|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
8997/CHQ-NVTHQ
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Đào Thu Hương
|
|
Ngày ban hành:
|
04/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Kính gửi: Các
Chi cục Hải quan khu vực.
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01
năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích
để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực
phẩm, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 17/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam;
Trên cơ sở kết quả phiên họp lần thứ 76 của Nhóm
công tác và Ủy ban HS tại Brussels, Bỉ vào tháng 09/2025;
Cục Hải quan thông báo một số mặt hàng đã được WCO
thống nhất phân loại và được cập nhật vào Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO
trên website WCO theo kết quả phiên họp Nhóm công tác và Ủy ban HS lần thứ 76
(WP76 và HSC76) làm tài liệu tham khảo, phục vụ việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Trong quá trình áp dụng, nếu có sự không thống nhất
về mô tả hàng hóa bằng tiếng Việt và mô tả hàng hóa bằng tiếng Anh thì áp dụng
mô tả hàng hóa bằng tiếng Anh.
Cục Hải quan thông báo để các đơn vị được biết, thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Cục (để báo cáo);
- Các đơn vị thuộc cơ quan CHQ;
- Cổng TTĐT Hải quan (Văn phòng);
- Lưu: VT, NVTHQ (3b).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN NGHIỆP VỤ THUẾ HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN
Đào Thu Hương
|
PHỤ LỤC
BỔ SUNG TUYỂN TẬP Ý KIẾN PHÂN LOẠI CỦA WCO
(kèm theo công văn số 8997/CHQ-NVTHQ ngày 04 tháng 02 năm 2026 của Cục Hải
Quan)
|
Insert the following Classification Opinions:
|
Bổ sung các Ý kiến phân loại sau:
|
|
2005.99
|
5. Crispy and light snacks, round in
shape, containing the following ingredients: 27 % chickpea four, 26 % rice
flour, 20 % green peas, potato starch, 10 % black beans, corn flour and salt.
|
2005.99
|
5. Đồ ăn nhẹ và giòn, hình tròn, chứa các
thành phần sau: 27% bột đậu gà, 26% bột gạo, 20% đậu Hà Lan, tinh bột khoai
tây, 10% đậu đen, bột ngô và muối.
|
|
|
The product is obtained from extruded chickpea
micropellets (made from chickpea flour, rice flour, corn flour, potato starch
and salt) and pea and bean pieces.
|
|
Sản phẩm được làm từ các vi hạt đậu gà đùn ép
(làm từ bột đậu gà, bột gạo, bột ngô, tinh bột khoai tây và muối) và các miếng
đậu Hà Lan và đậu hạt.
|
|
|
The micropellets and pea and bean pieces are
moistened with water, pressed into a mould and then “cooked/popped” on
exposure to heat and pressure. The pea and bean pieces are visible in the
finished product.
|
|
Các vi hạt và các miếng đậu Hà Lan và đậu hạt
trên được làm ẩm bằng nước, được ép vào khuôn và sau đó được "nấu/nổ"
dưới tác động của nhiệt độ và áp suất. Các miếng đậu Hà Lan và đậu hạt có thể
nhìn thấy rõ trong thành phẩm.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|

|
|
2106.90
|
46. Preparation for the manufacture of
beverages, in the form of a viscous liquid, made of orange juice
concentrate (concentration factor : 5.89) (71.3 % by weight), citric acid (7
% by weight), vitamin C (1.4 % by weight), natural orange flavouring (0.65 %
by weight) and water. The quantities of added vitamin C and natural orange
flavouring are multiples of what is contained in a concentrated natural
orange juice.
|
2106.90
|
46. Chế phẩm để sản xuất đồ uống, ở dạng lỏng
nhớt, được làm từ nước cam cô đặc (hệ số cô đặc: 5,89) (71,3% theo khối lượng),
axit citric (7% theo khối lượng), vitamin C (1,4% theo khối lượng), hương cam
tự nhiên (0,65% theo khối lượng) và nước. Lượng vitamin C và hương cam tự
nhiên được thêm vào gấp nhiều lần lượng có trong nước cam ép tự nhiên cô đặc.
|
|
|
To obtain the final beverage, this product must
be diluted with water about 40 times, then mixed with high-fructose corn
syrup and sweeteners.
