|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 708/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 13 tháng
5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung tại các Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013, Nghị
định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Công
bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các nội dung sau đây hết hiệu lực
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
- Các nội dung tại số
thứ tự 1, 2 mục 1 Phần I và số 7, 9 mục A Phần II của Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026 về
việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động
xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Các nội dung tại số
thứ tự 17, 18 mục 2 Phần 1 và số 15, 16 mục B phần II của Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân
định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư
xây dựng, Các Vụ, Cục thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Trung tâm Công nghệ thông tin;
- UBND các tỉnh, TP;
- Trung tâm CNTT;
- Văn phòng Bộ;
- Lưu: VT, KT-QLĐTXD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi
Xuân Dũng
|
DANH
MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 708/QĐ-BXD ngày 13 tháng 05 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
|
STT
|
Mã
số TTHC
|
Tên
thủ tục hành
chính
|
Tên
VBQPPL quy định nội dung được sửa đổi, bổ sung
|
Cơ
quan thực hiện
|
|
1. Thủ tục hành chính
cấp tỉnh
|
|
1
|
1.013237
|
Cấp mới chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy
định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
|
Sở Xây dựng; Tổ chức
xã hội - nghề nghiệp
|
|
2
|
1.013219
|
Cấp chuyển đổi chứng
chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
quy định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
|
Sở Xây dựng; Tổ chức
xã hội - nghề nghiệp
|
|
3
|
1.013222
|
Cấp giấy phép hoạt động
xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
quy định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp,
ngân hàng.
|
Sở Xây dựng
|
|
4
|
1.013224
|
Cấp điều chỉnh giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
|
Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ
quy định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
|
Sở Xây dựng
|
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1.
Thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1.1. Trình tự thực
hiện:
- Cá nhân nộp trực
tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Tổ
chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện mà mình là hội viên hoặc thành viên của hội
viên.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp thông báo kết quả đánh
giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đủ/không đủ điều kiện sát hạch cấp
chứng chỉ hành nghề trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với hồ sơ đề
nghị cấp chứng chỉ hành nghề nộp trước ngày 15 của tháng hoặc trước ngày 15 của
tháng kế tiếp đối với các trường hợp còn lại.
- Sở Xây dựng hoặc Tổ
chức xã hội nghề nghiệp thông báo thời gian, địa điểm sát hạch, danh sách cá
nhân đủ điều kiện dự thi sát hạch trước 05 ngày làm việc tính đến ngày tổ chức
thi sát hạch. Việc sát hạch được thực hiện thông qua hình thức sát hạch trực
tiếp hoặc sát hạch trực tuyến. Nội dung sát hạch bao gồm 10 câu hỏi về kiến
thức pháp luật và 20 câu hỏi về kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn có liên quan
đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
- Thời gian sát hạch
tối đa là 30 phút. Số điểm tối đa cho mỗi đề sát hạch là 30 điểm, trong đó điểm
tối đa cho phần kinh nghiệm nghề nghiệp là 20 điểm, điểm tối đa cho phần kiến
thức pháp luật là 10 điểm. Cá nhân có kết quả sát hạch phần kiến thức pháp luật
tối thiểu 7 điểm và tổng điểm từ 21 điểm trở lên thì sát hạch đạt yêu cầu.
- Trong thời hạn 06
ngày[1] làm việc kể từ ngày có
thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội
nghề nghiệp có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân đủ điều kiện.
- Trong thời hạn không
quá 05 ngày, kể từ ngày cấp chứng chỉ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề
nghiệp đủ điều kiện có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động của
cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng lên trang thông tin
điện tử do mình quản lý, đồng thời tích hợp trên trang thông tin điện tử http://www.nangluchdxd.gov.vn.
1.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
1.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (bản gốc trong trường hợp nộp
trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp từ bản gốc trong
trường hợp nộp trực tuyến).
