Kính gửi: Các cơ quan, đơn vị
trực thuộc Bộ
Nhiệm vụ “Nghiên cứu hoàn thiện tiêu chuẩn
kỹ thuật và định mức cấp phối vật liệu cho bê tông và vữa sử dụng cát nghiền”,
mã số RD18-24 do Viện Vật liệu xây dựng chủ trì thực hiện đã được Bộ Xây dựng
tổ chức nghiệm thu theo Quyết định số 2428/QĐ-BXD ngày 26/12/2025 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng về việc thành lập Hội đồng Tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực
hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (theo Biên bản số RD 18-24/BB-HĐKHCN ngày
31/12/2025). Đến nay, công tác biên soạn các sản phẩm nghiên cứu đã hoàn thành.
Bộ Xây dựng thông báo kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học công nghệ để các cơ
quan, tổ chức, cá nhân nghiên cứu và tham khảo sử dụng “Chỉ dẫn kỹ thuật sử
dụng cát nghiền dùng cho bê tông” ban hành kèm theo.
Bộ Xây dựng đề nghị các đơn vị nghiên cứu thực
hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/cáo);
- Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh (để b/c);
- Vụ trưởng Lê Văn Dương (để b/c);
- Lưu: Vụ KHCNMT&VLXD(L.Hùng).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT.VỤ TRƯỞNG VỤ KHCNMT&VLXD
PHÓ VỤ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Thọ
|
CHỈ DẪN KỸ THUẬT
SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN DÙNG CHO BÊ TÔNG
Technical Guideline
for the Use of Crushed
Sand in Concrete
(Ban
hành kèm theo Công văn số 9317/BXD-KHCNMT&VLXD ngày 19 tháng 6 năm 2026)
MỤC
LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Thuật ngữ
3. Vật liệu chế tạo
3.1 Xi măng
3.2 Cốt liệu nhỏ
3.2.1 Thành phần hạt
3.2.2 Hàm lượng bột mịn
3.2.3 Hàm lượng sét cục
3.2.4 Khối lượng thể
tích, khối lượng thể tích xốp và độ rỗng
3.2.5 Một số lưu ý khi
sử dụng cát nghiền
3.3 Cốt liệu lớn
3.4 Phụ gia hóa học
3.5 Phụ gia khoáng
4. Yêu cầu đối với hỗn
hợp bê tông và bê tông
4.1 Yêu cầu kỹ thuật với
hỗn hợp bê tông
4.1.1 Yêu cầu chung
4.1.2 Một số lưu ý về
đặc tính kỹ thuật của hỗn hợp bê tông
4.2 Yêu cầu kỹ thuật với
tính năng cơ lý của bê tông
4.2.1 Yêu cầu chung
4.2.2 Một số lưu ý về
đặc tính kỹ thuật của bê tông 8
5 Thiết kế cấp phối bê
tông
5.1 Quy định chung
5.2 Cấp phối bê tông sử
dụng nghiền hoặc cát trộn
6 Thi công, vận chuyển,
bảo dưỡng
6.1. Quy định chung
6.2 Yêu cầu về bảo quản,
định lượng vật liệu
6.3 Trộn bê tông
6.4 Vận chuyển, đổ và
đầm bê tông
6.5 Bảo dưỡng
6.6 Một số lưu ý về
thi công, bảo dưỡng
7 Kiểm tra và nghiệm
thu bê tông
7.1 Kiểm nghiệm chất
lượng nguyên vật liệu bê tông
7.2 Kiểm nghiệm tính
năng của hỗn hợp bê tông
7.3 Kiểm nghiệm tính
năng của bê tông đóng rắn
7.4 Nghiệm thu công
trình bê tông
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CHỈ
DẪN KỸ THUẬT SỬ DỤNG CÁT NGHIỀN DÙNG CHO BÊ TÔNG
Technical Guideline for
the Use of Crushed Sand in Concrete
1. Phạm vi áp dụng
Chỉ dẫn kỹ thuật (CDKT)
này áp dụng cho chế tạo bê tông sử dụng cát nghiền, cát trộn (hỗn hợp cát nghiền
và cát tự nhiên) làm cốt liệu nhỏ cho bê tông. CDKT này cũng đưa ra các quy định
kỹ thuật về chất lượng của vật liệu, bê tông và công tác kiểm tra, nghiêm thu
bê tông khi sử dụng vào công trình
2. Thuật ngữ
Trong tài liệu này, sử
dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
2.1
Cát nghiền (crushed
sand)
Các hạt có kích thước
danh nghĩa nhỏ hơn 5 mm, được sản xuất từ đá, sỏi cuội sau khi loại bỏ tạp chất,
thông qua các công đoạn nghiền, sàng phân loại, và kiểm soát hàm lượng bột mịn
đáp ứng yêu cầu.
