Phòng trực ban
điều hành cần đảm bảo những trang thiết bị sau:
1. Màn hình theo dõi thiên tai: Màn hình
theo dõi thiên tai phải có kích thước lớn đảm bảo theo dõi thiên tai và phục vụ
họp trực tuyến.
2. Bản đồ đường đi của bão.
3. Bản đồ hạn, mặn đối với các tỉnh ven
biển, bản đồ sạt lở đối với các tỉnh miền núi.
4. Bản đồ điều hành hồ chứa (nếu có).
5. Bản đồ ngập lụt.
6. Bảng quy chế ca trực, phân công trực
ban: Bảng quy chế trực ban tóm tắt nhiệm vụ của ca trực và những nội dung cần
thiết để sẵn sàng theo dõi, ứng phó thiên tai.
7. Bản đồ liên quan khác tùy theo từng
vùng.
8. Bản đồ hành chính của tỉnh: Bản đồ
hành chính của tỉnh đảm bảo đáp ứng đầy đủ thông tin như mật độ dân cư, giao
thông, các khu kinh tế, khu tránh trú khi có thiên tai,....
9. Trang thiết bị văn phòng: Máy tính,
điện thoại, máy fax, bàn họp,........
Ngoài ra cần bố trí chỗ sinh hoạt cho
cán bộ trực ban và vị trí đặt máy chủ để đảm bảo yêu cầu trực ban.
PHỤ
LỤC II
MỘT
SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI 2018
(Kèm theo công văn số 41/TWPCTT ngày 27/02/2018 của Ban Chỉ đạo TWPCTT)
Để tăng cường năng lực công tác tham mưu
phòng, chống thiên tai năm 2018, đề nghị Ban Chỉ huy PCTT&TKCN các tỉnh triển
khai một số nội dung trọng tâm như sau:
1. Khẩn trương khắc phục hậu quả thiên
tai năm 2017; tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm sâu sắc công tác phòng, chống
thiên tai và đề ra các giải pháp phù hợp, hiệu quả cho năm 2018 và các năm tiếp
theo, đặc biệt đối với các tỉnh bị thiệt hại nghiêm trọng trong năm 2017.
2. Tăng cường công tác tuyên truyền,
truyền thông nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng, chống thiên tai;
3. Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong
công tác truyền tải thông tin, hệ thống nhắn tin SMS phục vụ công tác phòng chống
thiên tai nhằm đưa thông tin đến tận thôn, bản và người dân vùng nông thôn, dân
tộc hẻo lánh được nhanh chóng, kịp thời;
4. Xây dựng phương án ứng phó thiên tai
tương ứng với các cấp độ rủi ro thiên tai; kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp;
phương án ứng phó với lũ lớn, bão mạnh, siêu bão, sạt lở đất, lũ quét,...
5. Tổ chức việc chuẩn bị nhân lực, vật
tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm theo phương châm 4 tại chỗ và tổ
chức diễn tập theo phương án được duyệt;
6. Rà soát, xây dựng cơ sở dữ liệu về
phòng, chống thiên tai tại cấp tỉnh;
7. Hoàn thành việc thành lập (với các địa
phương chưa thành lập) và thu Quỹ phòng, chống thiên tai tại địa phương và sử dụng
Quỹ để phát huy hiệu quả trong công tác phòng, chống thiên tai.
8. Tổ chức tập huấn cho cán bộ tham gia
công tác trực ban phòng, chống thiên tai tại tất cả các cấp.
PHỤ
LỤC III
NỘI
DUNG CHÍNH QUY CHẾ VỀ CÔNG TÁC TRỰC BAN, HỌP GIAO BAN ĐIỀU HÀNH ỨNG PHÓ THIÊN
TAI
(Kèm theo công văn số 41/TWPCTT ngày 27/02/2018 của Ban Chỉ đạo TWPCTT)
Điều 1. Phạm vi và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi: Quy chế quy định công tác trực
ban và họp điều hành, ứng phó thiên tai thuộc nhiệm vụ của Văn phòng thường trực
Ban Chỉ huy PCTT&TKCN cấp tỉnh (Văn phòng thường trực).
2. Đối tượng áp dụng: Quy chế áp dụng đối
với cán bộ tham gia trực ban thuộc Văn phòng thường trực và các cá nhân, tổ chức
có liên quan.
Điều 2. Quy định các
tình huống
Các tình huống trong trực ban, giao ban
điều hành ứng phó thiên tai được quy định như sau:
1. Không có thiên tai.
2. Thiên tai rủi ro cấp độ 1, 2 không có
diễn biến phức tạp[1] (sau đây gọi tắt là thiên tai cấp
1,2).
3. Thiên tai rủi ro cấp độ 3 hoặc dưới cấp
độ 3 có diễn biến phức tạp (sau đây gọi tắt là thiên tai cấp 3).
4. Thiên tai rủi ro cấp độ 4 hoặc thiên
tai rủi ro cấp độ 3 có diễn biến phức tạp (sau đây gọi tắt là thiên tai cấp 4).
5. Thiên tai rủi ro trên cấp độ 4 hoặc
thiên tai cấp độ 4 có diễn biến phức tạp trên diện rộng (sau đây gọi tắt là
thiên tai trên cấp 4).
Điều 3. Thời gian và chế
độ trực
1. Trực điều hành ứng phó thiên tai:
a) Từ ngày 01/01 đến 14/5: Trực theo chế
độ 12/24 giờ (từ 08h00 sáng đến 20h00 cùng ngày);
b) Từ ngày 15/5 đến 31/12: Trực theo chế
độ 24/24 giờ (từ 8h00 sáng đến khi kết thúc buổi giao ban của ngày hôm sau);
Tùy theo tình hình thiên tai cụ thể,
trong thời gian từ ngày 01/01 đến 14/5, Chánh Văn phòng thường trực quyết định
việc điều chỉnh chế độ trực từ 12/24 giờ sang chế độ trực 24/24 giờ cho phù hợp.