- Tệp tin ảnh màu cỡ
4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Văn bằng do cơ sở
đào tạo hợp pháp cấp phù hợp với lĩnh vực, hạng chứng chỉ hành nghề đề nghị
cấp; trường hợp trên văn bằng không ghi hoặc ghi không rõ chuyên ngành đào tạo
thì phải nộp kèm bảng điểm hoặc phụ lục văn bằng để làm cơ sở kiểm tra, đánh
giá (đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp, trường hợp cá nhân là
người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải là bản được hợp
pháp hóa lãnh sự và bản dịch sang tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo
quy định của pháp luật Việt Nam; các trường hợp còn lại văn bằng do cơ sở đào
tạo nước ngoài cấp phải được hệ thống giáo dục Việt Nam công nhận).
- Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Chứng chỉ hành nghề
(nếu có) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước đó phù hợp với thời gian và
phạm vi chứng minh kinh nghiệm.
- Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Các quyết định phân
công công việc (giao nhiệm vụ) của tổ chức cho cá nhân hoặc văn bản xác nhận
của đại diện hợp pháp của chủ đầu tư và chịu trách nhiệm về tính trung thực của
nội dung xác nhận về các công việc mà cá nhân đã hoàn thành theo nội dung kê
khai hoặc văn bản của các cơ quan chuyên môn về xây dựng có nội dung liên quan
đến kinh nghiệm của cá nhân kê khai; hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu
các công việc thực hiện đã kê khai đối với trường hợp cá nhân hành nghề độc
lập.
- Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: Giấy tờ về cư trú
hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài hoặc người Việt
Nam định cư ở nước ngoài.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
1.4. Thời hạn giải
quyết:
- Trong thời hạn 06
ngày[2] làm việc kể từ ngày có
thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện
1.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt
Nam.
1.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện
đối với chứng chỉ hành nghề hạng II, Hạng III.
1.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
1.8. Lệ phí, chi phí
sát hạch:
Theo quy định tại Thông
tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép
hoạt động xây dựng, lệ. phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp chứng
chỉ hành nghề theo Mẫu số 01 Phụ lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
1.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có đủ năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao
động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
- Có trình độ chuyên
môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
như sau:
+ Hạng I: Có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
từ 07 năm trở lên.
+ Hạng II: Có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
từ 04 năm trở lên;
+ Hạng III: Có chuyên
ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công
việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối
với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ
cao đẳng.
- Có kinh nghiệm nghề
nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng
10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp
sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
hành nghề.
- Thời gian kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động
xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp
đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc
các giấy tờ tương tự.
- Đối với hội viên,
thành viên của hội viên của Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện: đã được
kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tối thiểu 3 tháng.
- Đáp ứng các yêu cầu,
điều kiện chuyên môn phù hợp về khảo sát xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng,
thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng và quản lý dự
án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 80, 81, 82, 83, 84 và 85 của Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
1.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy
định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
...,
ngày ... tháng ... năm ...
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Kính
gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên: ………………………………………...……………………...
2. Ngày, tháng, năm
sinh(1): …………………….…3. Quốc
tịch: ………….
4. Số CC/CCCD/Hộ
chiếu:……….…Ngày cấp:……………………………….
Nơi
cấp………………………………………………………………………...
5. Địa chỉ thường trú:
…………………………………..…………………...
6. Số điện thoại(2):…………Địa chỉ hòm thư
điện tử: ……....………………
7. Đơn vị công tác:
………………………………………..………………...
8. Trình độ chuyên môn (ghi
rõ chuyên ngành đào tạo): …………………..
9. Thời gian kinh
nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề:
…….. năm.
10. Chứng chỉ hành nghề
số: …………… Ngày cấp: ………………………
Nơi cấp: ……………..
Lĩnh vực hoạt động xây
dựng ……………………………………………….
11. Thông báo đánh giá
hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề (trường hợp được bảo lưu quyền dự thi sát
hạch) số: ……….. Ngày cấp: ………….….
Nơi cấp:
……………………………………………………………………..
12. Quá trình hoạt động
chuyên môn trong xây dựng(3):
|
STT
|
Thời
gian công tác (Từ
tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn
vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị)
|
Kê
khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
1. Tên Dự án/công
trình/hạng mục công trình: ….....
Nhóm dự án/Cấp công
trình:…..
Loại công trình:
………………
Địa điểm xây dựng
công trình:
Chủ đầu tư:……………..
Chức danh/Nội dung
công việc thực hiện: ……………………..
2. ….
