|
Kính gửi:
|
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu.
|
Thực hiện Kế hoạch số
34/KH-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
về Tổ chức các hoạt động và kinh phí chăm lo Tết Bính Ngọ năm 2026 (gọi tắt
là Kế hoạch số 34/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố);
Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh
hướng dẫn tặng quà cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; diện đối
tượng chính sách có công; người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng
trên địa bàn Thành phố và đối tượng chính sách có công được Đoàn Lãnh đạo Thành
phố đi thăm như sau:
I. TẶNG QUÀ
CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, NGƯỜI
LAO ĐỘNG
1. Mức quà là 2.000.000
đồng/người, gồm:
a) Cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (người lao động do cơ quan, đơn vị trực tiếp ký hợp
đồng lao động) thuộc cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập do
Thành phố quản lý (không bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 1, nhóm 2);
người làm việc tại các Hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (các Hội cấp
Thành phố và cấp xã) và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa
bàn Thành phố.
b) Cán bộ, công chức, viên
chức, người lao động (người lao động do cơ quan, đơn vị trực tiếp ký hợp đồng
lao động) thuộc các cơ quan Trung ương có trụ sở đóng trên địa bàn Thành phố
(thuộc ngành dọc quản lý) gồm: (1) Bộ Tư lệnh Thành phố, (2) Ban Chỉ huy Bộ đội
biên phòng Thành phố, (3) Công an Thành phố, (4) Sở Ngoại vụ Thành phố, (5) Tòa
án nhân dân Thành phố, (6) Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố, (7) Phòng Tiếp
công dân và Xử lý đơn khu vực phía Nam; Phòng Hành chính, quản trị khu vực phía
Nam tại TPHCM thuộc Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao, (8) Phòng Công tác phía
Nam tại TPHCM thuộc Văn phòng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, (9) Viện Công tố
và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại TPHCM, (10) Viện kiểm sát nhân dân Thành phố,
(11) Thuế Thành phố, (12) Chi cục Hải quan khu vực II, (13) Kiểm toán Nhà nước
khu vực IV, (14) Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực II, (15) Kho bạc nhà nước
khu vực II, (16) Thống kê Thành phố, (17) Thi hành án dân sự Thành phố, (18) Bảo
hiểm xã hội Thành phố.
2. Đề nghị các cơ quan,
đơn vị quy định tại điểm a, b mục 1 nêu trên, lập danh sách cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động (kèm bảng lương tháng 02 năm 2026 để thuyết minh) gửi
Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố bố trí kinh phí thực hiện tặng
quà Tết theo quy định.
II. DIỆN ĐỐI
TƯỢNG CHÍNH SÁCH CÓ CÔNG VÀ NGƯỜI ĐANG HƯỞNG CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI HÀNG THÁNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
1. Diện
chính sách có công gồm các diện theo pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
và các diện theo quyết định của thủ tướng chính phủ (gồm 12 nhóm đối tượng,
tương ứng với 12 mức quà tặng), cụ thể:
1.1. Mức
10.000.000 đồng/suất:
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng đang
hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.2. Mức
7.000.000 đồng/suất:
- Người hoạt động cách mạng trước
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đang hưởng trợ cấp hằng tháng (Cán bộ lão thành cách
mạng);
- Người hoạt động cách mạng từ
ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đang hưởng trợ
cấp hằng tháng (Cán bộ tiền khởi nghĩa);
- Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.3. Mức
3.100.000 đồng/suất:
- Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.4. Mức
3.000.000 đồng/suất:
- Thân nhân của 02 liệt sĩ trở
lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng.
1.5. Mức
2.800.000 đồng/suất:
- Thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt
Nam anh hùng;
- Thân nhân thờ cúng Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân.
1.6. Mức
2.500.000 đồng/suất:
- Đại diện thân nhân gia đình
liệt sĩ anh hùng (liệt sĩ được truy tặng liệt sĩ anh hùng);
- Thân nhân liệt sĩ đang hưởng
trợ cấp hằng tháng, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ đang hưởng trợ cấp hằng
tháng (kể cả hưởng trợ cấp định suất nuôi dưỡng hằng tháng);
- Vợ hoặc chồng liệt sĩ mà lấy
chồng hoặc vợ khác đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.7. Mức
2.200.000 đồng/suất:
- Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ
81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương
cơ thể từ 81% trở lên đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể 81% trở lên đang hưởng trợ cấp
hằng tháng.
1.8. Mức
2.000.000 đồng/suất:
- Người có công giúp đỡ cách mạng
đang hưởng trợ cấp hằng tháng (bao gồm cả người có công giúp đỡ cách mạng đang
hưởng trợ cấp nuôi dưỡng), kể cả người đang hưởng từ ngân sách Thành phố.
