|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 909/TCHQ-TXNK
V/v kiểm tra sau hoàn thuế
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 3 năm 2023
|
|
Kính gửi:
|
- Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh;
- Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi.
|
Trả lời công văn số 2084/HQBN-NV ngày 30/12/2022 của
Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, số 1709/HQQNg-NV ngày 28/12/2022 của Cục Hải quan tỉnh
Quảng Ngãi về việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế
trước, kiểm tra sau, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với
hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước
Căn cứ khoản 3 Điều 60 Luật Quản lý
thuế số 78/2006/QH11 được sửa đổi bổ sung tại khoản 18 Điều
1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13
quy định: “Thời hạn kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm
tra sau được quy định như sau:
…
b) Đối với trường hợp không thuộc quy định tại
điểm a khoản này, việc kiểm tra sau hoàn thuế được thực hiện theo nguyên tắc quản
lý rủi ro trong thời hạn mười năm, kể từ ngày có quyết định hoàn thuế”.
Căn cứ Điều 77 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 quy định: “1. Cơ quan quản lý thuế thực hiện thanh tra, kiểm
tra với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc rủi ro trong quản lý
thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
2.Thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm thanh tra, kiểm
tra của cơ quan quản lý thuế đối với hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo quy định
của Luật này và Luật Thanh tra”.
Căn cứ khoản 1 Điều 70 Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 quy định: “Văn bản quy phạm
pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp
luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu
lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về
trước thì áp dụng theo quy định đó”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì việc kiểm tra sau hoàn
thuế đối với các hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện trên nguyên tắc
quản lý rủi ro trong thời hạn 10 năm đối kể từ ngày ban hành quyết định hoàn
thuế với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số
78/2006/QH11 có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định
hoàn thuế đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực.
2. Thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện
kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Việc thanh tra chuyên ngành đối với các doanh nghiệp
dựa trên cơ sở thu thập tổng thể số liệu, tình hình về quá trình hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu; quá trình chấp hành pháp luật về hải quan, về thuế của doanh
nghiệp trong một khoảng thời gian dài (thường từ 3-5 năm).
Hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế
sau của doanh nghiệp là một thành phần trong việc thu thập tổng thể số liệu,
tình hình nêu trên để làm cơ sở xem xét, đánh giá, lựa chọn đối tượng, đề xuất
cấp có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch thanh tra chuyên ngành.
Việc lựa chọn đối tượng (doanh nghiệp) thanh tra
chuyên ngành còn căn cứ vào một số vấn đề như: định hướng thanh tra chuyên
ngành hàng năm của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan; kết quả tự thu thập số liệu,
tình hình, rà soát; chuyên đề trọng điểm theo chỉ đạo của cấp trên...
Khi tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với doanh
nghiệp, nội dung, phạm vi thanh tra gồm nhiều hoạt động, quá trình của doanh
nghiệp, thời kỳ thanh tra dài vài năm; không chỉ thanh tra riêng đối với hồ sơ
hoàn thuế.
Như vậy các hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn
thuế của doanh nghiệp vẫn có thể thuộc phạm vi được thanh tra, kiểm tra cơ quan
hải quan theo quy định.
3. Kiểm tra sau hoàn thuế đối với
hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước của doanh nghiệp ưu tiên
Căn cứ Điều 44 Luật Hải quan số
54/2014/QH13 về trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc thực hiện chế độ
ưu tiên quy định:
“1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xét, công
nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ việc áp dụng chế độ ưu tiên cho doanh
nghiệp.
2. Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, giám sát, đánh giá sự tuân thủ pháp
luật của doanh nghiệp;
b) Hướng dẫn doanh nghiệp về chính sách, quy định
của pháp luật về thuế và hải quan”.
Căn cứ khoản 4 Điều 12 Thông tư
06/2021/TT-BTC ngày 22/01/2021 của Bộ Tài chính quy định: “Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết
định thanh tra, kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc
quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành
Quyết định hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Quản
lý thuế”.
Căn cứ Luật Quản lý thuế thì không có quy định về
việc không thực hiện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế
trước của doanh nghiệp ưu tiên. Việc kiểm tra sau hoàn thuế đối với các hồ sơ
thuộc diện hoàn thuế trước được thực hiện trên nguyên tắc quản lý rủi ro trong
thời hạn 10 năm đối với các quyết định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản
lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực và trong thời hạn 05 năm đối với các quyết
định hoàn thuế ban hành tại thời điểm Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu
lực.
Ngày 03/01/2023, Tổng cục Hải quan có công văn số
02/TCHQ-KTSTQ ngày 03/01/2023 chỉ đạo trong trường hợp phát hiện dấu hiệu cần
áp dụng biện pháp kiểm tra đối với các doanh nghiệp ưu tiên thì phải báo cáo Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan (qua Cục Kiểm tra sau Thông quan) để xem xét quyết
định việc kiểm tra.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên thì thẩm quyền
kiểm tra sau hoàn thuế đối với các doanh nghiệp ưu tiên do Cục trưởng Cục Hải
quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh số tiền thuế đề nghị hoàn ban hành Quyết định
thanh tra, kiểm tra. Tuy nhiên, trước khi ban hành Quyết định kiểm tra, các Cục
Hải quan tỉnh, thành phố phải báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan (thông
qua Cục Kiểm tra sau thông quan) các hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước
của doanh nghiệp ưu tiên và kế hoạch kiểm tra để xem xét, quyết định việc kiểm
tra hoặc có chỉ đạo kiểm tra.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Bắc
Ninh, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ngãi biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ TTKT, Cục KTSTQ;
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, TXNK (03 bản).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Hoàng Việt Cường
|