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp chứng chỉ
hành nghề hoạt động xây dựng với nội dung như sau:
Lĩnh vực hành nghề:
…………………. ………………. Hạng: ………….
• Cấp mới
• Cấp lại
Lý do đề nghị cấp lại
chứng chỉ: ……………………………….............
Tôi xin chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam
kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành
nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Ghi chú:
(1) Có thể thay thế các
thông tin ngày, tháng, năm sinh, quốc tịch, số căn cước/căn cước công dân/hộ
chiếu, địa chỉ thường trú bằng mã số định danh cá nhân.
(2) Số điện thoại, địa chỉ
hòm thư điện tử phải là thông tin của cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
(3) Không yêu cầu kê khai
trong trường hợp cá nhân được bảo lưu quyền dự thi sát hạch; cấp lại chứng chỉ
hành nghề.
Phụ
lục IV - Mẫu số 05

2.
Thủ tục cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng:
2.1. Trình tự thực
hiện:
- Cá nhân nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công
của tỉnh hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện.
- Trong thời hạn 11
ngày[3] làm việc kể từ ngày có
thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện. Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội
nghề nghiệp thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ hoặc không đủ điều kiện cấp
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề và cấp chứng chỉ chuyển đổi cho cá nhân đủ điều
kiện.
- Trong thời hạn không
quá 05 ngày, kể từ ngày cấp chứng chỉ, Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề
nghiệp có trách nhiệm đăng tải thông tin về năng lực hoạt động của cá nhân đã
được cấp chứng chỉ hoạt động xây dựng lên trang thông tin điện tử do mình quản
lý, đồng thời tích hợp thông tin trên trang thông tin điện tử http://www.nangluchdxd.gov.vn.
- Cá nhân đề nghị cấp
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề thì không yêu cầu sát hạch.
2.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
2.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Đơn đề nghị cấp
chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 là bản gốc
trong trường hợp nộp trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; tệp tin chụp
từ bản gốc trong trường hợp nộp trực tuyến.
- Tệp tin ảnh màu cỡ
4x6 cm có nền màu trắng chân dung của người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
được chụp trong thời gian không quá 06 tháng.
- Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: văn bằng, giấy phép
năng lực hành nghề do cơ sở đào tạo nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp
đã được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực
theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Bản sao có chứng thực
hoặc tệp tin bản sao điện tử được chứng thực theo quy định: giấy tờ hợp pháp về
cư trú hoặc giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo
quy định.
b) Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.4. Thời hạn giải
quyết: 11
ngày[4] làm việc kể từ ngày
thông báo kết quả đánh giá hồ sơ đủ điều kiện.
2.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính: Cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam
định cư ở nước ngoài tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam từ 6 tháng trở
lên; cá nhân là người nước ngoài đã thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành
nghề nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam và đã được gia hạn giấy phép
lao động hoặc thẻ tạm trú.
2.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Sở Xây dựng hoặc Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện
đối với chứng chỉ hành nghề hạng II, Hạng III.
2.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
2.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép
hoạt động xây dựng, lệ. phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị chuyển
đổi chứng chỉ hành nghề theo Mẫu số 02 Phụ lục số IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
- Chứng chỉ hành nghề
hoạt động xây dựng theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
2.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Có đủ năng lực hành
vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao
động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước
ngoài.
- Đã có giấy phép năng
lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, đã hành nghề hoạt động xây
dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên.
- Có trình độ chuyên
môn phù hợp theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024, thời gian
kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành
nghề như sau:
+ Hạng I: Có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
từ 07 năm trở lên.
+ Hạng II: Có trình độ
đại học thuộc chuyên ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh
nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề
từ 04 năm trở lên;
+ Hạng III: Có chuyên
ngành hoặc chuyên môn đào tạo phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công
việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối
với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ
cao đẳng.
- Có kinh nghiệm nghề
nghiệp phù hợp với hạng và lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề trong vòng
10 năm gần nhất tính đến thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề. Trường hợp
sử dụng kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp nhưng quá 10 năm thì được đề nghị cấp
chứng chỉ hành nghề thấp hơn 01 hạng tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ
hành nghề.
