|
Kính gửi:
|
- Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Phòng Y tế quận, huyện, thành phố Thủ Đức.
|
Ngày 26 tháng 4 năm
2024, Sở Y tế đã ban hành Công văn số 3650/SYT-NVY về việc hướng dẫn tạm thời
khám sức khỏe học sinh. Nhằm tiếp tục chuẩn hóa hoạt động kiểm tra sức khỏe học
sinh, phát hiện sớm các bệnh tật học đường, làm cơ sở chuyển đổi số dữ liệu sức
khỏe học sinh trên toàn Thành phố đạt hiệu quả, khả thi trong tình hình thực tế
hiện nay, Sở Y tế cập nhật hướng dẫn kiểm tra sức khỏe học sinh để triển khai
kể từ năm học 2024 – 2025. Đây là căn cứ để các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tổ
chức triển khai thực hiện hoạt động kiểm tra sức khỏe học sinh và là cơ sở để
các cơ quan quản lý thanh, kiểm tra hoạt động kiểm tra sức khỏe học sinh trên
địa bàn Thành phố.
Sở Y tế sẽ tổ chức tập
huấn cho tất cả nhân viên y tế của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tham gia hoạt
động kiểm tra sức khỏe và nhân viên phụ trách công tác y tế trường học tại các
cơ sở giáo dục trên địa bàn Thành phố về quy định, cách sử dụng mẫu phiếu kiểm
tra sức khỏe cho học sinh, một số lưu ý trong kiểm tra sức khỏe, sàng lọc và
phát hiện sớm các bệnh lý học đường và hướng dẫn sử dụng Hệ thống quản lý sức
khỏe học sinh vào đầu tháng 9 năm 2024 để thống nhất triển khai thực hiện. Sở Y
tế sẽ công khai danh sách các cơ sở đã được tập huấn cho các cơ sở giáo dục
tham khảo để lựa chọn.
Sở Y tế đề nghị các cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh có tổ chức kiểm tra sức khỏe học sinh triển khai thực
hiện. Giao Phòng Y tế triển khai đến các phòng khám đa khoa có tổ chức kiểm tra
sức khỏe học sinh thực hiện; đồng thời phối hợp Trung tâm Y tế, Phòng Giáo dục
và Đào tạo tổ chức kiểm tra, giám sát các hoạt động kiểm tra sức khỏe tại các
trường học trên địa bàn theo hướng dẫn trên.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị đơn vị báo cáo về Sở Y tế (qua Phòng
Nghiệp vụ Y, điện thoại: 0283.930.9981) để được hỗ trợ. Công văn này
thay thế Công văn số 3650/SYT-NVY ngày 26 tháng 4 năm 2024 của Sở Y tế./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Sở Giáo dục và Đào tạo;
- UBND quận, huyện, thành phố Thủ Đức;
- Ban Giám đốc SYT;
- TT KSBT TP.HCM;
- PGD&ĐT quận, huyện, thành phố Thủ Đức;
- Lưu: VT, P. NVY. (LDTC, LTT)
(Đính
kèm Phụ lục 1, 2, 3)
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nguyễn
Văn Vĩnh Châu
|
PHỤ LỤC 1
MẪU PHIẾU KIỂM TRA SỨC KHỎE CHO HỌC SINH
(Kèm
theo Công văn số 7970/SYT-NVY ngày 16 tháng 08 năm 2024
của Sở Y tế)
|
.....................
(Tên
đơn vị)..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /KSK-
|
|
MẪU
PHIẾU KIỂM TRA SỨC KHỎE CHO HỌC SINH
(Áp dụng cho trẻ dưới 6 tuổi)
A. THÔNG TIN
HÀNH CHÍNH (phụ huynh tự khai)
1. Tên trường*:
.................................................................................Lớp*:...................................
2. Địa chỉ trường*: .......................................................................................................................
Xã/Phường*:
.....................................................Quận/Huyện*:....................................................
3. Họ và tên trẻ*:
..........................................................................................................................
4. Ngày sinh*:
………/……/……… Giới tính*: □ Nam □ Nữ
5. Địa chỉ nơi hiện ở
của trẻ*: ......................................................................................................
Xã/Phường*:
.....................................................Quận/Huyện*:....................................................
6. Mã định danh cá nhân
của trẻ*:

7. Số thẻ BHYT*: 
8. Họ và tên bố hoặc
người giám hộ*:
.........................................................................................
Nghề nghiệp: ...................................................Điện
thoại di động*: .........................................
9. Họ và tên mẹ hoặc
người giám hộ*:
.........................................................................................
Nghề nghiệp: ...................................................Điện
thoại di động*: .........................................
10. Quá trình sinh
trưởng:
- Con thứ mấy:
........................................ Tổng số con trong gia đình:
......................................
- Tuổi thai lúc sinh:
.......................... tuần
- Cân nặng lúc sinh:
........................gram
- Cách sinh:
|
□ Sinh thường
|
□ Sinh mổ
|
□ Sinh mổ chủ
động
|
|
□ Sinh chỉ
huy
|
□ Giác hút
|
□ Forceps
|
- Dị tật bẩm sinh (nếu
có):
............................................................................................................
11. Bệnh lý của mẹ
trong thai kỳ: .............................................................................................
12. Tiền sử gia đình
(bao gồm bố mẹ, anh chị em ruột):
|
□ Ung thư
nguyên bào võng mạc
|
|
|
□ Tim bẩm sinh
|
□ Hen
|
□ Dị ứng, ghi
rõ:................
|
|
□ Động kinh
|
□ Rối loạn giảm
chú ý - tăng động
|
|
|
|
13. Trẻ đã từng được
chẩn đoán mắc các bệnh sau đây*:
□ Không
□ Có:
|
□ Hen phế quản
|
□ Tim bẩm sinh
|
□ Động kinh
|
|
□ Rối loạn
giảm chú ý - tăng động
|
□ Dị ứng (ghi
rõ):
|
|
□ Khác (ghi
rõ): ...................................
|
14. Tiền sử tiêm chủng
của trẻ:
|
Phòng bệnh
|
Lịch khuyến cáo
|
Tên vắc xin
|
Mũi tiêm/ uống
|
Ngày tiêm/uống
|
Tình trạng tiêm/uống vắc xin* (Đánh dấu “X”
vào các ô tương ứng)
|
Ghi chú
|
|
Đã tiêm
|
Chưa tiêm
|
Không nhớ rõ
|
|
Lao
|
Sơ
sinh
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Viêm
gan siêu vi B
|
Trong
vòng 24
giờ
sau sinh
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
02
tháng
|
|
Mũi
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
03
tháng
|
|
Mũi
3
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
04
tháng
|
|
Mũi
4
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Bạch
hầu, Uốn ván, Ho gà
|
02
tháng
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
03
tháng
|
|
Mũi
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
04
tháng
|
|
Mũi
3
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
18
tháng
|
|
Mũi
4
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Bại
liệt
|
02
tháng (uống)
|
|
Liều
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
03
tháng (uống)
|
|
Liều
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
04
tháng (uống)
|
|
Liều
3
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
05
tháng (tiêm)
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
09
tháng (tiêm)
|
|
Mũi
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Viêm
phổi, viêm màng não do Hib/ Hemophilus influenzae type B (Hib)
|
02
tháng
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
03
tháng
|
|
Mũi
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
04
tháng
|
|
Mũi
3
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Sởi
|
09
tháng
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
18
tháng
|
|
Mũi
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Sởi
- Rubella
|
18
tháng
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Viêm
não
Nhật
Bản
|
12
tháng
|
|
Mũi
1
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
Cách
1-2 tuần sau mũi 1
|
|
Mũi
2
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
|
24
tháng
|
|
Mũi
3
|
…./…./…
|
¨
|
¨
|
¨
|
|
* Bắt buộc
B. ĐÁNH GIÁ SỨC
KHỎE TÂM THẦN (Người thực hiện có thể là phụ huynh, giáo viên).
Đây là các câu hỏi không bắt buộc. Quý phụ huynh và/hoặc giáo viên nếu nhận
thấy trẻ có vài dấu hiệu nghi ngờ hoặc có nhu cầu đánh giá sức khỏe tâm thần
của trẻ, vui lòng sử dụng các bảng câu hỏi dưới đây.
B1. Bảng câu
hỏi sàng lọc rối loạn giảm chú ý- tăng động (áp dụng cho trẻ từ 3
đến 6 tuổi)
Đánh dấu (X)
vào các cột “Không có”, “Thỉnh thoảng” hoặc “Thường xuyên” phù hợp nhất với mô
tả về hành vi của trẻ trong thời gian 6 tháng vừa qua.
|
TT
|
Nội dung
|
Không có
|
Thỉnh thoảng
|
Thường xuyên
|
|
1.
|
Không chú ý
kỹ đến các chi tiết (ví dụ, vội vã thực hiện các hoạt động, mắc các
lỗi do thiếu cẩn thận).
|
|
|
|
|
2.
|
Khó duy trì
sự chú ý trong các hoạt động học tập hoặc vui chơi.
|
|
|
|
|
3.
|
Có vẻ như
không lắng nghe khi đang nói chuyện trực tiếp (ví dụ, trẻ không chú ý đến
bạn).
|
|
|
|
|
4.
|
Không làm
theo các hướng dẫn hoặc không hoàn thành các nhiệm vụ được yêu cầu (ví dụ,
“đi lên lầu, lấy giày và vớ của con nào”).
|
|
|
|
|
5.
|
Gặp khó khăn
khi tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và các hoạt động (ví dụ, chọn lựa hoạt
động vui chơi, lấy các vật dụng, làm từng bước theo thứ tự).
|
|
|
|
|
6.
|
Né tránh các
nhiệm vụ cần nỗ lực duy trì sự tập trung chú ý (ví dụ, trò chơi ghép chữ /
ghép hình; học bảng chữ cái ABC; viết tên).
|
|
|
|
|
7.
|
Làm mất các
đồ vật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ hoặc các hoạt động học tập / vui chơi (ví
dụ, giày dép, ba lô, đồ chơi).
|
|
|
|
|
8.
|
Dễ bị xao
lãng.
|
|
|
|
|
9.
|
Hay quên
trong các hoạt động hằng ngày (ví dụ, quên lấy giấy, quên lời hướng
dẫn).
|
|
|
|
|
10.
|
Bồn chồn, táy
máy tay chân hoặc uốn éo, vặn vẹo khi đang ngồi (ví dụ, vỗ tay vỗ chân,
quay qua quay lại).
|
|
|
|
|
11.
|
Rời khỏi chỗ
ngồi trong lớp học, trong bữa ăn, hoặc trong các tình huống khác mà trẻ cần
phải ngồi tại chỗ.
|
|
|
|
|
12.
|
Chạy tới lui
lăng xăng hoặc leo trèo quá mức trong những tình huống mà điều này là không
phù hợp.
|
|
|
|
|
13.
|
Khó khăn khi phải
chơi một cách yên lặng (chơi một mình hoặc trong nhóm).
|
|
|
|
|
14.
|
Luôn “bận rộn
hoạt động” hoặc hoạt động như thể không biết mệt mỏi.
|
|
|
|
|
15.
|
Nói quá
nhiều.
|
|
|
|
|
16.
|
Nói bật ra
câu trả lời khi câu hỏi chưa được nói xong.
|
|
|
|
|
17.
|
Khó khăn khi
phải chờ đợi tới lượt.
|
|
|
|
|
18.
|
Ngắt lời hoặc
chen ngang (ví dụ, chen ngang vào cuộc nói chuyện hoặc trò chơi của
người khác).
|
|
|
|
Lưu ý:
- Đây là bảng câu hỏi
sàng lọc dùng để nhận diện rối loạn giảm chú ý - tăng động. Bảng câu hỏi này
không thay thế cho sự đánh giá chuyên sâu của các chuyên gia lâm sàng.
