|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3277/TCT-CS
V/v giải đáp chính sách thuế tài nguyên.
|
Hà
Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2011
|
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Trả lời Công văn số 3728/CT-KTT1
ngày 21/07/2011 của Cục thuế tỉnh Quảng Nam về việc đề nghị hướng dẫn chính
sách thuế tài nguyên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
I. Về nguyên tắc áp dụng giá
tính thuế tài nguyên:
- Tại Khoản 1 và Khoản
2, Điều 4, Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên quy định về
giá tính thuế như sau:
“Giá tính thuế tài nguyên thực hiện
theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế tài nguyên, cụ thể:
1. Giá tính thuế tài nguyên là giá
bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng.
2. Trường hợp tài nguyên chưa xác định
được giá bán thì giá tính thuế tài nguyên được xác định theo một trong những
căn cứ sau:
a) Giá bán thực tế trên thị trường
khu vực trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh của đơn vị sản phẩm tài nguyên cùng loại
nhưng không thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;
b) Trường hợp tài nguyên khai thác
có chứa nhiều chất khác nhau thì giá tính thuế xác định theo giá bán đơn vị của
từng chất và hàm lượng của từng chất trong tài nguyên khai thác nhưng không thấp
hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định”.
- Tại Điều 6, Thông
tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số
50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định giá tính thuế tài nguyên như
sau:
“Giá tính thuế tài nguyên là giá
bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế
giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 4 Nghị định số
50/2010/NĐ-CP và phải được thể hiện trên chứng từ bán hàng, nhưng không được
thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh quy định; trường hợp giá bán
tài nguyên khai thác thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do UBND cấp tỉnh thì
tính thuế tài nguyên theo giá do UBND cấp tỉnh quy định…”
Căn cứ quy định nêu trên thì các trường
hợp cụ thể quy định tại Khoản 1.1, Khoản 3.2, Khoản 3.3 và Khoản
3.5, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC (như Cục Thuế hỏi) là áp dụng cho
trường hợp cụ thể của từng loại tài nguyên nhưng phải đảm bảo nguyên tắc quy định
giá tính thuế tài nguyên không được thấp hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quy định.
II. Xác định đối tượng kê khai nộp
thuế tài nguyên nước đối với nước hồ chứa và giá tính thuế tài nguyên nước
thiên nhiên:
1. Xác định đối tượng kê khai, nộp
thuế tài nguyên nước đối với nước hồ chứa:
- Tại khoản 1, Điều
3, Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số
50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định người nộp thuế tài nguyên như
sau:
“Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức,
cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định
tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty
trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác
kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề,
quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định
của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên”
- Tại Khoản 1, Điều
10, Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 về quản lý, bảo vệ, khai
thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi quy định
nghĩa vụ tài chính khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường hồ chứa:
“1. Các tổ chức, cá nhân khai thác,
sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước phải trả
tiền sử dụng nước, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì tổ
chức, cá nhân sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác
về nước là đối tượng kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định.
2. Giá tính thuế tài nguyên nước
thiên nhiên:
- Tại Khoản 3, Điều
5, Luật thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009 quy định:
“3. Đối với tài nguyên khai thác
không bán mà đưa vào sản xuất sản phẩm khác nếu không trực tiếp xác định được số
lượng, trọng lượng hoặc khối lượng thực tế khai thác thì sản lượng tài nguyên
tính thuế được xác định căn cứ vào sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tính
thuế và định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm”.
- Tại Điểm 3.1, Khoản
3, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định
số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối
với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình
quân.
Giá bán điện thương phẩm bình quân
để tính thuế tài nguyên đối với các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính
công bố”.
- Tại Khoản 4, Điều
6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số
50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“… Đối với nước khoáng, nước nóng
thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế
đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế
do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này…”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì
giá tính thuế tài nguyên nước đối với tổ chức cá nhân được Nhà nước cho phép
khai thác, sử dụng nước hồ chứa để sản xuất nước sinh hoạt phục vụ sản xuất,
sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn là giá bán ghi trên hóa đơn không thấp hơn
giá tính thuế tài nguyên nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Trường hợp
nếu giá bán ghi trên hóa đơn thấp hơn giá Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc
trường hợp không có căn cứ xác định giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế
theo giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
Trường hợp giá tính thuế tài nguyên
đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm
bình quân, giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên đối với
các cơ sở sản xuất thủy điện do Bộ Tài chính công bố.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh
Quảng Nam được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
- Vụ Pháp chế (TCT);
- Lưu: VT, CS (2b).
|
KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|