- Thời gian kinh nghiệm
tham gia công việc phù hợp được tính từ thời điểm cá nhân tham gia hoạt động
xây dựng thể hiện tại đơn đề nghị cấp/chuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoặc hợp
đồng lao động hoặc xác nhận của bên sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội hoặc
các giấy tờ tương tự.
- Đối với hội viên,
thành viên của hội viên của Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện: đã được
kết nạp trước thời điểm đề nghị cấp chứng chỉ tối thiểu 3 tháng.
- Đáp ứng các yêu cầu,
điều kiện chuyên môn phù hợp về khảo sát xây dựng, thiết kế quy hoạch xây dựng,
thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng, định giá xây dựng và quản lý dự
án đầu tư xây dựng theo quy định tại Điều 80, 81, 82, 83, 84 và 85 của Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024.
2.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ
tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Xây dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy
định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
..........,
ngày.......tháng....... năm......
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ
CẤP
CHUYỂN ĐỔI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Kính
gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền).
1. Họ và tên:
………………………………………………………..……….
2. Ngày, tháng, năm
sinh: …..………………………………………..……..
3. Quốc tịch:
………………….......................................................................
4. Hộ chiếu số:……
……..……Ngày cấp: ………………………….…..….
Nơi cấp:
…......................................................................................................
5. Thời hạn trên giấy
phép lao động:…………………………………...........
6. Số điện thoại:
………………… Địa chỉ hòm thư điện tử: ……….....……
7. Đơn vị công tác:
………………………………………………..................
8. Trình độ chuyên môn (ghi
rõ chuyên ngành đào tạo): …………….....…..
9. Thời gian kinh
nghiệm liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề (năm):
……...
10. Giấy phép năng lực
hành nghề số: ….. Ngày cấp: …… Nơi cấp: ……………..
Lĩnh vực hoạt động xây
dựng …………………………………....………….
11. Quá trình hoạt động
chuyên môn trong xây dựng:
|
STT
|
Thời
gian công tác (Từ
tháng, năm đến tháng, năm)
|
Đơn
vị công tác/ Hoạt động độc lập (Ghi rõ tên đơn vị)
|
Kê
khai kinh nghiệm thực hiện công việc tiêu biểu
|
Ghi
chú
|
|
1
|
|
|
1. Tên Dự án/công
trình/hạng mục công trình: ….....
Nhóm dự án/Cấp công
trình:…..
Loại công trình:
………………
Địa điểm xây dựng
công trình:
Chủ đầu tư:……………..
Chức danh/Nội dung
công việc thực hiện: ……………………..
2. ….
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Đề nghị cấp chuyển đổi
chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng với các nội dung sau:
Lĩnh vực hoạt động:
………………………. ………….Hạng: ……….....….
Tôi xin chịu trách
nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của hồ sơ, nội dung kê khai trong đơn và cam
kết hành nghề hoạt động xây dựng theo đúng nội dung ghi trong chứng chỉ hành
nghề được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.
|
|
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ, tên)
|
Phụ
lục IV - Mẫu số 05

3.
Cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
3.1. Trình tự thực
hiện:
- Nhà thầu nước ngoài
nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp
giấy phép hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 06
ngày[5] kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ , Sở Xây dựng xem xét, cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu
nước ngoài theo Mẫu số 05 (đối với tổ chức), Mẫu số 06 (đối với cá nhân) Phụ
lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng phải trả lời bằng văn bản cho nhà thầu và nêu
rõ lý do.
3.2. Cách thức thực
hiện: Nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
3.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động xây dựng bằng tiếng Việt, theo Mẫu số 01 (đối với tổ chức) hoặc
Mẫu số 04 (đối với cá nhân) Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định về kết quả đấu thầu hoặc
quyết định chọn thầu hợp pháp (nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra
tiếng Việt và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt
Nam).
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định giấy phép thành lập hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức được hợp pháp hóa lãnh sự,
trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam và các nước có liên quan là thành
viên có quy định về miễn trừ hợp pháp hóa lãnh sự; chứng chỉ hành nghề (nếu có)
của nước nơi mà nhà thầu nước ngoài mang quốc tịch cấp được dịch ra tiếng Việt
và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Biểu báo cáo kinh
nghiệm hoạt động liên quan đến các công việc nhận thầu theo Mẫu số 02 Phụ lục
III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và bản sao
có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định báo cáo tổng
hợp kiểm toán tài chính trong 03 năm gần nhất (đối với trường hợp không thực
hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu); đối với nhà thầu thành lập dưới
03 năm thì nộp báo cáo tổng hợp kiểm toán tài chính theo số năm được thành lập.
