|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 80199/CT-TTHT
V/v chính
sách thuế GTGT, TNCN
đối với hoạt động cho thuê nhà
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2019
|
Kính gửi: Ông Ngô Anh Dũng
(Địa chỉ:
50A Hàng Bông, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)
Trả lời công văn không số ngày 27/9/2019 của Ông Ngô
Anh Dũng hỏi về chính sách thuê GTGT, TNCN đối với hoạt động cho thuê nhà, Cục
Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày
15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế
thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực
hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại
luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của chính phủ quy định chi tiết thi hành
Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định về thuế quy định phương pháp tính thuế đối với cá
nhân cho thuê tài sản
“Điều 4. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài
sản
1. Nguyên tắc áp dụng
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ
cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi
không bao gồm dịch vụ lưu
trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều
khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.
Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản
theo hướng dẫn tại điểm
này gồm: cung cấp cơ sở lưu
trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài
hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu
trú cùng dịch vụ ăn uống và hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao
gồm: cung cấp cơ sở lưu
trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc
hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về
Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu
đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và
không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm
dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê
tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không
phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh
thu trả tiền một lần được phân bố theo năm dương lịch.
Ví dụ 5:...
Năm 2016, Bà C cho thuê nhà 12 tháng (từ tháng 01 đến hết tháng 12), với doanh thu cho thuê
là: 12 tháng x 10 triệu đồng = 120 triệu đồng (> 100 triệu đồng). Như vậy, năm 2016 Bà C phải nộp thuế giá trị gia tăng, phải
nộp thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê nhà.
...2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản là doanh thu tính
thuế và tỷ lệ thuê tính
trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế đối với hoạt động cho thuê tài
sản được xác định như sau:
a.1) Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao
gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê
trả từng kỳ theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác
không bao gồm khoản tiền phạt, bồi
thường mà bên cho thuê nhân được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.2) Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động
cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng ký theo hợp đồng thuê và các khoản thu khác bao
gồm khoản tiền phạt bồi thường mà bên cho thuê
nhận được theo thỏa thuận tại hợp đồng thuê.
a.3) Trường hợp bên thuê trà tiền thuê tài sản trước
cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân xác định theo doanh
thu trả tiền một lần.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê tài
sản là 5%
- Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê tài
sản là 5%
c) Xác định số thuế phải nộp
Số thuế GTGT
phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN 5%
Trong đó:
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng
dẫn tại điểm a khoản 2 Điều này.
- Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân
theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.
d) Thời điểm xác định doanh thu tính thuế
Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm
bắt đầu của từng kỳ hạn thanh toán trên hợp đồng thuê tài sản.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân cho thuê nhà có doanh thu
từ hoạt động cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, TNCN theo quy định
tại Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp trong hợp đồng quy định giá cho thuê chưa bao gồm thuế GTGT và thuế
TNCN thì phải quy đổi thành doanh thu đã bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN theo quy
định tại Điểm a.1, Điểm 1.2 Khoản 2 Điều 4
Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Ông Ngô Anh Dũng được
biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- CCT Hoàn Kiếm;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT (2)
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Trường
|