|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 953/QNG-QLDN1
V/v hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với
tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân là tài sản duy nhất.
|
Quảng Ngãi, ngày
28 tháng 01 năm 2026
|
Kính
gửi: Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.
Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được
Công văn số 45/THADS-KV1 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi
đề nghị hướng dẫn chính sách thuế TNCN đối với tài sản gắn liền trên đất của cá
nhân là tài sản duy nhất. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật
Thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 quy định về thu nhập được miễn thuế
TNCN có hiệu lực đến ngày 30/6/2026:
“Điều 4. Thu nhập được miễn
thuế
2. Thu nhập từ chuyển nhượng
nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong
trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.”.
- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị
định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định về thu nhập miễn
thuế TNCN:
“Điều 4. Thu nhập được miễn
thuế
2. Thu nhập từ chuyển nhượng
nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong
trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở
tại Việt Nam.
Cá nhân chuyển nhượng có duy
nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam theo quy định tại Khoản này
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm chuyển
nhượng, cá nhân chỉ có quyền sở hữu, quyền sử dụng một nhà ở hoặc một thửa đất
ở (bao gồm cả trường hợp có nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa
đất đó);
b) Thời gian cá nhân có
quyền sở hữu, quyền sử dụng nhà ở, đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối
thiểu là 183 ngày;
c) Nhà ở, quyền sử dụng đất
ở được chuyển nhượng toàn bộ;
Việc xác định quyền sở hữu,
quyền sử dụng nhà ở, đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử
dụng nhà ở, đất ở. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai
và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế
và bị xử lý theo quy định của pháp luật”.
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3
Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định các khoản thu
nhập được miễn thuế:
“Điều 3. Các khoản thu nhập
được miễn thuế
1. Căn cứ quy định tại Điều
4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các
khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:
b) Thu nhập từ chuyển nhượng
nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong
trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở
tại Việt Nam.
b.1) Cá nhân chuyển nhượng
nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1,
Điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:
b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền
sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở (bao gồm cả trường hợp có
nhà ở hoặc công trình xây dựng gắn liền với thửa đất đó) tại thời điểm chuyển
nhượng, cụ thể như sau:
b.1.1.1) Việc xác định quyền
sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.1.2) Trường hợp chuyển
nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá
nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nơi khác được miễn thuế;
cá nhân có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu
nhà ở, quyền sử dụng đất ở khác không được miễn thuế.
b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng
có chung quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung
vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhà ở, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà
ở, đất ở của chung vợ chồng thì vợ hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được
miễn thuế; chồng hoặc vợ có nhà ở, đất ở riêng không được miễn thuế.
b.1.2) Có quyền sở hữu nhà
ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở
hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b.1.3) Chuyển nhượng toàn bộ
nhà ở, đất ở.
Trường hợp cá nhân có quyền
hoặc chung quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất ở duy nhất nhưng chuyển nhượng
một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.
b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất
được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách
nhiệm. Nếu phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phạt về hành vi vi
phạm pháp luật thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế...”.
- Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông
tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung tiết b.1.2
điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định:
“1. Sửa đổi, bổ sung tiết
b.1.2 điểm b khoản 1 Điều 3
“b.1.2) Có quyền sở hữu nhà
ở, quyền sử dụng đất ở tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày.
Thời điểm xác định quyền sở
hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở là ngày cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Riêng trường hợp được cấp
lại, cấp đổi theo quy định của pháp luật về đất đai thì thời điểm xác định
quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở được tính theo thời điểm cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
trước khi được cấp lại, cấp đổi.”
Trên cơ sở công văn số
45/THADS-KV1 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi, Thuế tỉnh
Quảng Ngãi hướng dẫn nguyên tắc về trường hợp và điều kiện được miễn thuế TNCN
từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở duy
nhất của cá nhân như sau:
1. Về miễn thuế TNCN đối với
thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với
đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất:
Thu nhập từ chuyển nhượng nhà
ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường
hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt
Nam nếu đáp ứng các điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP
của Chính phủ, điểm b khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC và khoản 1 Điều
12 Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì thuộc thu nhập được miễn thuế
TNCN. Cá nhân có nhà ở, đất ở chuyển nhượng có trách nhiệm kê khai và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc kê khai. Trường hợp cơ
quan có thẩm quyền phát hiện kê khai sai thì không được miễn thuế và bị xử lý
theo quy định của pháp luật.
2. Về nội dung đề nghị thoái
trả khoản tiền thuế TNCN đã nộp của hộ gia đình bà Tạ Thị Hạnh:
Đối với nội dung đề nghị Thuế
tỉnh Quảng Ngãi thoái trả khoản tiền thuế TNCN đã nộp đối với trường hợp xử lý
qua thi hành án tài sản của hộ gia đình bà Tạ Thị Hạnh (MST: 8233413131, địa
chỉ: phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi) liên quan tới thửa
đất số 27, tờ bản đồ số 14 tại phường Trần Phú, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh
Quảng Ngãi (nay là phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi), Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã
chuyển thông tin cho Thuế cơ sở 2 - Tỉnh Quảng Ngãi là cơ quan quản lý thuế
trực tiếp hộ gia đình bà Tạ Thị Hạnh. Đề nghị Thi hành án dân sự tỉnh Quảng
Ngãi liên hệ Thuế cơ sở 2 - Thuế tỉnh Quảng Ngãi để được hướng dẫn thực hiện.
Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời để
Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1- Quảng Ngãi ( 226A Nguyễn Du, phường Cẩm
Thành, tỉnh Quảng Ngãi)
- Các phòng: KTr1, KTr2, QLDN2, NVDTPC, CNTK;
- Văn phòng (trả kết quả TMS);
- Website Thuế tỉnh Quảng Ngãi;
- Lưu: VT, QLDN1 (tnngan).
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Đinh Thiên Khanh
|