- Bản sao có chứng thực
hoặc bản sao điện tử được chứng thực theo quy định Hợp đồng liên danh với nhà
thầu Việt Nam hoặc hợp đồng chính thức hoặc hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu
phụ Việt Nam để thực hiện công việc nhận thầu (đã có trong hồ sơ dự thầu hoặc
hồ sơ chào thầu) nếu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được
công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Giấy ủy quyền hợp
pháp đối với người không phải là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu nếu
bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng, chứng
thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Số lượng: 01 bộ.
3.4. Thời hạn giải
quyết: 6
ngày[6] kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được thành lập
theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được lựa
chọn, ký kết, thực hiện hợp đồng xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là
nhà thầu nước ngoài). Nhà thầu nước ngoài có thể là tổng thầu, hoặc nhà thầu
liên danh, hoặc nhà thầu chính, hoặc nhà thầu phụ.
3.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng
trên địa bàn hành chính của tỉnh.
- Trường hợp nhà thầu
nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là Sở Xây
dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.
3.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định cấp Giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 05 Phụ lục III Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP và Quyết định cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 06 Phụ lục III
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
3.8. Lệ phí: Theo quy định tại Thông
tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép
hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy
phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 01 (đối với nhà thầu là tổ chức), Mẫu số 04
(đối với nhà thầu là cá nhân) Phụ lục III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Quyết định cấp Giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 05 Phụ lục III Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP và Quyết định cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân nước ngoài theo Mẫu số 06 Phụ lục III
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nhà thầu nước ngoài
được cấp giấy phép hoạt động xây dựng khi có quyết định trúng thầu hoặc được
chọn thầu của chủ đầu tư/nhà thầu chính (phụ).
- Nhà thầu nước ngoài
phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ
trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ công việc
nào của gói thầu. Khi liên danh hoặc sử dụng nhà thầu Việt Nam phải phân định
rõ nội dung, khối lượng và giá trị phần công việc do nhà thầu Việt Nam trong
liên danh; nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện.
3.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy
định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân
hàng.
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Đối
với nhà thầu là tổ chức)
Văn
bản số: …
…
, ngày… tháng… năm…
Kính
gửi: Sở Xây dựng…………
Tôi: …………(Họ tên) Chức
vụ: …………………………………………
Được ủy quyền của ông
(bà): theo giấy ủy quyền: (kèm theo đơn này)
Đại diện cho:
………………………………………………………………
Địa chỉ đăng ký tại
chính quốc: ……………………………………………
Số điện
thoại:..................... Fax:……………. E.mail: ……………………
Địa chỉ văn phòng đại
diện tại Việt Nam (nếu có): …………………………
Số điện thoại:………………
Fax:…………….. E.mail: …………………
Công ty (hoặc Liên
danh) chúng tôi đã được chủ đầu tư (hoặc thầu chính, trường hợp là thầu phụ làm
đơn) là :………. thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu) để làm thầu chính
(hoặc thầu phụ) thực hiện công việc ……thuộc Dự án……… tại ………trong thời gian từ…
…đến ……
Chúng tôi đề nghị Sở
Xây dựng .... cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho Công ty chúng tôi để thực
hiện công việc nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
(Các tài liệu được quy
định tại Điều 115 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP)
Nếu hồ sơ của chúng tôi
cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)……… có địa chỉ
tại Việt Nam………… số điện thoại ………….Fax………..
E.mail ………….
Khi được cấp Giấy phép
hoạt động xây dựng, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong
Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
...
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
(Đối
với nhà thầu là cá nhân)
Văn
bản số: …
…
, ngày… tháng… năm…
Kính
gửi: Sở Xây dựng ....... ..
Tôi:………..................................................
(Họ tên).
