|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35196/CTHN-TTHT
V/v lập hóa
đơn đối với các khoản hỗ trợ theo
Nghị định số 15/2022/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2022
|
Kính gửi: Công ty TNHH bán lẻ BRG
(Địa chỉ: Tầng
4, số 51 phố Lê Đại Hành, phường Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội
- MST: 0108609950)
Trả lời văn bản số 251/2022/CV-BLBRG ngày 30/6/2022 của
Công ty TNHH bán lẻ BRG (sau đây gọi tắt là Công ty) vướng mắc về lập hóa đơn đối
với các khoản hỗ trợ theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP , Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến
như sau:
Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của
Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.
Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của
Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của
Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát
triển kinh tế - xã hội:
+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:
“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng
hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm
hàng hóa, dịch vụ sau:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng
khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản
phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than
cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc
biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ
thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng
hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản
xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra
(bao gồm cả trường hợp than khai
thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc
đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành
kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được
giảm thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I,
II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định
của Luật Thuế giá trị gia tăng và không
được giảm thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của
Bộ Tài chính quy định về đối tượng chịu thuế
+ Tại Điều 2 quy định về đối tượng chịu thuế:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ
dùng cho sản xuất; kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch
vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế
GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
+ Tại Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê
khai, tính nộp thuế GTGT như sau:
“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền
(bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng
quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường,
tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài
chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định.
Đối với cơ sở kinh doanh chi
tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập
hóa đơn và kê khai, tính,
nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy
định.
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá
nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức,
cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế
theo quy định…”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty nhận tiền
của đối tác để thực hiện dịch vụ cho đối tác (như hỗ trợ vận chuyển, hỗ trợ
trưng bày, hỗ trợ sản phẩm mới, hỗ trợ quỹ khuyến mại và marketing, thưởng
doanh số,...) thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định. Trường hợp các dịch vụ
này đang áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 10% và không thuộc Phụ lục I, II, III
ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ thì
được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% từ ngày 1/2/2022 đến hết ngày
31/12/2022 theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP .
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế, đối chiếu với
các quy định pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện đúng theo quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp
còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP
Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn
hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 8 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH bán lẻ BRG được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như
trên;
- Phòng TTKT8;
- Phòng NVDTPC;
- Website Cục Thuế;
- Lưu: VT, TTHT (2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Trường
|