|
|
Để có được đồ uống cuối cùng, sản phẩm này phải
được pha loãng với nước khoáng 40 lần, sau đó trộn với xi-rô ngô có hàm lượng
fructose cao và chất tạo ngọt.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
2106.90
|
47. Preparation for the manufacture of
beverages, in the form of a viscous liquid, made of fruit juice
concentrates (concentration factors : orange 5.89, lemon 7.05, apple 6.40,
pineapple 4.51, banana 3.39, kiwi 5.96, and passion fruit 3.73) (73.31 % by
weight), citric acid (2.1 % by weight), a mixture of vitamins (1.8 % by
weight) including vitamin E (0.08 % by weight), natural orange flavouring
(0.49 % by weight) and water. The quantities of added vitamin E and natural
orange flavouring are multiples of what is contained in a concentrated
natural juice with this fruit composition.
|
2106.90
|
47. Chế phẩm để sản xuất đồ uống, dưới dạng
chất lỏng nhớt, được làm từ nước ép trái cây cô đặc (hệ số cô đặc: cam 5,89,
chanh 7,05, táo 6,40, dứa 4,51, chuối 3,39, kiwi 5,96 và chanh dây 3,73)
(73,31% theo khối lượng), axit citric (2,1% theo khối lượng), hỗn hợp vitamin
(1,8% theo khối lượng) gồm vitamin E (0,08% theo khối lượng), hương cam tự
nhiên (0,49% theo khối lượng) và nước. Lượng vitamin E và hương cam tự nhiên
được thêm vào gấp nhiều lần lượng có trong nước ép tự nhiên cô đặc với thành phần
trái cây này.
|
|
|
To obtain the final beverage, this product must
be diluted with water about 40 times, then mixed with high-fructose corn
syrup and sweeteners.
|
|
Để có được đồ uống cuối cùng, sản phẩm này phải
được pha loãng với nước khoảng 40 lần, sau đó trộn với xi-rô ngô có hàm lượng
fructose cao và chất tạo ngọt.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
2309.90
|
11. Preparation for animal feeding, being
a complete feed in the form of granules used for rearing chickens. It is
composed of com, wheat, oil cake of soya, oil cake of sunflower, triticale, a
mixture of milling byproducts, peas, wheat bran, soya-bean oil, calcium
carbonate, spent grain, dicalcium phosphate, sodium chloride, sodium
bicarbonate, nutritional additives (vitamins, trace elements), zootechnical
additives and a coccidiostat (monensin sodium, 120 mg/kg), put up in 25 kg
bags.
|
2309.90
|
11. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật,
là thức ăn hoàn chỉnh dạng hạt dùng để nuôi gà. Sản phẩm bao gồm ngô, lúa mì,
khô dầu đậu nành, khô dầu hướng dương, lúa mì lai, hỗn hợp phụ phẩm xay xát,
đậu Hà Lan, cám lúa mì, dầu đậu nành, canxi cacbonat, bã ngũ cốc, dicalcium
phosphate, natri clorua, natri bicarbonate, phụ gia dinh dưỡng (vitamin,
nguyên tố vi lượng), phụ gia chăn nuôi và thuốc trị cầu trùng (natri
monensin, 120 mg/kg), đóng gói trong bao 25 kg.
|
|
|
The product is typically made freely available to
the chickens from day one and for the following six to twelve weeks,
depending on weight development and coccidiostat requirements. The withdrawal
period is one day before slaughter.
|
|
Sản phẩm thường được cung cấp tự do cho gà từ
ngày đầu tiên và trong sáu đến mười hai tuần tiếp theo, tùy thuộc vào sự phát
triển khối lượng và nhu cầu sử dụng thuốc trị cầu trùng. Thời gian ngừng sử dụng
là một ngày trước khi giết mổ.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
|
See also Opinions 2309.90/12, 2309.90/13 and
3004.90/9.
|
|
Xem thêm các Ý kiến phân loại 2309.90/12,
2309.90/13 và 3004.90/9.
|
|
2309.90
|
12. Preparation for animal feeding, being
a premix of additives in the form of a powder, used for rearing chickens. It
is composed of protein-deficient soya-bean meal (992.5 g/kg), a coccidiostat
(diclazuril, 5 g/kg) and processing aids (2.5 g/kg), put up in 20 kg bags.
