|
TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5980/TXNK-CST
V/v hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất
khẩu
|
Hà Nội, ngày 08
tháng 10 năm 2018
|
Kính gửi: Công
ty TNHH May Oasis.
(Hương lộ 2, ấp Hậu, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, TP. HCM)
Trả lời công văn số 18.887/CV-OASIS ngày 24/9/2018
của Công ty TNHH May Oasis về thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập sản xuất
xuất khẩu thuê gia công một hoặc một số công đoạn, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý
kiến như sau:
1. Về chính sách thuế nhập khẩu
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị
định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ thì hàng hóa nhập khẩu để
sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 12
Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế:
“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu
có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc
quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên
liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện
thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan;
b) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được
sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác
định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê
khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất
khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn
thuế khi làm thủ tục hải quan”
Căn cứ khoản 3 Điều 33 Nghị định
83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định: “Người nộp thuế bị
cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các
trường hợp sau:
a) Khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp
để khai thuế, tính thuế; không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác các
nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
b) Từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài quá thời hạn
quy định về việc cung cấp các tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan hải
quan để xác định số thuế phải nộp; không chứng minh hoặc quá thời hạn quy định
mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế
theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của
cơ quan hải quan.
c) Cơ quan hải quan có đủ cơ sở chứng minh việc
khai báo trị giá hải quan của người nộp thuế không đúng với trị giá giao dịch
thực tế;
d) Người khai thuế không tự tính được số thuế phải
nộp;
đ) Các trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc
cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp
luật;
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền ấn định
thuế quy định tại khoản này”.
Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định
59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ quy định đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế nhưng sau đó có thay đổi về mục đích
được miễn thuế; hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng thì phải khai tờ khai
hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải
quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/9/2016, trường
hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không
trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng hóa xuất khẩu mà giao một phần hoặc toàn bộ
hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công hoặc sản xuất
một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất và xuất
khẩu sản phẩm; trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng
xuất khẩu, đã đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất, sau đó thuê tổ chức, cá nhân
khác thực hiện gia công hoặc sản xuất một hoặc một số công đoạn và nhận lại sản
phẩm để tiếp tục sản xuất và/hoặc xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác
định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày
01/09/2016 của Chính phủ (không đáp ứng điều kiện có quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu) nên phần hàng hóa nhập
khẩu đã đưa cho doanh nghiệp khác sản xuất hoặc gia công không thuộc đối tượng
được miễn thuế nhập khẩu.
Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thực hiện kê
khai trên tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối
với hàng hóa nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ
trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.
Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện khai
thay đổi mục đích sử dụng như quy định nêu trên, cơ quan hải quan thực hiện ấn
định thuế theo quy định. Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế,
trị giá tính thuế của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực hiện theo tờ
khai nhập khẩu ban đầu. Ngoài ra, cơ quan hải quan thực hiện tính tiền chậm nộp
và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định đối với số hàng hóa này.
2. Về kiến nghị của Công ty tại công văn số
18.887/CV-OASIS
Cục Thuế xuất nhập khẩu ghi nhận kiến nghị của
doanh nghiệp để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi, bổ sung Nghị
định 134/2016/NĐ-CP cho phù hợp với thực tế.
Trước mắt, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định
tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định
134/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Công ty TNHH May
OASIS biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, CST-Ly (03 bản).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Hưng
|