|
Kính gửi:
|
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
khác ở trung ương;
-
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số
89/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 145/2025/QH15 (sau
đây viết tắt là Luật NSNN số 89/2025/QH15); Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15, Luật số 135/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật
Đầu tư công số 58/2024/QH15); Nghị định số 73/2026/NĐ-CP[1]; Thông
tư số 26/2026/TT-BTC[2]; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6
năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
và dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2027; Nghị định số 29/2025/NĐ-CP[3]
được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 166/2025/NĐ-CP[4]; văn bản
hướng dẫn của Bộ Tài chính về đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội năm 2026, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2027, Bộ Tài
chính hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác ở trung ương (sau đây gọi
là “các Bộ, cơ quan
trung ương”),
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi là “các địa phương”) đánh giá tình
hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2026 và xây dựng dự toán NSNN năm 2027 như
sau:
A. ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NSNN NĂM 2026
I. CĂN CỨ ĐÁNH GIÁ
1. Các Nghị quyết của Quốc hội, gồm:
a) Nghị quyết số 25/2026/QH16 ngày
24/4/2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Nghị quyết số 26/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về Kế hoạch tài chính quốc gia và
vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày
24/4/2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
b) Nghị quyết số 244/2025/QH15 ngày
13/11/2025 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026; Nghị quyết số
245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 về dự toán NSNN năm 2026; Nghị quyết số
246/2025/QH15 ngày 14/11/2025 về phân bổ ngân sách trung ương (NSTW) năm 2026.
2. Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu
tư công nguồn NSNN giai đoạn 2026 - 2030, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết
số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
3. Các Nghị quyết của Chính phủ, gồm:
a) Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày
08/01/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2026.
b) Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày
16/4/2026 cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ XIV của Đảng
và Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Trung ương về Kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư công trung hạn
05 năm 2026 - 2030, gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng “2 con số”.
c) Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày
22/5/2026 về phạm vi, đối tượng và nguyên tắc thực hiện tiết kiệm chi NSNN năm
2026.
d) Các Nghị quyết phiên họp Chính phủ
thường kỳ hằng tháng năm 2026.
4. Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về giao dự toán NSNN năm 2026, kế hoạch vốn đầu tư từ nguồn NSNN và giao bổ
sung dự toán trong quá trình chấp hành NSNN năm 2026 (nếu có).
5. Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã
hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ
xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030; Công điện số 02/CĐ-TTg ngày 02/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
tiếp tục tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và đẩy nhanh tiến độ
hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.
6. Thông tư số 133/2025/TT-BTC ngày
24/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán
NSNN năm 2026.
7. Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
các cấp về dự toán NSNN, phân bổ ngân sách; các Quyết định của Ủy ban nhân dân về giao dự
toán NSNN năm 2026.
Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban
nhân dân, Chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp về những nhiệm vụ, giải
pháp chủ
yếu
chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán
ngân sách địa phương (NSĐP) năm 2026.
8. Các văn bản quy phạm pháp luật và văn
bản hướng dẫn thi hành của cấp có thẩm quyền về chế độ thu, chính sách gia hạn,
miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, các khoản thu khác và các giải pháp về thu, tháo
gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người
dân; các quy định về cắt giảm, tiết kiệm chi ngân sách tác động đến việc thực hiện
nhiệm vụ thu, chi NSNN năm 2026; các kết luận, kiến nghị của các cơ quan thanh
tra, kiểm toán, kiểm tra liên quan
đến hoạt động thu, chi NSNN.
II. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ THU NSNN
1. Yêu cầu đánh giá:
- Thực hiện đúng quy định của Luật NSNN
và các văn bản hướng dẫn, các quy định của pháp luật về thu NSNN và các văn bản
chỉ đạo, điều hành NSNN của cấp có thẩm quyền; đánh giá đầy đủ từng khoản
thu thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của NSNN.
- Rà soát, đánh giá yếu tố ảnh hưởng đến
thu NSNN 6 tháng đầu năm và dự kiến 6 tháng cuối năm 2026; trong đó tập trung
làm rõ những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị giải pháp nhằm phấn đấu thu ngân
sách nhà nước năm 2026 tăng ít nhất 10% so với ước thực hiện năm 2025 theo đúng
Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/01/2026 của Chính phủ.
2. Nội dung đánh giá:
a) Đánh giá, phân tích các tác động,
nguyên nhân khách quan, chủ quan đến tăng, giảm từng chỉ tiêu thu NSNN
năm 2026; cụ thể như sau:
- Các yếu tố tác động đến hoạt động sản
xuất - kinh doanh, xuất, nhập khẩu và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế trong từng lĩnh vực; sản lượng sản
xuất và tiêu thụ, giá bán của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu trên địa
bàn; tác động của thiên tai, dịch bệnh, biến động giá dầu thô, nguyên nhiên vật
liệu đầu vào, biến động trên thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản;
tác động từ việc thay đổi chính sách, phạm vi, đối tượng hưởng ưu đãi thuế.
- Các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi
quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và thu khác của NSNN; thực hiện lộ
trình cắt giảm thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết; tác động
của các chính sách thuế đối ứng của
các đối tác thương mại lớn.
b) Công tác đôn đốc, thu hồi và xử lý nợ
thuế trong 6 tháng đầu năm 2026; dự kiến 6 tháng cuối năm 2026 (so với chỉ tiêu, kế hoạch
được giao - nếu có) và ước tổng số tiền thuế nợ đến ngày 31/12/2026. Phấn đấu
giảm tỷ lệ nợ đọng thuế, phí theo Nghị quyết số 26/2026/QH16.
Kết quả thực hiện các kết luận, kiến nghị
của Kiểm toán nhà nước, cơ quan thanh tra và quyết định ấn định thuế của cơ
quan thuế các cấp.
c) Tình hình hoàn thuế giá trị gia tăng
(trừ hoàn thuế nộp thừa), hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt trong năm 2026 trên cơ
sở đúng chính sách chế độ và phù hợp với thực tế phát sinh; báo cáo cấp có thẩm
quyền bổ sung nguồn kinh phí hoàn thuế (nếu có) để chi hoàn thuế cho người nộp thuế đầy đủ,
kịp thời và chặt chẽ theo đúng quy định của pháp luật; công tác giám sát, kiểm
tra, xử lý thu hồi kịp thời tiền hoàn thuế sai quy định.
d) Tình hình hoàn trả các khoản thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt mà người nộp thuế đã nộp thừa theo quy định (chỉ tiêu hồ sơ
đã xử lý/ra quyết định hoàn trả, số tiền hoàn trả); vướng mắc, kiến nghị giải pháp về cơ chế
chính sách, công nghệ quản lý, tổ chức phối hợp trong quá trình triển khai (nếu
có).
đ) Tình hình thu ngân sách từ đất đai so
với dự toán được giao (trong đó có thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) theo quy định của
Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn, trên cơ sở rà soát kế hoạch, quy hoạch sử
dụng đất, tiến độ triển khai các dự án phát sinh hợp đồng giao đất, cho thuê đất.
Đánh giá về phương án xử lý thiếu hụt trong trường hợp không bảo đảm nguồn thu theo
dự toán dẫn đến không đủ nguồn lực để thực hiện đầu tư phát triển (ĐTPT) theo kế
hoạch đầu tư công hằng năm.
e) Tình hình thu nộp NSNN từ khai thác,
xử lý tài sản công (bao gồm cả thu từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng) do cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp quản
lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công (sau khi
trừ đi các chi phí có
liên quan); nhất là xử lý các tài sản công dôi dư sau quá trình sắp xếp bộ máy.
g) Tình hình thực hiện thu từ vốn NSNN đầu
tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp
của Nhà nước; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của
doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ kèm với thuyết minh cụ thể về
số tăng/giảm so với dự toán được giao.
h) Kết quả phối hợp giữa các Bộ, cơ quan
trung ương và các địa phương trong công tác quản lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thu NSNN,
bán đấu giá tài sản
công, đấu giá quyền sử dụng đất và tổ chức
thực hiện thanh tra, kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ thuế, chống thất thu, chống
chuyển giá; tồn tại, vướng mắc và giải pháp khắc phục.
i) Tình hình thu xử phạt vi phạm hành
chính, thu phạt, tịch thu, thu tiền đấu giá biển số xe và các khoản nộp NSNN
khác trong năm 2026 theo quy định.
k) Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thu phí, lệ phí đánh giá tình hình thu phí
và lệ phí theo quy định của Luật Phí và lệ phí, điều ước quốc tế và pháp luật
chuyển ngành, báo cáo những nội dung sau: số thu phí được để lại 6 tháng đầu
năm và dự kiến cả năm 2026; nhiệm vụ chi từ nguồn phí được để lại (chi tiết các nhiệm vụ
đầu tư, thường xuyên); dự kiến nguồn còn lại khi kết thúc năm ngân sách 2026.
l) Tình hình thu viện trợ 6 tháng đầu
năm và dự kiến cả năm 2026.
m) Tình hình thực hiện thu chênh lệch
thu chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sau khi trừ khoản dự phòng rủi ro và
trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật; khó khăn, vướng mắc, kiến nghị
(nếu có).
III. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CHI ĐTPT
1. Báo cáo dự toán đã được cấp có thẩm
quyền giao hoặc điều chỉnh (nếu có); tình hình phân bổ, giao dự toán; khó khăn,
kiến nghị (nếu có).
2. Đánh giá thực hiện dự toán chi ĐTPT
năm 2026 (không bao gồm chương trình mục tiêu quốc gia); trong đó báo cáo cụ thể các
lĩnh vực: khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; giáo dục -
đào tạo và dạy nghề; xây dựng pháp luật; y tế, dân số và gia đình; văn hóa:
a) Chi đầu tư công các chương trình, dự
án: các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá theo hướng dẫn tại Phần C
văn bản này. Trong đó
lưu ý đánh giá việc giao, phân bổ, thực hiện, quyết toán lĩnh vực chi khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Mục D văn bản này.
b) Đánh giá thực hiện nhiệm vụ tín dụng
nhà nước năm 2026: tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng đầu tư ưu đãi của nhà
nước và tín dụng chính sách 6 tháng đầu năm, ước thực hiện cả năm 2026 (huy động vốn,
phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; tăng trưởng tín dụng, giải
ngân, thu nợ gốc, dư nợ cho vay; NSNN cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản
lý).
c) Đánh giá tình hình triển khai phân bổ, giao và thực
hiện dự toán đối với các nhiệm vụ chi ĐTPT của NSNN năm 2026 ngoài phạm vi Luật Đầu tư công (chi
đầu tư theo Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; các nhiệm vụ
theo các quyết định của cấp có thẩm quyền); tồn tại, khó khăn, nguyên nhân và
kiến nghị (nếu có).
3. Đánh giá tổng nguồn lực huy động và
cơ cấu nguồn lực xã hội hóa đầu tư theo ngành, lĩnh vực; số lượng các cơ sở được đầu
tư từ nguồn lực xã hội hóa; kết quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân, kiến nghị
(nếu có).
IV. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ CHI THƯỜNG XUYÊN
1. Báo cáo dự toán đã được cấp có thẩm
quyền giao hoặc điều chỉnh (nếu có); tình hình phân bổ, giao dự toán; khó
khăn, kiến nghị (nếu có).
2. Tình hình phân bổ, giao và thực
hiện dự toán 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2026 theo từng
lĩnh vực chi được giao. Trong đó báo cáo cụ thể chi cho khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số (theo Mục D văn bản này); giáo dục - đào tạo và dạy
nghề; chi xây dựng pháp
luật; chi y tế, dân số và gia đình; chi văn hóa; nhiệm vụ chi được bố trí từ 02
nguồn (chi thường xuyên và chi đầu tư) theo quy định của pháp luật về NSNN và
pháp luật khác có liên quan.
3. Đánh giá kết quả thực hiện các mục
tiêu, nhiệm vụ, các chương trình, đề án, dự án lớn sử dụng nguồn chi thường
xuyên của NSNN trong 6 tháng đầu năm, dự kiến cả năm 2026; khó khăn, vướng mắc
và đề xuất, cụ thể:
a) Rà soát, xác định các nhiệm vụ, chính
sách chế độ kết thúc hoặc hết hiệu lực, các chính sách mới có hiệu lực trong
năm 2026; kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc thay thế các chế độ, chính
sách trùng lặp hoặc không còn phù hợp với quy định của pháp luật và thực tiễn
thi hành.
b) Kết quả thực hiện sắp xếp bộ máy, thực
hiện chính quyền địa phương 02 cấp:
- Các Bộ, cơ quan trung ương báo cáo:
+ Số giảm biên chế năm 2026.