2.2
Cát trộn (mixed
sand)
Cát được tạo thành bằng
cách trộn cát nghiền và cát tự nhiên theo một tỷ lệ nhất định.
2.3
Hàm lượng bột mịn (fine
content)
Lượng hạt nhỏ hơn 75 µm
có trong cát nghiền.
2.4
Giá trị methylen xanh
(Methylene blue value - MB)
Giá trị MB, dùng để
đánh giá khả năng hấp phụ methylen xanh của cát nghiền.
3. Vật liệu chế tạo
3.1 Xi măng
Sử dụng xi măng poóc
lăng theo TCVN 2682:2009 hoặc xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 6260:2009 hoặc
các loại xi măng khác theo tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
3.2 Cốt liệu nhỏ
Cốt liệu nhỏ cho bê
tông có thể là cát nghiền hoặc cát trộn, trong đó cát nghiền cần đáp ứng các
yêu cầu kỹ thuật sau:
3.2.1 Thành phần hạt
Cát nghiền phải có kích
thước hạt nhỏ hơn 5 mm, mô đun độ lớn và thành phần hạt nằm trong giới hạn quy
định của tiêu chuẩn TCVN TCVN 9205:20XX.
Bảng
1 -
Thành phần hạt của cát nghiền, cát trộn
|
Kích thước lỗ sàng
|
Lượng
sót tích
lũy trên sàng (% khối lượng)
|
|
|
Cát thô
|
Cát mịn
|
|
2,5
mm
|
0
- 25
|
0
|
|
1,25
mm
|
15
- 50
|
0
- 15
|
|
630
µm (0,63 mm)
|
35
- 70
|
5
- 35
|
|
315
µm (0,315 mm)
|
65
- 90
|
10
- 65
|
|
140
µm (0,14 mm)
|
80
- 95
|
65
- 85
|
|
- Lượng sót riêng trên
mỗi sàng không được lớn hơn 45%.
- Ngoại trừ cỡ sàng 630
µm, các cỡ sàng khác cho phép lượng sót tích luỹ trên sàng có thể vượt ra
ngoài giới hạn vùng cấp phối, tuy nhiên tổng mức vượt quá của lượng sót tích
luỹ trên tất cả các sàng không vượt quá 5%.
- Đối với các kết cấu
bê tông chịu mài mòn và chịu va đập, hàm lượng hạt lọt qua sàng có kích thước
lỗ sàng 140 µm không được lớn hơn 15%.
|
3.2.2 Hàm lượng bột mịn
Hàm lượng bột mịn của
cát nghiền được quy định trong Bảng 2.
Bảng
2 -
Hàm lượng bột mịn trong cát nghiền cho bê tông
|
Giá trị MB (MB
value)
|
Hàm lượng bột mịn
(tính theo khối lượng, %)
|
|
MB
≤ 1,0
|
≤15,0
|
|
1,0
<MB ≤ 1.4
hoặc
thử nhanh đạt yêu cầu
|
≤10,0
|
|
MB
> 1.4
hoặc
thử nhanh không đạt
|
≤3,0a)
|
|
- Cát nghiền sử dụng
cho vữa xây dựng, không quy định hàm lượng bột mịn.
- a) Tuỳ theo môi trường sử
dụng và mục đích công trình, sau khi thí nghiệm và thống nhất giữa bên cung cấp
và bên sử dụng, giới hạn hàm lượng bột mịn của cát nghiền có thể được điều chỉnh
nhưng không quá 5%.