- Từ câu 1 đến câu 9 :
Nếu có từ 6 câu trở lên trả lời “Thỉnh thoảng” hoặc “Thường xuyên” cần đưa trẻ
đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để được đánh giá lại tình trạng giảm
chú ý.
- Từ câu 10 đến câu 18
: Nếu có từ 6 câu trở lên trả lời “Thỉnh thoảng” hoặc “Thường xuyên” cần đưa
trẻ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để được đánh giá lại tình trạng
tăng động.
B2. Bảng câu
hỏi sàng lọc rối loạn phổ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 18 tháng đến 36 tháng)
Phụ huynh điền thông
tin khi có lo lắng về việc trẻ có thể bị rối loạn phổ tự kỷ.
Khoanh vòng
tròn câu trả lời phù hợp nhất đối với biểu hiện của con bạn đối với mỗi đề mục câu hỏi.
|
TT
|
Nội dung
|
A
|
B
|
C
|
D
|
E
|
|
1.
|
Con của bạn
có nhìn bạn khi bạn gọi tên con hay không ?
|
Luôn
luôn
|
Thường
xuyên
|
Thỉnh
thoảng
|
Hiếm
khi
|
Không
bao giờ
|
|
2.
|
Khi bạn giao
tiếp mắt với con bạn có dễ dàng hay không ?
|
Rất
dễ dàng
|
Khá
dễ dàng
|
Khá
khó khăn
|
Rất
khó khăn
|
Không
thể
|
|
3.
|
Con của bạn
có chỉ tay để biểu lộ điều mà con muốn không ? (ví dụ, 1 món đồ chơi quá
tầm với của con)
|
Nhiều
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 tuần
|
Ít
hơn 1 lần trong 1 tuần
|
Không
bao giờ
|
|
4.
|
Con của bạn
có chỉ tay để chia sẻ sở thích với bạn ? (ví dụ, chỉ tay vào 1 cảnh tượng
mà con thích)
|
Nhiều
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 tuần
|
Ít
hơn 1 lần trong 1 tuần
|
Không
bao giờ
|
|
5.
|
Con của bạn
có biết chơi trò chơi giả bộ hay không ? (ví dụ, chăm sóc búp bê, nói
chuyện giả bộ qua điện thoại)
|
Nhiều
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 tuần
|
Ít
hơn 1 lần trong 1 tuần
|
Không
bao giờ
|
|
6.
|
Con có nhìn
hướng theo nơi mà bạn đang nhìn không ?
|
Nhiều
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 tuần
|
Ít
hơn 1 lần trong 1 tuần
|
Không
bao giờ
|
|
7.
|
Nếu bạn hoặc
người khác trong gia đình đang buồn một cách rõ ràng, con của bạn có bộc lộ
các dấu hiệu hoặc muốn an ủi bạn / người đó không ?
|
Luôn
luôn
|
Thường
xuyên
|
Thỉnh
thoảng
|
Hiếm
khi
|
Không
bao giờ
|
|
8.
|
Bạn mô tả
những từ đầu tiên con bạn nói như thế nào?
|
Rất
bình thường
|
Khá
bình thường
|
Hơi
không bình thường
|
Rất
không bình thường
|
Con
tôi không nói gì
|
|
9.
|
Con của bạn
có sử dụng những cử chỉ đơn giản không? (ví dụ, vẫy tay tạm biệt)
|
Nhiều
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 tuần
|
Ít
hơn 1 lần trong 1 tuần
|
Không
bao giờ
|
|
10.
|
Con của bạn
hay nhìn chằm chằm vào khoảng không mà không có mục đích gì ?
|
Nhiều
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 ngày
|
Vài
lần trong 1 tuần
|
Ít
hơn 1 lần trong 1 tuần
|
Không
bao giờ
|
Lưu ý:
- Đối với câu 1 đến câu
9: Nếu bạn khoanh tròn câu trả lời ở cột C, D hoặc E, chấm 1 điểm cho mỗi câu
hỏi.
- Đối với câu 10: Nếu
bạn khoanh tròn câu trả lời ở cột A, B hoặc C, chấm 1 điểm cho mỗi câu hỏi.
- Tính tổng điểm của cả
10 câu hỏi. Nếu điểm ≥ 3, cần đưa trẻ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên
khoa để được kiểm tra đánh giá phù hợp.
B3. Bảng câu
hỏi sàng lọc rối loạn phổ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 4 đến 6 tuổi)
Phụ huynh hoặc giáo
viên điền thông tin khi trẻ có nghi ngờ mắc chứng tự kỷ và không có khó khăn về
học tập.
Đánh dấu (X)
vào các cột “Hoàn toàn đồng ý”, “Có chút đồng ý”, “Có chút không đồng ý”, “Hoàn
toàn không đồng ý” phù hợp nhất với mô tả về hành vi của trẻ.
|
TT
|
Nội dung
|
Hoàn toàn đồng ý
|
Có chút đồng ý
|
Có chút không đồng ý
|
Hoàn toàn không đồng ý
|
|
1.
|
Trẻ thường
chú ý đến những âm thanh nhỏ khi người khác không chú ý đến.
|
|
|
|
|
|
2.
|
Trẻ thường
tập trung chú ý vào toàn bộ bức tranh hơn là những chi tiết nhỏ.
|
|
|
|
|
|
3.
|
Trong một
nhóm xã hội, trẻ có thể dễ dàng theo dõi cuộc trò chuyện của nhiều người khác
nhau
|
|
|
|
|
|
4.
|
Trẻ thấy dễ
dàng khi thay đổi tới lui giữa các hoạt động khác nhau.
|
|
|
|
|
|
5.
|
Trẻ không
biết cách duy trì cuộc trò chuyện với các bạn đồng trang lứa của mình.
|
|
|
|
|
|
6.
|
Trẻ giỏi
trong các cuộc tán gẫu, nói chuyện phiếm xã hội.
|
|
|
|
|
|
7.
|
Khi trẻ đang
đọc một câu chuyện, trẻ cảm thấy khó khăn khi trình bày ý muốn và cảm xúc của
nhân vật.
|
|
|
|
|
|
8.
|
Trước khi trẻ
vào học lớp 1, trẻ thường thích chơi các trò chơi liên quan đến sắm vai giả
vờ với trẻ khác.
|
|
|
|
|
|
9.
|
Trẻ thấy dễ
dàng khi trình bày những gì trẻ đang suy nghĩ hoặc cảm thấy bằng cách nhìn
vào gương mặt của trẻ.
|
|
|
|
|
|
10.
|
Trẻ thấy khó
khăn khi kết bạn mới.
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chỉ lựa chọn 1 kết
quả phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi.
- Đối với câu 1, 5, 7
và 10: Nếu bạn chọn “Hoàn toàn đồng ý” hoặc “Có chút đồng ý”, chấm 1 điểm cho
mỗi câu hỏi.
- Đối với câu 2, 3, 4,
6, 8 và 9: Nếu bạn chọn “Hoàn toàn không đồng ý” hoặc “Có chút không đồng ý”,
chấm 1 điểm cho mỗi câu hỏi.
- Nếu tổng điểm ≥ 6,
cân nhắc giới thiệu trẻ đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để
được đánh giá chẩn đoán phù hợp.
C. KIỂM TRA SỨC
KHỎE (Do
bác sĩ khám, đánh giá)
Ngày khám:........./
........./ .........
C1. Thể lực
- Chiều cao:
…………………………….. cm; Mạch: ……………………….….…lần/phút;
- Cân nặng:
……………………………….kg; Huyết áp:…….….….…mmHg (trẻ >3 tuổi);
Nhịp thở:
…………………….…. lần/phút;
C2. Lâm sàng
|
Nội dung kiểm
tra
|
Họ tên, chữ
ký bác sĩ
|
|
C2.1 Nội khoa
|
|
|
a) Da - niêm
mạc
b) Tuần hoàn
c) Hô hấp
d) Tiêu hóa
e) Thận-Tiết
niệu
|
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
|
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
|
|
f) Thần
kinh-Tâm thần
|
□ Trẻ phát
triển phù hợp lứa tuổi.
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ chậm phát triển.
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ rối loạn giảm chú ý-tăng động.
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ rối loạn phổ tự kỷ.
□ Khác:
..............................................................................
|
|
. g)
Khác:..............................................................................................................
...........................................................................................................................
h) Kết luận:
.......................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
C2.2
Tai–Mũi-Họng
a) Kiểm tra
thính lực:
- Tai trái: Nói
thường: ..................m; Nói thầm:
.........................................m
- Tai phải:
Nói thường:....................m; Nói thầm: ........................................m
b) Các bệnh
về Tai-Mũi-Họng (nếu có): ...........................................................
...........................................................................................................................
c) Kết luận:
.......................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
|
C2.3 Ngoại
khoa
a) Cột sống
□ Bình thường
□ Bất thường
|
|
|
Còng cột
sống:
|
□ Gù
|
□ Ưỡn
|
□ Bẹt
|
|
Vẹo cột sống:
|
□ Hình chữ S
|
□ Hình chữ C
|
|
Mức độ của
vẹo cột sống: □ Nhẹ (góc xoay thân < 5 độ)
□ Vừa (5-7 độ)
□ Nặng (góc xoay thân >7 độ)
Các bệnh cơ
xương khớp khác (nếu có):
...........................................................