Có hộ chiếu số:
…………………………………….(sao kèm theo đơn này)
Địa chỉ tại chính
quốc:………………………………………………………
Số điện
thoại:………………………… Fax:………………..E.mail:………..
Địa chỉ tại Việt Nam
(nếu có):………………………………………………
Số điện
thoại:................................... Fax:………………. E.mail:…………
Tôi được chủ đầu tư
(hoặc thầu chính) thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu) thực hiện tư vấn công
việc ................... thuộc Dự án…............ tại …........…… trong thời
gian từ ……........…..
Đề nghị Sở Xây dựng………
cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tôi để thực hiện công việc nêu trên.
Hồ sơ kèm theo gồm:
(Các tài liệu quy định
tại Điều 115 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP)
Nếu hồ sơ của tôi cần
được bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà)…… có địa chỉ
tại Việt Nam…………....…………. số điện thoại……………… Fax ……….… E.mail ………
Khi được cấp giấy phép
hoạt động xây dựng, tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy định trong giấy
phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu:
...
|
Kính đơn
(Ký tên)
Họ và tên người ký
|
|
CÔNG TY/CÁ NHÂN
|
...
, ngày ... tháng ... năm ...
|
BÁO
CÁO
CÁC
CÔNG VIỆC/DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN TRONG 3 NĂM GẦN NHẤT
|
Chủ
đầu tư hoặc
Bên thuê
|
Tên
Dự án, địa điểm, quốc gia
|
Nội
dung hợp đồng nhận thầu
|
Giá
trị hợp đồng và ngày ký hợp đồng (USD)
|
Tỷ
lệ % giá trị công việc phải giao thầu phụ
|
Thời
gian thực hiện
hợp đồng (từ.... đến...)
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nơi nhận:
- Sở Xây
dựng ...;
- Lưu: ...
|
THAY
MẶT (HOẶC THỪA ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ nếu là cá nhân và đóng dấu Công ty)
|
|
|
|
Phụ
lục III - Mẫu số 05
|
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../QĐ-SXD
|
…..,ngày……tháng…..năm…
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
GIÁM
ĐỐC SỞ XÂY DỰNG …
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và
Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
..../2024/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đơn và hồ sơ của
Công ty (hoặc Liên danh) …………………, là pháp nhân thuộc nước………, về việc nhận thầu
thuộc Dự án……… tại…………… và theo thông báo trúng thầu (hoặc chọn thầu) của chủ
đầu tư (hoặc thầu chính) là………. tại văn bản ……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép Công ty (hoặc
Liên danh)…………. (sau đây gọi là Nhà thầu), pháp nhân thuộc nước………., có địa chỉ
đăng ký tại…………, được thực hiện công việc ............. thuộc Dự án………… tại
…………..
Điều 2.
1. Nhà thầu thực hiện
công việc ………….. theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư
(hoặc thầu chính); liên danh với nhà thầu Việt Nam (hoặc/và sử dụng thầu phụ
Việt Nam) như đã được xác định trong hồ sơ dự thầu (hoặc chào thầu) thông qua
hợp đồng liên danh hoặc hợp đồng thầu phụ như đã xác định trong hồ sơ đề nghị
cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
2. Nhà thầu thực hiện
các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 119 Nghị định số……/2024/NĐ-CP ngày ...
tháng... năm 2024 của Chính phủ.
3. Nhà thầu phải lập
thông báo gửi về Sở Xây dựng theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 119 Nghị
định số…… /2024/NĐ-CP ngày ... tháng... năm 2024 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Giấy phép này đồng
thời có giá trị để Nhà thầu liên hệ với các cơ quan Nhà nước Việt Nam có liên
quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Giấy phép này chỉ có
giá trị thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này được cấp
cho Nhà thầu, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi
có dự án) và chủ đầu tư.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng …
|
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG
...
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục III - Mẫu số 06
|
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../QĐ-SXD
|
…..,ngày……tháng…..năm……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân
GIÁM
ĐỐC SỞ XÂY DỰNG .....
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi
bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
..../2024/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng;
Theo đơn và hồ sơ của
ông/bà…….., quốc tịch nước …………về việc nhận thầu thuộc Dự án………. tại……………. và
theo thông báo trúng thầu (hoặc được chọn thầu) của chủ đầu tư (hoặc thầu
chính) là……………….. tại văn bản ….……
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép ông/bà………,
quốc tịch nước………….., có hộ chiếu số………..cấp ngày ..... tại……….. do cơ quan
nước…………….. cấp, được thực hiện công việc ............. thuộc Dự án……….. tại
………..