- Đối với cát nghiền có
MB > 1,4, tổng lượng sót riêng trên sàng 140 µm và đáy sàng không được lớn
hơn 25%.
|
Việc xác định giá trị
xanh methylen (MB) và thử nhanh xanh methylen được thực hiện theo phương pháp
quy định trong tiêu chuẩn TCVN 9205:20xx. Giá trị MB được sử dụng để đánh giá
hàm lượng và mức độ hoạt tính của các hạt mịn có nguồn gốc sét trong cát nghiền;
kết quả thử nghiệm là cơ sở để phân loại cát và khống chế hàm lượng bột mịn nhằm
đảm bảo tính công tác, cường độ và độ bền lâu của bê tông.
3.2.3 Hàm lượng sét cục
Hàm lượng sét cục của
cát nghiền không lớn hơn 2 %.
3.2.4 Khối lượng thể
tích, khối
lượng thể tích xốp và độ rỗng
Khối lượng thể tích, khối
lượng thể tích xốp và độ rỗng của cát nghiền phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Khối lượng thể tích
không nhỏ hơn 1500 kg/m3;
- Khối lượng thể tích xốp
không nhỏ hơn 1400 kg/m3.
- Độ rỗng không lớn hơn
44%.
3.2.5 Một số lưu ý khi sử dụng
cát nghiền
- Cát nghiền thường thiếu
hạt trung gian và có phân bố hạt không đều. Đường cong hạt không liên tục làm
tăng độ rỗng, giảm khả năng xếp chặt, làm tăng nhu cầu nước và giảm tính công
tác của bê tông, vì vậy cần sử dụng cát nghiền có thành phần hạt ổn định, mô
đun độ lớn phù hợp.
- Hàm lượng bột mịn
trong cát nghiền khi ở mức thích hợp giúp lấp lỗ rỗng và tăng độ đặc chắc. Tuy
nhiên, nếu quá nhiều sẽ làm tăng nhu cầu nước, ảnh hưởng tới thời gian đông kết
và làm giảm cường độ bê tông. Chỉ số MB cao cho thấy có hàm lượng sét cao, ảnh
hưởng xấu đến độ bền và tương thích phụ gia, do đó, cần kiểm soát hàm lượng hạt
mịn (<75 µm) theo quy định; ưu tiên MB thấp.
- Cát nghiền có bề mặt
góc cạnh. Khi sử dụng các loại cát có độ rỗng cao dẫn đến giảm khả năng xếp chặt
và tăng ma sát nội bộ, gây giảm độ chảy, tăng nguy cơ phân tầng và ảnh hưởng đến
cường độ.
- Để cải thiện các nhược
điểm của cát nghiền và cát tự nhiên hạt nhỏ, cần phối trộn cát tự nhiên với cát
nghiền ở tỷ lệ phù hợp để đảm bảo mô đun của cát trộn trong khoảng 2,5 - 2,8.
- Khi sử dụng cát nghiền
ở tỷ lệ cao, cần kiểm soát thành phần cấp phối hạt cát nghiền, đặc biệt là hàm
lượng hạt mịn, kết hợp sử dụng phụ gia hoá học phù hợp để chống phân tầng, cải
thiện mức độ tổn thất độ sụt của hỗn hợp bê tông, đặc biệt là hỗn hợp bê tông
có độ sụt cao.
- Đối với các cấu kiện
bê tông tạo hình bằng phương pháp đùn ép (tấm sàn), quay ép, rung ép (ống cống),
cần xác định tỷ lệ sử dụng cát nghiền ở mức hợp lý để không ảnh hưởng lớn đến
hao mòn thiết bị trong quá trình tạo hình sản phẩm.
- Đối với các cấu kiện
bê tông sử dụng hỗn hợp bê tông có độ sụt cao (dầm, cột) có thể sử dụng tỷ lệ
cát nghiền cao hơn các loại cấu kiện khác.
- Đối với bê tông bơm,
tuỳ theo đặc điểm của kết cấu bê tông và vị trí thi công để xác định tỷ lệ sử dụng
cát nghiền phù hợp, tránh gây tắc ống bơm và hao mòn thiết bị trong quá trình
bơm bê tông.
- Khi sử dụng hỗn hợp
cát nghiền và cát tự nhiên ở tỷ lệ cát nghiền thay thế cát tự nhiên từ 40 -
60%, tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông được cải thiện so với khi sử dụng
100% cát nghiền.