...........................................................................................................................
b) Cơ quan
sinh dục ngoài: ................................................................................
...........................................................................................................................
c) Kết luận:
........................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
C2.4 Mắt
a) Thị lực
* Trẻ ≤ 3
tuổi: Khám phản xạ
|
|
|
- Phản xạ
chớp mắt khi có ánh sáng
- Phản xạ
theo đuổi
- Định thị
chính xác
- Phản xạ quy
tụ
- Phản xạ
đồng tử
|
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
|
□ Bất thường
□ Bất thường
□ Bất thường
□ Bất thường
□ Bất thường
|
|
* Trẻ > 3
tuổi: Đo thị lực
- Không kính:
Mắt phải: ……/10 Mắt trái: ……/10
- Có
kính: Mắt phải: ……/10 Mắt trái: ……/10
b) Các bệnh
về mắt (nếu có) Mắt phải Mắt trái
- Đồng tử
trắng □
□
- Sụp
mi □
□
- Lé □ □
- Bệnh lý
khác:
................................................................................................
...........................................................................................................................
c) Kết luận:
.....................................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
C2.5 Răng -
Hàm - Mặt
a) Tình trạng
răng và nhu cầu điều trị
Ghi chú:
Tình trạng
răng
|
|
|
0/A: Bình
thường 2/C: Trám sâu lại 4/E: Mất do sâu 6/F: Bít hố rãnh 8: Chưa mọc
1/B: Sâu
3/D: Trám tốt 5: Mất lý do khác 7/G: Trụ, cầu 9: Loại trừ
Nhu cầu điều
trị
Họ tên, chữ
ký bác sĩ
0: Không 2: Trám ≥ 2
mặt 4: Veneer 6: Nhổ răng P: Vecni Fluor phòng
ngừa
1: Trám 1 mặt
3: Mão 5: Điều
trị tủy F: Sealant
|
Răng vĩnh viễn
|
Răng sữa
|
Nhu cầu
|
Tình trạng
|
Mặt nhai
|
Mặt ngoài
|
Mặt trong
|
Mặt gần
|
Mặt xa
|
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
54
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
53
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
52
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
51
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
61
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
62
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
63
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
64
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Răng vĩnh viễn
|
Răng sữa
|
Nhu cầu
|
Tình trạng
|
Mặt nhai
|
Mặt ngoài
|
Mặt trong
|
Mặt gần
|
Mặt xa
|
|
38
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
36
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
34
|
74
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
73
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
72
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
71
|
|
|
|
|
|
|
|
|
41
|
81
|
|
|
|
|
|
|
|
|
42
|
82
|
|
|
|
|
|
|
|
|
43
|
83
|
|
|
|
|
|
|
|
|
44
|
84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
45
|
85
|
|
|
|
|
|
|
|
|
46
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
47
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
48
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Tình trạng
vệ sinh răng miệng (OHI-S)
|
PI (chỉ số mảng bám)
|
|
CI (Chỉ số vôi răng)
|
|
17 – 16N
|
11N
|
26 – 27N
|
|
17 – 16N
|
11N
|
26 – 27N
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
47 – 46T (85T)
|
31N (71N)
|
36 – 37T (75T)
|
|
47 – 46T (85T)
|
31N (71N)
|
36 – 37T (75T)
|
|
Ghi chú:
|
|
|
|
|
|
0: Không có
mảng bám
1: Mảng bám
1/3 cổ răng/vết dính
2: Mảng bám
2/3 răng
3: Mảng bám
> 2/3 răng
X: Không có
răng
|
|
0: Không có
vôi răng
1: Vôi răng
1/3 cổ răng/vết dính
2: Vôi răng
2/3 răng
3: Vôi răng
> 2/3 răng
X: Không có
răng
|
c) Kết quả
kiểm tra
- Tình trạng
răng và nha chu
□ Sâu
răng □ Viêm nướu □ Viêm nha chu
□ Mất
răng □ Thiểu sản men răng □ Răng nhiễm Fluor
- Bệnh lý
niêm mạc miệng
□ Viêm
lưỡi □ Nấm lưỡi □ Áp tơ, viêm loét
miệng
- Dị tật bẩm
sinh
□ Dính thắng
lưỡi □ Khe hở môi □ Khe hở vòm miệng
d) Đề nghị
□ Trám
răng □ Nhổ răng □ Điều trị tủy
□ Cạo
vôi/đánh bóng □ Bôi vecni fluor/sealant □ VSRM/tái khám định kỳ
Vấn đề khác:
.......................................................................................................
............................................................................................................................
e) Kết luận:
........................................................................................................
............................................................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C3. Tổng kết
1. Nhận xét:
a) Phát triển
thể chất: ..................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
b) Phát triển
tâm thần – vận động: .............................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Kết luận:
Tình trạng sức khỏe:
.....................................................................................................................
Bệnh, tật cần lưu ý,
theo dõi:
........................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3. Đề nghị:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
|
Ký tên và
đóng dấu
(ghi họ tên bác sĩ kết luận)
|
PHỤ LỤC 2
MẪU PHIẾU KIỂM TRA SỨC KHỎE CHO HỌC SINH
(Kèm
theo Công văn số 7970/SYT-NVY ngày 16 tháng 08 năm 2024 của Sở
Y tế)
|
.....................
(Tên
đơn vị)..............
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /KSK-
|
|
MẪU
PHIẾU KIỂM TRA SỨC KHỎE CHO HỌC SINH
(Áp dụng cho trẻ từ 6 tuổi đến 18 tuổi)
A. THÔNG TIN
HÀNH CHÍNH (phụ huynh tự khai)
1. Tên trường*:
.................................................................................Lớp*:...................................
2. Địa chỉ trường*:
.......................................................................................................................
Xã/Phường*:
.....................................................Quận/Huyện*:....................................................
3. Họ và tên trẻ*:
..........................................................................................................................
4. Ngày sinh*: ………/……/………
Giới tính: □
Nam
□ Nữ
5. Địa chỉ nơi hiện ở
của trẻ*:
.......................................................................................................
Xã/Phường*:
.....................................................Quận/Huyện*:....................................................
6. Mã định danh cá nhân
của trẻ*: 
7. Số thẻ BHYT*: 
8. Họ và tên bố hoặc
người giám hộ*:
.........................................................................................
Nghề nghiệp: ...................................................Điện
thoại di động*: .........................................
9. Họ và tên mẹ hoặc
người giám hộ*:
.........................................................................................
Nghề nghiệp: ...................................................Điện
thoại di động*: .........................................
10. Quá trình sinh
trưởng:
- Con thứ mấy:
........................................Tổng số con trong gia đình:
.......................................
- Tuổi thai lúc sinh:
.......................... tuần
- Cân nặng lúc sinh:
....................... gram
- Cách sinh:
□ Sinh thường □
Sinh mổ □ Sinh mổ chủ động
□ Sinh chỉ huy □
Giác hút □ Forceps
- Dị tật bẩm sinh (nếu
có): ............................................................................................................
11. Bệnh lý của mẹ
trong thai kỳ:
.................................................................................................
12. Tiền sử gia đình (bao
gồm bố mẹ, anh chị em ruột):
□ Ung thư nguyên bào
võng mạc
□ Tim bẩm sinh □ Hen □ Dị ứng, ghi
rõ:................
□ Động kinh □ Rối loạn giảm
chú ý - tăng động
13. Trẻ đã từng được
chẩn đoán mắc các bệnh sau đây*:
□ Không
□ Có:
*Bắt buộc
□ Hen phế quản □ Tim bẩm sinh □ Động kinh
□ Rối loạn giảm chú ý -
tăng động □ Dị ứng (ghi
rõ):
□ Khác (ghi rõ):
...................................
B. BỘ CÂU HỎI
ĐÁNH GIÁ TÂM THẦN (Người thực hiện có thể là phụ huynh, giáo viên hoặc đối tượng
học sinh nếu khả năng nhận thức của trẻ tốt)
Đây là các câu hỏi
không bắt buộc. Quý phụ huynh và/hoặc giáo viên nếu nhận thấy trẻ và/hoặc chính
bản thân các em có vài dấu hiệu nghi ngờ hoặc có nhu cầu đánh giá sức khỏe tâm
thần, vui lòng sử dụng các bảng câu hỏi dưới đây.
B1. Bảng câu
hỏi sàng lọc rối loạn giảm chú ý - tăng động
Đánh dấu (X)
vào các cột “Không có”, “Thỉnh thoảng” hoặc “Thường xuyên” phù hợp nhất với mô
tả về hành vi của trẻ trong thời gian 6 tháng vừa qua.
|
TT
|
Nội dung
|
Không có
|
Thỉnh thoảng
|
Thường xuyên
|
|
1.
|
Thường không
chú ý đến chi tiết hoặc mắc lỗi do thiếu cẩn thận trong học tập, công việc
hoặc các hoạt động khác.
|
|
|
|
|
2.
|
Thường gặp
khó khăn khi duy trì sự chú ý trong các hoạt động hằng ngày hoặc hoạt động
vui chơi.
|
|
|
|
|
3.
|
Thường có vẻ
như không chú ý lắng nghe khi nói chuyện trực tiếp.
|
|
|
|
|
4.
|
Thường không
thực hiện được các hướng dẫn và không thể hoàn tất việc học ở trường (không
phải do không hiểu được các hướng dẫn).
|
|
|
|
|
5.
|
Thường gặp
khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ và các hoạt động.
|
|
|
|
|
6.
|
Thường né
tránh, không thích, hoặc miễn cưỡng tham gia các nhiệm vụ cần nỗ lực tập
trung chú ý kéo dài (ví dụ, làm bài tập ở trường hoặc làm bài tập ở nhà).
|
|
|
|
|
7.
|
Thường đánh
mất những vật dụng cần thiết cho các hoạt động (ví dụ, bài tập ở trường,
bút chì hoặc sách, dụng cụ học tập khác).
|
|
|
|
|
8.
|
Thường dễ bị
xao lãng bởi các kích thích bên ngoài.
|
|
|
|
|
9.
|
Thường hay
quên trong các hoạt động hằng ngày.
|
|
|
|
|
10.
|
Thường có vẻ
bồn chồn, tay chân không yên hoặc uốn éo vặn vẹo người khi ngồi.
|
|
|
|
|
11.
|
Thường rời
khỏi chỗ ngồi trong lớp học hoặc trong những tình huống khác mà trẻ cần phải
ngồi tại chỗ.
|
|
|
|
|
12.
|
Thường chạy
tới lui, lăng xăng hoặc leo trèo quá mức trong những tình huống không phù hợp
(ở thanh thiếu niên, có thể chỉ là cảm giác bồn chồn, không yên).
|
|
|
|
|
13.
|
Thường khó
khăn khi cần giữ yên lặng trong lúc chơi hoặc khó khăn khi tham gia các hoạt
động thư giãn, yên tĩnh.
|
|
|
|
|
14.
|
Thường “bận
rộn hoạt động” hoặc hoạt động như thể không biết mệt mỏi.
|
|
|
|
|
15.
|
Thường nói
quá nhiều.
|
|
|
|
|
16.
|
Thường nói
bật ra câu trả lời khi câu hỏi chưa được nói xong.
|
|
|
|
|
17.
|
Thường gặp
khó khăn khi phải chờ đợi tới lượt.
|
|
|
|
|
18.
|
Thường ngắt
lời người khác hoặc chen ngang (ví dụ, chen ngang vào cuộc nói chuyện hoặc
trò chơi của người khác).
|
|
|
|
Lưu ý:
- Đây là bảng câu hỏi
sàng lọc dùng để nhận diện rối loạn giảm chú ý – tăng động. Bảng câu hỏi này
không thay thế cho sự đánh giá chuyên sâu của các chuyên gia lâm sàng.