+ Số tiết kiệm chi thường xuyên (quỹ
lương, chi hoạt động bộ máy).
+ Số cắt giảm chi đầu tư (nếu có).
- Các địa phương báo cáo cụ thể kết quả
thực hiện sắp xếp bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp theo các nội
dung sau:
+ Tổng số biên chế năm 2026 giảm so với
năm 2023 (năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2023 - 2026).
+ Tổng kinh phí tiết kiệm chi thường
xuyên NSNN năm 2026 do giảm chi tiền lương, giảm chi hoạt động, chi khác; số cắt giảm chi đầu tư (nếu
có).
+ Tổng kinh phí chi thường xuyên năm
2026 phát sinh tăng (nếu có) do chi trả tiền lương, chi hoạt động,
chi phí khác do thực hiện chế độ hợp đồng lao động công chức theo Nghị định số 173/2026/NĐ-CP,
hợp đồng lao động theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP,...
c) Kết quả sắp xếp, đổi mới hệ thống, quản
lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập
trong 6 tháng đầu năm, ước cả năm 2026 theo các mục tiêu, nhiệm vụ tại Nghị quyết
số 19-NQ/TW; tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị định số
111/2025/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác.
d) Đánh giá việc thực hiện tiết kiệm chi
thường xuyên theo Nghị quyết số 245/2025/QH15 ngày 13/11/2025 của Quốc hội và
Nghị quyết số 135/NQ-CP ngày 22/5/2026 của Chính phủ.
đ) Tình hình thực hiện cơ chế tài chính,
tiền lương, thu nhập đặc thù theo Kết luận số 83-KL/TW ngày 21/6/2024 của Bộ Chính
trị về cải cách tiền lương; điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ
cấp ưu đãi người có công từ ngày 01/7/2024, các Nghị quyết, Kết luận của Đảng
và quy định pháp luật hiện hành.
e) Tình hình thực hiện các chính sách an
sinh xã hội, chính sách đối với người có công với cách mạng, giảm nghèo, các chương
trình hỗ trợ y tế, giáo dục
cho đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi.
g) Việc đặt hàng các đơn vị sự nghiệp
công lập có điều kiện và một số doanh nghiệp đặc thù cung cấp dịch vụ công thiết
yếu; đấu thầu rộng rãi cung cấp các dịch vụ công có tính cạnh tranh để các thành phần kinh
tế tham gia.
V. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VÀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ KHÁC
1. Căn cứ các quy định hiện hành và các
văn bản hướng dẫn của cơ quan chức năng; các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương
và các cơ quan, đơn vị dự toán NSNN, đơn vị sử dụng NSNN đánh giá tình hình
phân bổ, sử dụng dự toán NSNN
năm 2026 (chi tiết dự toán năm 2026 được giao và khoản chuyển nguồn sang năm
2026 theo quy định - nếu có), khả năng sử dụng và giải ngân dự toán chưa giao
năm 2026 của các chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG); thuận lợi, khó khăn,
kiến nghị (nếu có). Trong đó:
a) Bộ chủ chương trình chủ trì, phối hợp với
các chủ dự án thành phần báo cáo việc ban hành/trình ban hành sửa đổi, bổ sung
cơ chế, chính sách có liên quan (nếu có); đánh giá việc phân bổ, sử dụng NSNN,
chi tiết theo các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần, lĩnh vực chi, chi
ĐTPT, chi thường xuyên, vốn
trong nước, vốn nước ngoài (nếu có) và việc chấp hành quy định về cân đối, bố
trí vốn đối ứng của địa phương theo từng chương trình.
b) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương đánh giá tình hình phân bổ, sử dụng NSNN (trong đó, các địa phương báo
cáo về dự toán được hỗ trợ có mục tiêu từ NSTW, đối ứng của địa phương theo quy
định), chi tiết theo các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần, lĩnh vực chi,
cơ cấu chi (chi ĐTPT, chi thường xuyên), nguồn vốn (trong nước, nước ngoài - nếu
có); phản ánh các khó khăn, vướng mắc, bất cập trong tổ chức thực hiện và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung các
văn bản quy phạm pháp luật (nếu có).
c) Báo cáo chi tiết việc phân bổ
kinh phí CTMTQG theo các lĩnh vực chi: (i) khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển
đổi
số; (ii) giáo dục - đào tạo và dạy nghề; (iii) y tế, dân số và gia đình; (iv)
công tác xây dựng pháp luật; (v) văn hoá.
2. Đối với các chương trình, đề án, nhiệm
vụ khác được cấp thẩm quyền phê duyệt cho giai đoạn 2026 - 2030 hoặc đến năm
2030, đánh giá việc hoàn thiện thể chế (nếu có), việc phân bổ, thực hiện dự
toán giao năm 2026. Đánh giá tình hình phân bổ và sử dụng NSNN đến hết năm 2026
so với tổng mức được phê
duyệt cho giai đoạn 2026 - 2030, chi tiết cơ cấu vốn trong nước, vốn nước ngoài; kết
quả đạt được; tồn tại, nguyên nhân và kiến nghị, giải pháp (nếu có).
3. Đối với nguồn vốn nước ngoài, đề nghị
các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá tình hình thực hiện theo Mục
VII Phần A dưới đây.
VI. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
KẾ HOẠCH DỰ TRỮ QUỐC GIA, DỰ TOÁN CHI DỰ TRỮ QUỐC GIA
Các Bộ, Cơ quan trung ương quản lý hàng
dự trữ quốc gia đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia, dự toán
chi dự trữ quốc gia 6 tháng đầu năm, khả năng thực hiện cả năm 2026; những thuận lợi, khó
khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất (nếu có).
VII. ĐỐI VỚI CÁC NHIỆM
VỤ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NƯỚC NGOÀI
1. Các Bộ, cơ quan trung ương, địa
phương đánh giá tình hình phân bổ, giao dự toán năm 2026, việc điều chỉnh, bổ sung năm
2026, kế hoạch vốn năm 2025 kéo dài (nếu có) chi tiết theo dự án, nhà tài trợ,
nguồn vốn: vốn vay (vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài), vốn viện trợ (vốn ODA không hoàn
lại, vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức);
cơ chế tài chính, những khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có). Đối với vốn viện trợ không
hoàn lại, đánh giá việc tiếp nhận các khoản viện trợ mới phát sinh, chưa có
trong dự toán, tiến độ bổ sung dự toán; khó khăn, vướng mắc khi giao dự toán vốn
đầu tư công trung hạn và hằng năm khi không tách rõ cơ cấu giữa vốn vay và vốn
viện trợ và đề xuất giải pháp.
2. Đánh giá tình hình thực hiện, kết quả
giải ngân vốn nước ngoài, so sánh với dự toán được giao; vướng mắc (nếu có);
làm rõ nguyên nhân giải ngân chậm, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương,
địa phương với vai trò là cơ quan chủ quản đầu tư, trách nhiệm của Ban Quản lý
dự án và các cơ quan, đơn vị có liên quan; đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ
khó khăn trong quá trình thực
hiện chương trình, dự án.
VIII. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
TẠO NGUỒN, SỬ DỤNG NGUỒN CẢI CÁCH TIỀN LƯƠNG
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đánh giá
việc thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương năm 2026 theo quy định và việc
sử dụng để thực hiện
chính sách tiền lương, chế độ, chính sách và các nhiệm vụ được phép chi từ nguồn
cải cách tiền lương theo các văn bản của cấp có thẩm quyền.
IX. ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ NSNN CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
Ngoài các nội dung yêu cầu tại các mục
nêu trên, các địa phương đánh giá bổ sung một số nội dung sau:
1. Công tác huy động các nguồn lực tài
chính ở địa phương để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, khó khăn, vướng mắc và đề xuất kiến nghị (nếu có).
2. Khả năng thực hiện dự toán chi ĐTPT
năm 2026 của địa phương, theo từng lĩnh vực chi, trong đó báo cáo rõ số phân bổ và giải
ngân cho các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (chi tiết
theo Mục D);
giáo
dục - đào tạo và dạy nghề; xây dựng pháp luật; y tế dân số và gia đình; văn hóa
(bao gồm cả việc điều chỉnh, bổ sung trong năm theo quy định) và chi tiết theo
các nguồn: nguồn NSĐP (chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi đầu tư từ nguồn thu tiền
sử dụng đất và thu xổ số kiến thiết,
chi đầu tư từ nguồn cổ phần hóa
và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước, chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP); nguồn bổ
sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP từ nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngoài
(gồm vốn vay và viện trợ không hoàn lại); trong đó tập trung đánh giá các nội
dung:
a) Đối với nhiệm vụ chi đầu tư công:
- Tình hình phân bổ, giao, bổ sung dự
toán (nếu có); tình hình xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản và thu hồi vốn ứng năm
2026; dự kiến số còn lại đến hết năm 2026 (nếu có); kiến nghị xử lý.
- Tình hình thực hiện và giải ngân vốn
đầu tư công nguồn NSĐP 6 tháng đầu năm và đánh giá cả năm 2026.
- Tình hình giao, tổ chức thực hiện và
giải ngân vốn đầu tư công nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho địa phương 6
tháng đầu năm, đánh giá
cả năm 2026.
- Bội chi NSĐP năm 2026 và tình hình thực
hiện từ nguồn này (nếu có).
- Tình hình phân bổ, giao dự toán chi
NSNN từ nguồn cải cách tiền lương còn dư để đầu tư các dự án kết nối vùng, kết
nối quốc gia, các công trình trọng điểm quốc gia thực hiện tại địa phương có cơ
chế, chính sách đặc thù (nếu có).
- Tình hình phê duyệt, bố trí kinh phí, tổ chức
thực hiện và giải ngân vốn đầu tư từ: nguồn thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp công
được để lại và nguồn thu hợp pháp khác, chi tiết từng lĩnh vực chi.
- Tình hình phân bổ, giao dự toán
chi NSNN từ nguồn thu tiền sử dụng đất, từ hoạt động xổ số để đầu tư các dự án,
công trình của địa phương.
b) Tình hình phân bổ, giao dự toán, giải
ngân dự toán chi ĐTPT năm 2026 ngoài phạm vi Luật Đầu tư công (nếu có).
c) Tình hình sử dụng vốn ĐTPT của NSĐP
cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm
vụ chi của NSTW; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng
điểm, liên kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế và nhiệm vụ quan trọng
khác.
d) Tình hình chấp hành các quy định về đầu
tư công, các Nghị quyết của Chính phủ, các Chỉ thị, Công điện của Thủ tướng
Chính phủ về lĩnh vực này;
đ) Kết quả đạt được, tồn tại, nguyên
nhân và các kiến nghị (nếu có).
3. Việc bố trí dự toán chi thường xuyên
của địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) cho các lĩnh vực chi: khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số (chi tiết theo Mục D); giáo dục - đào tạo và dạy nghề; xây dựng
pháp luật; y tế dân số và gia đình; văn hóa.
4. Tình hình thực hiện: các chính sách
an sinh xã hội do trung ương ban hành trên địa bàn, chi tiết theo: (i) Số đối
tượng thụ hưởng (số đối tượng thực hiện 6 tháng đầu năm, số đối tượng ước thực hiện
cả năm 2026); (ii) Mức hỗ trợ; (iii) Thời gian hưởng chính sách; (iv) Nhu cầu
kinh phí NSNN hỗ trợ; (v) Nhu cầu kinh phí NSTW bổ sung cho địa phương theo quy
định tại Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 24/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ, trong
đó, nhu cầu sử dụng từ nguồn cải cách tiền lương còn dư của địa phương để thực
hiện các chính sách an sinh xã hội (nếu có) và số kinh phí NSTW còn phải hỗ trợ
(nếu có).
5. Tình hình thực hiện cải cách tiền
lương năm 2026:
a) Quỹ lương, phụ cấp, trợ cấp ước thực
hiện trong năm 2026.
b) Nhu cầu kinh phí để thực hiện tiền
lương năm 2026.
c) Việc sử dụng nguồn lực của địa phương
để thực hiện điều chỉnh mức lương.
6. Kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên
(chi tiền lương và chi hoạt động theo quy định của pháp luật) do tinh giản biên
chế, sắp xếp tổ chức bộ máy thực
hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp năm 2026, trong đó chi tiết tiết kiệm
chi tiền lương, phụ cấp,
các khoản đóng góp, tiền thưởng, tiết
kiệm chi hoạt động và tiết kiệm chi khác; kinh phí cắt giảm chi đầu
tư (nếu có).
7. Tình hình sử dụng dự phòng NSĐP, quỹ
dự trữ tài chính, trong đó chi tiết: (i) Số bố trí dự toán đầu năm (Thủ tướng
Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân quyết
định); (ii) Số đã sử dụng đến ngày 30/6/2026 và số dự kiến sử dụng trong 6 tháng cuối
năm 2026 (chi tiết chi ĐTPT, chi thường xuyên).
8. Tình hình thực hiện vay và trả nợ các
khoản vay của NSĐP, gồm:
a) Số dư nợ đầu năm, số dư nợ đến ngày
30/6/2026, ước dư nợ đến hết ngày 31/12/2026, chi tiết theo nguồn dư nợ (vay
trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương; vay lại từ nguồn
Chính phủ vay về cho vay lại theo từng nhà tài trợ và chương trình, dự án; các khoản
vay trong nước khác theo quy định của pháp luật).
b) Số huy động đến thời điểm 30/6/2026
và ước thực hiện cả năm 2026, chi tiết theo mục đích huy động (trả nợ gốc, bù đắp bội chi) và
theo từng nguồn vốn huy động (vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền
địa phương; vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại theo từng nhà tài trợ và chương
trình, dự án; các khoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật).
c) Tình hình thực hiện chi trả nợ lãi (gồm
các khoản lãi, phí và chi phí khác phát sinh do hoạt động vay nợ) đến ngày
30/6/2026 và ước thực hiện cả năm 2026, chi tiết chi trả nợ lãi các khoản vay
trong nước, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại theo từng nhà tài trợ
và chương trình, dự án.
d) Tình hình trả nợ gốc các khoản vay đến
ngày 30/6/2026 và ước thực hiện cả năm 2026, chi tiết trả nợ gốc các khoản vay
trong nước, vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại theo từng nhà tài trợ
và chương trình, dự án; cụ thể theo từng nguồn trả nợ (vay để trả nợ gốc; thu
NSĐP bố trí trong dự
toán; tăng thu so với dự toán, dự toán chỉ còn lại của NSĐP; kết dư NSĐP).
9. Kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và
dự toán chi còn lại của NSĐP năm 2025 theo mẫu biểu số 56.3 Phụ lục I kèm
theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC. Trong đó chi tiết theo 02 phần: (i) Phương án phân bổ nguồn tăng
thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của NSĐP các năm trước còn dư nếu có
đã được chuyển nguồn sang năm 2026 để tiếp tục phân bổ, sử dụng; (ii) Phương án
phân bổ số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của NSĐP năm 2025.
10. Đối với các địa phương đang thực hiện
cơ chế, chính sách tài chính - ngân sách đặc thù theo quy định của cấp có thẩm
quyền: Đánh giá cụ thể kết quả triển khai thực hiện cơ chế, chính sách tài
chính - ngân sách đặc thù tại địa phương sau sắp xếp (bao gồm cả cơ chế, chính
sách do địa phương ban hành); đánh giá tác động của cơ chế, chính sách đến kết
quả thu, chi NSNN trên địa bàn.
11. Tình hình thực hiện các kết luận, kiến nghị của cơ
quan Kiểm toán nhà nước và các cơ quan thanh tra, kiểm tra.
B. XÂY DỰNG DỰ
TOÁN NSNN NĂM 2027
I. NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU
CHUNG
1. Việc xây dựng dự toán NSNN năm 2027
phải tuân thủ pháp luật về NSNN, đầu tư công, quản lý nợ công, thuế, phí
và các quy định pháp luật khác có liên quan; phù hợp với:
a) Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần
thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026; các Nghị quyết, Kết luận
của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị về định hướng phát triển một số
ngành, lĩnh vực, khu vực kinh tế.
b) Các Nghị quyết của Quốc hội: Nghị quyết
số 25/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2026-2030;
Nghị quyết số 26/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về Kế hoạch tài chính quốc gia và
vay, trả nợ công 5 năm giai đoạn 2026-2030; Nghị quyết số 27/2026/QH16 ngày
24/4/2026 về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030.
c) Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân
bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2026-2030; nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030.
d) Nguyên tắc, tiêu chí phân chia
thuế giá trị gia tăng cho từng địa phương trong giai đoạn 2027 - 2030.
đ) Nghị quyết 109/NQ-CP ngày 16/4/2026 của
Chính phủ cập nhật, bổ sung Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và Kết luận số 18-KL/TW của Trung
ương về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tài chính quốc gia và vay, trả nợ công, đầu tư
công trung hạn 5 năm 2026 - 2030 gắn với thực hiện mục tiêu phấn đấu tăng trưởng
“2 con số”.
e) Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12/6/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2027; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng
Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã
hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xây dựng kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 - 2030.
g) Văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về
đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2027.
2. Dự toán NSNN năm 2027 phải có đầy đủ căn cứ pháp
lý, cơ sở tính toán rõ ràng, phù hợp với đánh giá tình hình thực hiện năm 2026;
gắn kết chặt chẽ, thực chất với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
lộ trình triển khai và kết quả dự kiến đạt được.
3. Triệt để tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm
vụ chi không cần thiết; giảm dần
mức hỗ trợ trực tiếp từ NSNN cho các đơn vị sự nghiệp công lập đã có nguồn thu
khá; đẩy mạnh đặt hàng, đấu thầu cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
4. Tiếp tục cơ cấu lại chi NSNN để giảm
tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi ĐTPT; bảo đảm vai trò chủ đạo của
NSTW và chủ động của NSĐP; ưu tiên nguồn lực thực hiện các mục tiêu đột phá,
nhiệm vụ chính trị quan trọng của đất nước, các CTMTQG, các chính sách an sinh
xã hội, an ninh - quốc phòng, khả thi, hiệu quả; dành nguồn để thực hiện điều chỉnh tiền lương khu vực
công, điều chỉnh lương hưu (phần NSNN bảo đảm), chính sách ưu đãi đối với người có công, bảo
trợ xã hội.
Bố trí vốn thực hiện các CTMTQG bảo đảm
hiệu quả, khả thi, không trùng lặp giữa các CTMTQG, không trùng lặp với các chương
trình, dự án, chính sách, chế độ, nhiệm vụ chi khác, phù hợp với tiến độ thực hiện, khả năng giải
ngân và cân đối NSNN.
II. XÂY DỰNG DỰ TOÁN
THU NSNN
1. Yêu cầu chung:
Dự toán thu NSNN năm 2027 xây dựng trên
cơ sở dự báo, định hướng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của cả nước và từng địa
phương theo văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về đánh giá thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2026, dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội năm 2027, đảm bảo đúng chính sách, chế độ hiện hành, bao quát, tính đúng,
tính đủ và sát thực tế
các nguồn thu của NSNN; tính toán, lượng hóa cụ thể các yếu tố tăng, giảm và dịch
chuyển nguồn thu do
thay đổi chính sách
pháp luật về ngân sách, thuế, phí, lệ phí
và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế, bám sát diễn biến tình hình kinh tế, tài
chính trong nước và thế giới. Tập trung các khoản thu bền vững từ hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ; chú trọng các nguồn thu từ đất đai, tài nguyên, khoáng sản,
thương mại điện tử, kinh doanh
trên nền tảng số,... Tăng cường công tác
chống thất thu, gian lận
thuế và chống chuyển giá; tập trung xử lý, quyết liệu thu hồi tối đa các khoản
nợ thuế, phí; quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới và kiểm soát chặt chẽ hoàn
thuế.
2. Mức phấn đấu cụ thể:
a) Dự toán thu nội địa năm 2027 (không kể
thu tiền sử dụng đất, thu từ hoạt động xổ số, thu từ cổ phần hoá và thoái vốn
tại doanh nghiệp nhà nước, thu cổ tức, lợi nhuận sau thuế và chênh lệch thu,
chi của Ngân hàng Nhà nước) tăng khoảng 13 - 15% so với đánh giá ước thực hiện
năm 2026 (đã loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách), mức
tăng tại từng địa phương phù hợp với tăng trưởng kinh tế và nguồn thu phát sinh
trên địa bàn.
b) Dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu
năm 2027 tăng khoảng 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2026.
3. Xây dựng dự toán thu nội địa:
a) Các địa phương xây dựng dự toán thu nội
địa năm 2027 phải dự kiến đầy đủ các nguồn thu NSNN phát sinh trên địa bàn theo
chế độ quy định, trên cơ sở kết quả thực hiện các năm trước và đánh giá sát thực
tế thực hiện năm 2026, những yếu tố đặc thù của năm 2027.
b) Dự toán thu NSNN năm 2027 đảm bảo
tính đúng, tính đủ từng khoản
thu, sắc thuế, lĩnh vực thu đối với từng địa bàn, chi tiết số thu từ các dự án
mới đi vào hoạt động có số thu lớn theo
các quy định hiện hành; chi tiết theo từng khoản thu phí, lệ phí theo quy định;
các quy định điều chỉnh chính sách theo lộ trình tiếp tục ảnh hưởng tới số thu
NSNN năm 2027 và các quy định dự kiến sẽ được sửa đổi, bổ sung, áp dụng trong
năm 2027.
c) Số thu nộp NSNN từ khai thác, xử lý,
sử dụng tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công; thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu đơn vị
sự nghiệp công lập; thu từ việc chuyển nhượng vốn nhà nước;... sau khi trừ đi
các chi phí có liên quan theo quy định pháp luật được tổng hợp đầy đủ nộp NSNN
theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công, pháp luật
chuyên ngành và pháp luật khác có liên quan.
Các khoản thu hồi vốn của ngân sách đầu
tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại
công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp
của Nhà nước do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức được
Chính phủ giao là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn
lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều
lệ do Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ là cơ quan đại diện chủ sở
hữu thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh
nghiệp số 68/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.
Thực hiện phân chia các khoản thu phân
chia giữa NSTW và NSĐP theo quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15, Nghị quyết
của Quốc hội, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các văn bản quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.
d) Dự toán các khoản thu phí, lệ phí từ
các hoạt động dịch vụ do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện (chi tiết từng khoản
thu), bao gồm:
- Dự toán thu phí, lệ phí phải nộp 100%
NSNN theo quy định;
- Dự toán chi cho công tác thu: Trên cơ
sở nội dung đánh giá thực hiện năm 2026, lập dự toán năm 2027 bao gồm các nhiệm
vụ chuyển tiếp, các nhiệm vụ thực hiện trong 01 năm dự toán (kèm thuyết minh
chi tiết).
- Đối với các một số khoản thu phí được
để lại cho một số cơ quan trung ương theo cam kết tại các điều ước quốc tế mà
các cơ quan này của Việt Nam là thành viên đã được nội luật hoá[5] hoặc
theo pháp luật chuyên ngành, đề nghị:
+ Không tổng hợp số thu phí được để lại vào thu NSNN.
+ Báo cáo rõ: (i) Số thu phí dự kiến được để
lại năm 2027; (ii) Nhiệm vụ chi (đầu tư/thường xuyên) từ nguồn phí được để lại;
(iii) Dự kiến số còn lại khi kết thúc năm ngân sách 2027.
đ) Đối với các khoản thu không tổng hợp
vào cân đối NSNN theo quy định (thu phí, thu dịch vụ sự nghiệp công, học phí,
giá dịch vụ y tế, các khoản thu
hợp pháp khác được để lại theo quy định),
các cơ quan, đơn vị phải lập dự toán riêng, thuyết minh cơ sở tính toán và xây
dựng phương án sử dụng gửi cơ quan quản lý cấp trên, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp
theo quy định.
e) Dự toán các khoản thu xử phạt vi phạm
hành chính, thu phạt, tịch thu, thu tiền đấu giá biển số xe và các khoản nộp
NSNN khác trong năm 2027 theo quy định.