3.3 Cốt liệu lớn
Sử dụng cốt liệu đá tự
nhiên đáp ứng các tiêu chuẩn TCVN 7570:2006, cốt liệu lớn tái chế đáp ứng TCVN
11969:2018.
3.4 Phụ gia hóa học
Sử dụng các loại phụ
gia hóa dẻo, phụ gia siêu dẻo phù hợp với TCVN 8826:2012.
3.5 Phụ gia khoáng
Bê tông sử dụng cát
nghiền có thể sử dụng kết hợp với các loại phụ gia khoáng khác như tro bay,
silica fume, tro trấu. Các loại phụ gia khoáng vừa nêu phải phù hợp với TCVN
10302:2014, TCVN 8827:2012 tương ứng.
4. Yêu cầu đối với hỗn
hợp bê tông và bê tông
4.1 Yêu cầu kỹ thuật với hỗn
hợp bê tông
4.1.1 Yêu cầu chung
Hỗn hợp của bê tông sử
dụng cát nghiền phải đảm bảo tính công tác và độ tách nước, tách vữa theo qui định
trong TCVN 9340:2012.
Độ sụt và duy trì độ sụt
của hỗn hợp bê tông phải đáp ứng được yêu cầu thiết kế và thi công của công
trình. Ngoài ra, cần đảm bảo các các chỉ tiêu khác của hỗn hợp bê tông như thời
gian đông kết, hàm lượng bọt khí, nhiệt độ bê tông khi có yêu cầu.
4.1.2 Một số lưu ý về đặc tính kỹ
thuật của hỗn hợp bê tông
- Khi sử dụng cát nghiền
thay thế cát tự nhiên ở tỷ lệ cao, hỗn hợp bê tông có mức tổn thất độ sụt
nhanh, hỗn hợp bê tông dễ bị phân tầng, kém dẻo, ảnh hưởng lớn đến công tác vận
chuyển hỗn bợp bê tông và bơm bê tông tại công trình.
- Sử dụng cát nghiền có
hàm lượng hạt mịn cao sẽ làm cho hỗn hợp bê tông mất độ sụt nhanh.
- Bê tông sử dụng cát
nghiền cần lượng nước trộn cao hơn so với cát tự nhiên từ 8 - 20% tùy loại cát
nghiền.
- Khả năng duy trì độ sụt
của bê tông sử dụng cát nghiền kém hơn so với cát tự nhiên.
- Thời gian đông kết của
bê tông sử dụng cát nghiền bắt đầu và kết thúc sớm hơn so với cát tự nhiên, đặc
biệt là cát đá bazan.
4.2 Yêu cầu kỹ thuật với
tính năng cơ lý của bê tông
4.2.1 Yêu cầu chung
Cường độ nén, mô đun
đàn hồi, cường độ uốn, cường độ ép chẻ, từ biến, vv., của bê tông sử dụng cát
nghiền/cát trộn phải phù hợp với quy định của của tiêu chuẩn quốc gia hiện hành
và phải đáp ứng được yêu cầu của thiết kế.
Xác định tính năng cơ
lý của bê tông sử dụng cát nghiền được tiến hành theo tiêu chuẩn quốc gia hiện
hành tương ứng.
4.2.2 Một số lưu ý về đặc tính kỹ
thuật của bê tông
- Cường độ chịu nén của
bê tông sử dụng cát nghiền tương đương (với bê tông mác thấp) hoặc cao hơn (với
bê tông mác cao) so với cát tự nhiên (tăng đến 25% tùy theo nguồn gốc cát nghiền).
Tương tự, cường độ chịu kéo uốn và chịu kéo khi bửa của bê tông sử dụng cát
nghiền cũng cao hơn bê tông sử dụng cát tự nhiên.
- Khả năng ăn mòn
carbonat của bê tông sử dụng cát nghiền không có sự khác biệt nhiều so với bê
tông sử dụng cát tự nhiên.
- Cả 03 loại cát nghiền
từ đá vôi, đá bazan và đá granit đều không có khả năng gây ra phản ứng kiềm-silic.
