Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Công văn 9843/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 9843/CT-TTHT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội Người ký: Mai Sơn
Ngày ban hành: 15/03/2018 Ngày hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9843/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2018

 

Kính gửi: Công ty CP K. Hệ thống
(Đ/c: Tầng 6, Tòa nhà CT1, Tòa nhà Bắc Hà C14, Phố T Hữu, Phường Trung Văn, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội)
MST: 0103089225

Trả lời công văn số 171211/CV-CT ngày 11/12/2017 và công văn bổ sung hồ sơ số 171229/CV-CT ngày 29/12/2017 của Công ty CP K. Hệ thống hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định:

+ Tại Điều 10 quy định:

“Điều 10. Hình thức th hiện thông điệp dữ liệu

Thông điệp dữ liệu được th hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác.”

+ Tại Điều 33 quy định:

“Điều 33. Hợp đồng điện tử

Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của Luật này.”

- Căn cứ Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định:

“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại ch

1. Hàng hóa xuất khẩu, nhp khẩu ti ch gồm:

c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hin din ti Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ đnh giao, nhn hàng hóa với doanh nghiệp khác ti Việt Nam.”

- Căn cứ Phụ lục số 01 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử.

- Căn cứ Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ thông tin quy định về hoạt động công nghiệp phần mềm quy định:

“Điều 9. Hoạt động công nghiệp phần mềm

2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:

a) Phần mềm hệ thống;

b) Phần mềm ứng dụng;

c) Phần mềm tiện ích;

d) Phần mềm công cụ,

đ) Các phn mềm khác.

3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gm:

a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của phần mềm và hệ thng thông tin;

b) Dịch vụ tư vn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần mềm;

e) Dịch vụ tư vn, xây dựng dự án phn mm;

d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;

đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phn mm;

e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;

g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần mềm, hệ thống thông tin;

h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phm phần mm;

i) Các dịch vụ phần mềm khác.”

- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT:

+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

21. ...Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phn mềm và dịch vụ phần mm theo quy định của pháp luật.”

+ Tại Khoản 1 Điều 9 quy định thuế suất 0%:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa xuất khu ra nước ngoài, k cả ủy thác xuất khu;

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;

- Các trưng hp được coi là xuất khu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyn tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khu ti chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

…”

+ Tại Khoản 2 Điều 9 quy định điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khu; hợp đồng ủy thác xuất khu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.”...

b) Đối với dịch vụ xuất khu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

…”

+ Căn cứ Khoản 7 Điều 14 quy định:

“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

7. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này không được khu trừ....”

+ Tại Điều 16 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

“Điều 16. Điều kiện khu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đi với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...

2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khu.

Đối với cơ sở kinh doanh xuất khu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng đ được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đi với hàng hóa thông thường.

Riêng các trưng hợp sau không cần tờ khai hải quan:

- Đối với cơ sở kinh doanh xuất khu dịch vụ, phần mềm qua phương tin đin tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đy đủ các quy đnh về thủ tục xác nhn bên mua đã nhn được dch v, phần mềm xuất khu qua phương tin đin tử theo đúng quy định của pháp lut về thương mi đin tử.”...

3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng.

4. Hóa đơn GTGT bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khu hoặc hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công.”

+ Tại Khoản 2 Điều 17 quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu:

“Điều 17. Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào đối với một số trường hợp hàng hóa được coi như xuất khẩu

2. Hàng hóa xuất khẩu tại ch theo quy định của pháp luật:

a) Hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hợp đồng gia công có chỉ định giao hàng tại Việt Nam;

b) Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khu - nhập khẩu tại ch đã làm xong thủ tục hải quan;

c) Hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn xuất khu ghi rõ tên người mua phía nước ngoài, tên doanh nghiệp nhận hàng và địa điểm giao hàng tại Việt Nam;

d) Hàng hóa bán cho thương nhân nước ngoài nhưng giao hàng tại Việt Nam phải thanh toán qua ngân hàng bằng ngoại tệ tự do chuyn đi. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo hướng dẫn tại khoản 3 Điu 16 Thông tư này. Trường hợp người nhập khẩu tại ch được phía nước ngoài ủy quyền thanh toán cho người xuất khẩu tại ch thì đồng tiền thanh toán thực hiện theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

đ) Hàng hóa xuất khu tại ch của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định tại giấy phép đầu tư.”

- Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính quy định:

+ Tại Khoản 7 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT như sau:

“7. Sửa đổi khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

Hóa đơn thương mi. Ngày xác định doanh thu xuất khu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.

+ Tại Khoản 1 Điều 5 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“2. Các loại hóa đơn:

a) Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu s 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

- Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;

- Hoạt động vận tải quốc tế;

- Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;

…”

Căn cứ các quy định trên, theo trình bày của Công ty CP K. Hệ thống tại công văn hỏi và hồ sơ Công ty cung cấp chỉ có bản mẫu hợp đồng kinh tế mà Công ty dự định ký, Cục thuế TP Hà Nội trả lời về mặt nguyên tắc như sau:

* Trường hợp Công ty CP K. Hệ thống ký hợp đồng cung cấp phần mềm (phn mm quản trị doanh nghiệp, phn mm Microsoft), hàng hóa (phần cứng) với Công ty A (là công ty nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) và được Công ty A chỉ định giao, nhận hàng hóa với Công ty B tại Việt Nam thì:

+ Trường hợp Công ty CP K. Hệ thống cung cấp phần mềm thuộc danh mục sản phẩm phần mềm được quy định tại Phụ lục 1 Thông tư số 09/2013/TT-BTTTT và các dịch vụ phần mềm được quy định tại Điều 9 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT thì không được khấu trừ.

+ Trường hợp Công ty CP K. Hệ thống cung cấp hàng hóa cho Công ty A đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 0%.

Công ty thực hiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Điều 16, Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.

* Trường hợp Công ty CP K. Hệ thống xuất khẩu phần mềm theo phương thức điện tử (chuyn giao hoàn toàn trên mạng internet) thì không cần có tờ khai hải quan, Công ty phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư s219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

- Công ty CP K. Hệ thống sử dụng hóa thương mại cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ phần mềm theo hướng dẫn tại Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC.

* Các vướng mắc khác của Công ty CP K. Hệ thống liên quan đến thủ tục hải quan không thuộc thẩm quyền giải quyết của Cục thuế TP Hà Nội, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

* Trường hp còn vướng mắc, đề nghị Công ty cung cấp hồ sơ pháp lý, hợp đồng cụ thể và liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 - Cục Thuế TP Hà Nội để có cơ sở hướng dẫn cụ thể.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Pháp ch
ế;
- Phòng Kiểm tra số 1;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG





Mai Sơn

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Công văn 9843/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


634

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 100.24.122.117