4. Xây dựng dự toán thu từ hoạt động xuất
nhập khẩu:
Căn cứ vào dự báo tăng trưởng kim ngạch của
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu thuế trong bối cảnh hội nhập, đẩy
mạnh hoạt động xúc tiến
thương mại, chuyển dịch cơ cấu mặt
hàng, đặc biệt các mặt hàng truyền thông là nguồn thu chủ lực và các mặt hàng mới phát
sinh. Đánh giá các yếu tố tác động như: biến động giá thị trường trong nước và
quốc tế của những mặt hàng có số thu NSNN lớn; biến động giá dầu thô; tỷ giá giữa
đồng Việt Nam và đồng tiền của các đối tác thương mại chiến lược; việc thực hiện
lộ trình cắt giảm thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do; mức độ thuận lợi
hóa thương mại; quy mô, tiến độ thực hiện của các dự án đầu tư trọng điểm có nhập
khẩu nguyên vật liệu, trang thiết bị; kế hoạch sản xuất của các nhà máy lọc dầu
trong nước.
5. Xây dựng dự toán hoàn thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt:
Căn cứ vào tình hình thực tế và mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn; kế hoạch sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp xuất khẩu, tổng số dự án và vốn đầu tư được cấp phép mới, tiến độ
đầu tư của các dự án đang triển khai, các dự án mới và các dự án kết thúc giai
đoạn đầu tư chuyển sang hoạt động kinh doanh để tính đúng, tính đủ, kịp thời số
hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc
biệt dự kiến phát sinh
trong năm 2027 theo các chính sách, chế độ hiện hành và chế độ chính sách mới có
hiệu lực thi hành.
6. Xây dựng dự toán thu viện trợ không
hoàn lại của nước ngoài:
Căn cứ và bám sát vào tình hình thực hiện
dự toán NSNN năm 2026 (số dự toán được giao, số vốn tiếp nhận từ nhà tài trợ, số
vốn thực hiện); văn kiện của Chương trình, dự án, phi dự án hoặc khoản viện trợ
đã được cấp có thẩm quyền Việt Nam phê duyệt; các văn bản về cam kết viện trợ,
thư viện trợ hoặc văn bản về ý định viện trợ của nhà tài trợ; tiến độ triển
khai thực tế, khả năng phát sinh và thực hiện mới trong năm, các bộ, ngành, địa
phương đề xuất dự toán thu viện trợ không hoàn lại của nước ngoài; hạn chế tình
trạng thiếu dự toán dẫn đến phải trình cấp thẩm quyền bổ sung hoặc thực hiện
không hết dẫn đến phải hủy dự toán hoặc chuyển nguồn.
III. XÂY DỰNG DỰ TOÁN
CHI NSNN
1. Xây dựng dự toán chi ĐTPT
a) Dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN bao gồm cả
nguồn vốn vay (vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài, nguồn địa phương vay lại vốn vay
nước ngoài của Chính phủ được kéo dài thực hiện và giải ngân theo quy định của
Luật Đầu tư công), vốn viện trợ (vốn ODA không hoàn lại, vốn viện trợ không
hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức), nguồn thu tiền sử dụng đất,
thu từ hoạt động xổ số, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn Nhà nước đầu tư tại công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được xây dựng
theo các quy định của pháp luật và khả năng cân đối của NSNN trong năm; gồm chi
đầu tư công theo pháp luật
về đầu tư công và chi ĐTPT khác ngoài phạm vi pháp luật về đầu tư công.
b) Đề xuất phương án bố trí chi đầu tư công theo hướng
dẫn chi tiết tại Phần C văn bản này. Trong đó lưu ý:
- Chi tiết dự toán chi theo các lĩnh vực:
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (chi tiết theo Mục D);
giáo dục - đào tạo và dạy nghề; xây dựng pháp luật; y tế dân số và gia đình;
văn hóa.
- Đối với vốn nước ngoài, việc bố trí kế
hoạch phải chi tiết theo nguồn vốn vay, vốn viện trợ (viện trợ độc lập hoặc viện
trợ kèm khoản vay) theo ngành, lĩnh vực; nội dung của Hiệp định, cam kết với
nhà tài trợ, phù hợp với cơ chế tài chính của dự án và tiến độ thực hiện, ưu
tiên bố trí đủ vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định, thỏa thuận vay, viện trợ
nước ngoài trong năm 2027 và không có khả năng gia hạn. Đối với các chương
trình, dự án hỗn hợp cả vốn cấp phát từ NSNN và vốn cho vay lại, cơ quan được
giao quản lý chương trình, dự án hướng dẫn lập, tổng hợp cho từng phần vốn, đảm bảo
tuân thủ tỷ lệ cho vay lại đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với dự toán chi cấp bù lãi suất
tín dụng ưu đãi, phí quản lý:
Căn cứ quy định của pháp luật về cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý
và tình hình thực hiện các chính sách tín dụng nhà nước năm 2026, dự kiến những
thay đổi về đối tượng, chính
sách, nhiệm vụ; dự kiến tăng trưởng tín dụng, dư nợ cho vay, huy động vốn, lãi
suất huy động, lãi suất cho vay,... để xây dựng dự toán chi NSNN năm 2027 theo
quy định của pháp luật về NSNN và pháp luật về đầu tư công.
- Đối với dự toán cấp vốn điều lệ cho
các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, vốn hỗ trợ đầu
tư cho các đối tượng chính sách khác thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư
công và văn bản hướng dẫn. Ủy thác vốn NSĐP qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và hỗ trợ một số
hoạt động theo quy định.
c) Đối với dự toán chi ĐTPT ngoài phạm
vi Luật Đầu tư công (kèm thuyết minh chi tiết) thực hiện các nội dung, nhiệm vụ
theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh
doanh tại doanh nghiệp, chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Nghị định số
182/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ và quy định của pháp luật có liên
quan.
Việc đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp,
thực hiện theo trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước quy định tại Nghị định số
366/2025/NĐ-CP, trong đó thuyết minh chi tiết mức vốn đầu tư theo từng nguồn vốn
(NSNN; Quỹ đầu tư phát triển; giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo
hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp; giá trị tiền đã tiếp nhận theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước;
các nguồn vốn hợp pháp khác).
d) Đối với dự toán chi từ nguồn thu hợp
pháp của các cơ quan nhà nước (nếu có), đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư ngoài cân đối NSNN, thực hiện
theo quy định hiện hành (chi tiết nguồn thu phí, thu sự nghiệp được để lại, quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp, nguồn vay và nguồn hợp pháp khác của đơn vị); gửi cơ quan quản
lý cấp trên, tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp.
2. Xây dựng dự toán chi thường xuyên
a) Các Bộ, cơ quan trung ương và các địa
phương xây dựng dự toán chi thường xuyên năm 2027 chi tiết theo từng lĩnh vực
chi NSNN bảo đảm đúng bản chất kinh tế - xã hội, đáp ứng các nhiệm vụ chính trị
quan trọng, thực hiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, nhất
là các chính sách chi cho con người, chi an sinh xã hội, các nhiệm vụ, chương
trình, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Trong đó:
- Dự kiến kinh phí thực hiện chính sách
tinh giản biên chế năm 2027 theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025.
- Đối với kinh phí trợ cấp ưu đãi người
có công với cách mạng: Căn cứ quy định tại các Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày
15/5/2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng
tháng, Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các
văn bản điều chỉnh (nếu có). Bộ Nội vụ tổng hợp, đề xuất phương án dự toán bổ
sung có mục tiêu từ NSTW cho từng địa phương (chi tiết theo từng chính sách, chế
độ), tổng hợp cùng báo cáo dự toán NSNN năm 2027 để gửi Bộ Tài chính tổng hợp,
trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định
- Đối với kinh phí chi trả đối tượng hưu
do NSNN bảo đảm, dự toán trên cơ sở Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026
của Chính phủ, chi tiết sự nghiệp bảo đảm xã hội, sự nghiệp y tế.
- Đối với nội dung sửa chữa, bảo dưỡng
thường xuyên thực hiện theo Thông tư số 65/2021/TT-BTC ngày 29/7/2021 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
- Đối với các nhiệm vụ chi NSNN được bố
trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi thường xuyên, thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 104/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ.
- Dự toán chi thường xuyên năm 2027 nguồn
NSNN cần xác định cụ thể các tác động tăng hoặc giảm so với năm 2026, cơ sở
tính toán số tăng, giảm; đảm bảo triệt
để tiết kiệm, cắt giảm các nội dung, nhiệm vụ chi không cần thiết, đặc biệt là
các khoản chi hội nghị, hội thảo, đi công tác nước ngoài.
b) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý
nhà nước, Đảng, đoàn thể làm rõ:
- Dự toán chi tiền lương, phụ cấp, các khoản
đóng góp, chế độ, chính sách theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP[6] và biên chế được giao.
Trong đó, chi tiết số giảm quỹ lương, giảm chi bộ máy gắn với việc sắp xếp bộ
máy, tinh giản biên chế, cụ thể tính toán trên cơ sở:
+ Số biên chế được cấp có thẩm quyền
giao năm 2027 (trường hợp chưa được giao biên chế thì xây dựng theo biên chế được
cấp có thẩm quyền giao năm 2026), trong đó biên chế có mặt tại thời điểm báo
cáo, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu biên chế năm 2027 nêu trên.
+ Xác định quỹ lương ngạch bậc, các khoản
phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ
sở tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, gồm: (i) Quỹ lương
theo chỉ tiêu biên chế được giao năm 2027, bao gồm: Quỹ lương được hưởng theo
chế độ của số biên chế có mặt tính đến thời điểm báo cáo, xác định trên cơ sở mức
lương ngạch, bậc, chức vụ; các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ
quy định; (ii) Quỹ lương của biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn nằm trong tổng mức
biên chế được giao), xác định trên cơ sở hệ số lương ngạch, bậc tính bậc 1 của
viên chức/công chức loại A1, các khoản phụ cấp
theo lương và và các khoản đóng góp theo chế độ.
- Lập dự toán quỹ tiền thưởng theo Nghị
định số 161/2026/NĐ-CP.
- Lập dự toán chi tiền lương, thu nhập đặc
thù năm 2027 của các đối tượng thực hiện theo Kết luận số 83-KL/TW ngày
21/6/2026 về cải cách tiền lương, các Kết luận của Đảng (như người trực tiếp,
thường xuyên làm công tác tham mưu nghiên cứu chiến lược, chính sách, xây dựng
pháp luật theo Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội; hỗ trợ người làm công tác chuyên trách về
chuyển đổi số, an toàn,
an ninh mạng) theo Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, trong đó dự toán riêng kinh phí
phát sinh thêm so với mặt bằng chung do thực hiện cơ chế đặc thù liên quan đến
tiền lương, thu nhập (chế độ hỗ trợ tăng thêm thu nhập) theo đúng cơ chế, đối
tượng, chính sách đã được phê duyệt.
- Lập dự toán các khoản chi đặc thù ngoài định mức
chi thường xuyên theo biên chế năm 2027 (cơ sở pháp lý, nhiệm vụ được giao, nhiệm
vụ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, nội dung chi, chính sách, chế độ, định
mức chi theo quy định) theo quy định tại Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội
quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2027 - 2030 và các quy định khác có liên
quan trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.