|
2309.90
|
12. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật,
là hỗn hợp phụ gia trộn sẵn ở dạng bột, dùng để nuôi gà. Sản phẩm bao gồm bột
đậu tương thô thiếu đạm (992,5 g/kg), thuốc trị cầu trùng (diclazuril, 5
g/kg) và các chất hỗ trợ chế biến (2,5 g/kg), đóng gói trong bao 20 kg.
|
|
|
The product is used as an aid in the prevention
of coccidiosis and must be mixed into the feed at a dosage of 200 g per tonne
of feed. It is recommended for chickens up to 16 weeks of age and no
withdrawal period is required.
|
|
Sản phẩm được sử dụng để hỗ trợ phòng ngừa bệnh cầu
trùng và phải được trộn vào thức ăn với liều lượng 200 g/tấn thức ăn. Khuyến
cáo sử dụng cho gà đến 16 tuần tuổi và không cần thời gian ngừng sử dụng.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
|
See also Opinions 2309.90/11, 2309.90/13 and
3004.90/9.
|
|
Xem thêm các Ý kiến phân loại 2309.90/11,
2309.90/13 và 3004.90/9.
|
|
2309.90
|
13. Preparation for animal feeding, being
a premix of additives in the form of a powder, used in the rearing of
chickens, turkeys, guinea fowl, rabbits or pheasants. It is composed of wheat
flour (700 g/kg), calcium carbonate (280 g/kg), starch (15 g/kg) and a
coccidiostat (diclazuril, 5 g/kg), put up in 20 or 25 kg bags.
|
2309.90
|
13. Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật,
là hỗn hợp phụ gia trộn sẵn ở dạng bột, dùng trong chăn nuôi gà, gà tây, gà
sao, thỏ hoặc gà lôi. Sản phẩm bao gồm bột mì (700 g/kg), canxi cacbonat (280
g/kg), tinh bột (15 g/kg) và thuốc trị cầu trùng (diclazuril, 5 g/kg), đóng
gói trong bao 20 hoặc 25 kg.
|
|
|
The product is used as an aid in the prevention
of coccidiosis and must be mixed into the feed at a dosage of 160 to 240 g
per tonne of feed. It is recommended for chickens and turkeys up to 16 and 12
weeks of age, respectively. No withdrawal period is required except for
rabbits where it is one day.
|
|
Sản phẩm được sử dụng để hỗ trợ phòng ngừa bệnh cầu
trùng và phải được trộn vào thức ăn với liều lượng từ 160 đến 240 g/tấn thức
ăn. Khuyến cáo sử dụng cho gà và gà tây lần lượt đến 16 và 12 tuần tuổi.
Không cần thời gian ngừng sử dụng, ngoại trừ thỏ là một ngày.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
|
See also Opinions 2309.90/11, 2309.90/12 and
3004.90/9.
|
|
Xem thêm các Ý kiến phân loại 2309.90/11,
2309.90/12 và 3004.90/9.
|
|
3004.90
|
9. Preparation for the prevention of the
clinical signs of coccidiosis in lambs and calves, in the form of an oral
suspension, composed of a coccidiostat (diclazuril, 2.5 mg/ml) and the
following excipients: methyl parahydroxy benzoate, propyl
parahydroxybenzoate, microcrystalline cellulose, carmellose sodium,
polysorbate 20, sodium hydroxide and purified water. The product is put up in
200 ml or 1, 2.5 or 5 1 containers and is intended to be sold directly to
users without any repacking.
|
3004.90
|
9. Thuốc phòng ngừa các triệu chứng lâm sàng của
bệnh cầu trùng ở cừu và bê, dưới dạng hỗn dịch uống, gồm một chất diệt cầu
trùng (diclazuril, 2,5 mg/ml) và các tá dược sau: methyl parahydroxybenzoat,
propyl parahydroxybenzoat, cellulose vi tinh thể, natri carmellose,
polysorbat 20, natri hydroxit và nước tinh khiết. Sản phẩm được đóng gói
trong các chai 200 ml hoặc 1 lít, 2,5 lít hoặc 5 lít và được bán trực tiếp
cho người sử dụng mà không cần đóng gói lại.
|
|
|
The product is a veterinary medicinal product and
must be administered orally in a single dose (1 mg of diclazuril per kg of
live weight) by using drenching equipment. The indications on the product’s
use are set out on the product’s packaging.
