP, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
Nghị định số
151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định
thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh
vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025, được đính chính
theo Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường và được sửa đổi, bổ sung bởi:
Nghị định số
226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ năm 2025;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai[1].
Chương
I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Nghị định này quy định
thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
người có thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai được quy định
tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng
Chính phủ cần điều chỉnh để thực hiện phân định thẩm quyền, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
Điều 2. Nguyên tắc phân
định thẩm quyền, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
1. Bảo đảm phù hợp với
quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân định
thẩm quyền, phân quyền, phân cấp của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức
chính quyền địa phương.
2. Bảo đảm phân quyền
nhiệm vụ, phân cấp triệt để các nhiệm vụ giữa cơ quan nhà nước ở trung ương
với chính quyền địa phương, bảo đảm quyền quản lý thống nhất của Chính
phủ, quyền điều hành của người đứng đầu Chính phủ đối với lĩnh vực quản
lý nhà nước về đất đai và phát huy tính chủ động, sáng tạo, tự chịu trách
nhiệm của chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước
trong lĩnh vực đất đai.
3. Bảo đảm Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ tập trung thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô; xây dựng thể chế, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch đồng bộ, thống nhất, giữ vai trò kiến tạo và tăng cường thanh
tra, kiểm tra, giám sát.
4. Bảo đảm phân định rõ
thẩm quyền giữa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
phân định rõ thẩm quyền chung của Ủy ban nhân dân và thẩm quyền riêng của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân; bảo đảm phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng
lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được
phân quyền, phân cấp.
5. Bảo đảm đồng bộ,
tổng thể, liên thông, không bỏ sót hoặc chồng lấn, giao thoa nhiệm vụ; bảo
đảm cơ sở pháp lý cho hoạt động bình thường, liên tục, thông suốt của các
cơ quan; đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương; ứng dụng khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
6. Bảo đảm quyền con
người, quyền công dân; bảo đảm công khai, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi
cho tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận thông tin, thực hiện các quyền,
nghĩa vụ và các thủ tục theo quy định của pháp luật.
7. Bảo đảm không làm
ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
8. Nguồn lực thực hiện
nhiệm vụ được phân quyền, phân cấp do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy
định.
Điều 3. Về phí, lệ phí
Các thủ tục hành
chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật
về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết
thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo
quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
Chương
II
PHÂN
ĐỊNH, PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP THẨM QUYỀN
Mục
1. PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều 4. Thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp huyện quyết định việc sử dụng đất có mặt nước là hồ, đầm
thuộc địa bàn nhiều xã, phường quy định tại khoản 2 Điều 188 Luật Đất đai
chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
Điều 5. Thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển giao cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, bao gồm:
a) Chấp thuận phương án
sử dụng đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 6 Điều 45
Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản
7 Điều 45 Luật Đất đai;
b) Quyết định thu hồi
đất thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi
đất liên quan đến quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 87
và khoản 7 Điều 91 Luật Đất đai;
c) Ban hành Thông báo
thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
d) Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại điểm c khoản 3 Điều
87 Luật Đất đai;
đ) Phê duyệt phương án
cưỡng chế quyết định thu hồi đất và kinh phí cho hoạt động cưỡng chế quy
định tại điểm b khoản 5 Điều 89 Luật Đất đai;
e) Quyết định giá đất
cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai;
g) Quyết định giá bán
nhà ở tái định cư trong địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai;
h) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm b khoản
1 Điều 136 và điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
i) Xác định lại diện
tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
k) Ghi giá đất trong
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp
áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban
hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều 155
Luật Đất đai;
l) Quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 161 Luật Đất
đai;
m) Quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết định giao đất đối với
cộng đồng dân cư quy định tại điểm b khoản 2 Điều 123 Luật Đất đai; quyết
định giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại điểm b khoản 2 Điều 178
Luật Đất đai;
n) Phê duyệt phương án
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự án chỉnh trang,
phát triển khu dân cư nông thôn, mở rộng, nâng cấp đường giao thông nông thôn
quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
o)[2] Quyết định đấu giá
quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá,
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều
229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 123 Luật
Đất đai.
2. Thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai chuyển giao cho
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể như sau:
a) Quyết định thành
lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với từng dự án quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai;
b) Ban hành quyết định
kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 87 Luật Đất đai;
c) Ban hành quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều
88 Luật Đất đai;
d) Ban hành quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật
Đất đai; ban hành quyết định thành lập Ban cưỡng chế thu hồi đất quy định tại
điểm a khoản 4 Điều 89 Luật Đất đai;
đ) Quyết định trưng
dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật
Đất đai; thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực
hiện trưng dụng đất gây ra, quyết định mức bồi thường quy định tại điểm d khoản
7 Điều 90 Luật Đất đai;
e) Quyết định giá đất
cụ thể đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 160 Luật Đất đai;
g) Giải quyết tranh
chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 236; ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai, ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai quy định tại khoản 4 Điều 236 Luật Đất đai.
3.[3] (được bãi bỏ)
4. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp huyện quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện, cụ thể
như sau:
a) Quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ
quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 71/2024/NĐ-CP);
b) Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 3 Điều 3
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP);
c) Quyết định giá đất
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử
dụng khác với loại đất thu hồi quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
88/2024/NĐ-CP;
d) Ban hành quyết định
giao đất cho cá nhân đủ điều kiện quy định tại Mục V Phần III Phụ lục I Nghị
định số 151/2025/NĐ-CP[4];
đ) Phê duyệt phương án
đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
e) Có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản
2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
g) Có văn bản chấp
thuận hoặc không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp quy định tại Mục V Phần
VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[5];
h) Phê duyệt phương án
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp góp quyền
sử dụng đất của cá nhân quy định tại Mục VI Phần VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP[6];
i) Phê duyệt phương án
cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại điểm
b khoản 6 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Thẩm quyền của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định tại các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai chuyển giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện, cụ thể như sau:
a) Tổ chức thực hiện
việc quyết định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số
71/2024/NĐ-CP;
b) Xác định mức bồi
thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đối với trường hợp
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
c) Quyết định thành
lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
d) Ban hành quyết định
cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định
thành lập Ban thực hiện cưỡng chế, quyết định về thành viên của Ban thực
hiện cưỡng chế quy định tại điểm a khoản 3, điểm a khoản 6, các điểm a và b khoản
7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Thẩm quyền của
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện chuyển giao cho cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã
Thẩm quyền của cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp huyện ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết
định kiểm tra đối với lĩnh vực đất đai trên phạm vi địa bàn quản lý quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 103 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP chuyển giao cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện.
Mục
2. PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP
Điều 7. Thẩm quyền của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân quyền, phân cấp cho Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thẩm quyền của
Chính phủ thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại khoản
2 Điều 72 Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện.
2. Thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đất đai do Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại điểm b khoản
1 Điều 71 Luật Đất đai;
b) Phân bổ chỉ tiêu sử
dụng đất cho đơn vị hành chính cấp tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định
tại khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai.
3. Thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đối với thành phố
trực thuộc trung ương không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định
tại khoản 3 Điều 72 Luật Đất đai do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
4. Thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ quyết định trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá
quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Thuộc dự án sử dụng
đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai
có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản
1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;
b) Thuộc dự án đã được
Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư
theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản
31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đấu thầu và không phụ thuộc
vào nguồn vốn đầu tư;
c) Dự án đầu tư có sử
dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
đối với quỹ đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước được giao quản lý;
d) Thuộc trường hợp
khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.
5. Thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ quyết định các trường hợp bất khả kháng khác theo quy định
tại điểm g khoản 1 Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện.
Điều 8. Thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thẩm quyền Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định chi
tiết thi hành Luật Đất đai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
1. Quyết định chính
sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 Điều 92
Luật Đất đai và khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP.
2.[7] (được bãi bỏ)
3. Chấp thuận việc
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng
hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật
Đất đai.
Điều 9. Thẩm quyền của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
1. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực
hiện, bao gồm:
a) Quyết định thu hồi
đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi
đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
b) Quyết định giá bán
nhà ở tái định cư đối với trường hợp bố trí nhà ở tái định cư tại địa bàn
cấp xã khác với địa bàn cấp xã có đất thu hồi quy định tại khoản 3 Điều 111
Luật Đất đai;
c) Giao cho tổ chức
phát triển quỹ đất quản lý, khai thác quỹ đất đối với trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
d) Quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, trừ các trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quy định
tại khoản 3 Điều 10 Nghị định này;
đ) Chấp thuận bằng văn
bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một
lần cho cả thời gian thuê;
e) Quyết định hình
thức sử dụng đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều
120 Luật Đất đai;
g) Quyết định thu hồi
đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản
2 Điều 142 Luật Đất đai;
h) Ghi giá đất trong
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp
áp dụng giá đất trong bảng giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; ban
hành quyết định giá đất thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đối với trường hợp xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 4 Điều
155 Luật Đất đai;
i) Quyết định thành
lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể đối
với trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai, điểm a khoản
6 Điều 13 và khoản 1 Điều 32 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
k)[8] Quyết định đấu giá
quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đấu giá,
quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại Điều
229 Luật Đất đai đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất
đai.
2. Thẩm quyền quyết
định giá đất tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có
mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo
quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
3. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và
hệ thống thông tin đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 101/2024/NĐ-CP) do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Thẩm định, phê
duyệt và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh quy định tại khoản
2 Điều 11 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
b) Thẩm định, phê
duyệt và công bố kết quả bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất cấp tỉnh quy định
tại khoản 3 Điều 13 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, bao gồm:
a) Quyết định các công
việc quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
b) Phê duyệt phương án
đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 4 Điều 55 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
c) Chấp thuận hoặc
không chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Mục
I Phần VII Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[9] thuộc trường hợp
được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê;
d) Quyết định cho phép
thực hiện dự án đối với trường hợp nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự
án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 61 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ) Thành lập Ban Chỉ
đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm
nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP;
e) Thành lập Hội đồng
thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất quy định tại Mục IV Phần VII Phụ
lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP[10];
g) Quyết định giao
đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đối với phần diện tích công
ty nông, lâm nghiệp giữ lại quy định tại điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
h) Thu hồi phần diện
đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai và điểm đ khoản 1 Điều
69 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
i) Phê duyệt dự án đầu
tư lấn biển quy định tại điểm c khoản 5 Điều 72 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
k) Quyết định giao
đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển quy định tại Mục VI Phần III Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ[11];
l) Quyết định bổ sung,
điều chỉnh đường mực nước triều cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang
bảo vệ bờ biển tại khu vực lấn biển quy định tại điểm b khoản 3 Điều 74 Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP;
m) Phê duyệt quyết
toán chi phí lấn biển quy định tại khoản 2 Điều 75 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
n) Quyết định giao
đất, cho thuê đất đối với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao quy định
tại Điều 95 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
o)[12] (được bãi bỏ)
p) Chấp thuận hoặc
không chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều
99 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
10. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Thẩm quyền Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác đối với từng dự án
cụ thể quy định tại khoản 2 Điều 108 Luật Đất đai, khoản 7 Điều 12 và khoản 9 Điều
13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
2. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật
Đất đai mà thuộc trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo
pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người,
không còn khả năng tiếp tục sử dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện.
3. Thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Luật Đất đai do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện, trừ trường hợp dự án có nhiều hình thức sử dụng đất
mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền
sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê, bao gồm:
a) Quyết định giao đất
không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật
Đất đai;
b) Quyết định cho thuê
đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai;
c) Chấp thuận bằng văn
bản về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm;
d) Quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường
hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời
hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Quyết định hình
thức sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với
trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120
Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả
thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
e) Phê duyệt phương án
bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư đối với trường hợp quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai;
g) Quyết định giao
đất, cho thuê đất cảng hàng không, sân bay dân dụng đối với trường quy định
tại khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai;
h) Phê duyệt phương án
góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định
tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
4.[13] Việc giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp quy
định tại khoản 3 Điều này gắn với việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Điều
11. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân quyền, phân cấp cho cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
Thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định tại Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết
thi hành Luật Đất đai do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực
hiện, bao gồm:
1. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê
đất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại Nghị định này mà không
thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện
tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng theo
phương án đã được phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 181 Luật Đất
đai.
Mục
3. PHÂN ĐỊNH TRÁCH NHIỆM
Điều
12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại
Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
1. Tổ chức lập và thực
hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 và khoản 1 Điều 110 Luật
Đất đai.
2. Tổ chức thực hiện
theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai đối với cấp xã
trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp tỉnh quy
định tại điểm b khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai.
3. Trình phê duyệt quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 18 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Chỉ đạo Ủy ban nhân
dân cấp xã thực hiện thu hồi đất liên quan đến đất quốc phòng, an ninh quy
định tại khoản 3 Điều 25 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Tổ chức rà soát, xử
lý và công bố công khai các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời
hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ
ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn; các dự án chậm tiến độ sử
dụng đất vì lý do bất khả kháng theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
Điều
13. Trách nhiệm của Hội đồng nhân dân cấp xã
Hội đồng nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại
Luật Đất đai như sau:
1. Cử đại diện Hội
đồng nhân dân cấp xã tham dự họp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để
giám sát quy định tại điểm c khoản 2 Điều 86 Luật Đất đai.
2. Thông qua quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Điều
14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại Luật
Đất đai như sau:
a) Cho ý kiến về quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Luật Đất đai;
b) Tổ chức lập, điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy
định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này;
c) Công bố công khai
quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp xã quy định tại Điều 19 và Điều 20 Nghị định này;
d) Tổ chức thực hiện
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương quy định tại khoản 3 Điều 76
Luật Đất đai;
đ) Công bố, công khai
phạm vi thu hồi đất theo tiến độ của dự án đến người sử dụng đất đối với
dự án chưa có trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật
Đất đai;
e) Báo cáo kết quả
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước
ngày 15 tháng 10 hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Đất đai;
g) Chỉ đạo và tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 1 và khoản
3 Điều 86 Luật Đất đai;
h) Quản lý đất đã thu
hồi tại khu vực nông thôn quy định tại khoản 5 Điều 86 Luật Đất đai;
i) Tổ chức thực hiện
việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất, giải quyết khiếu nại
liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; bảo
đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí
kinh phí cưỡng chế thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 5 Điều 89 Luật Đất
đai;
k) Tổ chức lập và thực
hiện dự án tái định cư quy định tại khoản 6 Điều 91 và khoản 1 Điều 110 Luật
Đất đai;
l) Lập và tổ chức thực
hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm tại địa phương;
tổ chức lấy ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu
hồi quy định tại điểm c khoản 4 Điều 109 Luật Đất đai;
m) Giao trách nhiệm
cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy
định tại khoản 1 Điều 111 Luật Đất đai;
n) Thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 5 Điều 125 Luật Đất đai;
o) Nhận bàn giao diện
tích đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai để thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
cho người sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật;
p) Quản lý phần diện
tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, diện tích đất quy định tại điểm e khoản
2 Điều 181 Luật Đất đai và thực hiện các công việc khác quy định tại khoản 2 Điều
181 Luật Đất đai;
q) Quản lý đất bãi bồi
ven sông, ven biển thuộc địa bàn; điều tra, khảo sát, theo dõi, đánh giá quỹ
đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt
lở để có kế hoạch khai thác, sử dụng quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 4 Điều
191 Luật Đất đai;
r) Thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 7 Điều 219 Luật Đất đai.
2. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại
các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau:
a) Tham gia xây dựng
bảng giá đất theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 4 Điều
13 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Bố trí quỹ đất
trong các nghĩa trang theo quy hoạch để di dời mồ mả khi thu hồi đất quy định
tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
c) Thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 9 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
d) Thực hiện trách
nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ) Đăng công khai trên
cổng thông tin đấu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang
thông tin điện tử chuyên ngành về đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, cổng
hoặc trang thông tin điện tử quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
e) Rà soát, xác định
ranh giới, diện tích sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định
tại khoản 4 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
g) Có ý kiến về hồ sơ
phương án sử dụng đất và tham gia Hội đồng thẩm định phương án sử dụng đất quy
định tại điểm b và điểm c Mục IV Phần VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP[14];
h) Nhận bàn giao đất
trên thực địa tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
i) Tổ chức thực hiện
phương án sử dụng đất quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 6 Điều 69 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
k) Tổ chức thực hiện quy
định tại khoản 8 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
l) Tổ chức thực hiện quy
định tại khoản 4 Điều 94 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
m) Báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh về theo dõi và đánh giá quản lý, sử dụng đất đai quy định tại điểm
c khoản 6 Điều 101 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
15. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung
quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Tổ chức thực hiện
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc quy định tại điểm
đ khoản 2 Điều 87 và khoản 3 Điều 88 Luật Đất đai;
b) Tổ chức thực hiện
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất quy định tại điểm b khoản
7 Điều 87 và khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai;
c) Tổ chức cưỡng chế
thi hành quyết định trưng dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 90 Luật Đất đai;
d) Tham gia Hội đồng
thẩm định bảng giá đất quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai; tham gia là
Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp xã quy định tại khoản 3 Điều
161 Luật Đất đai;
đ) Tổ chức thực hiện
quyết định cưỡng chế quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại khoản
4 Điều 236 Luật Đất đai;
e) Phát hiện, ngăn
chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại
địa phương theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 241 Luật Đất đai.
2. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung
quy định tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP như sau:
a) Tham gia Hội đồng
xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra quy định
tại khoản 3 và khoản 4 Điều 29 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
b) Tham gia Ban Chỉ đạo
theo quy định tại khoản 1 Điều 67 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
16. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, tổ chức phát
triển quỹ đất
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về
các nội dung quy định tại Luật Đất đai và các nghị định quy định chi tiết thi
hành Luật Đất đai như sau:
a) Bàn giao diện tích
đất quy định tại điểm d khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất để thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất ở theo quy định của
pháp luật;
b) Trình Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất[15] quy định tại khoản 5 Điều 14, khoản 1 và khoản
3 Điều 16 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
c) Trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
d) Tiếp nhận và theo
dõi đối với báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình đo đạc lập bản đồ
địa chính và việc quản lý, sử dụng, biến động bản đồ địa chính tại địa
phương quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc
khu vực liên xã, phường do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Văn phòng đăng ký đất
đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện việc cập
nhật bản đồ địa chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; kiểm tra, ký
duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, trừ các trường hợp sau:
a) Thuộc thẩm quyền
kiểm tra, ký duyệt của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Trường hợp trích
đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân
cấp xã.
3. Tổ chức phát triển
quỹ đất là đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
thành lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế
tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Chi nhánh tổ
chức phát triển quỹ đất khu vực.
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực có tư cách pháp nhân, có con
dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động theo quy định của pháp luật đối
với đơn vị sự nghiệp công lập và có nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ
chế tự chủ, nguồn thu tài chính, các khoản chi, quy chế phối hợp hoạt
động theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 14 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP.
Đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức
phát triển quỹ đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, g và i khoản 2 Điều 14
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Điều
17. Trách nhiệm của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các
nội dung quy định tại Luật Đất đai như sau:
a) Giúp Ủy ban nhân dân
cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương quy định tại khoản 5 Điều 22
Luật Đất đai;
b) Tổ chức lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều 19 và Điều
20 Nghị định này;
c) Quản lý, sử dụng
thông tin từ hồ sơ địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai
tại địa phương và theo yêu cầu của công dân, cập nhật biến động đất đai đối
với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền và phản ánh tình hình vi
phạm trong quản lý, sử dụng đất vào hồ sơ địa chính quy định tại khoản 4 Điều
130 Luật Đất đai;
d) Giúp Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã tổ chức việc xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 3 Điều
160 Luật Đất đai;
đ) Tổ chức kiểm tra
chuyên ngành đất đai quy định tại điểm c khoản 3 Điều 234 Luật Đất đai;
e) Tham gia Hội đồng
hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai;
g) Kiểm tra, đôn đốc,
hướng dẫn việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức; giải quyết kịp
thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền
giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức và xử lý
kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại địa phương
theo thẩm quyền; phát hiện và đề xuất xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp
luật về đất đai khi thi hành công vụ quy định tại các khoản 2 và khoản 3 Điều
241 Luật Đất đai.
2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các
nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
như sau:
a) Chủ trì, phối hợp
với các cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;
b) Ký xác nhận mảnh
trích đo bản đồ địa chính phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân
dân cấp xã sau khi đã được người sử dụng đất và đơn vị đo đạc ký xác nhận;
c) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
d) Cung cấp tài liệu
cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong quá trình
giải quyết, thống nhất về địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 2 Điều
11 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
đ) Cử đại diện tham
gia Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định
số 102/2024/NĐ-CP;
e) Tổng hợp nhu cầu
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ
và đất rừng sản xuất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trước thời điểm
lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
50 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
g) Kiểm tra, hoàn
thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án đấu giá quyền sử
dụng đất quy định tại điểm a khoản 4 Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
h) Rà soát hiện trạng
sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực quy
định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
i) Chủ trì, phối hợp
với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy
ban nhân dân cấp xã quy định tại Mục V Phần VII Phụ lục I Nghị định số
151/2025/NĐ-CP[16];
k) Tham gia Ban thực
hiện cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định
tại điểm b khoản 7 Điều 108 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Mục
4. QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN
Điều
18. Quy định liên quan đến thủ tục, hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với
đất, hồ sơ địa chính
1. Việc nộp hồ sơ quy
định tại Mục I nội dung A Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này[17] thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn một
trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
2. Hồ sơ địa chính tại
khoản 1 Điều 128 Luật Đất đai được tập hợp theo đơn vị hành chính cấp xã.
3. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính về đất đai không được yêu cầu người sử dụng đất phải
thực hiện chỉnh lý hồ sơ, giấy tờ liên quan đến đất đai sau khi sắp xếp, tổ
chức chính quyền địa phương 02 cấp mà thực hiện đồng thời khi người sử dụng
đất thực hiện thủ tục hành chính hoặc trên cơ sở nhu cầu của người sử dụng
đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất tại các Điều 137, 138, 139 và
140 Luật Đất đai không
phải thực hiện riêng việc xác nhận về sự phù hợp với quy hoạch, không tranh
chấp, đất sử dụng ổn định.
Điều
19. Quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Căn cứ lập quy hoạch
sử dụng đất cấp xã bao gồm:
a) Quy hoạch tỉnh, quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch đô thị của thành phố trực thuộc trung
ương đối với trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Các quy hoạch có
tính chất kỹ thuật, chuyên ngành;
c) Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội cấp xã; trường hợp chưa có kế hoạch này thì sử dụng kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã thuộc địa bàn trước ngày 01
tháng 7 năm 2025;
d) Điều kiện tự nhiên,
kinh tế, xã hội của đơn vị hành chính cấp xã;
đ) Hiện trạng sử dụng
đất, biến động đất đai, tiềm năng đất đai;
e) Nhu cầu, khả năng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã; đối với việc xác
định nhu cầu sử dụng đất ở, đất khu đô thị, đất khu dân cư nông thôn được xác
định trên cơ sở dự báo dân số, điều kiện hạ tầng, cảnh quan, môi trường theo
quy định của pháp luật về xây dựng;
g) Định mức sử dụng
đất, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Nội dung lập quy
hoạch sử dụng đất cấp xã
a) Phân tích, đánh giá
điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi trường và biến đổi
khí hậu tác động đến sử dụng đất của cấp xã;
b) Phân tích, đánh giá
các nguồn lực tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cấp xã;
c) Phân tích, đánh giá
hiện trạng sử dụng đất theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và
các Điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
d) Xác định quan điểm, mục
tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa
sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng
đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;
đ) Dự báo xu thế
chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
e) Xác định các chỉ
tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ và
diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các Điều
4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP theo nhu cầu sử dụng đất cấp xã;
g) Phân kỳ kế hoạch sử
dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp xã và nội dung kế hoạch sử
dụng đất theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định này;
h) Giải pháp, nguồn lực
thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
3. Lập bản đồ, xây dựng
và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp xã vào cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai
a) Hệ thống bản đồ
gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp
xã. Việc xây dựng bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về
thành lập bản đồ;
b) Xây dựng và cập nhật
dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp xã gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính.
4. Đối với những địa
phương đã có quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch phân khu được lập theo quy định
của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn thì không phải lập quy hoạch sử
dụng đất; căn cứ vào quy hoạch đã được phê duyệt, chỉ tiêu sử dụng đất được
phân bổ và nhu cầu sử dụng đất của địa phương để lập kế hoạch sử dụng đất cấp
xã.
5. Trường hợp không
thuộc quy định tại khoản 4 Điều này hoặc mới chỉ hoàn thành một phần quy
hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn thì khi lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải cập nhật định hướng đã được xác định trong
quy hoạch chung xã theo thời kỳ quy hoạch sử dụng đất.
6. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã tại trụ sở
cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Thời điểm, thời hạn
phải công bố công khai, tài liệu công bố công khai quy hoạch sử dụng đất cấp
xã thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Luật Đất đai.
8. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã được thực hiện như đối với nội dung lập
quy hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều này.
Điều
20. Kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Căn cứ lập kế hoạch
sử dụng đất cấp xã bao gồm:
a) Quy hoạch tỉnh, quy
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng
đất cấp xã; quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông
thôn đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã;
b) Hiện trạng sử dụng
đất; kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
c) Nhu cầu, khả năng sử
dụng đất của các ngành, lĩnh vực của các cấp, của các tổ chức; các công
trình, dự án đã có chủ trương đầu tư;
d) Khả năng đầu tư, huy
động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Tiêu chí xác định
công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất cấp xã bao gồm:
a) Bảo đảm quốc phòng,
an ninh;
b) Đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư;
c) Hiệu quả kinh tế,
xã hội, môi trường;
d) Tính khả thi của
việc thực hiện.
3. Tập hợp nhu cầu sử
dụng đất trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã a) Các công trình, dự án
theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong kỳ kế
hoạch;
b) Các công trình, dự
án đã có chủ trương đầu tư, các công trình, dự án dự kiến thực hiện trong
kỳ kế hoạch;
c) Đối với dự án đầu
tư và trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai,
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai và trường
hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ
với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi
đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tập hợp vào kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
4. Nội dung kế hoạch
sử dụng đất cấp xã bao gồm:
a) Diện tích các loại
đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, kế hoạch sử dụng
đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp xã và diện tích các loại đất theo nhu
cầu sử dụng đất của cấp xã trong kỳ kế hoạch và phân bổ đến từng năm kế
hoạch;
b) Danh mục các công
trình, dự án dự kiến thực hiện trong kỳ kế hoạch; dự án bố trí đất ở, đất
sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số (nếu có); diện tích đất để đấu giá
quyền sử dụng đất, diện tích bố trí tái định cư, diện tích đất sản xuất
dự kiến bồi thường cho người có đất thu hồi;
c) Diện tích các loại
đất, danh mục các công trình, dự án đã được xác định trong kỳ kế hoạch trước
và diện tích các loại đất theo các công trình, dự án theo quy định tại khoản
4 Điều 67 Luật Đất đai được tiếp tục thực hiện trong kỳ kế hoạch tiếp
theo;
d) Xác định diện tích
cần chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất
đai, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai;
đ) Xác định diện tích
cần thu hồi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai trong kỳ kế
hoạch;
e) Xác định các giải
pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
5. Lập bản đồ kế hoạch
sử dụng đất cấp xã
a) Bản đồ kế hoạch sử
dụng đất cấp xã đối với các khu vực có công trình, dự án nằm trong danh mục
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất thể hiện trên nền bản đồ quy hoạch
sử dụng đất cấp xã hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
b) Bản đồ hoặc bản vẽ
thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự
án quy định tại điểm a khoản này trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không
có bản đồ địa chính thì sử dụng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp
xã.
6. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất cấp xã tại trụ sở
cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã.
7. Thời điểm, thời
hạn phải công bố công khai, tài liệu công bố công khai kế hoạch sử dụng đất
cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Luật Đất đai.
8. Trong quá trình thực
hiện kế hoạch sử dụng đất cấp xã, căn cứ tình hình thực tế của địa phương,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã lập, điều chỉnh kế
hoạch sử dụng đất cấp xã. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã được
thực hiện như việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều này.
9. Khi kết thúc thời
kỳ kế hoạch sử dụng đất mà kế hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo chưa được cấp
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt thì các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực
hiện hết được tiếp tục thực hiện đến khi kế hoạch sử dụng đất kỳ tiếp
theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.
10. Thời kỳ kế hoạch
sử dụng đất cấp xã là 05 năm.
Chương
III
ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều
21. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này được
thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù
hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy
phạm pháp luật mới được ban hành.
3. Ban hành kèm theo Nghị
định này Phụ lục trình tự, thủ tục trong lĩnh vực đất đai đã được sửa đổi, bổ
sung theo thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định tại Chương II của Nghị
định này.
4. Các quy định sau đây
hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Khoản 1 và khoản 2 Điều
22 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;
b) Khoản 5 và khoản 11 Điều
9; khoản 1 Điều 19; khoản 3 Điều 20; các Điều 21, 22, 28, 29, 30, 31, 32, 33,
34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 60; các Mẫu số
01/ĐK, 02/ĐK, 03/ĐK, 04/ĐK, 05/ĐK, 06/ĐK, 07/ĐK, 08/ĐK, 09/ĐK, 10/ĐK, 11/ĐK, 12/ĐK,
14/ĐK Nghị định số 101/2024/NĐ-CP;
c) Khoản 1 Điều 14; khoản
1 và khoản 5 Điều 54; điểm c khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 94; khoản 4 và khoản
6 Điều 99; khoản 3 Điều 100; điểm b khoản 6 Điều 101; các Điều 20, 21, 23, 44,
45, 48, 49, 51, 52, 53, 60, 64, 66, 68, 73, 106, 107 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP;
d) Các Điều 11, 12 và
13 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy
định chi tiết về đất trồng lúa.
Điều
22. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đất đai đang thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các
văn bản quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với từng trường
hợp cụ thể.
2. Các đơn vị hành
chính cấp xã sau sắp xếp được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo
quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng
7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và
khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính
cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về
đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất theo các đơn vị hành chính mới.
3. Quy định chuyển
tiếp đối với thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp huyện đã ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm
2025 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã tiếp tục thực hiện các thủ tục theo thẩm quyền quy định của Luật Đất
đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn cấp xã;
b) Trường hợp đang
thực hiện trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất
theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng
chưa ban hành quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục thực hiện các bước theo quy
định của Luật Đất đai và Nghị định này đối với phần diện tích trên địa bàn
cấp xã;
c) Trường hợp đã có
quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định của
Luật Đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa tổ chức thực hiện cưỡng
chế thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cưỡng chế theo quy
định của Luật Đất đai và Nghị định này;
d) Trường hợp tổ chức
thực hiện định giá đất, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư đang thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Đất đai trước ngày 01
tháng 7 năm 2025 nhưng chưa kết thúc nhiệm vụ thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh quyết định việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ này cho phù hợp với
từng trường hợp cụ thể.
4. Trường hợp dự án
có một phần diện tích đất đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo thẩm quyền
được giao tại Luật Đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất
đai nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 còn diện tích đất chưa phê
duyệt phương án thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau sắp xếp quyết định lựa chọn
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ban hành để tổ chức thực
hiện.
5. Trường hợp đã nộp
hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì
thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết
theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết
theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này;
c) Các hợp đồng thuê
đất đã được ký trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp
tục có hiệu lực cho đến khi hết thời hạn ghi trong hợp đồng.
6. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất đã được tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025
nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định
của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp thuộc
thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì nay Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết
theo trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này.
7. Đối với trường
hợp các địa phương đang thực hiện xây dựng bảng giá đất để công bố và áp
dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, nay thực hiện theo mô hình chính quyền
địa phương 02 cấp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh của đơn vị hành chính mới
tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xây dựng bảng giá đất để kịp thời công bố và
áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 theo quy định pháp luật.
Điều
23. Trách nhiệm thi hành
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền khi tiếp nhận thực
hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai có trách
nhiệm sau đây:
a) Rà soát các nhiệm
vụ được phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quy định tại Nghị định này
để chỉnh sửa, bổ sung và công bố Quyết định danh mục thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền giải quyết; bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính sau phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền được thông suốt, không bị gián đoạn;
b) Kế thừa toàn bộ
hồ sơ, tài liệu, các bước thực hiện và kết quả giải quyết của cơ quan,
người có thẩm quyền đã thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi
hành. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực
hiện lại các bước trong thủ tục hành chính đã thực hiện trước khi phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền;
c) Tiếp nhận và thực
hiện quản lý nhà nước đối với các nhiệm vụ đã được phân quyền, phân cấp,
phân định thẩm quyền do cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP
NHẤT
|
|
Nơi nhận:
-
Văn
phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố;
- Cổng thông tin điện tử Bộ NN&MT (để đăng tải);
- Các đơn vị thuộc Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, PC, QLĐĐ.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|
PHỤ
LỤC I
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
(Kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
Phần
I. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia/điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Bộ Nông
nghiệp và Môi trường để thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất
quốc gia;
2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ kế
hoạch sử dụng đất quốc gia đến các thành viên của Hội đồng thẩm định kế
hoạch sử dụng đất quốc gia để lấy ý kiến;
3. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các thành viên Hội đồng thẩm
định kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản
đến Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
4. Bộ Nông nghiệp và
Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
5. Hội đồng thẩm định
ban hành thông báo kết quả thẩm định;
6. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ
kế hoạch sử dụng đất quốc gia trước khi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường phê duyệt.
7. Hồ sơ trình phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm:
a) Tờ trình phê duyệt
kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Báo cáo thuyết minh
về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Dự thảo Quyết định
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt kế hoạch sử dụng
đất quốc gia;
d) Báo cáo tổng hợp ý
kiến góp ý của các cơ quan có liên quan về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
văn bản góp ý của các cơ quan có liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý về kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
II.
Trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh/điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường để
thẩm định;
2. Trong thời hạn
không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến các thành
viên của Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh để lấy ý kiến;
3. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các thành viên Hội
đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiến bằng
văn bản đến Bộ Nông nghiệp và Môi trường ;
4. Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Nông nghiệp
và Môi trường tổ chức họp Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
5. Trong thời hạn
không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường gửi thông báo kết quả thẩm định quy hoạch sử dụng đất
đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
6. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định, hoàn
thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
7. Hồ sơ trình phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm:
a) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Nghị quyết Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Báo cáo thuyết minh
về quy hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống bản đồ và
dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự thảo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
III.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành
phố trực thuộc trung ương
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình Ủy ban nhân
dân thành phố trực thuộc trung ương thành lập Hội đồng thẩm định kế hoạch
sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương;
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có
trách nhiệm gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đồng
thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương để lấy ý
kiến;
3. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội
đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương gửi
ý kiến góp ý bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc
thành phố trực thuộc trung ương;
4. Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến góp ý, cơ quan
có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có
trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương tổ
chức họp Hội đồng thẩm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc
trung ương;
5. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thẩm định kế hoạch
sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực
thuộc trung ương hoàn chỉnh hồ sơ kế hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân
dân thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phố
trực thuộc trung ương thông qua.
6. Hồ sơ trình thông
qua kế hoạch sử dụng đất, bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban
nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;
b) Báo cáo thuyết minh
về kế hoạch sử dụng đất;
c) Hệ thống sơ đồ và
dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
d) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
đ) Dự thảo Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân thông qua kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực
thuộc trung ương.
IV.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã/điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cấp xã báo
cáo Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước
khi Ủy ban nhân dân cấp xã trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
để thẩm định.
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hồ sơ quy hoạch sử dụng đất đến
các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến.
3. Trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các cơ
quan có liên quan gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn
không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi thông báo kết quả thẩm định
quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp xã.
5. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
6. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
quyết định phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
7. Hồ sơ trình phê
duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm:
a) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Báo cáo thuyết minh
về quy hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống bản đồ và
dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định;
e) Dự thảo Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp xã.
V.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã, điều chỉnh
kế hoạch sử dụng đất cấp xã
1. Ủy ban nhân dân cấp
xã gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh để thẩm định.
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến
các sở, ngành có liên quan để lấy ý kiến.
3. Trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở,
ngành có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh.
4. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp và gửi thông báo kết quả
thẩm định hồ sơ kế hoạch sử dụng đất cấp xã đến Ủy ban nhân dân cấp xã để
hoàn thiện hồ sơ.
5. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định để hoàn thiện hồ sơ kế hoạch sử dụng đất gửi cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
6. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
7. Hồ sơ trình phê
duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã, gồm:
a) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp xã;
b) Báo cáo thuyết minh
về kế hoạch sử dụng đất;
c) Hệ thống bảng
biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
d) Dự thảo Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Phần
II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÁI ĐỊNH CƯ
I.
Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm
tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/xã nơi có đất bị thu hồi.
2. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan,
người có thẩm quyền, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/xã lập hồ
sơ thu hồi đất trình Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp.
3. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có
trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
4. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/xã có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ
đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
II.
Trình tự thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả
lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
1. Cơ quan, người có
thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh/xã:
a) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp tổ
chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bị giải thể, phá sản
hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
b) Giấy chứng tử hoặc
quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật đối
với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có người nhận thừa kế
sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của pháp luật về dân
sự;
c) Quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đất
được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn sử dụng
đất;
d) Văn bản chấm dứt dự
án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp chấm dứt dự án
đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
đ) Văn bản thu hồi
rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
e) Văn bản trả lại đất
của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc
không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất;
g) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh
hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường hợp các trường hợp
thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc không còn khả năng
tiếp tục sử dụng.
2. Trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/xã có
trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).
3. Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh/xã có có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ
đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử
dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.
III.
Trình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật
Đất đai
1. Trong thời hạn
không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát
hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp chết
mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử dụng đất chuyển khỏi
địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử
dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng
thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
2. Trong thời hạn
không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thu hồi đất.
IV.
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích quốc
phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Xây dựng kế hoạch
thu hồi đất:
Đơn vị, tổ chức có
trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hồi
đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
2. Tổ chức họp với
người có đất trong khu vực thu hồi:
Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có đất trong khu vực
thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên quan đến việc
thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
3. Thông báo thu hồi
đất và gửi Thông báo thu hồi đất:
a) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu
hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và danh sách
người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên
lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên
quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của trung ương
và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh hoặc
truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm
yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân
cư nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân cấp xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không
phải gửi thông báo thu hồi đất lại.
4. Điều tra, khảo sát,
đo đạc, kiểm đếm:
a) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên quan và người
có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện trạng, đo
đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn
liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với
đất thu hồi;
b) Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định, thống kê đầy đủ
các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thu
hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc sử
dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển
đổi nghề;
c) Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp trong việc điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có
đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện điều tra,
khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được tiến
hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản.
- Quá thời hạn 10 ngày
kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi vẫn
không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi
có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt
buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo
quy định.
5. Lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
6. Niêm yết công khai
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung
của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 30 ngày.
7. Lấy ý kiến về
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Ngay sau khi hết thời
hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực
có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không
tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn bản.