2. Trực điều hành liên hồ chứa:
a) Thời gian: trong mùa lũ theo quy định
tại các quy trình vận hành, liên hồ được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Chế độ trực: 12/24 giờ (từ 8h00 sáng
đến 20h00 cùng ngày).
Trong trường hợp có mưa lũ lớn hoặc trái
mùa ngoài thời gian mùa lũ, tùy theo thực tế, tổ chức trực đột xuất, cụ thể
theo yêu cầu của Chánh Văn phòng.
3. Trực thông tin, truyền thông và hành
chính, hậu cần.
a) Thời gian trực: Khi có tình huống
thiên tai cấp 3 trở lên;
b) Chế độ trực: 12/24 giờ.
Trong trường hợp thiên tai diễn biến phức
tạp, thời gian, chế độ trực được điều chỉnh cho phù hợp, cụ thể theo yêu cầu của
Chánh văn phòng thường trực.
Điều 4. Thành phần ca
trực
1. Trực lãnh đạo.
2. Trực nghiệp vụ:
- Trưởng ca trực;
- Cán bộ (gồm từ 01 - 05 cán bộ).
3. Trực điều hành hồ (01 - 02 cán bộ);
4. Trực truyền thông và hành chính, hậu
cần.
Tùy theo tình hình thực tế, thành phần,
số lượng cán bộ tham gia ca trực được quy định cụ thể tại Phụ lục 01.
Điều 5. Nhiệm vụ của ca
trực
1. Theo dõi, cập nhật bản tin dự báo, cảnh
báo thiên tai từ Đài khí tượng thủy văn tỉnh, Viện Vật lý địa cầu và tham khảo
các thông tin từ các cơ quan dự báo quốc tế, khu vực.
2. Tiếp nhận, phân tích thông tin về
tình hình thiên tai, thiệt hại, các hoạt động phòng, chống thiên tai từ các Sở
ngành, địa phương, các cơ quan liên quan và ca trực trước để tổng hợp, theo dõi
báo cáo, đề xuất các giải pháp cần thiết.
3. Cung cấp thông tin về tình hình thiên
tai và công tác chỉ đạo ứng phó đến các tổ chức cá nhân có liên quan, kiểm tra
xác nhận việc cung cấp thông tin tại các địa chỉ đến; biên soạn tin nhanh, tin
nhắn (SMS) gửi đến các thành viên Ban Chỉ huy, Đài Phát thanh Truyền hình và
các cơ quan thông tin đại chúng.
4. Lĩnh hội và triển khai các chỉ đạo từ
lãnh đạo Văn phòng thường trực và Ban Chỉ huy, báo cáo kết quả thực hiện.
5. Cập nhật báo cáo nhanh hàng ngày,
công điện, văn bản chỉ đạo lên Website của Ban Chỉ huy (nếu có).
6. Chuẩn bị báo cáo nhanh hàng ngày, báo
cáo tuần (đối với ca trực ngày Chủ nhật); dự thảo công điện, văn bản chỉ đạo điều
hành ứng phó với các tình huống thiên tai; báo cáo phục vụ các cuộc họp của Ban
Chỉ huy.
Điều 6. Trách nhiệm các
vị trí trực.
1. Trực lãnh đạo:
- Chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ của ca
trực, theo dõi, nắm bắt các thông tin có liên quan đến tình hình thiên tai và
công tác chỉ đạo ứng phó, khắc phục hậu quả;
- Chủ động chỉ đạo hoặc tham mưu kịp thời
cho Ban Chỉ huy các biện pháp ứng phó với tình huống thiên tai;
- Ký báo cáo nhanh hàng ngày, các công
điện, văn bản của Văn phòng thường trực;
2. Trực nghiệp vụ:
a) Trưởng ca trực:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả
thực hiện nhiệm vụ của ca trực; tiếp nhận thông tin từ ca trực trước, nắm bắt
tình hình và dự báo xu thế diễn biến tiếp theo của tình huống thiên tai (nếu
có);
- Phân công, kiểm tra, hướng dẫn cán bộ
trực ban thực hiện các nhiệm vụ của ca trực;
- Báo cáo, đề xuất xử lý nhanh chóng, kịp
thời, chính xác các tình huống và tiếp nhận chỉ đạo từ lãnh đạo ca trực để triển
khai thực hiện.
b) Các cán bộ trực nghiệp vụ:
- Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công;
- Tiếp nhận, phân tích, xác minh (nếu thấy
cần thiết) thông tin, tổng hợp và báo cáo đề xuất với trưởng ca trực để xử lý kịp
thời các vấn đề liên quan; thông báo, gửi giấy mời đến các tổ chức, cá nhân
tham dự giao ban và họp chỉ đạo điều hành ứng phó khi có tình huống thiên tai;
- Sử dụng thành thạo các phần mềm, trang
thiết bị, công cụ hỗ trợ tại phòng trực ban và phòng họp giao ban.
Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ trực nghiệp vụ
quy định tại Phụ lục kèm theo.
3. Trực điều hành hồ (nếu có):
- Thu thập số liệu khí tượng thủy văn
bao gồm mực nước các sông trong hệ thống, lượng mưa trong lưu vực, mực nước hồ,
lưu lượng đến và xả,... để cung cấp cho các đơn vị tính toán trước 09h00 sáng
ngày trực;
- Yêu cầu các đơn vị tư vấn kiểm tra kết
quả tính toán, bổ sung các phương án tính toán khi thấy cần thiết hoặc có yêu cầu
của lãnh đạo ca trực; đề xuất họp với các đơn vị tính toán khi có tình huống phức
tạp;
- Tiếp nhận, phân tích, tổng hợp kết quả
tính toán từ các đơn vị tư vấn, chủ động đề xuất, báo cáo lãnh đạo ca trực vào
13h30 hàng ngày.