- Từ câu 1 đến câu 9 :
Nếu có từ 6 câu trở lên trả lời “Thỉnh thoảng” hoặc “Thường xuyên” cần đưa trẻ
đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để được đánh giá lại tình trạng giảm
chú ý.
- Từ câu 10 đến câu 18
: Nếu có từ 6 câu trở lên trả lời “Thỉnh thoảng” hoặc “Thường xuyên” cần đưa
trẻ đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để được đánh giá lại tình trạng
tăng động.
B2. Bảng câu
hỏi sàng lọc rối loạn phổ tự kỷ (áp dụng cho trẻ từ 6 đến 11 tuổi)
Phụ huynh hoặc giáo
viên điền thông tin khi trẻ có nghi ngờ mắc chứng tự kỷ và không có khó khăn về
học tập.
Đánh dấu (X)
vào các cột “Hoàn toàn đồng ý”, “Có chút đồng ý”, “Có chút không đồng ý”, “Hoàn
toàn không đồng ý” phù hợp nhất với mô tả về hành vi của trẻ.
|
TT
|
Nội dung
|
Hoàn toàn đồng ý
|
Có chút đồng ý
|
Có chút không đồng ý
|
Hoàn toàn không đồng ý
|
|
1.
|
Trẻ thường
chú ý đến những âm thanh nhỏ khi người khác không chú ý đến.
|
|
|
|
|
|
2.
|
Trẻ thường
tập trung chú ý vào toàn bộ bức tranh hơn là những chi tiết nhỏ.
|
|
|
|
|
|
3.
|
Trong một
nhóm xã hội, trẻ có thể dễ dàng theo dõi cuộc trò chuyện của nhiều người khác
nhau.
|
|
|
|
|
|
4.
|
Trẻ thấy dễ
dàng khi thay đổi tới lui giữa các hoạt động khác nhau.
|
|
|
|
|
|
5.
|
Trẻ không
biết cách duy trì cuộc trò chuyện với các bạn đồng trang lứa của mình.
|
|
|
|
|
|
6.
|
Trẻ giỏi
trong các cuộc tán gẫu, nói chuyện phiếm xã hội.
|
|
|
|
|
|
7.
|
Khi trẻ đang
đọc một câu chuyện, trẻ cảm thấy khó khăn khi trình bày ý muốn và cảm xúc của
nhân vật.
|
|
|
|
|
|
8.
|
Trước khi trẻ
vào học lớp 1, trẻ thường thích chơi các trò chơi liên quan đến sắm vai giả
vờ với trẻ khác.
|
|
|
|
|
|
9.
|
Trẻ thấy dễ
dàng khi trình bày những gì trẻ đang suy nghĩ hoặc cảm thấy bằng cách nhìn
vào gương mặt của trẻ.
|
|
|
|
|
|
10.
|
Trẻ thấy khó
khăn khi kết bạn mới.
|
|
|
|
|
Lưu ý:
- Chỉ lựa chọn 1 kết
quả phù hợp nhất cho mỗi câu hỏi.
- Đối với câu 1, 5, 7
và 10: Nếu bạn chọn “Hoàn toàn đồng ý” hoặc “Có chút đồng ý”, chấm 1 điểm cho
mỗi câu hỏi.
- Đối với câu 2, 3, 4,
6, 8 và 9: Nếu bạn chọn “Hoàn toàn không đồng ý” hoặc “Có chút không đồng ý”,
chấm 1 điểm cho mỗi câu hỏi.
- Nếu tổng điểm ≥ 6,
cân nhắc giới thiệu trẻ đến khám tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa để
được đánh giá chẩn đoán phù hợp.
C. KIỂM TRA SỨC
KHỎE (Do
bác sĩ khám, đánh giá)
Ngày khám:........./
........./ .........
C1. Thể lực
- Chiều cao:
…………………………….. cm; Mạch: ……………………….….…lần/phút;
- Cân nặng:
……………………………….kg; Huyết áp:…….….….………………mmHg;
Nhịp
thở: …………………….…. lần/phút;
C2. Lâm sàng
|
Nội dung kiểm
tra
|
Họ tên, chữ ký bác sĩ
|
|
C2.1 Nội khoa
|
|
|
a) Da - niêm
mạc
b) Tuần hoàn
c) Hô hấp
d) Tiêu hóa
e) Thận-Tiết
niệu
|
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
□ Bình thường
|
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
□ Bất thường
(ghi rõ):
…………….
|
|
f) Thần
kinh-Tâm thần
|
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ chậm phát triển (trẻ học tiếp thu kém).
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ rối loạn giảm chú ý-tăng động
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ rối loạn phổ tự kỷ
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ rối loạn lo âu
□ Trẻ có dấu
hiệu nghi ngờ rối loạn trầm cảm
□ Khác:.
|
|
g)
Khác:..............................................................................................................
...........................................................................................................................
h) Kết luận:
.......................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
C2.2
Tai–Mũi-Họng
a) Kiểm tra
thính lực:
- Tai trái:
Nói thường: ..................m; Nói thầm:
.........................................m
- Tai phải:
Nói thường:....................m; Nói thầm:
........................................m
b) Các bệnh
về Tai-Mũi-Họng (nếu có): ...........................................................
...........................................................................................................................
c) Kết luận:
.......................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
|
C2.3 Ngoại
khoa
a) Cột sống
□ Bình thường
□ Bất thường
|
|
|
Còng cột
sống:
|
□ Gù
|
□ Ưỡn
|
□ Bẹt
|
|
Vẹo cột sống:
|
□ Hình chữ S
|
□ Hình chữ C
|
|
Mức độ của
vẹo cột sống: □ Nhẹ (góc xoay thân < 5 độ)
□ Vừa (5-7 độ)
□ Nặng (góc xoay thân >7 độ)
Các bệnh cơ
xương khớp khác (nếu có):
...........................................................
...........................................................................................................................
b) Cơ quan
sinh dục ngoài: ................................................................................
...........................................................................................................................
c) Kết luận:
........................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
C2.4 Mắt
|
|
|
a) Kết quả đo thị lực
- Không kính:
Mắt phải: ……/10 Mắt trái: ……/10
- Có
kính: Mắt phải: ……/10 Mắt trái: ……/10
b) Các bệnh
về mắt (nếu có) Mắt phải Mắt trái
- Đồng tử
trắng □
□
- Sụp
mi □
□
-
Lé □
□
- Bệnh lý
khác: ................................................................................................
...........................................................................................................................
c) Kết luận:
........................................................................................................
...........................................................................................................................
|
|
C2.5 Răng - Hàm
- Mặt
a) Tình trạng
răng và nhu cầu điều trị
Ghi chú:
Tình trạng
răng
|
|
|
0/A: Bình
thường 2/C: Trám sâu lại 4/E: Mất do sâu 6/F: Bít hố rãnh 8: Chưa mọc
1/B:
Sâu 3/D: Trám tốt 5: Mất lý do khác 7/G: Trụ, cầu 9:
Loại trừ
Nhu cầu điều
trị
Họ tên, chữ
ký bác sĩ
0: Không 2: Trám ≥
2 mặt 4: Veneer 6: Nhổ răng
P: Vecni Fluor phòng
ngừa
1: Trám 1
mặt 3: Mão 5: Điều
trị tủy F: Sealant
|
Răng vĩnh viễn
|
Răng sữa
|
Nhu cầu
|
Tình trạng
|
Mặt nhai
|
Mặt ngoài
|
Mặt trong
|
Mặt gần
|
Mặt xa
|
|
18
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
55
|
|
|
|
|
|
|
|
|
14
|
54
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
53
|
|
|
|
|
|
|
|
|
12
|
52
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11
|
51
|
|
|
|
|
|
|
|
|
21
|
61
|
|
|
|
|
|
|
|
|
22
|
62
|
|
|
|
|
|
|
|
|
23
|
63
|
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
64
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25
|
65
|
|
|
|
|
|
|
|
|
26
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
27
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
28
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Răng vĩnh viễn
|
Răng sữa
|
Nhu cầu
|
Tình trạng
|
Mặt nhai
|
Mặt ngoài
|
Mặt trong
|
Mặt gần
|
Mặt xa
|
|
38
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
37
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
36
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
35
|
75
|
|
|
|
|
|
|
|
|
34
|
74
|
|
|
|
|
|
|
|
|
33
|
73
|
|
|
|
|
|
|
|
|
32
|
72
|
|
|
|
|
|
|
|
|
31
|
71
|
|
|
|
|
|
|
|
|
41
|
81
|
|
|
|
|
|
|
|
|
42
|
82
|
|
|
|
|
|
|
|
|
43
|
83
|
|
|
|
|
|
|
|
|
44
|
84
|
|
|
|
|
|
|
|
|
45
|
85
|
|
|
|
|
|
|
|
|
46
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
47
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
48
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b) Tình trạng
vệ sinh răng miệng (OHI-S)
|
PI (chỉ số mảng bám)
|
|
CI (Chỉ số vôi răng)
|
|
17 – 16N
|
11N
|
26 – 27N
|
|
17 – 16N
|
11N
|
26 – 27N
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
47 – 46T (85T)
|
31N (71N)
|
36 – 37T (75T)
|
|
47 – 46T (85T)
|
31N (71N)
|
36 – 37T (75T)
|
|
Ghi chú:
|
|
|
|
|
|
0: Không có
mảng bám
1: Mảng bám
1/3 cổ răng/vết dính
2: Mảng bám
2/3 răng
3: Mảng bám
> 2/3 răng
X: Không có
răng
|
|
0: Không có
vôi răng
1: Vôi răng
1/3 cổ răng/vết dính
2: Vôi răng
2/3 răng
3: Vôi răng
> 2/3 răng
X: Không có
răng
|
c) Kết quả
kiểm tra
- Tình trạng
răng và nha chu
□ Sâu
răng □ Viêm nướu □ Viêm nha chu
□ Mất
răng □ Thiểu sản men răng □ Răng nhiễm Fluor
- Bệnh lý
niêm mạc miệng
□ Viêm
lưỡi □ Nấm lưỡi □ Áp tơ, viêm loét
miệng
- Dị tật bẩm
sinh
□ Dính thắng
lưỡi □ Khe hở môi □ Khe hở vòm miệng
d) Đề nghị
□ Trám
răng □ Nhổ răng □ Điều trị tủy
□ Cạo
vôi/đánh bóng □ Bôi vecni fluor/sealant □ VSRM/tái khám định kỳ
Vấn đề khác:
.......................................................................................................