Điều 2.
1. Ông/bà .... thực
hiện công việc …...theo Quyết định trúng thầu (hoặc chọn thầu) với chủ đầu tư
(hoặc thầu chính).
2. Ông/bà thực hiện các
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 119 Nghị định số ……/2024/NĐ-CP ngày ...
tháng... năm 2024 của Chính phủ.
3. Ông/bà phải lập
thông báo gửi về Sở Xây dựng theo quy định tại điểm l khoản 2 Điều 119 Nghị
định số ……/2024/NĐ-CP ngày ...tháng... năm 2024 của Chính phủ.
Điều 3.
1. Giấy phép này đồng
thời có giá trị để ông/bà liên hệ với các cơ quan nhà nước Việt Nam có liên
quan thực hiện nội dung các điều khoản nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Giấy phép này chỉ có
giá trị thực hiện công việc nêu tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 4. Giấy phép này được cấp
cho ông/bà…… đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố... (nơi
có dự án) và chủ đầu tư.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 4;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng …
|
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY
DỰNG…...
(Ký tên, đóng dấu)
|
4. Cấp điều chỉnh giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài
4.1. Trình tự thực
hiện:
- Nhà thầu nước ngoài
nộp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bộ hồ sơ đề
nghị điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho Trung tâm phục vụ hành chính
công cấp tỉnh.
- Trong thời hạn 06
ngày[7] kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ, Sở Xây dựng cấp Quyết định điều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng
cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp không cấp, Sở Xây dựng phải trả lời bằng
văn bản cho nhà thầu và nêu rõ lý do.
4.2. Cách thức thực
hiện:
Chủ đầu tư nộp hồ sơ
trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
4.3. Thành phần, số
lượng hồ sơ:
a) Thành phần
- Đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 08 Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Các tài liệu chứng
minh cho nội dung đề nghị điều chỉnh. Các tài liệu phải được dịch ra tiếng Việt
và được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Số lượng: 01 bộ.
4.4. Thời hạn giải
quyết: 6
ngày[8] kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực
hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức được thành lập
theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân có quốc tịch nước ngoài, đã được cơ quan
có thẩm quyền cấp Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, nhưng
có thay đổi về tên, địa chỉ của nhà thầu, thay đổi về thành viên trong Liên
danh nhà thầu hoặc nhà thầu phụ hoặc các nội dung khác đã ghi trong Giấy phép
hoạt động xây dựng được cấp.
4.6. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng cấp giấy
phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài thực hiện hoạt động xây dựng
trên địa bàn hành chính của tỉnh.
- Trường hợp nhà thầu
nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn của 02 tỉnh trở lên thì cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài là Sở Xây
dựng thuộc địa phương nơi nhà thầu nước ngoài dự kiến đặt văn phòng điều hành.
4.7. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
Quyết định điều chỉnh
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 07 Phụ lục III
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4.8. Lệ phí:
Theo quy định tại Thông
tư số 156/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT- BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp
giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số
38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép
hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai, mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng theo Mẫu số 08 Phụ lục số III Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Quyết định điều chỉnh
Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài theo Mẫu số 07 Phụ lục III
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có
4.11. Căn cứ pháp lý
của thủ tục hành chính:
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.
- Luật số 62/2020/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng.
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng.
- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ
quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây
dựng.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ quy
định cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh
vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng
ĐƠN
ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Văn
bản số:………
…,
ngày …tháng… năm …
Kính
gửi: Sở Xây dựng……………
Tôi: ……............…(Họ
tên) Chức vụ: ……………………………………..
Được ủy quyền của ông
(bà):…… theo giấy ủy quyền:...(kèm theo đơn này)
Đại diện cho:
……………………………………..…………………………
Địa chỉ đăng ký tại
chính quốc: …………………………………………..
Số điện thoại:………………..
Fax:………….. E.mail: ………………….