- Khi sử dụng cát nghiền
từ đá vôi và đá granit ở tỷ lệ đến 100%, độ thấm ion clo đều ở mức thấp, tương
tự như của bê tông sử dụng cát tự nhiên. Riêng đối với cát nghiền từ đá bazan, ở
tỷ lệ thay thế từ 60% trở lên, độ thấm ion clo tăng lên ở mức trung bình.
- Độ chống thấm nước của
bê tông sử dụng cát nghiền đá vôi tương tự như bê tông sử dụng cát tự nhiên, của
cát đá granit cao hơn và của cát đá bazan thấp hơn một chút so với cát tự
nhiên.
5 Thiết kế cấp phối bê
tông
5.1 Quy định chung
Thành phần cấp phối bê
tông sử dụng cát nghiền hoặc cát trộn làm cốt liệu nhỏ được thiết kế sao cho giảm
tối đa lượng nước trộn mà vẫn đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của hỗn hợp bê
tông (tính công tác, duy trì độ sụt, độ tách nước,...), của bê tông (cường độ,
độ bền lâu, chống thấm, bảo vệ cốt thép, co ngót, ...).
5.2 Cấp phối bê tông sử dụng
nghiền hoặc cát trộn
5.2.1 Thiết kế cấp phối
của bê tông cát nghiền, cát trộn phải phù hợp quy định trong TCVN 9382:20xx Chỉ
dẫn kỹ thuật lựa chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền, và phải đáp ứng
yêu cầu của thiết kế và thi công.
5.2.2 Tỷ lệ nước - chất
kết dính lớn nhất phải phù hợp với quy định của tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về
quy định/hướng dẫn đảm bảo độ bền bê tông, chống ăn mòn cốt thép như TCVN
9346:2012 “Kết cấu bê tông, bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn
trong môi trường biển”, TCVN 9035:2011 “Hướng dẫn sử dụng xi măng trong công
trình xây dựng’, TCVN 12041:2017 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu
chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi thọ trong môi trường xâm thực”.
5.2.3 Tính toán thành
phần cấp phối bê tông cát nghiền
Các bước tính toán
thành phần cấp phối của bê tông cát nghiền thực hiện theo các bước của TCVN
9382:20XX Chỉ dẫn kỹ thuật lựa chọn thành phần bê tông cát nghiền.
6 Thi công, vận chuyển,
bảo dưỡng
6.1 Quy định chung
6.1.1 Thi công bê tông
sử dụng cát nghiền, cát trộn phải phù hợp với các quy định của tiêu chuẩn quốc
gia hiện hành liên quan.
6.1.2 Trong quá trình
thi công, phải tiến hành kiểm tra chất lượng cát nghiền và các nguyên vật liệu
khác và chất lượng bê tông theo quy định trong CDKT này.
6.2 Yêu cầu về bảo quản, định
lượng vật liệu
6.2.1 Bảo quản và định
lượng đối với vật liệu làm phụ gia khoáng cho bê tông tương tự với xi măng.
6.2.2 Bảo quản và định
lượng các vật liệu khác cho chế tạo bê tông sử dụng cát nghiền tương tự như với
bê tông thông thường.
6.2.3 Sai số định lượng
vật liệu khác cho chế tạo bê tông quy định trong Bảng 7.
Bảng
7. Sai số cho phép của một mẻ định lượng nguyên vật liệu
|
Chủng
loại vật liệu
|
Sai
số cho phép (tính theo khối lượng)
|
|
Vật
liệu kết dính (xi măng, phụ gia khoáng vv.)
|
±2%
|
|
Phụ
gia hóa (phụ gia giảm nước hiệu quả cao, hoặc các loại phụ gia hóa khác)
|
±1%
|
|
Cốt
liệu thô, mịn
|
±3%
|
|
Nước
trộn
|
±1%
|
6.3 Trộn bê tông
6.3.1 Bê tông sử dụng
cát nghiền, cát trộn phải được trộn đều tương tự như bê tông thông thường. Thứ
tự xả vật liệu vào thùng trộn tương tự như bê tông thông thường.
6.3.2 Thiết bị, quy
trình trộn bê tông sử dụng tương tự như với bê tông thông thường. Nên áp dụng
máy trộn kiểu cưỡng bức.