- Người hưởng tuất từ trần hằng
tháng đối với thân nhân của: lão thành cách mạng; tiền khởi nghĩa; thương binh
(hạng 1/4, 2/4); bệnh binh (hạng 1/3, 2/3); Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm
chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
- Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B hạng 2/4 (tỷ lệ tổn thương cơ thể
từ 61% đến 80%) đang hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.9. Mức
1.800.000 đồng/suất:
- Thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh, thương binh loại B hạng 3/4, 4/4 (bao gồm thương
binh đang hưởng mất sức lao động) (tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%) đang
hưởng trợ cấp hằng tháng.
1.10. Mức
1.700.000 đồng/suất:
- Các đồng chí tử tù;
- Bệnh binh hạng 2/3, 3/3 (tỷ lệ
tổn thương cơ thể từ 41% đến 80%) đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người hoạt động cách mạng,
kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày đang hưởng
trợ cấp hằng tháng;
- Người phục vụ: Bà mẹ Việt Nam
anh hùng, Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn
thương cơ thể từ 81% trở lên, Thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở
lên, Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên;
- Người hoạt động kháng chiến bị
nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 80% trở xuống đang hưởng
trợ cấp hằng tháng;
- Anh hùng Lao động trong thời
kỳ kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Người có công giúp đỡ cách mạng
hưởng trợ cấp 01 lần (được Nhà nước khen tặng Huy chương Kháng chiến);
- Người hoạt động kháng chiến
giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế là người tham gia
kháng chiến và được Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến
thắng, Huy chương Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng đã được công nhận hưởng
trợ cấp 01 lần (không hưu trí);
- Đại diện thân nhân hoặc thân
nhân duy nhất đang thờ cúng liệt sĩ (thân nhân thờ cúng liệt sĩ);
- Người đang thờ cúng liệt sĩ
theo quy định (trường hợp liệt sĩ không còn thân nhân);
- Con liệt sĩ hưởng quyền lợi
chính trị;
- Sinh viên con của người có
công đang hưởng trợ cấp ưu đãi giáo dục đào tạo;
- Thanh niên xung phong đã hoàn
thành nhiệm vụ trong kháng chiến đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định
số 40/2011/QĐ-TTg;
- Các đối tượng hưởng trợ cấp hằng
tháng theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:
+ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;
+ Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến
sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong
Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
+ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ,
thôi việc.
1.11. Mức
1.500.000 đồng/suất:
- Con đẻ người hoạt động kháng
chiến bị nhiễm chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hằng tháng;
- Thanh niên xung phong đã hoàn
thành nhiệm vụ trong kháng chiến hưởng trợ cấp một lần theo Quyết định số
40/2011/QĐ-TTg;
- Các đối tượng hưởng trợ cấp một
lần ngoài ra không hưởng chế độ nào khác theo các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ:
+ Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được
hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;
+ Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với cán bộ, chiến
sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong
Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương;
+ Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với
quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong
quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương.
1.12. Mức
1.000.000 đồng/suất:
- Các đối tượng hưởng trợ cấp một
lần ngoài ra không hưởng chế độ nào khác theo các Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ:
+ Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với
đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ,
thôi việc;
+ Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ, chính sách
đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.
2. Diện đối
tượng đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng: (gồm 02 nhóm đối tượng,
tương ứng với 02 mức quà tặng), cụ thể:
2.1. Mức
1.800.000 đồng/suất:
- Người hưởng chế độ hưu trí
hàng tháng;
- Cán bộ phường, xã nghỉ hưu.
2.2. Mức
1.300.000 đồng/suất:
- Người bị tai nạn lao động;
- Người hưởng mất sức lao động
hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp tuất
hằng tháng;
- Người hưởng chế độ theo các
Quyết định: Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng
Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng
hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng và Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06
tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những
người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ
cấp mất sức lao động.
3. Nguyên tắc
chi
Việc tặng quà Tết cho đối tượng
chính sách có công; người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng trên địa
bàn Thành phố quy định tại Mục II này được thực hiện theo nguyên tắc “Đây là
quà Tết của Thành phố quan tâm chăm lo các diện đối tượng nhân dịp Tết Nguyên
đán, không phải là chế độ chính sách do Trung ương quy định; do đó, một người
thuộc nhiều diện đối tượng đủ điều kiện được nhận quà thì chỉ được nhận một suất
quà với mức cao nhất”, cụ thể như sau:
- Mỗi người chỉ nhận 01 suất
quà của Ủy ban nhân dân Thành phố. Trường hợp một người xác nhận là hai đối tượng
trở lên đủ điều kiện hưởng cả 02 mức quà thì nhận 01 suất quà với mức quà cao
nhất (ngoại trừ các đối tượng đại diện thân nhân của liệt sĩ, người thờ cúng liệt
sĩ, người thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng, người thờ cúng Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân), nếu đủ điều kiện hưởng cùng một mức quà thì nhận 01 suất
quà với mức đó.