- Các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý lập dự toán kinh phí bảo
đảm cho công tác xây dựng, tổ chức thi hành và theo dõi thi hành pháp luật theo
quy định, mục tiêu tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc
biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật, Nghị quyết của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự
toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2027 - 2030 và các văn
bản hướng dẫn và ưu tiên bố trí trong phạm vi dự toán được giao để đảm bảo thực
hiện công tác này.
c) Dự toán chi hoạt động năm 2027 nguồn
NSNN của các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng trên cơ sở các mục tiêu về đổi
mới đơn vị sự nghiệp công lập theo Kết luận số 62-KL/TW của Bộ Chính trị ngày 02/10/2023 về
thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về việc tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng
và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, Kế hoạch số
141/KH-BCĐTKNQ18 ngày 06/12/2024 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hướng dẫn
về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó:
- Không xây dựng dự toán chi thường
xuyên NSNN hỗ trợ cho các dịch vụ sự nghiệp công lập đã hoàn thành lộ trình
giá, phí từ năm 2026 trở về trước hoặc dự kiến hoàn thành trong năm 2027.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng
dự toán chi thường xuyên gắn việc sắp xếp, tinh gọn bộ máy, biên chế, giảm dần
hỗ trợ chi thường xuyên trực tiếp từ NSNN đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc các Bộ, cơ quan trung ương trên cơ sở: (i) Các đơn vị nâng cao hơn nữa
mức độ tự chủ về tài chính và tổ chức bộ máy, NSNN chỉ hỗ trợ chi thường xuyên
theo phân loại mức độ tự chủ tài chính và dự toán thu, chi hằng năm của đơn vị
sự nghiệp công lập nhóm 3 và nhóm 4, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định; (ii) Đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ chế từ hỗ trợ trực tiếp sang đặt hàng, giao
nhiệm vụ, đấu thầu cung cấp dịch
vụ là chủ yếu; (iii) Rà soát, thu gọn đầu mối đơn vị sự nghiệp công lập theo
yêu cầu của Nghị quyết số 19-NQ/TW, các kế hoạch định hướng sắp xếp, tinh gọn bộ
máy của Trung ương và Chương Trình hành động của Chính phủ triển khai các Kết
luận của Trung ương.
Riêng các nhiệm vụ chi không thường
xuyên đề nghị NSNN hỗ trợ: Căn cứ quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP và
các quy định khác có liên quan, các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng hồ sơ đầy đủ, chi tiết theo
quy định, trong đó thuyết minh việc sử dụng các nguồn hợp pháp của đơn vị (Quỹ
phát triển hoạt động sự
nghiệp, các quỹ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành, các nguồn huy động
hợp pháp khác) để thực hiện,
NSNN hỗ trợ phần chênh lệch theo khả năng cân đối hằng năm.
d) Chi các hoạt động kinh tế
Căn cứ số thu phí sử dụng đường bộ ước
thực hiện năm 2026, dự kiến số thu phí sử dụng đường bộ năm 2027, nguồn thu phí
sử dụng đường bộ nộp NSTW, Bộ Xây dựng xây dựng nguyên tắc, tiêu chí và đề
xuất phương án phân bổ dự toán chi bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho từng địa
phương, tổng hợp cùng báo cáo dự toán NSNN năm 2027 để gửi Bộ Tài chính tổng
hợp trình các cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định.
đ) Đối với dự toán chi thường xuyên
không giao tự chủ, các nhiệm vụ đặc thù phát sinh không thường xuyên khác của
các lĩnh vực chi NSNN: các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị trực thuộc lập, tổng hợp dự toán theo quy định của pháp luật về
NSNN và pháp luật khác có liên quan.
e) Cơ quan, đơn vị xây dựng (kèm thuyết
minh chi tiết), tổng hợp vào dự
toán ngân sách các nhiệm vụ chi thường xuyên liên quan tới xử lý, khai thác tài
sản công (trong đó có nhà, đất),
cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng, chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định (nếu có). Đối với kinh
phí chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Nghị định số
148/2021/NĐ-CP và Thông tư số 57/2022/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
một số điều của Nghị định số
148/2021/NĐ-CP, tổng hợp vào dự toán chi các hoạt động kinh tế của NSNN theo
phân cấp.
g) Đối với chi thường xuyên các chương
trình, dự án, vốn viện trợ (vốn ODA không hoàn lại, vốn viện trợ không hoàn lại
không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức):
Căn cứ các Hiệp định, thỏa thuận đã và sẽ
ký với nhà tài trợ, tiến độ thực hiện văn kiện dự án hoặc khoản viện trợ, cơ chế
tài chính (nếu có) được cấp thẩm quyền phê duyệt, các Bộ, cơ quan trung ương và
địa phương thực hiện lập dự toán từng chương trình, dự án, Hiệp định, vốn đối ứng
(nếu có), chi tiết theo từng nguồn vốn viện trợ nước ngoài, theo lĩnh vực chi, cơ chế giải ngân (thực hiện ghi thu ghi chi hoặc giải
ngân theo cơ chế tài chính trong nước); đối với các địa phương, phân định cụ thể
các nguồn vốn này thuộc NSĐP và nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu cho địa phương.
Đối với các chương trình, dự án, phi dự
án chuyển tiếp do một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương cùng tham gia,
các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập dự toán chi từ nguồn vốn nước
ngoài và thuyết minh cơ sở phân bổ gửi Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền quyết
định và đồng gửi cơ quan chủ quản chương trình, dự án, phi dự án để tổng hợp, theo dõi.
3. Xây dựng dự toán chi các CTMTQG và
các chương trình, dự án, đề án khác:
a) Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện
năm 2026, các Bộ chủ CTMTQG chủ trì, phối hợp với các chủ dự án thành phần hướng
dẫn các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương lập dự toán NSNN (chi đầu tư, chi thường xuyên),
kế hoạch đầu tư công NSNN năm 2027 thực hiện từng CTMTQG chi tiết theo nội
dung, nhiệm vụ, dự án thành phần, lĩnh vực chi; đề xuất danh mục và mức vốn bố trí cho từng nhiệm
vụ, dự án đầu tư công gắn với kết quả giải ngân NSNN của từng chương trình năm
2026, bảo đảm trọng tâm, trọng
điểm, đúng mục tiêu, đúng đối tượng; không để xảy ra tình trạng
trùng lặp, thất thoát, lãng phí. Trong đó, hồ sơ đề xuất nhu cầu bố trí NSTW
cho từng Bộ, cơ quan trung ương, địa phương phải làm rõ quyết định của cấp có
thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công, kinh phí thường
xuyên của từng CTMTQG.
b) Đối với các chương trình, đề án, nhiệm
vụ khác (do 01 Bộ chủ trì, phân bổ cho nhiều Bộ, cơ quan trung ương, địa phương
thực hiện) tiếp tục thực hiện trong năm 2027 hoặc đang trình cấp có thẩm quyền
phân bổ cho giai đoạn 2026 - 2030: Các Bộ, cơ quan trung ương chủ chương trình,
căn cứ quyết định phê duyệt, nội dung trình và ý kiến của các cấp thẩm quyền,
văn bản hướng dẫn, tình hình triển khai thực hiện năm 2026, đề xuất kinh phí thực
hiện trong năm 2027, kèm thuyết minh chi tiết căn cứ pháp lý, hồ sơ, thủ tục,
lý do tăng, giảm (nếu có) so với dự toán năm 2026, cụ thể theo từng mục tiêu, nhiệm vụ,
lĩnh vực chi, gửi Bộ Tài chính cùng báo cáo dự toán năm 2027, trong đó cụ thể
nguyên tắc, tiêu chí, định mức và phương án phân bổ kinh phí cho các bộ, cơ
quan trung ương và địa phương.
c) Các Bộ chủ CTMTQG, chương trình, đề
án, nhiệm vụ khác chịu trách nhiệm toàn diện về căn cứ pháp lý, thực tiễn, đề
xuất nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và phương án phân bổ chi tiết cho từng
Bộ, cơ quan trung ương, địa phương bảo đảm đúng quy định, đầy đủ hồ sơ, thủ tục,
quyết định phê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm
quyền quy định, đúng tính chất nguồn của NSNN (đầu tư, thường xuyên).
4. Xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia
Căn cứ quy định của Luật Dự trữ quốc gia
số 145/2025/QH15, Luật NSNN số 89/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn
thực hiện, các Bộ, cơ quan trung ương được giao quản lý hàng dự trữ quốc gia
xây dựng kế hoạch hàng dự trữ quốc gia và dự toán chi dự trữ quốc gia năm 2027,
bao gồm dự toán chi mua hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược và dự toán
chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia.
Việc xây dựng dự toán phải bám sát chủ
trương, định hướng của Đảng, Nhà nước về phát triển dự trữ quốc gia; phù hợp với
tình hình kinh tế - xã hội, Chiến lược, mục tiêu phát triển dự trữ quốc gia đến
năm 2030; bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, khả năng cân đối NSNN và
tính khả thi trong tổ chức thực hiện.
a) Đối với dự toán chi mua hàng dự trữ
quốc gia:
Thuyết minh chi tiết sự cần thiết, căn cứ
xây dựng dự toán đối với từng mặt
hàng dự trữ quốc gia; xác định cụ thể số lượng, giá mua dự kiến, nhu cầu kinh
phí mua hàng dự trữ quốc gia.
b) Đối với dự toán chi nghiệp vụ dự trữ
quốc gia (bao gồm: chi hoạt động nhập, xuất, mua, bán, bảo quản, bảo vệ, bảo
hiểm hàng dự trữ quốc gia, hàng dự trữ chiến lược):
Căn cứ nhiệm vụ được giao; nhiệm vụ được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền ban hành; định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc
gia; khối lượng hàng dự trữ quốc gia dự kiến nhập, xuất, luân phiên, đổi hàng,
hoán đổi hàng và điều
chuyển hàng giữa các Bộ, cơ
quan ngang Bộ quản lý hàng dự trữ quốc gia (nếu có), dự kiến tồn kho trong năm
kế hoạch, các bộ, ngành xây dựng dự toán chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia năm
2027; chi tiết theo loại hình nghiệp vụ: nhập/xuất/mua/bán/bảo quản/bảo vệ/bảo
hiểm hàng dự trữ quốc gia.
c) Đối với dự toán chi dự trữ quốc gia
thực hiện nhiệm vụ dự trữ chiến lược:
Ngay sau khi các cơ chế, chính sách đối
với hàng dự trữ chiến lược được cấp có thẩm quyền ban hành, Bộ Tài chính sẽ ban
hành hướng dẫn lập dự toán chi dự trữ quốc gia thực hiện nhiệm vụ dự trữ chiến
lược.
d) Về biểu mẫu báo cáo:
Các bộ, cơ quan trung ương lập báo cáo
xây dựng dự toán chi dự trữ quốc
gia năm 2027 theo các mẫu biểu số 05, số 09 (đối với dự toán chi mua hàng dự trữ
quốc gia bằng ngoại tệ), số 15.1 và số 15.2 tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 26/2026/TT-BTC.
5. Xây dựng dự toán chi viện trợ cho nước
ngoài
a) Dự toán chi viện trợ của Chính phủ Việt
Nam cho các nước từ nguồn NSNN phải phù hợp với mục tiêu, kế hoạch thỏa thuận, hợp
tác hằng năm, hiệp định hợp tác song phương cùng các điều ước quốc tế Việt Nam
tham gia. Dự toán chặt chẽ, đầy đủ các bước từ lập kế hoạch, thẩm định, đàm
phán ký kết (thông qua văn bản hoặc điều ước quốc tế), quản lý tài chính, giám
sát, nghiệm thu/chuyển giao kết quả,
tiến độ triển khai chương
trình, dự án; rõ hình thức viện trợ (đầu tư xây dựng, hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp
hàng hóa, viện trợ bằng tiền và các hình thức khác); rõ trách nhiệm đối ứng để chuẩn bị và thực hiện
các khoản viện trợ, dự án theo yêu cầu cụ thể.
b) Dự toán chi cho vay của NSTW cho
Chính phủ nước ngoài thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2026/NĐ-CP
ngày 03/4/2026 của Chính phủ; phải gắn liền với lợi ích quốc gia, phù hợp với
chủ trương, chính sách đối ngoại của Việt Nam.
6. Dự toán chi tạo nguồn thực hiện cải
cách tiền lương và kinh phí điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ
cấp hàng tháng (phần NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, chính sách an
sinh xã hội năm 2027:
a) Về nguồn cải cách tiền lương:
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương
tiếp tục thực hiện chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại
Nghị quyết 27-NQ/TW, các Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP,
Nghị định số 111/2025/NĐ-CP, Thông tư số 56/2022/TT-BTC và các văn bản pháp luật
liên quan.
b) Về nhu cầu hỗ trợ kinh phí:
Dự toán nhu cầu hỗ trợ kinh phí thực hiện
năm 2027 trên cơ sở đảm bảo các chính sách, chế độ tiền lương và kinh phí điều
chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng (phân
NSNN đảm bảo), trợ cấp ưu đãi người có công, trợ giúp xã hội năm 2027 sau khi
đã sử dụng các nguồn thực hiện của cơ quan, đơn vị theo quy định.