4. Trực truyền thông:
Chủ động phối hợp với cán bộ trực ban
theo dõi diễn biến của thiên tai và công tác chỉ đạo ứng phó, đề xuất lãnh đạo
ca trực quy mô, phương thức truyền thông phù hợp. Cập nhật thông tin đưa tin
lên Website, cung cấp thông tin, bản tin ngắn cho cơ quan báo chí, các nhà mạng
để truyền tải đến các thuê bao trong vùng ảnh hưởng thiên tai. Thông báo hoặc
phát hành giấy mời dự họp, giao ban tới các cơ quan báo chí và tổng hợp danh
sách tham dự.
5. Trực hành chính, hậu cần:
Bố trí phương tiện, chuẩn bị phòng họp,
kết nối trực tuyến, đón tiếp đại biểu, in ấn và phát hành tài liệu, chuẩn bị hậu
cần phục vụ các cuộc họp, các đoàn công tác của Ban Chỉ huy và cán bộ trực tại
Văn phòng khi có yêu cầu.
Điều 7. Tiếp nhận và xử
lý thông tin trong trực ban
1. Tiếp nhận:
a) Đối với văn bản (fax, email, văn thư
chuyển,...): ca trực phải thống kê đầy đủ vào sổ theo dõi văn bản đến và bàn
giao cho cơ quan đầu mối sau ca trực;
b) Đối với thông tin qua điện thoại: cán
bộ tiếp nhận điện thoại phải ghi chép các thông tin chính vào sổ trực ban (nội
dung, người cung cấp, thời gian,...); trường hợp chưa rõ, phải kịp thời kiểm
tra, xác minh và bổ sung đầy đủ thông tin.
2. Xử lý thông tin:
a) Nắm bắt được đầy đủ nội dung của văn
bản đến;
b) Xử lý thông tin theo quy định; báo
cáo lãnh đạo Văn phòng các trường hợp cần phải xử lý;
c) Phát hành, truyền tải các thông tin
liên quan đến công tác điều hành ứng phó trong ca trực, xác minh việc tiếp nhận
thông tin tại các địa chỉ đến.
Điều 8. Phương thức
truyền tin
1. Yêu cầu: Đảm bảo thông tin được truyền
tải kịp thời, đầy đủ, chính xác đến các đối tượng tiếp nhận.
2. Các phương thức truyền tin:
a) Fax;
b) Gửi tin nhắn;
c) Trao đổi trực tiếp bằng điện thoại;
d) Thư điện tử (email);
đ) Phần mềm trực tuyến;
e) Gửi qua đường chuyển phát của ngành
Bưu điện.
3. Kiểm tra kết quả truyền tin:
a) Fax, email: phải gọi điện kiểm tra
nơi nhận, ghi rõ thời gian và tên người nhận thông tin;
b) Trao đổi trực tiếp bằng điện thoại:
Ghi lại tên, số điện thoại, địa chỉ người cung cấp thông tin, thời gian nhận hoặc
kiểm tra (nếu thấy cần thiết);
c) Khi có các công điện, văn bản chỉ đạo
điều hành, ứng phó của Ban Chỉ huy hoặc Văn phòng thường trực phải chuyển ngay
tới các cơ quan thông tin đại chúng gồm: Đài Phát thanh Truyền hình và các cơ
quan thông tấn, báo chí địa phương để đưa tin; liên hệ, trao đổi trực tiếp với
đầu mối bên tiếp nhận để đưa vào bản tin gần nhất; trường hợp cần thiết, báo
cáo kịp thời lãnh đạo phụ trách ca trực để xử lý; ghi sổ và nhật ký trực ban.
Điều 9. Thời gian họp
giao ban
1. Họp giao ban hàng ngày: Vào đầu giờ
làm việc (8h00 sáng); trường hợp cần thiết sẽ do Ban Chỉ huy quyết định.
2. Họp Ban Chỉ huy: Theo lịch của lãnh đạo
Ban Chỉ huy.
Điều 10. Thành phần
giao ban
1. Không có tình huống thiên tai:
a) Từ ngày 01/01 đến 14/5 hàng năm:
- Với ngày làm việc:
+ Chủ trì: Lãnh đạo phòng đầu mối về
phòng, chống thiên tai của Văn phòng thường trực;
+ Thành phần: Các cán bộ ca trực và ca
nhận bàn giao, đại diện lãnh đạo các Phòng chuyên môn;
- Đối với ngày nghỉ, lễ, tết: Hai ca trực
tổ chức giao ban.
b) Từ ngày 15/5 đến 31/12 hàng năm:
- Với ngày làm việc:
+ Chủ trì: Lãnh đạo Văn phòng thường trực;
+ Các nội dung khác tương tự như thời điểm
từ 01/01 đến 14/5.
2. Thiên tai cấp 1, 2:
a) Chủ trì: Lãnh đạo Văn phòng thường trực.
b) Tham dự:
- Các cán bộ ca trực và ca nhận bàn
giao;
- Đại diện lãnh đạo và chuyên viên phòng
quản lý phòng, chống thiên tai.
- Các đơn vị khác có liên quan.
3. Thiên tai cấp 3:
a) Chủ trì: Lãnh đạo Ban Chỉ huy hoặc Ủy
viên thường trực.
b) Tham dự:
- Lãnh đạo Văn phòng thường trực;
- Các cán bộ ca trực và ca nhận bàn giao;
- Đại diện lãnh đạo các đơn vị liên quan
thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh
(nếu có);
4. Thiên tai cấp 4:
a) Chủ trì: Lãnh đạo Ban Chỉ huy hoặc
lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Tham dự:
- Các thành viên Ban Chỉ huy (toàn thể
hoặc các đại diện theo triệu tập của Trưởng ban);
- Lãnh đạo Văn phòng thường trực;
- Các cán bộ ca trực và ca nhận bàn
giao;
- Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn;
- Đại diện một số cơ quan chuyên môn có
liên quan: Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng, .......
