|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 655/SLA-NVDTPC
V/v triển khai chính sách thuế mới
|
Sơn La, ngày 12
tháng 5 năm 2026
|
Kính
gửi: Các Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, người nộp thuế đóng trên địa bàn
tỉnh Sơn La.
Ngày 05/5/2026, Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia
tăng, trong đó sửa đổi quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản
trả chậm, trả góp. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 20/6/2026.
Để kịp thời triển khai Thuế
tỉnh Sơn La trân trọng thông báo đến các cơ quan, ban ngành, người nộp thuế một
số nội dung cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung đối
tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Điều 1, Điều 2 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP để
bổ sung các sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao
gồm:
- Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm
sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con
người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp
khác.
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết
bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản.
- Tái bảo hiểm theo quy định
của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm các công trình, thiết bị dầu
khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu
phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam, vùng biển chồng lấn mà
Việt Nam và các quốc gia có bờ biển tiếp liền hay đối diện đã thỏa thuận đặt dưới
chế độ khai thác chung.
- Doanh thu hoa hồng môi giới
dịch vụ bảo hiểm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
Ngoài ra, Nghị định số 144/2026/NĐ-CP
cũng sửa đổi quy định về hoạt động bán nợ thuộc diện không chịu thuế giá trị
gia tăng, theo đó bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán
chứng chỉ tiền gửi.
Trong khi trước đây quy
định: Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền
gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.
2. Hướng dẫn xác định doanh
thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tổ chức tín dụng, chứng
khoán kinh doanh bảo hiểm
Đây là các quy định mới tại
Điều 3 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP bổ sung vào khoản 2 Điều 23 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP,
theo đó hướng dẫn thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa trong một số
trường hợp đặc biệt như sau:
Riêng doanh thu của tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xác định theo quy định của pháp luật về
các tổ chức tín dụng.
Doanh thu của hoạt động về
chứng khoán và thị trường chứng khoán được xác định theo quy định của pháp luật
về chứng khoán; doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm được xác định theo
quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm.
Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ
chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản này bao gồm cả doanh thu của hàng
hóa không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có).
3. Khoản trả chậm, trả góp
trên 5 triệu đồng chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ GTGT đầu vào
Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP cũng
sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy
định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong trường hợp mua trả chậm, trả
góp như sau:
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua
trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ
sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn
giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch
vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp chưa có chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng,
phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng
đầu vào.
Đến thời điểm thanh toán theo
hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá
trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không
có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ
thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Trường hợp sau khi điều chỉnh,
cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh
doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá
trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính
thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
4. Thay thế phụ lục sản phẩm
tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu không chịu thuế giá trị gia tăng
Điều 5 Nghị định số
144/2026/NĐ-CP quy định thay thế Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban hành kèm
theo Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thành Danh mục (Phụ lục I, Phụ lục II) ban
hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
Trong đó, Phụ lục I và Phụ lục
II là danh mục các sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa
chế biến thành sản phẩm khác và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản
khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác theo định hướng của nhà nước về không
khuyến khích xuất khẩu, hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô không thuộc
đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.
Thuế tỉnh Sơn La thông báo để
người nộp thuế biết và thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề
nghị người nộp thuế liên hệ với Thuế tỉnh Sơn La (Phòng Nghiệp vụ dự toán
pháp chế; địa chỉ: số 26, đường Hoàng Quốc Việt, phường Chiềng Cơi, tỉnh Sơn
La; số điện thoại: 02123.852228) để được hướng dẫn giải đáp./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Các phòng, Văn phòng;
- Các Thuế cơ sở;
- Đăng tải Website;
- Lưu: VT, NVDTPC.
|
TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
Hà Minh Đức
|