IV. XÂY DỰNG DỰ TOÁN
NSĐP NĂM 2027
Năm 2027 là năm đầu tiên thực hiện phân
cấp đầy đủ nguồn thu, nhiệm vụ chi theo quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15,
Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Trên cơ sở mức chi cân đối
NSĐP được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
NSNN trong giai đoạn 2027 - 2030 và vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2026 -
2030, các địa phương xây dựng, hoàn thiện hệ thống nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
chi NSĐP năm 2027; phân cấp cụ thể nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản
thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã; mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh
cho ngân sách cấp xã, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo đúng quy
định của pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, thống nhất và hiệu quả.
Ngoài các yêu cầu tại các mục nêu trên,
các địa phương cần chú ý một số nội dung chủ yếu về lập, xây dựng dự toán NSĐP như sau:
1. Xây dựng dự toán thu ngân sách trên địa
bàn:
a) Các địa phương xây dựng dự toán thu
ngân sách trên cơ sở tổng hợp toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản
thu khác; số hoàn thuế giá
trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt trên địa bàn theo quy định của pháp luật về
NSNN và các quy định pháp luật khác có liên quan.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các
cơ quan tài chính, thuế, hải quan, phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa
phương chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu NSNN và chịu trách nhiệm trước
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng dự toán thu NSNN đảm bảo bao
quát toàn bộ các nguồn thu trên địa bàn, đảm bảo mục tiêu tăng thu.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các Sở
Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan liên quan cung cấp thông tin kế hoạch sử
dụng đất đai, kế hoạch đầu tư công trên địa bàn và dự kiến nguồn thu tiền sử dụng
đất gửi Sở Tài chính tổng hợp, đồng thời thông báo đến cơ quan thuế để có đủ
căn cứ lập dự toán các khoản thu liên quan đến đất đai, đảm bảo bao quát nguồn
thu, phù hợp với kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch đầu tư công.
c) Việc xây dựng dự toán thu NSNN đảm bảo
tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản thu mới phát sinh trên địa bàn
để tính đúng,
tính đủ nguồn thu ngân sách, không dành dư địa để địa phương giao chỉ tiêu phấn
đấu thu ngân sách; phân tích đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến dự
toán thu NSNN năm 2027 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, khoản thu, sắc thuế,
trong đó tập trung đánh giá ảnh hưởng nguồn thu do ảnh hưởng của dịch bệnh,
thiên tai, tác động ngân sách do thực hiện các chính sách gia hạn, miễn, giảm
thuế.
2. Về xây dựng dự toán chi cân đối NSĐP:
Căn cứ quy trình, yêu cầu lập dự toán của
Luật NSNN số 89/2025/QH15,
Chỉ thị số 26/CT-TTg, các địa phương xây dựng dự toán chi cân đối NSĐP năm 2027
trên cơ sở định hướng mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2026-2030, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2027 của địa
phương; các chế độ, chính sách do trung ương ban hành và nguyên tắc, tiêu chí,
định mức phân bổ chi NSNN, chi
tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật NSNN.
Đồng thời thực hiện những nội dung chủ yếu
sau:
a) Về xây dựng dự toán chi ĐTPT nguồn
cân đối NSĐP
- Căn cứ quy định của Luật NSNN; Nghị
quyết số 70/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã được sửa đổi, bổ
sung tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15; xây dựng dự toán chi ĐTPT năm 2027,
chi tiết theo nguồn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước; nguồn thu tiền
sử dụng đất phần NSĐP được hưởng theo phân cấp; nguồn thu từ hoạt động xổ số;
nguồn
thu
từ cổ phần hóa và thoái vốn doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; nguồn
bội chi NSĐP và chi tiết theo lĩnh vực; dự toán chi các dự án sử dụng nguồn vốn
nước ngoài (vốn vay, vốn viện trợ).
- Bố trí đầy đủ, kịp thời các khoản vốn
đối ứng thuộc trách nhiệm của địa phương, các khoản phải trả nợ vay của NSĐP
khi đến hạn. Bố trí đủ vốn triển khai các dự án liên kết vùng, quan trọng có
tác động lan tỏa mà địa
phương đã cam kết bố trí vốn đối ứng theo quy định; bố trí đủ vốn trả hết các khoản
nợ phải trả trong kế hoạch 5 năm, thu hồi toàn bộ vốn ứng trước còn phải thu hồi.
- Đối với nguồn thu tiền vé tham gia
chơi casino: Tiếp tục sử dụng toàn bộ cho ĐTPT, trong đó ưu tiên để đầu tư cho
lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề, y tế, dân số và gia đình.
- Sử dụng vốn ĐTPT của NSĐP cho các dự
án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của
NSTW; hỗ trợ địa phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên
kết vùng, liên kết quốc gia, liên kết quốc tế và nhiệm vụ quan trọng khác.
b) Chi trả nợ lãi, phí và chi phí khác:
Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các khoản
lãi, phí và chi phí khác phát sinh do hoạt động vay nợ đến hạn; kèm theo thuyết
minh mức chi trả chi tiết theo từng nguồn vốn vay (nếu có), gồm: vay lại từ nguồn
Chính phủ vay về cho địa phương vay lại, vay trong nước từ phát hành trái phiếu
chính quyền địa phương, các khoản vay trong nước khác.
c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của
địa phương: Xác định bằng số được giao trong dự toán năm 2026.
d) Dự phòng NSĐP bố trí theo đúng quy định
của Luật NSNN. Trong tổ chức thực hiện, trường hợp có số tăng thu thực hiện so
với dự toán, dự toán chi còn lại của cấp ngân sách, căn cứ tình hình thực tế,
các địa phương bổ sung tăng dự phòng ngân sách theo quy định của Luật NSNN.
e) Dự toán chi thường xuyên: Các địa
phương tổ chức thực hiện giảm dự toán đối với các cơ quan nhà nước, các đơn vị
sự nghiệp trên cơ sở tinh giản biên chế, sắp xếp tổ chức lại đơn vị hành chính
các cấp, đơn vị sự nghiệp công lập năm 2027 theo các Nghị quyết, kết luận của
Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị
quyết số 19-NQ/TW; Nghị quyết số 60-NQ/TW), Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và Nghị
định số 111/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Trong đó riêng 02 lĩnh vực chi sự nghiệp
giáo dục - đào tạo và dạy nghề; chi sự nghiệp quản lý hành chính nhà nước, Đảng,
đoàn thể phải làm
rõ:
- Số biên chế được cấp có thẩm quyền
giao năm 2027 (trường hợp chưa được giao biên chế thì xây dựng theo biên chế được
cấp có thẩm quyền giao năm 2026), trong đó biên chế có mặt đến thời điểm báo
cáo, số biên chế chưa tuyển theo chỉ tiêu biên chế năm 2027 nêu trên.
- Xác định quỹ lương ngạch bậc, các khoản
phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp theo chế độ quy định theo mức lương cơ
sở 2,53 triệu đồng/tháng (tính đủ 12 tháng) do NSNN đảm bảo, gồm: (i) Quỹ lương
theo chỉ tiêu biên chế được giao năm 2027, bao gồm: Quỹ lương được hưởng theo
chế độ của số biên chế có mặt tính đến thời điểm báo cáo, xác định trên cơ sở mức
lương ngạch, bậc, chức vụ; các khoản phụ cấp theo lương và các khoản đóng góp
theo chế độ quy định; (ii) Quỹ lương của biên chế chưa tuyển (nhưng vẫn nằm trong tổng mức biên chế
được giao), xác định trên cơ sở hệ số lương ngạch, bậc tính bậc 1 của viên chức/công
chức loại A1, các khoản phụ
cấp theo lương và và các khoản đóng góp theo chế độ.
3. Về xây dựng dự toán kinh phí để thực
hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành
Các địa phương xây dựng dự toán kinh phí
các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành năm 2027 theo các yêu cầu
tại điểm 4 Mục IX Phần
A văn bản này trên cơ sở đối tượng ước thực hiện năm 2026, dự kiến phát sinh tăng/giảm đối tượng
trong năm 2027 do thay đổi chính sách, địa bàn hưởng,… mức hỗ trợ theo chế
độ quy định; thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán từng chính sách an sinh xã hội).
4. Xây dựng dự toán số bội chi, kế hoạch
vay, trả nợ gốc của
NSĐP theo quy định của pháp luật về NSNN.
5. Xây dựng dự toán (chi đầu tư, chi thường
xuyên) thực hiện các CTMTQG:
Căn cứ quy định tại các Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ NSTW và tỷ
lệ vốn đối ứng của từng
CTMTQG, các địa phương xây dựng dự toán chi đầu tư, chi thường xuyên thực hiện
CTMTQG tối thiểu bằng mức ngân sách
tính theo tỷ lệ vốn đối ứng NSĐP của từng CTMTQG.
C. ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026 VÀ LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG
NĂM 2027
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2026
Trên cơ sở tình hình triển khai thực hiện
kế hoạch đầu tư công năm 2026, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương tổ chức
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026 theo các nội dung
sau:
1. Tình hình giao, điều chỉnh kế hoạch đầu
tư công năm 2026 theo từng nguồn vốn của từng nhiệm vụ, dự án.
2. Tình hình thực hiện và giải ngân kế
hoạch đầu tư công 06 tháng đầu năm và ước thực hiện cả năm 2026 theo từng nguồn
vốn: vốn NSNN (bao gồm: vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương),
vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.
3. Các giải pháp đã triển khai thực hiện
để thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công năm 2026 theo chỉ đạo tại các Nghị quyết
của Chính phủ, Chỉ thị, Công điện của Thủ tướng Chính phủ.
4. Tác động của kế hoạch đầu tư công
trong việc thu hút đầu tư từ các nguồn vốn khác và kết quả phát triển kinh tế - xã hội,
tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
5. Đánh giá chính xác, nêu bật các kết
quả đạt được trong 06 tháng đầu năm 2026, tác động của kế hoạch đầu tư công đối
với kết quả phát triển KTXH năm 2026; Đánh giá tính khả thi và dự kiến mức độ
hoàn thành kế hoạch so với mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho cả
năm 2026, trong đó tập trung làm rõ: Tình hình thực hiện và dự kiến kết quả đạt được của
các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, đường ven biển, dự án đường
cao tốc; dự án kết nối, có tác động lan tỏa, liên vùng có ý nghĩa thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững; Tình hình thực hiện và dự kiến kết quả
đạt được của dự án sử dụng vốn từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm chi ngân
sách trung ương (NSTW) năm 2021, 2022, 2023, 2024 dự phòng NSTW hằng
năm.
6. Nêu rõ những tồn tại, hạn chế, khó
khăn, vướng mắc trong việc thực hiện, giải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2026;
phân tích rõ nguyên nhân khách quan và chủ quan trong việc không đảm bảo tiến độ
phân bổ, giải ngân vốn
đầu tư công theo yêu cầu của từng dự án và bài học kinh nghiệm trong triển khai
thực hiện kế hoạch năm 2026.
7. Các giải pháp, kiến nghị để tiếp tục
triển khai có hiệu quả và thực hiện
thành công kế hoạch kế hoạch đầu tư công trong những tháng cuối năm
2026.
8. Ngoài ra, đối với 03 Chương trình mục
tiêu quốc gia (CTMTQG): Đề nghị Bộ Chủ chương trình và các bộ, cơ quan
trung ương, địa phương đánh giá tình hình ban hành cơ chế, chính sách, kết quả
thực hiện từng CTMTQG 6 tháng đầu năm và ước thực hiện năm
2026; làm rõ thuận lợi khó khăn, vướng mắc phát sinh, kiến nghị (nếu có).
II. LẬP KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
CÔNG NĂM 2027
1. Nguyên tắc chung về lập kế hoạch đầu
tư công năm 2027
a) Bám sát các mục tiêu, định hướng phát
triển tại Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 của Trung ương, Chiến lược phát
triển KTXH 10 năm 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển KTXH 05 năm 2026 -
2030; các Nghị quyết của Quốc hội
số 26/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về Kế hoạch tài chính quốc gia, vay, trả nợ công 05 năm
giai đoạn 2026 - 2030 và số 27/2026/QH16 ngày 24/4/2026 về kế hoạch đầu tư công
trung hạn giai đoạn 2026 - 2030, các quy hoạch trong hệ thống quy hoạch giai đoạn
2021 - 2030 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Lập kế hoạch phải phù hợp khả năng
cân đối của ngân sách nhà nước, bảo đảm cân đối vĩ mô, ưu tiên an toàn nợ công.
