|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 32/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT NỘI DUNG CHI
VÀ MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê
điều số 60/2020/QH14;
Căn
cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;
Căn
cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn
cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội
đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn
cứ Nghị định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ
phòng, chống thiên tai, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP;
Căn
cứ Nghị định số 9/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất
nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực
vật;
Căn
cứ Nghị định số 105/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
Căn
cứ Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn
cứ Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Danh mục và
quy định việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai;
Căn
cứ Thông tư số 26/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng
dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực lượng quản
lý đê nhân dân;
Căn
cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế
độ chi hội nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC;
Căn
cứ Thông tư số 10/2026/TT-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 10553/TTr-SNNMT-CCTL ngày 17 tháng 4 năm 2026 và ý kiến
thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 3167/BC-STP ngày 30 tháng 3 năm
2026;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định Quy định chi tiết nội dung chi và mức
chi Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết nội dung
chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Quyết
định này thay thế các Quyết định số 49/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành
phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chi tiết nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng,
chống thiên tai Thành phố Hồ Chí Minh; Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Dương Quy định nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống
thiên tai của tỉnh Bình Dương; Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND của Ủy ban nhân
dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Quy định nội dung chi, mức chi Quỹ Phòng,
chống thiên tai của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Thành
viên Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc
Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố, Giám đốc Kho Bạc nhà nước khu vực II, Thủ
trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Thành ủy;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN Thành phố;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Cục Quản lý đê điều và PCTT;
- VPUB: các PCVP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- Phòng ĐT;
- Lưu: VT, (ĐT/ĐL).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
QUY ĐỊNH
CHI TIẾT NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ
PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 04 tháng 6 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định
này quy định chi tiết nội dung chi và mức chi Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành
phố Hồ Chí Minh cho công tác hỗ trợ các hoạt động ứng phó thiên tai, hỗ trợ khắc
phục hậu quả thiên tai và hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa thiên tai trên địa
bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị
định số 78/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý Quỹ
phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 63/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định
này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống, hoạt động hoặc
tham gia phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
1. Thực
hiện công khai, minh bạch, công bằng, đúng mục đích, đúng mức hỗ trợ và đúng đối
tượng theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Mức
chi hỗ trợ, cứu trợ không vượt quá mức thiệt hại thực tế.
3. Chỉ
thực hiện chi hỗ trợ từ Quỹ đối với các đối tượng chưa được hưởng hỗ trợ theo
các quy định hiện hành khác của Nhà nước; hỗ trợ cho các hoạt động phòng chống
thiên tai mà ngân sách nhà nước chưa bố trí hoặc chưa đáp ứng yêu cầu thực tế.
4. Trường
hợp cùng nội dung có nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ thì áp dụng cơ chế, chính
sách hỗ trợ phù hợp, có lợi nhất.
5. Đối
với những nội dung chi trong Quy định này có mức chi được viện dẫn áp dụng theo
các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành: khi các văn bản này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Chương II
QUY
ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Điều 4. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động ứng phó
thiên tai
1. Sơ
tán dân khỏi nơi nguy hiểm; chăm sóc y tế: thực hiện theo Phương án ứng phó
thiên tai, tìm kiếm cứu nạn thực tế từng tình huống cụ thể được cấp có thẩm quyền
phê duyệt, với mức chi theo thực tế phát sinh.
2. Hỗ
trợ thực phẩm, nước uống cho người dân nơi sơ tán: mức chi 200.000 đồng/người/ngày.
3. Tuần
tra, kiểm tra phát hiện khu vực có nguy cơ xảy ra rủi ro thiên tai, sự cố công
trình phòng, chống thiên tai; hỗ trợ cho lực lượng thường trực trực ban, chỉ
huy, chỉ đạo ứng phó thiên tai: mức chi (tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào
ban đêm, trực ban) theo quy định tại Điều 98, Điều 106, Điều 108
Bộ Luật Lao động ngày 20 tháng 11 năm 2019 và Điều 55, Điều
57 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện
lao động và quan hệ lao động.
4. Hỗ
trợ cho lực lượng được huy động tham gia ứng phó thiên tai
a) Người
không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: trong thời gian được huy động tham gia
ứng phó thiên tai được hưởng trợ cấp ngày công lao động theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên
tai và Nghị quyết số 398/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về áp dụng Nghị quyết số 9/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6
năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định mức phụ cấp hàng
tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức
trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
b) Người
đang hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: mức chi theo quy định tại khoản 3 Điều
này.