|
|
Sản phẩm là thuốc thú y và phải được nạp qua đường
miệng một liều duy nhất (1 mg diclazuril/kg thể trọng) bằng dụng cụ bơm dẫn
chất lỏng (“drenching”). Chỉ định về sử dụng sản phẩm được ghi trên bao bì sản
phẩm.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
|
See also Opinions 2309.90/11, 2309.90/12 and
2309.90/13.
|
|
Xem thêm các Ý kiến phân loại 2309.90/11,
2309.90/12 và 2309.90/13.
|
|
2607.00
|
1. Mineral concentrate, in the form of a
powder, containing mainly galena (lead (II) sulphide) and argentite (silver
sulphide). The lead content of the mineral concentrate is 57.11 % by weight
and the silver content is 0.97 % by weight. The product is used for the
extraction of lead and silver. It is obtained from an ore via metallurgical
operations (flotation) which separate the mineralogical species of lead and
silver from the valueless part of the ore without modifying the chemical
composition of the mineralogical species.
|
2607.00
|
1. Tinh quặng, ở dạng bột, chủ yếu chứa
galena (chì (II) sunphua) và argentite (bạc sunphua). Hàm lượng chì trong
tinh quặng là 57,11% theo khối lượng và hàm lượng bạc là 0,97% theo khối lượng.
Sản phẩm được sử dụng để chiết xuất chì và bạc. Sản phẩm được thu được từ quặng
thông qua các hoạt động luyện kim (tuyển nổi) nhằm tách các thực thể khoáng
chất chì và bạc ra khỏi phần không có giá trị của quặng mà không làm thay đổi
thành phần hóa học của các thực thể khoáng chất đó.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 3 (b).
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 3 (b).
|
|
2853.90
|
1. Lithium bis(fluorosulfonyl)imide, in
the form of a white powder and used for manufacturing a lithium-ion battery.
This substance consists of lithium cations (Li+) and
bis(fluorosulfonyl)imide anions ([N(SO2)2F2]-),
and is to be regarded as a simple ionic compound. The CAS RN is 171611-11-3.
See chemical structure below.
|
2853.90
|
1. Lithium bis(fluorosulfonyl)imide, ở dạng
bột màu trắng và được sử dụng để sản xuất pin lithium-ion. Chất này bao gồm
các cation lithium (Li+) và các anion bis(fluorosulfonyl)imide
([N(SO2)2F2]-), và được coi là một
hợp chất ion đơn giản. Số CAS là 171611-11-3. Xem cấu trúc hóa học bên dưới.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|

|
|
4407.91
|
1. Unedged oak boards, sawn lengthwise on both
sides, but not planed or sanded, with traces of bark remaining on the
edges.
|
4407.91
|
1. Ván gỗ sồi chưa cắt cạnh, được cưa dọc cả
hai mặt, nhưng chưa bào hoặc chà nhám, còn sót lại vết vỏ cây trên các cạnh.
|
|
|
Product dimensions : thickness from 25 mm to 60
mm, maximum length 3500 mm, maximum width 350 mm.
|
|
Kích thước sản phẩm: độ dày từ 25 mm đến 60 mm,
chiều dài tối đa 3500 mm, chiều rộng tối đa 350 mm.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|

|
|
5208.59
|
1. Printed cotton fabric (180 g/m2),
presenting a 2 x 2 weave (e.g., Panama weave or basket weave), in which two
yarns of the warp alternately pass over and under two successive yarns of the
weft.
|
5208.59
|
1. Vải cotton đã in (180 g/m2),
kiểu dệt 2 x 2 (ví dụ: kiểu dệt Panama hoặc kiểu dệt đan rổ), trong đó hai sợi
dọc tuần tự đan xen ở trên và ở dưới hai sợi ngang kế tiếp.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|

|
|
7116.20
|
2. Bracelet, consisting of two smooth and
one braided leather straps and a double clasp made of base metal. One of the
bands has a decorative element also made of base metal. The product also has
an approximately 1 mm large synthetic gemstone (zirconia) on the inside of
the clasp (not visible when the bracelet is worn).
|
7116.20
|
2. Vòng tay, bao gồm hai dây da trơn và một
dây da bện và một khóa móc đôi làm bằng kim loại cơ bản. Một trong các dây có
chi tiết trang trí cũng làm bằng kim loại cơ bản. Sản phẩm còn có một viên đá
quý tổng hợp (zirconia) lớn khoảng 1 mm ở mặt trong móc khóa (không nhìn thấy
được khi đeo vòng tay).
