|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
13460/BTC-QLKT
|
|
Loại văn bản:
|
Công văn
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Đặng Quyết Tiến
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
Kính gửi:
|
- Các bộ, cơ quan ngang
bộ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố.
|
Căn cứ khoản
3 và khoản 4 Điều 71 Luật Kế toán quy định
các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về kế toán trong
ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách và các Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm quản lý nhà nước về kế
toán tại địa phương.
Căn cứ Điều
34 Luật Kế toán quy định các cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra kế toán bao gồm các cơ quan trung ương (Bộ Tài chính, các bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan thanh tra nhà nước, Kiểm toán
Nhà nước và cơ quan khác ở trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các cơ quan
có thẩm quyền kiểm tra kế toán tại các đơn vị kế toán trong phạm vi do mình quản
lý.
Căn cứ Điều
4 Nghị định số 132/2026/NĐ-CP ngày
06/4/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm
toán độc lập đã có quy định về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực kế toán, trong đó bao gồm Bộ Tài chính, các bộ, cơ quan ngang bộ và Chủ tịch
UBND các cấp.
Căn cứ Điều
6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 5/8/2025
của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành quy định:
“1. Tổ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà
nước.
Người đứng đầu đơn vị
thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.
Chi cục trưởng và tương
đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra
chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban
nhân dân cùng cấp.
Người đứng đầu các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên
ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban
nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước.
Chi cục trưởng và tương
đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp
quản lý.”
Căn cứ khoản
1 Điều 1 Thông tư số 57/2025/TT-BTC ngày
25/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
Sở Tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định:
“Sở Tài chính là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
(sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về:...kế toán, kiểm toán độc
lập...”
Như vậy, căn cứ vào các
quy định nêu trên, các bộ, cơ quan ngang bộ và UBND cấp tỉnh là các cơ quan có
thẩm quyền kiểm tra kế toán và xử phạt vi phạm hành chính đối với các đơn vị kế
toán trong lĩnh vực được phân công phụ trách hoặc phạm vi địa phương do mình quản
lý, cụ thể như sau:
1. Mục đích, yêu cầu chung về kiểm tra chuyên ngành trong
lĩnh vực kế toán
1.1. Mục đích:
- Triển khai công tác kiểm
tra việc chấp hành pháp luật về kế toán theo quy định pháp luật về kế toán và
pháp luật khác có liên quan của các đơn vị kế toán do mình quản lý, đảm bảo
đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Kịp thời chấn chỉnh và
nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về kế toán; phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn
và áp dụng hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp theo
quy định của pháp luật để xử lý kịp thời hành vi vi phạm (nếu có).
- Trường hợp phát hiện hạn
chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật thì kiến nghị cơ quan, người có
thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
1.2. Yêu cầu:
- Hoạt động kiểm tra bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác; không làm cản
trở hoạt động bình thường của tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên
ngành.
- Bảo đảm không chồng chéo,
trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có
thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác.
- Ưu tiên việc tiến hành
kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử; miễn kiểm tra thực tế đối
với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của
pháp luật.
2. Thẩm quyền kiểm tra và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực kế toán
- Thẩm quyền kiểm tra kế
toán được quy định tại Điều 34, Điều 71 Luật Kế toán 2015;
- Thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực kế toán được quy định tại Chương IV
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
độc lập, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Nghị định số
132/2026/NĐ-CP ngày 06/04/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 41/2018/NĐ-CP và được nêu tại Công văn số 9869/BTC-QLKT ngày 10/7/2026 của
Bộ Tài chính (công văn gửi kèm theo)
Ngoài ra, đề nghị các cơ
quan nghiên cứu quy định tại Luật Thanh tra, Nghị định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành và các văn bản
hướng dẫn khác có liên quan để bảo đảm triển khai, thực hiện đúng trình tự, thủ
tục, nội dung quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra chuyên ngành, trong
đó có lĩnh vực kế toán.
