|
CỤC THUẾ
THUẾ TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1797/HYE-QLDN3
V/v khấu trừ thuế GTGT và ghi nhận chi phí
đối với chi phí nhà thầu nước ngoài phát sinh trước khi thành lập pháp nhân.
|
Hưng Yên, ngày 29
tháng 8 năm 2025
|
|
Kính gửi:
|
Công ty cổ phần Central City Development Thái
Bình.
Mã số thuế: 1001298038.
Địa chỉ nhận thông báo: lô MG01-01, Vincom Shophouse, phường Trần Hưng Đạo,
tỉnh Hưng Yên.
|
Ngày 15/8/2025, Thuế tỉnh Hưng
Yên nhận được Công văn số TCC-25- THAI SPC-0029 về việc khấu trừ thuế GTGT và
ghi nhận chi phí đối với chi phí nhà thầu nước ngoài phát sinh trước khi thành
lập pháp nhân của Công ty cổ phần Central City Development Thái Bình, mã số
thuế 1001298038 (gọi tắt là Công ty). Về nội dung này, Thuế tỉnh Hưng Yên có ý
kiến như sau:
- Tại khoản 3 Điều 24, Điều 25,
Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
“Điều 24. Khấu trừ thuế giá
trị gia tăng đối với một số trường hợp đặc thù
3. Đối với hàng hóa, dịch vụ
mua vào dưới hình thức ủy quyền, cơ sở kinh doanh được khấu trừ thuế giá trị
gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền cho tổ chức, cá
nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền bao gồm các trường
hợp sau đây:
…
b) Trước khi thành lập doanh
nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện
chi hộ một số khoản chi mua sắm hàng hóa, vật tư và chi phí khác liên quan đến
việc thành lập doanh nghiệp thì doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia
tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy
quyền và phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho tổ chức, cá nhân
được ủy quyền đối với những hóa đơn có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
…”
Điều 25. Hóa đơn, chứng từ
nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa
đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá
trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho
phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia
tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh
thu thay cho phía nước ngoài).
Điều 26. Chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có
chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao
gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia
tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo
quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài
khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
…”
- Tại khoản 1, khoản 2, khoản
12 Điều 14; Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 21/12/2013 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số
209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông
tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015; Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày
28/10/2016) quy định:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu
trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của
hàng hóa chịu thuế GTGT bị tổn thất.
...
2. Thuế GTGT đầu vào của
hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ
số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế GTGT
đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng
được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu
thuế GTGT, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT so với tổng doanh
thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra bao gồm cả doanh thu không phải kê khai, tính
nộp thuế không hạch toán riêng được.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT hàng tháng/quý tạm phân bổ số thuế
GTGT của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào được khấu trừ trong
tháng/quý, cuối năm cơ sở kinh doanh thực hiện tính phân bổ số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ của năm để kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào đã tạm phân
bổ khấu trừ theo tháng/quý.
…
12. Cơ sở kinh doanh được kê
khai, khấu trừ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dưới hình thức ủy quyền
cho tổ chức, cá nhân khác mà hóa đơn mang tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền
bao gồm các trường hợp sau đây:
…
b) Trước khi thành lập doanh
nghiệp, các sáng lập viên có văn bản ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện
chi hộ một số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập doanh nghiệp, mua sắm
hàng hóa, vật tư thì doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo
hóa đơn GTGT đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền và phải thực hiện thanh
toán cho tổ chức, cá nhân được ủy quyền qua ngân hàng đối với những hóa đơn có
giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên.”
Điều 15. Điều kiện khấu trừ
thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia
tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia
tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo
hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư
cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát
sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập
khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch
vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ
mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT
và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức,
cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…”
- Tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC
ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP
ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày
25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số
96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015) quy định:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ
và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không
được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát
sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn,
chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn
mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao
gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị
gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được
trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng
đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.19. Trích, lập và sử dụng
các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng:
dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính,
dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình
xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.