6.3.3 Trước khi chuẩn
bị sản xuất bê tông, phải xác định độ ngậm nước của cốt liệu thô và mịn, đồng
thời phải căn cứ vào sự thay đổi của độ ngậm nước để điều chỉnh tỷ lệ cấp phối
bê tông. Mỗi một ca làm việc ít nhất phải lấy mẫu đo 2 lần, ngày mưa thì phải
tăng số lần lấy mẫu đo. Bãi chứa cốt liệu nên có mái che mưa nắng.
6.3.4 Thời gian trộn
bê tông nếu không có các thử nghiệm về thời gian trộn thì lấy thời gian trộn 1
phút rưỡi hoặc một phút.
6.4 Vận chuyển, đổ và đầm bê tông
6.4.1 Vận chuyển, đổ
và đầm bê tông sử dụng cát nghiền, cát trộn tương tự như bê tông thông thường.
Các quy định về quy trình, thời gian vận chuyển, đổ và đầm với bê tông sử dụng
cát tự nhiên được áp dụng với loại bê tông này.
6.5 Bảo dưỡng
6.5.1 Bê tông sử dụng
cát nghiền, cát trộn phải được bảo dưỡng ẩm ban đầu như với bê tông thông thường.
Thời gian duy trì bảo dưỡng ẩm ban đầu của loại bê tông này cần dài hơn so với
bê tông sử dụng cát tự nhiên. Nhiệt độ bề mặt của bê tông trong thời gian bảo
dưỡng ban đầu không được dưới 10 ºC.
6.5.2 Khi bê tông được
gia tốc quá trình bảo dưỡng bằng hơi nước, nhiệt, ... thời gian bảo dưỡng cần
phải thử nghiệm để tránh ảnh hưởng bất lợi đến bê tông.
6.6 Một số lưu ý về thi công,
bảo dưỡng
- Hiện nay, các trạm trộn
bê tông thương phẩm thường sử dụng cát nghiền thay thế cát tự nhiên ở tỷ lệ khoảng
30 - 45% tuỳ theo loại kết cấu bê tông và vị trí thi công bê tông.
- Đối với các cấu kiện
bê tông tạo hình bằng phương pháp đùn ép (tấm sàn), quay ép, rung ép (ống cống),
cần xác định tỷ lệ sử dụng cát nghiền ở mức hợp lý để không ảnh hưởng lớn đến
hao mòn thiết bị trong quá trình tạo hình sản phẩm.
- Đối với các cấu kiện
bê tông sử dụng hỗn hợp bê tông có độ sụt cao (dầm, cột) có thể sử dụng tỷ lệ
cát nghiền cao hơn các loại cấu kiện khác.
- Đối với bê tông bơm,
tuỳ theo đặc điểm của kết cấu bê tông và vị trí thi công để xác định tỷ lệ sử dụng
cát nghiền phù hợp, tránh gây tắc ống bơm và hao mòn thiết bị trong quá trình
bơm bê tông.
- Công tác bảo dưỡng bê
tông sử dụng cát nghiền về cơ bản vẫn tuân thủ nguyên tắc duy trì độ ẩm và nhiệt
độ trong thời gian đầu bê tông đóng rắn như bảo dưỡng bê tông sử dụng cát tự
nhiên. Tuy nhiên, do bê tông sử dụng cát nghiền yêu cầu lượng nước trộn cao
hơn, hàm lượng hạt mịn cao hơn so với cát tự nhiên nên nguy cơ xảy ra hiện tượng
co ngót mềm của bê tông trong quá trình đóng rắn cao hơn so với bê tông sử dụng
cát tự nhiên. Do đó cần phải tăng cường yêu cầu bảo dưỡng đối với bê tông sử dụng
cát nghiền như sau:
+ Duy trì độ ẩm liên tục:
Do nguy cơ co ngót cao hơn nên việc bảo dưỡng cần thực hiện ngay sau khi kết
thúc công tác hoàn thiện và thực hiện liên tục, đặc biệt là trong 7 ngày đầu
tiên sau khi thi công.
+ Chống mất ẩm tối đa:
Phải sử dụng các biện pháp che phủ kín và hiệu quả (như bạt nhựa, bảo tải ẩm hoặc
màng bảo dưỡng) để ngăn chặn nước trong bê tông bay hơi nhanh nhằm tránh hiện
tượng nứt chân chim hoặc nứt bề mặt do bê tông co ngót ở tuổi sớm.