Điều 5. Nội dung chi và mức chi cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu
quả thiên tai
1. Cứu
trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh, sách vở, phương tiện học
tập và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai:
a) Hỗ
trợ lương thực: mức chi 15 kg gạo/người/tháng (thời gian hỗ trợ không quá 3
tháng).
b) Hỗ
trợ nước uống: 3 bình nước/người/tháng (loại bình 20 lít, thời gian hỗ trợ
không quá 3 tháng).
c) Thuốc
chữa bệnh, sách vở, phương tiện học tập và các nhu cầu cấp thiết khác: mức chi
theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định và khả năng cân
đối của Quỹ.
2. Hỗ trợ
tu sửa nhà ở bị thiệt hại do thiên tai: mức chi theo quy định tại khoản
1 và khoản 3 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Hỗ
trợ tu sửa cơ sở y tế, trường học, tu sửa nhà kết hợp làm địa điểm sơ tán phòng
tránh thiên tai; hỗ trợ tháo bỏ hạng mục, vật cản gây nguy cơ rủi ro thiên tai:
mức chi tối đa là 500.000.000 đồng/công trình (hạng mục) và khả năng cân đối của
Quỹ.
4. Hỗ
trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai:
mức chi theo quy định tại Điều 5 và khoản 3 Điều 9 Nghị định số
9/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật.
5. Hỗ
trợ xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai: mức chi tối đa 50.000.000 đồng/cấp
xã/đợt thiên tai để thực hiện hoạt động tiêu độc, khử trùng tránh lây lan dịch
bệnh.
6. Hỗ
trợ xử lý đảm bảo giao thông thông suốt cho những đoạn tuyến giao thông đường bộ,
đường sắt quan trọng trên địa bàn bị sụt trượt, sạt lở: mức chi tối đa không
quá 500.000.000 đồng/công trình và khả năng cân đối của Quỹ.
7. Hỗ
trợ kinh phí tu sửa, xử lý và xây dựng khẩn cấp công trình phòng, chống thiên
tai: mức chi tối đa không quá 03 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư 01 công trình.
Điều 6. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng
ngừa
1.
Thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống thiên tai; tổ chức tập huấn,
nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác phòng, chống thiên tai
các cấp ở địa phương và cộng đồng: mức chi theo Kế hoạch hoạt động, thu, chi Quỹ
Phòng, chống thiên tai hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc theo thực tế
phát sinh và trong khả năng cân đối của Quỹ; dự toán cho từng nội dung theo
đúng tiêu chuẩn, định mức chuyên ngành của các bộ, ngành chức năng.
2. Lập,
rà soát kế hoạch phòng, chống thiên tai và phương án ứng phó thiên tai theo cấp
độ rủi ro thiên tai:
a) Cấp
Thành phố: mức chi tối đa là 700.000.000 đồng/kế hoạch, phương án.
b) Cấp
xã: mức chi tối đa là 250.000.000 đồng/kế hoạch, phương án.
3. Hỗ
trợ sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi vùng thiên tai, nguy hiểm:
a) Đối
với hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do
nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai được xem xét hỗ trợ chi phí theo quy định tại
khoản 2 Điều 15 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy
định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
b) Đối
với hộ phải di dời theo đề án, phương án, dự án sắp xếp, di chuyển dân cư ra khỏi
vùng thiên tai thì thực hiện theo các nội dung chi, mức chi của đề án, phương
án, dự án đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Diễn
tập phòng, chống thiên tai ở các cấp:
a) Cấp
Thành phố: mức chi tối đa là 6.500.000.000 đồng/đợt diễn tập.
b) Cấp
xã: mức chi tối đa là 1.250.000.000 đồng/đợt diễn tập.
5. Mua
bảo hiểm rủi ro thiên tai cho đối tượng tham gia lực lượng xung kích phòng, chống
thiên tai cấp xã: mức chi theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo
đúng quy định.
6. Duy
trì hoạt động cho các đối tượng tham gia hộ đê, lực lượng quản lý đê nhân dân,
lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã, tình nguyện viên phòng, chống
thiên tai: thực hiện theo kế hoạch, dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, với
mức chi cho tiền lương, tiền công, phụ cấp theo định mức chuyên ngành của các bộ,
ngành chức năng:
a) Đối
với duy trì hoạt động cho lực lượng quản lý đê nhân dân áp dụng theo nội dung
chi và mức chi được Ủy ban nhân dân Thành phố quy định theo khoản
1 Điều 5 Thông tư số 26/2009/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn hướng dẫn về cơ cấu tổ chức, nguồn kinh phí và chế độ thù lao đối với lực
lượng quản lý đê nhân dân.