............................................................................................................................
e) Kết luận:
........................................................................................................
............................................................................................................................
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C3. Tổng kết
1. Nhận xét:
a) Phát triển
thể chất:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
b) Phát triển
tâm thần – vận động:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
2. Kết luận:
Tình trạng sức khỏe:
.....................................................................................................................
Bệnh, tật cần lưu ý,
theo dõi: ........................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
3. Đề nghị:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
|
|
Ký tên và
đóng dấu
(ghi họ tên bác sĩ kết luận)
|
PHỤ LỤC 3.
HƯỚNG DẪN KIỂM TRA SỨC KHỎE CHO HỌC SINH
(Kèm theo Công văn số 7970/SYT-NVY ngày 16 tháng 08 năm 2024 của Sở
Y tế)
I.
Quy định chung
- Khu vực kiểm tra sức
khỏe bao gồm 06 bàn chuyên khoa:
+ Bàn 1: Đánh giá cân
nặng, chiều dài/chiều cao, tình trạng dinh dưỡng, huyết áp, nhịp tim.
+ Bàn 2: Nội khoa.
+ Bàn 3: Tai mũi họng.
+ Bàn 4: Ngoại khoa.
+ Bàn 5: Mắt – Đo thị
lực.
+ Bàn 6: Răng hàm mặt.
Trong trường hợp hạn
chế về không gian hoặc nhân sự kiểm tra sức khỏe, có thể ghép chung bàn 2 và
bàn 3.
- Tất cả các nhân sự
tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe đều phải được tập huấn, đào tạo về công tác
kiểm tra sức khỏe, cụ thể về sử dụng mẫu phiếu kiểm tra sức khỏe, quy trình
kiểm tra sức khỏe, những lưu ý trong kiểm tra sức khỏe, sàng lọc và phát hiện
sớm các bệnh lý học đường và nhập liệu dữ liệu kiểm tra sức khỏe vào Hệ thống
quản lý sức khỏe học sinh do Sở Y tế xây dựng.
- Bác sĩ, điều dưỡng,
kỹ thuật viên khúc xạ có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề có phạm vi
chuyên môn phù hợp với chuyên khoa phải tham gia tập huấn “Hướng dẫn kiểm tra
sức khỏe học sinh” (sau đây gọi là chương trình 2) do Sở Y tế tổ chức.
- Bác sĩ, y sĩ, điều
dưỡng có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn không
phải theo chuyên khoa được phân công trong đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh phải
được đào tạo chuyên đề “Kiểm tra sức khỏe theo chuyên khoa” (sau đây gọi là
chương trình 1) theo thông báo chiêu sinh của các bệnh viện chuyên khoa tuyến
cuối (Nhi đồng 1, Nhi đồng 2, Nhi đồng Thành phố, Mắt, Tai Mũi Họng, Răng Hàm
Mặt), sau đó tham gia tập huấn chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham
gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh. Trong trường hợp bác sĩ có chứng chỉ hành
nghề/giấy phép hành nghề đã được học sơ bộ định hướng hoặc chuyên khoa 1 về
chuyên khoa được phân công trong đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh chỉ cần tham
gia tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức.
- Tất cả cơ sở khám sức
khỏe đều phải sử dụng đúng “Mẫu phiếu kiểm tra sức khỏe cho học sinh” do Sở Y
tế ban hành kèm theo Công văn này, nhập đầy đủ thông tin và kết quả kiểm tra
sức khỏe của trẻ vào Hệ thống quản lý sức khỏe học sinh của Sở Y tế.
II.
Hướng dẫn kiểm tra sức khỏe
1. Kiểm tra,
đánh giá phát triển thể lực – dinh dưỡng
1.1.
Cân đo, đếm mạch, đo huyết áp
a. Nhân sự: ít nhất 01
nhân viên y tế đã được tập huấn chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi
tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
b. Thiết bị y tế
- Cân có vạch chia tối
thiểu là 0,1 kg.
- Thước đo chiều cao
đứng có vạch chia tối thiểu là 0,1 cm.
- Thước đo chiều dài
nằm có vạch chia tối thiểu là 0,1 cm.
- Đồng hồ đếm giây.
- Máy đo huyết áp.
- Ống nghe.
c. Kỹ thuật chuyên môn
- Đo cân nặng: Khi cân
nên mặc quần áo nhẹ (cởi áo khoác), không mang giày dép, lấy khỏi người các vật
dụng trong túi (đồ ăn, đồ chơi, điện thoại…). Cho học sinh đứng giữa bàn cân
mắt nhìn thẳng, không cử động bàn cân. Với trẻ nhỏ đặt nằm ngửa hoặc ngồi giữa
lòng máng. Người đọc nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc khi cân thăng bằng, ghi
số cân theo kg với 1 số lẻ.
- Đo chiều dài nằm: Áp
dụng cho trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ được đo không đội nón, không mang giày dép, vớ
giày. Khi đo, cần 02 người: 01 người đo và 01 người phụ đo. Đặt trẻ nằm ngửa,
thẳng, sát với mặt thước. Người phụ đo dùng hai tay đỡ hai bên mang tai để giữ
đầu thẳng sao cho mắt trẻ hướng thẳng lên trần nhà, đỉnh đầu chạm vào phần chặn
đầu chỉ số 0. Người thứ 2 giữ thẳng đầu gối của trẻ, 02 gót chân chạm nhau, đảm
bảo 09 điểm chạm vào mặt phẳng của thước (02 gót chân, 02 bắp chân, 02 mông, 02
vai và chẩm). Trục của cơ thể phải trùng với trục của thước. Dùng tay còn lại
đưa thước êke di động của thước áp sát vào bàn chân (bàn chân thẳng đứng, vuông
góc với mặt thước). Ghi số đo theo cm lấy 1 số lẻ.
- Đo chiều cao đứng: Áp
dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên. Trẻ được đo không đội nón, không mang giày dép,
tháo buộc tóc nếu có. Đứng quay lưng vào thước đo, hai chân sát vào nhau đảm
bảo 09 điểm chạm vào mặt phẳng có thước: Phía sau gáy, 02 vai, 02 mông, 02 bắp
chân và 02 gót chân. Trục cơ thể trùng với trục thước đo, mắt nhìn thẳng, hai
tay thả lỏng 2 bên. Dùng êke áp sát đỉnh đầu, thẳng góc với thước đo. Mắt của
người đo nhìn trực diện vào vạch của thước nơi tiếp xúc giữa thước và đỉnh đầu.
Ghi số đo theo cm lấy 1 số lẻ.
- Đếm mạch: Dùng đầu
các ngón tay 2, 3 đặt vào rãnh động mạch để bắt mạch, không dùng ngón tay cái.
Đếm mạch trong 1 phút. Xác định tần số và đánh giá nhịp mạch đều hay không đều.
Mạch máu thường được sử dụng để bắt mạch là động mạch quay hoặc động mạch cánh
tay...
- Đo huyết áp: Sử dụng
huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ hoặc huyết áp kế điện tử (loại đo ở
cánh tay). Các thiết bị đo cần được kiểm chuẩn định kỳ. Bề dài bao đo (nằm trong
băng quấn) tối thiểu bằng 80% chu vi cánh tay, bề rộng tối thiểu bằng 40% chu
vi cánh tay. Quấn băng quấn đủ chặt, bờ dưới của bao đo ở trên nếp lằn khuỷu 2cm.
Đặt máy ở vị trí để đảm bảo máy hoặc mốc 0 của thang đo ngang mức với tim.
1.2.
Đánh giá phát triển thể lực - dinh dưỡng
- Lưu ý kiểm tra thông
tin về giới tính, ngày tháng năm sinh và ngày tháng năm cân đo (để tính tháng
tuổi), chiều cao, cân nặng của học sinh để phân loại tình trạng thể lực, dinh
dưỡng.
- Đối với trẻ từ 0
đến dưới 5 tuổi: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng thông qua 03 chỉ số, bao
gồm cân nặng theo tuổi (Bảng 1), chiều cao theo tuổi (Bảng 2) và cân nặng theo
chiều cao (Bảng 3). Chuẩn dùng để so sánh các chỉ số là chuẩn tăng trưởng của
Tổ chức Y tế thế giới năm 2006. Trẻ được phân loại suy dinh dưỡng khi chỉ số
đánh giá suy dinh dưỡng ở ít nhất 01 trong 03 chỉ số trên. Trẻ được phân loại
thừa cân, béo phì thông qua chỉ số cân nặng theo chiều cao.
Bảng 1. Đánh giá chỉ số
Z-score cân nặng theo tuổi
|
Chỉ số Z-score
|
Đánh giá
|
|
< -3 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể nhẹ cân mức độ nặng
|
|
< -2 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể nhẹ cân
|
|
-2 SD ≤
Z-score ≤ 2 SD
|
Bình thường
|
Bảng 2. Đánh giá chỉ số
Z-score chiều cao theo tuổi
|
Chỉ số Z-score
|
Đánh giá
|
|
< -3 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể thấp còi mức độ nặng
|
|
< -2 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể thấp còi
|
|
-2 SD ≤
Z-score ≤ 2 SD
|
Bình thường
|
Bảng 3. Đánh giá chỉ số
Z-score cân nặng theo chiều cao
|
Chỉ số Z-score
|
Đánh giá
|
|
< -3 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể gầy còm mức độ nặng
|
|
< -2 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể gầy còm
|
|
-2 SD ≤
Z-score ≤ 2 SD
|
Bình thường
|
|
> 2 SD
|
Thừa cân
|
|
> 3 SD
|
Béo phì
|
- Đối với trẻ từ 5
đến 18 tuổi: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ thông qua 02 chỉ số,
bao gồm chỉ số chiều cao theo tuổi (Bảng 4) và chỉ số khối cơ thể (BMI) theo
tuổi (Bảng 5). Chuẩn dùng để so sánh các chỉ số là chuẩn tăng trưởng của Tổ
chức Y tế thế giới năm 2007. Phân loại suy dinh dưỡng khi được chẩn đoán suy
dinh dưỡng ở ít nhất 01 trong 02 chỉ số trên. Trẻ được phân loại thừa cân, béo
phì thông qua chỉ số BMI theo tuổi.