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương phải đảm bảo về sự cần thiết, đánh giá
hiệu quả đầu tư, hiệu quả kinh tế - xã hội theo quy định tại Chỉ thị số
16/CT-TTg ngày 23/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ, đăng ký nhu cầu vốn phù hợp với
khả năng thực hiện, giải ngân, triệt để tiết kiệm, chống lãng phí, tránh đầu tư
phân tán, dàn trải. Phát huy vai trò của vốn đầu tư công trong việc thu hút, định
hướng và khơi thông tối đa nguồn lực từ các thành phần kinh tế khác; lấy vốn đầu
tư công làm “vốn mồi” để tạo đột phá trong huy động nguồn vốn khu vực tư nhân
trong và ngoài nước theo phương thức đối tác công - tư..., từ đó tạo hiệu ứng
lan tỏa và nâng cao tính bền vững của các dự án.
Đối với các địa phương, vốn đầu tư công
được lập phù hợp với từng cấp chính quyền, từng cấp ngân sách, phạm vi địa giới
hành chính và yêu cầu phát triển của các cấp địa phương.
c) Việc phân bổ vốn đầu tư công phải
tuân thủ nguyên tắc,
tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công được quy định Luật Đầu tư công, Nghị
quyết số 27/2026/QH16 ngày 24/4/2026 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung
hạn giai đoạn 2026 - 2030, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15
ngày 03/02/2026 quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
công nguồn NSNN nhà nước giai đoạn 2026 - 2030, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg
ngày 18/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều
tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày
03/02/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định
mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 -
2030 và các pháp luật có liên quan khác.
d) Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, đồng
bộ, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành đưa các công trình vào khai thác sử dụng, phát
huy hiệu quả thực tế, đảm bảo thứ tự
ưu tiên bố trí vốn
theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 27/2026/QH16 của Quốc hội,
Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07/02/2025 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03/02/2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; giảm
số lượng dự án sử dụng vốn NSTW tối thiểu 30% so với giai đoạn 2021 - 2025. Tập
trung đầu tư cho các Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án quan trọng quốc
gia, các chương trình, dự án theo Chương trình hành động của Ban Chấp hành
Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV, các dự án thực hiện nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh, tư pháp, các dự án trọng điểm, có sức lan tỏa cao, tạo đột
phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng phục vụ
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng biến đổi khí hậu, hạ tầng văn hóa, giáo
dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân,
bảo vệ môi trường...
đ) Quán triệt nguyên tắc công khai, minh
bạch và yêu cầu thực hành tiết kiệm chống lãng phí theo Nghị quyết số
74/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội[7], chỉ bố trí vốn đầu tư
công nguồn NSNN cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án thuộc đối tượng đầu tư
công theo quy định của Luật Đầu tư công, quy định về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn
NSNN giai đoạn 2026 - 2030 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất
về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư, tạo
quyền chủ động cho Bộ, cơ quan trung ương và địa phương theo quy định của pháp
luật nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư.
g) Lập kế hoạch đầu tư công vốn ngân
sách nhà nước năm 2027 phải phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân
sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030; Mức vốn NSNN theo từng nguồn vốn dự kiến bố
trí cho dự án không vượt quá số vốn trong tổng mức đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trừ đi lũy kế vốn đã giải ngân[8],
số vốn kế hoạch năm
2025 được cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân
sang năm 2026 và số
vốn
đã giao trong năm 2026 của dự án.
h) Đảm bảo tỷ lệ chi tối thiểu cho phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và giáo dục - đào tạo và dạy
nghề theo chủ trương của Đảng, Nhà nước và quy định của pháp luật. Đối với dự
kiến kế hoạch đầu tư công vốn NSNN năm 2027 bố trí cho chương trình, nhiệm vụ,
dự án thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số,
các bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm gửi Bộ Khoa học và Công
nghệ để rà soát, tổng hợp, gửi Bộ
Tài chính theo quy định.
2. Nội dung báo cáo kế hoạch đầu tư công
năm 2027
Căn cứ quy định của pháp luật đầu tư
công, đề nghị các bộ, cơ quan trung ương và địa phương báo cáo dự kiến kế hoạch
đầu tư công năm 2027 theo các nội dung sau:
a) Định hướng, mục tiêu của đầu tư công
năm 2027.
b) Dự kiến nhu cầu kế hoạch đầu tư công
năm 2027 theo từng nguồn vốn, trong đó chi tiết dự kiến nhu cầu vốn cho từng
lĩnh vực: (i) Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; (ii) giáo dục
- đào tạo và dạy nghề.
c) Dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn
đầu tư của các thành phần kinh tế khác
cho đầu tư phát triển ngoài nguồn vốn đầu tư công.
d) Các thuận lợi và khó khăn, vướng mắc
trong việc cân đối và huy động các nguồn vốn đầu tư trong năm 2027 để thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển KTXH năm 2026; khó khăn về pháp
lý, tổ chức thực hiện kế hoạch.
đ) Các đề xuất, kiến nghị và các giải
pháp triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2027 của bộ, cơ quan trung
ương và địa phương và dự kiến các kết quả đạt được.
3. Về danh mục chương trình, dự án, nhiệm
vụ, đối tượng đầu tư công khác có nhu cầu bố trí kế hoạch đầu tư công vốn NSNN
năm 2027
a) Đối với nguồn vốn NSTW: Căn cứ mục
tiêu, định hướng, nguyên tắc bố trí vốn, khả năng cân đối vốn, khả năng thực hiện
và giải ngân, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương dự kiến danh mục và mức
vốn bố trí cho từng của
từng chương trình, nhiệm vụ, dự án, đối tượng đầu tư công khác theo thứ tự ưu
tiên cụ thể như sau:
(1) Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án đầu
tư công đặc biệt, đầu tư công khẩn cấp, Chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án
quan trọng quốc gia.
(2) Bố trí đủ vốn để hoàn trả vốn ứng
trước, dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn,
đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
(3) Bố trí vốn cho các Chương trình, dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, bao gồm cả vốn đối ứng, vốn ngân sách nhà
nước tham gia thực hiện dự án theo phương thức đối tác công tư.
(4) Bố trí vốn theo tiến độ được phê duyệt
cho các nhiệm vụ, dự án chuyển tiếp sang giai đoạn 2026 - 2030.
(5) Bố trí vốn cho nhiệm vụ quy hoạch,
nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư.
(6) Bố trí vốn để thanh toán
toàn bộ nợ đọng xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật về đầu tư công (nếu
còn).
(7) Bố trí vốn cho cấp bù lãi suất tín dụng
ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết
định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi khả
năng cân đối ngân sách nhà nước;
(8) Bố trí vốn cho các dự án khởi công mới,
trong đó ưu tiên bố trí vốn cho các chương trình, dự án theo Chương trình hành
động của Ban Chấp hành Trung ương thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XIV,
các dự án thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, tư pháp, các dự án trọng điểm,
có sức lan tỏa cao, tạo đột
phá mạnh mẽ trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng phục vụ
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, chuyển đổi năng lượng, thích ứng biến đổi khí hậu, hạ tầng
văn hóa, giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bảo vệ, chăm sóc sức
khỏe Nhân dân, bảo vệ môi trường...
b) Đối với nguồn vốn NSĐP:
Căn cứ các quy định của Luật Đầu tư
công, Luật NSNN, các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và Luật
NSNN, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, chỉ đạo của Chính
phủ, Thủ tướng Chính phủ, dự kiến khả năng cân đối nguồn vốn đầu
tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo rà soát và
dự kiến phương án bố trí vốn
đầu tư trong cân đối NSĐP năm 2027 phù hợp với các chỉ đạo về xây dựng kế hoạch
đầu tư trung hạn vốn cân đối NSĐP của cấp có thẩm quyền, bảo đảm bố trí vốn tập
trung và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, trong đó lưu ý: Ưu tiên thanh
toán đủ số nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có), thu hồi toàn bộ số vốn ứng trước;
bố trí đủ vốn cho các dự án đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng trước năm
2027, bố trí đủ vốn NSĐP để thực
hiện các CTMTQG theo quy định vốn đối ứng các dự án ODA và vốn vay ưu đãi nước
ngoài, vốn NSNN tham gia vào các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư
(PPP), nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, các dự án chuyển tiếp phải
hoàn thành trong năm 2027, giảm tối đa thời gian bố trí vốn của các dự án so với
thời gian bố trí vốn quy định của
Luật Đầu tư công; ưu tiên bố trí đủ vốn theo cam kết cho các dự án quan trọng
quốc gia, dự án liên vùng, dự án đường ven biển, dự án đường cao tốc theo tiến độ thực hiện dự án;
sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ nêu
trên, số vốn còn lại bố
trí cho các dự án khởi công mới đủ thủ tục đầu tư.
- Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết, đề nghị
địa phương báo cáo dự kiến thu, chi từ nguồn xổ số kiến thiết, trong đó ưu tiên
đầu tư nguồn vốn này cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp, y
tế công lập, xây dựng nông thôn mới; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn
thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ứng
phó với biến đổi khí hậu và các dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của
NSĐP.
- Đối với nguồn thu sử dụng đất: đề nghị
xây dựng dự kiến thu, chi từ nguồn này trong năm 2027 sát khả năng thu thực tế
của địa phương.
- Đối với nguồn bội chi NSĐP cấp tỉnh:
theo quy định của Luật NSNN, bội chi NSĐP chỉ được sử dụng để đầu tư các dự án
thuộc kế hoạch đầu tư công được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đề nghị
các địa phương chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan trung ương có liên quan để
hoàn thiện các thủ tục, ký kết, bổ sung các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài vào kế hoạch trung hạn theo quy định, để làm cơ sở bố
trí kế hoạch vốn trong dự toán năm 2027; dự kiến khả năng giải ngân của từng khoản
vay để xây dựng kế hoạch vay nợ và bội chi NSĐP cho phù hợp.
c) Đối với nguồn vốn ODA và vốn vay ưu
đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
Lập kế hoạch vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật NSNN,
Luật Quản lý nợ công và các Nghị định hướng dẫn thi hành, trong đó làm rõ nguồn
vốn ODA (vốn vay, vốn viện trợ độc lập, vốn viện trợ kèm khoản vay), vốn vay ưu
đãi các nhà tài trợ nước ngoài được phân bổ cho chi đầu tư phát triển và vốn đối
ứng của các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài. Đối với các chương trình, dự án hỗn hợp (cả cấp phát và cho
vay lại)
phải
làm rõ mức vốn cho từng phần và theo đúng tỷ lệ cấp phát, vay lại đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
Trong điều kiện nguồn vốn ODA giảm, với
mức ưu đãi thấp hơn trước, cần phải rà soát
chặt chẽ kế hoạch vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo
các nguyên tắc sau:
- Các chương trình, dự án được bố trí kế
hoạch đầu tư công vốn nước ngoài nguồn NSTW năm 2027 theo thứ tự ưu tiên: dự án
kết thúc Hiệp định trong năm 2027 không có khả năng gia hạn Hiệp định, dự án
hoàn thành trong năm 2027, dự án đã có ý kiến nhà tài trợ đồng ý gia hạn thời
gian kết thúc Hiệp định vay trong năm 2027. Sau khi bố trí đủ vốn cho các dự án
nêu trên mới bố trí vốn cho các dự án mới đủ thủ tục đầu tư, đã ký Hiệp định và
có khả năng giải ngân trong năm 2027.
- Bố trí kế hoạch đầu tư vốn ODA và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài cho các dự án bảo đảm theo tiến độ đã
ký kết với nhà tài trợ, khả năng cân đối nguồn vốn đối ứng, năng lực của chủ đầu
tư chương trình, dự án và tiến độ thực hiện dự án.
d) Về kế hoạch thực hiện các CTMTQG năm
2027
- Bộ chủ chương trình chủ trì, phối hợp
với cơ quan chủ dự
án thành
phần: hướng dẫn các bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch đầu tư công năm
2027 thực hiện từng chương trình bảo đảm trọng tâm, trọng điểm và tuân thủ
quy định của Luật Đầu tư công, Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
tư và các quy định có liên quan; rà soát, tổng hợp, gửi đề xuất nhu cầu cân đối vốn và phương án phân
bổ chi tiết cho từng
bộ, cơ quan trung ương, địa phương trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá
các chương trình mục tiêu quốc gia (gọi là Hệ thống) theo quy định.