Việc tổ chức lấy ý
kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số
lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có xác nhận
của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.
Trong thời hạn 60 ngày
kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có ý kiến
không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý
kiến góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh
phương án để trình chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.
8. Thẩm định phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn
không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện
nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm
định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Việc thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện như sau:
- Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ sơ thẩm định đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Trong thời hạn không
quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm
vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nội dung thẩm định
bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các nội dung khác
có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
9. Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
10. Phổ biến, niêm
yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm
sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
11. Gửi phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan trong
đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu
có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí
nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
12. Thực hiện bồi
thường, hỗ trợ, bố trí tái định:
Đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc bồi thường,
hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
đã được phê duyệt.
13. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất theo quy định.
14. Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý hoặc không
phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã phê duyệt
thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có
đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong thực hiện phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động, thuyết phục được
tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
15. Trường hợp người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp
xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có
đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao đất cho
đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và
phải được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10
ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi
vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành
quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo
quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
16. Quản lý đất đã
được thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ
đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực, Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi chưa giao đất, cho thuê đất
theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
Phần
III. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT; CHO THUÊ ĐẤT; CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG
ĐẤT; GIAO ĐẤT VÀ GIAO RỪNG; CHO THUÊ ĐẤT VÀ CHO THUÊ RỪNG; CHUYỂN HÌNH THỨC
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP
CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với
trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1. Trình tự, thủ tục thực
hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị giao
đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/thuê đất và thuê rừng làm đơn theo
Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và
trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với
trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có);
- Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê
rừng. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích
lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình
theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định
theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/cho thuê đất và cho thuê rừng;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban
hành kèm theo Nghị định này;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao
đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị giao
đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng làm đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết
quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền
đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến
giao;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng. Hồ sơ gồm:
đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa
chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban
hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban
hành kèm theo Nghị định này.
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng;
c1)[19] Cơ quan chuyên môn về
nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 19 ban hành theo Nghị
định này đến cơ quan thuế để xác định số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung
diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng
lúa (nếu có); người sử dụng đất nộp tiền theo thông báo của cơ quan thuế
(nếu có).
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban
hành kèm theo Nghị định này;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp có trách nhiệm cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị giao
đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất làm đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm
theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa; tổ chức kiểm tra phương án sử dụng tầng đất mặt đối với
trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy
tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất
hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị
định này kèm theo dự thảo quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị
định này;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất/cho thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp
và môi trường cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
g) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
i) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
l) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
m) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục
và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
5. Hồ sơ thực hiện
thủ tục hành chính gồm:
5.1. Hồ sơ giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho
thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông
qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất giao đất và
giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng.
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Dự án đầu tư đối
với khu rừng đề nghị giao; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản
đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp (đối với
trường hợp đề nghị giao đất và giao rừng);
c) Phương án sử dụng
tầng đất mặt theo Mẫu số 26 ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường
hợp chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa);
d) Một trong các loại
giấy tờ sau đây:
- Bản sao văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối
với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất
đai;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết
quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125
Luật Đất đai;
- Bản sao văn bản về kết
quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với trường hợp quy định tại khoản
7 Điều 124 Luật Đất đai;
- Bản sao các văn bản
theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều
133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất;
- Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc
một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết
định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
5.2. Hồ sơ giao đất,
cho thuê đất đối với đất nông nghiệp do tổ chức, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh
tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước
ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành;
c) Một trong các loại
giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các
dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu
tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà
đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết
quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ
có 01 người đăng ký tham gia đấu giá (bản sao có chứng thực hoặc công chứng;
trường hợp nộp trực tiếp bản sao không có chứng thực hoặc công chứng thì
người nộp hồ sơ xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra,
đối chiếu);
- Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Bản sao văn bản theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài
sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất.
5.3. Hồ sơ giao đất, cho
thuê đất đối với đất do các công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng, gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Phương án sử
dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ
chức có thẩm quyền phê duyệt;
c) Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện
tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất,
cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
d) Một trong các loại
giấy tờ sau:
- Bản sao văn bản phê
duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư
(nếu có);
- Bản sao văn bản của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp
luật về đầu tư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện các
dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội
vì lợi ích quốc gia, công cộng (mà không sử dụng vốn đầu tư công theo quy
định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện dự án đầu tư theo phương thức
đối tác công tư theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư trong trường hợp có nhà đầu tư quan tâm) mà chỉ có một nhà đầu
tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm đối với dự án phải xác định số lượng nhà
đầu tư quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu, pháp luật quản lý
ngành, lĩnh vực;
- Bản sao văn bản của
đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết
quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành do đã hết thời hạn đăng ký mà chỉ
có 01 người đăng ký tham gia đấu giá;
- Bản sao văn bản về
kết quả thực hiện việc nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản đối với tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản;
- Bản sao văn bản theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
mô hình tổ chức hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài
sản chung gắn liền với đất mà phải thu hồi đất.
6. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định
theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông
nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm
chuyển mục đích sử dụng đất.
7.[20] Cơ quan thuế có trách
nhiệm xác định số tiền phải nộp, gửi thông báo số tiền phải nộp, xác nhận
đã hoàn thành việc nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng
lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
II.
Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị
chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản
5 thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa
chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm
theo dự thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07
ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc
hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị
chuyển hình thức giao đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định
này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản
1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền
đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình
thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5
thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính
thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự
thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trường hợp thực
hiện đối với người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị
chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất làm đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm
theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển hình
thức giao đất/cho thuê đất. Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5
thủ tục này; kèm trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính
thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự
thảo quyết định chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất và gửi cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp có thẩm quyền để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền tổ chức việc xác định giá
đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm
của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất;
đ) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
g) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
i) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
l) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
m) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê đất không quá 15
ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất/cho thuê
đất không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ
thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn theo Mẫu số 02
ban hành kèm theo Nghị định này. b) Một trong các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất,
quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua
các thời kỳ.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất như sau:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; kèm trích lục bản
đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số
25 ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo
Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách nhiệm của cơ quan thuế trong
việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền ký hoặc trình cấp có thẩm
quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều
228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban
hành kèm theo Nghị định này;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất như sau:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; trích lục bản đồ
địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25
ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số
08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể như sau:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở
dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp
hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Hồ sơ gồm: đơn và giấy tờ quy định tại khoản 5 thủ tục này; trích lục bản đồ
địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 25
ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết
định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số
08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ
thể;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan
xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định
của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
g) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
h) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
i) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất;
k) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
l) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
m) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất không quá 05 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được quy định
thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài
thủ tục quy định nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này.
IV.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử
dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp không làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã
nộp:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng
nhận;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
2. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất.
Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả
theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý
thuế;
g) Cơ quan thuế gửi
văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ
quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
3. Trình tự thực hiện
đối với trường hợp làm thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thể:
a) Người đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
làm đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp
nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gửi Cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ
thể;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách
nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc hướng dẫn người sử dụng đất
nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; chuyển thông
tin địa chính thửa đất cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng
đất. Cơ quan có thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn
trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất
nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp;
g) Cơ quan thuế gửi
văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ
quan có thẩm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
4. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất không quá 07 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được quy định
thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài
thủ tục quy định nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 03 ban
hành kèm theo Nghị định này.
V.
Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp,
công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong
tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà
ở;
giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên
giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công
tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại thị
trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất
ở
1. Trình tự thực hiện
a) Hằng năm, Ủy ban
nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ
đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử
dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
b) Cá nhân có nhu cầu
sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hội đồng xét duyệt
cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình
thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định
để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân;
đ) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
2. Thời gian thực
hiện: Không quá 35 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất không được quy định thêm
thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục
quy định nêu trên.
3. Thành phần hồ sơ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
VI.
Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển
1. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà
người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất
trong bảng giá đất thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn
theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuế;
đ) Cơ quan thuế xác
định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được
miễn tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của
thời gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm;
ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng
đất;
e) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có
hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển;
g) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
h) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường cấp có thẩm quyền ký hoặc trình cấp có thẩm
quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều
228 Luật Đất đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất; việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban
hành kèm theo Nghị định này;
i) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
k) Thời điểm xác định
người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp
thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn
theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
e) Thời điểm xác định
người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp
thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
3. Trường hợp giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
a) Người đề nghị giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển làm đơn
theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ
sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một
số điều của Luật Đất đai;
b) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường thực hiện:
- Giao Văn phòng đăng
ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ
địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp
hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có
bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp
lại cho Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường đối với trường hợp
hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ;
- Rà soát, kiểm tra hồ
sơ; kiểm tra thực địa;
- Chủ trì, phối hợp
các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu
số 10 ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển;
d) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ
quan có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy
định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế
trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
đ) Cơ quan có thẩm
quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể;
e) Cơ quan thuế xác định
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; trường hợp được miễn
tiền thuê đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời
gian xây dựng cơ bản theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất thì cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban
hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
g) Người sử dụng đất
nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư
có hạng mục lấn biển không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển để thực hiện
hoạt động lấn biển;
h) Cơ quan thuế xác
nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và gửi thông báo kết
quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
i) Cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường ký hoặc trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy
chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất
đai mà không ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất;
việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 24 ban hành kèm theo Nghị
định này;
k) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính;
l) Thời điểm xác định
người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp
thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng phần diện tích đã
hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư lấn biển hoặc
hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
4. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển không quá 15 ngày.
Các cơ quan liên quan
đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu
vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển không được quy định thêm thủ tục
và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định
nêu trên.
5. Thành phần hồ sơ,
gồm:
a) Đơn theo Mẫu số 05
ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt.
Phần
IV. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIÁ ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày
01 tháng 01 năm 2026 và điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất hằng năm để
công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo thực hiện như sau:
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lập dự án xây dựng bảng giá đất, trong đó xác định nội
dung, thời gian, tiến độ, dự toán kinh phí thực hiện và các nội dung liên
quan.
2. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai chuẩn bị hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất và
gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định và gửi văn bản thẩm
định hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất
đai. Hồ sơ thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất gồm:
a) Công văn đề nghị
thẩm định dự án xây dựng bảng giá đất;
b) Dự thảo Dự án xây
dựng bảng giá đất;
c) Dự thảo Tờ trình về
việc phê duyệt dự án;
d) Dự thảo Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án.
3. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hồ sơ dự án xây dựng bảng giá đất. Hồ sơ dự án xây dựng bảng
giá đất gồm:
a) Dự án xây dựng bảng
giá đất sau khi đã tiếp thu, hoàn thiện ý kiến thẩm định;
b) Tờ trình về việc
phê duyệt dự án;
c) Dự thảo Quyết định
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc phê duyệt dự án;
d) Văn bản thẩm định hồ
sơ dự án xây dựng bảng giá đất.
4. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh chỉ đạo các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý khu công nghệ
cao, khu kinh tế (nếu có) để thực hiện xây dựng bảng giá đất.
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất để xây dựng bảng
giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất.
6. Sở Tài chính trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành phần Hội đồng thẩm định bảng giá đất
theo quy định tại khoản 1 Điều 161 Luật Đất đai để thẩm định dự thảo bảng giá
đất.
7. Sở Tài chính trình
Chủ tịch Hội đồng thẩm định bảng giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc
của Hội đồng.
8. Tổ chức thực hiện
định giá đất xây dựng bảng giá đất:
a) Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin phục vụ việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa
đất chuẩn;
b) Xác định loại đất,
khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực xây dựng
bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất, số
thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng
thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp
tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với
việc xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất
chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với
việc xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa
đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo
bảng giá đất và dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
9. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất;
b) Đăng hồ sơ lấy ý
kiến đối với dự thảo bảng giá đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trong thời gian 30
ngày;
c) Lấy ý kiến bằng văn
bản đối với dự thảo bảng giá đất. Hồ sơ lấy ý kiến góp ý đối với dự thảo
bảng giá đất:
- Dự thảo Tờ trình về
việc ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Dự thảo Báo cáo
thuyết minh xây dựng bảng giá đất.
d) Tiếp thu, hoàn
thiện dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất;
đ) Chỉ đạo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất và Báo cáo thuyết
minh xây dựng bảng giá đất.
10. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất. Hồ sơ trình thẩm
định bảng giá đất gồm:
a) Tờ trình về việc
ban hành bảng giá đất;
b) Dự thảo bảng giá
đất;
c) Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất.;
11. Hội đồng thẩm định
bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định bảng
giá đất về cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
12. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai:
a) Tổ chức thực hiện
tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện dự thảo bảng giá đất theo ý
kiến của Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
b) Trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh để trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất[21].
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình về việc
ban hành bảng giá đất;
- Dự thảo bảng giá đất;
- Báo cáo thuyết minh
xây dựng bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất;
- Văn bản thẩm định
bảng giá đất;
- Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
13. Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quyết định bảng giá đất[22].
14. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai công bố công khai và chỉ đạo cập nhật vào cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
15. Trong 15 ngày kể
từ ngày quyết định xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh gửi kết quả ban hành bảng giá đất về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường theo Mẫu số 28 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
16[23].
Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trong
năm thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định áp dụng một số hoặc toàn bộ
theo trình tự quy định mục I Phần IV Phụ lục này.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh,
sửa đổi, bổ sung bảng giá đất.
Ngoài các phương pháp
xác định giá đất để xây dựng bảng giá đất theo quy định, căn cứ tình hình thực
tế tại địa phương, giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều
kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng
giá đất.
Trong quá trình quyết
định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, trường hợp cần thiết, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức tư vấn xác định
giá đất hoặc đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều
kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung.
II.
Trình tự điều chỉnh bảng giá đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
257 Luật Đất đai
1. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lựa chọn tổ chức thực hiện định giá đất hoặc đặt hàng,
giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn
xác định giá đất.
2. Tổ chức thực hiện
định giá đất điều chỉnh bảng giá đất như sau:
a) Điều tra, khảo sát,
thu thập thông tin phục vụ việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa
đất chuẩn;
b) Xác định loại đất,
khu vực, vị trí đất tại từng xã, phường, thị trấn đối với khu vực điều
chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí; xác định loại đất, tổng số thửa đất,
số thửa đất của mỗi loại đất đối với khu vực điều chỉnh bảng giá đất đến
từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
c) Tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ kết quả điều tra, khảo sát, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp
tỉnh; phân tích, đánh giá kết quả thực hiện bảng giá đất hiện hành đối với
việc điều chỉnh bảng giá đất theo khu vực, vị trí;
d) Tổng hợp kết quả điều
tra, khảo sát, thu thập thông tin; thiết lập vùng giá trị; lựa chọn thửa đất
chuẩn và xác định giá cho thửa đất chuẩn; lập bảng tỷ lệ so sánh đối với
việc điều chỉnh bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa
đất chuẩn;
đ) Xây dựng dự thảo
bảng giá đất điều chỉnh và dự thảo Báo cáo thuyết minh điều chỉnh bảng giá
đất.
3. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện:
a) Xây dựng dự thảo Tờ
trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Tổ chức lấy ý kiến
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan về hồ sơ lấy ý kiến đối với dự
thảo bảng giá đất điều chỉnh;
c) Tiếp thu, hoàn
thiện Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất điều chỉnh; tiếp thu, giải
trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo bảng giá đất điều chỉnh và Báo cáo
thuyết minh điều chỉnh bảng giá đất.
4. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình Hội đồng thẩm định bảng giá đất.
5. Hội đồng thẩm định
bảng giá đất thực hiện thẩm định bảng giá đất và gửi văn bản thẩm định về cơ
quan có chức năng quản lý đất đai.
6. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa và hoàn thiện
dự thảo bảng giá đất, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh
bảng giá đất. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Tờ trình về việc
ban hành bảng giá đất điều chỉnh;
b) Dự thảo bảng giá đất
điều chỉnh;
c) Báo cáo thuyết minh
điều chỉnh bảng giá đất;
d) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến góp ý đối với dự thảo bảng giá đất điều chỉnh;
đ) Văn bản thẩm định bảng
giá đất điều chỉnh;
e) Báo cáo tiếp thu,
giải trình ý kiến thẩm định bảng giá đất.
7. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định điều chỉnh bảng giá đất.
III.
Trình tự định giá đất cụ thể
1. Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ định giá đất cụ thể.
2[24]. Cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập
đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn
xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất
cụ thể.
3. Cơ quan tài chính
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thành lập Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể.
4. Cơ quan tài chính
trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể quyết định thành lập Tổ
giúp việc của Hội đồng.
5. Tổ chức thực hiện
định giá đất:
a) Tiến hành xác định
giá đất cụ thể và cung cấp thông tin về kết quả điều tra, thu thập thông tin
đầu vào cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
b) Xây dựng phương án
giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất và gửi đến cơ quan có chức năng quản
lý đất đai.
6. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai:
a)[25] (được bãi bỏ)
b) Kiểm tra tính đầy
đủ về nội dung của Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất;
c) Trình Hội đồng thẩm
định giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất. Hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm
định phương án giá đất;
- Tờ trình về phương
án giá đất;
- Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất, dự thảo Chứng thư định giá đất;
- Hồ sơ định giá đất cụ
thể.
7. Hội đồng thẩm định
giá đất cụ thể thẩm định phương án giá đất và gửi văn bản thẩm định phương án
giá đất đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
8. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai tổ chức thực hiện tiếp thu, giải trình, chỉnh sửa, hoàn
thiện phương án giá đất.
9. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết
định giá đất cụ thể. Hồ sơ gồm:
a) Tờ trình về phương
án giá đất của cơ quan có chức năng quản lý đất đai; b) Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất, Chứng thư định giá đất; c) Văn bản thẩm định phương
án giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể; d) Biên bản cuộc họp Hội
đồng thẩm định giá đất cụ thể;
đ) Báo cáo tiếp thu,
chỉnh sửa, hoàn thiện phương án giá đất theo văn bản thẩm định phương án giá
đất của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể.
10[26].
Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước
thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan
có chức năng quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để lập phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; việc thẩm định và phê duyệt phương án giá
đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 và khoản 3 Điều 35 của
Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
11. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất
trên Cổng thông tin điện tử[27]. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu
giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định có phê duyệt giá đất cụ
thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác.
12. Trong thời gian
không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả
xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Phần
V. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
A.
TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết
1. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả:
a) Bộ phận Một cửa
theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ
và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp xã (sau đây gọi
là Bộ phận Một cửa);
b) Văn phòng đăng ký
đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
2. Hình thức nộp hồ
sơ:
Người yêu cầu đăng ký
được lựa chọn nộp hồ sơ theo các hình thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại
các cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này;
b) Nộp thông qua dịch
vụ bưu chính;
c) Nộp tại địa điểm
theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch
vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
đ) Khi nộp hồ sơ tại
cơ quan quy định tại Mục 1 Phần I này theo hình thức quy định tại các điểm a, b
và c Mục 2 này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc
nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng
thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực, trừ trường hợp
quy định tại điểm e Mục 2 này; trường hợp nộp hồ sơ theo hình thức quy định
tại điểm d Mục 2 này thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật;
e) Đối với thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà thực hiện xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc
Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Đối với trường
hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì người yêu cầu đăng
ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân trong nước, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân),
cộng đồng dân cư thì nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có
vốn đầu tư nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a
hoặc điểm b Mục 1 Phần I này.
4. Đối với trường
hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì người yêu cầu
đăng ký lựa chọn nơi nộp hồ sơ như sau:
a) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cá nhân, cộng đồng dân cư
thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này.
Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì nộp
hồ sơ tại cơ quan quy định tại điểm a Mục 1 Phần I này;
b) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá
nhân nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại điểm a hoặc điểm
b Mục 1 Phần I này.