Bảng 4. Đánh giá chỉ số
Z-score chiều cao theo tuổi
|
Chỉ số Z-score
|
Đánh giá
|
|
< -3 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể thấp còi mức độ nặng
|
|
< -2 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể thấp còi
|
|
-2 SD ≤
Z-score ≤ 2 SD
|
Bình thường
|
Bảng 5. Đánh giá chỉ số
Z-score BMI theo tuổi
|
Chỉ số Z-score
|
Đánh giá
|
|
< -3 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể gầy còm mức độ nặng
|
|
< -2 SD
|
Suy dinh
dưỡng thể gầy còm
|
|
-2 SD ≤
Z-score ≤ 1 SD
|
Bình thường
|
|
> 1 SD
|
Thừa cân
|
|
> 2 SD
|
Béo phì
|
2. Kiểm tra nội
khoa, tầm soát - sàng lọc sức khỏe tâm thần
2.1. Yêu cầu về
nhân sự, thiết bị y tế
a. Nhân sự
- Nhân sự chuyên khoa:
Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn khám
bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nhi hoặc chuyên khoa về hệ nội đã được tập huấn
theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức
khỏe học sinh.
- Nhân sự không chuyên
khoa:
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề đã được học sơ bộ định hướng hoặc chuyên khoa 1
về nhi khoa, các chuyên khoa hệ nội. Tất cả các đối tượng này phải được tập
huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra
sức khỏe học sinh.
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ
y học dự phòng. Tất cả các đối tượng này phải được đào tạo về chương trình 1
tại Bệnh viện Nhi đồng 1 hoặc Nhi đồng 2 hoặc Nhi đồng Thành phố, sau đó phải
tham gia tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia
đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
b. Thiết bị y tế: Ống
nghe, đèn pin.
2.2. Kỹ thuật
chuyên môn: Kiểm
tra, đánh giá các tình trạng: Da – niêm mạc, tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, thận
– tiết niệu, thần kinh – tâm thần, khám lâm sàng khác.
3. Kiểm tra tai
- mũi - họng (có thể chung bàn với khám nội trong trường hợp
không đủ nhân sự hoặc khu vực khám bị hạn chế về không gian).
3.1. Yêu cầu về
nhân sự, thiết bị y tế
a. Nhân sự
- Nhân sự chuyên khoa:
Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn khám
bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tai mũi họng đã được tập huấn chương trình 2 do Sở
Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
- Nhân sự không chuyên
khoa:
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề đã được học sơ bộ định hướng hoặc chuyên khoa 1
về tai mũi họng và đã được tập huấn chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi
tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh
chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa nhi, hoặc bác sĩ y học dự phòng; y sĩ đa khoa
có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề. Tất cả các đối tượng này được đào
tạo về chương trình 1 tại Bệnh viện Tai Mũi Họng, sau đó tham gia tập huấn theo
chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học
sinh.
b. Thiết bị y tế
- Đèn Clar.
- Bộ dụng cụ khám: đèn
soi tai, loa tai các kích cỡ, banh mũi, que đè lưỡi.
3.2. Kỹ thuật
chuyên môn
- Quan sát hình dáng,
vị trí và kích thước tai, đồng thời tìm dấu hiệu bất thường (tai thấp, rò luân
nhĩ, thịt thừa ngoài tai...).
- Ấn tìm các điểm đau
để phát hiện bệnh lý xương chũm như viêm xương chũm cấp, viêm tai xương chũm
mạn tính hồi viêm.
- Soi tai kiểm tra: Ống
tai ngoài, màng nhĩ.
- Khám thính lực: Đánh
giá sự đáp ứng với âm thanh bằng cách quan sát phản ứng của trẻ hoặc trẻ thực
hiện theo đúng yêu cầu bác sĩ đặt ra khi nói thường với khoảng cách 5 mét và
nói thì thầm cách 1 mét.
- Khám đánh giá các
bệnh tai - mũi - họng khác: Viêm mũi dị ứng, polyp mũi, viêm họng cấp/mạn,
amiđan quá phát, viêm amiđan cấp/mạn, dò luân nhĩ, dị dạng bẩm sinh ở tai
ngoài, thủng màng nhĩ.
4. Kiểm tra
ngoại khoa
4.1. Yêu cầu về
nhân sự, thiết bị y tế
a. Nhân sự
- Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh
chuyên khoa ngoại.
- Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề đã được học sơ bộ định hướng hoặc chuyên khoa 1
về chuyên khoa ngoại.
- Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ
y học dự phòng hoặc bác sĩ y học cổ truyền; y sĩ đa khoa có chứng chỉ hành
nghề/giấy phép hành nghề.
- Tất cả các đối tượng
trên phải được tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham
gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
b. Thiết bị y tế
- Thước đo góc.
- Thước Scoliometer
hoặc phần mềm Scoliometer trên điện thoại thông minh.
- Dây dọi.
- Một số miếng đế kê
chân (kích thước 18x24 cm, với các độ dày 0,3cm, 1cm và 2 cm).
- Khu vực riêng tư để
khám và tư vấn, khi khám phải có người chứng kiến (giáo viên hoặc phụ huynh).
4.2. Kỹ thuật
chuyên môn
- Học sinh khám cần cởi
trần, chỉ mặc quần hoặc váy (đối với học sinh nữ lớn mặc nịt vú), quấn tóc cao
để lộ gáy (đối với học sinh có tóc dài qua gáy), chân đi đất đứng chụm hai gót
chân. Chỗ đứng phải bằng phẳng (sử dụng miếng đế kê chân), phải có đủ ánh sáng
để nhìn rõ lưng.
- Người khám ngồi trên
ghế, cách lưng học sinh 0,5 m, với tư thế ngồi có thể nhìn vào chính giữa lưng
học sinh và nhìn cho đều hai phần nửa cơ thể bên phải và bên trái cột sống:
+ Quan sát tư thế đi
lại của học sinh, phát hiện các dấu hiệu bất thường.
+ Quan sát phía sau:
Học sinh nên đứng thẳng lưng hướng về người khám, hai ngón cái thẳng hàng, đứng
khép đầu gối thẳng, trọng lượng đổ đều lên 2 chân. Hai tay thả lỏng và khép vào
sườn. Các học sinh đứng thẳng tự nhiên, tránh uốn éo hoặc đứng trong tư thế
nghiêm gồng cứng người.
+ Kiểm tra ở tư thế cúi
về phía trước: Học sinh đứng thẳng, quay lưng về phía người khám. Học sinh cúi
về phía trước tạo thành 90 độ ở vùng thắt lưng, hai chân cách nhau khoảng 8 -
10cm, đầu gối thẳng, hai ngón cái song song, hai bàn tay chụm lại với nhau và
cánh tay thả lỏng xuống, đầu cúi. Sau đó đề nghị học sinh quay người, mặt đối
diện với người kiểm tra và làm lại động tác cúi về phía trước.
+ Quan sát tư thế
nghiêng: Học sinh tiếp tục đứng thẳng như ban đầu nhưng phía thân bên phải/trái
hướng về phía người khám. Có thể sử dụng dây dọi để xác định sự di lệch về phía
trước hay sau của các điểm mốc của cơ thể.
- Người khám quan sát
các mốc cơ thể (mỏm vai, mỏm xương bả, cạnh trong xương bả, khe sườn 2 bên,
khối cơ lưng 2 bên) và dùng ngón tay trỏ miết từ gai sống C7 đến L5 của học
sinh.
- Các số liệu và kết
quả khám phải ghi cụ thể sự không tương xứng nào xác định được (ví dụ, vai bên
phải cao hơn bên trái; khoảng cách từ tay trái tới mình lớn hơn bên phải; cột
sống có hình chữ C, S…) trong hồ sơ sức khỏe của học sinh.
- Nếu kết quả khám góc
xoay thân từ 5 độ trở lên thì ghi rõ “Đề nghị cho trẻ đi khám bác sĩ chuyên
khoa chỉnh hình” tại mục kết luận ngoại khoa.
5. Kiểm tra mắt (bao gồm đo thị
lực, khám phản xạ, khám các bệnh về mắt)
5.1. Đo thị lực
(Áp
dụng cho trẻ > 3 tuổi. Trẻ 3 tuổi áp dụng phương pháp khám phản xạ)
a. Nhân sự:
- Nhân sự chuyên khoa:
Kỹ thuật viên có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề có phạm vi chuyên môn
là kỹ thuật y khúc xạ nhãn khoa đã được tập huấn chương trình 2 do Sở Y tế tổ
chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
- Nhân sự không chuyên
khoa: Điều dưỡng có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề được đào tạo về
chương trình 1 (lớp “Hướng dẫn đo thị lực”) tại Bệnh viện Mắt, sau đó tham gia
tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm
tra sức khỏe học sinh.
b. Thiết bị y tế
- Bảng thị lực tốt nhất
là loại bảng hộp đèn. Nếu dùng bảng không hộp đèn thì phải bảo đảm bảng thị lực
được chiếu sáng tốt.
+ Đo thị lực cho học
sinh phổ thông: Dùng bảng thị lực chữ cái hoặc bảng thị lực chữ E. Có thể
dùng bảng thị lực thiết kế cho khoảng cách 3 mét, 4 mét, 5 mét hoặc 6 mét; tuy
nhiên phải dùng đúng khoảng cách thiết kế (ví dụ, bảng thị lực thiết kế cho
khoảng cách 5m thì phải đo từ khoảng cách 5m).