…
2.25. Chi tài trợ làm nhà
cho người nghèo không đúng đối tượng quy định tại tiết a điểm này; Chi tài trợ
làm nhà tình nghĩa, làm nhà cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết theo quy định
của pháp luật không có hồ sơ xác định khoản tài trợ nêu tại tiết b dưới đây:
…
2.30. Các khoản chi không tương
ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
2.32. Chi ủng hộ địa phương;
chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện (trừ khoản chi tài trợ
cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả thiên tai, làm nhà tình nghĩa, làm nhà
cho người nghèo, làm nhà đại đoàn kết; tài trợ cho nghiên cứu khoa học, tài trợ
cho các đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật, tài trợ theo chương
trình của Nhà nước dành cho các địa phương thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn nêu tại điểm 2.22, 2.23, 2.24, 2.25, 2.26, Khoản 2
Điều này).
…”
- Tại khoản 1 Điều 81 Thông tư
số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế:
“Điều 81. Trách nhiệm của
các tổ chức, cá nhân ở Việt Nam có liên quan trong trường hợp mua hàng hoá,
dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài
1. Tổ chức được thành lập và
hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật
Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp ở nước ngoài hoặc thực hiện
phân phối hàng hoá, cung cấp dịch vụ thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài mà nhà
cung cấp ở nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại
Việt Nam theo quy định tại Điều 76, Điều 77, Điều 78, Điều 79 Thông tư này thì
tổ chức mua hàng hoá, dịch vụ hoặc phân phối hàng hoá, dịch vụ thay cho nhà
cung cấp ở nước ngoài có nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung
cấp ở nước ngoài số thuế phải nộp theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC
ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính.”
- Tại khoản 2 Điều 4 Chương I
Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 4. Người nộp thuế
2. Tổ chức được thành lập và
hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật
Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn
với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà
thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại
chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân
phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt
Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
…
Người nộp thuế theo hướng
dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh
toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.”
Do thỏa thuận chuyển giao và
tiếp nhận hợp đồng thiết kế ý tưởng kiến trúc không đầy đủ căn cứ (thiếu ngày
tháng năm ký kết), căn cứ các quy định trên và nội dung hỏi của Công ty, Thuế
tỉnh Hưng Yên hướng dẫn theo nguyên tắc:
Trường hợp trước khi thành lập
Công ty, các sáng lập viên ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện chi hộ một
số khoản chi phí liên quan đến việc thành lập công ty, mua sắm hàng hóa, vật tư
thì:
- Về thuế GTGT: Công ty được kê
khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo hóa đơn giá trị gia tăng
đứng tên tổ chức, cá nhân được ủy quyền nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản
3 Điều 24, Điều 25, Điều 26, Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của
Chính phủ; Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài
chính.
Quy định tại khoản 3 Điều 24
Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ; khoản 12 Điều 14
Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính không áp dụng đối
với chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Về các khoản chi được trừ và
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định tại
Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 119/2014/TT- BTC, Thông tư số 151/2014/TT-BTC,
Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015).
- Về trách nhiệm kê khai, khấu
trừ thuế: Trường hợp nhà cung cấp nước ngoài không đáp ứng được điều kiện về
trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam theo quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II
Thông tư 103/2014/TT-BTC thì Công ty căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 81
Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 2 Điều 4 Chương I Thông tư số 103/2014/TT-BTC
để thực hiện.
Thuế tỉnh Hưng Yên trả lời để
Công ty cổ phần Central City Development biết và thực hiện theo đúng quy định
pháp luật hiện hành và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn
trên. Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, xin vui lòng liên hệ Thuế
tỉnh Hưng Yên (Phòng quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 3, điện thoại
02213.865.732) để được hỗ trợ. Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh;
- Các phòng: KTr3, NVDTPC;
- Trang thông tin điện tử Thuế tỉnh Hưng Yên;
- Lưu: VT, QLDN3.
|
KT. TRƯỞNG THUẾ
TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Hà Nhật Quang
|