b) Đối
với duy trì hoạt động cho lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã áp
dụng theo nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 33, Điều 34,
Điều 35 và Điều 36 Nghị định số 66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều; Điều
12 và Điều 13 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai.
c) Đối
với lực lượng tình nguyện viên phòng, chống thiên tai áp dụng theo nội dung chi
và mức chi quy định tại Điều 12 Nghị định số 53/2026/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều
và phòng, chống thiên tai và Nghị quyết số 398/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2025
của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về áp dụng Nghị quyết số
9/2025/NQ-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng; mức
trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với
lực lượng dân quân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Hỗ
trợ xây dựng công cụ, phần mềm, quan trắc, thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai
tại cộng đồng: mức chi theo Kế hoạch hoạt động, thu, chi Quỹ Phòng, chống thiên
tai hàng năm của Ủy ban nhân dân các cấp hoặc theo thực tế phát sinh và trong
khả năng cân đối của Quỹ; dự toán cho từng nội dung theo đúng tiêu chuẩn, định
mức chuyên ngành của các bộ, ngành chức năng.
8. Mua
sắm, đầu tư phương tiện, trang thiết bị phục vụ công tác phòng, chống thiên
tai: thực hiện theo Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện,
trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo quy định tại Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục và quy định việc quản
lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai và Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 7. Nội dung chi và mức chi hỗ trợ các hoạt động phòng
cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ: thực
hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 105/2025/NĐ-CP
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy, chữa cháy
và cứu nạn, cứu hộ và khả năng cân đối của Quỹ.
Điều 8. Phân bổ nguồn thu Quỹ phòng, chống thiên tai cho Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã giữ lại tối đa không quá 28% số thu trên địa bàn để hỗ trợ
chi thù lao cho lực lượng trực tiếp thu (không quá 5%); chi phí hành chính phát
sinh liên quan đến công tác thu quỹ (không quá 3%) và chi thực hiện các nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai tại cấp xã (không quá 20%). Số tiền thu quỹ còn lại (tối
thiểu 72% số thu trên địa bàn) nộp vào tài khoản Quỹ Thành phố.
2. Sau
khi Ủy ban nhân dân cấp xã có báo cáo quyết toán kinh phí, Ủy ban nhân dân
Thành phố thực hiện thu hồi khoản phân bổ nếu còn dư hoặc quyết định phân bổ
khi nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống thiên tai tại cấp xã
đã sử dụng hết.
Điều 9. Nội dung chi và mức chi cho chi phí quản lý, điều
hành hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố và chi phí hành chính phát
sinh liên quan đến công tác thu Quỹ ở phường, xã, đặc khu
1. Mức
chi cho quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố
(không vượt quá 3% tổng số thu Quỹ phòng, chống thiên tai Thành phố) được sử dụng
để chi cho các nội dung sau:
a) Chi
làm thêm giờ, phụ cấp kiêm nhiệm cho công chức, viên chức, người lao động thực
hiện nhiệm vụ của Quỹ:
Chi
làm thêm giờ: mức chi theo quy định tại khoản 1 Điều 98, Điều
107 Bộ Luật Lao động số 45/2019/QH14 và Điều 55 Nghị định số
145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Chi phụ
cấp kiêm nhiệm (nếu có): mức chi theo đúng quy định của Ủy ban nhân dân Thành
phố và pháp luật hiện hành.
b) Chi
tiền lương cho người lao động, chuyên gia ký hợp đồng để thực hiện các công việc
liên quan tới Quỹ:
Chi tiền
lương cho người lao động: mức chi theo quy định của Bộ Luật Lao động số
45/2019/QH14 và Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Chi tiền
lương chuyên gia: mức chi theo quy định tại Thông tư số 004/2025/TT-BNV của Bộ
Nội vụ quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc
xác định giá gói thầu và các quy định hiện hành khác có liên quan.
c) Chi
các hợp đồng thực hiện một số công việc phục vụ hoạt động của Quỹ: mức chi theo
thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định.
d) Chi
thuê, mua công cụ, dụng cụ, thiết bị, vật tư, văn phòng phẩm; chi phí nhiên liệu,
điện, nước, điện thoại, bưu chính viễn thông, internet phục vụ cho hoạt động của
Quỹ: mức chi theo thực tế phát sinh, có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định.
đ) Chi
công tác phí; chi hội nghị, hội thảo, tập huấn: mức chi theo Thông tư số
40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội
nghị, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 12/2025/TT-BTC và các quy định hiện
hành khác có liên quan.
