|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11268/SGDĐT-GDMN
V/v rà
soát công tác quản lý cơ sở giáo dục
mầm non độc lập
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 10 năm 2026
|
Kính
gửi:
Ủy ban nhân dân các phường xã, đặc khu.
Căn cứ văn bản hợp nhất
số 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc lập,
lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục;
Thực hiện Kế hoạch số
9649/KH-SGDĐT ngày 16 tháng 9 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Kế hoạch
triển khai nhiệm vụ Giáo dục Mầm non Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2026 – 2027;
Căn cứ công văn số
3637/SGDĐT-GDMN ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc rà
soát nội dung trọng tâm trong công tác quản lý cơ sở Giáo dục Mầm non;
Theo quy định tại khoản
6, Điều 14, Quy chế tổ chức và hoạt động nhóm trẻ độc lập, lớp mẫu giáo độc
lập, lớp mầm non độc lập loại hình dân lập và tư thục ban hành theo văn bản hợp
nhất số 07/2026/VBHN-TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Tổng số trẻ em
trong một cơ sở giáo dục mầm non độc lập không quá 70 trẻ em”.
Qua rà soát dữ liệu
trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, tính đến ngày 13 tháng 10 năm 2026,
Sở Giáo dục và Đào tạo ghi nhận tình hình hoạt động của các cơ sở giáo dục mầm
non độc lập trên địa bàn Thành phố thành phố như sau:
1. Cơ sở giáo dục mầm
non độc lập có quy mô vượt mức quy định (tại thời điểm ngày 20 tháng 3 năm 2026
đã chỉ ra tại công văn số 3637/SGDĐT-GDMN của Sở GDĐT). Tính đến ngày
13/10/2026 có:
1.1 Cơ sở giảm quy mô
về mức phù hợp với quy định hiện hành
168 cơ sở giáo dục mầm non
độc lập có quy mô vượt mức quy định đã thực hiện điều chỉnh, giảm quy mô đảm
bảo theo quy định, (trong đó: 154 cơ sở có quy mô trên 70 trẻ và 14 cơ
sở có quy mô trên 100 trẻ đã giảm xuống còn dưới 70 trẻ).
(Đính kèm phụ lục
1).
1.2 Cơ sở giáo dục mầm
non độc lập có quy mô từ 71 đến 100 trẻ
72 cơ sở giáo dục mầm non
độc lập có từ 71 đến 100 trẻ, không giảm quy mô so với thời điểm ngày 20 tháng
3 năm 2026, (trong đó: 24 cơ sở giữ nguyên quy mô; 08 cơ
sở có quy mô từ 101 đến 200 trẻ chỉ giảm xuống quy mô từ 71 đến 100 trẻ
và 40 cơ sở mới phát sinh tình trạng vượt quá quy mô trên 70 trẻ.
(Đính kèm phụ lục
2).
1.3 Cơ sở giáo dục mầm
non độc lập có quy mô từ 101 đến 200 trẻ
15 cơ sở giáo dục mầm non
độc lập có quy mô trên 100 trẻ, không giảm so với thời điểm ngày 20 tháng 3 năm
2026, (trong đó: 11 cơ sở giữ nguyên; 03[1] cơ
sở trước đây có quy mô trên 200 trẻ đã giảm nhưng vẫn còn trên 100
trẻ và 01 cơ sở trước đây có quy mô trên 70 trẻ tăng lên quy mô trên
100 trẻ.
(Đính kèm phụ lục 3)
1.4 Các cơ sở giáo dục
mầm non độc lập vượt quá quy mô đã giải thể
- 05 cơ sở đã
giải thể gồm:
+ LMN Ngôi Nhà Cầu Vồng
(7977801045), phường Phú Thuận;
+ An Khang (7976101130),
phường Tân Thới Hiệp;
+ Lớp Mầm non Búp Sen
Hồng 2 (7472501013), phường An Phú;
+ Lớp MN độc lập Chim Họa
Mi (7472401046), phường Dĩ An;
+ Lớp mầm non Du Thuyền
(7472501004), phường Bình Hòa.
2. Tình hình cập nhật,
chuẩn hóa dữ liệu cơ sở giáo dục mầm non
Bên cạnh cơ sở GDMN
vượt quá quy mô cho phép, tình trạng cơ sở dữ liệu ngành, thông tin của một số
cơ sở giáo dục mầm non độc lập chưa được cập nhật, chuẩn hóa đầy đủ; tên gọi,
loại hình và quy mô hoạt động giữa dữ liệu trên hệ thống với tình hình thực tế
chưa thống nhất. Cụ thể:
- Cơ sở có quy mô trường
nhưng dữ liệu trên hệ thống thể hiện là cơ sở giáo dục mầm non độc lập:
Lớp mẫu giáo độc lập Hồng Ân, phường Bà Rịa[2] (có 5 nhóm lớp, 110 học
sinh)
- Cơ sở có quy mô nhóm,
lớp độc lập nhưng dữ liệu trên hệ thống thể hiện là trường, gồm: Nhà
trẻ gia đình Năng Khiếu (có 1 nhóm lớp, 2 học sinh), phường Dĩ An; Lớp mầm non
Hoa Hướng Dương[3] (có 4 nhóm lớp, 60 học
sinh), phường Bình Thới.