+ Đo thị lực cho học
sinh mẫu giáo: Dùng bảng thị lực hình rút gọn với hai kích thước hình (kích
thước lớn dành cho trẻ 3 đến 4 tuổi, kích thước nhỏ dành cho trẻ 5 tuổi). Cả
hai bảng này đều được thiết kế cho khoảng cách 3 mét.
c. Kỹ thuật chuyên môn
- Không đặt bảng thị
lực ở phía trước nguồn sáng mạnh (ví dụ như ngay cửa sổ hay cửa chính, hoặc ở
hành lang có khoảng sân trường ở phía sau). Nên đặt bảng thị lực sát tường, đảm
bảo khoảng cách và ở độ cao phù hợp với chiều cao của học sinh, điểm giữa của
bảng thị lực ngang tầm mắt của học sinh.
- Học sinh nên đứng khi
đọc bảng thị lực, người đo ở bên cạnh học sinh. Không cần chỉ từng chữ trên
bảng mà chỉ yêu cầu học sinh đọc hàng chữ từ phải qua trái hoặc từ trái qua
phải.
* Cách đo thị lực
với bảng rút gọn (bảng này chỉ có 1 hoặc 2 hàng chữ kích thước tương ứng thị
lực 7/10)
- Đối với học sinh đã
có kính: Đo thị lực có kính khi học sinh đang đeo kính (không cần đo thị lực
không kính). Nếu học sinh quên kính thì đo thị lực không kính.
- Học sinh đứng, mũi
chân chạm vạch kẻ (khoảng cách tương ứng 3 mét/4 mét/5 mét/6 mét tùy quy định
khoảng cách của bảng thị lực đang sử dụng), che mắt trái bằng dụng cụ, đọc hàng
chữ trên bảng thị lực (nếu dùng bảng rút gọn có 2 hàng chữ thì chỉ cần đọc 1
hàng) bằng mắt phải. Sau đó, che mắt phải và dùng mắt trái để đọc hàng chữ
tương tự như đã làm với mắt phải.
- Chỉ cần cho học sinh
đọc tối đa 5 chữ cái của hàng chữ trên bảng thị lực:
+ Nếu đọc đúng từ 4 chữ
cái trở lên thì thị lực là 7/10 hoặc cao hơn ( 7/10): Đạt.
+ Nếu chỉ đọc đúng 3
chữ cái hoặc ít hơn thì thị lực là thấp hơn 7/10 (< 7/10): Không đạt.
+ Chỉ cần một trong hai
mắt có thị lực < 7/10 là đánh giá thị lực kém: Cần khám chuyên khoa mắt.
* Cách đo thị lực
với bảng hình cho học sinh mẫu giáo và học sinh chưa biết đọc chữ
- Tổ chức đo thị lực
với các yêu cầu tương tự như cho học sinh phổ thông.
- Yêu cầu trẻ nhận biết
4 hình trên bảng đo thị lực:
+ Nếu trẻ nhận biết
được 3 hoặc 4 hình: Thị lực đạt yêu cầu
+ Nếu trẻ chỉ nhận biết
chính xác được 2 hình hoặc ít hơn: Thị lực không đạt yêu cầu, cần khám chuyên
khoa mắt.
5.2. Kiểm tra
mắt
5.2.1. Yêu cầu
về nhân sự, thiết bị y tế
a. Nhân sự
- Nhân sự chuyên khoa:
Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn khám
bệnh, chữa bệnh chuyên khoa mắt, được tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế
tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
- Nhân sự không chuyên
khoa:
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề được học sơ bộ định hướng hoặc chuyên khoa 1 về
chuyên khoa mắt và đã được tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức
trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ
y học dự phòng hoặc bác sĩ y học cổ truyền; y sĩ đa khoa có chứng chỉ hành
nghề/giấy phép hành nghề. Tất cả các đối tượng này phải được đào tạo về chương
trình 1 (lớp “Hướng dẫn kiểm tra, phát hiện các bệnh lý mắt thường gặp ở trẻ
em”) tại Bệnh viện Mắt, sau đó tham gia tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế
tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
b. Thiết bị y tế: Đèn
pin, đèn soi đáy mắt.
5.2.2. Khám
phản xạ: Áp
dụng cho trẻ 3 tuổi.
- Định thị chính xác:
Đưa một vật cố định trước mắt bé, mắt bé nhìn theo đúng hướng của vật.
- Phản xạ theo đuổi:
Khi di chuyển một vật trước mắt bé, mắt bé di chuyển đúng theo hướng của vật.
- Phản xạ quy tụ: Cho
một vật trước mắt bé bảo bé nhìn, từ từ cho vật đó lại gần mắt thì hai mắt từ
từ chạy lại gần nhau, đồng tử co lại. Sau đó cho vật ra xa mắt, hai mắt dang xa
nhau và đồng tử dãn ra.
- Phản xạ đồng tử: Khi
chiếu đèn pin vào mắt, đồng tử co nhỏ mắt.
5.2.3 Các bệnh
về mắt
a. Đồng tử trắng
- Thường thấy trẻ có
đồng tử (con ngươi) trắng; hay nheo mắt, chói mắt; lé; hay than mờ mắt; hoặc có
tiền sử chấn thương; thị lực giảm.
b. Sụp mi
- Sụp mi là tình trạng
mi mắt trên che phủ giác mạc (tròng đen), trẻ có tư thế nhướng mày, ngửa đầu
khi nhìn lên.
- Chia thành 3 mức độ:
+ Nhẹ: Mi mắt che phủ
một phần giác mạc.
+ Vừa: Mi mắt che phủ
một phần đồng tử.
+ Nặng: Mi mắt che phủ
toàn bộ đồng tử.
c. Lé: là khi tròng đen
của hai mắt không thẳng trục khi bé nhìn thẳng.
6. Kiểm tra
răng – hàm – mặt
6.1.
Yêu cầu về nhân sự, thiết bị y tế
a. Nhân sự
- Nhân sự chuyên khoa:
Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn khám
bệnh, chữa bệnh chuyên khoa răng hàm mặt, được tập huấn theo chương trình 2 do
Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
- Nhân sự không chuyên
khoa:
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề, được học sơ bộ định hướng hoặc chuyên khoa 1 về
răng hàm mặt và đã được tập huấn theo chương trình 2 do Sở Y tế tổ chức trước
khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
+ Bác sĩ có chứng chỉ
hành nghề/giấy phép hành nghề với phạm vi chuyên môn bác sĩ y khoa hoặc bác sĩ
y học dự phòng hoặc bác sĩ y học cổ truyền; y sĩ đa khoa có chứng chỉ hành
nghề/giấy phép hành nghề. Tất cả các đối tượng này đã được đào tạo về chương
trình 1 tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt, sau đó tham gia tập huấn theo chương trình
2 do Sở Y tế tổ chức trước khi tham gia đoàn kiểm tra sức khỏe học sinh.
b. Thiết bị y tế
- Khay và bộ đồ khám đã
tiệt khuẩn (kẹp gắp, gương, thám trâm).
- Que đè lưỡi.
- Đèn pin hoặc đèn đeo
đầu.
- Khẩu trang.
- Găng tay.
6.2.
Kiểm tra răng – hàm – mặt
a. Kỹ thuật chuyên môn
- Kiểm tra cùng một cách
thức cho mỗi học sinh, không nên chỉ khám kỹ với trẻ có nhiều răng sâu và qua
loa với trẻ có ít hoặc không có răng sâu.
- Kiểm tra từng phần
hàm theo thứ tự nhất định. Ví dụ, theo thứ tự từ răng 18 đến răng 28, sau đó từ
răng 38 răng 48, nên khám theo một trình tự để tránh bỏ sót.
- Nên khám toàn diện
cho mỗi răng, mỗi răng khám theo thứ tự: Mặt nhai (bờ cắn), mặt má (mặt ngoài),
mặt lưỡi (mặt trong), mặt gần, mặt xa.
b. Tiêu chuẩn chẩn đoán
răng sâu
- Với xoang sâu lớn thì
việc chẩn đoán là dễ dàng. Còn các sang thương sâu mới chớm thì thường khó chẩn
đoán thống nhất. Sang thương sâu răng có thể dựa theo 3 loại tùy vào vị trí:
+ Hố, rãnh ở mặt nhai:
Chẩn đoán là sâu khi bị mắc thám trâm với lực khám vừa phải và kèm theo một
hoặc hai dấu hiệu sau: (1) Đáy mềm; (2) Có vùng đục bên dưới hay mất khoáng.
+ Các mặt láng (má,
lưỡi): Là sâu nếu bị mất vôi hoặc có vết trắng có mất khoáng bên dưới và thấy
mềm bởi: (1) Thám trâm đi vào thật; (2) Thám trâm cạo tróc được men răng.
+ Các mặt bên:
(1) Mặt tiếp cận nếu
không có răng kế bên thì tiêu chuẩn chẩn đoán giống như ở mặt láng;
(2) Nếu không khám
được trực tiếp thì phải dùng tiêu chuẩn khác:
▪ Ở răng trước: Vùng mờ
thấy được dưới ánh sáng là hữu ích cho việc khám phá sang thương sâu răng mặt
bên, bằng cách đặt gương khám ở bên trong, chiếu ánh sáng vào răng và phản
chiếu qua gương. Lý tưởng là dò được lỗ sâu ở bề mặt men vỡ với đầu thám trâm;
▪ Ở răng sau: Vùng mờ
nhìn thấy bằng mắt là không đủ để xác định. Chỉ chẩn đoán chính xác là sâu răng
khi thám trâm đi qua được chỗ men vỡ để đi vào lỗ sâu.
- Sâu ẩn mình: Rất khó
phát hiện chỉ với việc khám lâm sàng, vì xoang sâu được che kín. Nếu xoang sâu
ở mặt nhai hay mặt ngoài, trong thì thường liên hệ với một hố nhỏ hay một rãnh
nhỏ có nhiễm sắc. Nếu xoang sâu ở mặt tiếp cận không thăm dò được thì muốn xác
định phải nhờ đến phim tia X.
- Lưu ý: Nếu chỉ nghi
ngờ thì không nên ghi là sâu răng.
c. Tiêu chuẩn chẩn đoán
răng nhiễm fluor
- Việc chẩn đoán đầy đủ
tình trạng răng bị nhiễm fluor đòi hỏi phải kiểm tra trong điều kiện bề mặt răng
khô và sạch, dưới nguồn sáng tốt.
- Biểu hiện lâm sàng
của các răng nhiễm fluor nhẹ đặc trưng bởi các vân trắng đục chạy theo chiều
ngang trên men răng, thường ở hai bên, lan tỏa hay không có sự phân định rõ
ràng. Các chất trắng đục trên men răng có thể kết hợp lại với nhau để tạo thành
đốm màu trắng.
