|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
3163/TCT-CS
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Tổng cục Thuế
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
05/09/2011
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3163/TCT-CS
V/v xử lý thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng
đất
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2011
|
Kính
gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời Công văn số 2499/CT-THNVDT
ngày 04/4/2011 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về giải quyết vướng mắc thu
tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về xử phạt chậm nộp tiền sử dụng
đất:
- Tại Điều 1 Luật
Quản lý thuế năm 2007 quy định: “Luật này quy định việc quản lý các loại
thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản
lý thu theo quy định của pháp luật.” và tại Khoản 1, Điều 106
quy định: “1. Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy
định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản
lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp
đủ tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.”
- Tại khoản 1 Điều
18 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất quy định: “Chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước, thì mỗi
ngày chậm nộp chịu phạt 0,02% (hai phần vạn) tính trên số tiền sử dụng đất chậm
nộp.”
- Tại khoản 3, Điều
66 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/6/2007 Chính phủ quy định về xử lý vi
phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:
“Việc xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về thuế đã xảy ra trước ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành được áp dụng theo quy định của pháp luật có hiệu
lực thi hành tại thời điểm đó.”
- Tại điểm a, khoản
2, Điều 3 Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: “2. Đối với các trường hợp đã có
quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo pháp luật đất đai
nhưng đến ngày 01/3/2011 chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
thì xử lý như sau:
a) Trường hợp tiền sử dụng đất phải
nộp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và thông báo theo đúng quy
định của pháp luật tại thời điểm xác định và thông báo nộp tiền sử dụng đất thì
được tiếp tục nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo mức đã được cơ
quan có thẩm quyền thông báo và bị phạt chậm nộp theo quy định của pháp luật
phù hợp với từng thời kỳ.”
Căn cứ quy định nêu trên, đối với hộ
gia đình, cá nhân đã được thông báo tiền sử dụng phải nộp nhưng đến ngày
01/3/2011 chưa nộp vào ngân sách nhà nước thì bị xử phạt chậm nộp tiền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ: Trước 01/7/2007, thực
hiện xử phạt theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất trước ngày
01/7/2007 phù hợp với từng thời kỳ. Kể từ ngày 01/7/2007 trở đi thực hiện theo
quy định của Luật Quản lý thuế.
2. Về tính lại lệ phí trước bạ theo
Nghị định số 80/2008/NĐ-CP:
- Điều 5 Nghị định
số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, quy định:
“Giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chịu lệ phí trước bạ theo giá thị
trường trong nước tại thời điểm tính lệ phí trước bạ.”
- Tại khoản 2, Điều
2 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số
47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ, quy định: “2. Đối
với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp
chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1
Nghị định này.”
- Tại khoản 2 Điều
1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP sửa đổi mức thu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP là: “Điều 6. Tỷ lệ (%) thu
lệ phí trước bạ được quy định như sau: 1. Nhà, đất là 0,5%.”
- Tại Điều 14 Thông
tư số 68/2010/TT-BTC ngày 26/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí
trước bạ: “1. Đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng
chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy
định tại Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:
…
b) Đối với trường hợp chưa nộp hoặc
nộp chưa đủ lệ phí trước bạ mà thời hạn vượt quá ba mươi ngày kể từ ngày người
nộp lệ phí trước bạ nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ:
- Trường hợp chưa nộp lệ phí trước
bạ: Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều
4 Thông tư này thì không phải nộp lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; nếu
thuộc đối tượng phải nộp thì thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản
1 Điều 7 Thông tư này và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.
- Trường hợp nộp chưa đủ lệ phí trước
bạ theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Được
hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp đối với trường hợp thuộc đối tượng được
miễn lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; đối với trường hợp số tiền lệ
phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định
số 80/2008/NĐ-CP thì được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền
lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP nhưng bị xử phạt
chậm nộp theo quy định hiện hành; trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp nhỏ
hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì
phải nộp số lệ phí trước bạ còn thiếu so với mức tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP
và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.”
3. Về thời hiệu xử phạt vi phạm
pháp luật về thuế:
- Tại Mục IV Phần A
Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế, quy định:
“1.1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục
thuế, thời hiệu xử phạt là hai năm, kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện,
đến ngày hành vi vi phạm được phát hiện và lập biên bản (trừ trường hợp không
phải lập biên bản).
1.2. Đối với hành vi trốn thuế,
gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi chậm nộp tiền
thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế, thời hiệu xử phạt là năm năm, kể từ ngày hành
vi vi phạm được thực hiện đến ngày hành vi vi phạm được phát hiện và được lập
biên bản (trừ trường hợp không phải lập biên bản) …
1.5. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm
pháp luật về thuế thì không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ tiền thuế thiếu, số
tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận vào Ngân sách Nhà nước.”
Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định và
tình hình thực tế để hướng dẫn thực hiện phù hợp.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, QLCS, CST;
- Vụ PC;
- Lưu: VT, CS (2b).
|
KT.
TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
Công văn 3163/TCT-CS xử lý thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 3163/TCT-CS ngày 05/09/2011 xử lý thu lệ phí trước bạ và tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/10/2011
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
15/11/2011
Ban hành:
30/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2011
Ban hành:
26/04/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/05/2010
Ban hành:
29/07/2008
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/07/2008
Ban hành:
14/06/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/06/2007
Ban hành:
07/06/2007
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/06/2007
Ban hành:
29/11/2006
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2006
Ban hành:
03/12/2004
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/12/2012
Ban hành:
12/05/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2009
Ban hành:
21/12/1999
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/06/2011
7.511
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|