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|

|
|
7314.41
|
1. Wire mesh composed of rigid galvanised
steel wires with an approximate diameter of 4 mm. The galvanisation process
involves hotdipping the wires in an alloy consisting of 95 % zinc and 5 %
aluminium. The wires are interwoven in a zigzag pattern, forming
diamond-shaped apertures measuring approximately 102 mm by 177 mm. The edges
are securely knotted to preserve the integrity of the mesh structure.
|
7314.41
|
1. Lưới thép được làm từ các sợi thép mạ kẽm
cứng có đường kính xấp xỉ 4 mm. Quá trình mạ kẽm bao gồm việc nhúng nóng các
sợi thép vào hợp kim gồm 95% kẽm và 5% nhôm. Các sợi thép được đan xen theo
hình zigzag, tạo thành các ô hình thoi có kích thước xấp xỉ 102 mm x 177 mm.
Các cạnh được thắt nút chắc chắn để duy trì tính toàn vẹn của cấu trúc lưới.
|
|
|
The mesh has a minimum tensile strength of 1,770
N/mm2.
|
|
Lưới có độ bền kéo tối thiểu là 1.770 N/mm2.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6 (Notes 5 (a) and 6
to Section XV).
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6 (Chú giải 5 (a) và 6 Phần
XV).
|
|

|
|
7326.20
|
3. Bird cage, consisting of iron wire sides
and a plastic base, with a tray and two feeding containers of plastics.
|
7326.20
|
3. Lồng chim, gồm các mặt bên bằng dây sắt
và đáy bằng plastic, có khay và hai hộp đựng thức ăn bằng plastic.
|
|
|
Application of GIRs 1, 3 (b) and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1, 3 (b) và 6.
|
|

|
|
8412.90
|
1. Unpainted wind turbine blade, made
essentially of carbon fibre and fibreglass.
|
8412.90
|
1. Cánh tua bin gió chưa sơn, chủ yếu được
làm từ sợi carbon và sợi thủy tinh.
|
|
|
Once painted, the blade is attached to the
spinner hub of a wind turbine.
|
|
Sau khi sơn, cánh tua bin được gắn vào trục quay
của tua bin gió.
|
|
|
Application of GIRs 1 (Note 2 (b) to Section
XVI) and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) Phần VI) và
6.
|
|
8422.30
|
1. Hard capsule filling machines, designed
to automatically or semiautomatically fill ingestible hard capsules with
ingredients for pharmaceutical or dietary supplement products.
|
8422.30
|
1. Máy đóng viên nang cứng, được thiết kế
để tự động hoặc bán tự động nạp các thành phần dược phẩm hoặc thực phẩm bảo vệ
sức khỏe vào các viên nang cứng dùng đường uống.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
8543.40
|
2. Pod with built-in heating coil,
equipped with an atomiser function, designed for use with electronic
cigarettes. It has a mouthpiece, a top-fill system, a transparent e-liquid
viewing window and a magnetic connection. It is presented without e-liquid.
|
8543.40
|
2. Đầu pod tích hợp sẵn lõi đốt, được
trang bị chức năng tạo hơi, được thiết kể để sử dụng với thuốc lá điện tử. Sản
phẩm có đầu hút, hệ thống châm chất lỏng dùng cho thuốc lá điện tử từ phía
trên (top-fill), cửa sổ trong suốt để xem chất lỏng dùng cho thuốc lá điện tử
và kết nối nam châm. Sản phẩm không bao gồm chất lỏng dùng cho thuốc lá điện
tử đi kèm.
|
|
|
Application of GIRs 1, 2 (a) and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1, 2 (a) và 6.
|
|
|
See also Opinion 8543.90/1.
|
|
Xem thêm Ý kiến phân loại 8543.90/1.
|
|
8543.90
|
1. Cartridge without heating coil,
designed for use with electronic cigarettes. It has a mouthpiece, a top-fill
system and a transparent eliquid viewing window. It is presented without
e-liquid.