Trường hợp người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là người gốc Việt Nam định cư
ở nước ngoài thì được lựa chọn nơi nộp hồ sơ quy định tại Mục 1 Phần I này;
c) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nơi nộp hồ sơ
theo bên nhận quyền và thực hiện theo quy định tại điểm a hoặc điểm b Mục 4 này.
5. Việc nộp hồ sơ quy
định tại Mục 3 và Mục 4 Phần I này thì người yêu cầu đăng ký được lựa chọn
một trong các nơi nộp hồ sơ trên địa bàn cấp tỉnh.
6. Việc trả kết quả
giải quyết thủ tục cho người yêu cầu đăng ký:
a) Đảm bảo thời gian
giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Phần II
dưới đây;
b) Trường hợp chậm
trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian giải quyết thủ tục
hành chính đất đai thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục gửi
thông báo bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử hoặc qua tin nhắn SMS cho
người yêu cầu đăng ký, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người
yêu cầu đăng ký nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận
kết quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản
chính các giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là
giấy phép xây dựng, quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư,
giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định phê duyệt hoặc quyết
định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ điều chỉnh quy
hoạch xây dựng chi tiết.
7. Căn cứ điều kiện cụ
thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, luân
chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đất đai,
tài sản khác gắn liền với đất, thời gian các bước thực hiện thủ tục của
từng cơ quan, đơn vị có liên quan, việc giải quyết liên thông giữa các cơ
quan có liên quan theo cơ chế một cửa đảm bảo không quá tổng thời gian theo
quy định của pháp luật và các nguyên tắc quy định tại Nghị định này và Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP; công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn
địa điểm nộp hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không phụ thuộc
vào địa bàn cấp xã nơi có đất.
II.
Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không
quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa
hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày
làm việc; trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán,
thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không
tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa
đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
đ) Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất là không quá 04 ngày làm
việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10
ngày làm việc;
e) Trường hợp có
thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc
có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 05 ngày làm việc;
g) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc;
h) Trường hợp đăng ký
quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá
08 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở
hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 05
ngày làm việc;
i) Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc sự thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử
dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08
ngày làm việc;
k) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải
thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai là không quá 08 ngày làm việc;
l) Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là không quá 08 ngày làm việc;
m) Trường hợp thay
đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận
hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không
quá 10 ngày làm việc;
n) Trường hợp bán tài
sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm
việc;
o) Trường hợp xóa ghi
nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong
ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ
sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc
tiếp theo;
p) Trường hợp cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy
định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm
việc;
q) Trường hợp đăng ký
biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất
đai là không quá 07 ngày làm việc.
3. Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp quy
định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” là không
quá 05 ngày làm việc;
b) Trường hợp quy
định tại điểm h Mục 1 Phần VII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT là không quá 10 ngày làm việc,
trừ trường hợp quy định tại điểm c Mục 3 này;
c) Trường hợp cấp đổi
đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập bản đồ địa chính thì thời
gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp tách
thửa đất, hợp thửa đất quy định tại Phần I của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” và trường
hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ- CP là không
quá 12 ngày làm việc.
5. Trường hợp cấp lại
Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất là không quá 10 ngày làm việc, không tính
thời gian niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận đã cấp tại Ủy ban nhân dân
cấp xã, thời gian đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng.
6. Trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trong dự án bất động sản là không
quá 08 ngày làm việc.
7. Trường hợp xác
định lại diện tích đất ở là không quá 20 ngày làm việc; trường hợp đăng
ký, cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Phần XIII của “Phần
C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” mà người
sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở là không quá 15
ngày làm việc.
8. Trường hợp đính
chính Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 08 ngày làm việc.
9. Trường hợp thu hồi
và hủy Giấy chứng nhận đã cấp là không quá 25 ngày làm việc; trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại Mục 1 Phần II này; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do
đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với từng
trường hợp đăng ký biến động tại Phần II này.
10. Thời gian quy định
tại các mục 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Phần II này được tính kể từ ngày nhận
được hồ sơ đã đảm bảo tính đầy đủ; không tính thời gian cơ quan có thẩm
quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ
tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường
hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời
gian niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời
gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
Đối với các xã miền
núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian
thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Phần II này được tăng
thêm 10 ngày làm việc.
11. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này chịu trách nhiệm giải quyết
không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách
nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ quan khác.
12. Thời gian thực
hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất do Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá tổng thời gian thực hiện
từng thủ tục đó.
Trường hợp chủ đầu
tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp cùng lúc nhiều hồ
sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định thời gian giải
quyết thủ tục hành chính nhưng bảo đảm không lớn hơn thời gian giải quyết
đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ quy định tại Phần II này.
B.
HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần
đầu
1. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thì hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
Trường hợp thửa đất
gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có
phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ
về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện
tích tăng thêm;
c) Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối
với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định
pháp luật về đất đai;
d) Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy
tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản
4 Điều 45 Luật Đất đai;
đ) Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai (nếu có);
e) Giấy tờ liên quan
đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp
có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
g) Hợp đồng hoặc văn
bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền
đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần
diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp
có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
h) Văn bản xác định các
thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối
với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
i) Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất (nếu có);
k) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật
Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng;
l) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của người
sử dụng đất;
m) Chứng từ đã thực
hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
n) Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực
hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký
của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
o) Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường
hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149
Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây
dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở,
công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).
2. Đối với người đang
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức trong nước, tổ
chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ
chức), người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng
đất theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai thì hồ sơ nộp gồm:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Một trong các loại
giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều
149 Luật Đất đai (nếu có);
c) Giấy tờ về việc
nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối
với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Sơ đồ hoặc bản trích
lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài;
đ) Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Nghị định này
đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc đang sử dụng đất;
e) Quyết định vị trí
đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc
phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, đơn vị
công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân
dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý,
sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
g) Hồ sơ thiết kế xây
dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có
văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật
Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp
luật về xây dựng;
h) Chứng từ thực hiện
nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính
về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
3. Trường hợp được
giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần
IV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
4. Trường hợp có
nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất, ngoài các giấy tờ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần
I này thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
5. Trường hợp người
yêu cầu đăng ký quy định tại các Mục 1, 2 và 3 Phần I này thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hợp pháp
theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về việc đại diện
theo quy định của pháp luật về dân sự.
II.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất
II.1. Hồ sơ nộp khi
thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không
thuộc trường hợp quy định tại các Phần I, VII, VIII, IX, X,
XI, XII, XIII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN
VỚI ĐẤT” như sau:
1. Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định này.
2. Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Một trong các loại
giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Phần
II.2 dưới đây.
4. Văn bản về việc đại
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
II.2. Các loại giấy tờ
liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
1. Trường hợp thực
hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương
án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn
bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp có nhiều
người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài
sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của
người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển
nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở.
Trường hợp chuyển
nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp
và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) thì nộp thêm văn bản của
bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Trường hợp người
sử dụng đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng
năm mà bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền
với đất thuê thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán, góp vốn bằng
tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu
hạ tầng thì nộp văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất.
4. Trường hợp xóa cho
thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết
cấu hạ tầng thì nộp văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử
dụng đất.
5. Trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất trên Giấy chứng nhận đã cấp thì việc nộp giấy tờ như sau:
a) Đối với cá nhân thì
cơ quan giải quyết thủ tục khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư, nếu không khai thác được thông tin về cá nhân thì nộp
bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay
đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Đối với tổ chức,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư thì nộp văn bản
của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi
thông tin theo quy định của pháp luật.
6. Trường hợp có thay
đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có
thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thì nộp văn bản về việc thay đổi
quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của pháp luật dân sự;
trường hợp có thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất theo văn bản
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn
bản này để đăng ký biến động đất đai.
7. Trường hợp thành
viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư
nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì
nộp giấy tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp;
b) Văn bản thỏa thuận
của các thành viên có chung quyền sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào
doanh nghiệp đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
đối với trường hợp quyền sử dụng đất của hộ gia đình.
8. Trường hợp giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm xác nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên để chuyển cho Văn
phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất.
9. Trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay
đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký thì nộp giấy tờ
như sau:
a) Nộp giấy tờ theo
quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có), sơ đồ nhà ở, công
trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều 148, Điều
149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây
dựng); hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ
quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây
dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở thì nộp văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
10. Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách,
hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì nộp giấy
tờ như sau:
a) Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi thay đổi;
b) Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp
với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng
đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,
chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
11. Trường hợp thay
đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận
của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng thì nộp văn bản thỏa
thuận về việc thay đổi đó.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành viên của hộ gia
đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng thì
cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về
tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể
khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì nộp bản sao hoặc xuất
trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh về
tình trạng hôn nhân.
12. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của
Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết
tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất
đai thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm
quyền công nhận;
b) Quyết định của cơ
quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai
đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật;
c) Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành;
d) Quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai.
13. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế
chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm
cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài thì nộp một trong các văn bản sau:
a) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
b) Hợp đồng chuyển
nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp
là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng;
c) Hợp đồng mua bán
tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác
nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
d) Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận về
việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo đảm theo quy
định của pháp luật;
đ) Một trong các văn
bản quy định tại các điểm b, c và d Mục 13 này là căn cứ để thay thế việc
đồng ý chuyển giao quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của bên thế
chấp.
14. Trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho
việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm
thì nộp văn bản về việc cho phép thay đổi của cơ quan, người có thẩm quyền.
15. Trường hợp bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy
định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì nộp giấy tờ như sau:
a) Văn bản cho phép bán
tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất của cơ quan có thẩm quyền;
b) Trường hợp bán tài
sản, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công thì ngoài văn bản quy
định tại điểm a Mục 15 này phải nộp thêm hợp đồng mua bán tài sản công là
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
16. Trường hợp thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận có diện tích tăng thêm quy định tại khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ như sau:
a) Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp giấy tờ về
việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm;
b) Trường hợp quy
định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp
giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có).
17. Trường hợp xóa
ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì nộp giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ theo quy
định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
18. Trường hợp điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng
chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây
dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính;
trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Trường hợp chủ đầu
tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực hiện
dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp
quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền
kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh
trích đo bản đồ địa chính.
19. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp cho hộ gia đình mà thực hiện quyền của người sử dụng đất
thì trong hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất phải thể hiện thông tin
thành viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền
sử dụng đất.
20. Các trường hợp
đăng ký biến động đất đai quy định tại Phần II.2 này mà phải tách thửa đất,
hợp thửa đất thì người sử dụng đất nộp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất
theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này.
21. Các trường hợp
đăng ký biến động quy định tại Phần II.2 này, trừ khoản 18 Phần II.2 này mà
người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện
tích của thửa đất thì nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất.
22. Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt của
người sử dụng đất.
C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
I.
Trình tự, thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất
1. Người sử dụng đất
nộp 01 bộ hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ quy định tại Mục
1 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị tách
thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này do Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hoặc do
đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính
thực hiện;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đã cấp kèm bản gốc để đối chiếu hoặc nộp
bản sao có công chứng, chứng thực;
d) Các văn bản của cơ
quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu
có).
2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ quy định tại là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn
phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu
quy định tại Điều 220 Luật Đất đai để xác định điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất; kiểm tra các thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích,
loại đất của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ, hồ sơ do người sử dụng đất nộp
và thực hiện như sau:
a) Trường hợp hồ sơ
không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ cho người sử dụng đất và thông báo rõ lý do;
b) Trường hợp hồ sơ
đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất nhưng Giấy chứng nhận đã cấp không
có sơ đồ thửa đất hoặc có sơ đồ thửa đất nhưng thiếu kích thước các cạnh
hoặc diện tích và kích thước các cạnh không thống nhất thì trong thời hạn
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử
dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai;
c) Trường hợp hồ sơ
không thuộc quy định tại điểm a và điểm b Mục 3 Phần I này thì trong thời
gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai,
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện tách thửa đất, hợp
thửa đất kèm các thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa
đất, đồng thời xác nhận vào Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất để hoàn thiện
thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa, trừ trường
hợp Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện;
d) Thông tin chính thức
của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào
bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động và
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho thửa đất sau tách thửa, hợp thửa.
4. Trường hợp tách
thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng đất thì Văn phòng đăng
ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý, cập
nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các thửa đất
sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
Trường hợp tách thửa
đất, hợp thửa đất mà có thay đổi người sử dụng đất thì thực hiện thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phần VI, Phần XII của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT
ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
II.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá
nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 1 Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đến Bộ phận Một cửa.
2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính
thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ
trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích
đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo
đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính;
đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã,
người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b) Thực hiện các công
việc sau:
b1) Xác nhận hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường hợp
cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì
xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy
định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được
căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau
đây:
+ Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án
của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
(iii) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên
giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời
điểm xác lập thông tin
và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai của
người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và
thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin
quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm
bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng,
năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề nghị
công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm
d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản
1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất
đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong
các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 3 này thì căn
cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận.
c) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó
theo quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định
việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
d) Niêm yết công khai
các nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ
sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất
trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có).
đ) Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Trường hợp không
có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này và chuyển đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
g) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
III.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần I của “B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất
đai.
Đối với phần diện
tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục sử dụng sau khi rà soát,
sắp xếp theo quy định tại Điều 181 Luật Đất đai thì không thực hiện theo quy
định tại “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
Kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả và
chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với tổ chức sử dụng đất:
a) Kiểm tra thực tế sử
dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai;
b) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm
theo Nghị định này đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định
tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai hoặc trường hợp quy định tại Điều
119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất; chỉ đạo gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này
đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.
c) Đối với trường
hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật
Đất đai mà không thuộc điểm b mục 3 này thì chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh để thực hiện theo quy định tại mục 5 Phần III này.
4. Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất thực hiện các công việc sau đối với người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm h khoản
1 Điều 28 Luật Đất đai:
a) Trích lục bản đồ địa
chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính.
Đối với nơi chưa có
bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì
kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định, trừ
trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt trước
ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc,
thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị
đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cấp xã, người
sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định.
b) Thực hiện các công
việc sau:
b1) Xác nhận hiện
trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh
chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
Việc xác nhận tình
trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện căn cứ vào
việc Ủy ban nhân dân cấp xã đang thụ lý đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất
đai, tài sản gắn liền với đất hoặc đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
tài sản gắn liền với đất hoặc nhận được văn bản hoặc thông báo của cơ quan có
thẩm quyền về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, tài sản
gắn liền với đất.
b2) Ngoài nội dung xác
nhận theo quy định tại nội dung (b1) điểm b Mục 4 này, căn cứ vào trường hợp
cụ thể thì xác nhận các nội dung sau:
(i) Trường hợp có
giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai thì
thực hiện xác định đất sử dụng ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật
Đất đai.
(ii) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì
xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy
định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được
căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau
đây:
+ Biên lai nộp thuế
sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất;
+ Biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết
định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với
đất;
+ Quyết định hoặc bản
án của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định về thi hành án
của cơ quan Thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;
+ Giấy tờ nộp tiền
điện, nước và các khoản nộp khác có địa chỉ thuộc thửa đất phải xác định;
+ Giấy tờ về giao đất
không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân
phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140
Luật Đất đai;
+ Giấy tờ về mua bán
nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 trở về sau;
+ Bản đồ, tài liệu điều
tra, đo đạc về đất đai; sổ mục kê, sổ kiến điền được lập từ ngày 18 tháng 12
năm 1980 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc kê
khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện hoặc
cấp tỉnh tại thời điểm kê khai kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau;
+ Giấy tờ về việc
đăng ký thường trú, tạm trú tại nhà ở gắn với đất ở do cơ quan có thẩm quyền
cấp;
(iii) Trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
mà không có một trong các thông tin, giấy tờ tại nội dung (ii) hoặc trên
giấy tờ, thông tin đó không ghi rõ thời điểm xác lập giấy tờ, thời điểm xác
lập thông tin và mục đích sử dụng đất thì việc xác định thời điểm bắt đầu sử
dụng đất và mục đích sử dụng đất được thực hiện trên cơ sở nội dung kê khai
của người sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.
(iv) Trường hợp không
có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai và
thời điểm bắt đầu sử dụng đất thể hiện trên các loại giấy tờ hoặc thông tin
quy định nội dung (ii) và nội dung (iii) có sự không thống nhất thì thời điểm
bắt đầu sử dụng đất được xác định theo giấy tờ hoặc thông tin có ngày, tháng,
năm sử dụng đất sớm nhất.
(v) Trường hợp đề
nghị công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp quy định tại điểm d khoản 1, điểm
d khoản 2, điểm d khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 25, điểm c khoản
1 và điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và trường hợp quy
định tại điểm a khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai mà không thuộc khoản 5 Điều 25
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, khoản 2 và khoản 3 Điều 140 Luật Đất đai thì xác
nhận sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng
đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy
hoạch đô thị và nông thôn; trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 140 Luật Đất
đai thì xác định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất;
(vi) Trường hợp quy
định khoản 1 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch xây dựng.
Trường hợp quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
Trường hợp quy định
tại điểm b khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp với quy hoạch
sử dụng đất cho mục đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng.
Trường hợp quy định
tại điểm c khoản 2 Điều 139 Luật Đất đai thì xác nhận sự phù hợp quy hoạch lâm
nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, quy hoạch sử dụng đất cho mục
đích xây dựng công trình hạ tầng công cộng, xác nhận thêm sự phù hợp với quy
hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc một trong
các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn
đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP;
(vii) Khi xác nhận sự
phù hợp với quy hoạch quy định tại các nội dung (v) và (vi) Mục 4 này thì căn
cứ vào quy hoạch có hiệu lực tại thời điểm xác nhận;
c) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng
quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai mà không có giấy
xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày
01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo
quy định của pháp luật về xây dựng thì không thực hiện việc xác định việc
đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại
nhà ở, công trình xây dựng do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm.
d) Niêm yết công khai các
nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở
Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong
thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản
ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
đ) Kiểm tra việc đủ điều
kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Trường hợp không
có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành Thông báo xác nhận kết quả
đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Nghị định này và chuyển đến
nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
g) Trường hợp có nhu
cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan
thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban
hành kèm theo Nghị định này;
b) Xác định giá đất và
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông
báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
IV.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được giao đất để
quản lý
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai lần đầu đối với trường hợp đất được giao quản lý quy định tại Điều 217
Luật Đất đai như sau:
a) Người được giao
quản lý đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 7 Luật Đất đai thì hồ sơ gồm
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Nghị định này và báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số
15đ ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp quy định
tại khoản 1 Điều 7 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp Bộ phận Một cửa tiếp nhận hồ sơ thì
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai Trường hợp người được giao quản
lý đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Luật Đất đai thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp chỉ đạo cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp chuẩn
bị 01 bộ hồ sơ và chuyển đến Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Người được giao
quản lý đất quy định tại khoản 4 Điều 7 Luật Đất đai thì nộp Đơn đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Nghị định này
đến Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai.
V.
Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất lần đầu
1. Đối với tổ chức sử
dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 và khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai
hoặc trường hợp quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai mà được
miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy
định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
2. Đối với cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất và người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài nhận thừa kế quyền sử dụng đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính[28] hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã thực hiện:
a) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Đối với tổ chức
đang sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119, khoản 2 Điều 120 Luật
Đất đai mà không thuộc trường hợp được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho cả thời hạn thuê theo quy định của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất:
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính[29], cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp tỉnh thực hiện:
a) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; lập, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã
có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất mà có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và
Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo
Nghị định này đến Bộ phận Một cửa. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ
đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất tổ chức thực hiện như sau:
Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thể hiện đủ điều
kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại điểm đ và e khoản 1
Điều 151 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
19 ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất.