3. Nội dung kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán
Căn cứ quy định tại Điều 35 Luật Kế toán 2015, nội dung kiểm tra kế toán đối với
các đơn vị kế toán bao gồm:
- Kiểm tra việc thực hiện
nội dung công tác kế toán, bao gồm: Kiểm tra về chứng từ kế toán; tài khoản kế
toán và sổ kế toán; báo cáo tài chính; kiểm kê tài sản, bảo quản, lưu trữ
tài liệu kế toán; công việc kế toán trong trường hợp đơn vị kế toán chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể,
chấm dứt hoạt động, phá sản. (Nội dung công tác kế toán được quy định chi tiết
tại Chương II Luật Kế toán 2015).
- Kiểm tra việc tổ chức bộ
máy kế toán và người làm kế toán, bao gồm: Kiểm tra về tổ chức bộ máy kế toán;
tiêu chuẩn, điều kiện, quyền và trách nhiệm của người làm kế toán, kế toán trưởng
theo quy định của pháp luật... (Nội dung tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế
toán được quy định tại Chương III Luật Kế toán 2015).
- Kiểm tra việc chấp hành
các quy định khác của pháp luật về kế toán, bao gồm: Kiểm tra đơn vị tính sử dụng
trong kế toán; chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán; kỳ kế toán;...
Đề nghị các Quý cơ quan
trên cơ sở thẩm quyền được giao và căn cứ tình hình thực tế cũng như yêu cầu quản
lý của mình chủ động quyết định phạm vi, nội dung kiểm tra kế toán theo quy định
tại Luật Kế toán,
trong đó cần tăng cường hơn nữa việc kiểm tra, giám sát tính sẵn có của tài
liệu kế toán trong năm 2026 - 2027 (theo Quyết định số 948/QĐ-TTg ngày 27/5/2026 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia thực hiện
nghĩa vụ của Chính phủ Việt Nam về trao đổi thông tin theo yêu cầu vì mục đích
thuế) của các đơn vị kế toán nhằm bảo đảm kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm pháp luật về kế toán, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước.
Trên cơ sở các quy định của
Luật Kế toán và
các văn bản hướng dẫn Luật Kế toán, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung chủ yếu về công tác
kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về kế toán theo Phụ lục kèm theo
công văn này.
Trân trọng cảm ơn sự phối
hợp của Quý cơ quan, đơn vị./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Ngô Văn Tuấn; (để báo cáo)
- Thứ trưởng Tạ Anh Tuấn; (để báo cáo)
- Thứ trưởng Cao Anh Tuấn; (để báo cáo)
- Cục thuế;
- Lưu: VT, QLKT (06b).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ
GIÁM SÁT KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN
Đặng Quyết Tiến
|
PHỤ LỤC
HƯỚNG DẪN MỘT SỐ NỘI DUNG KIỂM TRA,
GIÁM SÁT VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT KẾ TOÁN ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ KẾ TOÁN
(Kèm theo Công văn số 13460/BTC-QLKT ngày 27/08/2026 của Bộ Tài chính)
|
STT
|
Nội dung kiểm tra, giám sát
|
Một số căn cứ kiểm tra, giám sát
|
Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với đối tượng bị xử
phạt (nếu có)
|
Đối tượng, phạm vi kiểm tra, giám sát
|
|
A.
KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
|
|
I.
KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ VIỆC BẢO QUẢN, LƯU TRỮ TÀI LIỆU KẾ TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc tuân thủ
thời hạn đưa tài liệu kế toán vào lưu trữ (trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày
kết thúc kỳ kế toán năm hoặc kết thúc công việc kế toán).
|
Điều 41
Luật Kế toán 2015; Điều 15 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm a khoản
1 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
2
|
Kiểm tra việc sắp xếp
tài liệu kế toán đưa vào lưu trữ theo trình tự thời gian phát sinh và theo kỳ
kế toán năm.
|
Khoản 2 Điều
21 Luật Kế toán 2015;
Khoản 4 Điều
9 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm b khoản
1 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
3
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về lưu trữ đầy đủ tài liệu kế toán
|
Điều 41,
43, 44, 45, 46, 47, 48 Luật Kế toán 2015; Điều 8, 9, 10 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm a khoản
2 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
4
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về bảo quản tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ, bao gồm: Kiểm
tra địa điểm, cách thức, tổ chức lưu trữ đảm bảo an toàn cho tài liệu kế
toán, trong đó có việc lưu trữ, bảo quản tài liệu kế toán trên phương tiện điện
tử.
