|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25768/CT-TTHT
V/v trả lời chính
sách thuế
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2017
|
Kính gửi: Công ty cổ phần Traphaco
(Địa chỉ: 75
Yên Ninh, Phường Quán Thánh, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
MST:
0100108656)
Trả lời công văn số 257/TRA ngày 17/03/2017 của Công
ty cổ phần Traphaco (sau đây gọi là
Công ty) hỏi về việc chính sách thuế đối với cá nhân kinh doanh, Cục thuế TP Hà Nội có ý
kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 4, Điều 2 Luật số 71/2014/QH13 quy định:
“4. Sửa đổi Điều 10 như sau:
Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh
3. Thuế suất:
a) Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu:
2%.
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;
c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa,
xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 30/07/2015 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện
thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị
định về thuế:
+ Tại Khoản 1 Điều 1 quy định người nộp thuế như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ
gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh
doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực,
ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề
được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
...c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức...”
+ Tại Điều 7 hướng dẫn khai thuế đối với cá nhân kinh
doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong
năm dương lịch trên 100 triệu đồng:
b) Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh
doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân,
xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân thì cá nhân ủy
quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay. Tổ chức có trách
nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.
2. Hồ sơ khai thuế
-… - Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ
chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo
Thông tư này; và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu
tiên của hợp đồng)...
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 30 (ba
mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.”
+ Tại Điểm 4, Phụ lục 01 - Danh Mục ngành nghề tính
thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với cá nhân kinh doanh hướng
dẫn như sau:
“Các dịch vụ khác không chịu thuế GTGT thì thuộc diện
chịu thuế TNCN theo thuế suất 1%.”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC
ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng
và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định các trường
hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền
(bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo
quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài
chính khác...”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp công ty có chính sách hỗ trợ bằng tiền cho các
quầy thuốc và nhà thuốc là cá nhân kinh doanh làm chủ sở hữu thì khoản hỗ trợ này thuộc đối tượng chịu
thuế TNCN với thuế suất là 1% (không chịu thuế GTGT). Trường hợp cá nhân, hộ kinh doanh ủy quyền cho công ty thực hiện kê khai nộp thuế đối với
khoản hỗ trợ này thì công ty thực hiện kê khai theo mẫu biểu số 01/CNKD và kèm theo phụ lục mẫu số
01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư số
92/2015/TT-BTC. Thời hạn kê khai theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ
30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế. Công ty kê khai và nộp thuế theo
mã số thuế của công ty tại
Cục Thuế TP Hà Nội.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty cổ phần Traphaco
được biết và thực hiện./.
|
Nơi
nhận:
- Như
trên;
- Phòng Thuế TNCN;
- Phòng KT3;
- Phòng pháp chế;
- Lưu: VT,
TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|