Trường hợp Thông báo
xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất không thể hiện đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công
việc quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g Mục 3 Phần II
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
c) Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện công việc quy định tại Mục 1 Phần V này.
VI.
Trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trình tự, thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định
tại các Phần I, VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII của “Phần C.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thực hiện như
sau:
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Phần II.1
của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI
ĐẤT”.
Trường hợp xử lý tài
sản thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất không
theo thỏa thuận; kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất để thi hành án theo quy định của pháp luật thì việc nộp hồ sơ do tổ chức
thực hiện việc xử lý quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc do
người nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện.
2. Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
b) Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Trường hợp xác định
lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì cơ
quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra các điều
kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai đối với trường hợp
thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật
Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho người
yêu cầu đăng ký;
b) Khi giải quyết thủ
tục đăng ký biến động đất đai mà thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất thì Văn phòng đăng ký
đất đai không phải thực hiện việc đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất,
trừ trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có
nhu cầu. Trường hợp người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính
thửa đất quy định tại Mục 21 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì kiểm tra,
ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích thước các cạnh,
diện tích của thửa đất.
Trường hợp thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai mà Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản
đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, người sử dụng đất có
nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính
dạng giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số
hóa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để
thể hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất.
Người sử dụng đất
được công nhận theo kết quả trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chi phí đo đạc do Nhà nước bảo đảm kinh phí; trường hợp đo đạc lại
mà diện tích thửa đất lớn hơn diện tích trên Giấy chứng nhận đã cấp, ranh
giới thửa đất không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm cấp Giấy
chứng nhận thì người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở tăng
thêm nằm ngoài hạn mức đất ở theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp
Giấy chứng nhận trước đây; trường hợp tổ chức thì phải thực hiện nghĩa vụ
tài chính về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
đối với phần diện tích đất phi nông nghiệp tăng thêm theo quy định của
pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận trước đây;
c) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy
định của pháp luật;
d) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận
thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
Đối với trường hợp
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
các công việc quy định tại điểm này khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính[30].
4. Trường hợp quy
định tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
5. Trường hợp quy
định tại Mục 2 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này; thông báo bằng văn
bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
6. Trường hợp quy
định tại Mục 3 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện các công việc như sau:
a) Thực hiện công
việc quy định tại Mục 3 Phần VI này;
b) Xác nhận cho thuê,
cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án.
7. Trường hợp quy
định tại Mục 4 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện các công việc như sau:
a) Xác nhận xóa cho
thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án và trả
Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án;
b) Thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
8. Các trường hợp quy
định tại Mục 5 và Mục 6 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
9. Trường hợp quy
định tại Mục 7 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm b và điểm d Mục 3 Phần VI này.
Khi doanh nghiệp tư
nhân chấm dứt hoạt động mà quyền sử dụng đất không bị xử lý theo quy định của
pháp luật thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại điểm
d Mục 3 Phần VI này.
10. Trường hợp quy
định tại Mục 8 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai có trách nhiệm đo đạc, xác định lại diện tích thửa đất bằng kinh phí
của Nhà nước và thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
11. Trường hợp quy
định tại Mục 9 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI
này, trừ trường hợp quy định tại điểm b Mục 11 này;
Trường hợp có giấy
tờ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 148, điểm a khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai
nhưng hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ đó và thuộc khu vực
phải xin phép xây dựng thì không thực hiện việc xác nhận đủ điều kiện tồn
tại công trình xây dựng, việc đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
do chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm;
b) Trường hợp đăng ký
biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
12. Trường hợp quy
định tại Mục 10 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
13. Các trường hợp
quy định tại các Mục 11, 12, 13, 14 và 15 Phần II.2 của “Phần
B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này;
trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm thì
thực hiện theo quy định tại Mục 5 Phần VI này.
14. Trường hợp quy
định tại Mục 16 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì thực hiện như sau:
a) Đối với trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn
phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để
thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương
tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả.
Sau thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin
đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc tại Mục 3 Phần VI này.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy
định;
b) Đối với trường
hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
để tổ chức thực hiện các công việc quy định tại điểm b và điểm
d Mục 3 Phần II của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN
LIỀN VỚI ĐẤT ” đối với phần diện tích đất tăng thêm và chuyển hồ sơ kèm
theo kết quả thực hiện bằng văn bản đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực
hiện công việc tại điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
15. Trường hợp quy
định tại Mục 17 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
16. Trường hợp quy
định tại Mục 18 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện công việc quy định tại các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
17. Trường hợp xác
định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì
cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ tới cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp xã. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc
sau đây:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu;
b) Kiểm tra hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xác định lại diện tích đất ở và cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất;
c) Chuyển hồ sơ kèm
theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
18. Đăng ký biến động
theo quy định tại Mục 1 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC
HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” đối với người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thành viên của nhóm
người sử dụng đất thực hiện quyền đối với một phần thửa đất mà không tách
thửa hoặc một phần quyền sử dụng đất thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
công việc quy định tại Mục 3 Phần VI này.
19. Trường hợp quy
định tại Mục 22 Phần II.2 của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” thì Văn phòng đăng ký đất
đai kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch sử
dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn và thực hiện các điểm b, c và d Mục 3 Phần VI này.
20. Trường hợp đăng
ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật
Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện công việc quy định tại các điểm
b, c và d Mục 3 Phần VI này.
21. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu đăng ký biến
động thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất do sắp xếp đơn vị hành
chính cấp xã hoặc do văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền thì Văn phòng
đăng ký đất đai sử dụng thông tin từ văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về việc thay đổi để giải quyết thủ tục và thực hiện các công việc
quy định tại điểm d Mục 3 Phần VI này.
VII.
Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp
1. Các trường hợp cấp
đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất
có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 sang Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
c) Giấy chứng nhận đã
cấp chung cho nhiều thửa đất mà thực hiện cấp riêng cho từng thửa đất theo
nhu cầu của người sử dụng đất và trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này;
d) Mục đích sử dụng
đất ghi trên Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp khác với mục đích sử dụng đất theo phân
loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
đ) Vị trí thửa đất trên
Giấy chứng nhận đã cấp không chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận đã cấp;
e) Quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà
Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu
cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng;
g) Giấy chứng nhận đã
cấp ghi tên hộ gia đình, nay các thành viên có chung quyền sử dụng đất của
hộ gia đình đó có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi đầy đủ tên thành viên có chung quyền sử
dụng đất của hộ gia đình;
h) Thay đổi kích thước
các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính,
trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định này và Giấy chứng nhận đã cấp.
Đối với trường hợp
quy định tại điểm g Mục 1 Phần VII này thì trong Đơn đăng ký biến động đất
đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này
phải thể hiện thông tin các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình;
b) Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa chính thửa đất quy
định tại điểm h Mục 1 Phần VII này và các trường hợp quy định tại các điểm a,
b, c, d, đ, e và g Mục 1 Phần VII này mà người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc
để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
3. Trình tự, thủ tục
cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần VII này
đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Khai thác, sử dụng
thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đối
với trường hợp quy định tại điểm e Mục 1 Phần VII này.
Trường hợp không khai
thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác
về tình trạng hôn nhân;
b) Trường hợp quy
định tại điểm đ Mục 1 Phần VII này thì thực hiện kiểm tra thực địa và đối
chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng vị trí
thửa đất;
c) Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất và trường hợp quy định tại điểm b Mục 2 Phần VII này thì thực hiện
theo quy định tại điểm b Mục 3 Phần VI của “ Phần C. TRÌNH
TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”;
d) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
đ) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Trường hợp cấp đổi
Giấy chứng nhận đã cấp do đo đạc lập bản đồ địa chính mà bên nhận thế chấp
đang giữ Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo danh
sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký
thế chấp vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất được thực hiện đồng thời giữa ba bên gồm Văn phòng
đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và
bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Văn phòng đăng ký đất đai để trao cho bên nhận
thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng nhận cũ đang thế
chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai để quản lý.
VIII.
Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa
hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo
đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Kiểm tra thông tin
về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Trường hợp phát
hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận đã được
chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế
chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định
của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất;
c) Trường hợp không
thuộc quy định tại điểm b Mục 2 này thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông
tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định
tại Mục 3 Phần VIII này đối với hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng tin 03
lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ chức, người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài chi phí đăng tin
do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả;
d) Thực hiện việc
hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai sau khi đã thực hiện các nội dung quy định tại Mục 3 Phần VIII này;
cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho người được cấp.
Trường hợp Giấy chứng
nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa
đất thì thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần
VI của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Ủy ban nhân dân cấp
xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Niêm yết công khai
về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm
dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh
trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Trong thời hạn
không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng
đăng ký đất đai.
4. Trường hợp Trang
bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước
ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành bị mất thì người sử dụng đất, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định này và bản gốc Giấy
chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ
sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các
thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
IX.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà
nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Trường hợp thửa
đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã
cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đã
cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa
chính; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
tặng cho một phần diện tích thửa đất.
Trường hợp người sử
dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì thu
hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý;
d) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.
2. Trường hợp thửa
đất chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất.
Trường hợp có biên
bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất về việc tặng cho
quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm
này;
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý
bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất;
c) Phần diện tích còn
lại của thửa đất (nếu có) thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn
liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo
quy định tại các Phần II,III và V của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ
TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”, trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Phần
V của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
X.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
1. Trong thời hạn theo
quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản, chủ
đầu tư dự án có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Văn bản về việc nhà
ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy
định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp có nhận chuyển nhượng
nhà ở, công trình xây dựng;
b) Văn bản về việc đủ
điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường
hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bất động sản;
c) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định này do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
đ) Biên bản bàn giao
nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
e) Giấy chứng nhận đã
cấp cho chủ đầu tư dự án;
g) Chứng từ chứng minh
việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn phòng đăng ký
đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự án được điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hồ
sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện công việc quy định
tại Mục 1 Phần X này.
Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai. Hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại Mục 1 Phần X này hoặc các
giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần X này.
3. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm:
a) Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ theo quy định tại Mục 1 và Mục 2 Phần X này.
Trường hợp người
nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng,
hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ đầu
tư chưa nộp các giấy tờ quy định tại Mục 1 Phần X này và hồ sơ do người nhận
chuyển nhượng nộp chỉ gồm các giấy tờ quy định tại các điểm c, d và đ Mục 1 Phần
X này thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất
đai thông báo cho chủ đầu tư cung cấp các giấy tờ quy định tại các điểm a, b,
e và g Mục 1 Phần X này;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng;
c) Cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
d) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục
công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu
tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung với người khác thì
được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng chung;
đ) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển Giấy chứng
nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người được cấp đối với trường hợp
chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
XI.
Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng
chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
1. Các trường hợp sử
dụng đất sau đây do nhận chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp
luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan mà chưa được cấp Giấy chứng nhận
và không thuộc trường hợp quy định tại Mục 2 Phần XI này thì người đang sử
dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật Đất
đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử
dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền
sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật, trừ trường hợp giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất
theo quy định tại điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”:
a) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đối với trường hợp
không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
c) Sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất của người nhận thừa kế quyền sử dụng đất quy định
tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.
2. Trường hợp người
đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm
2024 mà thửa đất đó đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền sử dụng
đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp cho thửa đất kèm theo giấy tờ về việc nhận
chuyển quyền sử dụng đất hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng
đất đã lập theo quy định thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất
nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18
ban hành kèm theo Nghị định này và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng
đất đã lập theo quy định đối với trường hợp chỉ có hợp đồng hoặc văn bản về
chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao
Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền.
Trường hợp nhận
chuyển quyền sử dụng đất nhưng không có hợp đồng, văn bản theo quy định thì
nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18
ban hành kèm theo Nghị định này, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, giấy tờ về
việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận
chuyển quyền;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã
nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
quyền.
Trường hợp không rõ
địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương,
chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
c) Sau thời hạn 30
ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh
chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên nhận chuyển quyền;
trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện
việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có đơn đề
nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên
nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy
định.
XII.
Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư
có sử dụng đất
1. Người yêu cầu đăng
ký nộp 01 bộ hồ sơ Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
Hồ sơ gồm có:
a) Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 đối với trường hợp quyền sử dụng
đất của dự án bất động sản chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Đơn đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo
Nghị định này đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp
Giấy chứng nhận;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản; trường hợp có thay đổi nghĩa
vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài
chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp
theo quy định của pháp luật).
Trường hợp quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì nộp chứng từ
chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của bên chuyển nhượng và bên
nhận chuyển nhượng dự án, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án;
c) Văn bản cho phép
chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật;
d) Hợp đồng chuyển
nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật;
đ) Bản vẽ tách thửa
đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Nghị định này đối với
trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện
dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
e) Mảnh trích đo bản
đồ địa chính đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận đã được Văn phòng
đăng ký đất đai ký duyệt theo quy định.
2. Trường hợp bên
nhận chuyển nhượng dự án không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài và đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận thì Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện các công việc quy định tại Mục 3 Phần
VI “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
3. Trường hợp bên
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản không phải là tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài và đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận thì
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện như sau:
a) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính;
b) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính[31] thì hoàn thiện hồ sơ, trình cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp; thực hiện việc lập, cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Trường hợp bên
nhận chuyển nhượng dự án bất động sản là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thì việc đăng ký đất đai được thực hiện trong trình tự, thủ tục giao
đất, cho thuê đất.
5. Trường hợp chuyển
nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê
đất hằng năm thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho cơ quan
thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp
đồng thuê đất và thực hiện các công việc quy định tại điểm
c và điểm d Mục 3 Phần VI “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XIII.
Giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận
một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện
tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Người sử dụng đất
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng như sau:
a) Trường hợp tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có giấy tờ về
quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất ở
được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, nếu người sử dụng đất có nhu cầu
thì được xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141
Luật Đất đai, phần diện tích còn lại được xác định theo quy định tại các điểm
a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai;
b) Trường hợp tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất không có giấy
tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì diện tích đất
ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp, phần diện tích còn lại được xác
định theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai.
2. Hồ sơ thực hiện
thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất quy định tại Mục 1 Phần XIII này gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Giấy chứng nhận đã
cấp.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần XIII này
đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
4. Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện:
a) Lấy ý kiến của Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh
chấp đất đai;
b) Trường hợp đất
không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở thì Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Nghị định
này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người
sử dụng đất.
Khi có thông tin từ cơ
sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính[32], Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất theo quy định tại Mục 1 Phần
XIII này;
c) Trường hợp người
sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6
Điều 141 Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì
chuyển hồ sơ quy định tại Mục 2 Phần XIII này kèm theo hồ sơ cấp Giấy chứng
nhận trước đây đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã để thực hiện
công việc quy định tại Mục 5 Phần XIII này.
5. Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
a) Xác định diện tích,
loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật
Đất đai;
b) Gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành
kèm theo Nghị định này đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính cho người sử dụng đất;
c) Khi có thông tin từ
cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn
thành nghĩa vụ tài chính[33], cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã cấp đến Văn
phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.
XIV.
Trình tự, thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Việc nộp hồ sơ
được thực hiện như sau:
a) Trường hợp cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai phát hiện Giấy chứng
nhận đã cấp có sai sót thì thông báo cho người được cấp Giấy chứng nhận và
đề nghị nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính;
b) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì
nộp hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần XIV này đến Bộ phận Một cửa.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Chuyển hồ sơ đến cơ
quan có chức năng quản lý đất đai;
c) Trường hợp người
được cấp Giấy chứng nhận phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ
tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất có sai sót thì nộp
hồ sơ theo quy định tại Mục 2 Phần XIV này đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
Cơ quan tiếp nhận hồ
sơ thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy
đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp chưa đầy
đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ
sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ thực hiện
theo mẫu quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Trường hợp cơ quan
tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký
đất đai.
2. Hồ sơ nộp khi thực
hiện thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp có sai sót bao gồm:
a) Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Bản gốc Giấy chứng
nhận đã cấp;
c) Giấy tờ chứng minh
sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại
thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn
liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp;
d) Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục thông qua
người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì phải có văn bản về
việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp Giấy
chứng nhận cấp lần đầu có sai sót thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai
thực hiện:
a) Thông báo cho Văn
phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức
năng quản lý đất đai;
b) Kiểm tra hồ sơ, lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
c) Trình cơ quan,
người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai xác nhận nội
dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
d) Chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho
người được cấp.
4. Trường hợp Giấy
chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản
gắn liền với đất có sai sót thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
a) Kiểm tra, lập biên
bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót;
b) Xác nhận nội dung
đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
XV.
Trình tự, thủ tục thu hồi, hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp
Việc thu hồi, hủy
Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với các
trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 152 Luật Đất đai được
thực hiện như sau:
1. Trường hợp Nhà
nước thu hồi đất quy định tại các điều 78, 79, 81 và 82 Luật Đất đai:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của
pháp luật đất đai hoặc cơ quan được quy định tại quyết định thu hồi đất;
b) Văn phòng đăng ký
đất đai tiếp nhận Giấy chứng nhận của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất từ cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a Mục 1 này kèm theo
quyết định thu hồi đất.
Trường hợp Nhà nước
thu hồi toàn bộ diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận thì thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp Nhà nước
thu hồi một phần diện tích của thửa đất ghi trong Giấy chứng nhận hoặc
trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp cho nhiều thửa đất mà Nhà nước thu hồi
một, một số thửa đất thì thực hiện xác nhận trên Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất đối với phần diện tích hoặc các thửa đất còn lại nếu người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp;
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận đã cấp quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 152 Luật Đất đai
thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất đai quyết
định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện Giấy chứng nhận đã
cấp không đúng quy định của pháp luật về đất đai quy định tại điểm d khoản 3 Điều
152 Luật Đất đai thì thực hiện như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất gửi kiến nghị bằng văn bản kèm theo Giấy
chứng nhận đã cấp đến Bộ phận Một cửa hoặc Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Cơ quan tiếp nhận
hồ sơ cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 136 Luật Đất
đai để kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định tại Mục 9 Phần XV này, chỉ đạo, thực hiện việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
4. Việc thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm đ và điểm e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất
đai như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều
136 Luật Đất đai quyết định thu hồi và chuyển quyết định đến Văn phòng đăng
ký đất đai để thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cập nhật, chỉnh
lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất thì cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 136 Luật Đất
đai quyết định thu hồi và cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
5. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm quản lý Giấy chứng nhận trong trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai.
6. Các trường hợp thu
hồi Giấy chứng nhận quy định tại các Mục 1, 2 và 4 Phần XV này mà người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng ý với việc giải
quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy
định của pháp luật về khiếu nại hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy
định của pháp luật về tố tụng hành chính.
7. Đối với trường
hợp có nhiều thửa đất cấp chung 01 Giấy chứng nhận mà có một hoặc một số
thửa đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận quy định
tại các điểm d, đ, e khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện
thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất theo đúng quy định của pháp luật đối với các
thửa đất này; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với các thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận theo đúng
quy định của pháp luật. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục 7 này được thực hiện theo quy
định tại Mục 9 Phần XV này.
8. Trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 152 Luật Đất đai mà người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không nộp Giấy chứng nhận
thì việc hủy Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:
a) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp lần đầu thì cơ quan, người có chức năng quản lý đất đai trình cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai quyết định hủy
Giấy chứng nhận đã cấp;
b) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai quyết định hủy Giấy chứng nhận đã
cấp;
c) Trường hợp quy
định tại điểm đ khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại điểm
d Mục 8 này;
d) Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; lập danh sách Giấy chứng nhận đã bị hủy gửi cơ quan có chức năng quản
lý đất đai cấp tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thông báo công khai
trên trang thông tin điện tử.
9. Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi thu hồi Giấy
chứng nhận quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai như sau:
a) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận cấp lần đầu thì Văn phòng đăng ký đất
đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đến cơ quan có chức năng quản lý đất
đai.
Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản
2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm
cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ để cơ quan, người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng đăng
ký đất đai để thực hiện công việc tại điểm đ Mục 9 này;
b) Trường hợp Giấy
chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký
biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai
kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm
d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại
thời điểm cấp Giấy chứng nhận; thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định tại khoản
2 Điều 136 Luật Đất đai
và công việc quy định tại điểm đ Mục 9 này;
c) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai không xác định lại các thông
tin khác trên Giấy chứng nhận đã được cơ quan, người có thẩm quyền xác lập
phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Đối với Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật do lỗi của cơ quan, người có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì nghĩa vụ tài chính được xác định theo
chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm cấp Giấy chứng
nhận trước đây; đối với trường hợp do lỗi của người sử dụng đất thì nghĩa
vụ tài chính được xác định theo chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
đ) Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc chuyển
cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
10. Đối với trường
hợp tại thời điểm thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp mà quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì cơ quan, người có thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận
có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và bên nhận thế chấp. Bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy
chứng nhận đã cấp cho cơ quan, người có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
XVI.
Hủy kết quả đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
1. Kết quả đăng ký
biến động đất đai đã được Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đúng quy định
của pháp luật chỉ được hủy khi Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản
của các cơ quan có thẩm quyền sau đây:
a) Bản án, quyết định
của Tòa án có hiệu lực pháp luật có quyết định về việc đăng ký biến động
đất đai phải bị hủy toàn bộ hoặc một phần;
b) Quyết định của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố
cáo về đất đai có nội dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký
biến động đất đai;
c) Quyết định hoặc
phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa
các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai có nội
dung phải hủy toàn bộ hoặc một phần kết quả đăng ký biến động đất đai.
2. Văn phòng đăng ký
đất đai có trách nhiệm thực hiện:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc hủy đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền
với đất và các bên có liên quan. Văn bản thông báo phải nêu rõ căn cứ hủy
kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang giữ Giấy chứng nhận
nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc hủy kết quả
đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc hủy kết quả đăng ký đất đai vẫn có hiệu
lực;
b) Cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận biến
động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo nội dung hủy kết quả đăng ký biến
động;
c) Chỉnh lý, cập nhật
biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
3. Trường hợp kết
quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy mà Văn phòng đăng ký đất đai nhận
được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục 1 Phần XVI này
về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai đã bị hủy thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:
a) Thông báo bằng văn
bản về việc khôi phục kết quả đăng ký cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất và các bên có liên quan; văn bản thông báo phải nêu rõ
căn cứ khôi phục kết quả đăng ký và thể hiện nội dung yêu cầu người đang
giữ Giấy chứng nhận nộp lại giấy này để Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
việc khôi phục kết quả đăng ký biến động.
Trường hợp Giấy chứng
nhận không được nộp lại thì việc khôi phục kết quả đăng ký đất đai vẫn có
hiệu lực;
b) Thực hiện các công
việc quy định tại điểm b và điểm c Mục 2 Phần XVI này.
4. Trường hợp thực
hiện việc hủy đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Mục 2 Phần XVI này
mà nội dung bị hủy chưa được xác nhận trên Giấy chứng nhận và Văn phòng đăng
ký đất đai nhận được văn bản của các cơ quan có thẩm quyền quy định tại Mục
1 Phần XVI này về việc khôi phục lại kết quả đăng ký biến động đất đai thì
Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất, người đang giữ Giấy chứng nhận và các bên
liên quan biết về việc kết quả đăng ký biến động đất đai ghi trên Giấy
chứng nhận không bị thay đổi hoặc không bị chấm dứt hiệu lực của đăng ký.
XVII.
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của
các giấy tờ theo quy định tại Phần I của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
2. Đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai và giao dịch điện tử.
3. Trình tự, thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu bằng phương tiện điện tử:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được giao quản lý đất nhập thông
tin vào Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn
kèm theo hồ sơ đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng
dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp
nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi
phản hồi kết quả tiếp nhận hồ sơ cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ
công hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Phần II đến Phần V
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người được giao quản lý đất theo quy định tại Mục 6 và
Mục 7 Phần I của “Phần A. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN
THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
XVIII.
Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện điện tử
1. Hồ sơ đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất điện tử là các văn bản điện tử, dữ
liệu điện tử đã được xác thực thể hiện đầy đủ thành phần, nội dung của
các giấy tờ theo quy định tại Phần II của “Phần B. HỒ SƠ
THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
2. Trình tự, thủ tục
đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bằng phương tiện
điện tử như sau:
a) Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nhập thông tin vào Đơn đăng ký biến động
đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử, đồng thời gắn kèm theo hồ sơ đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất điện tử trên Cổng dịch vụ
công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Hệ thống tiếp
nhận hồ sơ của Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh gửi
phản hồi kết quả tiếp nhận cho người yêu cầu đăng ký qua Cổng dịch vụ công
hoặc thư điện tử hoặc các phương tiện điện tử khác;
c) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất kiểm tra hồ sơ, giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định từ Phần I đến Phần XIV
của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
d) Cơ quan giải quyết
thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất gửi kết quả giải quyết
thủ tục hành chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định tại Mục 6 và Mục 7 Phần I của “Phần A.
TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI
SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT”.
Phần
VI. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CUNG CẤP DỮ LIỆU THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
1. Tổ chức, cá nhân có
nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu đất đai theo hình thức trực tiếp nộp
phiếu yêu cầu theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc gửi văn bản
yêu cầu cho cơ quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai hoặc hợp đồng. Thông
tin, dữ liệu đất đai chỉ được sử dụng đúng mục đích như đã ghi trong phiếu
yêu cầu cung cấp thông tin hoặc văn bản yêu cầu hoặc hợp đồng và không được
cung cấp để sử dụng vào mục đích khác.
2. Việc nộp văn bản,
phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai tới cơ quan cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp trên Cổng thông
tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh;
b) Nộp trực tiếp hoặc
gửi qua đường công văn, điện tín, qua dịch vụ bưu chính;
c) Nộp thông qua các
phương tiện điện tử khác theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai tiếp nhận, xử lý và thông báo phí, giá sản phẩm,
dịch vụ cung cấp thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối
cung cấp thông tin, dữ liệu thì phải nêu rõ lý do và trả lời cho tổ chức, cá
nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai biết trong 02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được yêu cầu.
4. Sau khi tổ chức, cá
nhân thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ cung cấp thông tin đất đai, cơ
quan cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai theo yêu cầu.
5. Thời gian cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai thực hiện theo quy định sau:
a) Đối với thông tin,
dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì cung cấp ngay
trong ngày làm việc. Trường hợp nhận được yêu cầu sau 15 giờ thì cung cấp
vào ngày làm việc tiếp theo;
b) Đối với thông tin,
dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai thì chậm nhất
là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu hoặc
gửi thông báo về việc gia hạn thời gian cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
cho tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai.
Trường hợp cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cần thêm thời gian để xem xét, tìm kiếm,
tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị có
liên quan thì có thể gia hạn nhưng tối đa không quá 10 ngày làm việc;
c) Trường hợp cơ quan
cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai và tổ chức, cá nhân có thỏa thuận riêng
về việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai thì thời gian cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai được xác định theo thỏa thuận.
6. Cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai
a) Cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai ở trung ương là Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất
đai trực thuộc Cục Quản lý đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Cơ quan cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai ở địa phương là Văn phòng đăng ký đất đai. Đối với
địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai, Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy
ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai từ
hồ sơ địa chính theo phân cấp quản lý hồ sơ địa chính.
Phần
VII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, NHẬN GÓP VỐN
BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ; GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT; ĐIỀU
CHỈNH THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA DỰ ÁN; THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG
ĐẤT; SỬ DỤNG ĐẤT ĐA MỤC ĐÍCH; GÓP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐIỀU CHỈNH LẠI ĐẤT ĐAI
I.
Trình tự, thủ tục để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng
đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
1. Tổ chức kinh tế có
nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền
sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà
nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đề nghị theo Mẫu số 49 ban hành
kèm theo Nghị định này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền[34] nơi có đất.
2. Trong thời hạn
không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền[35] giao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng
cấp[36] chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền[37] xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền[38], cơ quan có chức năng quản lý đất
đai cùng cấp[39] phải có văn bản thẩm định trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp có thẩm quyền[40]. Văn bản thẩm định gồm các nội dung
sau:
a) Điều kiện về sự phù
hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân
khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và
công bố;
b) Việc đáp ứng các điều
kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong
hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc
đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư;
trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
e) Đề xuất việc chấp
thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử
dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
4. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định do cơ quan
có chức năng quản lý đất đai trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền[41] xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không
chấp thuận tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế
có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô,
diện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội
dung khác có liên quan.
5. Căn cứ văn bản chấp
thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền[42], tổ
chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện
theo trình tự chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Nghị định này.
II.
Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Trong thời hạn theo
quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia
hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
Hồ sơ bao gồm đơn xin
gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này và một
trong các giấy tờ sau:
a) Một trong các giấy
chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể
hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất,
cho thuê đất. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 09
ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu
cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy
chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để trả cho người sử
dụng đất.
III.
Trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Người sử dụng đất
có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản
1 Điều 175 Luật Đất đai nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng
đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều
12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
2. Việc quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành bằng quyết định
riêng theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Nghị định này hoặc điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số
08 ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá
thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người
sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong
bảng giá.
4. Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà thuộc trường
hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất thực hiện theo quy định về trình tự,
thủ tục giao đất, cho thuê đất mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền
sử dụng đất.
5. Trình tự, thủ tục
thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư mà người sử dụng
đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực
hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất mà người sử
dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể.
6. Thành phần hồ sơ đề
nghị điều chỉnh gồm:
a) Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo
Nghị định này.
b) Văn bản của cơ quan
có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Một trong các giấy
tờ sau đây:
- Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công
trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
- Một trong các giấy
chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp
luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất
đai có hiệu lực thi hành .
d) Quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất
đai qua các thời kỳ.
7. Thời gian thực
hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
không quá 15 ngày.
IV.
Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Công ty nông, lâm
nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
2. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất
của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh
có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử dụng đất đến các sở, ban, ngành có
liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng
thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là
đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn
không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành
có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
4. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, cơ
quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức họp Hội
đồng để thẩm định;
5. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng
đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê
duyệt.
Trường hợp hồ sơ
phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03
ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không
quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ
và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, nếu hồ sơ đầy đủ thì
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cùng cấp phê duyệt;
6. Trong thời hạn
không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất
do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
7. Hồ sơ đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo Nghị
định này;
b) Phương án sử dụng
đất; nội dung phương án sử dụng đất gồm:
- Căn cứ lập phương án
sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá
về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
- Định hướng sử dụng
đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thể của công ty
nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động
của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng,
an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức
thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí,
ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho
địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương
án sử dụng đất.
c) Bản đồ địa chính
có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới sử dụng đất của công
ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất của công ty nông,
lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có
liên quan (nếu có).
V.
Trình tự, thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
1. Trình tự, thủ tục
sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất
có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 hồ sơ đăng ký sử dụng đất
kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ đề nghị phê
duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích bao gồm:
- Văn bản đề nghị sử
dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Phương án sử dụng đất
kết hợp.
- Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của
pháp luật (nếu có).
b) Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các sở, ngành
có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền.
c) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét, chấp thuận hoặc không chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp.
d) Thời gian thực
hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15
ngày. Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng
đất nếu có nhu cầu gia hạn thì gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp.
2. Trình tự, thủ tục
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp với mục đích thương mại dịch vụ
a) Người sử dụng đất
có nhu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp
đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp có thẩm quyền.
Hồ sơ gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp đa mục đích hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
b) Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét gia hạn phương án sử dụng
đất kết hợp.
c) Thời gian Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp là không quá 07 ngày làm việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục
đích.
VI.
Trình tự, thủ tục góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai để thực hiện dự
án đầu tư
1. Các chủ sử dụng đất
trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh
lại đất đai bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đồng hợp
tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều
chỉnh lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh,
liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.
2. Chủ đầu tư lập
phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy
định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có
thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập
dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về đầu tư.
3. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai
phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.
Trường hợp tập trung
đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều
219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai
do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt đối với trường hợp góp quyền
sử dụng đất của cá nhân; do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đối
với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đối tượng là tổ chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày
kể từ ngày nhận được phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất
đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phải có văn bản phê duyệt,
trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Thủ tục lập, phê
duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện
theo quy định của pháp luật về đầu tư.
4. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá
quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định số
102/2024/NĐ-CP. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử
dụng để thực hiện dự án.
5. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho
cộng đồng.
6. Cơ quan có thẩm
quyền thực hiện việc ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền
sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản
sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai.
Phần
VIII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI
I.
Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã, cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các
bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai,
trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Giao trách nhiệm cơ
quan tham mưu giải quyết.
3. Cơ quan tham mưu có
nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh
chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết
tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ
giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa giải
tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người
có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp
các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với
trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình
giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ
sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện
tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong
quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và
dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận
hòa giải thành.
4. Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc
quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức,
cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực
hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
a) Thời gian thực
hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai;
b) Thời gian thực
hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 50 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai;
c) Đối với các xã miền
núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện quy
định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.
II.
Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Người có đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường.
2. Sau khi nhận được
đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các
bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý
đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Phân công đơn vị có
chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiến hành
thu thập, nghiên cứu hồ sơ; tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường
hợp cần thiết trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quyết định
thành lập đoàn công tác để tiến hành thẩm tra, xác minh vụ việc tại địa
phương; hoàn chỉnh hồ sơ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban
hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Hồ sơ giải quyết
tranh chấp đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu giải
quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản làm việc
với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm
tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết
tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ
sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện
tích đất tranh chấp (nếu có), hồ sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong
quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;
d) Báo cáo đề xuất và
dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận
hòa giải thành.
4. Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết
định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, tổ chức, cá nhân
có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực
hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường không quá 80 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu
cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
PHỤ
LỤC II
(Kèm
theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ)
|
STT
|
Ký
hiệu
|
Tên
mẫu
|
|
1
|
Mẫu
số 01
|
Đơn đề nghị giao
đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng
|
|
2
|
Mẫu
số 02
|
Đơn đề nghị chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
3
|
Mẫu
số 03
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
4
|
Mẫu
số 04
|
Đơn đề nghị gia hạn
sử dụng đất
|
|
5
|
Mẫu
số 05
|
Đơn đề nghị giao đất,
cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
|
6
|
Mẫu
số 06
|
Quyết định giao
đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
|
7
|
Mẫu
số 07
|
Quyết định chuyển
hình thức giao đất/cho thuê đất
|
|
8
|
Mẫu
số 08
|
Quyết định điều chỉnh
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
|
|
9
|
Mẫu
số 09
|
Quyết định gia hạn
sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
|
|
10
|
Mẫu
số 10
|
Quyết định giao đất,
cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
|
|
11
|
Mẫu
số 11
|
Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
|
12
|
Mẫu
số 12
|
Đơn đề nghị điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
13
|
Mẫu
số 13
|
Đơn đề nghị sử dụng
đất kết hợp đa mục đích
|
|
14
|
Mẫu
số 14
|
Phiếu yêu cầu cung
cấp thông tin, dữ liệu đất đai
|
|
|
Mẫu
số 14a
|
Thông tin, dữ liệu
chi tiết về bản đồ địa chính
|
|
|
Mẫu
số 14b
|
Thông tin, dữ liệu
chi tiết về thống kê, kiểm kê đất đai
|
|
|
Mẫu
số 14c
|
Thông tin, dữ liệu
chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
|
|
|
Mẫu
số 14d
|
Thông tin, dữ liệu
chi tiết về giá đất
|
|
|
Mẫu
số 14đ
|
Thông tin, dữ liệu
chi tiết về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
|
|
15
|
Mẫu
số 15
|
Đơn đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu
số 15a
|
Danh sách những
người sử dụng chung thửa đất, sở hữu chung tài sản gắn liền với đất
|
|
|
Mẫu
số 15b
|
Danh sách các thửa
đất của một hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
|
|
|
Mẫu
số 15c
|
Danh sách tài sản gắn
liền với đất trên cùng một thửa đất
|
|
|
Mẫu
số 15d
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo
trực thuộc
|
|
|
Mẫu
số 15đ
|
Báo cáo kết quả rà
soát hiện trạng sử dụng đất của người được giao quản lý đất/người được
quản lý đất
|
|
16
|
Mẫu
số 16
|
Thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai
|
|
17
|
Mẫu
số 17
|
Danh sách công khai
kết quả kiểm tra hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
|
|
18
|
Mẫu
số 18
|
Đơn đăng ký biến
động đất đai, tài sản gắn liền với đất
|
|
19
|
Mẫu
số 19
|
Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
|
|
20
|
Mẫu
số 20
|
Quyết định về hình
thức sử dụng đất
|
|
21
|
Mẫu
số 21
|
Đơn đề nghị tách thửa
đất, hợp thửa đất
|
|
22
|
Mẫu
số 22
|
Bản vẽ tách thửa đất,
hợp thửa đất
|
|
23
|
Mẫu
số 23
|
Văn bản đề nghị thẩm
định, phê duyệt phương án sử dụng đất
|
|
24
|
Mẫu
số 24
|
Biên bản bàn giao đất/bàn
giao rừng trên thực địa
|
|
25
|
Mẫu
số 25
|
Tờ trình về việc
giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao
rừng/cho thuê đất và cho thuê thuê rừng/chuyển hình thức giao đất, cho thuê
đất/điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất/gia hạn sử dụng đất
|
|
26
|
Mẫu
số 26
|
Phương án sử dụng
tầng đất mặt
|
|
27
|
Mẫu
số 27
|
Quyết định điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
|
|
28
|
Mẫu
số 28
|
Báo cáo kết quả ban
hành bảng giá đất
|
|
29
|
Mẫu
số 29
|
Phiếu thu thập thông
tin về các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai
ảnh hưởng đến giá đất tại xã/phường/…
|
|
30
|
Mẫu
số 30
|
Phiếu thu thập thông
tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
|
31
|
Mẫu
số 31
|
Phiếu thu thập thông
tin về thửa đất (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp)
|
|
32
|
Mẫu
số 32
|
Bảng thống kê giá
đất tại xã/phường/…
|
|
33
|
Mẫu
số 33
|
Bảng tổng hợp giá
đất trong khu công nghệ cao (Áp dụng đối với các loại đất trong khu công
nghệ cao)
|
|
34
|
Mẫu
số 34
|
Bảng tổng hợp giá
đất cấp tỉnh (Áp dụng đối với đất nông nghiệp)
|
|
35
|
Mẫu
số 35
|
Bảng tổng hợp giá
đất cấp tỉnh (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn)
|
|
36
|
Mẫu
số 36
|
Bảng tổng hợp giá
đất cấp tỉnh (Áp dụng đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị)
|
|
37
|
Mẫu
số 37
|
Bảng giá đất nông
nghiệp
|
|
38
|
Mẫu
số 38
|
Bảng giá đất phi nông
nghiệp tại nông thôn
|
|
39
|
Mẫu
số 39
|
Bảng giá đất phi nông
nghiệp tại đô thị
|
|
40
|
Mẫu
số 40
|
Bảng giá các loại đất
trong khu công nghệ cao
|
|
41
|
Mẫu
số 41
|
Báo cáo thuyết minh
xây dựng phương án giá đất
|
|
42
|
Mẫu
số 42
|
Chứng thư định giá
đất
|
|
43
|
Mẫu
số 43
|
Báo cáo kết quả xác
định giá đất cụ thể
|
|
44
|
Mẫu
số 44
|
Quyết định phê
duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
|
|
45
|
Mẫu
số 45
|
Quyết định kiểm đếm
bắt buộc
|
|
46
|
Mẫu
số 46
|
Quyết định cưỡng
chế kiểm đếm bắt buộc
|
|
47
|
Mẫu
số 47
|
Quyết định thu hồi
đất
|
|
48
|
Mẫu
số 48
|
Quyết định cưỡng
chế thu hồi đất
|
|
49
|
Mẫu
số 49
|
Văn bản đề nghị chấp
thuận cho tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
|
Mẫu
số 01. Đơn đề nghị giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ (1)…
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân (2):……….