Địa chỉ văn phòng đại
diện tại Việt Nam: ……………………………….
Số điện thoại:
………………..Fax:…………...E.mail: .........................
Công ty (hoặc Liên
danh) chúng tôi đã được Sở Xây dựng… cấp giấy phép hoạt động xây dựng số…………….,
ngày……… để thực hiện công việc thuộc dự án ………….Đề nghị điều chỉnh giấy phép
hoạt động xây dựng đã cấp với nội dung: ……………………………………
Lý do đề nghị điều
chỉnh: ……………………………………………………
Chúng tôi đề nghị Sở
Xây dựng .... điều chỉnh Giấy phép hoạt động xây dựng đã cấp cho Công ty chúng
tôi với nội dung nêu trên.
Hồ sơ gửi kèm theo gồm:
1. Bản sao Giấy phép
hoạt động xây dựng đã được cấp
2. Bản sao các văn bản
chứng minh cho nội dung điều chỉnh: .......................
3. Văn bản chấp thuận
của chủ đầu tư (thầu chính trường hợp nhà thầu đề nghị điều chỉnh là thầu phụ)
Nếu hồ sơ của chúng tôi
cần phải bổ sung hoặc làm rõ thêm nội dung gì, xin báo cho ông (bà) có địa chỉ
tại Việt Nam………….. số điện thoại…………. Fax………… E.mail ………………
Khi được cấp Giấy phép
hoạt động xây dựng điều chỉnh, chúng tôi xin cam đoan thực hiện đầy đủ các quy
định trong Giấy phép và các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lưu: …
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
Phụ
lục III - Mẫu số 03
|
TỔ CHỨC …
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …/…
|
... , ngày ... tháng
... năm …
|
GIẤY
ỦY QUYỀN
Căn cứ Quyết định trúng
thầu (hoặc được chọn thầu) số ... ngày... tháng ... năm .... giữa Chủ đầu tư
(hoặc nhà thầu chính) với Công ty ……:
Tôi tên là: ……………………………………………………………………
Chức vụ:
……………………………………………………………………
Ủy quyền cho ông/bà
………………………………………………………
Chức vụ:
……………………………………………………………………
Số hộ chiếu:………………………….
Quốc tịch nước: ……………………
Ông/Bà …… được ký các
giấy tờ, thủ tục đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng công việc
………………………………………………………………
|
Nơi nhận:
-
Chủ đầu tư;
- Sở Xây dựng…..;
- Lưu: VT, đơn vị…
|
THAY MẶT (HOẶC THỪA
ỦY QUYỀN)…
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu Công ty)
|
Phụ
lục III - Mẫu số 07
|
SỞ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:……../QĐ-SXD
|
…..,ngày……tháng…..năm……
|
QUYẾT
ĐỊNH
Cấp
Giấy phép hoạt động xây dựng cho cá nhân
GIÁM
ĐỐC SỞ XÂY DỰNG ......
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi
bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14,
Luật số 35/2018/QH14, Luật số 35/2019/QH14
và Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số
..../2024/NĐ-CP ngày ...tháng...năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng
về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Giấy phép hoạt
động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD ngày ...tháng...năm.... của Sở Xây dựng ....
cấp cho Công ty (hoặc Liên danh)/ông, bà ……………;
Căn cứ pháp lý có liên
quan …………………………………………………….;
Căn cứ đơn đề nghị điều
chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng ngày… tháng …năm....của Công ty
(hoặc Liên danh)/ông, bà ………………………;
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh……….. trong
Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ- SXD do Sở Xây dựng .... cấp ngày
...tháng...năm.... Các nội dung khác của Giấy phép hoạt động xây dựng số
..../20.../QĐ-SXD ngày ...tháng...năm.... không thay đổi.
Điều 2. Văn bản này là một phần
không tách rời của Giấy phép hoạt động xây dựng số ..../20.../QĐ-SXD ngày
...tháng...năm …
Điều 3. Văn bản này được lập và
sao gửi như quy định tại Điều 4 Giấy phép hoạt động xây dựng số
..../20.../QĐ-SXD ngày .. .tháng.. .năm ….
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng …
|
GIÁM ĐỐC SỞ XÂY
DỰNG…...
(Ký tên, đóng dấu)
|