5. Thiên tai trên cấp 4:
a) Chủ trì: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc tỉnh ủy.
b) Tham dự:
- Toàn thể thành viên Ban Chỉ huy;
- Toàn thể lãnh đạo và các đơn vị, cán bộ
trực thuộc Văn phòng thường trực;
- Đại diện các cơ quan, tổ chức có liên
quan được triệu tập theo yêu cầu của tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân.
Điều 11. Quy định về sắc
phục, vị trí ngồi và thời gian dự họp
1. Trong thời gian thực hiện nhiệm vụ,
các cán bộ trực nghiệp vụ phải mặc sắc phục và đeo phù hiệu.
2. Vị trí ngồi họp: Quy định về vị trí
ngồi họp cụ thể của từng thành viên.
3. Về thời gian dự họp và giao ban:
- Cán bộ trực ban: Đến trước 10 phút;
- Các thành phần tham dự khác: Đến trước
05 phút.
Điều 12. Phân công nhiệm
vụ và tổ chức thực hiện.
(Quy chế trực ban, họp điều hành ứng phó
thiên tai ban hành theo Quyết định số 211/QĐ-TWPCTT ngày 28/12/2017 của Ban chỉ
đạo Trung ương về PCTT được đăng tải trên website phongchongthientai.vn để tham
khảo).
THÔNG
TIN VỀ HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH TRỰC TUYẾN DO TẬP ĐOÀN VNPT CUNG CẤP
1. Mục đích sử dụng
Dịch vụ truyền hình hội
nghị
là dịch vụ hội nghị truyền hình trực tuyến đa phương tiện, cung cấp khả năng
giao tiếp giữa các cá nhân hoặc nhóm người từ nhiều điểm khác nhau, không phụ
thuộc vào vị trí địa lý, có thể trao đổi trực tiếp với nhau thông qua màn hình
tivi như đang họp trong cùng một căn phòng, thông qua mạng Internet hoặc mạng
riêng ảo VPN (Megawan), hỗ trợ các loại đầu cuối khác nhau như thiết bị đầu cuối
chuyên dụng VCS, máy tính, thiết bị di động.

Hình 1: Mô hình
phòng họp sử dụng hệ thống VNPT-Meeting
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng
của hạ tầng mạng băng rộng, dịch vụ Hội nghị truyền hình đang dần trở nên phổ
biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam.
Hội nghị truyền hình có thể đáp ứng các
yêu cầu của hầu hết các lĩnh vực:
Sản xuất:
Đưa ra quyết định về phát triển và thiết
kế sản phẩm, Tổ chức những kiểm tra để kiểm soát chất lượng trên các địa điểm
khác nhau, Cung cấp các chuyên gia những cách sửa chữa máy móc từ xa, Phối hợp
các đơn hàng với các nhà cung cấp, Tạo ra một văn hóa công ty riêng cho các chi
nhánh ở nước ngoài, Chuẩn bị các kế hoạch kinh doanh liên tục, Kiểm soát tập
trung vào các nhóm với khách hàng, Tổ chức đào tạo cho nhân viên ở xa
Tài chính:
Hợp tác thời gian thực - thiết lập chiến
dịch hàng ngày, chia sẻ tin tức và tình hình thị trường và đưa ra các quyết định
mà không gây xáo trộn, Mở rộng các dịch vụ tài chính chuyên môn cho khách hàng
tại các chi nhánh ở xa, họp giao ban giữa các chi nhánh hàng tuần hoặc hàng
ngày. Phỏng vấn các ứng viên tiềm năng ở xa, Tạo ra các cơ hội tư vấn và đào tạo
Giáo dục đào tạo:
Hợp tác với các tổ chức giáo dục khác, Mở
rộng các lớp tập huấn cho nhân viên từ xa, Bao gồm những thuyết trình từ các
chuyên gia và các môn học trong trường, Cung cấp đào tạo và giáo dục liên tục
cho nhân viên và người dạy.
Hội nghị truyền hình đem lại nhiều lợi
ích:
• Tiết kiệm thời gian di chuyển
• Tiết kiệm chi phí công tác
• Thực hiện cuộc họp trực tuyến giữa nhiều
văn phòng với nhau
• Nhanh chóng tổ chức cuộc họp
• An toàn và bảo mật
• Chất lượng dịch vụ ổn định
• Chi phí đầu tư hợp lý
2. Các thành phần của Hội
nghị truyền hình
Hội nghị truyền hình bao gồm các nhân tố
chính:
- Thiết bị chuyên dụng để thu và truyền
tín hiệu âm thanh, hình ảnh thông qua hệ thống mạng.
- Hệ thống mạng phù hợp
- Phòng hội nghị
Thiết bị hội nghị:
Một thiết bị hội nghị cơ bản bao gồm
thành phần thiết bị trình chiếu ti vi, máy chiếu), camera để thu hình, micro để
thu âm và bộ xử lí tín hiệu bao gồm mã hóa và giải mã tín hiệu. Bộ mã hóa sẽ nhận
hình ảnh và âm thanh rồi chuyển hóa thành tín hiệu số để truyền tải trên hệ thống
mạng đến những vị trí khác. Tại những vị trí nhận tín hiệu, bộ giải mã sẽ chuyển
đổi những tín hiệu nhận được thành âm thanh và hình ảnh. Cuối cùng những tín hiệu
hình ảnh và âm thanh đó sẽ được truyền tải đến hội nghị thông qua thiết bị
trình chiếu.
