|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8177/BCT-TTTN
V/v
thông báo điều hành giá bán xăng dầu
|
Hà Nội, ngày 08 tháng 10
năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
- Các thương nhân đầu mối kinh
doanh xăng dầu
-
Các thương nhân phân phối xăng dầu.
|
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày
03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là
Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày
01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt
là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày
17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15 ngày 19
tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày
15 tháng 11 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của
Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số
17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định
về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch số
39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài
chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng
Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số
90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số
39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá
cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá
xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014
của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số
90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày
18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập,
chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số
103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày
18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định
yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 50/2025/TT-BCT ngày
07 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định lộ trình áp dụng tỷ
lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống tại Việt Nam;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày
29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày
23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14
ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị quyết số 109/2025/UBTVQH15
ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi
trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày
17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Công văn số 9017/BTC-QLG ngày 29
tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền
áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 9149/BTC-QLG ngày 30
tháng 6 năm 2026 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá
cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 9788/BTC-QLG ngày 10
tháng 7 năm 2026 của Bộ Tài chính thông báo một số khoản chi phí định mức trong
giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 14175/BTC-QLG ngày 10
tháng 9 năm 2026 của Bộ Tài chính thông báo chi phí đưa xăng dầu từ nước ngoài
về cảng Việt Nam;
Căn cứ Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06
tháng 3 năm 2026 của Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm
2026; Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số nội dung tại Nghị quyết số 36/NQ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2026 của
Chính phủ về Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2026;
Căn cứ Công văn số 2058/VPCP-KTTH ngày
10 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về chủ trương bình ổn giá xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 2406/VPCP-KTTH ngày
19 tháng 3 năm 2026 của Văn phòng Chính phủ về đề nghị của Bộ Công Thương tại
báo cáo số 1773/BC-BCT;
Căn cứ Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày
03 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về tạm ứng cho Quỹ
bình ổn giá xăng dầu từ nguồn ngân sách nhà nước, trích lập Quỹ bình ổn
giá xăng dầu và hoàn trả tạm ứng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 21/2026/TT-BCT ngày
28 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một phần khoản 2 Điều 1
của Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông tư quy định về
kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Quyết định số 1366/QĐ-BCT ngày 08
tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Phương án trích lập, chi
sử dụng Quỹ bình ổn giá xăng dầu tạm ứng từ
ngân sách nhà nước để điều hành giá
xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12 tháng 4 năm
2026 của Quốc hội về việc ban hành một số quy định về thuế bảo vệ môi trường, thuế
giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay (từ
ngày 16/4/2026 đến hết ngày 30/6/2026: mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng
(trừ etanol), dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít;
xăng, dầu điêzen, dầu hỏa, dầu madút và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải
kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào; thuế
suất
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%);
Căn cứ Nghị quyết số 43/2026/NQ-CP ngày
30 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường,
thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu
bay;
Căn cứ Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP
ngày 16 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ ban hành thí điểm một số chính sách trong triển khai lộ
trình sử dụng xăng E10;
Căn cứ Công văn số 1486/BTC-QLG ngày 07
tháng 10 năm 2026 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá
xăng dầu;
Căn cứ Quyết định số 2578/QĐ-BCT ngày 08
tháng 10 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp sử dụng
Quỹ bình ổn giá
xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm
xăng dầu thế giới từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến hết ngày 07 tháng 10 năm
2026 và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số
95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư
số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC, Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt
hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
|
Mặt hàng
|
Giá cơ sở kỳ
trước liền kề, ngày 01/10/2026[1] (đồng/lít,kg)
|
Giá cơ sở kỳ công bố,
ngày 08/10/2026[2] (đồng/lít,kg)
|
Chênh lệch giữa
giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề
|
|
(đồng/lít,kg)
|
(%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)=(2)-(1)
|
(4)=[(3):(1)]x100
|
|
1. Xăng E5RON92
|
26.569
|
27.703
|
+1.134
|
+4,27
|
|
2. Xăng E10RON95-III
|
27.189
|
28.254
|
+1.065
|
+3,92
|
|
3. Dầu điêzen 0.05s
|
29.717
|
29.128
|
-589
|
-1,98
|
|
4. Dầu madút 180CST 3.5S
|
20.391
|
21.092
|
+701
|
+3,44
|
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời
gian gần đây và thực hiện
điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ
Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1. 1.Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
(nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 200 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
(nguồn tạm ứng từ ngân sách nhà nước)
- Xăng sinh học: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi
sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1
nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao
hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 27.703 đồng/lít;
- Xăng E10RON95-III: không cao hơn
28.254 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn
29.128 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn
21.092 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn
giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ
00’ ngày 08 tháng 10 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu:
Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy
định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 10 năm 2026 đối với mặt hàng
tăng giá, không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 10 năm 2026 đối với mặt hàng
giảm giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 08 tháng 10 năm 2026, là thời
điểm Bộ Công Thương thông báo giá xăng dầu tại Công văn này cho đến trước ngày
Bộ Công Thương thông báo giá bán xăng dầu tiếp theo, việc điều chỉnh giá bán
các mặt hàng xăng dầu do thương
nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù
hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số
17/2021/TT-BCT, Thông tư số 18/2025/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông
tư số
104/2021/TT-BTC, Thông tư số 19/2026/TT-BCT ngày 03/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương, Thông tư số 21/2026/TT-BCT ngày 28/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Nghị quyết số 29/2026/NQ-CP của Chính phủ.
4. Bộ Công Thương sẽ phối
hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo
đảm nguồn cung xăng dầu cho thị trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý
nghiêm các hành vi vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương sẽ tiếp tục theo dõi sát
diễn biến thị trường để có biện pháp điều hành giá xăng dầu phù hợp, đúng chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân
đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và
báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công
Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Các NHTM nơi thương nhân mở
tài khoản Quỹ BOG xăng dầu;
-
CT
Trần Hữu Linh;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTN (haipq).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ
TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thúy Hiền
|
Giá thành phẩm
xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ công bố
(01/10/2026 - 07/10/2026)
|
TT
|
Ngày
|
X92
|
X95
|
DO 0,05
|
FO 3,5S
|
VCB mua CK
|
VCB bán
|
|
1
|
1/10/26
|
150,690
|
157,040
|
172,030
|
709,980
|
25.800
|
26.180
|
|
2
|
2/10/26
|
148,310
|
154,660
|
164,530
|
704,990
|
25.800
|
26.170
|
|
3
|
3/10/26
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
4/10/26
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
5/10/26
|
146,160
|
152,510
|
162,210
|
722,520
|
25.800
|
26.190
|
|
6
|
6/10/26
|
145,870
|
152,220
|
157,070
|
726,310
|
25.800
|
26.180
|
|
7
|
7/10/26
|
147,310
|
153,660
|
160,690
|
737,020
|
25.800
|
26.170
|
|
|
Bquân
|
147,668
|
154,018
|
163,306
|
720,164
|
25.800
|
26.178
|