|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4650/TCT-CS
V/v thu tiền sử dụng đất.
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2015
|
Kính
gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số
1149/CT-THDT ngày 16/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh đề nghị hướng dẫn vướng
mắc về thu tiền sử dụng đất và giá thu lệ phí trước bạ của
ông Kiên Xương. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như
sau:
Căn cứ Điều 59 Luật Đất
đai 2013 hướng dẫn về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất:
“1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
trong các trường hợp sau đây:
a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;
b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;
c) Giao đất đối với người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản
3 Điều 55 của Luật này;
d) Cho thuê đất đối với người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại
điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;
đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước
ngoài có chức năng ngoại giao”.
Căn cứ quy định tại Khoản
1 Điều 14 Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ quy định:
“Điều 14. Xác định tiền sử dụng đất
và các khoản thu khác
1. Hồ sơ (tài liệu) địa chính do Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường gửi đến
là căn cứ để cơ quan thuế xác định số tiền sử dụng đất và các khoản thu khác mà
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải nộp”.
Căn cứ quy định tại khoản
5 Điều 14 và Khoản 1 Điều 16, Khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP
ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định.
- Điều 17. Trách nhiệm của các cơ
quan và người sử dụng đất trong việc xác định và tổ chức thu tiền sử dụng đất
“2. Cơ quan tài nguyên và môi trường,
văn phòng đăng ký đất đai:
Xác định địa điểm, vị trí, diện tích,
loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực tế (đối với trường
hợp được giao đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) làm cơ sở
để cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp.
3. Cơ quan thuế:
a) Xác định số tiền sử dụng đất phải
nộp, số tiền sử dụng đất được miễn hoặc giảm theo quy định tại Nghị định này và
thông báo cho người sử dụng đất đúng thời hạn.
b) Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải
đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế”.
- Điều 14: về trình tự xác định, thu
nộp tiền sử dụng đất:
“5. Trường hợp
căn cứ tính tiền sử dụng đất có thay đổi thì cơ quan thuế phải xác định lại tiền
sử dụng đất phải nộp, thông báo cho người có nghĩa vụ thực hiện.
Trường hợp đang sử
dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất nếu người sử dụng
đất đề nghị điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết làm phát sinh nghĩa vụ tài
chính đất đai (nếu có) thì phải nộp bổ sung tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà
nước”.
- Điều 16: Ghi nợ tiền sử dụng đất:
“1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục
đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định
tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá
nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện
vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận
sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định
cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông báo nộp tiền sử dụng
đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5
năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp
hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền
sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và
tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn”.
Căn cứ hồ sơ kèm theo, trường hợp
ngày 17/01/2011, UBND thành phố Trà Vinh có Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc
cho phép ông Kiên Xương chuyển mục đích sử dụng đất diện tích 522,9 m2
tại khóm 2, phường 8, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. Thực hiện xác định
nghĩa vụ tài chính theo Phiếu chuyển thông tin địa chính số 1217/CMĐ ngày 29/12/2010
và căn cứ Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 17/01/2011, Chi cục
Thuế thành phố Trà Vinh ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất số 1217/CMĐ
ngày 29/12/2011 đối với diện tích 522,9 m2 với số tiền chuyển mục
đích sử dụng đất phải nộp là 93.076.000 đồng và Thông báo nộp lệ phí trước bạ
nhà, đất số 1217/CMĐ ngày 13/01/2011 đối với diện tích 522,9 m2 với
số tiền 465.000 đồng;
Tuy nhiên, ông Kiên Xương chưa nộp tiền
sử dụng đất và lệ phí trước bạ theo thông báo nêu trên do có khó khăn và được UBND thành phố Trà Vinh ban hành Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 06/3/2015 về việc điều chỉnh Quyết định số 141/QĐ-UBND ngày 17/01/2011
của UBND thành phố Trà Vinh và Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố
Trà Vinh tiếp tục phát hành Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai thay thế Phiếu chuyển số
1217/CMĐ ngày 29/12/2010.
Căn cứ quy định và hồ sơ kèm theo thì
trường hợp ông Kiên Xương đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Quyết định
số 141/QĐ-UBND nhưng sau đó ban hành Quyết định số 829/QĐ-UBND điều chỉnh, thay
thế quyết định số 141/QĐ-UBND thì việc xác định lại nghĩa vụ tài chính về tiền
sử dụng đất và lệ phí trước bạ đối với ông Kiên Xương theo Quyết định số 829/QĐ-UBND ;
Cơ quan tài nguyên và môi trường, văn phòng đăng ký đất đai xác định địa điểm,
vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực
tế (đối với trường hợp được giao đất trước ngày Luật Đất
đai 2013 có hiệu lực thi hành) làm cơ sở để cơ quan thuế
xác định tiền sử dụng đất phải nộp; trên cơ sở Phiếu chuyển thông tin địa chính
số 1217/CMĐ, cơ quan thuế xác định lại tiền sử dụng đất phải nộp, thông báo cho
người có nghĩa vụ thực hiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh
Trà Vinh được biết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS -BTC;
- Vụ PC- TCT;
- Lưu: VT, CS (2b)
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|