7 Kiểm tra và nghiệm
thu bê tông
7.1 Kiểm nghiệm chất lượng
nguyên
vật liệu cho bê tông
7.1.1 Nguyên vật liệu
cho sản xuất bê tông trước khi đưa nhà máy, trạm trộn, phải căn cứ vào quy định
để nghiệm thu các hồ sơ chứng minh chất lượng sản phẩm của lô hàng như: giấy chứng
nhận hợp chuẩn, phiếu kiểm nghiệm xuất xưởng hoặc giấy chứng nhận chất lượng sản
phẩm, sản phẩm là phụ gia còn phải có catalog hướng dẫn sử dụng.
7.1.2 Sau khi nguyên
liệu đã được đưa vào nhà máy, trạm trộn, công trường phải tiến hành kiểm nghiệm
nhập xưởng, đồng thời trong quá trình sản xuất bê tông, nên tiến hành lấy mẫu tại
chỗ nguyên vật liệu sản xuất bê tông để kiểm nghiệm.
7.1.3 Các hạng mục kiểm
nghiệm nhập xưởng và lấy mẫu tại chỗ trong quá trình sản xuất phải phù hợp theo
quy định dưới đây:
- Hạng mục kiểm tra đối
với cát nghiền tối thiểu bao gồm: cấp phối hạt, mô đun độ lớn, hàm lượng hạt nhỏ
hơn 140 µm và hàm lượng bột mịn (hạt nhỏ hơn 75 µm).
- Các hạng mục kiểm
nghiệm của nguyên vật liệu khác phải thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia hiện
hành.
7.1.4 Quy tắc kiểm
nghiệm nguyên vật liệu phải phù hợp quy định dưới đây:
- Cát nghiền, cốt liệu
lớn mỗi đợt 400 m3 hoặc 600 tấn phải kiểm nghiệm một lần; phụ gia
hóa học mỗi đợt 50 tấn phải kiểm nghiệm một lần.
- Với nguyên liệu khác:
mỗi đợt 500 tấn xi măng rời phải kiểm nghiệm một lần, mỗi đợt 200 tấn xi măng
bao phải kiểm nghiệm một lần; phụ gia khoáng mỗi đợt 200 tấn phải kiểm nghiệm một
lần; phụ gia hóa học mỗi đợt 50 tấn phải kiểm nghiệm một lần.
- Nguyên vật liệu cho
bê tông cung ứng không cùng đợt hoặc không liên tục, nếu không đủ cho một lần
kiểm tra, thì phải căn cứ vào cùng chủng loại và cùng cấp vật liệu để mỗi đợt
phải kiểm tra một lần.
- Chất lượng của cát
nghiền, cát trộn và các nguyên vật liệu khác phải phù hợp với quy định mục 3 của
CDKT này.
7.2 Kiểm nghiệm tính năng của hỗn hợp bê
tông
7.2.1 Thiết bị định lượng
và thiết bị của hệ thống sản xuất phải qua kiểm định mới được sử dụng, đồng thời
đơn vị sản xuất bê tông phải tự kiểm tra mỗi tháng một lần. Mỗi ca sản xuất phải
kiểm tra sai số định lượng nguyên vật liệu một lần; mỗi ca phải kiểm tra thời
gian trộn nguyên vật liệu 2 lần, sai số định lượng nguyên vật liệu phải tương ứng
phù hợp với quy định của điều 6.2 của CDKT này.
7.2.2 Trong quá trình
sản xuất và thi công, phải tiến hành lấy mẫu hỗn hợp bê tông, lần lượt tại địa
điểm trộn và địa điểm đổ bê tông để xác định độ sụt, kiểm tra độ dính kết và độ
tách nước.
7.2.3 Mỗi một ca làm
việc phải ít nhất kiểm nghiệm 2 lần xác định độ sụt, kiểm tra độ dính kết và độ
tách nước của hỗn hợp bê tông.
7.2.4 Tính năng của hỗn
hợp bê tông phải phù hợp với quy định của mục 4.1 của CDKT này.