2. Chi
phí hành chính phát sinh liên quan đến công tác thu Quỹ ở phường, xã, đặc khu
(không vượt quá 3% tổng số thu Quỹ phường, xã, đặc khu được giữ lại) theo nội
dung quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này và các chi phí hành chính
phát sinh khác liên quan đến công tác thu Quỹ: mức chi theo thực tế phát sinh,
có hóa đơn, chứng từ theo đúng quy định.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Phân công trách nhiệm
1. Các
địa phương, đơn vị được Ủy ban nhân dân Thành phố cấp kinh phí từ Quỹ Phòng, chống
thiên tai Thành phố phải thực hiện đầy đủ các nội dung, hạng mục đúng tiến độ
và quyết toán kịp thời theo quy định; chịu trách nhiệm về việc đảm bảo an toàn
công trình phòng chống thiên tai và các hạng mục, công việc liên quan đến công
tác phòng chống thiên tai do sự chậm trễ tiến độ và quyết toán; lưu ý thời hạn
quyết toán Quỹ phải thực hiện trong năm tài chính đối với các khoản chi được cấp
kinh phí trước ngày 30 tháng 9 hàng năm và được gia hạn thời gian quyết toán
sang năm sau đối với các khoản chi được cấp kinh phí sau ngày 30 tháng 9 hàng
năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật hiện
hành có liên quan.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường (Cơ quan quản lý Quỹ)
a) Hướng
dẫn các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu, tổ chức, cá nhân liên quan triển khai thực hiện đúng các nội dung của Quy
định này; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra, đôn đốc và hướng
dẫn việc sử dụng, thanh quyết toán Quỹ đảm bảo chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm và
đúng quy định.
b) Tổng
hợp nhu cầu hỗ trợ từ Quỹ Phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp xã và
các cơ quan, tổ chức đề nghị; tổ chức kiểm tra, rà soát và đề xuất trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.
c) Hằng
năm, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch hoạt động, thu, chi của
Quỹ Phòng chống thiên tai Thành phố.
d) Báo
cáo kết quả thu, chi Quỹ với cơ quan quản lý Quỹ trung ương trước ngày 25 hàng
tháng; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố định kỳ hàng quý, 06 tháng, 09 tháng
và tổng kết năm về công tác quản lý, thu - chi, quyết toán Quỹ. Đồng thời, báo
cáo Sở Tài chính tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài chính năm
sau và quyết toán thu, chi quỹ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định.
3. Sở
Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân Thành phố về tình hình thực hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch tài
chính năm sau và quyết toán thu, chi Quỹ theo quy định; hướng dẫn sở, ngành,
đơn vị Thành phố, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu trình tự, thủ tục,
quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định hiện hành.
4. Các
sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố
a)
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện các hoạt động phòng chống
thiên tai đúng các nội dung của Quy định này.
b) Sử
dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không
để thất thoát lãng phí.
c) Lập
báo cáo quyết toán và quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu theo quy định; đồng thời,
gửi báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố trước ngày 31
tháng 01 hàng năm.
5. Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
a) Căn
cứ nội dung chi, mức chi theo Quy định này và quy định pháp luật hiện hành, số
thu Quỹ được giữ lại và nhu cầu thực tế của địa phương; cân đối, chủ động phê duyệt
kế hoạch, dự toán kinh phí và tổ chức thực hiện các hoạt động phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn. Trường hợp có khó khăn về nguồn
kinh phí thực hiện báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ xem xét, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định.
b) Sử
dụng kinh phí hỗ trợ đảm bảo có hiệu quả, đúng mục đích, đúng đối tượng, không
để thất thoát, lãng phí; thực hiện công khai chính sách hỗ trợ của Nhà nước bằng
các hình thức: thông báo bằng văn bản, niêm yết tại đơn vị, đăng tải trên cổng
thông tin điện tử.
c) Lập
báo cáo quyết toán chi Quỹ trên địa bàn và quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu
theo quy định; đồng thời gửi báo cáo Cơ quan quản lý Quỹ trước ngày 31 tháng 01
hàng năm.
Điều 11. Điều khoản thi hành
1. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường,
xã, đặc khu và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức liên quan căn cứ trách nhiệm
được phân công phối hợp triển khai Quyết định này.
2. Khi
có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý
ban hành, Quy định này sẽ được điều chỉnh cho phù hợp và áp dụng theo quy định
pháp luật hiện hành.
3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, Sở Nông nghiệp và
Môi trường - Cơ quan quản lý Quỹ tổng hợp, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định bổ sung, sửa đổi Quy định cho phù hợp./.