|
8543.90
|
1. Buồng chứa (cartridge) không kèm lõi đốt, được
thiết kế dể sử dụng với thuốc lá điện tử. Sản phẩm có đầu hút, hệ thống châm
chất lỏng dùng cho thuốc lá điện tử từ phía trên (top-fill) và một cửa sổ
trong suốt để quan sát chất lỏng dùng cho thuốc lá điện tử. Sản phẩm không
bao gồm chất lỏng dùng cho thuốc lá điện tử đi kèm.
|
|
|
Application of GIRs 1 (Note 2 (b) to Section
XVI) and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 (Chú giải 2 (b) Phần XVI) và
6.
|
|
|
See also Opinion 8543.40/2.
|
|
Xem thêm Ý kiến phân loại 8543.40/2.
|
|
8705.40
|
2. Concrete-mixer lorry with self-loading
function, consisting of a cabin and a motor vehicle chassis, on which the
working equipment is permanently mounted. The cabin and the motor vehicle
chassis are equipped with an internal combustion engine, a manual gearbox,
four wheels, steering and braking facilities. The working equipment comprises
a concrete mixing drum, a loading bucket fixed on lifting arms, and an
unloading chute. This concrete-mixer lorry has a maximum speed of 30 km/h and
is designed to prepare, transport and unload concrete and mortar at the construction
site.
|
8705.40
|
2. Xe trộn bê tông có chức năng tự nạp liệu, bao
gồm cabin và khung gầm xe, trên đó các thiết bị làm việc được lắp đặt cố định.
Cabin và khung gầm xe được trang bị động cơ đốt trong, hộp số sàn, bốn bánh
xe, hệ thống lái và phanh. Thiết bị làm việc bao gồm một bồn trộn bê tông, một
gầu xúc gắn trên cần nâng và một máng xả liệu. Xe trộn bê tông này có tốc độ
tối đa 30 km/h và được thiết kế để chuẩn bị, vận chuyển và xả bê tông và vữa
tại công trường xây dựng.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|

|
|
8716.40
|
1. Semi-trailer specifically adapted for use
as a mobile cinema, measuring 14 m in length and 4.4 m in height.
|
8716.40
|
1. Sơ mi rơ-moóc được thiết kế đặc biệt để
sử dụng làm rạp chiếu phim lưu động, có kích thước dài 14 m và cao 4,4 m.
|
|
|
The auditorium of the product comprises various
permanent fixtures, such as 100 seats for the audience, a projection screen,
air conditioning equipment and electrical fittings (wiring, sockets,
switches, circuit breakers, etc.).
|
|
Phòng chiếu phim của sản phẩm bao gồm nhiều thiết
bị cố định, chẳng hạn như 100 ghế ngồi cho khán giả, màn chiếu, thiết bị điều
hòa không khí và các thiết bị điện (dây điện, ổ cắm, công tắc, bộ ngắt mạch,
v.v.).
|
|
|
The product also includes loudspeakers and a
video projector. The loudspeakers are attached to the interior walls of the
semi-trailer using screws. The video projector is mounted on a base platform,
which is screwed directly to a surface.
|
|
Sản phẩm cũng bao gồm loa và máy chiếu video. Các
loa được gắn vào thành trong của sơ mi rơ-moóc bằng vít. Máy chiếu video được
lắp trên một bệ đỡ, được bắt vít trực tiếp vào bề mặt.
|
|
|
Application of GIRs 1 and 6.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1 và 6.
|
|
9304.00
|
1. Airsoft gun, mainly made of aluminium
and steel. It is powered by a battery-driven electric motor that compresses a
spring to generate the air pressure necessary to propel 6 mm plastic pellets.
|
9304.00
|
1. Súng hơi hạng nhẹ (Airsoft), chủ yếu
làm bằng nhôm và thép. Súng sử dụng động cơ điện chạy bằng pin để nén lò xo,
tạo ra áp suất không khí cần thiết để đẩy viên đạn nhựa 6 mm.
|
|
|
Application of GIR 1.
|
|
Áp dụng Quy tắc 1.
|
Công văn 8997/CHQ-NVTHQ năm 2026 bổ sung Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO tại phiên họp lần thứ 76 do Cục Hải quan ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 8997/CHQ-NVTHQ ngày 04/02/2026 bổ sung Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO tại phiên họp lần thứ 76 do Cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2026
Ban hành:
16/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2026
Ban hành:
07/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2024
Ban hành:
12/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/08/2024
Ban hành:
08/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2022
Ban hành:
26/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/03/2021
Ban hành:
30/01/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/03/2015
527
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|