|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2818/TCT-DNL
V/v thực hiện hóa đơn điện tử
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 7 năm 2018
|
|
Kính gửi:
|
- Ngân hàng MUFG Bank chi nhánh TP Hà Nội;
- Ngân hàng MUFG Bank chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
|
Tổng cục Thuế nhận được công văn ngày
29/5/2018 của Ngân hàng MUFG Bank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh
thành phố Hà Nội kiến nghị về việc hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử (HĐĐT).
Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về giá trị pháp lý của HĐĐT.
Theo quy định tại Điều
6 và Điều 3 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính thì
HĐĐT là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử và phải đáp ứng nội dung quy định
tại Điều 6 của Thông tư này. HĐĐT dưới dạng file PDF chỉ là một trong những
hình thức hiển thị HĐĐT.
Tại Khoản 1 Điều 4
Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định nguyên
tắc sử dụng HĐĐT:
“1. Nguyên tắc sử dụng hóa đơn điện tử
Trường hợp người bán lựa chọn sử dụng
hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có trách nhiệm
thông báo cho người mua về định dạng hóa đơn điện tử, cách thức truyền nhận hóa
đơn điện tử giữa người bán và người mua (nêu rõ cách thức truyền nhận hóa đơn
điện tử là truyền trực tiếp từ hệ thống của người bán sang hệ thống của người
mua; hoặc người bán thông qua hệ thống trung gian của tổ chức cung cấp giải
pháp hóa đơn điện tử để lập hóa đơn và truyền cho người mua).
…”
Trường hợp khách hàng yêu cầu gửi
HĐĐT qua email thì Ngân hàng gửi HĐĐT qua email cho khách hàng. Hóa đơn điện tử
của khách hàng khi xuất trình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải đảm bảo
giá trị pháp lý theo quy định tại Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 nêu
trên.
2. Về chuyển đổi từ HĐĐT sang hóa
đơn giấy.
Căn cứ quy định tại Điều
12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính quy định về
nguyên tắc chuyển đổi từ HĐĐT sang hóa đơn giấy quy định:
“1. Nguyên tắc chuyển đổi
Người bán hàng hóa được chuyển đổi
hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa hữu
hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Hóa đơn điện
tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải
đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại
diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
Người mua, người bán được chuyển đổi
hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo
quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển đổi sang hóa đơn giấy phục vụ
lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều
này.
2. Điều kiện
Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn
giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa
đơn điện tử gốc;
b) Có ký hiệu riêng xác nhận đã được
chuyển đổi từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy;
c) Có chữ ký và họ tên của người thực
hiện chuyển từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy.
3. Giá trị pháp lý của các hóa đơn điện
tử chuyển đổi
Hóa đơn điện tử chuyển đổi có giá trị
pháp lý khi bảo đảm các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin trên hóa đơn nguồn,
ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện
chuyển đổi được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện
tử.
4. Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển
đổi
Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi
từ hóa đơn điện tử sang hóa đơn dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau:
dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và hóa đơn điện tử gốc - hóa đơn nguồn
(ghi rõ “HÓA ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ”); họ và tên, chữ ký của người
được thực hiện chuyển đổi; thời gian thực hiện chuyển đổi.”
Tại điểm a Khoản 3 Điều
4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định về
hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“3. Một số trường hợp hóa đơn không
nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
a) Tổ chức kinh doanh bán hàng hóa, dịch
vụ có thể tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có chữ ký người
mua, dấu của người bán trong trường hợp sau: hóa đơn dịch vụ ngân hàng”
Căn cứ quy định nêu trên, HĐĐT chuyển
đổi sang giấy của Ngân hàng phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật và
dấu của Ngân hàng (trừ hóa đơn dịch vụ ngân hàng không nhất thiết phải có dấu của
người bán). Đề nghị Ngân hàng thực hiện chuyển đổi chuyển đổi HĐĐT sang hóa đơn
giấy theo đúng quy định tại Điều 12 Thông tư số 32/2011/TT-BTC.
Khách hàng của MUFG được sử dụng HĐĐT
chuyển đổi này để kê khai, khấu trừ thuế theo quy định.
3. Về sử dụng hóa đơn điện tử xác
thực.
Hiện nay, Tổng cục Thuế đang xây dựng
dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ
và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn
bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Do đó, Tổng cục Thuế đề nghị Ngân hàng MUFG thực
hiện HĐĐT theo hướng dẫn nêu trên cho đến khi Nghị định mới được ban hành và
triển khai thực hiện.
Tổng cục Thuế thông báo để Ngân hàng
MUFG Bank chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh thành phố Hà Nội biết và
thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CS, PC, Cục CNTT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, DNL(2b).
|
KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh
|