Nhằm bảo đảm việc quản
lý các cơ sở giáo dục mầm non độc lập đúng quy định, nâng cao chất lượng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện mục tiêu làm sạch dữ liệu theo
nguyên tắc “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, dùng chung” theo Kế hoạch
10699/KH-SGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo, đề nghị Ủy
ban nhân dân các phường, xã, đặc khu quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các
nội dung sau:
2.1. Rà soát, kiểm tra
và chấn chỉnh quy mô hoạt động
Tổ chức rà soát, kiểm
tra thực tế các cơ sở giáo dục mầm non độc lập trên địa bàn; đối chiếu hồ sơ
pháp lý, quyết định cho phép thành lập, hoạt động theo quy định, số lượng nhóm,
lớp, số trẻ đang được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và các điều kiện bảo đảm
an toàn cho trẻ.
Xác định cụ thể các cơ
sở vượt quy mô cho phép, bao gồm cơ sở chưa khắc phục, cơ sở mới phát sinh;
phân loại mức độ vi phạm, xác định nguyên nhân, trách nhiệm và yêu cầu khắc
phục đối với từng trường hợp.
Yêu cầu các cơ sở vượt
quy mô xây dựng phương án, lộ trình khắc phục cụ thể, phù hợp với quy định pháp
luật; thực hiện các biện pháp điều chỉnh quy mô, tổ chức hoạt động theo đúng
điều kiện được cấp phép. Không để phát sinh tình trạng tiếp tục tuyển sinh,
tiếp nhận trẻ vượt quá quy mô cho phép.
Tăng cường kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các yêu cầu khắc phục; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm
theo thẩm quyền; kiên quyết giải quyết dứt điểm các trường hợp vi phạm, không
để kéo dài hoặc tái diễn.
2.2. Bảo đảm an toàn và
thực hiện các chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non
Tăng cường kiểm tra các
điều kiện bảo đảm an toàn cho trẻ, điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, phòng
cháy, chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm và các điều kiện tổ chức hoạt động
theo quy định; kịp thời chấn chỉnh, xử lý các nguy cơ mất an toàn, không để ảnh
hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.
Rà soát việc thực hiện
các chính sách của Nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập, trẻ
em và đội ngũ có liên quan; bảo đảm việc hướng dẫn, tiếp nhận, xét duyệt, xác
nhận hồ sơ và thực hiện chính sách đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng thẩm
quyền, đúng quy định hiện hành.
Đối với các cơ sở giáo
dục mầm non độc lập vượt quy mô cho phép, cần kiểm tra, xác định rõ điều kiện
pháp lý và điều kiện thực tế của cơ sở trước khi xác nhận, đề xuất hoặc thực
hiện các chính sách có liên quan. Không xác nhận hoặc đề xuất hưởng chính sách
khi cơ sở, đối tượng chưa đáp ứng điều kiện theo quy định.
2.3. Rà soát, chuẩn hóa
và cập nhật dữ liệu ngành Giáo dục
Kiểm tra, đối chiếu
thông tin trên cơ sở dữ liệu ngành với hồ sơ pháp lý và tình hình hoạt động
thực tế của từng cơ sở; cập nhật đầy đủ, chính xác các trường thông tin về tên
cơ sở, loại hình, địa điểm, quy mô, nhóm, lớp, số trẻ, đội ngũ và tình trạng
hoạt động.
Kịp thời điều chỉnh các
trường hợp dữ liệu chưa thống nhất về loại hình, quy mô; cập nhật tình trạng
giải thể, chấm dứt hoạt động đối với các cơ sở đã giải thể hoặc ngừng hoạt động
theo đúng hồ sơ, trình tự quy định.
Thực hiện đầy đủ việc
ký số, xác nhận và cập nhật dữ liệu trên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành theo quy
định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ, thống nhất và kịp thời của dữ
liệu thuộc phạm vi quản lý; không để tình trạng dữ liệu trên hệ thống khác với
hồ sơ pháp lý hoặc thực tế hoạt động của cơ sở.
Sở Giáo dục và Đào tạo,
đề nghị Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu quan tâm chỉ đạo, nghiêm túc
triển khai thực hiện các nội dung nêu trên; chịu trách nhiệm trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn được giao đối với công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt
động của các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Giám đốc (để báo cáo);
- Phó Giám đốc phụ trách;
- Cụm trưởng chuyên môn;
- Lưu: VT, GDMN (L).
|
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trần Thị Ngọc Châu
|