Kính gửi: Công
ty TNHH TTCL Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 11, số 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q.Phú Nhuận
Mã số thuế: 0300790729
Trả lời văn bản số 01/2016/CV-TVC ngày 14/01/2016 của
Công ty về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như
sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013
của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
- Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất
khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi
thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT
khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại
khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được
bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ
cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác
xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định
của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài
Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng
phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định
của pháp luật:
+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của
pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại
lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.
+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp
luật.
+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở
nước ngoài.
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực
tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng
trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu
phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngòai là người nước ngoài không cư
trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong
thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế
quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy
định của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa
diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được
ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt
Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài
Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được
áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng. Trường hợp, hợp đồng không
xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được
xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí.
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế
tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.”
- Tại Khoản 2.b Điều 9 quy định điều kiện áp dụng
thuế suất 0%:
“Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân
ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua
ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng với
tổ chức nước ngoài (Lào) thi công, xây dựng nhà máy sản xuất muối mỏ tại Lào và
để thực hiện hợp đồng này, Công ty ký hợp đồng thầu phụ với các doanh nghiệp Việt
Nam để chia bớt một phần công việc tại Lào (thi công xây dựng và cung cấp máy
móc, thiết bị) thì đối với hợp đồng thi công, xây dựng giữa Công ty với tổ chức
nước ngoài và giữa Công ty với nhà thầu phụ Việt Nam thực hiện tại Lào, nếu đáp
ứng điều kiện quy định tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC được áp
dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
Đối với hợp đồng mua máy móc, thiết bị giữa Công ty
và doanh nghiệp Việt Nam, để có cơ sở trả lời Công ty, Cục Thuế TP đề nghị Công
ty cung cấp bản chụp của hợp đồng và giải trình rõ địa điểm giao, nhận hàng hóa
giữa Công ty và doanh nghiệp cung cấp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện
theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn
bản này.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng PC;
- Phòng KT2;
- Lưu: VT, TTHT.
118-967131/2015-ttq
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga
|