1. Người đề nghị (3):.............................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...):
...........................................................
4. Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):.......................................................
5. Diện tích đất (m2):…………………………………………,
trong đó:
a) Diện tích đất
chuyên trồng lúa phải nộp tiền theo quy định của pháp luật về đất trồng lúa (m2)
(nếu có):…………………………………………….
b) Diện tích đất phải
bóc tách tầng đất mặt theo pháp luật về đất trồng lúa (m2) (nếu
có):..................................................................................................
6. Diện tích rừng (m2)
(nếu có): ……………………………
7. Để sử dụng vào mục
đích(4):
...............................................................................
8. Thời hạn sử dụng
đất:……..……..; Hình thức sử dụng đất:…………..…[43]
9. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định (nếu có).
10. Cam kết sử dụng
đất, sử dụng rừng đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật
đất đai, pháp luật lâm nghiệp, pháp luật về đất trồng lúa; nộp tiền sử dụng
đất/tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng
đất trồng lúa (nếu có); bóc tách tầng và sử dụng đất mặt đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
11. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) (5)............................................................................
|
|
Người
làm đơn(6)
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Giao đất/thuê đất/cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/thuê đất và thuê
rừng.
(2) Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất
và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng.
(3) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo
giấy tờ đã cấp. Trường hợp đề nghị giao đất xây dựng công trình ngầm thì ghi
rõ diện tích đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành,
khai thác sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ giao đất/thuê đất/chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và
giao rừng/thuê đất và thuê rừng do người đề nghị lập phải có theo quy định.
(6) Ghi rõ họ và tên cá
nhân, cá nhân đại diện cho người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất
đai.
Mẫu số 02. Đơn đề nghị chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng .... năm ....
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CHUYỂN HÌNH THỨC GIAO ĐẤT/CHO THUÊ ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1) ………………
1. Người đề nghị (2): .......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email.....): ...............................................
4. Thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký(3) :
......................................................................................
5. Nội dung đề nghị
chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức.................. sang hình
thức............... theo quy định của pháp luật về đất đai(4).
6. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
..........................................................................
7. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) (5):
.....................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Ghi theo các thông tin
về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(4) Ví dụ: từ hình thức
Nhà nước cho thuê đất trả tiền hằng năm sang hình thức Nhà nước cho thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị thay đổi hình thức sử dụng đất do người sử dụng đất
lập phải có theo quy định.
Mẫu
số 03. Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH (1)....
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(2)…………….
1. Người đề nghị(3):
.......................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin trong
quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đã ký(4):
......................................................................................
5. Lý do đề nghị điều
chỉnh thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ký: ...............................................
6. Thông tin đề nghị điều
chỉnh so với thông tin trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất đã ký: .......................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):
...........................................................................
8. Tài liệu gửi kèm
(nếu có) (5):......................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ đơn đề nghị điều
chỉnh quyết định giao đất/quyết định cho thuê đất/quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất hoặc ghi rõ là đơn đề nghị sửa chữa thông tin sai sót
trong quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(3) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(4) Ghi theo các thông tin
về thửa đất, người sử dụng đất trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(5) Thực hiện trong
trường hợp hồ sơ đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do người đề nghị điều chỉnh giao đất/cho thuê đất/cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất lập phải có theo quy định.
Mẫu
số 04. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG ĐẤT
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1)...
1. Người đề nghị(2):
..................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng
đất(3):............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã..., tỉnh...): .............................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp: ....................................
5. Nội dung đề nghị
gia hạn:
a) Thời gian đề nghị
gia hạn sử dụng đất: ... đến ngày... tháng... năm.....
b) Lý do gia hạn sử
dụng đất:
.......................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm
theo đơn này gồm có(4):.................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có): ...........................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
(2) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu
tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo
giấy tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy định tại khoản
1 Điều 64 Nghị định này.
Mẫu
số 05. Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, GIAO KHU VỰC BIỂN ĐỂ LẤN BIỂN
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1) ...............
1. Người đề nghị(2) ..................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính: .................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, email.....):
......................................................
4. Địa điểm khu đất,
khu vực biển (tại xã ..., tỉnh ....): ................................
5. Diện tích đất ...
(m2) tương ứng ... (m2) khu vực biển.
6. Để sử dụng vào mục
đích(3):
.....................................................................
7. Thời hạn sử dụng
đất: ............; ; Thời hạn sử dụng khu vực biển……… Hình thức sử dụng đất:……
[44]
8. Xác định nhu cầu sử
dụng đất thuộc trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo
quy định (nếu có).
9. Cam kết sử dụng
đất, khu vực biển đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về
đất đai và pháp luật khác có liên quan; nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất
(nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có)
...........................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Chủ tịch UBND cấp có
thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
(2) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Ghi rõ mục đích sử
dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo văn bản chấp thuận, quyết định chủ
trương đầu tư.
Mẫu
số 06. Quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất/giao đất và giao rừng/cho thuê và cho thuê rừng
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
..............., ngày
… tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc(1) ...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH/CẤP XÃ...
Căn cứ
.................................................................................................................;
Căn cứ Luật Đất
đai...........................................................................................;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp(2) ................................................................................;
Căn cứ Nghị định
..............................................................................................;
Căn cứ(3) .............................................................................................................;
Xét đề nghị của
...................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho … (ghi tên
và địa chỉ của người được giao đất) … m2 đất/cho… (ghi tên và
địa chỉ của người được cho thuê đất) thuê … m2 đất/cho (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) được chuyển mục đích sử dụng … m2 đất(4) và hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là(5)… tại xã/phường..., thuộc tỉnh/thành
phố trực thuộc trung ương ...
Mục đích sử dụng
đất.........................................................................................
Mục đích sử dụng rừng
(nếu có)........................................................................
Thời hạn sử dụng đất
là ..., kể từ ngày… tháng… năm(6)…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất (7):
............................................................................/
Phương thức giao đất/cho thuê đất theo kết quả(8):..................................................
Giá đất tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(9)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):................................
Điều 2. Tổ chức thực hiện
.................................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí… (nếu có), xác định tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa… (nếu
có); thông báo cho người được giao đất/thuê đất nộp tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của pháp luật… (nếu
có); thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền để nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa,
phí, lệ phí... (nếu có).
3. … chịu trách nhiệm
nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có); thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4. … xác định mốc giới
và bàn giao đất/bàn giao rừng trên thực địa………….
5. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai .................................; cập nhật,
lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp (nếu có).
7.
........................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất và cho thuê rừng có tên tại Điều
1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Giao đất/cho thuê
đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất/giao đất và giao rừng/cho thuê đất
và cho thuê rừng…
(2) Trường hợp giao đất,
cho thuê đất đồng thời với giao rừng, cho thuê rừng.
(3) Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 116 Luật Đất đai và Nghị định...và pháp luật
về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao
rừng, cho thuê rừng.
(4) Ghi theo loại đất trong
giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp, trường hợp không có giấy chứng
nhận về quyền sử dụng đất thì ghi theo giấy tờ khác có liên quan có thể hiện mục
đích sử dụng đất đó
(5) Ghi rõ hình thức sử
dụng cụ thể: giao đất không thu tiền sử dụng đất (nếu tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai) hoặc giao đất có thu tiền sử dụng đất
(nếu tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 119 Luật Đất đai) thuê đất
trả tiền thuê đất hằng năm (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản
3 Điều 120 Luật Đất đai) hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê (nếu tương ứng với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật
Đất đai)
(6) Ghi: đến ngày… tháng…
năm… đối với trường hợp giao đất có thời hạn. Ghi là ổn định lâu dài đối
với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(7) Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất…/ Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm hay
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê……/thuộc trường
hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
(8) Ghi rõ: theo kết quả
giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy
định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường hợp quy định tại
Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
(9) Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo
quy định).
Mẫu số 07. Quyết định chuyển hình thức giao
đất/cho thuê đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
..............., ngày
… tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc chuyển hình thức sử dụng đất từ hình thức... sang hình thức...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ(1) .......................................................................................................
;
Xét đề nghị của ... tại
Tờ trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ... (ghi
tên và địa chỉ của người sử dụng đất) đang sử dụng ...m2 đất(2)... theo hình thức(3)... tại (ghi địa chỉ
thửa đất/khu đất) ... chuyển sang hình thức sử dụng đất là(4)..., cụ thể:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều chỉnh……… theo
Quyết định số … ngày……. thành ......................
- Điều chỉnh……… theo
Quyết định số … ngày……. thành ......................
-......................................................................................................................
2. Giá đất tính tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất:… (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(5)).
3.
...................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. …… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho
người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2………. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu
có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất,
phí, lệ phí… (nếu có).
5. ……… chịu trách
nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… xác định mốc giới
và bàn giao đất trên thực địa ..........................
7. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.............................
9
.....................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân .............. và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của ....
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể theo quy định của pháp luật.
(2) Ghi theo mục đích sử
dụng đất ghi trong quyết định giao đất/cho thuê đất/chuyển mục đích sử dụng
đất.
(3) Ghi rõ hình thức sử
dụng đất như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm/Nhà nước
cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
(4) Ghi rõ hình thức sử
dụng đất sau khi chuyển như Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất/Nhà
nước giao đất có thu tiền sử dụng đất/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất
hằng năm/Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian
thuê.
(5) Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo
quy định).
Mẫu
số 08. Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
..............., ngày
… tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/ cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất...
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN...
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
..........................................................................................
;
Căn cứ (1) ......................................................................................................
;
Xét đề nghị của ... Tờ
trình số... ngày... tháng... năm...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung
Quyết định số… ngày…, cụ thể như sau:
1. Các nội dung điều
chỉnh:
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
- Điều
chỉnh…………………….thành.........................................................
-
.....................................................................................................................
2. Giá đất tính tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng
đất:……………… (đối với trường hợp phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất theo quy định(2)).
3
.....................................................................................................................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho
người sử dụng đất; đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất;
hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo
dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí … (nếu
có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn
trả cho người sử dụng đất (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất do phải nộp bổ sung hoặc hoàn trả cho người sử dụng đất,
phí, lệ phí… (nếu có).
5. ……… chịu trách
nhiệm nộp bổ sung tiền sử dụng đất/tiền thuê đất hoặc được hoàn trả; thực
hiện giảm tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… xác định mốc
giới và bàn giao đất trên thực địa nếu có thay đổi…
7. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
8. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có thay đổi...
9…
.................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của..../.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi theo từng loại điều
chỉnh theo quy định của pháp luật.
(2) Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo
quy định).
Mẫu số 09. Quyết định gia hạn sử dụng đất khi
hết thời hạn sử dụng đất
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
..............., ngày
… tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ
............................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất
đai......................................................................................
;
Căn cứ Nghị định
.........................................................................................
;
Căn cứ(1) ........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày... tháng... năm ..........,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn sử dụng đất cho
… (ghi tên và địa chỉ của người được giao đất/cho thuê đất) … m2 đất tại xã/phường,
tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương ...
Mục đích sử dụng đất
....................................................................................
Thời hạn sử dụng đất
được gia hạn là ..., kể từ ngày… tháng… năm(2)…
Vị trí, ranh giới thửa
đất/khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ
trích đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày … tháng … năm ...
Hình thức giao đất/cho
thuê đất(3):
.......................................................................
Giá đất tính tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu tiền
sử dụng đất/cho thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(4)).
Những hạn chế về quyền
của người sử dụng đất (nếu có):...........................
Điều 2. Tổ chức thực
hiện.............................................................................
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; đối với trường hợp tính
theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, theo dõi trường hợp miễn tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí… (nếu có).
3. ……… thông báo cho
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp
luật… (nếu có).
4. ……… thu tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, phí, lệ phí... (nếu có).
5. ……… chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
6. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu có).
7. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
8. ...................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người sử dụng đất có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên cổng thông tin điện tử
của ./.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi theo từng loại căn
cứ cụ thể được quy định tại Điều 172 Luật Đất đai và Nghị định...
(2) Ghi: đến ngày… tháng…
năm… đối với trường hợp giao đất/cho thuê đất có thời hạn. Ghi là ổn định
lâu dài đối với trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài.
(3) Ghi rõ: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ thuê
đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất
có thu tiền sử dụng đất…
(4) Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo
quy định).
Mẫu số 10. Quyết định giao đất, cho thuê đất,
giao khu vực biển để lấn biển
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ......
|
..............., ngày
… tháng … năm ....…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Về
việc giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển thực hiện dự
án.......................
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN ...
Căn cứ Luật
..................................................................................................
;
Căn cứ Luật Đất đai
.....................................................................................
;
Căn cứ Nghị định số
.....................................................................................
;
Căn cứ
..........................................................................................................
;
Xét đề nghị của
.................... tại Tờ trình số ... ngày ... tháng ... năm ...,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Giao cho ... (ghi
tên và địa chỉ của chủ đầu tư) ...m2 đất; cho …(ghi tên
và địa chỉ của chủ đầu tư) thuê ...m2 đất tương ứng... m2 khu vực biển tại
xã/phường..., tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương... để sử dụng vào mục đích
..........
1. Vị trí, ranh giới
khu đất, khu vực biển:
a) Vị trí, ranh giới
khu đất được xác định theo tờ trích lục bản đồ địa chính (hoặc tờ trích
đo địa chính) số ..., tỷ lệ ... do ... lập ngày ... tháng ... năm ... và đã
được .... thẩm định;
b) Vị trí, ranh giới
khu vực biển được giới hạn bởi các điểm góc... có tọa độ thể hiện trên bản
đồ... (sơ đồ khu vực biển kèm theo).
2. Hình thức giao đất(1)/thuê đất(2):................................................
3. Thời hạn sử dụng
đất là ..., kể từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...
Thời hạn sử dụng khu vực biển là(3) ..., kể từ ngày ... tháng ... năm
...............
4. Phương thức giao
đất/thuê đất theo kết quả(4):
................................................
5. Giá đất tính tiền
sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp… (đối với trường hợp giao đất có thu
tiền sử dụng đất tính theo giá đất trong bảng giá đất(5)).
6. Những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất, sử dụng khu vực biển (nếu có): .........................................................................
Điều 2. Giao.....................
tổ chức thực hiện các công việc sau đây:
1. ……… xác định giá đất
để tính tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp; xác định tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất phải nộp đối với trường hợp tính theo giá đất cụ thể.
2……….. xác định tiền sử
dụng đất/tiền thuê đất phải nộp, hướng dẫn thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, chậm
nộp, ghi nợ tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, tiền thuê đất đối với trường
hợp miễn một số năm, theo dõi trường hợp miễn tiền sử dụng đất/tiền thuê
đất, phí, lệ phí… (nếu có); thông báo cho người được giao đất/thuê
đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thu tiền sử dụng đất/tiền thuê đất,
phí, lệ phí... (nếu có).
3. ……… chịu trách
nhiệm nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thực hiện giảm tiền sử dụng
đất/tiền thuê đất, khoản được trừ vào tiền sử dụng đất/tiền thuê đất, ghi nợ
tiền sử dụng đất/tiền thuê đất (nếu có).
4. ... xác định mốc
giới và bàn giao đất, khu vực biển trên thực địa.
5. ……… trao Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
6. ……… chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai ............................
7.....................................................................................................................
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân... và người được giao đất/thuê đất, được giao khu vực biển có tên
tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Văn phòng Ủy ban nhân
dân... chịu trách nhiệm đăng tải Quyết định này trên Cổng thông tin điện tử
của.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ
TỊCH
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ các trường hợp
giao đất không thu tiền sử dụng đất/giao đất có thu tiền sử dụng đất/chuyển từ
thuê đất sang giao đất/chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang giao
đất có thu tiền sử dụng đất....
(2) Ghi rõ trả tiền thuê
đất hằng năm hay trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; chuyển từ
giao đất sang thuê đất....
(3) Theo thời hạn của dự
án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt.
(4) Ghi rõ: theo kết quả
giao đất, thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 125 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất thông qua đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (tương ứng với trường
hợp quy định tại Điều 126 Luật Đất đai) hoặc giao đất, thuê đất không đấu giá quyền
sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
(tương ứng với trường hợp quy định tại Điều 124 Luật Đất đai).
(5) Đối với trường hợp
phải nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thì không
ghi mục này (có thêm Quyết định phê duyệt giá đất trong trường hợp này theo
quy định).
Mẫu
số 11.
[45] (được
bãi bỏ)
Mẫu
số 12. Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày... tháng... năm...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
Điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1)...
1. Người sử dụng đất(2):............................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:..................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): .................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số: .........................
b) Diện tích đất (m2):.....................................................................................
c) Mục đích sử dụng
đất(3):............................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: ...............................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có: ..............................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã, tỉnh...): ................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., Ngày cấp: ...................................
5. Nội dung xin điều
chỉnh thời hạn sử dụng đất: từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng...
năm...
6. Lý do xin điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất: ..............................................
7. Giấy tờ nộp kèm
theo đơn này gồm có(4):.................................................
8. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật đất đai, nộp tiền
sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn.
Các cam kết khác (nếu
có):
........................................................................... .
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
(2) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo
giấy tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 13. Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa
mục đích
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
.............,
ngày .... tháng ... năm ......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ SỬ DỤNG ĐẤT KẾT HỢP ĐA MỤC ĐÍCH
Kính
gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân(1) ............
1. Người sử dụng đất(2):
......................................................................................................
2. Địa chỉ/trụ sở
chính:............................................................................................
3. Địa chỉ liên hệ
(điện thoại, fax, email...): ...........................................................
4. Thông tin về thửa
đất/khu đất đang sử dụng:
a) Thửa đất
số:...........................; 4.2. Tờ bản đồ số:
.............................................
b) Diện tích đất (m2):
..............................................................................................
c) Mục đích sử dụng
đất(3):
.....................................................................................
d) Thời hạn sử dụng
đất: .........................................................................................
đ) Tài sản gắn liền với
đất hiện có:
........................................................................
e) Địa điểm thửa
đất/khu đất (tại xã...,
tỉnh...):.......................................................
g) Giấy chứng nhận về
quyền sử dụng đất đã cấp:
Số phát hành: ...; Số
vào sổ: .................., ngày cấp:
..............................................
5. Nội dung đề nghị sử
dụng đất kết hợp:
a) Mục đích sử dụng
đất kết hợp: ..........................................................................
b) Diện tích sử dụng
đất kết hợp: ...........................................................................
c) Lý do:
.................................................................................................................
6. Giấy tờ nộp kèm
theo đơn này gồm có(4):
..........................................................
7. Cam kết sử dụng đất
đúng mục đích, chấp hành đúng các quy định của pháp luật về đất đai, nộp
tiền sử dụng đất (nếu có) đầy đủ, đúng hạn;
Các cam kết khác (nếu
có):.....................................................................................
|
|
Người
làm đơn
(Ký
và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)
|
–––––––––––––––––––––––
(1) Ghi rõ tên cấp tỉnh/cấp
xã nơi có đất.
