|
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 12366/CT-TTHT
V/v hướng
dẫn chính sách thuế GTGT.
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2020
|
Kính gửi: Công ty CP giải pháp phần mềm
TIEM
Địa chỉ: Số 9 đường Nghi Tàm, P.Yên Phụ, Q.Tây Hồ, TP.Hà Nội, Việt Nam;
MST:
0108564812
Trả lời công văn số 24022020/TIEM-CTTPHN đề ngày 24/2/2020 của Công ty
CP giải pháp phần mềm TIEM vướng mắc về thuế suất thuế GTGT (sau đây gọi tắt
là Công ty), Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ
thông tin
+ Tại Điều 3 quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Sản phẩm phần mềm là phần mềm và tài liệu kèm theo
được sản xuất và được thể hiện hay lưu trữ ở bất kỳ một dạng vật thể nào, có thể
được mua bán hoặc chuyển giao cho đối tượng khác khai thác, sử dụng.
…
10. Dịch vụ phần mềm là hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt,
khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo hành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương
tự khác liên quan đến
phần mềm…
”
+ Tại Điều 9 quy định về các loại sản phẩm phần mềm
và dịch vụ phần mềm như sau:
“2. Các loại sản phẩm phần mềm bao gồm:
a) Phần mềm hệ thống;
b) Phần mềm ứng dụng;
c) Phần mềm tiện ích;
d) Phần mềm
công cụ,
đ) Các phần mềm khác.
3. Các loại dịch vụ phần mềm bao gồm:
a) Dịch vụ quản trị, bảo hành, bảo trì hoạt động của
phần mềm và hệ thống thông tin;
b) Dịch vụ tư vấn, đánh giá, thẩm định chất lượng phần
mềm;
c) Dịch vụ tư vấn, xây dựng dự án phần mềm;
d) Dịch vụ tư vấn định giá phần mềm;
đ) Dịch vụ chuyển giao công nghệ phần mềm;
e) Dịch vụ tích hợp hệ thống;
g) Dịch vụ bảo đảm an toàn, an ninh cho sản phẩm phần
mềm, hệ thống thông tin;
h) Dịch vụ phân phối, cung ứng sản phẩm phần mềm;
i) Các dịch vụ phần mềm khác.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế
giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ
quy định như sau:
+ Tại Khoản 21 Điều 4 quy định đối tượng không chịu
thuế GTGT
“21. ..Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch
vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được
quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời
nguyên tắc như sau:
- Trường hợp Công ty cung cấp các sản phẩm phần mềm
và dịch vụ phần mềm theo quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP
ngày 03/5/2007 của Chính phủ, nếu các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm là
phần mềm máy tính theo quy định của
pháp luật thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Trường hợp Công ty có dịch vụ cho thuê bản quyền phần mềm không phải là dịch vụ phần
mềm theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ thì hoạt động này thuộc đối
tượng chịu thuế GTGT thuế suất 10%.
Đề nghị Công
ty liên hệ với Bộ Thông tin và Truyền thông để xác định dịch vụ phần mềm mà đơn vị cung cấp có thuộc danh mục sản phẩm phần mềm và dịch
vụ phần mềm hay không.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Thanh tra kiểm tra thuế
số 8 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP giải pháp phần mềm TIEM được biết và thực hiện./.
|
Nơi
nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT8;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Tiến Trường
|