- Đối với người có công tiêu biểu
tại các phường, xã, đặc khu được Đoàn Lãnh đạo Thành phố đến thăm, tặng quà trực
tiếp: Ngoài suất quà tặng trực tiếp mà Đoàn Lãnh đạo đến thăm, tặng thì người
có công tiêu biểu được nhận thêm 01 suất quà tặng của Ủy ban nhân dân Thành phố
theo quy định.
- Trường hợp liệt sĩ có nhiều
con thì mỗi người con đều thuộc đối tượng nhận quà (nếu không trùng với các đối
tượng khác); trường hợp liệt sĩ chỉ còn duy nhất một người con còn sống, đang
thờ cúng liệt sĩ đồng thời thuộc các đối tượng khác thì được nhận thêm 01 suất
quà. Đối với con liệt sĩ không thường trú trên cùng một phường, xã, đặc khu
(không trực tiếp thờ cúng liệt sĩ) mà thường trú tại các phường, xã khác nhau
thì Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu nơi con liệt sĩ thường trú, đối chiếu
thông tin con liệt sĩ để giải quyết quà tặng theo quy định.
- Trường hợp là con duy nhất của
02 liệt sĩ (cha và mẹ đều là liệt sĩ) sẽ được nhận 02 suất quà; nếu thuộc đối
tượng khác thì được nhận thêm 01 suất quà, trường hợp thuộc 02 đối tượng khác
trở lên thì nhận thêm 01 suất quà tương ứng diện cao nhất. Nếu cha và mẹ đều là
liệt sĩ nhưng có nhiều người con thì các con cử ra một người đại diện để nhận
thêm 01 suất quà.
- Đối với trường hợp Bà mẹ Việt
Nam anh hùng đồng thời là liệt sĩ, thì người được ủy quyền thờ cúng chỉ nhận 01
suất quà với mức quà cao nhất.
- Việc giải quyết quà tặng cho
thân nhân thờ cúng Bà mẹ Việt Nam anh hùng căn cứ vào người có quyết định hưởng
trợ cấp một lần để chi; trường hợp người có quyết định này từ trần hoặc Bà mẹ
Việt Nam anh hùng hưởng chế độ trợ cấp hằng tháng nay đã từ trần, thì Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu xem xét xác định tặng quà cho người đang thờ cúng
Bà mẹ Việt Nam anh hùng.
- Trường hợp người thờ cúng liệt
sĩ (đại diện thân nhân, thân nhân duy nhất hoặc người được họ tộc ủy quyền thờ
cúng liệt sĩ), mỗi một liệt sĩ thì người thờ cúng được nhận 01 suất quà. Trường
hợp một người mà được họ tộc ủy nhiệm thờ cúng nhiều liệt sĩ thì được nhận số
suất quà tương ứng với số liệt sĩ đang thờ cúng.
- Đối với người đang thờ cúng
liệt sĩ chưa có Quyết định công nhận sau tháng 01 năm 2013 hoặc đã có Quyết định
công nhận nhưng nay đã từ trần: Ủy ban nhân dân phường, xã và đặc khu quyết định
người đại diện thờ cúng liệt sĩ theo quy định để tặng quà.
- Thương binh, thương binh loại
B đang hưởng chế độ mất sức lao động được nhận suất quà của Ủy ban nhân dân
Thành phố (tương ứng với mức quà theo quy định).
- Không giải quyết tiền quà Tết
Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 đối với những trường hợp hồ sơ gốc của liệt sĩ, Mẹ
Việt Nam anh hùng có ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng thân nhân hoặc người thờ
cúng liệt sĩ, người thờ cúng Mẹ Việt Nam anh hùng đang cư ngụ ở các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương khác mà không có thường trú ở Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc trường hợp người đang cư ngụ ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng không có hồ sơ
do Thành phố Hồ Chí Minh quản lý.
