|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 971/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh
doanh xăng dầu
|
Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026
|
|
Kính gửi:
|
- Các thương nhân đầu mối
kinh doanh xăng dầu;
- Các thương nhân phân phối xăng dầu.
|
Căn cứ Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
(sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số
95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng
dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số
80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Luật Giá số
16/2023/QH15 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15
tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03
tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 17/2021/TT-BCT); Thông tư số 18/2025/TT-BCT ngày 13 tháng 3 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định tại các Thông
tư quy định về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài
chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng
Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số
83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu
(sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch
số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày
29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành,
quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại
Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh
xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số
103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi
tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số
104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương
pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi
tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số
50/2025/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống
tại Việt Nam;
Căn cứ Công văn số
4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành
kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ
Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng
RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số
404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số
1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá
cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26
tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
109/2025/UBTVQH15 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức
thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Nghị quyết số
204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về giảm thuế giá trị gia
tăng;
Căn cứ Công văn số
9673/BTC-QLG ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản
định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 20359/BTC-QLG ngày 29
tháng 12 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia
quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số
328/BTC-QLG ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số
khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số
160/BTC-QLG ngày 11 tháng 02 năm 2026 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về
phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến
giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 05 tháng 02 năm 2026 đến hết ngày
11 tháng 02 năm 2026 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính
giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số
80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá
cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
|
Mặt hàng
|
Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày 05/02/2026[1] (đồng/lít,kg)
|
Giá cơ sở kỳ công bố, ngày 12/02/2026[2] (đồng/lít,kg)
|
Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước
liền kề
|
|
(đồng/lít,kg)
|
(%)
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)=(2)-(1)
|
(4)=[(3):(1)]x100
|
|
1. Xăng E5RON92
|
18.439
|
18.834
|
+395
|
+2,14
|
|
2. Xăng RON95-III
|
18.880
|
19.298
|
+418
|
+2,21
|
|
3. Dầu điêzen 0.05S
|
18.453
|
18.463
|
+10
|
+0,05
|
|
4. Dầu hỏa
|
18.390
|
18.512
|
+122
|
+0,66
|
|
5. Dầu madút 180CST 3.5S
|
15.150
|
15.569
|
+419
|
+2,77
|
Trước những diễn biến giá thành phẩm
xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế
thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
1.1. Trích lập Quỹ Bình
ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
2. Giá bán xăng dầu
Sau khi thực hiện việc
trích lập và chi
sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt
hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao
hơn 18.834 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không
cao hơn 19.298 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 18.463
đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 18.512 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S:
không cao hơn
15.569 đồng/kg.
3. Thời gian thực hiện
- Trích lập và chi sử dụng
Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu tiến: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày
12 tháng 02 năm 2026.
- Điều chỉnh giá bán các mặt
hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu
quy định nhưng không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 12 tháng 02 năm 2026.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 12
tháng 02 năm 2026, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước
ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt
hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối
xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số
95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số
18/2025AT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
4. Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm
tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm bảo đảm nguồn cung xăng dầu cho thị
trường của các thương nhân kinh doanh xăng dầu và sẽ xử lý nghiêm các hành vi
vi phạm nếu có.
Bộ Công Thương thông báo
các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết,
thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để
giám sát theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
- Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
- Các NHTM nơi thương nhân mở tài khoản Quỹ BOG xăng dầu;
- Cục trưởng;
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố;
- Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam;
- Lưu: VT, TTTN (haipq).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ VÀ
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Thúy Hiền
|
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(05/02/2026 -11/02/2026)
|
TT
|
Ngày
|
X92
|
X95
|
Dầu hoả
|
DO 0,05
|
FO 3,5S
|
VCB mua CK
|
VCB bán
|
|
1
|
5/2/26
|
73,330
|
75,060
|
87,070
|
87,320
|
427,160
|
25.840
|
26.150
|
|
2
|
6/2/26
|
73,510
|
75,240
|
87,740
|
88,000
|
424,360
|
25.840
|
26.140
|
|
3
|
7/2/26
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
8/2/26
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
9/2/26
|
74,830
|
76,560
|
86,490
|
86,640
|
416,670
|
25.790
|
26.100
|
|
6
|
10/2/26
|
76,680
|
78,410
|
87,460
|
87,400
|
427,460
|
25.790
|
26.060
|
|
7
|
11/2/26
|
75,550
|
77,630
|
88,460
|
88,300
|
434,160
|
25.790
|
26.160
|
|
|
Bquân
|
74.780
|
76,580
|
87,444
|
87,532
|
425,962
|
25.810
|
26.122
|
[1]
Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít
xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính
trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5, 0 đồng/lít
xăng RON95, 0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.