|
Khoản 6 Điều
18, Điều 41 Luật Kế toán 2015; Điều 9, Điều 10, Điều 11
Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm b khoản
2 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
|
5
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về sử dụng tài liệu kế toán trong thời hạn lưu trữ
|
Điều 9
Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm c khoản
2 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
6
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về tổ chức kiểm kê, phân loại, phục hồi tài liệu kế toán bị mất mát
hoặc bị hủy hoại, bao gồm: Kiểm tra việc phục hồi tài liệu đưa vào lưu trữ
trong thời hạn lưu trữ (05 năm, 10 năm, vĩnh viễn); việc lập biên bản đối với
tài liệu kế toán bị mất mát, thất lạc hoặc hủy hoại;...
|
Điều 41,
42 Luật Kế toán 2015; Điều 9, 12, 13, 14,
15 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm d khoản
2 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
|
7
|
Kiểm tra việc hủy bỏ tài
liệu kế toán
|
Khoản 4 Điều
13 Luật Kế toán 2015; Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định
174/2016/NĐ-CP
|
Điểm a khoản
3 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
8
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về tiêu hủy tài liệu kế toán, bao gồm việc thành lập Hội đồng tiêu hủy,
thực hiện phương pháp tiêu hủy và lập biên bản tiêu hủy
|
Điều 16,
Điều 17 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điểm b khoản
3 Điều 15 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
|
II.
KIỂM TRA VIỆC SAO CHỤP TÀI LIỆU KẾ TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về thành lập Hội đồng và lập Biên bản để xác định các tài liệu kế
toán không thể sao chụp được
|
Điều 6
Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Khoản 1 Điều
13 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
2
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về chữ ký, đóng dấu (nếu có) trên tài liệu kế toán sao chụp
|
Điều 6
Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Khoản 2 Điều
13 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
III.
KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về chứng từ kế toán bao gồm: nội dung chứng từ kế toán, chứng từ điện
tử, lập chứng từ kế toán, ký chứng từ kế toán, quản lý và sử dụng chứng từ kế
toán
|
Khoản 1 Điều
13; Điều 16, 17, 19, 21 Luật Kế toán và Điều 5 Nghị định 174/2016/NĐ-CP
|
Điều 8
Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
IV.
KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾ TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc áp dụng hệ
thống tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã ban hành hoặc chấp thuận.
|
Điều 23
Luật Kế toán; các chế độ kế toán mà đơn vị kế toán thuộc đối tượng áp dụng
(như Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư
58/2026/TT-BTC,...)
|
Điểm d khoản
1 Điều 7, khoản 2 Điều 10 Nghị định 41/2018/NĐ-CP;
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản
2, 3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
2
|
Kiểm tra việc chấp hành
quy định hạch toán kế toán bao gồm hạch toán đúng nội dung quy định của tài khoản
kế toán.
|
Điều 22,
23 Luật Kế toán; Quy định về hệ thống tài khoản kế toán tại chế độ kế
toán mà đơn vị kế toán thuộc đối tượng áp dụng (như Thông tư 99/2025/TT-BTC,
Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 58/2026/TT-BTC...)
|
Khoản 1 Điều
10 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
|
3
|
Kiểm tra việc chấp hành
quy định về nội dung chủ yếu của sổ kế toán
|
Điều 24,
25 Luật Kế toán; Quy định về sổ kế toán và các hướng dẫn cụ thể về mẫu sổ
kế toán tại chế độ kế toán mà đơn vị kế toán thuộc đối tượng áp dụng (như
Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 58/2026/TT-BTC)
|
Điểm a,
c, d khoản 1; điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
|
4
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về mở sổ, ghi sổ, khóa sổ, in sổ kế toán....
|
Điều 26
Luật Kế toán; Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP;
Quy định về sổ kế toán tại chế độ kế toán mà đơn vị kế toán thuộc đối tượng
áp dụng (như Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư
58/2026/TT-BTC,...)
|
Điểm b,
c khoản 1; điểm c khoản 2; khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
|
5
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về sửa chữa sổ kế toán
|
Điều 27
Luật Kế toán; Quy định về sổ kế toán tại chế độ kế toán mà đơn vị kế toán
thuộc đối tượng áp dụng (Như Thông tư 99/2025/TT-BTC, Thông tư
133/2016/TT-BTC, Thông tư 58/2026/TT-BTC...)
|
Điểm b khoản
2 Điều 9 Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
|
V.
KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính (lập BCTC có đầy đủ nội dung
không, có dùng biểu mẫu báo cáo quy định không, có đầy đủ chữ ký theo quy định
không, lập báo cáo tài chính có đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán và chứng
từ kế toán không, lập báo cáo tài chính có tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực
kế toán không....)
|
Điều 29
Luật Kế toán; Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP;Các
văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán, chuẩn
mực kế toán.
|
Điều 11
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
2
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính (thời hạn nộp báo cáo tài
chính, thời hạn công khai báo cáo tài chính, nội dung báo cáo tài chính công
khai....)
|
Khoản 3 Điều
29, Điều 31, Điều 32 Luật Kế toán; Các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ
Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán, chuẩn mực về kế toán và các quy định có
liên quan
|
Điều 12
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
|
VI.
KIỂM TRA MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ KIỂM KÊ TÀI SẢN
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về kiểm kê tài sản, gồm: Kiểm tra việc lập Báo cáo tổng hợp kết quả
kiểm kê, xử lý chênh lệch giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu ghi trên sổ
kế toán,...
|
Điều 40
Luật Kế toán
|
Điều 16
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
B.
KIỂM TRA VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, BỐ TRÍ KẾ TOÁN TRƯỞNG, PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN
VÀ NGƯỜI LÀM KẾ TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị kế toán, bố trí người làm kế
toán, kế toán trưởng hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán.
|
Điều 49,
50, 51, 52, 53, 54, 55, 56 Luật Kế
toán; Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 Nghị
định số 174/2016/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn có liên quan
|
Điểm a khoản
1; điểm a, b, c khoản 2; khoản 3 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
2
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thay đổi kế
toán trưởng, phụ trách kế toán, bao gồm bàn giao công việc (kể cả các công việc
kế toán trong trường hợp chia, tách, hợp nhất....),...
|
Điều 43,
44, 45, 46, 47, 48, 51 Luật Kế toán; Điều
20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn có liên quan
|
Điểm b,
c, d khoản 1, điểm d khoản 2, khoản 4 Điều 17 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
C.
KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH CÁC MỘT SỐ QUY ĐỊNH KHÁC CỦA PHÁP LUẬT VỀ KẾ TOÁN
|
|
I. KIỂM TRA VỀ ĐƠN VỊ
TÍNH, CHỮ VIẾT, CHỮ SỐ SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về lựa chọn đơn vị tiền sử dụng trong kế toán, bao gồm căn cứ xác định
đơn vị tiền tệ chủ yếu phát sinh bằng ngoại tệ, việc sử dụng tỷ giá hối đoái
thực tế....
|
Điều 10
Luật Kế toán; Điều 4 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP và
các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán,
chuẩn mực kế toán.
|
Điểm b khoản
1 Điều 7 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
2
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về chữ viết, chữ số sử dụng trong kế toán
|
Điều 11
Luật Kế toán
|
Điểm a khoản
1 Điều 7 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
|
II. KIỂM TRA VỀ KỲ KẾ
TOÁN
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện
quy định về xác định, lựa chọn kỳ kế toán, bao gồm kỳ kế toán năm của đơn vị
kế toán, kỳ kế toán đầu tiên đối với đơn vị kế toán mới thành lập, kỳ kế toán
cuối cùng đối với đơn vị kế toán bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại
hình hoặc hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.
|
Điều 12
Luật Kế toán và quy định đặc thù có liên quan (nếu có)
|
Điểm c khoản
1 Điều 7 Nghị định 41/2018/NĐ-CP
|
Các đơn vị kế toán quy định tại khoản 2,
3, 4, 5 Điều 2 Luật Kế toán
|
|
|
|
|
|
|
Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026 hướng dẫn triển khai kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Công văn 13460/BTC-QLKT ngày 27/08/2026 hướng dẫn triển khai kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán do Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
27/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/05/2026
Ban hành:
25/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2026
Ban hành:
06/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/01/2026
Ban hành:
27/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/10/2025
Ban hành:
05/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/07/2025
Ban hành:
12/04/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/04/2024
Ban hành:
18/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2024
78
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|