- Đối với các trường hợp là đại
diện thân nhân, thân nhân duy nhất hoặc người được họ tộc ủy quyền thờ cúng liệt
sĩ nhưng đang trong quá trình xác lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ thờ cúng
theo quy định (hồ sơ phải đảm bảo theo quy định, được cấp phường, xã, đặc khu
thụ lý nhưng chưa kịp báo cáo Sở Nội vụ Thành phố để xem xét ban hành Quyết định)
thì được nhận suất quà của Ủy ban nhân dân Thành phố, do Ủy ban nhân dân cấp
phường, xã, đặc khu quyết định. Phải đảm bảo chi đúng đối tượng, không để xảy
ra sai sót, tiêu cực.
- Người thờ cúng Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân đã từ trần; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân
tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế là người tham gia kháng chiến và được
Nhà nước khen tặng Huân chương Kháng chiến, Huân chương Chiến thắng, Huy chương
Kháng chiến, Huy chương Chiến thắng đã được công nhận hưởng trợ cấp 01 lần; Người
có công giúp đỡ cách mạng hưởng trợ cấp 01 lần (được Nhà nước khen tặng Huy
chương Kháng chiến); các đối tượng diện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ được nhận quà tặng của Ủy ban nhân dân Thành phố,… là đối tượng do địa
phương quản lý và có hồ sơ minh chứng, do Ủy ban nhân dân cấp phường, xã, đặc
khu quyết định.
- Đối với các đồng chí tử tù,
phải đối chiếu dựa trên bản án hoặc quyết định thi hành án tử, tuy nhiên các đồng
chí này được thoát tử và trở về địa phương tiếp tục hoạt động cách mạng,…
- Đối với các đối tượng thuộc
diện được tặng quà nhưng đã từ trần trước ngày 27 tháng 01 năm 2026 (ngày Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch số 34/KH-UBND) hoặc đã đi khỏi địa
phương nhưng không có giấy ủy quyền theo quy định thì không được nhận quà tặng
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
4. Tổ chức
thực hiện
4.1. Quà tặng của Ủy ban nhân
dân Thành phố đối với đối tượng chính sách do phường, xã, đặc khu quản lý: Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu lập danh sách, dự toán kinh phí, phê duyệt
và thực hiện chi quà tặng theo quy định.
4.2. Đối với các đối tượng đang
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng (ngành Bảo hiểm xã hội quản lý): Ủy ban
nhân dân phường, xã, đặc khu phối hợp Bảo hiểm xã hội cơ sở lập danh sách, dự
toán kinh phí, phê duyệt và thực hiện chi quà tặng theo quy định.
4.3. Hình thức chi:
- Đề nghị Ủy ban nhân dân các
phường, xã, đặc khu tổ chức triển khai chi quà tặng, hình thức không dùng tiền
mặt cho người đã có tài khoản trong dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm 2026 (chi
qua thẻ ATM).
- Đối với những đối tượng chưa
có tài khoản thì Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có trách nhiệm chi trực
tiếp cho từng đối tượng.
- Đối với những đối tượng phát
sinh tăng sau khi lập danh sách thì Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu có
trách nhiệm chi trực tiếp cho từng đối tượng.
- Đối với quà tặng cho người có
công tiêu biểu (mỗi phường, xã, đặc khu 01 người có công tiêu biểu) mà Đoàn
Lãnh đạo Thành phố đến thăm, tặng trực tiếp, Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu chuẩn bị quà tặng và thanh quyết toán theo quy định.
- Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu báo cáo nhanh kết quả thực hiện về Sở Nội vụ (qua Phòng Người có
công) chậm nhất ngày 25 tháng 02 năm 2026.
Đề nghị Ủy ban nhân dân các phường,
xã, đặc khu tổ chức thực hiện chi quà tặng nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Ngọ năm
2026 cho các đối tượng kịp thời, theo đúng quy định; công khai các mức quà trên
các phương tiện thông tin đại chúng; tăng cường công tác tự kiểm tra ở địa
phương, đảm bảo việc chi đúng, đủ cho các đối tượng; tổ chức thăm hỏi, chúc Tết
các đối tượng chính sách nhằm thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước.
Trong quá trình tổ chức triển
khai thực hiện có khó khăn vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc
khu báo cáo hoặc phản ánh trực tiếp về Sở Nội vụ (Phòng Người có công, điện thoại
02838.222.406 – số nội bộ 271 (272)) để hướng dẫn, phối hợp giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN TP (báo cáo);
- Văn phòng UBND thành phố (báo cáo);
- Thường trực Đảng ủy Sở;
- Giám đốc, các Phó Giám đốc Sở;
- Sở Tài chính Thành phố;
- BHXH Thành phố;
- Phòng VHXH các phường, xã, đặc khu;
- Lưu: VT, P.KHTC, P.NCC.
|
KT.GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phạm Văn Tuyên
|