7.2.5 Khi tính năng của
hỗn hợp bê tông xảy ra bất thường, phải tìm rõ nguyên nhân, đồng thời phải căn
cứ vào tình hình thực tế tiến hành điều chỉnh tỷ lệ phối hợp.
7.3 Kiểm nghiệm tính năng của bê tông
đóng rắn
7.3.1 Khi kiểm nghiệm
tính năng cơ lý, tuổi thọ và độ bền lâu của bê tông sử dụng cát nghiền, cát trộn
phải tiến hành kiểm nghiệm các hạng mục do thiết kế quy định, các hạng mục mà
thiết kế không quy định có thể không kiểm tra.
7.3.2 Quy định kiểm
tra bê tông sử dụng cát nghiền, cát trộn áp dụng quy phạm hiện hành về kiểm tra
và nghiệm thu đối với bê tông và bê tông cốt thép TCVN 4453.
7.3.3 Tính năng cơ lý
của bê tông phải phù hợp với mục 4.2 của CDKT này.
7.4 Nghiệm thu công trình
bê tông
7.4.1 Nghiệm thu công
trình bê tông sử dụng cát nghiền, cát trộn phải phù hợp quy định của tiêu chuẩn
quốc gia hiện hành TCVN 4453 “Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối -
Quy phạm thi công và nghiệm thu”.
7.4.2 Độ bền lâu, khả
năng chống ăn mòn, tuổi thọ kết cấu phù hợp với yêu cầu thiết kế (nếu được đưa
ra) theo các quy phạm, tiêu chuẩn hiện hành.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TCVN 4453 “Kết cấu
bê tông và bê tông cốt thép toàn khối - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
2. TCVN 9115:2012 “Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi công và nghiệm thu”.
3. TCVN 9205:20xx Cát
nghiền cho bê tông và vữa
4. TCVN 9382:20xx Chỉ dẫn
kỹ thuật lựa chọn thành phần bê tông sử dụng cát nghiền
5. TCVN 7570:2006 Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
6. TCVN 7572:2006 Cốt
liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
7. TCVN 11969:2018 Cốt
liệu lớn tái chế cho bê tông
8. TCVN 10302:2014 Phụ
gia khoáng hoạt tính tro bay cho bê tông, vữa và xi măng
9. TCVN 8827:2012 Phụ
gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê tông và vữa - Silicafume và tro trấu nghiền
mịn
10. TCVN 7711:2012 Xi
măng pooc lăng hỗn hợp bền sun phát
11. TCVN 7712:2013xi
măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt
12. TCVN 4033:1995 Xi
măng puzolan
13. TCVN 5574:2012 Kết
cấu bê tông và Bê tông cốt thép- Tiêu chuẩn thiết kế
14. TCVN 9346:2012 “Kết
cấu bê tông, bê tông cốt thép - Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường biển”
15. TCVN 9035:2011 “Hướng
dẫn sử dụng xi măng trong công trình xây dựng’
16. TCVN 12041:2017 “Kết
cấu bê tông và bê tông cốt thép - Yêu cầu chung về thiết kế độ bền lâu và tuổi
thọ trong môi trường xâm thực”
PHỤ LỤC - MỐI QUAN HỆ GIỮA CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦA
BÊ TÔNG VÀ TỈ LỆ NƯỚC/XI
(tham
khảo)

Hình
1. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB30, độ sụt 2 ÷ 4 cm

Hình
2. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB30, độ sụt 6 ÷ 8 cm

Hình
3. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB30, độ sụt 10 ÷ 12
cm

Hình
4. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB30, độ sụt 14 ÷ 16
cm

Hình
5. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB30, độ sụt 18 ÷ 22
cm

Hình
6. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB40, độ sụt 2 ÷ 4 cm

Hình
7. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB40, độ sụt 6 ÷ 8 cm

Hình
8. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB40, độ sụt 10 ÷ 12
cm

Hình
9. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB40, độ sụt 14 ÷ 16
cm

Hình
10. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PCB40, độ sụt 18 ÷ 22
cm

Hình
11. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PC50, độ sụt 10 ÷ 12
cm

Hình
12. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PC50, độ sụt 14 ÷ 16
cm

Hình
13. MQH giữa N/X với cường độ nén ở nhóm cấp phối xi măng PC50, độ sụt 18 ÷ 22
cm