- Trên cơ sở hướng dẫn của các Bộ chủ chương
trình, Bộ, cơ quan trung ương và địa phương lập kế hoạch đầu tư công (bao gồm:
ngân sách trung ương, ngân sách địa phương) năm 2027 chi tiết đến danh mục nhiệm
vụ, dự án đầu tư thuộc từng nội dung, dự án thành phần của từng chương trình và
đánh giá hiệu quả đầu tư từng dự án theo đúng yêu cầu tại Chỉ thị số 16/CT-TTg
ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ (kèm theo các tài liệu thuyết
minh, quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự án của cấp có thẩm quyền), gửi Bộ chủ chương
trình, Bộ Tài chính trên Hệ thống theo quy định.
4. Lập kế hoạch vốn từ nguồn thu hợp
pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp dành để đầu tư theo quy định của
pháp luật
Các bộ, cơ quan trung ương và địa phương
căn cứ vào khả năng từng nguồn thu cụ thể, xây dựng kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu hợp pháp của
các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của
pháp luật theo các nội dung dưới đây:
a) Dự kiến kế hoạch từng nguồn thu cụ thể
của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định
của pháp luật, căn cứ pháp lý để lại các khoản thu này.
b) Trên cơ sở dự kiến kế hoạch các khoản
thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư theo quy định của
pháp luật, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương dự kiến số vốn để lại cho đầu
tư và dự kiến phương án phân bổ chi tiết theo đúng quy định của Luật Đầu tư
công và các mục tiêu, nhiệm vụ quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, quy định
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (nếu có) đối với từng nguồn thu cụ thể.
c) Dự kiến phương án phân bổ cụ thể đối
với từng nguồn vốn theo các nguyên tắc quy định tại Mục 2 phần II trên đây và
phù hợp với khả năng thu năm 2027.
D. ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHI VÀ XÂY DỰNG DỰ TOÁN CHI NSNN LĨNH VỰC KHOA HỌC,
CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW, pháp luật
về NSNN, đầu tư công, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số,
pháp luật hiện hành có liên quan và hướng dẫn về phạm vi lĩnh vực của Bộ Khoa học
và Công nghệ, các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương thực hiện đánh giá việc
thực hiện năm 2026 và xây dựng dự toán năm 2027 theo hướng dẫn dự toán của Bộ
Khoa học và Công nghệ, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp chung, gửi Bộ Tài
chính.
Trong đó, đề nghị Bộ Khoa học và Công
nghệ, các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương thực hiện đánh giá năm 2026 và xây
dựng dự toán năm 2027 chi tiết các nội dung dưới đây gửi Bộ Tài chính:
1. Về đánh giá việc thực
hiện năm 2026
Rà soát, đánh giá về tình hình giao dự
toán, phân bổ, giải ngân chi
NSNN (ĐTPT và thường xuyên) đến hết tháng 06/2026 và dự kiến cả năm 2026 đối với lĩnh vực khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, chi tiết:
- Về nguồn: (i) dự toán được giao đầu
năm theo phân cấp, (ii) dự toán được cấp có thẩm quyền bổ sung trong năm theo
phân cấp, (iii) nguồn chuyển
từ năm trước sang; riêng đối với NSĐP,
ngoài các nguồn nêu trên, báo cáo nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW cho NSĐP;
(iv) các nguồn hợp pháp của bộ, ngành, địa phương (nếu có, đề nghị cụ thể nguồn).
Trong đó, cụ thể chi đầu tư, chi thường xuyên.
- Về thực hiện chi khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số thuộc phạm vi lĩnh vực khoa học công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo pháp luật khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, cụ thể phục
vụ cho từng lĩnh vực: (i) giáo dục - đào tạo và dạy nghề; (ii) xây dựng, thực
thi pháp luật; (iii) y tế; (iv) an ninh,
quốc phòng; chi tiết chi đầu tư, chi thường xuyên; theo các nguồn vốn được giao
(nguồn NSTW, nguồn NSTW hỗ trợ các địa phương, nguồn NSĐP tự cân đối). Trong đó, đề
nghị báo cáo tổng số kinh phí đã phân bổ, giải ngân đến hết ngày 30/6/2026 và dự
kiến đến hết năm, các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị (nếu có).
Riêng Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ
quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực, đề nghị có đánh giá cụ thể theo các nội
dung sau: (i) Nhu cầu kinh
phí đăng ký của các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương đến nay chưa được Bộ
KHCN rà soát, gửi Bộ Tài chính trình bổ sung dự toán; (ii) Dự kiến sử dụng nguồn
chưa phân bổ đến hết năm 2026; (iii) Đánh giá sự phù hợp của cơ cấu bố trí dự
toán (đầu tư, thường xuyên; NSTW/NSĐP; cơ cấu KHCN/ĐMST/CĐS; CNCL...) đã phù hợp với
chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, yêu cầu về phát triển kinh tế - xã
hội; (iv) Tính khả thi về khả năng giải ngân, thực hiện; (v) Có ý kiến cụ thể với
thực tế Hội đồng nhân dân quyết định cao hơn so với so với số đã gửi Bộ KHCN tổng
hợp trình; (vi) Kiến nghị, đề xuất (nếu có).
2. Về xây dựng dự toán
năm 2027
a) Các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương lập dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
thuộc phạm vi lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
theo pháp luật khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và hướng
dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, chi tiết phục vụ cho từng lĩnh vực: (i) giáo
dục, đào tạo - dạy nghề; (ii) xây dựng, thực thi pháp luật; (iii) y tế; (iv) an
ninh, quốc phòng; chi tiết chi đầu tư, chi thường xuyên; theo các nguồn vốn được giao, gửi
Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp chung. Trong đó, thuyết minh cụ thể số tăng/giảm so với dự toán năm
2026 (địa phương thuyết minh số tăng/giảm so với số dự toán Thủ tướng Chính phủ
giao/Hội đồng nhân dân quyết định), đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội theo
Kết luận số 18.
b) Bộ Khoa học và Công nghệ:
Hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán
chi NSNN cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo pháp luật khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số và chi tiết theo mục 2.1 trên đây; gửi Bộ
Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Trước ngày 01 tháng 8, Bộ Khoa học và
Công nghệ gửi Bộ Tài chính
báo cáo tổng hợp, đề xuất dự kiến tổng mức chi NSNN cho lĩnh vực chi khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên cơ sở tổng hợp đề xuất của
các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, chi tiết chi ĐTPT và chi thường
xuyên, chi NSTW và chi NSĐP, bảo đảm tổng mức và cơ cấu phù hợp với chủ trương của
Đảng và pháp luật của Nhà nước.
- Trước ngày 10 tháng 8, Bộ Khoa học và
Công nghệ gửi Bộ Tài chính phương án đề xuất dự toán chi lĩnh vực khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi
số
cho từng Bộ, cơ quan trung ương và từng địa phương theo mẫu biểu quy định tại Điều 18 của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP này; đồng thời chi tiết chi khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ cho từng lĩnh vực: (i) giáo dục,
đào tạo - dạy nghề; (ii) xây dựng, thực thi pháp luật; (iii) y tế; (iv) an ninh,
quốc phòng.
Đối với phần bổ sung có mục tiêu cho các
địa phương có khả năng tài chính hạn chế, cần chi tiết nguyên tắc, tiêu chí và
cơ sở đề xuất số kinh phí hỗ trợ theo nguyên tắc các địa phương đã ưu tiên nguồn
NSĐP cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo đúng chủ
trương của Đảng.
Đ. ĐÁNH GIÁ
TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2026 VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH NĂM 2027 CỦA
CÁC QUỸ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC NGOÀI NGÂN SÁCH
I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2026
Căn cứ Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06
tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước, các Bộ,
cơ quan trung ương, cơ quan quản lý quỹ tại địa phương báo cáo về:
- Cơ sở pháp lý thành lập, nhiệm vụ của quỹ (trong đó xác định
các nhiệm vụ trùng với nhiệm vụ của NSNN (nếu có)), vốn được NSNN cấp
(chi tiết thời gian cấp), số vốn còn phải bổ sung (chi tiết theo từng năm).
- Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện
kế hoạch tài chính và các nhiệm vụ được giao từ năm 2024 đến nay (đối với năm
2026, đánh giá 6 tháng đầu năm và dự kiến cả năm) gắn với hiệu quả hoạt động;
tình hình hoàn thiện thể chế; việc số hóa, công khai thông tin và kết quả hoạt động
của các quỹ; công tác kiểm tra, giám sát
tình hình quản lý, sử dụng các quỹ của cơ quan quản lý quỹ trong năm 2025-2026.
Đồng thời, báo cáo tình hình rà soát,
sáp nhập, giải thể các quỹ trùng lặp, kém hiệu quả, không phù hợp với yêu cầu
phát triển, giảm đầu mối để tăng quy mô,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của quỹ, các khó khăn, vướng mắc phát sinh và kiến nghị
giải pháp xử lý để làm cơ sở xây
dựng kế hoạch tài chính cho năm 2027.
II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
TÀI CHÍNH NĂM 2027
1. Các Bộ, cơ quan trung ương, cơ quan
quản lý quỹ tại địa phương nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 79-NQ/TW, cụ thể:
- Không hình thành mới quỹ tài chính nhà
nước ngoài ngân sách, trừ các trường hợp cấp bách, cấp thiết theo yêu cầu của Bộ Chính trị,
Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
- Kiến nghị xử lý, sáp nhập, giải thể
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách trùng lặp, hoạt động kém hiệu quả,
không phù hợp với yêu cầu phát triển.
Trường hợp tiếp tục hoạt động, đề nghị thuyết
minh rõ cơ sở pháp lý,
tính cần thiết và tình hình hoạt động hiệu quả của quỹ.
2. Trên cơ sở tình hình hoạt động năm
2026 và các kiến nghị giải pháp, phương hướng hoạt động trong năm 2027, các Bộ,
cơ quan trung ương, cơ quan quản lý quỹ tại địa phương lập kế hoạch tài chính của
các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách năm 2027 theo quy định của Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15,
các văn bản hướng dẫn[9] và pháp luật chuyên ngành có liên
quan và hướng hoạt động của quỹ.
Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí
hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đặc thù đã được quy định.
E. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
I. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN
VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG VÀ ĐỊA PHƯƠNG
Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện theo
quy định của Luật NSNN số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, các
văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn, Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm
2026 và văn bản hướng dẫn này.
II. THỜI HẠN VÀ BIỂU MẪU
BÁO CÁO
1. Các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương báo cáo đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2026 và dự toán
NSNN năm 2027 gửi Bộ Tài chính theo thời
hạn quy định tại Điều 15 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP để tổng
hợp, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội.
Riêng các CTMTQG, đồng gửi báo cáo đánh
giá tình hình thực hiện năm 2026 và dự toán NSNN năm 2027 về các Bộ Chủ chương
trình tổng hợp, gửi Bộ
Tài chính trên Hệ thống thông tin giám sát, đánh giá các CTMTQG.
2. Biểu mẫu báo cáo đánh giá tình hình
thực hiện nhiệm vụ NSNN năm 2026 và dự toán NSNN năm 2027 thực hiện theo quy định
tại Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, Thông tư số 26/2026/TT-BTC. Báo cáo gửi đồng thời
bằng văn bản giấy và file điện tử qua hệ thống văn bản điện tử (trừ các nội
dung thuộc danh mục bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định).
Chi tiết mẫu biểu báo cáo đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch đầu tư công năm 2026 và dự kiến kế hoạch đầu tư công
năm 2027 được đăng tải trên Hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đầu tư
công.
3. Các địa phương báo cáo thực hiện
chính sách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội theo các Mẫu biểu số 01, 02 kèm
theo văn bản này.
4. Trong quá trình triển khai thực hiện,
nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được hướng dẫn, xử
lý.
Bộ Tài chính xin thông báo để các Bộ, cơ quan trung
ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Bộ
Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ NSNN (10b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Đức Chi
|