Hệ thống mạng
Hiện nay hội nghị truyền hình thường ưu
tiên sử dụng giao thức IP do sự phổ biến, tiện lợi và chi phí thấp của mạng IP
so với ISDN
Phòng hội nghị
Yếu tố để bắt đầu một cuộc hội nghị truyền
hình hiệu quả là có được một phòng hội nghị phù hợp. Một căn phòng thông thường
sẽ không thể đem lại hiệu quả như ý. Hội nghị truyền hình cũng là một hình thức
trong truyền hình nên nó cũng có những tiêu chí tương tự. Về ánh sáng nên tránh
những trường hợp có độ tương phản cao. Đồ vật trong phòng không nên quá nhiều.
Chuyển động trong phòng cần ở mức tối thiểu. Âm thanh trong hội nghị truyền
hình có thể bị chậm trễ (trong khoảng 0.5 giây) nên điều này có thể tạo ra cảm
giác không thoải mái. Giữa hình ảnh và giọng nói nếu bị trì hoãn tạo ra sự
không ăn khớp với nhau.
Dịch vụ VNPT-Meeting cung cấp cho khách
hàng được xây dựng, dựa trên các nền tảng ảo hóa, kế thừa các hãng hãng hàng đầu
trên thế giới trong ngành công nghiệp THHN. Hệ thống có khả năng cung cấp các
phòng họp ảo video/audio chất lượng cao đến các đầu cuối phần cứng, cũng như
các đầu cuối mềm trên các thiết bị khác nhau như desktop, laptop, smartphone.
Ưu điểm:
- Chất lượng hình ảnh lên đến HD 1080p
- Cho phép hoạt động với băng thông thấp
nhất 512 kbps. Đạt chất lượng tốt nhất khi băng thông đạt mức 2 Mb trở lên.
- Cho phép người sử dụng lên lịch, quản
lý cuộc họp.
- Có khả năng tự động điều chỉnh băng
thông up/down của từng đầu cuối theo tình trạng mạng. Khả năng tự động tối ưu
băng thông và phục hồi việc mất gói tin của hệ thống giúp đảm bảo chất lượng của
người dùng đầu cuối.
- Cho phép chia sẻ ứng dụng hoặc toàn bộ
máy tính trong quá trình tham gia hội nghị.
- Sử dụng bảo mật mã hóa AES 256bit
- Việc giao tiếp qua hình ảnh và âm
thanh, hệ thống cũng tích hợp sẵn chức năng tin nhắn văn bản trong quá trình
tham gia hội thảo.
- Cho phép đầu cuối VCS của các hãng
khác nhau như Sony, tanberg.... có thể kết nối vào được hệ thống thông qua chuẩn
H323/SIP.
- Với việc sử dụng ứng dụng Polycom Real
Precense Desktop trên Laptop (máy tính để bàn) có tính năng Chat giữa các điểm
cầu trong cùng một Group.
- Hỗ trợ các loại đầu cuối khác nhau
như: PC (Windows, Mac, Ubuntu), điện thoại và máy tính bảng (iOS, Android)
. Phương án triển khai
Dựa trên những tiêu chí ở trên chúng tôi
đề nghị mô hình triển khai hệ thống THHPN VNPT MEETING như sau:

Khách hàng có nhu thuê trọn gói (bao gồm
MCU+ đường truyền+ thiết bị)
Về đường truyền: Khách hàng có
thể sử dụng đường truyền Megawan của VNPT băng thông 2Mbps hoặc đường truyền
Internet đảm bảo băng thông upload/download lớn hơn 2 Mbps, đường truyền ftth
này chỉ dùng riêng cho dịch vụ truyền hình không dùng cho mục đích khác (có thể
sử dụng gói ftth 1xMbps của VNPT).
Về thiết bị:
Tùy theo diện tích của phòng họp có thể
sử dụng loại đầu cuối VCS khác nhau hay sử dụng phần mềm cài đặt trên máy tính
để kết nối vào hệ thống
. Một số thiết bị đầu cuối VCS sử dụng
trong THHN (Polycom Group 700 dùng cho các phòng họp lớn hơn 30 người, Polycom
group 500 được sử dụng cho phòng họp khoảng 20 người, Polycom group 310 dùng
cho phòng họp trung bình 10-15 người, Polycom debut dùng cho phòng họp nhỏ 3-6
người)
Với người sử dụng là cá nhân hoặc quy mô
phòng làm việc nhỏ, sản phẩm POLYCOM REAL PRESENSE DEBUT là một giải pháp phù hợp
để lựa chọn. DEBUT với kích thước nhỏ gọn, tích hợp tất cả trong một (Codec /
Camera / Micro), việc của người sử dụng cần làm là kết nối nó với một màn hình
hiển thị, gắn một địa chỉ IP, bật nguồn và trải nghiệm kết quả mà nó mang lại.
POLYCOM REAL PRESENSE DEBUT: một số tính
năng cơ bản:
o Hình ảnh sắc nét, rõ ràng với chất lượng
hiển thị 1080p/30.
o Chia sẻ nội dung đạt độ phân giải full
HD 1080p, rõ ràng và chi tiết qua cổng kết nối HDMI.
o Với kích thước nhỏ gọn (340mm x 95mm x
46mm), dễ dàng lắp đặt tại mọi vị trí mong muốn.
o Với công nghệ riêng biệt của hãng,
Polycom Noise Block, loại bỏ hoàn toàn âm thanh nhiễu.
o Ngoài ra, DEBUT còn hỗ trợ công nghệ
phục hồi khi mất gói tin, H.323 and SIP, zoom hình trong cuộc họp, có thể mở rộng
nối dài micro khi cần thiết...