(2) Đối với cá nhân,
người đại diện thì ghi rõ họ tên và thông tin về số, ngày/tháng/năm, cơ quan
cấp Căn cước công dân hoặc số định danh hoặc Hộ chiếu…; đối với tổ chức thì
ghi rõ thông tin như trong Quyết định thành lập cơ quan, tổ chức sự
nghiệp/văn bản công nhận tổ chức tôn giáo/đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận
đầu tư đối với doanh nghiệp/tổ chức kinh tế…
(3) Trường hợp đã được
cấp giấy chứng nhận đầu tư/quyết định, chấp thuận chủ trương đầu tư/quyết
định dự án… thì ghi rõ mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo
giấy tờ đã cấp.
(4) Giấy tờ quy định tại
trình tự, thủ tục trong lĩnh vực về đất đai ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu số 14. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ
liệu đất đai
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
….,
ngày ….. tháng ….. năm ………
PHIẾU
YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI
Kính
gửi: ………………..
1. Tên tổ chức, cá nhân
yêu cầu cung cấp dữ liệu:......................................................
Đại diện là ông (bà)
……………………. Số CCCD/CC/Hộ chiếu ......................... cấp ngày …../…../…….
tại…………….…………; Quốc tịch .........................................
2. Địa chỉ liên hệ:
......................................................................................................
3. Số điện thoại
………………………; E-mail: .....................................................
4. Đối tượng được
miễn, giảm phí, giấy tờ kèm theo (nếu có):.........................……
5. Nội dung thông tin,
dữ liệu cần cung cấp: (Đánh dấu "X" vào nội dung cần cung cấp
thông tin)
a) Thông tin, dữ liệu
của thửa đất:…………………….
- Thông tin, dữ liệu
cần cung cấp:
|
□ Thông tin về thửa
đất
□ Lịch sử biến động
□ Giao dịch đảm bảo
□ Bản sao GCN
|
□ Trích lục bản đồ
□ Giá đất
□ Quy hoạch sử dụng
đất
□ Thông tin, dữ liệu
khác :……………
|
- Hình thức khai thác,
sử dụng : □ Bản giấy :….. bản □ Bản điện tử
|
b) Thông tin, dữ
liệu về bản đồ địa chính
(Thông tin chi
tiết theo Mẫu số 13a/ĐK)
|
□
|
|
c) Thông tin, dữ liệu
về thống kê, kiểm kê đất đai
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13b/ĐK)
|
□
|
|
d) Thông tin, dữ
liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13c/ĐK)
|
□
|
|
đ) Thông tin, dữ
liệu về giá đất
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13d/ĐK)
|
□
|
|
e) Thông tin, dữ
liệu về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
(Thông tin chi tiết
theo Mẫu số 13đ/ĐK)
|
□
|
g) Thông tin, dữ liệu
liên quan đến đất đai khác: …………………………………
6. Mục đích sử dụng
thông tin, dữ liệu: .....................................................................
7. Phương thức nhận
kết quả
□ Qua dịch vụ bưu
chính □ Nhận tại nơi cung cấp □ Qua Email □ Cổng thông tin đất đai quốc gia
8. Cam kết sử dụng dữ
liệu: Tôi cam đoan không sử dụng dữ liệu được cung cấp trái với quy định
của pháp luật và không cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác.
|
|
NGƯỜI
YÊU CẦU
(Ký,
ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu là cơ quan, tổ chức hoặc chữ ký điện tử)
|
Mẫu số 14a. Thông tin, dữ liệu chi tiết về bản
đồ địa chính
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Danh
mục thông tin, dữ liệu
|
Số
lượng
|
|
|
1
|
Bản đồ địa chính
|
□
|
……
|
|
|
|
|
- Tờ bản đồ
số:…………….…………………………………………………………
- Địa chỉ hành
chính: xã:………………, tỉnh:………………….
Loại bản đồ dạng số
(Vector) □
Loại bản
đồ dạng ảnh (Raster) □
|
|
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
đất đai nền
|
□
|
.......
|
|
|
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:……………, tỉnh:………………….
- Lớp dữ liệu điểm
khống chế đo đạc □
- Lớp dữ liệu biên
giới, địa giới □
- Lớp dữ liệu thủy
hệ □
- Lớp dữ liệu giao
thông □
- Lớp dữ liệu địa
danh, ghi chú □
|
|
|
|
3
|
Dữ liệu không gian
địa chính
|
□
|
.......
|
|
|
|
|
- □ Toàn bộ đơn vị hành
chính cấp xã, □
Tờ bản
đồ số:………………………..
|
|
|
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:………….……, tỉnh:………………….
|
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ liệu
khác:………..……………………………………………
|
□
|
.......
|
|
|
Mẫu số 14b. Thông tin, dữ liệu chi tiết về
thống kê, kiểm kê đất đai
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ THỐNG KÊ, KIỂM KÊ ĐẤT ĐAI
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại
tài liệu
|
Cung
cấp
|
Năm
|
Tên
đơn vị hành chính
|
Số
lượng
|
|
Xã/Tỉnh(1)
|
Vùng
|
Cả
nước
|
|
I
|
Thông tin, dữ liệu về
thống kê đất đai
|
|
1
|
Bộ tài liệu kết
quả thống kê đất đai (dạng file PDF)
|
□
|
……
|
…………………………
|
……
|
|
2
|
Bộ số liệu kết
quả thống kê đất đai
|
□
|
……
|
…………………………
|
……
|
|
II
|
Thông tin, dữ liệu về
kiểm kê đất đai
|
|
1
|
Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
hiện trạng sử dụng đất
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
3
|
Bản đồ kiểm kê đất
đai
|
□
|
……
|
……………………………
|
……
|
|
4
|
Dữ liệu không gian
kiểm kê đất đai
|
□
|
……
|
……………………………
|
……
|
|
5
|
Bộ tài liệu kết
quả kiểm kê đất đai (dạng file PDF)
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
6
|
Bộ số liệu kết
quả kiểm kê đất đai
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
III
|
Thông tin, dữ liệu về
kiểm kê chuyên đề
|
|
1
|
Bản đồ kiểm kê đất
đai chuyên đề:……. ………………………
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
kiểm kê theo chuyên đề:….………..
|
□
|
……
|
……………………………
……
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu kết
quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề (dạng file PDF):…………
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu kết
quả kiểm kê đất đai theo chuyên đề:…………………
|
□
|
……
|
…………
|
……
|
□
|
……
|
|
IV
|
Thông tin, dữ liệu khác:…………………………………………………………….
|
□
|
……
|
Ghi chú: (1) Đối với dữ liệu
được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết về
thống kê, kiểm kê đất đai được cung cấp gồm cấp xã và cấp tỉnh.
Mẫu
số 14c. Thông tin, dữ liệu chi tiết về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại
tài liệu
|
Cung
cấp
|
Năm
hoặc kỳ
|
Cấp
đơn vị hành chính
|
Số lượng
|
|
Xã/Tỉnh(1)
|
Vùng
|
Cả nước
|
|
I
|
Thông tin, dữ liệu về
quy hoạch sử dụng đất
|
|
1
|
Bản đồ quy hoạch sử
dụng đất
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
quy hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu quy
hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu quy
hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
5
|
Bản đồ điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
6
|
Dữ liệu không gian điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
7
|
Bộ tài liệu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
8
|
Bộ số liệu điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
…………
|
…..
|
□
|
……
|
|
II
|
Thông tin, dữ liệu về
kế hoạch sử dụng đất
|
|
1
|
Bản đồ kế hoạch sử
dụng đất
|
□
|
…..
|
……………
|
…..
|
□
|
……
|
|
2
|
Dữ liệu không gian
kế hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
……………
|
…..
|
□
|
……
|
|
3
|
Bộ tài liệu kế
hoạch sử dụng đất (dạng file PDF)
|
□
|
…..
|
……………
|
…..
|
□
|
……
|
|
4
|
Bộ số liệu kế
hoạch sử dụng đất
|
□
|
…..
|
……………
|
…..
|
□
|
……
|
|
III
|
Thông tin, dữ liệu khác:……………………………….………………………….
|
□
|
……
|
Ghi chú: (1) Đối với dữ liệu
được xây dựng, hình thành trước 01/7/2025 thì thông tin, dữ liệu chi tiết về
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cung cấp gồm cấp huyện và cấp tỉnh.
Mẫu số 14d. Thông tin, dữ liệu chi tiết về giá
đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ GIÁ ĐẤT
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Danh
mục thông tin, dữ liệu
|
Số
lượng
|
|
|
1
|
Bảng giá đất của
tỉnh (dạng file PDF):………………………………………
|
□
|
………
|
|
|
|
- Năm hoặc
kỳ:…………………….
|
|
|
|
2
|
Lớp dữ liệu giá đất
theo bảng giá đất đến từng thửa đất
|
□
|
………
|
|
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:……………, tỉnh:………………
- Năm hoặc
kỳ:…………………….
|
|
|
|
3
|
Giá đất của các thửa
đất, tờ bản đồ (1):……………………………………
|
□
|
………
|
|
|
|
- Đơn vị hành chính:
xã:………….……, tỉnh:……………...
|
|
|
|
4
|
Thông tin, dữ liệu
khác :………..……………………………………………
|
□
|
………
|
|
|
(1) Ghi đầy đủ các số
thứ tự thửa đất, số hiệu tờ bản đồ cần khai thác thông tin, dữ liệu.
Mẫu số 14đ. Thông tin, dữ liệu chi tiết về điều
tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
THÔNG
TIN, DỮ LIỆU CHI TIẾT VỀ ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, BẢO VỆ, CẢI TẠO, PHỤC HỒI ĐẤT
(Kèm
theo Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai)
|
STT
|
Loại
tài liệu
|
Cung
cấp
|
Năm
hoặc kỳ
|
Cấp
đơn vị hành chính (tỉnh/vùng, cả nước) hoặc chuyên đề
|
|
|
1
|
Lớp thông tin lưu trữ
dữ liệu điều tra
|
□
|
|
…………………………
…………………………
|
|
|
2
|
Bản đồ kết quả đánh
giá chất lượng đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
|
|
|
3
|
Bản đồ kết quả đánh
giá tiềm năng đất đai:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
|
|
|
4
|
Bản đồ vị trí điểm
lấy mẫu đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
|
|
|
5
|
Bản đồ nguồn, tác
nhân gây ô nhiễm, ranh giới vùng đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
|
|
|
6
|
Bản đồ kết quả phân
tích trong đánh giá ô nhiễm đất:
- Mẫu đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
- Nước:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
……………………
|
|
|
7
|
Bản đồ kết quả đánh
giá ô nhiễm đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
|
8
|
Bản đồ thoái hóa
đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
|
9
|
Bản đồ khu vực đất đã
thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất:
□ dữ liệu □ bản đồ
số □ bản đồ quét
|
□
|
|
…………………………
…………………………
…………
|
|
|
10
|
Thông tin phẫu diện
đất
|
□
|
|
- Ký hiệu phẫu
diện:…
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
|
11
|
Thông tin mẫu nước
theo Phiếu lấy mẫu nước
|
□
|
|
- Ký hiệu phẫu
diện:…
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
|
12
|
Phiếu điều tra tình
hình sử dụng đất và tiềm năng đất nông nghiệp:
|
□
|
|
- Ký hiệu phẫu
diện:…
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
|
13
|
Phiếu điều tra tiềm
năng đất phi nông nghiệp
|
□
|
- Mã phiếu:………….
- Địa chỉ lấy mẫu:……
|
|
|
|
14
|
Báo cáo điều tra,
đánh giá đất đai
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên
đề:……………........................
|
□
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
Báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên
đề:……………........................
|
□
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
Báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá về đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên
đề:……………........................
|
□
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
Báo cáo tổng hợp
kết quả khu vực đất đã thực hiện bảo vệ, cải tạo phục hồi đất
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên
đề:……………........................
|
□
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
Báo cáo tổng hợp
kết quả điều tra, đánh giá về kết quả
quan trắc giám sát
tài nguyên đất
□ Cấp cả nước
□ Cấp vùng
□ Cấp tỉnh
□ Chuyên
đề:……………........................
|
□
|
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
…………………………
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mẫu số 15. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN
ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
Kính
gửi:………………………. (1)
1. Người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất:
(Trường hợp nhiều người
cùng sử dụng đất, cùng sở hữu tài sản thì kê khai tên người cùng sử dụng đất,
cùng sở hữu tài sản đó theo Mẫu số 15a)
a) Họ và tên (2):
..................................................................................................
b) Giấy tờ nhân
thân/pháp nhân (3):………………….…………………………
c) Địa chỉ (4):
.........................................................................................................
d) Điện thoại liên hệ
(nếu có):………… Hộp thư điện tử (nếu có):…………….
2. Thửa đất đăng ký (người
sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Trường hợp đăng ký
nhiều thửa đất nông nghiệp mà không đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc đề nghị
cấp chung một Giấy chứng nhận cho nhiều thửa đất nông nghiệp thì không kê khai
các nội dung tại Mục này mà chỉ ghi tổng số thửa và kê khai từng thửa đất theo
Mẫu số 15b )
a) Thửa đất số:
.................................; 2.2. Tờ bản đồ số:
.............................
b) Địa chỉ (5):
........................................................................................................
c) Diện tích (6): ........... m²; sử
dụng chung: .......... m²; sử dụng riêng: .......... m².
d) Sử dụng vào mục
đích (7):
........................., từ thời điểm:................................
đ) Thời hạn đề nghị
được sử dụng đất (8):
............................................................
e) Nguồn gốc sử dụng
đất (9):..............................................................................
g) Có quyền hoặc hạn
chế quyền đối với thửa đất liền kề số ........, tờ bản đồ số ….., của
.............., nội dung về quyền đối với thửa đất liền kề …...........................(10).
3. Nhà ở, công trình
xây dựng (người sử dụng đất là tổ chức thì không phải kê khai mục này):
(Chỉ kê khai nếu có nhu
cầu đăng ký hoặc chứng nhận quyền sở hữu tài sản; Trường hợp có nhiều nhà ở,
công trình xây dựng khác trên cùng 01 thửa đất thì chỉ kê khai các thông tin
chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh
sách nhà ở, công trình theo Mẫu số 15c)
a) Loại nhà ở, công
trình xây dựng (11):
...............................................................
b) Diện tích xây dựng (12): ...................
m².
c) Diện tích sàn xây
dựng/diện tích sử dụng (13):.............. m2.
d) Sở hữu chung (14):
..........................m², sở hữu riêng (14): ............................m².
đ) Số tầng: ....... tầng;
trong đó, số tầng nổi: ...... tầng, số tầng hầm: ……tầng.
e) Nguồn gốc (15):
………………………………………………………….
g) Năm hoàn thành xây
dựng (16):
.........................................................................
h) Thời hạn sở hữu
đến (17): ................................................................................
i) Cam kết về việc
đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng (18): □
4. Đề nghị của người
sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất: (Đánh dấu þ
vào ô lựa chọn)
a) Đề nghị đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất □
b) Đề nghị cấp Giấy
chứng nhận □
c) Đề nghị ghi nợ tiền
sử dụng đất (đối với cá nhân) □
d) Đề nghị khác (nếu
có): ………………………………………………………
5. Những giấy tờ nộp
kèm theo (19):
(1)
..........................................................................................................................
(2)
..........................................................................................................................
(3)
...........................................................................................................................
Tôi/chúng tôi xin cam
đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi/chúng tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
….,
ngày .... tháng ... năm …
Người
sử dụng đất/Người kê khai
(Ký,
ghi rõ họ tên hoặc đóng dấu (nếu có))
|
Hướng dẫn kê khai đơn:
(1) Ghi cơ quan có
thẩm quyền giải quyết thủ tục. (Lưu ý: xem kỹ hướng dẫn viết Đơn trước khi
kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên Đơn).
(2) Cá nhân: Ghi họ và
tên bằng chữ in hoa, năm sinh theo giấy tờ nhân thân. Người gốc Việt Nam
định cư ở nước ngoài: Ghi họ tên, năm sinh, quốc tịch. Cộng đồng dân cư: Ghi
tên của cộng đồng dân cư. Tổ chức: Ghi theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng
ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư.
(3) Cá nhân: Ghi số
định danh cá nhân hoặc số, ngày cấp và nơi cấp hộ chiếu.
Tổ chức: Ghi số, ngày
ký, cơ quan ký văn bản theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh
hoặc giấy phép đầu tư.
(4) Cá nhân: Ghi địa
chỉ nơi đăng ký thường trú. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài: Ghi
địa chỉ đăng ký thường trú ở Việt Nam (nếu có). Cộng đồng dân cư: Ghi địa
chỉ nơi sinh hoạt chung của cộng đồng.
Tổ chức: Ghi địa chỉ
trụ sở chính theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy
phép đầu tư.
(5) Ghi số nhà, tên
đường, phố (nếu có); tên điểm dân cư (tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp,
bản, bon, buôn, phum, sóc, điểm dân cư tương tự) hoặc tên khu vực, xứ đồng
(đối với thửa đất ngoài khu dân cư); tên đơn vị hành chính các cấp xã, tỉnh
nơi có thửa đất.
(6) Ghi diện tích của
thửa đất bằng số Ả Rập, được làm tròn số đến một chữ số thập phân;. (7)
Ghi mục đích đang sử dụng chính của thửa đất. Từ thời điểm ghi ngày … tháng
... năm ... (8) Ghi “đến ngày .../.../...” hoặc “Lâu dài” hoặc ghi bằng dấu
“-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(9) Ghi được Nhà nước
giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê đất trả
tiền thuê đất hằng năm hoặc nhận chuyển quyền (chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, tặng cho, góp vốn) hoặc nguồn gốc khác như do ông cha để lại, lấn,
chiếm, giao đất không đúng thẩm quyền, khai hoang…
(10) Ghi theo văn bản
xác lập quyền được sử dụng.
(11) Ghi Nhà ở riêng
lẻ/căn hộ chung cư/văn phòng/nhà xưởng …
(12) Đối với nhà ở
riêng lẻ, công trình xây dựng độc lập ghi diện tích mặt bằng chiếm đất của
nhà ở, công trình tại vị trí tiếp xúc với mặt đất theo mép ngoài tường bao
của nhà ở, công trình được làm tròn số đến một chữ số thập phân.
Đối với căn hộ chung
cư, văn phòng, hạng mục công trình thuộc tòa nhà chung cư, tòa nhà hỗn hợp
thì ghi diện tích sàn/diện tích sử dụng căn hộ chung cư, văn phòng, hạng mục
công trình đó. (13) Đối với nhà ở, công trình một tầng thì không ghi nội
dung này. Đối với nhà ở, công trình nhiều tầng thì ghi tổng diện tích mặt
bằng sàn xây dựng của các tầng.
(14) Diện tích “Sở
hữu chung” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của nhiều người; Diện
tích “Sở hữu riêng” là phần diện tích thuộc quyền sở hữu của một người
(một cá nhân, một cộng đồng dân cư).
(15) Ghi tự đầu tư xây
dựng, mua, được tặng cho …
(16) Chủ sở hữu tài
sản tự xác định và chịu trách nhiệm đối với nội dung kê khai.
(17) Ghi “đến ngày
.../.../...” hoặc ghi bằng dấu “-/-” nếu không xác định được thời hạn.
(18) Trường hợp
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây
dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 của Luật Đất đai mà không
có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì đánh dấu þ vào ô lựa chọn.
(19) Đối với tổ chức
thì phải nộp kèm theo Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất của tổ
chức theo Mẫu số 15d hoặc Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất
của người được giao quản lý đất/người được quản lý đất Mẫu số 15đ, trừ
trường hợp tổ chức nhận chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất.