|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35102/CT-TTHT
V/v giải đáp chính sách thuế.
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2017
|
Kính gửi: Văn phòng đại diện
Công ty TNHH Bảo
hiểm nhân thọ, Samsung Life Insurance
(Địa chỉ:
P805 - HCO Building 44B Lý Thường Kiệt, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST:
0103002802
Trả lời Công văn số: 02/SLI-HRO/2017 ngày 20/03/2017
của Văn phòng đại diện Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Samsung Life Insurance (gọi
tắt là Văn phòng) hỏi về chính sách thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú; Cục
thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 2 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày
25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2014,
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày
31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC
ngày 17/6/2011, Thông tư số
39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của
Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế quy định:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung các khổ 1, 2, 3, 4 Điều 1 Thông tư số
111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế TNCN và luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật thuế TNCN có hiệu
lực kể từ ngày 01/10/2013 như sau:
Điều 1. Người nộp thuế
Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư
trú theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 2 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập
cá nhân (sau đây gọi tắt là Nghị định số 65/2013/NĐ-CP), có thu nhập chịu thuế
theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định số
65/2013/NĐ-CP.
Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế
như sau:
…
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập
phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
thuế TNCN và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN.
+ Tại khoản 1 Điều 1 quy định:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện
sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tỉnh trong
một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại
Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và
ngày đi được căn cứ vào chứng thực
của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và
khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một
ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của
cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp
sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư
trú:
…
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường
trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm
quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật về nhà ở; với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong
năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn
tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày
thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được
xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.”
- Tại khoản 2 Điều 18 quy định:
“Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công của cá
nhân không cư trú được xác định như đối với thu
nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú
theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ
tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc
đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập
phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không
hiện diện tại Việt
Nam
|
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt
Nam
|
=
|
Số ngày làm việc cho công việc tại
Việt Nam
|
x
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
toàn cầu (trước thuế)
|
+
|
Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế)
phát sinh tại Việt Nam
|
|
Tổng số ngày làm việc trong năm
|
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt
Nam.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Ông trưởng đại diện của Văn phòng là cá nhân không cư trú tại Việt Nam
phát sinh khoản tiền lương, tiền
công do Công ty mẹ tại Hàn Quốc chi
trả cho Ông khi kiêm nhiệm công việc quản lý văn phòng Việt Nam thì ông phải nộp thuế
TNCN tại Việt Nam đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi
trả và nhận thu nhập.
Việc xác định thu nhập phát sinh tại Việt Nam được thực
hiện theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Văn
phòng được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng thuế TNCN;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT.
CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Mai Sơn
|