|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1539/VLO-QLDN3
V/v trả lãi tiền vay cho cổ đông
|
Vĩnh Long, ngày
02 tháng 12 năm 2025
|
Ngày 18/11/2025, Thuế tỉnh Vĩnh
Long có nhận được Công văn số 144/2025/CV-BSGBTr ngày 17/11/2025 của CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE vướng mắc
về việc vay tiền cổ đông không lãi suất để thực hiện giải chấp tài sản tại ngân
hàng.
Thuế tỉnh Vĩnh Long có ý kiến
như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 49 Luật Quản
lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, quy định:
“Điều 49. Nguyên tắc ấn định
thuế
…
2. Cơ quan quản lý thuế ấn định
số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số
tiền thuế phải nộp.”
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 50
Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, quy định:
“Điều 50. Ấn định thuế đối với
người nộp thuế trong trường hợp vi phạm pháp luật về thuế
1. Người nộp thuế bị ấn định
thuế khi thuộc một trong các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế sau đây:
…đ) Mua, bán, trao đổi và hạch
toán giá trị hàng hóa, dịch vụ không theo giá trị giao dịch thông thường trên
thị trường.”
Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định
số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, quy định:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
…
2. Các giao dịch liên kết
thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này là các giao dịch mua, bán, trao đổi,
thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa,
cung cấp dịch vụ; vay, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và
các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn,
chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua,
bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa
các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch
vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của Nhà nước thực hiện theo quy định của pháp
luật về giá.”
Căn cứ khoản l, khoản 2 Điều 5
Nghị định số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, quy định:
“Điều 5. Các bên có
quan hệ liên kết
1. Các bên có quan hệ liên kết
(sau đây viết tắt là “bên liên kết”) là các bên có mối quan hệ thuộc một
trong các trường hợp:
a) Một bên tham gia trực tiếp
hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào bên kia;
b) Các bên trực tiếp hay
gián tiếp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của một
bên khác.
2. Các bên liên kết tại khoản
1 điều này được quy định cụ thể như sau:
…g) Hai doanh nghiệp được điều
hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi
các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi,
cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của
vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha
khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của
người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà
ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;
…l) Doanh nghiệp có phát
sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của
chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn
góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế
với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một
các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản này.”
Căn cứ khoản 3 Điều 16 Nghị định
số 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ, quy định:
“Điều 16. Xác định
chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
…
3. Tổng chi phí lãi vay được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh
nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay sau
khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của
tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi
vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu
hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;
b) Phần chi phí lãi vay
không được trừ theo quy định tại điểm a khoản này được chuyển sang kỳ tính thuế
tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi
phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định
tại điểm a khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá
05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ”
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 2
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 2. Các khoản thu nhập
chịu thuế
...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là
khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc
cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh
doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận
được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại
tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”
Căn cứ Điều 10 Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối
với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế đối với thu
nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư
vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều
2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập
từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập
tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập
tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu
nhập cho người nộp thuế.”
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 25
Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày15/8/2013 của Bộ Tài chính, quy định:
“Điều 25. Khấu trừ thuế và
chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức,
cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người
nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
…
d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập
từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường
hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, điều 26 thông tư này. số
thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định nêu trên, CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE vướng mắc
về chính sách thuế khi Công ty ký hợp đồng vay tiền của cổ đông là cá nhân với
mức lãi suất 0% để thực hiện giải chấp tài sản tại ngân hàng. Thuế tỉnh Vĩnh
Long trả lời theo nguyên tắc sau:
CÔNG
TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE vay tiền của cổ đông nếu cổ đông là cá
nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc cá nhân thuộc trong một các mối
quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP
ngày 05/11/2020 của Chính phủ với số tiền vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu
tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế thì được xác định có quan
hệ liên kết. Khi đó giao dịch vay tiền với mức lãi suất 0% giữa Công ty và cổ
đông là giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE có giao
dịch liên kết được quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP
ngày 05/11/2020 của Chính phủ.
Trường hợp Công ty vay tiền của
cổ đông là cá nhân với lãi suất 0% thì hoạt động cho vay không theo giá trị
giao dịch thông thường trên thị trường thuộc diện ấn định thuế theo quy định điểm
đ khoản 1 Điều 50 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.
Cổ đông là cá nhân phát sinh thu nhập từ đầu tư vốn theo quy định tại Điều 10
Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì thuế suất đối
với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế suất
là 5%.
Thuế tỉnh Vĩnh Long thông báo đến
CÔNG TY CỔ PHẦN BIA SÀI GÒN – BẾN TRE được
biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được
trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Website Thuế tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng NVDTPC (để biết);
- Lưu: VT, QLDN3. H(4)
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Huỳnh Minh Giám
|