|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 8445/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân
|
Thành phố Hồ Chí Minh,
ngày 31 tháng 8 năm 2016
|
Kính gửi: Công ty Cổ phần Global Cybersoft (Việt Nam)
Địa chỉ: tòa nhà Helios, Công viên phần mềm Quang Trung, Quận 12
Mã số thuế:
0302095470
Trả lời văn thư số CN/nl/H1316/059 ngày 08/08/2016 của Công ty về thuế thu
nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về
Thuế TNCN:
- Tại Khoản 1, 2 Điều 1 quy định về người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều
kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong
một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại
Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và
ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ
chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp
nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư
trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm
này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong
hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật
về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên
là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở
nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định
của pháp luật về cư trú.
…
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này
nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân
không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được
căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú.
Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với
Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản
chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều
kiện nêu tại khoản 1, Điều này.”
- Tại Điểm e.1 Khoản 2 Điều 26 quy định về khai thuế,
quyết toán thuế:
“Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại
nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập
cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt
Nam tính phân bố cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài
và tổng thu nhập chịu thuế.”
Căn cứ Điểm b.2, Khoản 3 Điều 21 Thông tư số
92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung điều 16 của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/013 quy định:
“Hồ sơ khai
quyết toán
b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
không thuộc trường hợp được ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập
quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu
sau:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành
kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ,
đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác
của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ
chức trả thu nhập không cấp chứng từ
khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức
trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của
ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc
phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài,
cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế
có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ
khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân
hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng
góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài
liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả
thu nhập ở nước ngoài.”
Căn cứ theo các quy định trên:
Trường hợp Công ty cử người lao động Việt Nam đi làm
việc thời hạn 12 tháng tại Hoa Kỳ (là nước ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với
Việt Nam nhưng chưa có hiệu lực) nhưng vẫn duy trì nơi ở đăng ký thường trú tại
Việt Nam theo quy định pháp luật về cư trú và không chứng minh được là cá nhân
cư trú tại Hoa Kỳ thì thuộc đối tượng cá nhân cư trú tại Việt Nam và phải kê
khai, quyết toán thuế TNCN tại Việt
Nam. Trường hợp Công ty khấu trừ, kê khai theo tháng/quý đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đã chi trả cho người lao động nêu trên và Công ty đã nộp thuế TNCN tại Hoa
Kỳ cho người lao động thì cá nhân được trừ số thuế TNCN đã nộp tại Hoa Kỳ vào số
thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam khi thực hiện quyết toán thuế năm nếu có chứng
từ chứng minh số thuế đã nộp tại Hoa Kỳ (cá nhân thực hiện quyết toán thuế năm
theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kê khai thu
nhập toàn cầu trực tiếp với cơ quan thuế). Số thuế TNCN nộp tại Hoa Kỳ được trừ không vượt quá số thuế TNCN phải nộp tính theo biểu thuế của Việt
Nam theo quy định tại Điểm e, Khoản 2 Điều 26 Thông tư số
111/2013/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo
đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản
này.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- P.KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
1439-16998754/2016-pbk
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Trần Thị Lệ Nga
|