|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 81776/CT-HTr
V/v trả lời
chính sách thuế.
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2015
|
Kính gửi: Công ty TNHH MHI Aerospace
Việt Nam
(Địa chỉ: Lô
N-8, KCN Thăng Long, Đông Anh, Hà Nội; MST: 0102607731)
Trả lời công văn số 267/2015/CV-MHIVA ngày 27/11/2015
của Công ty TNHH MHI Aerospace Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về
chính sách thuế TNCN, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập
cá nhân:
+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định người nộp thuế:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau
đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch
hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu
tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến
và ngày đi được căn cứ vào chứng thực
của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu
(hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một
ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm
này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp
sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá
nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên
là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của
pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên
trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên
theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng
số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng
thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp
thuê nhà ở nhiều nơi
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn,
ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân
biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam
theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh
được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được
căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh
thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định
cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”
+ Tại khoản 2, Điều 2 quy
định thu nhập từ tiền lương tiền công:
“Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
…
đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi
ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai
thuế cho đích danh một hoặc một
nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như
lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng.”
+ Tại tiết b, khoản 2 Điều 8 quy định xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh,
từ tiền lương, tiền công:
“b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế.
Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập
từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức,
cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.”
+ Tại Điều 18 quy định thu nhập từ tiền lương, tiền
công:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế
thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu
thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.”
+ Tại Điều 25 quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu
trừ thuế:
“i) Khấu
trừ thuế đối với một số
trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền
chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03)
tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế
theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối
tượng phải khấu trừ thuế
theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của
cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức
phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm
cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản
hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ
chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu
trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức
trả thu nhập không khấu
trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ
chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu
ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá
nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát
hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam
kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm
cam kết.”
- Căn cứ khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC
ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
“Điều 21. sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của
Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là
Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:
…
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 16
…
a. 5) Nguyên tắc khai quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:
…
- Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai
quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng
làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh chưa làm thủ
tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì có thể ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự cho đơn vị trả thu nhập
hoặc tổ chức, cá nhân khác quyết toán thuế
theo quy định nếu tổ chức, cá nhân đó cam
kết chịu trách nhiệm với cơ quan thuế về
số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của cá nhân theo quy định. Thời hạn nộp hồ sơ
quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45
(bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.”
Căn cứ quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến
như sau:
Căn cứ quy định
trên, trường hợp Công ty TNHH MHI Aerospace Việt Nam có chi trả khoản tiền vận chuyển hành lý cho lao động người nước
ngoài khi về nước (khoản tiền này được
coi như là một khoản trợ cấp tương đương tiền lương mà người lao động nhận được)
thì khoản thu nhập này thuộc đối tượng chịu thuế TNCN.
Trường hợp, Công ty TNHH MHI Aerospace Việt Nam phát
sinh chi trả một số khoản thu nhập chịu thuế TNCN cho
lao động là người nước ngoài sau thời gian
đã chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty, cá nhân người nước ngoài đã về nước
và thực hiện quyết toán thuế TNCN trước khi rời khỏi Việt Nam theo quy định thì tại thời điểm phát sinh
thu nhập này, cá nhân người nước ngoài thuộc đối tượng không cư trú tại Việt
Nam, Công ty có trách nhiệm thực hiện khấu trừ theo mức 20% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân và nộp vào
NSNN theo quy định.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH MHI
Aerospace Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|