- Mô hình kết nối đơn giản, tiết kiệm
chi phí:

POLYCOM REALPRESENSE GROUPS SERIES:
|
Tính Năng của thiết bị
|

|

|

|
|
|
RealPresence
Group 310
|
RealPresence
Group 500
|
RealPresence
Group 700
|
|
|
Thế hệ camera
Eagle Eye IV.
Linh động trong
việc lựa chọn camera phù hợp (EEIV Acoustic, 4x hoặc 12x).
Độ phân giải
hình ảnh people + content 1080p60*.
H.264 High
profile giảm 50% băng thông.
Công nghệ mới
SVC (Scalable Video Coding) giảm tải MCU.
Tích hợp với
Microsoft Lync nhanh chóng*.
|
|
Hình ảnh đầu vào
|
01 cổng CAM và 01 cổng share content
|
01 cổng CAM và 01 cổng share content
|
02 cổng CAM và 01 cổng share content
|
|
Cổng ra màn hình
|
01 cổng active, kết nối HDMI (01 cổng
cần license để active)
|
02 cổng kết nối HDMI
|
03 cổng kết nối HDMI
|
|
Hỗ trợ tính năng đa điểm
|
Tính năng đa điểm cần hỗ trợ của MCU
|
6 điểm HD720p Hoặc 4 điểm HD1080p
|
8 điểm HD720p Hoặc 4 điểm HD1080p
|
|
Cổng kết nối với hệ thống âm thanh bên
ngoài
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
Skype for business (on-premises)
|
Hỗ trợ (cần license)
|
Hỗ trợ (cần license)
|
Hỗ trợ (cần license)
|
|
Microsoft Lync
|
Hỗ trợ (cần license)
|
Hỗ trợ (cần license)
|
Hỗ trợ (cần license)
|
Sơ đồ đấu nối thiết bị đơn giản, giảm tối
đa thời gian triển khai, nhanh chóng đưa hệ thống vào vận hành:

Hiện thị hình ảnh: Tùy
theo diện tích phòng họp có thể số lượng thiết bị hiển thị hình ảnh cho phù hợp.
Dưới đây là một số kiểu phòng họp.



Ngoài việc sử dụng thiết bị đầu cuối
chuyên dụng cũng có thể sử dụng máy tính cài phần mềm để kết nối vào phiên họp
THHN.
|
TT
|
Loại thiết bị
|
Thông số kỹ
thuật
|
|
1
|
Máy tính đầu cuối
|
- Core i5, Ram 4Gb DDR3, HDD 500GB
- Windows 7/8/10
- Có hỗ trợ cổng out HDMI
|
|
2
|
Camera
|
- Quay video chất lượng hình ảnh HD
1080p.
- Tích hợp công nghệ H.264, ứng dụng UVC
(USB video class)
- Auto focus với 9 điểm nét và sử dụng
ống kính ZEISS cho hình ảnh trong, chính xác rõ nét hơn.
- Tương thích với các phần mềm chuyên
hội thoại: Skype for Business, Cisco Jabber and WebEx...
|
|
3
|
Hệ thống âm thanh
|
- Hệ thống âm thanh tích hợp mic...
- Hệ thống âm thanh cá nhân (ví dụ:
Jabra Speak 410, Yamaha PJP-20UR)
|
|
4
|
Màn hình hiển thị
|
- TV 40” full HD cho phòng họp
|
o Thiết bị laptop: Tương đương cấu hình
máy desktop
o Thiết bị di động : Hệ điều hành iOS 8.x hoặc Android 4.0
trở lên.
Phần mềm Realpresence Desktop cài đặt
trên Laptop hoặc điện thoại
Realpresence Desktop là phần mềm có tính
năng tương tự như một thiết bị truyền hình, được cài đặt trên máy tính và thích
hợp với các thiết bị âm thanh, hình ảnh của máy tính. Bạn có thể sử dụng RPD từ
máy tính để tham dự bất kì cuộc họp nào trong hội nghị truyền hình. Người sử dụng
RPD có thể kết nối điểm-điểm với những người dùng RPD khác hoặc có thể tham gia
vào cuộc hội nghị đa điểm.

Phần mềm RPD đem lại cho bạn một giao diện
đồ họa hoàn toàn thân thiện và dễ sử dụng. Các cuộc gọi có thể được thực hiện
nhanh chóng thông qua chức năng danh sách, tương tự như trên điện thoại thông
thường. Dưới chế độ quản lí, chỉ với thao tác chuột đơn giản, bạn có thể tự tổ
chức một cuộc hội nghị đa điểm với nhiều kiểu khác nhau mà không cần phải có
nhiều kĩ năng về hội nghị truyền hình
Bởi vì phần mềm RPD được cài đặt trên
máy tính nên bạn có thể triển khai một hệ thống truyền hình hội nghị dựa trên
máy tính với một chi phí rất thấp. Bên cạnh đó, việc sử dụng webcam và tai nghe
như thiết bị âm thanh, hình ảnh thay thế cũng giúp cho bạn giảm được đáng kể
chi phí đầu tư.
DANH
SÁCH THIẾT BỊ HỘI NGHỊ TRUYỀN HÌNH
1. Phương án VNPT Meeting
• Danh sách thiết bị 1 điểm cầu cho tổng
số 63 điểm cầu Tỉnh thành
|
TT
|
Loại thiết bị
|
Thông số kỹ
thuật
|
|
1
|
Máy tính đầu cuối
|
- Core i5, Ram 4Gb DDR3, HDD 500GB
- Windows 7/8/10
- Có hỗ trợ cổng out HDMI
|
|
2
|
Camera
|
- Quay video chất lượng hình ảnh HD
1080p.