- Răng bị nhiễm fluor
nghiêm trọng hơn, men răng có thể trở nên đổi màu và/hoặc thâm rỗ bề mặt. Các
vết ố sẽ phát triển lớn hơn theo thời gian do sự khuếch tán của các ion ngoại
sinh (ví dụ, sắt và đồng) vào trong làm cho men răng xốp hơn và kém vững chắc,
dễ gãy.
d. Tiêu chuẩn chẩn đoán
răng thiểu sản men
- Men răng không được
hình thành đầy đủ, men mềm, mỏng, dễ bị vỡ gây lộ lớp ngà răng bên dưới.
- Khi bị thiểu sản men
răng xảy ra ở trẻ, răng sữa của bé bị mủn, cụt răng dần, thường cụt phía gần
chân răng, dễ gãy răng.
- Bề mặt răng bị đổi
màu, răng lốm đốm màu đen hoặc đốm màu vàng cho đến nâu nằm rải rác khắp bề mặt
răng. Tình trạng ngày càng nặng theo tuổi tác, các biện pháp tẩy trắng răng thông
thường không thể khắc phục được.
- Thiểu sản men răng do
bệnh giang mai bẩm sinh có đặc trưng bởi 2 răng cửa trên lệch hướng, bề lõm có
hình bán nguyệt, được gọi là các “răng Hutchinson”.
- Thiểu sản men răng do
nhiễm trùng hoặc chấn thương trong quá trình hình thành răng, răng sẽ bị đổi
sang màu nâu nhẹ, xuất hiện các vệt lõm trên thân răng. Khi tác động lên một
răng riêng lẻ, răng đó được gọi là “răng Turner”.
6.3.
Kiểm tra nha chu và vệ sinh răng miệng
a. Kiểm tra mô nha chu
- Bệnh nha chu là bệnh viêm
nhiễm dẫn tới sự phá hủy dần các cấu trúc nâng đỡ của răng (bao gồm nướu răng,
dây chằng quanh răng và xương ổ răng). Bệnh tiến triển theo từng giai đoạn và
nếu không được điều trị sẽ dẫn đến mất răng, ảnh hưởng lớn đến chức năng ăn
nhai, thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
- Các dấu hiệu nhận
biết bệnh nha chu:
+ Vôi răng đóng thành
mảng ở cổ răng.
+ Nướu sưng đỏ và dễ bị
chảy máu (khi ăn nhai, đánh răng hoặc làm sạch kẽ răng).
+ Hôi miệng.
+ Cảm giác đau ở vùng
nướu.
+ Tuột nướu răng.
+ Răng bị lung lay.
- Viêm nướu xảy ra
trước viêm nha chu. Viêm nướu là tình trạng viêm chỉ giới hạn ở đường viền
nướu, trong khi viêm nha chu là tình trạng tiêu xương hàm, dây chằng nha chu và
xi măng chân răng.
b. Kiểm tra về tình
trạng vệ sinh răng miệng
- Cao răng hình thành
do các mảng bám thức ăn lâu ngày trên khoang miệng mà không được làm sạch sẽ.
Sau một thời gian các mảng bám sẽ bị vôi hóa và cứng hơn. Ban đầu, cao răng
thường có màu trắng ngà. Sau một thời gian dài hoạt động của vi khuẩn cùng với
sự chuyển hóa của axit trong nước bọt, cao răng dần ngả sang màu vàng.
- Vết dính là những vết
hay những vết chấm trên mặt răng mà có thể lấy dễ dàng bằng dụng cụ mài mòn.
Vết dính thường có màu sắc khác nhau nhưng thường thấy nhất là các vết dính màu
đen bám ở xung quanh cổ răng.
- Đánh giá về tình
trạng vệ sinh răng miệng:
+ Tốt: Không có hoặc có
vôi răng mảng bám mỏng ở vùng viền nướu hay 1/3 cổ răng.
+ Trung bình: Có vôi
răng mảng bám phủ qua 1/3 nhưng chưa tới 2/3 mặt răng.
+ Kém: Có vôi răng mảng
bám phủ quá 2/3 mặt răng.
6.4.
Kiểm tra niêm mạc miệng
a. Viêm lưỡi
- Viêm lưỡi là tình
trạng viêm nhiễm của lưỡi làm các nhú lưỡi có thể biến mất khiến trẻ không thể
cảm nhận được mùi vị của các món ăn. Đồng thời lưỡi xuất hiện rất nhiều những
triệu chứng bất thường như sưng tấy và thay đổi màu sắc.
- Các dấu hiệu khám
nhận biết viêm lưỡi: Lưỡi bị sưng và đau; Có biểu hiện nứt ở lưỡi; Bề mặt lưỡi
bị thay đổi về màu sắc; Ngứa rát lưỡi thường xuyên; Có thể bị mất nhú lưỡi
khiến trẻ không thể cảm nhận được mùi vị của thức ăn; Khi bị viêm, lưỡi trở nên
cực kỳ nhạy cảm.
b. Nấm lưỡi
- Bệnh nấm lưỡi hoặc
nấm miệng là tình trạng lưỡi bị tưa do nấm Candida phát triển quá mức trong
miệng, lưỡi hoặc hai má trong, thậm chí nấm có thể lan ra vòm miệng, nướu hoặc
xuống họng.
- Ở trẻ lớn, bệnh nấm
lưỡi gây ra những tổn thương trong miệng, lưỡi như sau:
+ Xuất hiện các lớp giả
mạc mỏng có màu trắng ngà hoặc trắng kem trong vòm miệng hoặc lưỡi. Hoặc cũng
có thể là những mảng dày bị viêm đỏ, kèm theo những mụn li ti màu đỏ.
+ Trong miệng, lưỡi có
thể cảm thấy bị cộm, vướng.
+ Giữa lưỡi hoặc nướu
(lợi) sưng đỏ, đau ngứa rát. Khi bệnh nấm lưỡi tấn công xuống sâu hơn, sẽ gây
khó chịu trong ăn uống, nuốt khó, nuốt đau tức ở ngực, kèm theo sốt.
+ Có thể mất vị giác
hoặc thay đổi vị giác.
+ Khi cọ xát có thể bị
chảy máu nhẹ.
+ Khóe miệng bị viêm đỏ
và nứt.
- Nấm lưỡi ở trẻ có
những biểu hiện: Xuất hiện các mảng màu trắng ở trên bề mặt lưỡi hoặc trong
khoang miệng; Trẻ khó chịu, đau nên hay quấy khóc, bỏ bú hoặc bỏ ăn.
c. Áp tơ, viêm loét miệng
- Loét áp tơ (aphthous
ulcer) hay còn gọi là nhiệt miệng, lở miệng. Đây là bệnh lý ở niêm mạc miệng,
gây đau, tái phát nhiều lần. Bệnh có đặc trưng là vết loét hình tròn hay bầu
dục, đáy màu trắng xám.
+ Áp tơ đơn giản: Đây
là thể bệnh thường gặp nhất, chiếm 80-90% loét áp tơ. Biểu hiện bệnh thường là
1 vết loét (hiếm khi 2), hình tròn hay bầu dục. Vết loét gây đau nhiều, bờ viêm
đỏ, đáy trắng xám, đường kính nhỏ hơn 1cm. Vị trí thường gặp là ở niêm mạc môi,
má, lưỡi, sàn miệng.
+ Áp tơ khổng lồ: Đây là
thể bệnh nặng nhất, chiếm khoảng 10% tổng số bệnh. Thường gặp vết loét rất đau
ở môi, khẩu cái mềm, trụ amidan. Nhiều vết loét (5 – 10) sâu, bờ vết loét gồ,
đáy trắng, kích thước 1-3cm.
+ Áp tơ dạng Herpes:
Chiếm khoảng 1-10% loét áp tơ. Bệnh biểu hiện với nhiều vết loét nông (từ 10 –
100), thành từng chùm. Đường kính vết loét khoảng 2 – 3mm, gây đau.
6.5.
Kiểm tra dị tật miệng
a. Dính thắng lưỡi
- Dính thắng lưỡi là
một dị tật bẩm sinh nhẹ do bị ngắn dây thắng lưỡi (một lớp màng mỏng niêm mạc
dưới lưỡi) làm hạn chế cử động bình thường của lưỡi.
- Một số biểu hiện bao
gồm: Dây thắng lưỡi ngắn làm hạn chế cử động của lưỡi, đầu lưỡi không thè được
ra bên ngoài môi được, đầu lưỡi không thể đụng nóc vòm họng, các răng cửa hàm
dưới bị nghiêng hoặc hở, khó khăn khi ăn uống hoặc phát âm.
b. Khe hở môi – vòm
miệng
- Khe hở môi – vòm
miệng là dị tật bẩm sinh thường gặp, chiếm tỷ lệ 1:1000 đến 1:600 trẻ mới sinh
tùy theo chủng tộc và vùng địa lý. Khe hở môi và khe hở vòm miệng hay khe hở
hàm ếch có thể xảy ra đơn lẻ hoặc kết hợp, với nhiều mức độ khác nhau hoặc có
khi nằm trong các hội chứng.
+ Khe hở môi: Vấn đề
quan tâm hàng đầu của trẻ bị khe hở môi là ảnh hưởng thẩm mỹ. Bên cạnh đó, tùy
thuộc vào mức độ có thể gây các rối loạn về chức năng: Bú, phát âm các âm môi (m,
p, b). Trường hợp tổn khuyết đến xương ổ răng có thể gây ảnh hưởng đến quá
trình mọc răng, răng mọc sai vị trí hoặc không mọc được.
+ Khe hở vòm miệng: Trẻ
bị khe hở vòm miệng đơn thuần không bị ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ nhưng lại gặp
khó khăn trong ăn uống (thức ăn lên mũi, sặc, dễ trớ) và phát âm sai (nói
ngọng, giọng mũi hở). Ngoài ra, trẻ còn thường bị các bệnh tai mũi họng như
viêm mũi họng, viêm tai giữa, viêm amiđan… lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sự phát
triển chung và có tác động xấu lên thính giác của trẻ. Những trẻ nghe kém do
viêm tai giữa mạn tính kéo dài cũng gặp khó khăn trong phát triển ngôn ngữ.
+ Khe hở môi phối hợp
khe hở vòm miệng: Đây là thể nặng nhất trong nhóm dị tật khe hở môi – vòm
miệng, trong đó khe hở môi – vòm miệng toàn bộ hai bên gây ra những biến dạng
nặng nề về giải phẫu, đòi hỏi quá trình điều trị đúng nhằm đạt được mục tiêu
thẩm mỹ, chức năng và giảm thiểu những tác động xấu lên sự phát triển như: hẹp
hàm trên, lùi tầng giữa mặt (móm)./.