- Tích hợp công nghệ H.264, ứng dụng UVC
(USB video class)
- Auto focus với 9 điểm nét và sử dụng
ống kính ZEISS cho hình ảnh trong, chính xác rõ nét hơn.
- Tương thích với các phần mềm chuyên
hội thoại: Skype for Business, Cisco Jabber and WebEx...
|
|
3
|
Hệ thống âm thanh
|
- Hệ thống âm thanh tích hợp mic...
Hệ thống âm thanh cá nhân (ví dụ:
Jabra speak 410, Yamaha PJP-20UR)
|
|
4
|
Màn hình hiển thị
|
- TV 40” full HD cho phòng họp
|
|
5
|
Kênh truyền
|
Đường truyền Megawan: 2Mbps; internet
(có thể dùng ftth nhưng đường truyền dùng riêng cho truyền hình, không dùng
cho mục đích khác
|
• Danh sách thiết bị cho 1 điểm cầu cho
03 Điểm cầu Bắc - Trung - Nam
|
TT
|
Loại thiết bị
|
Thông số kỹ
thuật
|
|
1
|
RealPresence Group 500 Hoặc
RealPresence Group 700 (Tùy thuộc vào diện tích phòng họp lựa chọn)
|
Thế hệ camera Eagle Eye IV.
Linh động trong việc lựa chọn camera
phù hợp (EEIV Acoustic, 4x hoặc 12x).
Độ phân giải hình ảnh people + content
1080p60*.
H.264 High profile giảm 50% băng
thông.
Công nghệ mới SVC (Scalable Video
Coding) giảm tải MCU.
Tích hợp với Microsoft Lync nhanh
chóng*.
|
|
2
|
Hệ thống âm thanh
|
- Hệ thống âm thanh tích hợp mic...
- Hệ thống âm thanh cá nhân (ví dụ:
Jabra Speak 410, Yamaha PJP-20UR)
|
|
3
|
Màn hình hiển thị
|
- TV 40” full HD cho phòng họp
|
|
4
|
Kênh truyền
|
Đường truyền Megawan: 2Mbps; internet
(có thể dùng ftth nhưng đường truyền dùng riêng cho truyền hình, không dùng
cho mục đích khác
|
2. Phương án NGN
• Danh sách thiết bị 1 điểm cầu trên tổng
số 66 điểm cầu (63 tỉnh + 03 miền)
|
TT
|
Loại thiết bị
|
Thông số kỹ
thuật
|
|
1
|
RealPresence Group 500 Hoặc RealPresence
Group 700 (Tùy thuộc vào diện tích phòng họp lựa chọn)
|
Thế hệ camera Eagle Eye IV.
Linh động trong việc lựa chọn camera phù
hợp (EEIV Acoustic, 4x hoặc 12x).
Độ phân giải hình ảnh people + content
1080p60*.
H.264 High profile giảm 50% băng
thông. Công nghệ mới SVC (Scalable Video Coding) giảm tải MCU.
Tích hợp với Microsoft Lync nhanh
chóng*.
|
|
2
|
Tivi hiển thị hình ảnh
|
- TV 40” full HD cho phòng họp
|
|
3
|
Hệ thống âm thanh
|
Khách hàng tự trang bị. Trong trường
hợp khách hàng không có hệ thống trang âm, có thể sử dụng Mic theo VCS, và
nghe băng loa hội trường
|
|
4
|
Kênh truyền
|
Đường truyền Megawan 4Mbps
|
BẢNG SO SÁNH
TÍNH NĂNG CỦA CÁC DỊCH VỤ HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN
|
STT
|
Nội dung
|
NGN
|
VNPT MEETING
|
Mega Vmeeting
|
|
I
|
Thông tin tính năng cơ
bản dịch vụ
|
|
1
|
MCU
|
Dịch vụ triển khai trên thiết bị phần
cứng.
|
Phần mềm cài đặt trên Server Cloud
VNPT
MCU cứng RMX1800
|
Phần mềm cài đặt trên Server cứng.
|
|
2
|
Đường truyền yêu cầu
|
Megawan
|
Megawan + Internet
|
Internet
|
|
3
|
Băng thông tối thiểu
|
2Mbps. (Tối thiểu 512Kbps với chất lượng
SD).
|
1Mbps; chất lượng tốt nhất khi băng
thông 2Mbps.
|
Phụ thuộc số layout hiển thị trên màn
hình.
|
|
4
|
Phương thức kết nối
|
- Tạo room sẵn, các điểm VCS chủ động
kết nối vào room (chỉ có ở chế độ CPmode- chế độ hiển thị đồng thời các điểm
cầu lên màn hình).
- Người vận hành (khách hàng chủ động)
truy cập MCU kết nối các VCS vào room họp.
|
- Tạo room sẵn, các điểm VCS chủ động
kết nối vào room.
- Chỉ có người quản trị hệ thống của
VNPT mới có quyền truy cập MCU kết nối VCS vào room họp.
|
- Tạo danh sách các điểm cầu, người quản
trị chủ động lựa chọn các điểm cầu tham gia phiên họp.
|
|
5
|
Độ phân giải hình ảnh
|
SD, HD 720p
|
SD, HD720, HD1080p (phụ thuộc vào thiết
bị đầu cuối)
|
SD, HD720p
|
|
6
|
Số lượng điểm cầu tối đa mỗi MCU
|
192 điểm cầu
|
MCU cloud 28
điểm cầu
MCU cứng 100
điểm cầu
|
300 điểm cầu
|
|
7
|
Cascade MCU (liên kết MCU)
|
Có
|
Có
|
Có
|
|
8
|
Chuẩn nén hình ảnh
|
H263
|
H264
|
H264, chuẩn riêng của hãng SFDV,
SFDV++,
|
|
9
|
Chuẩn trình diễn Content
|
H239
|
H239
|
H239
|
|
10
|
Layout hiển thị
|
Chế độ CPmode- chế độ hiển thị đồng thời
các điểm cầu lên màn hình tối đa 16 điểm cầu.
- Chế độ Switchmode- hình ảnh hiển thị
lần lượt các điểm cầu sau 1 khoảng thời gian (do người vận hành cài đặt.
Lựa chọn 1 trong 2 chế độ trước khi bắt
đầu vào phiên họp
|
Chế độ CPmode tối đa 21 điểm.
Chế độ Switch mode: Có, nhưng khách
hàng không chủ động chuyển được, phải liên hệ người quản trị; Switch tối đa
hình ảnh theo năng lực MCU.
Có thể thay đổi chế độ trong khi phiên
họp đang diễn ra.
|
Thay đổi số lượng điểm cầu hiển thị
trên màn hình, tối đa 81 điểm. Không có chế độ switch hình ảnh.
|
|
11
|
Trong chế độ hiện thị đồng thời các điểm
cầu lên màn hình, điểm cầu nào phát biểu tự động hiện full màn hình
|
Không
|
Có, trong điều kiện đường truyền tốt,
giọng nói chuẩn khoảng 3s
|
Không
|
|
12
|
Hỗ trợ vận hành
|
VNPT
|
Khách hàng tự vận hành
|
Khách hàng tự vận hành
|
|
13
|
Thiết bị đầu cuối tại khách hàng
|
Thiết bị chuyên dụng VCS
|
Thiết bị chuyên dụng VCS, giao diện
WEB trên máy tính (có CAM + MIC), phần mềm ứng dụng trên máy tính, thiết bị
di động.
|
Phần mềm trên máy tính (máy tính đã có
CAM + MIC), thiết bị di động
|
|
14
|
Lên lịch hội nghị
|
Không
|
Có
|
Có
|
|
15
|
Các điểm cầu chat trong phiên họp
|
Không
|
Chỉ có trên ứng dụng cài đặt trên Laptop,
máy tính
|
Có
|
|
16
|
Tính năng xin phát biểu, xin đẩy
content
|
Không
|
Không
|
Có
|
|
17
|
Tích hợp với thiết bị di động IOS,
Android
|
Không
|
Có
|
Có
|
|
18
|
Tích hợp tính năng Livestream
|
Không
|
Không
|
Có
|
|
19
|
Tích hợp tính năng VoD (xem lại phiên
họp)
|
Không
|
Không
|
Có
|
|
20
|
Tích hợp tính năng kéo, thả các cửa sổ
Video
|
Có
|
Không
|
Có
|
|
21
|
Bật/tắt tiếng toàn bộ điểm cầu (đồng
thời).
|
Có
|
Không
|
Có
|
|
22
|
Hỗ trợ ghi âm ghi hình phiên họp.
|
Không
|
Không
|
Có
|
|
23
|
Hỗ trợ theo dõi tình trạng status của
thiết bị đầu cuối (packetlost, Call statics, codec có nhận hình, gửi hình)
|
Có
|
Có (Admin mới
xem được)
|
Có
|
|
II
|
Thông tin chính sách,
đối tượng sử dụng dịch vụ
|
|
1
|
Quyết định ban hành giá cước hiện hành
|
99/QĐ-KHDN-QLDV&PTTT ngày
08/03/2017
|
322/QĐ-VNPT VNP-KHDN ngày 11/04/2017
|
Mega Vmeeting SD: 100/QĐ-KHDN-QLDV&PTTT
ngày 08/03/2017.
Mega Vmeeting HD: 1575/QĐ-KHDN-QLSP
ngày 25/10/2017
|
|
2
|
Mức chi phí chi trả trung bình/điểm cầu/tháng
(theo gói cước trọn gói)
|
16,3 triệu/điểm
cầu/tháng
|
2,2 triệu/điểm
cầu/tháng
|
800.000/điểm
cầu/tháng
|
|
3
|
Hình thức cung cấp dịch vụ
|
Trọn gói điểm
cầu theo tháng.
Theo phiên
|
Theo lưu lượng
Trọn gói theo
tháng
|
Theo lưu lượng
Trọn gói theo
tháng
|
|
4
|
Đối tượng khách hàng mục tiêu
|
Chính Phủ
Bộ Ban ngành
Ngân Hàng
Chứng khoán
Tổng Công ty, Tập đoàn
|
UBND T/TP
Sở/Ban ngành
Ngân Hàng (chi nhánh)
Chứng khoán (chi nhánh)
Tổng Công ty, Tập đoàn.
Doanh nghiệp
|
UBND T/TP
Sở/Ban ngành
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
|
|
5
|
Yêu cầu của khách hàng về dịch vụ triển
khai
|
Chất lượng dịch vụ rất cao.
Rất ổn định.
Có nhân sự quản lý cuộc họp.
Có khả năng chi trả chi phí cao cho điểm
cầu hoặc phiên họp
|
Chất lượng khá.
Giá cước dịch vụ trung bình.
Thuận tiện, có thể tận dụng được thiết
bị đầu cuối, mobile
|
Chất lượng dịch ổn định.
Chi phí thấp.
Thuận tiện, có thể tận dụng thiết bị đầu
cuối.
Sử dụng dịch vụ đơn giản.
|
|
6
|
Khả năng có thể đáp ứng theo nhu cầu của
khách hàng
|
Đáp ứng yêu cầu khách hàng về dịch vụ
HNTH chất lượng cao, ổn định.
|
Đáp ứng yêu cầu khách hàng về HNTH chất
lượng mức khá.
Phù hợp nhất với khách hàng sử dụng đồng
thời tối đa dưới 25 điểm cầu
|
Đáp ứng yêu cầu khách hàng về HNTH chất
lượng mức trung bình. Số lượng điểm cầu triển khai lớn.
|